Tiết 3 : Luyện từ và câu.Tiết 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI Những kiến thức HS đã biết liên quan đên bài học Những kiến thức mới trong bài được hình thành vốn từ về tinh thần l
Trang 1Tiết 3 : Luyện từ và câu.
Tiết 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
Những kiến thức HS đã biết liên quan
đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Biết đặt câu với các từ đó
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Kỹ năng: Biết đặt câu với các từ đó
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ rộng, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
* Ổn định
* Bài cũ
- Nêu ghi nhớ bài Thêm trạng ngữ
chỉ mục đích cho câu? Đặt câu có
trạng ngữ chỉ mục đích?
- 2 HS nêu và lấy ví dụ minh hoạ
2 Phát triển bài :
Tổ chức HS trao đổi theo nhóm 4: - Nhóm 4 trao đổi và làm bài vào phiếu
sung
- GV cùng HS nhận xét, chốt ý
đúng
a Vui chơi, góp vui, mua vui
b Vui thích, vui mừng, vui lòng, vui thú, vui vui
c Vui tính, vui nhộn, vui tươi
d Vui vẻ
- GV nhận xét, khen học sinh đặt
câu tốt:
VD:
- Mời các bạn đến góp vui với bọn mình
Trang 2- Mình đánh một bản nhạc để mua vui cho bạn thôi
- Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu
tả tiếng cười:
- HS trao đổi
- Nêu miệng:
- Đặt câu với các từ tìm được trên:
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
3 Kết luận :
Đặt 1 câu với từ tìm được bài tập 3
- Nhận xét giờ học VN ôn bài
- VD: Cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí,
hơ hơ, hơ hớ, khanh khách, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa,
- VD: Cô bạn cười hơ hớ nom thật vô duyên
+ Ông cụ cười khùng khục trong cổ họng
+ Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu