1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA dấu GIÁ TRỊ TUYỆT đối

7 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 44,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn 12.000 bài luyện tập từ Toán lớp 8 cơ bản đến Toán lớp 6 nâng cao giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách chủ động và hiệu quả hơn., Học và làm bài tập Toán lớp 8 Online. Các dạng Toán lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao. Bài kiểm tra Toán lớp 8. Ôn tập hè môn Toán với Luyện thi 123.com., Website học ...

Trang 1

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng |ax| và dạng |x+a|.

2 Kĩ năng: Có kĩ năng giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.

3 Thái độ: Cẩn thận, tích cực

4 Năng lực: Tư duy

II Chuẩn bị:

1.GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập, thước thẳng, phấn màu.

2 HS: : Ôn tập kiến thức về công thức tính giá trị tuyệt đối của một số, máy tính bỏ

túi.tính

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức (1 phút) Lớp 8A1:

2 Kiểm tra bài cũ (4ph):

Giải các bất phương trình sau: 2x + 1 > 3x – 43

3 Bài mới (40ph)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Nhắc lại về giá trị tuyệt đối (10 phút).

-Hãy tính |3| ; |-3|; |0|

-Ví dụ khi x 3 thì x-3 ? 0

-Do đó |x-3|=?

-Vậy A=|x-3|+x-2=?

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Khi x 0 thì -3x ? 0

-Do đó |-3x|=?

-Hãy thực hiện hoàn thành lời

giải bài toán

-Nhận xét, sửa sai

|3| =3 ; |-3|=3 ; |0| = 0

-Khi x 3 thì x-3 0 -Do đó |x-3|=x-3 -Vậy A=|x-3|+x-2=x-3+x-2=x-5

-Đọc yêu cầu bài toán ?1 -Khi x 0 thì -3x 0 -Do đó |-3x|=-3x -Thực hiện hoàn thành lời giải bài toán theo hướng dẫn

-Lắng nghe, ghi bài

1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối.

Ví dụ 1: (SGK)

?1 a) C=|-3x|+7x-4 khi x 0 Khi x 0, ta có |-3x|=-3x Vậy C= -3x+7x-4=4x-4 b)D=5-4x+ |x-6| khi x<6 Khi x<6, ta có x-6<0 Nên |x-6|= -(x-6) =6 –x Vậy D=5-4x+6-x=11-5x

Hoạt động 2: Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối (17 phút).

-Treo bảng phụ viết sẵn ví dụ

3

-Ta đã biết

-Với |3x| khi bỏ dấu giá trị

tuyệt đối thì ta phải xét mấy

-Với |3x| khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối thì ta phải xét hai trường hợp:

2 Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Ví dụ 2: (SGK)

Ví dụ 3: (SGK)

ào?

ào?

a khi n

a

a khi n

 �

0 0

a khi a a

a khi a

 � 

0 0

a khi a a

a khi a

 � 

ào?

ào?

a khi n a

a khi n

 �

0 0

a khi a a

a khi a

 � 

Trang 2

trường hợp? Đó là trường hợp

nào?

-Vậy để giải phương trình này

ta quy về giải mấy phương

trình? Đó là phương trình

nào?

-Trong các ví dụ giáo viên giải

thích cho học sinh từng bước

làm

-Khi giải phương trình chứa

dấu giá trị tuyệt đối thì bước

đầu tiên ta phải làm gì?

-Tiếp theo ta phải thực hiện

giải mấy phương trình?

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Hãy vận dụng cách giải các

ví dụ, hoạt động nhóm để

hoàn thành lời giải bài toán

-Nhận xét, sửa sai

|3x|=3x khi 3x 0 x 0

|3x|= -3x khi 3x<0 x<0 -Vậy để giải phương trình này

ta quy về giải hai phương trình Đó là:

3x=x+4 khi x 0 -3x=x+4 khi x<0 -Lắng nghe, quan sát

-Khi giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối thì bước đầu tiên ta phải bỏ dấu giá trị tuyệt đối rồi tìm điều kiện của x

-Tiếp theo ta phải thực hiện giải hai phương trình

-Đọc yêu cầu bài toán ?2 -Hoạt động nhóm để hoàn thành lời giải bài toán

-Lắng nghe, ghi bài

?2 a) |x+5|=3x+1

Ta có:

|x+5|=x+5 khi x+5 0 x -5

|x+5|=-x-5 khi x+5<0 x<-5 1) x+5=3x+1

2x=4 x=2 (nhận) 2) –x-5=3x+1 4x= -6 x= -1,5 (loại) Vậy phương trình đã cho có một nghiệm là x = 2

b) |-5x| = 2x+21

Ta có:

|-5x|= -5x khi -5x 0 x 0

|-5x|= 5x khi -5x<0 x>0 1)-5x=2x+21 -7x=21 x= -3

2) 5x=2x+21 3x=21 x=7 Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = -3 ; x2 = 7

Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút).

-Treo bảng phụ bài tập 35a

trang 51 SGK

-Hãy thực hiện hoàn thành lời

giải bài toán

-Nhận xét, sửa sai

-Khi giải phương trình chứa

dấu giá trị tuyệt đối ta cần

phải thực hiện mấy bước? Đó

là bước nào?

