Vì sao nên tiến hành phân tích CBA• - BCA cho thấy một cách đầy đủ các lợi ích - chi phí của các hoạt động kinh tế, đánh giá được tác động thực mà phân tích tài chính không đánh giá đượ
Trang 1B ài giảng môn kinh tế lâm nghiệp
www.themegallery.com
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ TRONG SẢN XUẤT
LÂM NGHIỆP
Trang 2PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ
VÌ SAO NÊN PHÂN TÍCH BCA?
SO SÁNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BCA
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ
1
2
3
4
Trang 31.1 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ LÀ GÌ?
Sự mong muốn tương đối
Là một phương
pháp nhằm đánh
giá sự mong muốn
tương đối giữa các
phương án cạnh
tranh nhau, khi sự
lựa chọn được đo
- Chi phí là chi phí
cơ hội
Trang 4Chi phí cơ hội
Giả sử một dự án của
Chính phủ cần đầu tư 5
triệu USD, và với số vốn
này sẽ thu được 7 triệu
USD trong đầu tư ở khu
gia súc
Chi phí cơ hội của việc giữ gìn môi trường thiên nhiên hoang dã là ?
Trang 5Sự khác nhau về quy mô lợi ích ròng
Ví dụ:
Giả sử có một công ty tư nhân làm đơn xin Sở lâm nghiệp đốn cây lấy gỗ, thu hoạch, chế biến và bán sản phẩm gỗ Sở lâm nghiệp quản lý rừng Tổng lợi ích của công ty tư nhân là thu nhập do bán sản phẩm, ví dụ 75$ cho mỗi m3 gỗ tròn khai thác Chi phí của công ty gồm có chi phí chế biến, làm đường
sá và khai thác, ví dụ tổng cộng là 25$ mỗi m3 Chi phí tăng thêm về quản lý bảo vệ rừng do Sở lâm nghiệp đảm trách và đương đương với 15$ mỗi m3 Hệ thống đường sá mới tạo điều kiện thuận lợi cho người nuôi ong nhờ vậy sản lượng gia tăng ròng về mật ong có giá trị tương đương với 3$ mỗi m3 Sự mất mát tăng thêm đối với thảm thực vật che phủ, sinh vật, khả năng bảo tồn nước của rừng và các dịch vụ khác, tương đương với 5$ cho mỗi m3 Để đơn giản, ta bỏ qua các chi phí và lợi ích khác và xem các giá trị này là liên tục
Trang 63 Vì sao nên tiến hành phân tích CBA
• - BCA cho thấy một cách đầy đủ các lợi ích - chi phí
của các hoạt động kinh tế, đánh giá được tác động thực mà phân tích tài chính không đánh giá được.
• - BCA là công cụ lồng ghép vấn đề môi trường và xã
hội với phát triển kinh tế nhằm giảm những mâu
thuẫn xung đột và đạt được những quyết định cân bằng.
• - BCA góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống,
tạo ra công bằng xã hội.
• - BCA có thể cho biết những lợi ích - chi phí của một
hoạt động kinh tế tập trung cho ai, cho nhà sản xuất hay cho toàn xã hội
Trang 72 SO SÁNH PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu Phân tích tài chính Phân tích lợi ích - chi phí
1 Phạm vi phân tích Hãng, hộ gia đình, cá nhân Toàn xã hội
2 Mục tiêu phân tích Chỉ ra giá trị tài chính cho các cá nhân, hãng hay hộ gia đình. Chỉ ra giá trị kinh tế cho toàn bộ xã hội.
3 Mục tiêu cải thiện sau phân tích Lợi ích ròng cho riêng hãng hay cho riêng hộ gia đình. Lợi ích ròng cho toàn bộ xã hội
4 Chi phí Tính những khoản chi phí do hãng, cá nhân, hộ gia đình bỏ ra. Tính tất cả những khoản chi phí mà xã hội phải gánh chịu.
