HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XUÂN HƯƠNG; ĐIỂM MỚI TRONG THÔNG TƯ 133 SO VỚI QUYẾT ĐỊNH 48, ƯU ĐIỂM, ĐIỂM KHÁC CỦA THÔNG TƯ 133
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 6
1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT trong các doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT 6
1.1.2 Vai trò của thuế GTGT và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT 7
1.1.3 Những nội dung cơ bản của luật thuế GTGT hiện hành 11
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế GTGT 11
1.1.3.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT 11
1.1.3.3 Các mức thuế suất thuế GTGT, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT 15
1.1.3.5 Các quy định về hóa đơn, chứng từ trong hạch toán thuế GTGT 36
1.2 Kế toán thuế GTGT theo chế độ kế toán hiện hành 37
1.2.1 Chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng 37
1.2.2.1 Đăng kí thuế 53
1.2.2.2 Kê khai thuế 54
1.3 Các hình thức kế toán áp dụng kế toán thuế GTGT theo chế độ hiện hành 59
1.4 Những điểm mới trong công tác kê toán thuế GTGT theo chế độ kế toán TT133/2016 67
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XUÂN HƯƠNG 68
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương 68
2.1.1 Khái quát về sự hình thành 68
70
2.1.2 Khái quát về sự phát triển của công ty 73
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý tại đơn vị 73
2.1.4 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 76
Trang 22.1.5 Những vấn đề chung về công tác kế tóan của đơn vị 84
2.1.6 Hệ thống chứng từ kế toán 84
2.1.7 Tài khoản sử dụng 85
2.1.8 Hình thức sổ kế toán 86
2.1.9 Tổ chức bộ máy kế toán 89
2.2 Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương 90
2.2.2 Hạch toán ban đầu, quá trình ghi nhận thông tin và sổ sách kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương 91
2.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào tại công ty TNHH Thương mại và phát triển dịch vụ Xuân Hương 91
2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra ( TK 3331) 103
2.2.3 Quyết toán thuế GTGT và tính thuế phải nộp tại công ty TNHH Thương mại và phát triển dịch vụ Xuân Hương 113
Cuối kỳ (cuối tháng) kế toán xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp Số thuế phải nộp được xác định: 113
2.3 Đánh giá chung về thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương 122
2.3.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương 122
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương 123
CHƯƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XUÂN HƯƠNG 125 3.1 Yêu cầu và nguyên tắc định hướng của việc hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương 125
3.2 Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 31 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta biết rằng thuế là nguồn thu rất quan trọng, nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trongtổng thu ngân sách của Nhà nước (khoảng 70% - 80 %) Ngày nay với xu thế toàn cầu hoánền kinh tế thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế với kinh tế khu vực là một vấn đề bức thiếtmang tính tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia Vì vậy, vai trò của thuể hiện naykhông chỉ dừng ở chỗ đảm bảo nguồn thu để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước,
mà nó phải đảm bảo vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia ngàycàng phát triển
Vì vậy chính sách thuế đã được sửa đổi cho phù hợp với xu hướng này Nhằmkhuyến khích người dân mạnh dạn bỏ vốn ra đầu tư, khuyến khích các cơ sở kinh doanh mởrộng sản xuất, bộ tài chính đã ban hành luật thuế GTGT thay cho luật thuế doanh thu nhằmkhắc phục những nhược điểm của luật thuế này Những chính sách nhằm khuyến khính các
cơ sở manh dạn đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Thuế GTGT đánh vào giá trị gia tăng trong từng khâu của quá trình sản xuất nênkhông bị đánh thuế trùng lặp, thúc đẩy được sự chuyên môn hoá của sản xuất Được hoànthuế GTGT trong trường hợp xuất khẩu hàng hoá; dịch vụ; đầu tư tài sản có giá trị lớn…đãkhuyến khích được xuất khẩu phát triển, góp phần khuyến khich mạnh mẽ đầu tư, thúc đẩynền kinh tế phát triển nhanh với hiệu quả ngày càng cao
Trong quá trình áp dụng đi cạnh những ưu điểm vốn có, công tác quản lý thuế củacán bộ ngành cũng gặp không ít khó khăn Do một số đối tượng lợi dụng những kẽ hở cơchế thông thoáng và có nhiều ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư, kích thích sản xuất pháttriển đã dung mọi thủ đoạn gian lận tinh vi để trốn thuế
Đặc biệt là thuế GTGT được thực hiện theo phương pháp khấu trừ nhằm khắc phụcđược nhược điểm đánh thuế trùng lặp, khuyến khích các cơ sở mạnh dạn đầu tư, đẩy mạnhxuất khẩu….nhưng đây cũng chính là kẽ hở để cho các đối tượng nộp thuế gian lận, trốn
Trang 5thuế với mục đích làm giảm tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước hoặc chiếm dụngtiền của ngân sách thông qua cơ chế hoàn thuế.