-Đọc yêu cầu bài toán

-Thực hiện hoàn thành lời giải bài toán

-Lắng nghe, ghi bài

-HS trả lời:

Bài tập 35a trang 51 SGK.

a) A = 3x+2+ |5x|

Khi x 0, ta có |5x|=5x Vậy A=3x+2+5x=8x+2 Khi x<0, ta có |5x| = -5x Vậy A=3x+2-5x=-2x+2

4 Củng cố ( Lồng vào bài học)

5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

-Xem các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập kiến thức chương IV (theo câu hỏi trang 52 SGK)

-Ôn tập các dạng bài tập chương IV

-Giải các bài tập 40, 41, 42 trang 53 SGK

-Tiết sau ôn tập chương IV (mang theo máy tính bỏ túi)

�  �

�  �

�  �

Trang 3

IV Rút kinh nghiệm:

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Lan Anh

Ngày soạn: 15/03/2018

Ngày dạy: Lớp 8A1: /03 /2018

Tuần 32– Tiết 64:

ÔN TẬP CHƯƠNG IV

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Có kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình theo yêu cầu của chương.

2 Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng giải bất phương trình bậc nhất và phương trình giá trị

tuyệt đối dạng |ax| = cx + d và dạng |x + b | = cx + d

3 Thái độ: Cẩn thận, tích cực

4 Năng lực: Tư duy

II Chuẩn bị:

1.GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập, thước thẳng, phấn màu.

2 HS: : Ôn tập kiến thức về công thức tính giá trị tuyệt đối của một số, máy tính bỏ

túi.tính

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức (1 phút) Lớp 8A1:

2 Kiểm tra bài cũ (4ph):

Thế nào là bất đẳng thức? Cho ví dụ

- Viết công thức liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của thứ tự

3 Bài mới (40ph)

Hoạt động 1 : Ôn tập về bất đẳng thức, bất phương trình (20 phút)

Chữa bài tập 38(a) tr 53

SGK

Cho m>n, chứng minh:

m + 2 > n + 2

GV nhận xét cho điểm

Sau đó GV yêu cầu HS

lớp phát biểu thành lời

các tính chất trên

Một HS lên bảng kiểm

tra

HS trả lời:

HS ghi các công thức

Chữa bài tập:

- Hệ thức có dạng a < b hay a > b,

a  b, a  b là bất đẳng thức

Ví dụ: 3 < 5; a  b

Với ba số a, b, c

Nếu a<b thì a + c < b + c Nếu a<b và c>0 thì ac<bc Nếu a<b và c>0 thì ac>bc Nếu a<b và b<c thì a<c

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

(HS phát biểu xong, GV

đưa công thức và phát

biểu của tính chất trên lên

bảng phụ)

- GV yêu cầu HS làm tiếp

bài 38(d) tr 53 SGK

GV nêu câu hỏi 2 và 3

2) Bất phương trình bậc

nhất một ẩn có dạng như

thế nào ? cho ví dụ ?

- Chữa bài 39(a, b) tr 53

SGK

Kiểm tra xem –2 là

nghiệm của bất phương

trình nào trong các bất

phương trình sau

a) – 3x + 2 > -5

b) 10 – 2x < 2

GV nhận xét cho điểm

HS2

Gv nêu tiếp câu hỏi 4 và

5

4) Phát biểu quy tắc

chuyển vế để biến đổi bất

phương trình Quy tắc

này dựa trên tính chất

nào của thứ tự trên tập số

?

Bài 41 (a, d) tr 53 SGK

GV yêu cầu hai HS lên

bảng trình bày

Cho m>n, công thêm 2 vào hai vế bất đẳng thức được

m + 2 > n + 2

HS nhận xét bài làm của bạn

HS lớp phát biểu thành lời các tính chất:

- Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

- Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương, với số âm)

- Tính chất bắc cầu của thứ tự

Một HS trình bày bài giải

HS2 lên bảng kiểm tra

HS:Nêu định nghĩa

Ví dụ: 3x + 2 > 5

- Chữa bài tập

HS lớp nhận xét bài làm của bạn

HS phát biểu:

4) quy tắc chuyển vế (SGK tr 44) quy tắc này dựa trên tính chất liên

hệ giữa thứ tự và phép cộng trên tập hợp số

5) Quy tắc nhân với một

số (SGK tr 44)

Quy tắc này dựa trên tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với

số dương hoặc số âm

HS cả lớp cùng thực

Bài tập 38(a, d) tr 53 SGK Cho m>n, chứng minh:

a) m + 2 > n + 2 d) 4 – 3m < 4 – 3n Giải:

a) m > n<=> m +2 > n +2 d) m > n <=> -3m < -3n <=> 4 – 3m < 4 – 3n

- Bất phương trình bậc nhất một

ẩn có dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b

>0, ax + b 0, ax + b 0), trong đó

a, b là hai số đã cho, a  0

Bài 39 (a,b) SGK /53) a) Thay x = -2 vàp bpt ta được: (-3).(-2) + 2 > - 5 là một khẳng định đúng

Vậy (-2) là nghiệm của bất phương trình

b) 10 – 2x < 2 Thay x = -2 vào bất phương trình

ta được: 10 – 2(-2) < 2 là một khẳng định sai

Vậy (-2) không phải là nghiệm của bất phương trình

Bài 41 (a, d) tr 53 SGK Giải bất phương trình

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV:Goi HS nhận xét

GV:Hoàn chỉnh lại bài

giải của HS

GV yêu cầu HS làm bài

43 tr 53, 54 SGK theo

nhóm

(đề bài đưa lên bảng phụ)

Nửa lớp làm câu a và c

Nửa lớp làm câu b và d

Sau khi Hs hoạt động

nhóm khỏang 5 phút, GV

yêu cầu đại diện hai

nhóm lên bảng trình bày

bài giải

Bài 44 tr 54 SGK

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV: Ta phải giải bài này

bằng cách lập phương

trình

Tương tự như giải bài

tóan bằng cách lập

phương trình, em hãy:

- Chọn ẩn số, nêu đơn vị,

điều kiện

- Biểu diễn các đại lượng

của bài

- Lập bất phương trình

- Giải bất phương trình

- Trả lời bài toán

hiện

2 HS lên bảng trình bày

HS nhận xét bài làm của bạn

HS hoạt động nhóm

Kết quả

Đại diện hai nhóm trình bày bài giải

- HS nhận xét

Một HS đọc to đề bài

HS trả lời miệng

 2 –x <

20

 - x < 18

 x > -18  6x + 9  16 –4x

 10x  7

 x  0,7

>

0 -18

0 0,7 > Bài 43 tr 53, 54 SGK

a) Lập bất phương trình

5 – 2x > 0  x < 2,5 b) Lập bất phương trình

x + 3 < 4x – 5  x >

c) Lập phương trình:

2x + 1  x + 3  x  2 d) Lập bất phương trình

x2 + 1  (x – 2)2  x 

Bài tập 44 tr 54 SGK Gọi số câu hỏi phải trả lời đúng là x(câu) ĐK: x > 0, nguyên

 số câu trả lời sai là:

(10 – x) câu

Ta có bất phương trình:

10 + 5x –(10 – x) 40

 10 + 5x – 10 + x  40

 6x  40

 x  mà x nguyên

 x {7, 8, 9, 10}

Vậy số câu trả lời đúng phải là 7,

8, 9 hoặc 10 câu

5 4

2 )  x

a

3

4 4

3 2 )

x d

3

4 4

3

2 xx

3 8

4 3

6 40

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2:Ôn tập về phương trình giá trị tuyệt đối (10 phút)

GV yêu cầu HS làm bài

tập 45 tr 54 SGK

a) |3x| = x + 8

GV cho HS ôn lại cách

giải phương trình giá trị

tuyệt đối qua phần a

GV hỏi:

- Để giải phương trình

giátrị tuyệt đối này ta

phải xét những trường

hợp nào?

- GV yêu cầu hai HS lên

bảng, mỗi HS xét một

trường hợp

Kết luận về nghiệm của

phương trình

- Sau đó GV yêu cầu HS

làm tiếp phần c và b

HS trả lời:

- Để giải phương trình này ta cần xét hai trường hợp là 3x  0 và 3x < 0

- HS cả lớp làm bài 45(b,c)

Hai HS khác lên bảng làm

b) |-2x| = 4x + 18 Kết quả: x = - 3 c) |x – 5| = 3x Kết quả

Bài 45 tr 54 SGK Giải phương trình

|3x| = x + 8 Trường hợp 1:

Nếu 3x  0  x  0 Thì |3x| = 3x

Ta có phương trình:

3x = x + 8  2x = 8

 x = 4 (TMĐK x 0) Trường hợp 2:

Nếu 3x < 0  x < 0 Thì |3x| = - 3x

Ta có phương trình:

- 3x = x + 8  - 4x = 8

 x = -2 (TMĐK x < 0) Vậy tập nghiệm của phương trình

là S={-2; 4}

Hoạt động 3:Bài tập phát triển tư duy (9 phút)

Bài 86 tr 50 SBT

Tìm x sao cho

a) x2 > 0

b) (x – 2)(x – 5) > 0

GV gợi ý: Tích hai thừa

số lớn hơn 0 khi nào ?

GV hướng dẫn HS giải

bài tập và biểu diễn

nghiệm trên trục số

HS suy nghĩ, trả lời Bài tập 86 trang 50

a) x2 > 0  x  0 b) (x – 2)(x – 5) > 0 khi hai thừa

số cùng dấu

KL: (x – 2)(x – 5) > 0

 x < 2 hoặc x > 5

5

>

2

4 Củng cố (Lồng vào bài học)

5 Hướng dẫn về nhà (1ph)

-Tiết sau kiểm tra 1 tiết

-Ôn tập các kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình, pt giá trị tuyệt đối

-Bài tập về nhà số 72, 74, 76, 77, 83 tr 48, 49, SBT

4

5

x

5 5

2 0

5

0 2

x x

x x

x

2 5

2 0

5

0 2

x x

x x

x

Trang 7

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 27/03/2018, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w