DI ung thuoc , phan loai di ung thuoc, mo ta trieu chung di ung thuoc, dai hoc y duoc thanh pho ho chi minh : Dị ứng thuốc là phản ứng quá mức, bất thường, có hại cho người bệnh khi dùng hoặc tiếp xúc với thuốc (sự kết hợp dị nguyên với kháng thể dị ứng hoặc lympho bào mẫn cảm) do đã có giai đoạn mẫn cả Dị ứng thuốc thường không phụ thuộc vào liều lượng, có tính mẫn cảm chéo, với một số ...
Trang 1Nội dung
1.Đáp ứng miễn dịch ( Ag - Ab )
2.Dị ứng thuốc
3.Biểu hiện lâm sàng
4.Các loại dị ứng (Type I,II,III,IV)
Trang 21 Đáp ứng miễn dịch
1 Đáp ứng miễn dịch
Trang 31.1 Phân loại
1.2 Đường xâm nhập của các tác nhân
Trang 41.3 Kháng nguyên - Kháng thể
1.3 Kháng nguyên - Kháng thể
Trang 51.3 Kháng nguyên - Kháng thể
Trang 61.3 Kháng nguyên - Kháng thể
Trang 72 Dị ứng thuốc
2 Dị ứng thuốc
Trang 82 Dị ứng thuốc
Tần suất thuốc gây dị ứng (VN)
Cơ chế gây DƯ của Benzylpenicillenic acid
Trang 9Đặc điểm của dị ứng thuốc
Tỷ lệ rất thấp
Không liên quan đến tác dụng dược lý
Không phụ thuộc vào liều
Hiếm khi xuất hiện lần đầu
Phản ứng chéo (cross reactivity)
Tăng bạch cầu ưa acid
Chuyên biệt với một số loại thuốc
Phản ứng biến mất khi ngưng thuốc
Nguyên nhân làm tăng bạch cầu ưa acid
Suy thượng thận (Adison)
Hen suyễn
Viêm đường tiêu hóa (Eosinophilic gastroenteritis)
Nhiễm ký sinh trùng
Trang 10Yếu tố nguy cơ
Tỷ lệ rất thấp
Không liên quan đến tác dụng dược lý
Không phụ thuộc vào liều
Hiếm khi xuất hiện lần đầu
Phản ứng chéo (cross reactivity)
Tăng bạch cầu ưa acid
Chuyên biệt với một số loại thuốc
Phản ứng biến mất khi ngưng thuốc
Yếu tố nguy cơ dị ứng thuốc
Trang 113 Biểu hiện lâm sàng
Tổng thể
Các cơ quan
Tác động tổng thể
(multisystem involvement)
Sốc phản vệ anaphylaxis Penicillin, sản phẩm từ máu,
hormon polypeptid, vaccin, dextran
Bệnh huyết thanh serum sickness Sulfonamides, hydantoines,
hydantoines, penicillines, cephalosporines
Sốt do thuốc drug fever Methyldopa, procainamide,
phenytoin, barbituric, quinidin, kháng sinh
Trang 12Viêm cầu thận
U bạch huyết
4 Các loại dị ứng (Type I,II,III,IV)
Trang 134 Các loại dị ứng (Type I,II,III,IV)
4.1 Type I
Trang 144.1 Type I
4.1 Type I
Trang 154.1 Type I
4.1 Type I
Trang 164.2 Type II
4.2 Vd: Truyền máu
Trang 174.2 Vd: Truyền máu
• Tiêu huyết / trẻ sơ sinh (Rh)
4.3 Type III
Trang 184.3 Type IV
Trang 195 Điều trị
HD CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH VỀ DỊ ỨNG - MIỄN DỊCH LÂM SÀNG
(Quyết định số 3942/QĐ-BYT, 02/10/2014)
5 Phòng ngừa & Điều trị
Chẩn đoán xác định : Dựa vào LS
• Chẩn đoán sốc phản vệ khi có biểu hiện của
1 trong 3 tiêu chuẩn
Trang 20Chẩn đoán xác định
Phản vệ & “giả phản vệ”
Aanaphylaxis (Richet &Potier 1901)
• Anaphylaxis là phản ứng dị ứng Type 1, do hậu quả của
tình trạng tái tiếp xúc với một dị nguyên THÔNG QUA
đáp ứng trung gian IgE.
• Giả phản vệ “anaphylactoid” là phản ứng dị ứng có hậu
quả tương tự phản ứng phản vệ nhưng khác về cơ chế
giải phóng các chất trung gian hóa học (giải phóng trực
tiếp, KHÔNG QUA trung gian IgE)
Trang 21Phản vệ & “giả phản vệ”
Aanaphylaxis (WAO- Tổ chức dị ứng TG )
Sốc phản vệ là một phản ứng quá mẫn có nguy cơ đe dọa mạng
sống, liên quan đến việc phóng thích các chất trung gian từ tế bào
mast, tb ưa kiềm.
Sốc phản vệ được biểu hiện bởi một số dấu hiệu và triệu chứng,
riêng lẻ hoặc kết hợp, xảy ra trong vòng vài phút, hoặc cho đến một
vài giờ, sau khi tiếp xúc với một tác nhân kích thích Có thể ở các
mức độ từ nhẹ, trung bình đến nặng, hoặc rất nặng.
(Hầu hết các trường hợp đều nhẹ nhưng bất kỳ phản ứng phản vệ
cũng có nguy cơ đe dọa tính mạng).
Sốc phản vệ thường xảy ra rất nhanh , đạt mức độ đỉnh trong vòng
5-30 phút, và hiếm khi, xuất hiện trong vài ngày.
Phản vệ & “giả phản vệ”
Aanaphylaxis (WAO- Tổ chức dị ứng TG )
Sốc phản vệ là một phản ứng quá mẫn có nguy cơ đe dọa mạng
sống, liên quan đến việc phóng thích các chất trung gian từ tế bào
mast, tb ưa kiềm.
Sốc phản vệ được biểu hiện bởi một số dấu hiệu và triệu chứng,
riêng lẻ hoặc kết hợp, xảy ra trong vòng vài phút, hoặc cho đến một
vài giờ, sau khi tiếp xúc với một tác nhân kích thích Có thể ở các
Trang 22Phản vệ & “giả phản vệ”
5 Phòng ngừa & Điều trị
Chẩn đoán xác định: Dựa vào cận LS
Đối với SPV:
Định lượng nồng độ tryptase huyết thanh (từ 2 - 4 giờ sau khi
SPV) Việc định lượng nồng độ tryptase đặc biệt quan trọng
nếu nghi ngờ SPV trong quá trình gây mê, khi đó SPV có thể
gây nên ngừng tim và không có các triệu chứng ở da.
Đối với những phản ứng dị ứng khác:
CTM: có thể thấy bạch cầu lympho và bạch cầu ưa acid
Sinh hóa: ALT, AST, ALP và GGT: phát hiện tổn thương gan
Trang 23Vd: NSAIDs & Giả phản vệ
Dị ứng chéo (Cross-sensitivity)
Trang 24Dị ứng chéo (Cross-sensitivity)
Dị ứng chéo (Cross-sensitivity)
Trang 25Dị ứng chéo (Cross-sensitivity)
5 Điều trị
Trang 26Are you allergic to any
medication?
Thank you!!!