Vấn đề nổi cộm và cấp thiết hiện nay là gian lận về việc mua bán hoá đơn; hoá đơngiả; mua bán khống; xuất khẩu khống và nhiều thủ đoạn gian lận khác qua mặt các cán bộngành thuế để được xin hoàn lại thuế Điều này đã gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước gâythiệt hại, mất mát to lớn cho xã hội, làm đau đầu các cơ quan chủ quản có liên quan, nhất làngành thuế Cho nên cần phải có ngay nhưng biện pháp thiết thực ngăn chặn những hành vigian lận này Và những biện pháp xử lý nghiêm minh các đối tượng vi phạm nhằm đảm bảonguồn thu, tránh thất thoát cho ngân sách nhà nước, đem lại nhiều lợi ích cho toàn xã hội vìtính cấp thiết của nó nên tôi chọn đề tài “ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIATĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂNDỊCH VỤ XUÂN HƯƠNG”
Nội dung bài báo cáo của em gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế GTGT
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và Phát triển dịch vụ Xuân Hương.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn TS.Trương Thanh Hằng, các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán của
công ty, nhưng do nhận thức và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên trong Báo cáothực tập tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy em rất mong được tiếpthu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của cô giáo để em có điềukiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT
Khái niệm:
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên
trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954 Thuế giá trị gia tăngtheo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi làValue Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng Khai sinh từnước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh vàmột số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng.Các quốc gia khác cũng đang trong thời ký nghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay đã cókhoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng
Ở nước ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông quaLuật thuế giá trị gia tăng đầu tiên và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999 Hiệnnay thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT mới nhất có hiệulực thi hành từ ngày 01/01/2014, thay thế thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012
và thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 của bộ tài chính
Thuế giá trị gia tăng (còn được gọi là VAT – Value Added Tax hoặc TVA – Taxe sur la Valeur Ajoutée) là loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng hàng hàng hóa, dịch vụ.
Đặc điểm:
Được gọi là thuế giá trị gia tăng (GTGT) vì thực chất thuế chỉ đánh vào phần giá trịtăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.Tổng số thuế thu được ở mỗi khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùngcuối cùng Thuế GTGT do người tiêu dùng cuối cùng chịu, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhàcung cấp hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thay cho người tiêu
Trang 7dùng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi muahàng hóa, dịch vụ.
1.1.2 Vai trò của thuế GTGT và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT
Vai trò của thuế GTGT
Vai trò của thuế GTGT trong quản lý nhà nước về kinh tế
Thuế là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ môđối với nền kinh tế Do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:
Thuế GTGT là thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi với mọi tổ chức, cá nhân cótiêu dùng sản phẩm, hàng hóa được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tươngđối ổn định cho NSNN
Đối với hàng hóa xuất khẩu không những không những không phải nộp thuế GTGT
mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạgiá thành, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thế cạnh tranh thuận lợitrên thị trường quốc tế
Thuế GTGT tạo điều kiện chống thất thu về thuế, việc khấu trừ thuế GTGT đượcthực hiện căn cứ trên hóa đơn mua vào, do đó khi mua, người mua yêu cầu người bán xuấthóa đơn, ghi doanh thu tương đúng với hoạt động mua bán, khắc phục tình trạng thông đồnggiữa người mua và người bán để trốn, lậu thuế Ở khâu bán lẻ thường xảy ra lậu thuế dongười tiêu dùng không đòi hỏi hóa đơn bán hàng
Thuế GTGT có ít khung thuế suất, đảm bảo sự đơn giản, rõ ràng Với ít khung thuếsuất, loại thuế này mang tính tập trung, vì về cơ bản thuế GTGT không can thiệp sâu vàomục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng theo ngành nghề
cụ thể, không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suấtchênh lệch nhau nhiều
Trang 8 Nâng cao tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người nộp thuế.Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơ quan thuế tạo điều kiện cho ngườinộp thuế tự khai, tự nộp, tự kiểm tra tính thuế và chịu mọi trách nhiệm về số thuế của mình.
Từ đó tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh Việc kiểm tra số thuế GTGT cũngnhiều mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán bắt buộc phải lưu giữ chứng từ, hóađơn đầy đủ nên việc tính thuế sát thực với hoạt động mua bán phát sinh thuế GTGT Từ đótập trung được nguồn thu vào NSNN ngay từ khâu sản xuất và các khâu tiêu thụ sau
Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hóa có chứng
từ, việc tính thuế đầu ra được khấu trừ thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy
cả người mua lẫn người bán cùng thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ kế toán
Thuế GTGT còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp Thực tế để thu được thuế và thực hiện đúng luật thuếđược ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững
số lượng, quy mô các cơ sở kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực hoạt động, mặt hàng màdoanh nghiệp, cơ sở được phép kinh doanh Từ công tác kiểm tra việc tính, nộp thuế sẽ pháthiện những vi phạm của các cá nhân, doanh nghiệp
Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế GTGT còn được coi là phương phápthu tiến bộ nhất và cũng là sắc thuế thông minh nhất trong các sắc thuế hiện nay, được đánhgiá cao do đạt được mục tiêu lớn của chính sách thuế như tạo ra nguồn thu lớn cho NSNNđơn giản, tập trung rõ ràng
Vai trò của thuế GTGT trong lưu thông hàng hóa
Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thunộp thuế Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh cuả sản phẩm quamỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Nếu các sản phẩm, hàng hoáchịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nênviệc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã
Trang 9chịu thuế ở công đoạn trước Ðiều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất
và lưu thông hàng hoá Với tính ưu điểm cuả thuế giá trị gia tăng là Nhà nước chỉ thu thuếđối với phần giá trị tăng thêm cuả các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà khôngthu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu Nếu như không
có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm suất, yếu kém,kinh tế suy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế giá trị gia tăngthay cho thuế doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà tráilại giá cả càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế
Theo nghiên cứu và thống kê cuả ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế giá trị gia tăng,giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng
kể và mức sản xuất cuả các doanh nghiệp, mức tiêu dùng cuả dân chúng không sút giảm,hay chỉ suất giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suấtthuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh Như vậy ta có thể kếtluận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây khó khăn trởngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái lại, việc áp dụng thuế giá trịgia tăng đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sảnxuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu
Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT.
Nhiệm vụ:
- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh
- Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kế thuế đầu vào, đầu ra của từng
cơ sở
- Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu
- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn công ty, phânloại theo thuế suất
- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của công ty theo tỷ lệphân bổ đầu ra được khấu trừ
- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế củacông ty
Trang 10- Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ
sở giữa báo cáo với quyết toán
- Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng kí đơn vị phát sinh mới hoặcđiều chỉnh giảm khi có phát sinh
- Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh
- Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất, đơn vị
cơ sở)
- Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím) đánh số thứ tự để dễ truy tìm,phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan
- Hằng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn Cty
- Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế
- Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT VCNB theo thờigian, thư tự số quyển không để thất thoát, hư hỏng
- Kiểm tra đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáothuế kịp thời khi có phát sinh
- Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ quiđịnh của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty để cơ sở biếtthực hiện
- Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách
- Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật
- Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận)
- Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở
- Hằng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ
- Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở
Quyền hạn:
- Đề xuất hướng xử lý các trường hợp hóa đơn cần điều chỉnh, hoặc thanh huỷtheo qui định của Luật thuế hiện hành
- Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán
- Hướng dẫn KTCS thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng qui định
- Các công việc khác có liên quan đến thuế
1.1.3 Những nội dung cơ bản của luật thuế GTGT hiện hành
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT
Trang 11Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức cá nhân ở nướcngoài).
Đối tượng nộp thuế GTGT
- Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, không phân biệt ngành nghề, tổ chức, hìnhthức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh); tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu)
- Tổ chức kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp dưới mọi loại hình thuộc cácthành phần kinh tế, các tổ chức kinh doanh của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hộinghề nghiệp, các loại hình hợp tác xã…;
- Cá nhân kinh doanh bao gồm những người kinh doanh độc lập, hộ kinh doanh
và các cá nhân hợp tác với nhau để cùng sản xuất kinh doanh nhưng không lập pháp nhân
- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bánhàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quyđịnh của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
1.1.3.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2016 về việc sửa đổi bỏ sung một số điều của luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 02/02/2015
Đối tượng không chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ được phân loại thành cácnhóm sau:
Nhóm hàng hóa, dịch vụ liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm:
- Phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm, vật nuôi;
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồngthủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổchức, cá nhân tự sản xuất, bán ra và ở khâu nhập khẩu
- Hàng hóa là giống vật nuôi, giống cây trồng (bao gồm trứng giống, con giống,cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền) trong tất cả các khâu nhập khẩu, sảnxuất, kinh doanh thương mại
Trang 12- Các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp: tưới, tiêu nước; cày,bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạchsản phẩm nông nghiệp.
- Sản phẩm muối bao gồm: Muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên,muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl)
Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế vì lý do thương mại quốc tế:
- Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp: Viện trợ nhân đạo, viện trợ khônghoàn lại (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu thuộc nguồn vốn ODA không hoàn lại), quà tặngcho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũtrang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của chínhphủ; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng
là đồ dùng của Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhậpkhẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và cácvăn bản hướng dẫn thi hành
- Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đểviện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
- Hàng háo, dịch vụ bán cho đối tượng miễn trừ ngoại giao theo pháp lệnh miễntrừ ngoại giao
Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT vì lý do xã hội:
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm câytrồng và tái bảo hiểm
- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y bao gồm: Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh cho người và vật nuôi
- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
- Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước cấp
- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chínhtrị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằngchữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng bănghoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
- Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếusáng công cộng; dịch vụ tang lễ
Trang 13- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn việntrợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ
sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện phục vụ nhu cầu đilại của nhân dân trong nội thành, dộ thị, trong các khu công nghiệp hoặc giữa thành thị vớikhu công nghiệp lân cận theo tuyến đường, điểm đỗ, thời gian chạy, giá vé cước do cấp cóthẩm quyền quy định
Không thuộc diện chịu thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế:
- Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụtài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyềnchọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu,tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, giacông hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nướcngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữacác khu phi thuế quan với nhau
Không chịu thuế vì một số lý do khác:
- Chuyển quyền sử dụng đất
- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máytính, trừ phần mềm xuất khẩu
- Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhậpkhẩu để tái sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máymóc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trongnước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, pháttriển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, giàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuấtđược cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng chosản xuất, kinh doanh và để cho thuê
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê theo quyđịnh của chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở
- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
- Vàng nhập khẩu dưới dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác thànhsản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác
Trang 14- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theoquy định của chính phủ.
- Hoạt động đánh mới tàu đánh bắt xa bờ
Không chịu thuế do người kinh doanh có thu nhập thấp:
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ
100 triệu đồng trở xuống
- Cơ sở kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT nêu trênkhông được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để sử dụng choSXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ được ápdụng mức thuế suất 0% theo quy định của luật thuế GTGT
- Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong nămthu được từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình 1 tháng trongnăm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT
1.1.3.3 Các mức thuế suất thuế GTGT, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ do cơ sở SXKD bán ra là giá bán chưa cóthuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêuthụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng trừ các khoản phụ thu
và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thứcgiảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT
là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng
- Đối với hành hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi
Trang 15trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT được xác định là giánhập tại cảng nhập, đã bao gồm cả phí vận tải và bảo hiểm quốc tế (còn gọi là giá CIF).
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuếGTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộpsau khi đã được miễn, giảm
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho làgiá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng không phục
vụ cho SXKD hoặc dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tínhthuế GTGT đầu ra, giá tính thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, vật tư,bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặccung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT
- Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ởViệt Nam, giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía nước ngoài
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho mộtthời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác địnhtheo hợp đồng
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãitrả chậm;
- Đối với gia công là hàng hóa, là giá gia công chưa thuế GTGT, bao gồm: Tiềncông, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT
Trang 16Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuếbao gồm cả giá trị nguyên vật liệu.
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thìgiá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc,thiết bị
Trong trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trìnhhoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế theo giá trịhạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuếGTGT
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyểnnhượng bất động sản chưa có thuế GTGT trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thờiđiểm chuyển nhượng
Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng được kê khai không đủ căn cứ đểxác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp luật thì tính trừ theo giá đất (hoặc giáthuê đất) do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng Giá đất tính trừ để xácđịnh giá tính thuế tối đa không vượt quá số tiền đất thu của khách hàng
Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyểnnhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, giáđất được trừ (-) là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ Giá đất được trừtính theo tỷ lệ % của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi tronghợp đồng với giá đất thực hiện tại thời điểm chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theotiến độ)
Đối với cơ sở kinh doanh được nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để chothuê, giá tính thuế là giá cho thuê cơ sở hạ tầng chưa bao gồm thuế GTGT trừ (-) tiền thuêđất phải nộp NSNN
Trang 17- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhậpkhẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được
từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
- Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuếGTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT (như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết …) thì giá tính thuế được xác định theocông thức sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
Giá chưa có thuế GTGT = 1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
- Đối với dịch vụ du lịch lữ hành mà hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọngói (ăn, ở, đi lại) thí giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT Trường hợp giá trọngói bao gồm các khoản chi: Vé máy bay cho khách từ nước ngoài vào Việt Nam và ngượclại; các khoản chi phí ăn, nghỉ, tham quan và một số khoản chi ở nước ngoài kahsc có chứng
từ hợp pháp, thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các nội dung này được tính giảmtrừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT
- Giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ cầm đồ, là tiền phải thu từ dịch vụ ày baogồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm
đồ (nếu có)
- Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quyđịnh của luật xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuếGTGT và doanh thu của cơ sở Các trường hợp bán không theo giá bìa thì tính thuế GTGTtính trên giá bán ra
- Đối với hoạt động in, giá tính thuế GTGT là tiền công in Trường hợp cơ sở inthực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tínhthuế cả tiền giấy
- Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ
ba bồi hoàn, đại lý xử hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giátính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ 1 khoản phí tổn nào)
mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT
Trang 18Giá tính thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ tại các điểm nêu trên bao gồm
cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dich vụ mà cơ sở kinh doanh đượchưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế códoanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quântrên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
Thuế suất thuế GTGT
Theo luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 01/01/2014: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 8: Thuế suất bổ sung điểm q vào khoản 2 điều 8.
+ Thuế suất: mức thuế suất có thể là 0%, 5% hoặc 10% Căn cứ để tính thuế suấtdựa vào điều 8, luật thuế giá trị gia tăng
Mức thuế suất 0%
Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình
ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dich vụ thuộc diệnkhông chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuê suất 0%hướng dẫn tại nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013
Mức thuế suất 5%:
Áp dụng chủ yếu đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệpchưa qua sơ chế; thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữabệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòngbệnh; giáo cụ dùng để giảng dạy và hoc tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn,thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu; hoạtđộng văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu,phát hành và chiếu phim; đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15điều 5 của luật này;
Mức thuế suất 10%
Trang 19Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại các hàng hóa dịch vụ chịuthuế suất 0% và 5%.
Nguyên tắc áp dụng các mức thuế suất
- Các mức thuế suất thuế GTGT nêu trên được áp dụng thống nhất cho từng loại hànghóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại
- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhauphải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ;nếu không xác định theo từng mức thuế suất thì tính thuế theo mức thuế suất cao nhất củahàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Đối với hàng hóa nhập khẩu thì thực hiện theo mức thuế quy định cụ thể tại biểu thuếsuất thuế GTGT theo danh mục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
- Trong quá trình thưc hiện, nếu có trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không thốngnhất với cùng 1 loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất tring nước thì cơ quan thuế và cơ quanhải quan địa phương báo cáo về bộ tài chính để được hướng dẫn thực hiện thống nhất
1.1.3.4 Các quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, về công tác hoàn thuế GTGT.
Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Luật thuế GTGT quy định 2 phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ thuế (sauđây được gọi là phương pháp khấu trừ) và phương pháp tính trưc tiếp trên GTGT (sau đâygọi là phương pháp trực tiếp)
Phương pháp khấu trừ thuế
Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập được đăng kí tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thuộc trong các trường hợp sau:
Trang 20- Doanh nghiêp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩmquyền phê duyệt.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng đượccấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương ánđầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốnbằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểmkinh doanh
a) Thuế GTGT đầu ra:
Số thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT
Thuế GTGT ghi
trên hóa đơn =
Giá tính thuế của hàng hóa,dịch vụ chịu thuế suất x
Thuế suất GTGT củahàng hóa, dịch vụ
b) Thuế GTGT đầu vào:
Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua
vào ghi trên hoá đơn GTGT
Nguyên tắc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (chỉ áp dụng cho các đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả hàng hóa, dich vụ chịu thuếGTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả hàng hóa, dich vụ được sản xuất hay mua vào mà doanhnghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho SXKD hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT
Trang 21- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ cho hoạt động chịuthuế, trừ các trường hợp dưới đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá TSCĐ:
TSCĐ chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh;
TSCĐ là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tíndụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ,kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học;
Tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyểnhàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn
TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ loại sử dụng vào kinh doanhvận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu vàlái thử cho kinh doanh ô tô) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vàotương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ
- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất hànghóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhânđạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam thì được khấu trừ toàn bộ;
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khi xácđịnh số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGTđầu vào khi kê khai, khấu trừ, bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung nhưng phải trướcthời hạn có thông báo thanh tra thuế
- Đối với hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được chuyển sangnộp thuế theo phương pháp khấu trừ, được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ muavào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; đối với hànghóa, dịch vụ mua vào từ trước tháng đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì khôngđược khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp: Hóa đơn GTGT
sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT(trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT); không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế
Trang 22của người bán nên không xác định được người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả,hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); hóa đơn ghi giátrị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được kê khai, khấu trừthuế đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dich vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ởkhâu nhập khẩu;
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ muavào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trịhàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuếGTGT
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng vàchứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên chưa đến thời điểm thanh toán hoặc trước 31/12hàng năm vẫn được tạm kê khai, khấu trừ thuế đầu vào Đến hạn không có chứng từ khôngdùng tiền mặt thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Trường hợp mua hàng hóa, dich vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệuđồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thìchỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Nhà cungcấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định nêu trêncòn phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứngdịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hảiquan đối với hàng hóa xuất khẩu
Việc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bùtrừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay nhà nướcđược coi là thanh toán qua ngân hàng
Phương pháp trực tiếp
a Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Trang 23Giá trị xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau:
- Đối với hoạt động SXKD bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số
vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho SXKD Trường hợp không hạch toán được
doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác đinh
như sau:
Giá vốn hàng
bán ra =
Doanh số tồn đầu kỳ +
Doanh số mua trong kỳ -
Doanh số tồn cuối
kỳ
- Đối với dịch vụ xây dựng, lắp đặt, là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng,
lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí động lực,
vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công
trình, hạng mục công trình
- Đối với hoạt động vận tải, là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp
trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động
vận tải
- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống, là số chênh lệch giữa tiền thu về ăn
uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng
cho kinh doanh ăn uống
Trang 24- Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia tăng là sốchênh lệch giữa doanh thu bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn của vàng, bạc,
đá quý, ngoại tệ mua vào tương ứng
- Đối với các hoạt động kinh doanh khác, là số chênh lệch giữa số tiền thu vềhoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hoám dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạtđộng kinh doanh đó
Doanh số hàng hóa, dich vụ bán ra quy định trên đây bao gồm cả ác hoạt động phụthu, phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thutiền hay chưa thu tiền
Doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm cả các khoản thuế
và phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpkhông được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm tài sản cố định vào doanh sốhàng hóa, dịch vụ mua vào để tính giá trị gia tăng
b Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp doanh thu
Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mứcngưỡng doanh thu một tỷ đồng
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập;
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư
và các tổ chức cá nhân khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán,hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật , trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cungcấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò,phát triển và khai thác dầukhí;
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợpđăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
Trang 25- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu:3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu X Tỷ lệ %
Trong đó, doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tếghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thuthêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Các trường hợp hoàn thuế GTGT
Kể từ ngày 01/07/2016 theo khoản 3 điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định:
1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng)hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo
Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinhtrước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tínhthuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theohướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyếthoàn thuế theo quy định của pháp luật
Theo đó, các cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào đủ điều khấu trừ theo thông
tư 219/2013/TT-BTC được hoàn thuế với số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết phát sinh trước
Trang 26tháng 7/2016 hoặc quý 3/2016 Từ thời điềm 01/07/2016, các có sở kinh doanh này sẽ
không được hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết.
2 Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng kýnộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và pháttriển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ
01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tưtheo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này Trường hợp, nếu sốthuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệuđồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng
3 Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này vàtrừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định)cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khairiêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bùtrừ với việc kê khai thuếGTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuếGTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ
300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừhết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của
kỳ kê khai tiếp theo
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm cKhoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hìnhthành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành
Trang 27phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng kýkinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu
tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kêkhai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kếtchuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừhết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừhết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của
kỳ kê khai tiếp theo
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặcchi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơiđóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tưtại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật,lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngânhàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ
sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế Khi dự án đầu
tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh,đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị giatăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của
dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai,nộp thuế
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
Trang 28c) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển sốthuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối vớicác trường hợp:
c.1) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng kýtheo quy định của pháp luật Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế dự án đầu tư nộp từ ngày01/7/2016 của cơ sở kinh doanh nhưng tính đến ngày nộp hồ sơ không góp đủ số vốn điều lệnhư đăng ký theo quy định của pháp luật thì không được hoàn thuế
c.2) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệnkhi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư là dự án đầu tư của cơ
sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng cơ sở kinh doanh chưađược cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa được cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa
có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghềđầu tư kinh doanh có điều kiện; hoặc chưa đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinhdoanh có điều kiện mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới hình thức văn bản theoquy định của pháp luật về đầu tư
c.3) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệnkhông bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động là dự án đầu tưcủa cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng trong quá trìnhhoạt động cơ sở kinh doanh bị thu hồi giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện; bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện; bị thu hồi văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đầu tư kinhdoanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hoặc trong quá trình hoạt động cơ sởkinh doanh không đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện theoquy định của pháp luật về đầu tư thì thời điểm không hoàn thuế giá trị gia tăng được tính từthời điểm cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các loại giấy tờ nêu trên hoặc từ thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng đượccác điều kiện về đầu tư kinh doanh có điều kiện
Trang 29c.4) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộngvới chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
Việc xác định tài nguyên, khoáng sản; trị giá tài nguyên, khoáng sản và thời điểm xácđịnh trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng thực hiện theo hướng dẫn tạikhoản 23 Điều 4 Thông tư này
Với dụ án đầu từ, Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưađược khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
4 Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đốivới trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăngđầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theotháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừchưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hànghoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầuvào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu Trường hợp không hạchtoán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đượcxác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hànghóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuếliền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầuvào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếusau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại
từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thucủa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%
Trang 30Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối vớitrường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia côngchuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóaxuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật
tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tạichỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩusau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt độnghải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệmphối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và cácvăn bản hướng dẫn
c) Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sảnxuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hànghóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian hai năm liêntục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành
5 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được
hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợpnhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừahoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanhnhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăngđầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuếgiá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn Cơ sở kinh doanh phải thông báovới cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quyđịnh
Trang 31Trường hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật
về giải thể, phá sản thì đối với số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định củapháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được hoàn thìkhông được giải quyết hoàn thuế
Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGTđầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sáchnhà nước Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnhlại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra
6 Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhàthầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự ánđược hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụngcho chương trình, dự án
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nướcngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại,viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụ đó
Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
7 Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của phápluật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng đượchoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanhtoán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng
8 Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy
tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá
mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo
Trang 32hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
Điều kiện hoàn thuế GTGT
Theo điều 19 thông tư 219/2013/TT - BTC
- Là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư(giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền
- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật
- Lập và lưu giữ số kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kếtoán
- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh
Thủ tục hoàn thuế GTGT: Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
Kể từ ngày 13/8/2016 Theo điều 10 Thông tư 99/2016/TT-BTC ngày 29/06/2016quy định cụ thể:
- Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơquan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính (gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộpthuế)
- Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định tại khoản 1Điều 45 luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và không phải là đơn vị kế toán lập báo cáo tàichính theo quy định tại khoản 4 điều 3 luật kế toán số 88/2015/QH13, khi đề nghị hoàn thuếGTGT phải có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp trụ sở chính theo quy định của pháp luật
về uỷ quyền
1 Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp trong 12 tháng liên tục có
số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu
tư chưa có thuế GTGT đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào sửdụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanhlà:
- Giấy đề nghị hoàn trả các khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hànhkèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
Trang 332 Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu:
a Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèmtheo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHTban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nướcngoài hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công đối với trường hợp ủy thác xuấtkhẩu, ủy thác gia công xuất khẩu, Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu, Chứng từ thanhtoán tiền hàng hóa dịch vụ xuất khẩu
- Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàngxuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữabên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩuhoặc ủy thác gia công xuất khẩu)
- Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực
tế đã xuất khẩu kèm theo bẳng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng
đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thựchiện xuất khẩu cùng 1 loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau,giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau)
b Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèmtheo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT banhành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nướcngoài, Hợp đồng nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ký với nướcngoài, Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, Văn bản xác nhận với phí nước ngoài về số tiền thanhtoán bù trừ, Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Trang 34- Văn bản xác nhận của bên ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực tế đãxuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đãxuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhạn ủy thác xuất khẩu thực hiệnxuất khẩu cùng 1 loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giaohàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).
c Trường hợp xuất khẩu tại chỗ, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèmtheo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHTban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nướcngoài trong đó nêu rõ tên hàng hóa, số lượng, đơn giá , địa chỉ, mã số thuế đơn vị nhậnhàng, Tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, Chứng từ thanh toán hàng hóa xuấtkhẩu tại chỗ qua ngân hàng
- Văn bản xác nhận của bên ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực tế đãxuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đãxuất khẩu
d Trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèmtheo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT banhành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng gia công giao, Hợp đồnggia công nhận, Tờ khai gia công chuyển tiếp, Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩutại chỗ qua ngân hàng
- Văn bản xác nhận của bên ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực tế đãxuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đãxuất khẩu
Trang 35e Trường hợp hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, hồ
sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèmtheo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Bảng kê hồ sơ xuất khẩu hàng hóa đầu tư ra nước ngoài theo mẫu số 4/ĐNHT ban hành kèm theo thông tư này bao gồm: Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài,Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy địnhcủa pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, Văn bản của Bộ công thương cấp về danh mục hànghóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài
01 Văn bản xác nhận của bên ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực tế đãxuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa số lượng
1.1.3.5 Các quy định về hóa đơn, chứng từ trong hạch toán thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT trừ trường hợp được dùng hóa đơn , chứng
từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT
- Khi lập hóa đơn GTGT, phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn: Gíabán chưa có thuế, phụ thu và phí tính ngoài giá bán, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã cóthuế; trường hợp hóa đơn không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghichung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán
- Cơ sở kinh doanh cũng không được khấu trừ thuế đầu vào đối với trường hợp hóađơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ không ghi tách riêng thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp khi bán hànghóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng Giá bán ghi trên hóa đơn là giá thực hiện thanhtoán đã có thuế GTGT (nếu là hàng hóa, dich vụ chịu thuế GTGT)
- Cơ sở kinh doanh muốn sử dụng hóa đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chungphải đăng ký với bộ tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ được sử dụng khi đã được thông báobằng văn bản cho phép sử dụng Mọi trường hợp doanh nghiệp đăng kí sử dụng loại hóađơn tự in phải đảm bảo các nội dung, chỉ tiêu ghi trong hóa đơn theo mẫu quy định
Trang 36- Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dướimức quy định phải lập hóa đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hóa đơn thì phải lập hóađơn theo quy định, trường hợp không lập hóa đơn thì phải lập bảng kê bán lẻ để làm căn cứtính thuế.