5 Lợi ích Tính những lợi ích mang lại cho cá nhân. Tính tất cả những lợi ích mà xã hội nhận được.
6 Các khoản thuế đánh vào doanh
thu Được xem như là một khoản chi phí và đưa vào tính toán Loại trừ nếu sản phẩm thay thế sản phẩm hiện tại
7 Các khoản trợ giá tính trên chi
phí sản xuất Được xem như là lợi ích và đưa vào tính toán Loại trừ nếu nhập lượng thay thế nhập lượng hiện tại
8 Chi phí của Chính phủ Không được tính Được xem như là chi phí và đưa vào tính toán.
9 Các ngoại ứng Không được tính Được tính
10 Lợi ích và chi phí cấp hai Không được tính Được tính khi thích hợp
Trang 8Nhận dạng vấn đề 1
Nhận dạng lợi ích - chi phí 2
XĐ lưu lượng đầu vào - đầu ra 3
Đánh giá lợi ích - chi phí
4
Lập bảng lợi ích ròng hàng năm
5
Nhận dạng vấn đề
4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ
- Phân tích dự án trong sản xuất lâm nghiệp
- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp
- Phân tích tổng giá trị kinh tế của tài nguyên rừng
Trang 9Nhận dạng vấn đề 1
Nhận dạng lợi ích - chi phí 2
XĐ lưu lượng đầu vào - đầu ra 3
Đánh giá lợi ích - chi phí
4
Lập bảng lợi ích ròng hàng năm
5
Nhận dạng lợi ích - chi phí
4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ
*Nguyên tắc chung: “một kết quả là kết quả xã hội thực chỉ khi nó làm biến đổi lợi ích ròng của toàn bộ xã hội”.
*Nguyên tắc cụ thể:
1 Chỉ tính những kết quả tăng thêm.
2 Loại trừ các kết quả chìm.
3 Loại trừ các chi phí chung.
4 Tính tất cả các thay đổi về lợi ích.
5 Tính tất cả các thay đổi về chi phí
6 Loại trừ các khoản thanh toán chuyển giao.
7 Lưu ý đối với thuế và trợ cấp.
8 Kiểm tra các lệ phí của chính phủ.
9 Tránh tính trùng.
10 Loại trừ các kết quả quốc tế.
11 Tính các ngoại ứng.
12 Xét đến các lợi ích cấp hai và chi phí cấp hai.
* Cách phân loại lợi ích - chi phí:
Trang 10Cách phân loại lợi ích - chi phí
Trang 11Nhận dạng vấn đề 1
Nhận dạng lợi ích - chi phí
2
XĐ lưu lượng đầu vào - đầu ra 3
Đánh giá lợi ích - chi phí
4
Lập bảng lợi ích ròng hàng năm
5
XĐ lưu lượng đầu vào - đầu ra
4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ
Lập bảng lưu lượng đầu vào, đầu ra
Trang 12Nhận dạng vấn đề 1
Nhận dạng lợi ích - chi phí
2
XĐ lưu lượng đầu vào - đầu ra 3
Đánh giá lợi ích - chi phí
4
Lập bảng lợi ích ròng hàng năm
5
Đánh giá lợi ích - chi phí
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ
* Đối với những lợi ích – chi phí có giá:
- Thị trường cạnh tranh: Giá thị trường
- Thị trường bị bóp méo: Giá ẩn (giá bóng, giá mờ)
* Đối với những lợi ích – chi phí không có giá:
- Sử dụng các phương pháp sau để đánh giá
Trang 13Các phương pháp đánh giá lợi ích - chi phí không có giá
Các phương pháp đánh giá lợi ích - chi phí không có giá
GIỚI THIỆU
PP đ.giá ngẫu nhiên tạo dựng
t trường
PP chi phí du hành
PP liều lượng đáp ứng
PP chi phí thay thế
PP dùng hàng
hóa thay thế
PP chuyển đổi
giá trị
Trang 141 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN - TẠO DỰNG THỊ TRƯỜNG
Khó khăn của phương pháp
Phân tích kỹ thuật đặt câu hỏi
Trang 15Giới thiệu
• Cơ sở của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là tìm
hiểu khả năng bằng lòng chi trả của khách hàng về
sự thay đổi của chất lượng hàng hoá dịch vụ cũng như hàng hoá môi trường;
• Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên sử dụng kỹ thuật
điều tra phỏng vấn về sự thay đổi chất lượng môi trường đến sở thích của người được phỏng vấn
(không quan sát hành vi);
• Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là phương pháp
mô phỏng ngẫu nhiên 1 thị trường trong đó hành vi của con người được mô hình hoá trong 1 bảng
phỏng vấn.
