TRẦN MINH TOÀN QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU BẾN BÃI BỐC XẾP HÀNG HÓA - KHU HỢP TÁC SONG PHƯƠNG BẮC LUÂN 2, THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌ
Trang 1TRẦN MINH TOÀN
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU BẾN BÃI BỐC XẾP HÀNG HÓA - KHU HỢP TÁC SONG PHƯƠNG BẮC LUÂN 2,
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2TRẦN MINH TOÀN KHOÁ 2015-2017
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU BẾN BÃI BỐC XẾP HÀNG HÓA - KHU HỢP TÁC SONG PHƯƠNG BẮC LUÂN 2,
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN ANH TUẤN
Hà Nội – 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, các Quý Thầy Cô đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập của tôi tại Khoa Sau Đại Học và quá trình thực hiện luận văn này
Đặc biệt, với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Trần Anh Tuấn đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã hợp tác chia
sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu Đồng thời, xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình làm việc, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Trân trọng!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN MINH TOÀN
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận văn Thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN MINH TOÀN
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình và sơ đồ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
MỞ ĐẦU 1
*Lý do chọn đề tài 1
*Mục đích nghiên cứu 2
*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
*Phương pháp nghiên cứu 3
*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
*Một số khái niệm 3
*Cấu trúc luận văn 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU BẾN BÃI BỐC XẾP HÀNG HÓA - KHU HỢP TÁC SONG PHƯƠNG BẮC LUÂN 2, THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 6
1.1 THựC TRạNG CÔNG TÁC QUảN LÝ Hệ THốNG Hạ TầNG Kỹ THUậT THÀNH PHố MÓNG CÁI 6
1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 6
1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 7
Trang 61.1.3 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố Móng Cái 7
1.1.4 Hiện trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố Móng Cái 11 1.1.5 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật các dự án phát triển đô thị tại thành phố Móng Cái .12
1.2 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái 14
1.2.1 Giới thiệu về Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2[42] 14
1.2.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2 15 1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu vực bến bãi bốc xếp hàng hóa - Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái 17
1.3.1 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật Khu vực bến bãi bốc xếp hàng hóa 17
1.3.2 Thực trạng công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật 19
1.3.3 Thực trạng về tổ chức và năng lực quản lý [47] 20
1.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu bến bãi bốc xếp hàng hóa - Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái .22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU BẾN BÃI BỐC XẾP HÀNG HÓA - KHU HỢP TÁC SONG PHƯƠNG BẮC LUÂN 2, THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH .25
2.1 Cơ sở lý luận quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật .25
2.1.1 Vai trò của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.[7] 25
2.1.2 Các yêu cầu cơ bản về quản lý đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu chức năng 27
2.1.3 Các nguyên tắc về tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 32
2.2 Cơ sở pháp lý quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu bến bãi bốc xếp hàng hóa - Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh .36
Trang 72.2.1 Các cơ sở pháp lý 36
2.2.2 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố Móng Cái đến năm 2030 40
2.2.3 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2 đến năm 2030 45
2.2.4 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu vực bến bãi bốc xếp hàng hóa - Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2 đến năm 2030 49
2.3 Kinh nghiệm về quản lý hạ tầng kỹ thuật ở một số khu chức năng ở Việt Nam và trên thế giới .58
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý hạ tầng kỹ thuật của một số khu chức năng trên thế giới.[48] 58
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý hạ tầng kỹ thuật các khu chức năng ở Việt Nam.[48] 60
2.3.3 Một số kinh nghiệm tham khảo về quản lý hạ tầng kỹ thuật 61
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU BẾN BÃI BỐC XẾP HÀNG HÓA - KHU HỢP TÁC SONG PHƯƠNG BẮC LUÂN 2, THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 62
3.1 Đề xuất nhóm giải pháp quản lý kỹ thuật Khu vực bến bãi bốc xếp hàng hóa .62
3.1.1 Quản lý khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật 62
3.1.2 Quản lý hạ tầng kỹ thuật theo các quy chuẩn quốc gia 66
3.1.3 Đề xuất quản lý kỹ thuật hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật 69
3.2 Đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu bến bãi bốc xếp hàng hóa .70
3.2.1 Đề xuất lập quy định quản lý hạ tầng kỹ thuật khu vực bến bãi bốc xếp hàng hóa 70
3.2.2 Đề xuất mô hình tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực bến bãi bốc xếp hàng hóa 79
3.2.3 Đề xuất lập kế hoạch thực hiện dự án khu vực bến bãi bốc xếp hàng hóa 85
Trang 83.3 Đề xuất nhóm giải pháp quản lý kết nối hạ tầng ngoài hàng rào 86
3.3.1 Đề xuất lộ trình kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực bến bãi bốc xếp hàng hóa 86 3.3.2 Giải pháp về nguồn vốn phát sinh đầu tư .87
3.4.Đánh giá về đề xuất giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa – Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 89
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1 KếT LUậN 90
2 KIếN NGHị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tên đầy đủ
TDTT Thể dục thể thao TNHH Trách nhiệm hữu hạn HTKT Hạ tầng kỹ thuật
GPMB Giải phóng mặt bằng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam QCVN Quy chuẩn Việt Nam
KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
xếp hàng hóa
22
8 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý theo chuyên ngành 84
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang 12MỞ ĐẦU
*Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hầu hết các nước trên thế giới đều đặt ưu tiên cao nhất cho phát triển kinh tế Kinh tế đã trở thành nhân tố quyết định chính cho sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia Để thúc đẩy nhanh chóng và mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế, các nước đã tiến hành liên minh, liên kết với nhiều mức độ khác nhau như: liên kết toàn cầu (WTO), liên kết khu vực (EU, ASEAN, TPP…), liên kết tiểu khu vực và đặc biệt là liên kết dưới dạng các
“lãnh thổ tự nhiên” giữa các nước có chung đường biên giới
Trước yêu cầu mới và trong tiến trình hội nhập quốc tế, nhằm phát huy cao nhất các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa , KKTCK Móng Cái
đã được Thủ tướng phê duyệt và thành lập năm 2015 KKTCK Móng Cái nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh bao gồm thành phố Móng Cái, Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà và 09 xã thị trấn của huyện Hải Hà
Khu hợp tác song phương hai đầu cầu dẫn Bắc Luân 2 có quy mô 1360 ha, thuộc KKTCK Móng Cái, cách vị trí cầu Bắc Luân I khoảng 3km về phía Đông được thành lập nhằm tạo ra một khu vực hợp tác kinh tế chung nhằm thúc đẩy thương mại giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc Khu hợp tác song phương hiện nay chưa được đầu tư hoàn chỉnh về hạ tầng, đặc biệt phân khu A (Khu bến bãi bốc xếp hàng hóa thuộc phân khu A) theo quy hoạch đã được phê duyệt thực hiện trong giai đoạn 1 tuy nhiên việc đầu tư hạ tầng còn rất hạn chế
Bên cạnh đó, hiện nay nhiều dự án đầu tư xây dựng tại Khu hợp tác song phương hiện nay phải đối mặt với những khó khăn trong công tác quản lý hạ tầng
kỹ thuật Việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch
là rất phức tạp do hạ tầng Khu hợp tác song phương chưa hoàn chỉnh, còn yếu kém, các dự án đầu tư xây dựng tại Khu hợp tác song phương hiện nay phải sử
Trang 13dụng chung, đấu nối trực tiếp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Thành phố Móng Cái Do vậy, vấn đề quản lý hạ tầng kỹ thuật là vấn đề hết sức cấp thiết, cần được nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng
và hiệu quả, tạo sự đồng bộ trong việc kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Thành phố Móng Cái và hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu hợp tác song phương sau khi đã hoàn chỉnh hệ thống
Với tầm quan trọng như đã nếu ở trên , đề tài:" Quản lý hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa – Khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” là thực sự cần thiết, mang ý nghĩa thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý kỹ thuật hạ tầng cho khu chức năng đặc thù của đô thị
*Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa – khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa - khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa - khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu bến bãi bốc xếp hàng hóa
Phạm vi nghiên cứu: Khu bến bãi bốc xếp hàng hóa thuộc khu hợp tác song phương
Trang 14*Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thu thập tài liệu
Phương pháp nghiên cứu có chọn lọc các tài liệu và kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án khác có liên quan
Phương pháp hệ thống hoá, phân tích, so sánh, tổng hợp để đưa ra các giải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật khu chức năng cho phù hợp
Phương pháp dự báo là phương pháp thường được sử dụng trong Quy hoạch nhằm dự báo các vấn đề đặt ra trong tương lai trên cơ sở các thực trạng và định hướng chiến lược phát triển
*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp để quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án phát triển đô thị (Các dự án thuộc khu vực xuất nhập khẩu, thông quan ) trên cơ sở khoa học lý luận quản lý
Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa – khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đồng bộ với hệ thống hạ tầng
kỹ thuật thành phố Móng Cái hiện này và Khu hợp tác song phương hiện tại
và tương lai, đồng thời tạo sự hiện đại, mang đặc thù riêng cho khu vực
*Một số khái niệm
- Khu vực phát triển đô thị là một khu vực được xác định để đầu tư phát triển
đô thị trong một giai đoạn nhất định theo quy được phê duyệt Khu vực phát triển
đô thị bao gồm: Khu chức năng, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt Khu vực phát triển đô thị có thể gồm một hoặc nhiều khu chức năng đô thị Khu vực phát triển đô thị có thể thuộc địa giới hành chính của một hoặc nhiều tỉnh, thành
Trang 15phố Khu vực phát triển đô thị có thể bao gồm một hoặc nhiều dự án đầu tư phát triển đô thị
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Theo Điều 3 của Luật Xây dựng 2014: “Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm
hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác.”
Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị chủ yếu gồm: Mạng lưới đường, cầu, hầm,
quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh rạch; các công trình đầu mối hạ tầng kỹ
thuật giao thông (cảng hàng không, nhà ga, bến xe, cảng thủy)
Các công trình cấp nước đô thị chủ yếu gồm: Các công trình thu nước mặt,
nước ngầm; các công trình xử lý nước; hệ thống phân phối nước (đường ống, tăng
áp, điều hòa)
Các công trình thoát nước đô thị chủ yếu gồm: Các sông, hồ điều hòa, đê,
đập; các cống, rãnh, kênh, mương, máng thoát nước; các trạm bơm cố định hoặc lưu động; các trạm xử lý nước thải; cửa xả vào sông hồ
Các công trình cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị chủ yếu gồm: Các
nhà máy phát điện; các trạm biến áp, tủ phân phối điện; hệ thống đường dây dẫn điện; cột và đèn chiếu sáng
Các công trình quản lý và xử lý các chất thải rắn chủ yếu gồm: Trạm trung
chuyển chất thải rắn; khu xử lý chất thải rắn
Các công trình thông tin liên lạc đô thị chủ yếu gồm: Các tổng đài điện
thoại; mạng lưới cáp điện thoại công cộng; các hộp đầu cáp, đầu dây
- Giám sát cộng đồng:
cư sinh sống trên địa bàn theo các quy định pháp luật khác có liên quan, nhằm theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý của cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện với mục tiêu góp phần đảm
Trang 16bảo hoạt động đầu tư phù hợp với các quy hoạch được duyệt, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; Phát hiện, ngăn chặn để xử lý kịp thời các hoạt động đầu tư không đúng quy hoạch, sai quy định; các việc làm, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình, xâm hại lợi ích của cộng đồng Trên cơ sở đó kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩ m quyền kiểm tra, xử lý theo đúng quy định
*Cấu trúc luận văn
Ngoài phần MỞ ĐẦU và KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, nội dung chính của luận văn có ba chương gồm có:
- CHƯƠNG 1 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa – khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- CHƯƠNG 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa - khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- CHƯƠNG 3 Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa - khu hợp tác song phương Bắc Luân 2, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Trang 17THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 18PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
- Công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật khu chức năng mang tính đặc thù, đa ngành và phức tạp Để quản lý tốt hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, trước hết đòi hỏi mỗi đối tượng liên quan từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc và đi vào hoạt động cần nhận thức rõ vai trò trách nhiệm, tận tâm trong công việc, phối kết hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện dự án
Bộ máy quản lý luôn phải thay đổi phù hợp với sự thay đổi khoa học và công nghệ xây dựng, vận hành khai thác sử dụng hệ thống
- Luận văn đã đánh giá hiện trạng về quản lý hạ tầng kỹ thuật của khu bến bãi bốc xếp hàng hóa nói riêng và khu hợp tác song phương Bắc Luân 2 nói chung trên cơ sở khoa học quản lý xây dựng cho từng loại hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các cơ sở pháp lý trong quản lý trong đó có các văn bản của Trung ương, của tỉnh Quảng Ninh và Ban quản lý khu kinh tế ban hành kết hợp với các kinh nghiệm trong nước và ngoài nước về quản lý
hệ thống ha tầng kỹ thuật cũng là cơ sở để đưa ra đề xuất giải pháp quản lý
- Luận văn đề xuất ba nhóm giải pháp chính bao gồm:
+ Đề xuất nhóm giải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa
+ Đề xuất nhóm giải pháp tổ chức và đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa
+ Đề xuất nhóm giải pháp quản lý kết nối hạ tầng ngoài hàng rào khu bến bãi bốc xếp hàng hóa
Với 3 nhóm giải pháp quản lý được đề xuất, việc thực hiện hiệu quả công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến bãi bốc xếp hàng hóa nói riêng và khu hợp tác song phương Bắc Luân 2 nói chung, tác giả tin tưởng rằng sẽ hỗ trợ tốt cho BQL dự án hoàn thành đầu tư xây dựng theo