1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂM TOÁN NỘI BỘ SAI PHẠM TRONG VIỆC CÁC CÁN BỘ NGÂN HÀNG AGRIBANK HUYỆN NAM TRÀ MY CHIẾM ĐOẠT HƠN 26 TỶ ĐỒNG

24 211 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm toán nội bộ giúp một tổ chức thực hiện được cácmục tiêu thông qua việc mang lại phương pháp tiếp cận có hệthống và quy tắc nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của cácquy trình quản t

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI

AGRIBANK HUYỆN NAM TRÀ MI

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ

1 Kiểm toán nội bộ là gì?

Theo định nghĩa của The IIA (Viện kiểm toán nội bộ HoaKỳ): Kiểm toán nội bộ là một chức năng độc lập, khách quannhằm đảm bảo và tư vấn các hoạt động đã được thiết kếnhằm gia tăng giá trị và cải thiện các hoạt động trong một tổchức Kiểm toán nội bộ giúp một tổ chức thực hiện được cácmục tiêu thông qua việc mang lại phương pháp tiếp cận có hệthống và quy tắc nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của cácquy trình quản trị rủi ro, kiểm soát và quản trị

Đầu tiên, kiểm toán nội bộ là một chức năng độc lập,

chúng ta có thể hiểu kiểm toán nội bộ tách riêng biệt với các bộphận, đối tượng, nội dung chúng ta kiểm toán Khách quan tức

là kiểm toán nội bộ khi thực hiện kiểm toán thì không có địnhkiến, không có xung đột lợi ích này, hay tóm lại là bất cứ thứ gìkhác làm ảnh hưởng chệch hướng đến nhận định Đây là 2 tiêutrí cơ bản và tiên quyết, nếu không có 2 yếu tố này sẽ phá vỡtoàn bộ tư tưởng, định hướng của kiểm toán nội bộ

Thứ hai là kiểm toán nội bộ cung cấp dịch vụ đảm bảo và

tư vấn Đảm bảo ở đây có nghĩa là việc kiểm soát xem hệ thốngchạy có theo quy trình không? Các quy trình được thiết kế cóphù hợp với hoạt động của hệ thống và có ngăn chặn được cácrủi ro hay không?

Trang 3

Cụ thể KTNB khởi đầu bằng việc cung cấp các đảm bảocho HĐQT cũng như ban lãnh đạo cấp cao việc hoạt động đãđảm bảo theo đúng quy trình đã được thiết kế, và quy trìnhcũng hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra Tuy nhiên sau đó mọingưới thấy rằng hoạt động của Kiểm toán nội bộ sẽ rộng hơn vàtạo giá trị hơn nếu có cả tư vấn miễn là không ảnh hưởng đếntính độc lập của kiểm toán nội bộ.

Đồng thời KTNB cũng phải đánh giá được tính hiệu quả vàhiệu lực của quy trình quản trị rủi ro, kiểm soát và quản trịdoanh nghiệp và sau đó đưa ra các khuyến nghị tối ưu quytrình

2 Các phương pháp kiểm toán nội bộ

a Phương pháp kiểm toán hệ thống

Đây là phương pháp kiểm toán trong đó các thủ tục các kỹ

thuật kiểm toán, được thiết kế nhằm thu thập các bằng chứng

về tính thích hợp hay tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội

bộ của doanh nghiệp được kiểm toán, xét trên 2 khía cạnh: tínhđầy đủ, thích hợp (hệ thống được thiết kế thích hợp để ngănchặn, phát hiện và sửa chữa các sai phạm) và tính hiệu lực (hệthống được duy trì và hoạt động hiệu quả trên thực tế) Hay nóicách khác kiểm toán viên dựa theo kiểm toán nội bộ để xâydựng các thủ tục, các kỹ thuật kiểm toán, thông qua hai khâu:

Trang 4

− Bước 2: Xem xét các quy trình nghiệp vụ hiện tại củadoanh nghiệp được kiểm toán, quy trình đó được thể hiệntrên văn bản quy trình nghiệp vụ

− Bước 3: So sánh quy trình nghiệp vụ hiện tại với quy trình

lý tưởng

− Bước 4: Tìm ra được điểm mạnh điểm yếu của quy trìnhhiện tại khoang vùng rủi ro và xác định trọng tâm khu vựckiểm toán

Xác nhận hệ thống: Là việc kiểm tra tính hiệu lực của hệ

− Bước 3: So sánh giữa quy trình diễn ra trên thực tế với quyđịnh bằng văn bản thấy được những các điểm khác biệt

− Bước 4: Giải thích nguyên nhân và hậu quả của sự khácbiệt

Ưu điểm: Chi phí thấp, giúp cho kiểm tóan viên có cái

nhìn hệ thống, xét đến những rủi ro trong những mảngnghiệp vụ với nhau , đồng thời tìm ra được những điểmyếu trong quy trình nghiệp vụ và những giải pháp đượckhắc phục trong tương lai, do đó phương pháp này đượcgọi là phương pháp định hướng tương lai

 Nhược điểm: Không nhấn mạnh vào chiều sâu của vấn đềkiểm toán , rủi ro kiểm toán cao

b Phương pháp kiểm toán riêng lẻ

Trang 5

Đây là phương pháp kiểm toán trong đó các thủ tục các kỹthuật kiểm toán được thiết kế nhằm thu thập các bằng chứngchứng minh minh sự trung thực hợp lí của các dữ liệu do hệthống kế toán xử lí và cung cấp Gồm 2 khâu:

Kiểm tra đối chiếu và phân tích tổng quá các báo cáo tài chính:

+ Kiểm tra đối chiếu các BCTC: giúp KTV đánh giá tính khớp

đúng của BCTC

− Kiểm tra đối chiếu sự khớp đúng của các khoản mục trênBCTC

− Khớp đúng giữa các BCTC với nhau

+ Phân tích tổng quát BCTC: giúp cho kiểm toán viên cóđược cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính, tình hìnhhoạt động thông qua quy mô hoạt động, thông qua cơ cấutài sản nợ, tài sản có, thấy được những điều không hợp lý,những điều bất bình thường, những biến động lớn, nhữngvùng rủi ro, những trọng tâm, trọng yếu cần kiểm toán

Kiểm tra chi tiết vào nghiệp vụ và số dư tài khoản.

+ Kiểm tra chi tiết vào nghiệp vụ: nhằm đảm bảo sự chínhxác (về tài khoản đối ứng và số học), tính hợp lệ hợp pháp

− Lựa chọn nghiệp vụ để kiểm tra

− Kiểm tra chứng từ

− Tính toán về mặt số học

− Xác định tài khoản đối ứng

− Kiểm tra việc ghi sổ

+ Kiểm tra số dư tài khoản: Đảm bảo tính có thật của số dư,tính chính xác của số dư

− Chọn tài khoản để kiểm tra số dư

− Liên quan đến đối tượng thứ 3: thực hiện xác nhận

− Kiểm tra sự chính xác

Trang 6

Ưu điểm: Nhấn mạnh vào chiều sâu của vấn đề được

kiểm toán, rủi ro kiểm toán thấp

Nhược điểm: Chi phí kiểm toán lớn, không cung cấp cho

KTV về cái nhìn hệ thống và là phương pháp định hướngquá khứ

c Phương pháp kiểm toán định hướng theo rủi ro

Trong phương pháp này, các nguồn lực kiểm toán chủ yếuhướng tới những khu vực của BCTC có thể chứa đựng sai sóttrọng yếu (do sai sót hoặc thiếu sót nào đó) như là hệ quả củacác rủi ro mà DN phải đối mặt

Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro đã tiếnmột bước xa hơn so với các phương pháp truyền thống đã nêu ởtrên Cụ thể, phương pháp này không chỉ chú trọng đến các rủi

ro kiểm toán đơn thuần mà còn quan tâm đến các rủi ro kinhdoanh Bởi đơn giản các rủi ro kinh doanh có thể ảnh hưởng rấtlớn đến kết quả kinh doanh, thậm chí là sự sống còn của các

DN Nó làm gia tăng áp lực cho các nhà quản lý DN, điều này cóthể dẫn đến việc các gian lận có thể xảy ra, từ đó, việc ghinhận các nghiệp vụ kinh tế hay kết quả tài chính sẽ bị ảnhhưởng

Do vậy, rủi ro kinh doanh của khách hàng làm gia tăng xuhướng sai sót và gian lận và điều này cũng làm tăng rủi ro chocác công ty kiểm toán Từ việc tiếp cận xuất phát từ rủi ro kinhdoanh, KTV sẽ xác định các rủi ro liên quan đến các khoản mục,chỉ tiêu trên BCTC, dự đoán và quyết định rủi ro kiểm toán vàcác thành phần của nó (rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi

ro phát hiện) Theo đó, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát, sau đó sẽ đạt được rủi ro kiểm toán bằng cách quyết

Trang 7

định rủi ro phát hiện Với việc quyết định rủi ro phát hiện, KTV

có thể xác định bản chất, thời gian và phạm vi thích hợp củacác thử nghiệm cơ bản để bao quát được các rủi ro kiểm toán.Thủ tục này sẽ xác định được các tài khoản có rủi ro kiểm toáncao hơn và đòi hỏi phải tiếp tục điều tra

3 Quy trình kiểm toán

Quy trình KTNB là trình tự tiến hành công việc KTNB, đượcsắp xeetsp theo thứ tự phù hợp với diễn biến khách quan củahoạt động KTNB nhằm thực hiện được mục tiêu của KTNB Gồm

4 bước:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán hàng năm

Mục đích: Phân bổ nguồn lực (nhân sự, thời gian, kinh

phí) một cách hiệu quả và thiết lập tần suất kiểm toán (nhiều,trung bình, ít – phụ thuộc vào mức độ rủi ro) Trong quá trìnhlập kế hoạch kiểm toán hàng năm, cần phải dự phòng quỹ thờigian để thực hiện các cuộc kiểm toán đột xuất khi có yêu cầucủa BKS, chủ tịch HĐQT trong trường hợp có thông tin về dấuhiệu sai phạm nghiêm trọng, dấu hiệu rủi ro cao ở các đối tượngkiểm toán và các trường hợp đột xuất khác

Cơ sở: Kế hoạch kiểm toán hàng năm được xây dựng trên

cơ sở đánh giá rủi ro và đánh giá hệ thống KSNB của tất cả cácban, phòng, hội sở chính, các đơn vị thành viên, căn cứ vào việcđánh giá rủi ro của các đơn vị dựa vào nhận xét chính các đơn

vị cũng như kết quả của kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộlần trước cũng như yêu cầu của HĐQT

Trang 8

Yêu cầu: Để lập được kế hạch kiểm toán năm hiệu quả,

ban KSNB cần phải Đánh giá rủi ro một cách thường xuyên vàĐánh giá tính tin cậy và tính hiệu quả của các hoạt động kiểmsoát trong việc làm giảm bớt tác động/khả năng xảy ra rủi ro

 Từ đó tiến hành phân loạt rủi ro của từng bộ phận, từngđơn vị để lập kế hạch kiểm toán năm Những bộ phận,phòng kinh doanh có rủi ro cao sẽ được ưu tiên số mộttrong việc thực hiện kiểm toán

Bước 2: Thực hiện cuộc kiểm toán

Quản lý hoạt động kiểm toán thực địa: là việc quản lý cácbước kiểm toán đã được xây dựng và mô tả chi tiết trong giaiđoạn lên kế hoạch kiểm toán

Quản lý giấy tờ làm việc

Tổ chức Cuộc họp tổng kết

Bước 3: Lập báo cáo kiểm toán

Nội dung của BCKTNB gồm các nội dung: Thông tin kháiquát và tóm tắt, mục tiêu của cuộc kiểm toán, phạm vi kiểmtoán, kết quả kiểm toán

Các yếu tổ của một BCKT có chất lượng: Chính xác, kháchquan, rõ ràng, cô dọng, có tính xây dựng, đầy đủ và kịp thời

Kiểm toán giữa kỳ và kiểm toán cuối kỳ

Gửi báo cáo KTNB

Trao đổi thông tin nhạy cảm thuộc/không thuộc kênh báocáo thông thường

Trang 9

Bước 4: Đảm bảo chất lượng (giám sát sau kiểm toán)

Kiểm tra thời hạn nộp báo cáo và kết quả thực hiệnkhuyến nghị của kiểm toán so với yêu cầu của bộ phận KTNBtrong báo cáo kiểm toán của mình

Kiểm tra nội dung báo cáo của đơn vị được kiểm toán vềtình hình và kết quả thực hiện các kiến nghị, so sánh đối chiếuvới những công việc khắc phục sai sót yếu kém thực tế tại đơnvị

Thu thập bằng chứng về việc đơn vị đã thực hiện kiến nghịcủa nhóm kiểm toán, lập biên bản kiểm tra thực tế

Bộ phận KTNB lập báo cáo kết quả về việc thực hiện cáckiến nghị của đơn vị được kiểm toán

Trang 10

II CƠ CẤU BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI AGRIBANK

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNT tại Hội sở

Hình 2: Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNT tại chi nhánh, thành

phố, huyện, phòng giao dịch trực thuộc

1 Hệ thống Kiểm tra & Kiểm toán nội bộ agribank

Trang 11

Khác với các Hệ thống KTr&KTNB thông thường là trựcthuộc Ban Kiểm soát, các Phòng/Ban KTNB chỉ có chức năngbáo cáo với Tổng Giám đốc/Giám đốc thì Hệ thống KTr&KTNBAgribank gồm các phòng KTr&KTNB Agribank từ trụ sở chínhđến các Sở Giao dịch, Chi nhánh, văn phòng đại diện, công tycon,… lại trực thuộc bộ máy điều hành của Tổng giám đốc giúpTổng giám đốc điều hành thông suốt, an toàn và đúng phápluật mọi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nông nghiệp.

Ban Kiểm soát của Agribank không trực tiếp điều hành hệthống KTr&KTNB mà có chức năng kiểm tra, thanh tra định kìhoặc đột xuất việc điều hành hệ thống Kiểm toán nội bộ củaTổng Giám đốc

(Khoản 1- Điều 39 - Thông tư 117/2002/QĐ/HĐQT-NHNo Về Quyết định của Hội đồng quản trị ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam)

a Ban Kiểm soát

Đây là ban do HĐTV bầu ra nhằm thực hiện công việckiểm tra, giám sát các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệptrong đó có kiểm tra, thanh tra định kì hoặc đột xuất việc điềuhành hệ thống Kiểm toán nội bộ của Tổng Giám đốc Agribank

Các điều kiện về Thành viên BKS

Số lượng thành viên Ban Kiểm soát do Hội đồng quản trịquyết định nhưng số thành viên tối thiểu là 5 người trong đó ítnhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách; có mộtthành viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính giới thiệu, một thành viên

do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giới thiệu

Trang 12

Trưởng ban Ban Kiểm soát là thành viên của Hội đồngquản trị do Hội đồng quản trị phân công Các thành viên kháccủa Ban Kiểm soát do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm.Trưởng ban và các thành viên khác trong Ban Kiểm soát phảiđược Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.

Thành viên Ban Kiểm soát là những người không thuộccác đối tượng quy định tại Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng;đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghềnghiệp theo quy định của Ngân hàngNhà nước

Nhiệm vụ và Quyền hạn của BKS

Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp;giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệthống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nôngnghiệp

Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàngNông nghiệp; kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạtđộng tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp khi xét thấy cầnthiết hoặc theo quyết định của Hội đồngquản trị

Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kếtquảhoạt động tài chính

Báo cáo Hội đồng quản trị về tính chính xác, trung thực,hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế toán,báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp; hoạt động của hệthống kiểm tra và kiểm toánnội bộ của Ngân hàng Nôngnghiệp

Trang 13

Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến hoạt độngtài chính của Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của phápluật.

Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ củaNgân hàng Nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ của mình

Và Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định củapháp luật

b Bộ máy điều hành và các phòng KTr&KTNB trực thuộc

Như đã trình bày ở trên, khác với Hệ thống KTr&KTNBthông thường, Hệ thống KTr&KTNB Agribank trực thuộc bộ máyđiều hành của TGĐ Cụ thể

TGĐ sẽ phụ trách hệ thống hơn 90 Phòng KTr&KTNB củacác chi nhành tỉnh trải khắp từ Bắc vào Nam (VD: Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh)

90 GĐ các chi nhánh tỉnh trực thuộc bộ máy điều hànhTGĐ sẽ phụ trách các phòng KTr&KTNB của hơn 2200 chi nhánhthành phố, huyện, PGD trực thuộc tỉnh (VD: Chi nhành NHNNhuyện Kỳ Anh, Phòng giao dịch NHNN xã Kỳ Liên, )

Mỗi Phòng Kiểm toán nội bộ của mỗi tỉnh sẽ có các nhómnhỏ phụ trách các nghiệp vụ gồm: Nhóm Kiểm toán nghiệp vụtín dụng, Nhóm Kiểm toán nghiệp vụ kế toán, Nhóm Kiểm toánnghiệp vụ giao dịch, Nhóm Kiểm toán nghiệp vụ huy động vàNhóm kiểm toán nghiệp vụ TTQT

Ở các Huyện, thành phố, PGD trực thuộc tỉnh Phòng KTNB

sẽ được tổ chức tùy theo vị trí, tính chất, quy mô và đặc điểm

Trang 14

VD: Một số Chi nhánh huyện sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ liên quanđến nghiệp vụ TTQT ra Chi nhánh Tỉnh nên sẽ không có Nhómkiểm toán nghiệp vụ TTQT, hoặc một số PGD sẽ không có NhómKiểm toán nghiệp vụ tín dụng và huy động do các nghiệp vụnày sẽ được Nhóm kiểm toán nghiệp vụ tín dụng ở Chi nhánhHuyện phụ trách,…

Ở một số các NHTM, để phòng ngừa các rủi ro liên quanđến ngành nghề kinh doanh, đối tượng khách hàng,… phòngKTr&KTNB của NH đó sẽ phụ trách luôn vấn đề này Tuy nhiên ởAgribank, các vấn đề liên quan đến các rủi ro ngành nghề kinhdoanh hay đối tượng khách hàng này sẽ được Phòng KTr&KTNB

và Ủy ban quản lý rủi ro trực thuộc HĐTV đồng thời thực hiện

2 Điều kiện, Nhiệm vụ và Quyền hạn của Nhân viên của Phòng KTr&KTNB

a Điều kiện

Về điều kiện tối thiểu để trở thành KTV nội bộ

Những người trong hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộkhông kiêm nhiệm các công việc khác của Ngân hàng Nôngnghiệp Nhân viên kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp

có các tiêu chuẩn chung của nhân viên ngân hàng, và có đủ cáctiêu chuẩn sau đây:

Hiểu biết pháp luật, thông thạo nghiệp vụ mà mình đảmnhận

Có bằng đại học hoặc bằng cấp tương đương về ngânhàng hoặc kinh tế, kế toán tài chính

Có thời gian công tác ngân hàng ít nhất là ba năm

Trang 15

Về bổ nhiệm và lương thưởng

Trưởng Phòng KTr&KTNB Hội sở và Các chi nhánh tỉnh sẽđược TGĐ bổ nhiệm Trưởng Phòng KTr& KTNB tại các Chi nhánhHuyện, Thành phố, PGD sẽ được Giám đốc Chi nhánh Tỉnh bổnhiệm

Lương, thưởng của KTV thuộc chi nhánh nào sẽ được chinhánh đó chi trả

b Nhiệm vụ

Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật, các quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước và các quy định nội bộ của Ngânhàng Nông nghiệp; trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụtrên tất cả các lĩnh vực tại trụ sở chính, Sở Giao dịch, Chinhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công ty trựcthuộc

Kiểm toán hoạt động nghiệp vụ từng thời kỳ, từng lĩnh vựcnhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thựctrạng tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp

Báo cáo kịp thời với Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị vàBan Kiểm soát kết quả kiểm tra, kiểm tra nội bộ và nêu nhữngkiến nghị khắc phục khuyết điểm, tồn tại

Và Các nhiệm vụ khác theo quy định của Tổng giám đốc

c Quyền hạn

Yêu cầu các bộ phận nghiệp vụ và nhân viên trực tiếp làmnghiệp vụ giải trình các công việc đã làm, đang làm, xuất trìnhvăn bản chỉ đạo, chứng từ sổ sách ghi chép và các tài liệu có

Ngày đăng: 27/03/2018, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w