Trang 16Có thể áp dụng cho giá trị sử dụng hoặc giá trị phi sử dụng
mô tả hàng hoá, cách thức nó được cung cấp, phương thức chi trả cho hàng hoá đó.
Trang 17Trình tự thực hiện
Bước 1: Chọn kỹ thuật phỏng vấn, xác định hàng hoá cần đánh giá;
Bước 2: Xác định đối tượng được ảnh hưởng và chọn mẫu để phỏng vấn; Bước 3: Thiết kế câu hỏi phỏng vấn;
Bước 4: Phỏng vấn thử và điều chỉnh câu hỏi;
Bước 5: Phỏng vấn thật và thu thập số liệu;
Bước 6: Phân tích số liệu;
Bước 7: Kiểm tra, đánh giá độ chính xác của kết quả;
Bước 8: Kết luận, kiến nghị.
Trang 18Phân tích bước 3: Kỹ thuật đặt câu hỏi
1 Phương pháp hỏi mở về giới hạn lượng bằng lòng trả
Theo phương pháp này đối tượng phỏng vấn được hỏi lượng tiền tối đa mà họ có thể bằng lòng chi trả cho loại hàng hoá, dịch vụ cần đánh giá.
Trang 19Phân tích bước 3: Kỹ thuật đặt câu hỏi
2 Phương pháp giới hạn lượng bàng lòng trả từng bước
Theo phương pháp này người được phỏng vấn được hỏi một mức
bằng lòng trả cố định nào đó, sau đó nếu họ không đồng ý thì người
phỏng vấn hạ mức bằng lòng trả xuống và làm tương tự như vậy cho tới khi người được phỏng vấn đồng ý khi hạ xuống và không đồng ý khi tăng lên.
Ví dụ:
Ông (bà) có sẵn lòng trả $X cho hàng hóa A không?
Câu trả lời: Có hoặc không
Nếu có, xin ông (bà) vui lòng cho biết ông (bà) có sẵn lòng trả $Y (cao
hơn $X) cho hàng hóa A không?
Nếu không, xin ông (bà) vui lòng cho biết ông (bà) có sẵn lòng trả $Z (thấp hơn $X) cho hàng hóa A không?
Trang 20Phân tích bước 3: Kỹ thuật đặt câu hỏi
3 Phương pháp chọn ngẫu nhiên
Theo phương pháp này các mẫu điều tra được nhận một lượng bằng lòng trả ngẫu nhiên trong một khoảng đã được xác định trước Sau đó xác suất bằng lờng trả đươc sử dụng để tính số
trung bình sẵn lòng trả cho tổng thể.
Ví dụ:
Từ khoảng $X đến $Y được chia làm 10 khoảng
và người được phỏng vấn chọn ngẫu nhiên 1
trong 10 khoảng đã cho.
Trang 21Phân tích bước 3: Kỹ thuật đặt câu hỏi
4 Phương pháp thể hiện lượng bằng lòng trả với một miền xác định
Theo phương pháp này người phỏng vấn phải mô tả một lượng thay đổi hàng hóa cho người được phỏng vấn, sau đó người phỏng vấn đưa ra một miền nhất định và hỏi lượng tiền tối đa mà họ sẵn lòng trả.
Ví dụ:
Ông (bà) có sẵn lòng trả $X cho hàng hóa A không?
Câu trả lời: Có hoặc không
Nếu có, xin ông (bà) vui lòng cho biết ông (bà) sẵn lòng trả tối đa bao nhiêu cho hàng hóa A?
Lượng bằng lòng trả nằm trong khoảng từ $X đến lượng tối đa.
Nếu không, xin ông (bà) vui lòng cho biết ông (bà) sẵn lòng trả tối đa bao nhiêu cho hàng hóa A?
Lượng bằng lòng trả nằm trong khoảng từ lượng tối đa đến $X.
Trang 22Khó khăn khi áp dụng
- Thiết kế sai lệch;
- Sai lệch thông tin;
- Sai lệch do điểm khởi đầu;
- Sai lệch do cách thức thanh toán;
- Sai lệch do chiến lược của người được
phỏng vấn;
- Sai lệch do thổi phồng hay hạ thấp lượng
bằng lòng trả.
Trang 23Ứng dụng
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên tạo dựng thị trường có thể
sử dụng để đánh giá những lợi ích và chi phí liên quan đến môi trường như:
- Giải trí, văn hóa, giáo dục;
- Môi trường sống cho con người;
- Lưu giữ cácbon, giảm ô nhiễm không khí;
- Đa dạng sinh học;
- Chi phí ô nhiễm môi trường.
Trang 253 Phương pháp chi phí thay thế
Phương pháp này dùng để ước lượng giá trị của 1 lợi ích hiện hành từ các chi phí để thay thế nó.
Ví dụ: Trong hoạt động trồng rừng bằng các phương pháp kỹ thuật người ta xác định 1 ha rừng hàng năm hấp thụ bao nhiêu tấn CO2 nếu xử
lý 1 tấn CO2 bằng công nghệ hoá học thì mất bao nhiêu chi phí, lấy khoản chi phí đó đo lường lợi ích hấp thụ CO2 của tài nguyên rừng.
Phương pháp này có thể được sử dụng để đánh giá lợi ích bất kỳ của rừng như:
- Môi trường sống cho con người;
- Lưu giữ cácbon, giảm ô nhiễm không khí;
- Bảo vệ đầu nguồn;
- Chi phí ô nhiễm môi trường.
Trang 264 Phương pháp liều lượng đáp ứng (thay đổi năng suất)
Phương pháp này tập trung vào mối quan hệ giữa mức độ hay chất lượng
của lợi ích phi thị trường và mức độ hay chất lượng đầu ra của một hàng hoá,
dịch vụ nào đó.
Ví dụ: Bảo vệ đất đai có thể làm giảm xói mòn hoặc giảm độ mặn của đất
Trong cả hai trường hợp sự gia tăng về xuất lượng là thước đo lợi ích của việc
bảo tồn đất đai Tương tự, sự giảm về xuất lượng do độ mặn là thước đo chi
phí của sự suy thoái đất.
Phương pháp này dùng để ước lượng những giá trị sau:
- Lâm sản ngoài gỗ;
- Bảo vệ đầu nguồn;
- Tăng năng suất cho các ngành sản xuất khác;
- Chi phí ô nhiễm môi trường…
Trang 275 Phương pháp dùng hàng hoá thay thế
Phương pháp này dùng giá thị trường của hàng hoá thay thế để đo lường lợi ích phi thị trường.
Phương pháp này có thể sử dụng để đánh giá các giá trị sau:
- Lâm sản ngoài gỗ;
- Môi trường sống cho con người…
Trang 286 Phương pháp chuyển đổi giá trị
Là phương pháp mượn số liệu về chi phí, lợi ích chuyển đổi từ khu vực đã nghiên cứu đến khu
vực đang nghiên cứu.
Phương pháp này có thể sử dụng để đánh giá những giá trị sử dụng hoặc phi sử dụng của tài
nguyên rừng.
Trang 29Nhận dạng vấn đề 1
Nhận dạng lợi ích - chi phí
2
XĐ lưu lượng đầu vào - đầu ra 3
Đánh giá lợi ích - chi phí
Trang 30Nhận dạng vấn đề 1
Nhận dạng lợi ích - chi phí
2
XĐ lưu lượng đầu vào - đầu ra 3
Đánh giá lợi ích - chi phí
BCt BC
r
C r
B NPV
n t
t
n BCt
t
n BCt
NFV
1 1
Đối với các hoạt động sản xuất đã tiến hành:
Trang 31Nhận dạng vấn đề 1
Nhận dạng lợi ích - chi phí
2
XĐ lưu lượng đầu vào - đầu ra 3
Đánh giá lợi ích - chi phí
- Nhóm yếu tố tự nhiên như: thiên tai, hạn hán, lũ lụt
Trang 32Nhận dạng vấn đề 1
Nhận dạng lợi ích - chi phí
2
XĐ lưu lượng đầu vào - đầu ra 3
Đánh giá lợi ích - chi phí