1.2 Kế toán thuế GTGT theo chế độ kế toán hiện hành
1.2.1 Chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng
Chứng từ sử dụng
Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi hàng hóacung cấp dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghiđầy đủ, đúng các chỉ tiêu quy định trên hóa đơn Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bánchưa có thuế GTGT, phụ thu và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán
đã có thuế
Kế toán thuế GTGT sử dụng các chứng từ và sổ sách kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT)
- Các biên bản thừa thiếu hàng, biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán
bị trả lại
- Tờ khai thuế GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Bảng kê hóa đơn bán lẻ
- Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
- Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ
- Phiếu thu, giấy báo có
- Sổ chi tiết TK 3331
- Sổ chi tiết TK 133
- Sổ cái TK 3331 – “Thuế GTGT phải nộp”
Trang 37- Sổ cái TK 133 – “ Thuế GTGT được khấu trừ”
- Các chứng từ khác có liên quan
Tài khỏan sử dụng:
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản này dùng để phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ và cònđược khấu trừ đến cuối kỳ Tài khoản này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạchtoán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
- Thuế GTGT của hàng hóa mua vào nhưng đã được trả lại , được giảm giá;
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng chưa trả
Tài khoản này có được chi tiết làm 2 tài khoản cấp 2
- TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
- TK 1332 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ
Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT đầu vào:
a Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, muabất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khấu trừ
Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí mua, vận chuyển, vềđến doanh nghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phảnánh thuế GTGT được khấu trừ Kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Trang 38Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
Nợ TK 611 – Mua hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 - Tổng giá thanh toán
b Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ dùng ngay vào sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư xây dựng cơ bản thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa
có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi:
Nợ TK 621,623,627,642,241,242 - giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 - Tổng giá thanh toán
c Khi mua hàng hóa giao bán ngay không qua nhập kho (đối với hàng hóa thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng
Kế toán ghi:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331, - Tổng giá thanh toán
d Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiềnphải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chiphí vận chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 152,156,211 – giá mua chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 111,112,331 – giá thanh toán
Nếu hàng hóa nhập khẩu chung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, hoặc chung vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoạt động văn hóa, phúc lợi, được trang
Trang 39trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án hoặc quỹ khen thưởng, phúc lợi thì thuế GTGTcủa hàng nhập khẩu được tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào, kế toán ghi:
Nợ TK 152,156,211 – giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
e Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại, hàng đã mua và được giảm giá do kémphẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Căn cứ vào chứng từ xuất hàng hóa trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kếtoán phản ánh hàng đã mua trả lại, hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,331 - Tổng giá thanh toán
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152,153,156,211 – giá mua chưa có thuế GTGT
Đối với vật tư, hàng hoám dịch vụ, TSCĐ mua về dùng chung đồng thời cho sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT,doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào cho từng đối tượng:
Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156,211, – giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331, - Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, khôngđược khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế GTGT đầu vào được khấutrừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổngdoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Đối với số thuế đầu vào khôngđược khấu trừ trong kỳ sẽ phản ánh như sau:
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, kếtoán ghi:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 40- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn đượctính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, kế toán ghi:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng báncủa kỳ kế toán sau, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 142,242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
f Khi mua TSCĐ có hóa đơn GTGT dùng chung vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
Kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầuvào được phản ánh vào bên Nợ TK133 để cuối kỳ kế toán tính và xác định số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuếGTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hạch toán vào các tài khoản tập hợp chiphí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ:
Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn hơn phải phân bổ dần,
kế toán ghi:
Nợ TK 142,242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Định kỳ, kế toán phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chiphí, kế toán ghi:
Nợ TK 632,627,642
Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi: