XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ tên sinh viên thực tập: HỒ MINH TRÂM Tên khóa luận: “Đánh giá hiệu quả của hai loại vắc xin tiêm cho heo con để phòng hội chứng còi cọc sau cai sữa” đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HAI LOẠI VẮC XIN TIÊM CHO
HEO CON ĐỂ PHÒNG HỘI CHỨNG
CÒI CỌC SAU CAI SỮA
Sinh viên thực tập : HỒ MINH TRÂM Lớp : DH07TY
Khoa : Chăn nuôi - thú y Niên khóa : 2007- 2012
Tháng 8/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*******************
HỒ MNH TRÂM
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HAI LOẠI VẮC XIN TIÊM CHO
HEO CON ĐỂ PHÒNG HỘI CHỨNG
CÒI CỌC SAU CAI SỮA
Khóa luận được thực hiện để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sĩ thú y
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS LÂM THỊ THU HƯƠNG
Tháng 8/2012
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: HỒ MINH TRÂM
Tên khóa luận: “Đánh giá hiệu quả của hai loại vắc xin tiêm cho heo con để phòng hội chứng còi cọc sau cai sữa” đã hoàn thành sửa chữa luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi – Thú Y ngày / /2012
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS.Lâm Thị Thu Hương
Trang 4Chân thành biết ơn đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiêm khoa Chăn nuôi – Thú Y
Cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS.Lâm Thị Thu Hương
Đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn đến
Ban giám đốc Công ty cổ phần chăn nuôi heo Phú Sơn
Và toàn thể nhân viên, công nhân làm việc tại trại Phú Sơn đã tận tình giúp đỡ
và tạo điều kiện cho em thực tập tại trại
Xin gởi lời cảm ơn đến:
Những người bạn cùng thực tập trong trại chăn nuôi heo Phú Sơn
Bạn bè trong lớp TY33
Cùng toàn thể bạn bè thân quen
Đã giúp đỡ, động viên, ủng hộ và chia sẻ cùng tôi trong suốt thời gian qua
Hồ Minh Trâm
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả của hai loại vắc xin tiêm cho heo con để phòng hội chứng còi cọc sau cai sữa” được tiến hành tại công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo Phú Sơn, thời gian từ 12/2011 đến 4/2012 Thí nghiệm được bố trí trên 194 heo con 21 ngày tuổi đồng đều về lứa đẻ, giới tính, trọng lượng để phân vào 3 lô, 1 lô đối chứng, 1 lô được tiêm vắc xin A (TN1), 1 lô được tiêm vắc xin B (TN2) và theo dõi đến
133 ngày tuổi Kết quả thu được như sau:
Một ngày sau khi tiêm vắc xin, lô TN1 có số heo con có phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm chiếm 10,77 %, lô TN2 chiếm 6,25 % Sang ngày thứ hai, tỷ lệ heo con có phản ứng cục bộ cả 2 lô đều giảm xuống lô TN1 còn 4,62 % , lô TN2 còn 1,56 %
Tỷ lệ còi chung vào cuối thí nghiệm không kể các mức độ cho thấy rằng lô TN2
có tỷ lệ còi thấp nhất (1,64 %), kế đến là lô TN1 (3,17 %) và cao nhất là lô đối chứng (13,8 %)
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy và ngày con hô hấp giai đoạn 21 – 77 ngày ở cả 3 lô không có ý nghĩa trong thống kê Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô đối chứng là 1,33 %, lô
TN1 là 0,96 %, lô TN2 là 0,78 % Tỷ lệ ngày con hô hấp ở lô đối chứng là 8,5 %, lô
TN1 là 7,28 %, lô TN2 là 7,93% Trong giai đoạn 78 – 133 ngày, tỷ lệ ngày con hô hấp
và tiêu chảy giữa 3 lô không có ý nghĩa trong thống kê Tỷ lệ ngày con hô hấp của 3 lô lần lượt là 7,4 %, 5,7 %, 6,29 % Tỷ lệ ngày con tiêu chảy lần lượt là 2,99 %, 0,99 %, 0,73%
Trọng lượng bình quân, tăng trọng bình quân, tăng trọng tuyệt đối bình quân giai đoạn từ 21 – 77 không có sự khác biệt Lô đối chứng là 24,15kg, 17,61kg/con, 314,41g/con/ngày Lô TN1 là 21,71kg, 17,8kg/con, 317,86g/con/ngày Lô TN2 là 24,52
kg, 18 kg/con, 321,49 g/con/ngày Giai đoạn 78 – 133 ngày tuổi cũng không có khác biệt Lô đối chứng là 56,28 kg, 32,17 kg/con, 574,51g/con/ngày Lô TN1 là 57,95kg, 33,65 kg/con, 600,34 g/con/ngày Lô TN là 58,51kg, 33,89kg/con, 605,24 g/con/ngày
Trang 6Hệ số chuyển hóa thức ăn cả 3 lô thí nghiệm giai đoạn 21-77 ngày lần lượt là 1,59; 1,63; 1,67; giai đoạn 78 – 133 ngày tuổi lần lượt là 3,1; 2,72;2,48
Trong giai đoạn thí nghiệm, lợi nhuận thu được của lô được tiêm vắc xin A cao hơn lô đối chứng là 11.336.192 VNĐ, lô được tiêm vắc xin B cao hơn lô đối chứng là 12.615.981 VNĐ, lô được tiêm vắc xin B cao hơn lô được tiêm vắc xin A là 1.279.789 VNĐ
Trang 7MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục v
Danh sách chữ viết tắt x
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại chăn nuôi heo phú sơn 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trại 3
2.1.4 Cơ cấu đàn heo 4
2.1.5 Hệ thống chuồng trại 4
2.1.6 Thức ăn 5
2.1.7 Qui trình vệ sinh thú y 7
2.1.7.1 Vệ sinh thức ăn 7
2.1.7.2 Vệ sinh nguồn nước 7
Trang 82.1.7.3 Vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ và khu vực chăn nuôi 7
2.1.8 Quy trình phòng bệnh 9
2.2 Giới thiệu về circovirrus và hội chứng còi cọc sau cai sữa (PMWS- Potsweaning multisystemic wasting syndrome) 11
2.2.1 Lịch sử và phân bố địa lý của bệnh 11
2.2.2 Căn bệnh 12
2.2.2.1 Đặc điểm phân loại 12
2.2.3 Truyền nhiễm học 14
2.2.3.1 Loài vật mắc bệnh 14
2.2.3.2 Chất chứa căn bệnh 14
2.2.3.3 Đường truyền lây 14
2.2.3.4 Cách sinh bệnh 15
2.2.4 Triệu chứng 16
2.2.5 Bệnh tích 16
2.2.5.1 Bệnh tích đại thể 16
2.2.5.2 Bệnh tích vi thể 17
2.2.6 Miễn dịch 17
2.2.7 Chẩn đoán 18
2.2.8 Điều trị và phòng bệnh 19
2.2.8.1 Điều trị 19
2.2.8.2 Phòng bệnh 20
2.2.8.2.1 An toàn sinh học 20
2.2.8.2.2 Vắc xin phòng bệnh 21
2.3 một số nguyên nhân khác gây còi trên heo 23
2.3.1 Nguyên nhân do heo mẹ kém sữa 23
2.3.2 Nguyên nhân do heo con 23
2.5.2 Ngoài nước 26
Trang 9Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Thời gian và địa điểm 28
3.1.1 Thời gian 28
3.1.2 Địa điểm 28
3.2 Đối tượng nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.4 vật liệu và hóa chất thí nghiệm 29
3.5 Phương pháp tiến hành 31
3.5.1 Bố trí thí nghiệm 31
3.5.2 Điều kiện thí nghiệm 32
3.5.3 Theo dõi và đánh giá an toàn của vắc xin A và B trên heo thí nghiệm sau khi tiêm vắc xin 32
3.5.4 Theo dõi và đánh giá hiệu quả vắc xin A và B trên heo thí nghiệm sau khi tiêm vắc xin 33
3.5.4.1 Theo dõi bệnh trên heo ở các lô thí nghiệm và lô đối chứng 33
3.5.4.2 Theo dõi và đánh giá chỉ tiêu tăng trưởng giữa các lô thí nghiệm 34
3.6 Công thức tính các chỉ tiêu khảo sát 34
3.7 Phương pháp xử lý thống kê 35
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Kết quả đánh giá an toàn của vắc xin a và b trên heo thí nghiệm sau khi tiêm vắc xin phòng hội chứng còi cọc sau cai sữa 36
4.2 Kết quả đánh giá hiệu quả của vắc xin a và b trên các chỉ tiêu bệnh ở heo con 37
4.2.1 Tỷ lệ heo chết và loại thải qua các giai đoạn theo dõi 38
4.2.2 Một số bệnh tích trên heo lô đối chứng được mổ khám 40
4.2.4 Tình hình xuất hiện các bệnh khác 45
4.3 Kết quả đánh giá hiệu quả vắc xin a và b trên một số chỉ tiêu tăng trưởng của heo con 45
Trang 10Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 59
Trang 11DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
1 DNA Deoxyribonucleic acid
2 ELISA Enzyme linked immune sorbent assay
3 IPMA Immunoperoxidase monolayer assay
4 ICC Immunocytochemistry
5 ISH In situ hybridization
6 ME Năng lượng trao đổi
7 PK15 Pig kidney 15
8 PCV2 Porcine circovirus type 2
9 PCV Porcine circovirus
10 PCV1 Porcine circovirus type 1
11 PMWS Postweaning multisystemic wasting syndrome
12 PDNS Porcine dermatitis and nephropathy syndrome
13 PRDC Porcine respiratory disease complex
14 PRRS Porcine reproductive and respiratory syndrome
15 PCR Polymerase chain reaction
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của trại Phú Sơn 4
Bảng 2.2 Qui định loại thức ăn trên từng giai đoạn heo ở trại Phú Sơn 6
Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng các loại cám sử dụng trong trại 6
Bảng 2.4 Qui trình tiêm vaccine đàn heo thương phẩm trại Phú Sơn 9
Bảng 2.5 Qui trình tiêm vaccine đàn heo giống gốc trại Phú Sơn 10
Bảng 2.6 Một số loại vắc xin dùng để phòng PMWS 22
Bảng 3.1 Bảng bố trí thí nghiệm 32
Bảng 4.1 Kết quả theo dõi phản ứng cục bộ sau khi tiêm vắc xin A và B 37
Bảng 4.2 Tỷ lệ heo còi ở các lô thí nghiệm 38
Bảng 4.3 Tỷ lệ biểu hiện lâm sàng và bệnh tích trên heo được mổ khám 40
Bảng 4.4 Tỷ lệ heo chết và loại thải qua các giai đoạn theo dõi 38
Bảng 4.5 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy và ngày con hô hấp ở các giai đoạn thí nghiệm 43
Bảng 4.6 Trọng lượng bình quân ở các giai đoạn 46
Bảng 4.7 Tăng trọng bình quân, tăng trọng tuyệt đối bình, hệ số chuyển hóa thức ăn ở các giai đoạn thí nghiệm 47
Bảng 4.8 Tổng kết hiệu quả kinh tế trong giai đoạn thí nghiệm 48
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 PCV2 dưới kính hiển vi điện tử 13
Hình 3.1 Vắc xin Circumvent® PCV 30
Hình 3.2 Vắc xin SuiShot® Circo ONE 31
Hình 4.1 Heo con theo mẹ 36
Hình 4.2 Heo có triệu chứng gầy còm lô đối chứng 39
Hình 4.3.1 Heo 1 đột tử 42
Hình 4.3.2 Hạch bẹn sưng, phổi xuất huyết 42
Hình 4.4.1 Heo 2 chết 42
Hình 4.4.2 Phổi xẹp, dai 42
Hình 4.4.3 Hạch màng treo ruột sưng, ruột sung huyết 42
Hình 4.5 Heo bị tiêu chảy 44
Trang 14Theo Harding (2004), có 6 điểm cơ bản trên heo PMWS đó là heo gầy còm, khó thở, hạch bạch huyết sưng to, tiêu chảy, xanh xao, vàng da Hội chứng này thường xảy
ra trên heo 5 – 12 tuần tuổi và tiếp tục đến giai đoạn nuôi thịt Bệnh diễn biến rất phức tạp nên việc phòng và điều trị gặp nhiều khó khăn Hiện nay, các trại chăn nuôi heo chỉ
áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, sử dụng kháng sinh, tăng cường sức chống đỡ cho heo và tiêm vắc xin phòng hội chứng PMWS cho heo nái mang thai Tuy nhiên trên thực tế, heo con của những nái đã tiêm vắc xin phòng hội chứng PMWS vẫn có biểu hiện của bệnh này
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y và sự
hướng dẫn của PGS.TS Lâm Thị Thu Hương, chúng tôi tiến hành đề tài “ Đánh giá
hiệu quả của hai loại vắc xin tiêm cho heo con để phòng hội chứng còi cọc sau cai sữa”
Trang 151.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá an toàn và hiệu quả của 2 loại vắc xin tiêm cho heo con để phòng hội
chứng còi cọc sau cai sữa
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi phản ứng cục bộ và toàn thân
Cân heo theo từng giai đoạn
Ghi nhận tình trạng sức khỏe của heo
Tính chi phí chăn nuôi
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại chăn nuôi heo Phú Sơn
2.1.1 Vị trí địa lý
Công ty cổ phần chăn nuôi heo Phú Sơn nằm trên địa bàn thuộc ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Công ty được xây dựng trên một sườn đồi dốc theo hướng bắc nam có độ dốc khoảng 30o Đây là vùng đồi trọc, đất bạc màu, không sình lún nên dễ dàng trong việc thoát nước
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trại
Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo Phú Sơn trước đây gọi là Xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn được thành lập vào tháng 3-1976 theo quyết định số 41/UBT của UBND tỉnh Đồng Nai trên cơ sở tiếp quản từ trại chăn nuôi heo tư nhân Kynacomo Khi mới thành lập, Xí nghiệp có tên là Quốc doanh chăn nuôi heo Phú Sơn, đơn vị hạch toán độc lập thuộc công ty Nông Nghiệp Đồng Nai
Năm 1984, Quốc doanh chăn nuôi heo Phú Sơn sát nhập vào công ty chăn nuôi Đồng Nai theo quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai
Tháng 7-1994, Quốc doanh chăn nuôi heo Phú Sơn được tách khỏi Công ty chăn nuôi Đồng Nai, trở thành đơn vị hạch toán độc lập và đổi tên thành Xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn
Tháng 12-1994, Xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn tiếp quản thêm xí nghiệp chăn nuôi heo Long Thành
Tháng 12-1997, Xí nghiệp tiếp quản thêm trại chăn nuôi heo Đông Phương Tháng 11-2005, Xí nghiệp tiếp nhận trại chăn nuôi gà Đồng Nai
Trang 17Kể từ ngày 01/10/2005 Công ty có tên chính thức là Công ty cổ phần chăn nuôi
Phú Sơn
2.1.3 Hướng sản xuất của trại
Xây dựng đàn thuần, từ đó xây dựng đàn giống hạt nhân làm cơ sở cho việc
nâng cao chất lượng đàn thương phẩm
Nhân giống lai giữa 2 giống Landrace và Yorkshire tạo đàn nái LY và YL
Sản xuất heo thương phẩm theo công thức lai 3 máu (Ly x D) hay (YL x D)
Cung cấp giống thuần và giống lai cho các vùng lân cận
2.1.4 Cơ cấu đàn heo
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của trại Phú Sơn
Stt Hạng heo Thương phẩm Giống gốc Tổng đàn
Chuồng nuôi heo thương phẩm:
Dãy chuồng A, B, C, D, A2, B2, AĐ, O, V, P2(chuồng nuôi heo thịt): kiểu chuồng
nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, vách ngăn bằng tường xây, dạng chuồng tập thể,
mỗi ô chuồng từ 20 – 25 con Máng ăn tự động, máng uống là núm cắn tự động
Trang 18Dãy chuồng C2, D2, E2, G2 (chuồng nuôi heo cai sữa): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, xung quanh chuồng có màn che chắn gió, chuồng có hệ thống đèn úm, kiểu chuồng sàn được lắp bằng nhựa, sàn cách nền từ 0,5 – 1 m, vách ngăn bằng sắt, mỗi ô chuồng nuôi trung bình khoảng 25 con với máng ăn, núm uống tự động
Dãy chuồng Đ, K, L, M, I, X1, X2 (chuồng nuôi nái đẻ và heo con theo mẹ): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, có quạt gió, xung quanh chuồng có hệ thống che chắn gió, có hệ thống đèn úm, kiểu chuồng sàn, vách ngăn bằng song sắt, máng ăn bằng sắt, núm uống tự động Ngoài ra trong mỗi ô chuồng được trang bị một máng ăn nhỏ bằng sắt để heo con tập ăn
Dãy chuồng G, H, E, Q, N, R, P1 (chuồng nuôi nái khô): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng những song sắt, có hệ thống quạt gió, máng ăn bằng sắt, núm uống tự động
2.1.6 Thức ăn
Thức ăn nuôi heo của trại chủ yếu là do trại tự sản xuất, với nguồn nguyên liệu phong phú như bắp, tấm, mì lát, bột cá… Ngoài ra trại còn nhập các loại thức ăn dành cho heo cai sữa từ công ty Cổ Phần Việt – Pháp Proconco, Cargill…
Trang 19Bảng 2.2Qui định loại thức ăn trên từng giai đoạn heo ở trại Phú Sơn
Loại thức ăn Loại heo
6A0 Heo tập ăn đến 8 kg
6A1 Heo từ 8 đến 16 kg
6A2 Heo từ 16 đến 22 kg
6B Heo thịt từ 22 đến 40 kg
Số 7 Heo thịt từ 40 đến 70 kg
Số 8 Heo thịt từ 70 kg đến xuất chuồng
số 9 Nái mang thai từ phối giống đến 100 ngày mang thai
số 10 111 ngày mang thai → đẻ →cai sữa
6HB Hậu bị nhỏ từ 22→65kg
7HB Hậu bị nhỏ từ 65→90kg
Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng các loại cám sử dụng trong trại
Thành phần 6A0 6A1 6A2 6B SỐ 7 SỐ 8 SỐ 9 SỐ 10
Trang 202.1.7 Qui trình vệ sinh thú y
2.1.7.1 Vệ sinh thức ăn
Kho chứa thức ăn nằm tách biệt với khu chuồng trại, khu xử lý nước thải Thức
ăn được dự trữ ở nơi khô ráo chống ẩm, thường xuyên được xông thuốc định kỳ để chống mối mọt Máng ăn được kiểm tra, vệ sinh hàng ngày để tránh tồn đọng thức ăn
2.1.7.2 Vệ sinh nguồn nước
Nguồn nước sử dụng cho trại đa số là giếng khoan và một số giếng đào Do có cấu tạo thổ nhưỡng đặc biệt nên nguồn nước khá phong phú Mạch nước ngầm rất tốt, nước trong mát, ít phèn, không hôi thối, lưu lượng rất lớn và đạt vệ sinh nên được sử dụng cho hoạt động của công ty Nước được dự trữ trong bồn chứa rồi dẫn đến các dãy chuồng và đến các núm uống tự động của mỗi ô
2.1.7.3 Vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ và khu vực chăn nuôi
Hiện nay tình hình dịch bệnh Lở mồm long móng trong khu vực diễn ra rất phức tạp, tạo áp lực lớn lên sức khỏe đàn heo của công ty Để đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn heo, trại đưa ra các quy định phòng bệnh như sau:
Cách ly mầm bệnh
Thực hiện triệt để các qui định về cách ly mầm bệnh
Cấm các phương tiện vận chuyển bên ngoài vào khu vực chăn nuôi
Cấm những người không phận sự vào khu vực chăn nuôi Trong trường hợp cần thiết phải có ý kiến của Ban Giám Đốc
Trang 21Trại chăn nuôi: Phun thuốc sát trùng vào đàn heo 2 lần/tuần
Thuốc sử dụng: FARMSAFE 1/400
Khu vực xung quanh chuồng heo: Phun thuốc 2 lần/tuần
Thuốc sử dụng: FORMOL 2% (2 lít formol/100 lít nước)
Đường đi trong khu vực chăn nuôi: Phun thuốc 1 lần/ ngày vào các buổi sáng hàng ngày
Thuốc sử dụng: FORMOL 2% (2 lít formol/100 lít nước)
Tổ chức thực hiện
Tổ chức có trách nhiệm phân công và giám sát thực hiện qui định này
Các Đội trưởng, Phòng kỹ thuật, Phòng quản lý chất lượng chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện qui định này
Trang 222.1.8 Quy trình phòng bệnh
Bảng 2.4Qui trình tiêm vaccine đàn heo thương phẩm trại Phú Sơn
Loại heo
Tuổi Phòng bệnh Tên sản phẩm Hãng sản xuất
Theo mẹ 10 ngày tuổi Viêm phổi địa phương Ingelvac Mycoflex Boehringer
21 ngày tuổi Circovirus Circumvent ® PCV Intervet
Dịch tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku
Cai sữa 42 ngày tuổi Circovirus Circumvent®PCV Intervet
49 ngày tuổi Lở mồm long móng Aftopor Merial
56 ngày tuổi Dịch tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku Heo thịt 12 tuần tuổi Lở mồm long móng Aftopor Merial
175 ngày Hội chứng rối loạn
sinh sản hô hấp
180 ngày Circovirus Circovac Merial
185 ngày Parvovirus Porcillis ® parvo Intervet
HB lớn 195 ngày Dich tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku
200 ngày Lở mồm long móng Aftopor Merial
205 ngày Hội chứng rối loạn
sinh sản hô hấp
210 ngày Circovirus Circovac Merial
215 ngày Parvovirrus Porcillis® parvo Intervet
Mang 80 ngày Giả dại Aujesky Intervet
90 ngày Dich tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku Nuôi con 10 ngày Parvovirrus Porcillis ® parvo Intervet
15 ngày Hội chứng rối loạn
sinh sản hô hấp
21 ngày Dịch tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku
Trang 23Bảng 2.5 Qui trình tiêm vaccine đàn heo giống gốc trại Phú Sơn
Loại heo Tuổi Phòng bệnh Tên sản phẩm Hãng sản xuất
Theo mẹ 10 ngày tuổi Viêm phổi địa phương Ingelvac Mycoflex Boehringer
21 ngày tuổi Circovirus Circumvent ® PCV Intervet
Dịch tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku
Cai sữa 42 ngày tuổi Circovirus Circumvent®PCV Intervet
49 ngày tuổi Lở mồm long móng Aftopor Merial
56 ngày tuổi Dịch tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku
HB nhỏ 12 tuần tuổi Lở mồm long móng Aftopor Merial
HB lớn 175 ngày Hội chứng rối loạn
sinh sản hô hấp
180 ngày Circovirus Circovac Merial
185 ngày Parvovirus Porcillis ® parvo Intervet
195 ngày Dich tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku
200 ngày Lở mồm long móng
205 ngày Hội chứng rối loạn
sinh sản hô hấp
210 ngày Circovirus Circovac Merial
215 ngày Parvovirrus Porcillis ® parvo Intervet
Mang 80 ngày Giả dại Aujesky Intervet
90 ngày Dich tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku
Nuôi con 10 ngày Parvovirrus Porcillis ® parvo Intervet
15 ngày Hội chứng rối loạn
sinh sản hô hấp
21 ngày Dịch tả DTH nhược độc Kyoritsu seiyaku
Trang 24Ghi chú :
Vắc xin Circo
Heo con theo mẹ, cai sữa: tiêm vắc xin Circumvent (Intervet)
Heo nái mang thai : tiêm vắc xin Circovac (Merial)
Heo đực làm việc tiêm vắc xin : PRRS, FMD, PARVO, AUJESKY, Dịch tả định kỳ 3 lần trong 1 năm vào các tháng 4, 8, 12
Heo nái tiêm vắc xin
FMD : định kỳ 3 lần trong năm vào các tháng 1, 5, 9
Tụ huyết trùng : định kỳ 2 lần trong năm vào các tháng 3, 9
Tất cả nái loại không mang thai, sảy thai, đẻ non…trước khi chuyển phối lại phải báo cho bộ môn thú y để chỉ định tiêm phòng tùy theo trường hợp cụ thể
Tất cả heo hậu bị cái sau khi tiêm ngừa xong 2,5 tháng (75 ngày) mà không được phối giống thì báo cho bộ môn thú y để chỉ định tiêm phòng bổ sung tùy theo trường hợp cụ thể
2.2 Giới thiệu về Circovirrus và hội chứng còi cọc sau cai sữa (PMWS- Potsweaning multisystemic wasting syndrome)
2.2.1 Lịch sử và phân bố địa lý của bệnh
Năm 1974, Tischer và ctv đã phát hiện có sự nhiễm một loại virus vào tế bào dòng thận heo PK-15, có hình thái học giống như Picornavirus (trích dẫn bởi Atonio và Coma, 2009)
Đến năm 1982, virus này được biết là một virus mới, rất nhỏ, không vỏ, bộ gen ADN là sợi vòng đơn và được đặt tên là Porcine Circovirus (PCV), nhưng khi heo bị nhiễm thì không thể hiện bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào của bệnh (Allan và Ellis, 2000)
Trang 25Clark (1997) và Harding (1997) đã chỉ ra rằng vào năm 1991 đã xuất hiện một bệnh mới gây còi cọc trên heo sau cai sữa, trong một đàn heo ở miền Tây Canada (trích dẫn bởi Atonio và Coma, 2009) Một năm sau, một virus giống PCV đã được phân lập
từ mô heo bệnh ở Bắc Mỹ, châu Âu Loại virus mới này có cấu trúc ADN tương tự PCV nhưng khác hệ gen và kháng nguyên gây bệnh còi cọc và suy hô hấp ở heo Do
đó, PCV đã được chia thành hai loại : PCV loại 1 (PCV 1) là virus được phát hiện từ tế bào dòng thận heo PK-15 và virus được phân lập từ mô heo bị nhiễm PMWS là PCV loại 2 ( PCV 2) (Allan và Ellis, 2000)
Năm 1995, bệnh đã xuất hiện với phạm vi ảnh hưởng lớn hơn và được gọi là “ Hội chứng còi cọc trên heo sau cai sữa ” (Potsweaning multisystemic wasting syndrome)
Bệnh đã trở thành vấn đề quan trọng của thú y thế giới khi lần lượt được thông báo tại nhiều quốc gia như Pháp (1995), Mỹ (1996), Anh (1998), Đức (2000), Thụy Điển (2003)… và cả các nước Châu Á như : Đài Loan (1995), Thái Lan (1999), Nhật (1999), Hàn Quốc (2000), Phillippine (2001)…
Nghiên cứu hồi cứu các mẫu huyết thanh trước đây (năm 1969 ở Mỹ và Châu Âu) trên một số heo bệnh, các nhà khoa học đã ghi nhận các mẫu bệnh phẩm này có nhiễm PCV2 (Neumann và ctv, 2002)
Năm 1997, một nhóm nghiên cứu thuộc Đại học Saskatchewan đã phân lập được virus này từ những ca mắc PMWS Kể từ đó, người ta đã thực hiện thành công thí nghiệm gây nhiễm PCV2 trên heo
Trang 26Porcine circovirus type 2 (PCV2) : gây nhiều hội chứng trên heo như PMWS, PDNS, PRDC
Là một loại virus ADN rất nhỏ (17 nm), không vỏ bọc, bên trong chứa một sợi gen vòng đơn Bộ gen PCV có 1759 nucleotide Tỷ trọng khoảng 1,33 – 1,34 g/ml trong CsCl Chỉ số lắng: 57S (Allan và ctv, 1994)
Bằng xét nghiệm kháng thể đơn dòng và đa dòng, Allan và ctv (1999) cho biết giữa PCV1 và PCV2 có phản ứng chéo ở mức độ thấp Qua phân lập virus, người ta phát hiện PCV2 phân lập được trên những mẫu lưu trữ từ đầu thập niên 80 có sự giống nhau về di truyền so với những mẫu phân lập gần đây (Grierson và ctv, 2004)
Chang M Liu và ctv (2010) đã nghiên cứu những biến thể di truyền của PCV2 ở Trung Quốc bằng cách sử dụng các chủng phân lập từ năm 2004 - 2008 Virus được phân lập từ mẫu heo có bệnh tích và các dấu hiệu lâm sàng của PMWS và bộ gen của những loại virus đã được sắp xếp theo trình tự Các trình tự sắp xếp được sử dụng để xác định kiểu gen của các chủng này Phương pháp PCR và ELISA được sử dụng để phân biệt và chứng minh những thay đổi kháng nguyên của các chủng này Kết quả đã xác định được trong 19 mẫu phân lập gồm có 4 chủng bị đột biến và được xác định thành 3 kiểu gen là PCV2a, PCV2b và PCV2d PCV2d đại diện cho một kiểu gen mới,
là sự chuyển dịch từ kiểu gen PCV2a đến PCV2b, là kiểu gen được xác định chủ yếu ở Trung Quốc
Hình 2.1 Virus PCV2 dưới kính hiển vi điện tử
(http://www.qub.ac.uk/afs/vs/vsd19d.jpg)
Trang 272.2.2.2 Sức đề kháng
PCV2 là virus có sức đề kháng rất mạnh với những điều kiện bất lợi của môi trường Virus có thể tồn tại ở 70oC/15 phút , tồn tại lâu dài trên các sản phẩm thịt heo, quần áo và những vật liệu tiếp xúc với heo bị nhiễm virus này PCV2 có khả năng đề kháng với môi trường acid (pH = 3), chloroform, ethanol, chlorhexidine, eodine, formaldehyde, hay nhiệt độ cao (56-70oC), nhưng NaOH và Virkon S1% có thể tiêu diệt được virus này (Royer và ctv, 2001) PCV2 cũng dễ dàng phân lập từ những mẫu
mô lưu trữ được nhiều tháng ở -70oC (Muirhead, 2002)
2.2.3 Truyền nhiễm học
2.2.3.1 Loài vật mắc bệnh
Virus này gây nên hội chứng PMWS chủ yếu trên heo nhà PCV2 có thể tìm thấy trên những đàn heo có sức khỏe kém và cả trên đàn heo khỏe mạnh Heo có thể nhiễm bệnh từ 3 ngày tuổi đến 6 tháng tuổi nhưng tuổi xuất hiện hội chứng này phổ biến nhất từ 2 tháng đến 3,5 tháng tuổi
Qua nghiên cứu huyết thanh học, Joaquin và ctv (2003) lần đầu tiên báo cáo sự hiện diện của PCV2 trong huyết thanh heo rừng ở châu Âu
Theo Quitana và ctv (2001), khi tiến hành gây bệnh thực nghiệm trên heo cai sữa và chuột, người ta nhận thấy chuột không mắc hội chứng PMWS nhưng có thể nhiễm PCV và lây sang heo
2.2.3.2 Chất chứa căn bệnh
PCV2 tồn tại trong phủ tạng nhưng tập trung nhiều nhất ở các hạch bạch huyết Phân, nước tiểu, máu, dịch tiết ở mũi của heo còn nhỏ bị nhiễm PCV2 cũng được tìm thấy trong tinh dịch của những heo đực nhiễm bệnh và sẽ lây truyền virus qua giao phối (Muirhead, 2002)
2.2.3.3 Đường truyền lây
PCV2 có thể truyền ngang hoặc truyền dọc, qua các đường như: đường hô hấp, đường máu, nhau thai và đường sinh dục
Trang 28Qua thực nghiệm, người ta đã chứng minh có sự lây truyền ngang PCV2 qua tiếp xúc trực tiếp miệng – mũi ở những heo còn nhỏ Các chuồng nuôi lân cận có thể lan truyền PCV2 qua khí dung Những heo khỏe và heo bị bệnh PMWS nuôi cùng chuồng hoặc nuôi trong những ô chuồng cạnh nhau chỉ sau 3 – 4 tuần sẽ phát hiện những heo khỏe mắc bệnh PMWS (Botner và ctv, 2006)
PCV2 có thể lan truyền giữa các đàn khi chuyển đàn heo từ đàn này sang đàn khác hoặc thông qua những động vật trung gian mang mầm bệnh (chuột, chim…), dụng cụ, quần áo công nhân
Virus này có thể truyền dọc từ mẹ sang con qua bào thai, vì PCV2 đã được tìm thấy trong bào thai bị sẩy tự nhiên (Bogdan và ctv, 2001)
2.2.3.4 Cách sinh bệnh
Hiện nay người ta đã biết cơ chế sinh bệnh của virus PCV2 và loại tế bào đích
để virus nhân lên PCV2 xâm nhập vào cơ thể heo con từ những ngày đầu sau khi sinh, virus xâm nhập vào các hạch bạch huyết, hạch a-mi-dan, hạch phổi, lách và các mô tham gia quá trình đáp ứng miễn dịch, sau đó xâm nhập vào các tế bào lymphô làm suy giảm sức đề kháng, giảm khả năng đáp ứng miễn dịch làm tăng độ nhạy cảm với các loại vi khuẩn, virus
Krakowka và ctv (2001) đã báo cáo rằng khi gây nhiễm qua đường mũi hay tiêm tĩnh mạch của heo thí nghiệm, đã ghi nhận có sự hiện diện của virus trong bạch cầu đơn nhân và đại thực bào trong phổi, hạch hạnh nhân, hạch lympho, lách và những cơ quan khác trong trong hệ thống miễn dịch và làm giảm chức năng miễn dịch
Kháng nguyên PCV2 có thể được phát hiện trong mô lympho vào ngày thứ 7 sau gây nhiễm; còn tại phổi, gan, thận, dạ dày – ruột , lách thì vào khoảng ngày 14 – 21 sau gây nhiễm Tình trạng nhiễm virus trong máu xuất hiện lúc 14 ngày sau gây nhiễm
và kéo dài 2 – 4 tuần Sau 21 ngày gây nhiễm, thú có biểu hiện xẹp và mất chức năng tại nhiều vùng trên phổi, hạch lympho (đặc biệt hạch bẹn) sưng lớn và chuyển sang màu nâu
Trang 292.2.4 Triệu chứng
Hội chứng PMWS là bệnh lây nhiễm thường xuất hiện ở heo lứa tuổi từ 5-12 tuần với tỷ lệ bệnh thấp, nhưng tỷ lệ chết cao (Allan và Ellis, 2000) Triệu chứng ở heo mắc hội chứng PMWS diễn biến chậm và có thể kéo dài trong nhiều tháng Những dấu hiệu lâm sàng thường thấy là cơ thể còi cọc nhanh, hạch bạch huyết sưng to nhìn thấy
rõ, khó thở đôi khi tiêu chảy, da nhợt nhạt, và bị vàng da (Lâm Thị Thu Hương và ctv, 2011)
Heo đang bình thường trở nên kém ăn, xanh xao, gầy ốm nhanh sau 3 – 4 ngày
và xuất hiện những con gầy nhất đàn Sau đó, heo ho nhẹ, sốt cao, thở khó do viêm phổi, sưng hạch (Madec và ctv, 2006) Da heo trở nên vàng (hoàng đản) hoặc một vài con có dấu hiệu viêm da do suy thận Heo bệnh có thể chết nhưng không chết ngay, số còn lại trong đàn khỏe mạnh và phát triển bình thường Tỷ lệ heo bệnh trong đàn có thể
từ 3 – 5 % và tỷ lệ chết có thể từ 15 – 20 % trong số những heo nhiễm
Những heo qua khỏi bệnh thường biểu hiện suy nhược Đây cũng là biểu hiện của bệnh viêm da sưng thận do PCV2 gây ra
2.2.5 Bệnh tích
2.2.5.1 Bệnh tích đại thể
Bệnh tích đặc trưng của bệnh này là hạch bạch huyết sưng lớn, đặc biệt là hạch vùng bẹn sưng gấp 2 – 3 lần bình thường Viêm phổi mô kẽ phù nề có u hạt, phổi bị xơ cứng, dai Gan viêm Thận sưng với nhiều đốm trắng Lách sưng lớn nhưng không sung huyết Viêm ruột, thành ruột mỏng, thỉnh thoảng phù thủng tại màng treo ruột và vách manh tràng Dạ dày loét và vách dạ dày phù nề (Ellis và ctv, 1998) Ngoài ra, tuyến ức kém phát triển, phù thủng các mô liên kết, tích dịch trong các xoang cơ thế
Heo nái nhiễm PCV2 có thể bị sẩy thai, thai khô, heo con sinh ra chết và viêm
cơ tim nặng
Trang 30Viêm ruột đặc trưng bởi niêm mạc hồi tràng mỏng và suy thoái lympho ở mảng Payer’s với số lượng lớn kháng nguyên PCV2
Phổi viêm mô kẽ và xuất hiện những vùng xơ hóa Những biến đổi khác ở phổi như xâm nhiễm tế bào viêm gây viêm phế quản cấp
Bệnh tích tại gan thường là hoại tử cục bộ tế bào gan và xâm nhiễm mô lympho
ở tế bào cửa gan Viêm thận kẽ, kèm theo sự xơ hóa thường xuyên xảy ra
2.2.6 Miễn dịch
Heo mắc hội chứng PMWS là lúc hệ thống miễn dịch của heo bi suy yếu thì PCV2 dễ dàng tấn công vào hệ thống miễn dịch của vật chủ.Ở heo con, kháng thể mẹ truyền rất quan trọng trong việc bảo vệ heo con chống lại sự phát triển của PMWS Do
đó heo con trong giai đoạn nhỏ hơn 4 tuần tuổi thường không quan sát thấy bệnh do có kháng thể mẹ truyền bảo hộ (McKeown và ctv,2005; McIntosh và ctv, 2006) Mặt khác hiệu giá kháng thể thụ động cho dù cao nhưng không hoàn toàn bảo vệ heo con chống lại PCV2 nhưng kháng thể thụ động thấp thì chắc chắn heo sẽ nhiễm PCV2 (Gillespie
và ctv, 2009) Trong điều kiện thực địa, kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu sẽ giảm dần trong thời gian heo con theo mẹ đến sau cai sữa và đạt mức gần như âm tính vào đầu giai đoạn nuôi thịt Kháng thể thường xuất hiện vào khoảng 7 – 15 tuần tuổi tùy thuộc vào từng trại; kháng thể chống PCV2 có thể kéo dài ít nhất vào khoảng 28 tuần tuổi (Rodriguez-Arrioja và ctv, 2002)
Trang 31Vai trò của đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào trong sự kiểm soát nhiễm PCV2 và bệnh PMWS chưa được nghiên cứu sâu Tuy nhiên, thực tế heo mắc PMWS
sẽ làm suy yếu đáp ứng của tế bào T, một thành phần của miễn dịch bảo hộ chống PCV2 (Darwich và ctv, 2002) Ngoài ra, đã được chứng minh gây ra ức chế miễn dịch làm gia tăng sự nhân lên của của virus (Krakowka và ctv, 2002) Những nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra những thay đổi quan trọng trong quần thể các tế bào bạch cầu đơn nhân ở máu ngoại vi của heo bệnh Những thay đổi này đặc trưng ở sự giảm tế bào lympho, tăng bạch cầu đơn nhân trong máu, giảm tế bào T (chủ yếu là CD4 + hoặc CD8 +) và lympho B khi so sánh những heo khỏe mạnh về mặt lâm sàng với heo không nhiễm PCV2
Trong khi đó, Larochelle và ctv (2003) cho biết không có sự khác biệt giữa heo không nhiễm và heo nhiễm PMWS là do hiệu giá kháng thể tổng số (TA) Nghiên cứu được thực nghiệm chứng minh, đáp ứng miễn dịch chậm hoặc hiệu giá TA thấp thì chắc chắn heo sẽ phát triển PMWS còn hiệu giá TA cao thì PCV2 được tìm thấy trong
mô và trong máu.Tuy nhiên, những nghiên cứu này không phân biệt giữa kháng thể trung hòa và không trung hòa Ở những heo nhiễm PCV2 thực nghiệm, kháng thể trung hòa xuất hiện vào khoảng 10 đến ngày 28 sau khi gây nhiễm (Pogranichnyy và ctv, 2000) và hiệu giá kháng thể trung hòa chống PCV2 thấp sẽ làm phát triển PMWS (Meerts và ctv, 2006)
2.2.7 Chẩn đoán
PCV2 được tìm thấy trên những đàn heo mắc bệnh, cũng có thể tìm thấy trên đàn heo khỏe mạnh nên việc chẩn đoán PMWS rất khó, để chẩn đoán chính xác PMWS cần dựa vào 3 phương pháp: biểu hiện lâm sàng, mổ khám bệnh tích và phương pháp phòng thí nghiệm
- Những biểu hiện lâm sàng: cơ thể kém phát triển, hạch bạch huyết sưng to nhìn
thấy rõ, khó thở, đôi khi tiêu chảy, da nhợt nhạt và bị vàng da
Trang 32Chẩn đoán phân biệt heo bệnh do PCV2 so với những nguyên nhân khác cũng làm heo còi, suy nhược như suy dinh dưỡng,thiếu ăn, thiếu nước, loét dạ dày, viêm
phổi địa phương, viêm ruột do E.coli, bệnh hồng lỵ trên heo, hội chứng PRRS, PDNS
- Bệnh tích mổ khám: tích dịch trong các xoang, hạch lympho sưng lớn (nhất là
hạch bẹn) và viêm nhiễm ở những cơ quan nội tạng khác
- Những phương pháp phòng thí nghiệm
Bệnh tích vi thể: thể bao hàm ưa kiềm, nang lympho thoái triển, mô bệnh tiến
triển từ viêm mô lympho đến u hạt trong cơ quan (chủ yếu phổi và hạch lympho)
Phương pháp huyết thanh học: giúp xác định tình trạng nhiễm PCV2 Hiện
nay, kháng thể có thể được phát hiện bằng phương pháp miễm dịch huỳnh quang gián tiếp (IFA), xét nghiệm miễm dịch peroxidase gián tiếp trên tế bào một lớp (IPMA) và phương pháp ELISA
Phát hiện virus trong mẫu mô: mô hóa miễn dịch tế bào
(ICC-immunocytochemistry) và kỹ thuật lai trong mô (ISH- in situ hybridization) Cả hai phương pháp được dùng để phát hiện kháng nguyên PCV2 trong các mô bị nhiễm PMWS
Phân lập virus: chủ yếu phục vụ cho việc bào chế vắc xin và định type virus
Người ta không ứng dụng nó vào mục đích chẩn đoán
Kỹ thuật PCR: là phương pháp có độ chính xác cao và ít tốn thời gian nên hiện
nay được ứng dụng nhiều trong chẩn đoán So với nhiều phương pháp khác, ưu điểm của kỹ thuật PCR là có thể ứng dụng cho nhiều loại mẫu khác nhau như huyết thanh, mẫu mô tươi hoặc đông lạnh và cả tinh dịch Do có độ nhạy cao nên kỹ thuật PCR đòi hỏi phòng thí nghiệm phải thật hiện đại và kỹ thuật viên phải có thao tác tốt
2.2.8 Điều trị và phòng bệnh
2.2.8.1 Điều trị
Hiện nay việc điều trị còn nhiều tranh cãi Việc điều trị chủ yếu tập trung vào những bệnh phụ nhiễm do vi khuẩn
Trang 332.2.8.2 Phòng bệnh
2.2.8.2.1 An toàn sinh học
Bệnh PMWS đã ảnh hưởng rất lớn đến ngành chăn nuôi heo trên thế giới nên có nhiều nghiên cứu để phòng bênh này, ngăn chặn bệnh thông qua các biện pháp an toàn sinh học là rất cần thiết
Sau khi thử nghiệm thành công tại pháp, Madec (2001) đã đưa ra “4 quy luật vàng” trong việc kiểm soát bệnh PMWS:
Hạn chế việc tiếp xúc giữa các đối tượng heo thông qua việc giảm một phần mật độ đàn
Thú bị stress là cơ hội để bệnh bộc phát, nếu hệ thống miễn dịch bị kích thích thái quá, PCV2 có thể gây bệnh
Nhu cầu dinh dưỡng phù hợp theo lứa tuổi
Đảm bảo các điều kiên vệ sinh và an toàn sinh học
Krakowa (2006) đã khuyến cáo nếu áp dụng ít nhất 16 điểm trong kế hoạch 20 điểm của Madec có thể làm giảm tỷ lệ chết trong những trại có vấn đề PMWS nghiêm trọng:
Đối với heo con theo mẹ
Các chuồng nái nuôi con giữa các lứa cần dọn sạch phân, chất độn chuồng, rửa
và sát trùng sạch sẽ, áp dụng biện pháp cùng vào- cùng ra
Heo nái trước khi sinh cần tắm rửa sach sẽ và tẩy kí sinh trùng
Chỉ thực hiện ghép bầy khi thật cần thiết và trong vòng 24h sau khi sinh
Đối với heo sau cai sữa
Các ô chuồng nhỏ,vách ngăn kín (<13 con/ô chuồng)
Dọn sạch phân, rửa sạch chuồng và sát trùng, áp dụng biện pháp cùng vào, cùng
ra
Mật độ tối đa 3 heo con/m2
Chiều dài máng ăn ước tính 7cm/heo con
Trang 34Cải thiện mức độ thông thoáng (NH3<10 ppm, CO2 < 0,15%)
Kiểm soát nhiệt độ chuồng nuôi
Không trộn lẫn các lứa heo (1 lứa trong 1 chuồng)
Đối với heo nuôi thịt
Diện tích ô chuồng nhỏ, vách ngăn kín
Dọn sạch phân, chất độn chuồng, tẩy uế và sát trùng chuồng sạch sẽ, áp dụng biện pháp cùng vào, cùng ra
Không trộn lẫn heo con từ các ô khác nhau sau cai sữa
Không trộn lẫn heo giữa các ô chuồng nuôi thịt
Mật độ tối đa 0.75 m2/heo
Cải thiện độ thông thoáng và nhệt độ chuồng nuôi
Các biện pháp khác
Qui trình tiêm chủng phù hợp
Chuồng được thiết kế sao cho tránh mưa tạt gió lùa
Đảm bảo các điều kiện vệ sinh (như cắt đuôi, cắt tai đánh số, bấm răng, tiêm chích đảm bảo vô trùng)
Heo bệnh phải sớm chuyển sang khu vực cách ly hoặc tiêu hủy
2.2.8.2.2 Vắc xin phòng bệnh
Hiện nay trên thế giới đã nghiên cứu và sản xuất nhiều loại vắc xin phòng hội chứng còi cọc sau cai sữa Thị trường đã có loại vắc xin tiêm phòng cho heo nái nhằm truyền kháng thể thụ động qua sữa đầu cho heo con nhằm chống lại PMWS Đối với heo con, việc tiêm phòng vắc xin chống sự nhiễm PCV2 vẫn còn trong giai đoạn thử nghiệm Kết quả bước đầu cho thấy, những heo con được tiêm vắc xin có thành phần ADN virus và protein kết hơp hoặc vắc xin sống có chất bổ trợ đã chứng tỏ có thể bảo
vệ heo con chống lại sự tấn công cường độc virus PCV2 (Charreyre và ctv, 2005) Sau đây là một số loại vắc xin đã được sản xuất và lưu hành
Trang 35Baculovirus bất hoạt
có mang virus PCV2
2 ml, tiêm bắp Một liều
2 ml, tiêm bắp Tiêm 2 lần trong 3 tuần
Một liều duy nhất
Nái mang thai: 1liều duy nhất, ít nhất 2-4 tuần trước khi sinh
Heo con
Những heo khỏe mạnh từ 3 tuần tuổi hay lớn hơn
Những heo khỏe mạnh từ 4 tuần tuổi hay lớn hơn
Những heo khỏe mạnh từ 3 tuần tuổi hay lớn hơn
Những heo khỏe mạnh từ 3 tuần tuổi hay lớn hơn
Heo con khỏe mạnh 1 ngày tuổi cho đến 3 tuần tuổi
Heo con khỏe mạnh 2-3 tuần tuổi
Trang 362.3 Một số nguyên nhân khác gây còi trên heo
2.3.1 Nguyên nhân do heo mẹ kém sữa
Hội chứng kém sữa trên nái có thể xảy ra trong lúc sinh và sau khi sinh vài ngày hoặc sau khi dã tiết sữa tốt trong 10-14 ngày đầu tiên của giai đoạn nuôi con Phần lớn nái có dáng vẻ bình thường, nhưng một số nái có biểu hiện thở nhanh, biếng ăn, sốt nhẹ, ngại di chuyển và không muốn cho con bú Nái có thể bị viêm vú hoặc không Các bầu vú của heo nái trước khi sanh cứng, phù thủng (Trần Thị Dân, 2003)
Heo nái bị kém sữa có thể do những nguyên nhân sau: nhiễm trùng, dinh dưỡng kém, táo bón, nấm mốc, di truyền, chân yếu, mập, thay đổi chuồng, thay đổi nền chuồng, uống ít nước…
2.3.2 Nguyên nhân do heo con
Do heo con có thể trạng yếu làm cho cơ thể sinh trưởng và phát triển chậm, dẫn đến heo gầy ốm và còi cọc Thường do các nguyên nhân như heo có trọng lượng sơ sinh nhỏ, ít bú sữa đặc biệt là sữa đầu, heo tiêu chảy kéo dài Mặt khác, nếu điều kiện môi trường thay đổi đột ngột sau khi heo con mới sinh ra, heo con dễ
bị stress, thân nhiệt biến đổi nhanh làm cho cơ thể heo yếu, chậm lớn Và heo con không được sưởi ấm và bú sữa đầu, thiếu dinh dưỡng, heo con bị suy nhược, khả năng đề kháng kém, dễ nhiễm nhiều mầm bệnh nguy hiểm
Theo Trần Thị Dân (2004), trong sữa đầu, loại kháng thể chủ yếu là IgG Sự hấp thu kháng thể xảy ra tối đa ở giai đoạn 4 – 12 giờ sau khi bú Kháng thể có thể được phát hiện trong máu heo con vào 3 giờ sau khi sanh Khoảng 48 giờ sau khi sanh ruột không còn khả năng hấp thu kháng thể Vì vậy heo con không được bú đầy đủ sữa đầu trong thời gian này hệ miễn dịch sẽ kém phát triển dẫn đến giảm sức
đề kháng với bệnh
Do heo con thiếu sắt (Fe), mỗi ngày heo con cần 7 mg Fe nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp 1 mg mỗi ngày Heo con lại dự trữ Fe ít (30 mg), vì màng nhau là hàng rào hạn chế vận chuyển Fe từ mẹ sang bào thai Trong khi đó tốc độ sinh trưởng của heo con rất nhanh, lượng máu trong cơ thể cũng phải tăng lên cho phù hợp, sự thiếu
Trang 37Fe sẽ làm ngưng trệ quá trình thành lập hemoglobin của hồng cầu dẫn đến thiếu máu và sẽ gây tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 1995)
Theo Phùng Ứng Lân (1986), do khả năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của thời tiết, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, ẩm độ chuồng nuôi cao sẽ dẫn đến tiêu chảy
Thiếu dịch và enzym tiêu hóa: thiếu acid dạ dày (gặp trong vô toan dạ dày) khiến thức ăn xuống ruột rất nhanh, thiếu enzym tuyến tụy (do tắc ống tụy hay viêm tụy mãn tính), thiếu muối mật (như suy gan, tắc mật), thiếu dịch ruột ( khi viêm teo niêm mạc ruột, cắt đoạn ruột quá dài), thiếu bẩm sinh một số enzym tiêu hóa Tất
cả, khiến thức ăn không tiêu (phân “sống”), kích thích sự co bóp của ruột tống phân
ra ngoài (Văn Đình Hoa, 2007)
Do heo con mọc răng: theo Võ Văn Ninh (2007) ngày tuổi thứ 22, 23, 24 đại
đa số heo con mọc răng tiền hàm sữa thứ 3 hàm dưới nên cai sữa ngày thứ 21 thường có ảnh hưởng đến sức khỏe heo con vì làm tăng thêm stress Tương tự ngày tuổi thứ 28 và 29 đại đa số heo con mọc răng tiền hàm sữa số 4 hàm trên nên cai sữa ngày thứ 28 có thể làm tăng stress cho heo con Thường khi mọc răng heo con bị sốt, tiêu chảy trước và sau khi răng nhú khỏi nướu một vài ngày
2.3.3 Nguyên nhân do ngoại cảnh
Những yếu tố ngoại cảnh xung quanh ảnh hưởnng rất lớn đến sự sinh trưởng
và phát triển của heo ở mọi lứa tuổi Điều kiện về chuồng trại là một trong những yếu tố quan trọng Nếu chuồng trại không được thiết kế thoáng mát ở mùa hè và ấm
áp khô ráo ở mùa đông, thì heo sẽ dễ bị nhiễm lạnh, tăng trưởng kém, tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh dễ tấn công Ngoài ra, chuồng trại phải được xây dựngthoáng khí và thường xuyên vệ sinh sát trùng nhằm tiêu diệt các vi sinh vật gây hại và giảm nồng độ các khí độc như: H2S, NH3, CO,CO2 trong môi trường chăn nuôi
Trang 382.5 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.5.1 Trong nước
Kết quả khảo sát ban đầu của Lâm Thị Thu Hương và ctv (2005) bằng kỹ thuật PCR cho biết tỷ lệ dương tính PCV2 trên heo còi tại một số trại heo công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận biến động rất lớn từ không nhiễm đến 60 % trong tổng số 25 bộ mẫu hạch của 25 heo xét nghiệm
Theo Lê Hồng Hạnh (2005) khi tiến hành mổ khảo sát 25 heo còi sau cai sữa tại một số trại chăn nuôi thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đã phát hiện 9 trong tổng số 25 heo còi bị nhiễm virus PCV2 (chiếm tỷ lệ 36 %) bằng kỹ thuật PCR
Nguyễn Thị Thu Hồng và ctv (2006) đã dùng kỹ thuật miễn dịch peroxidase trên tế bào một lớp (IPMA) khảo sát 988 mẫu huyết thanh lưu trữ từ năm 2000 của một số tỉnh thành phía Nam đã phát hiện kháng thể PCV2 trong điều kiện vẫn chưa
có vắc xin chủng ngừa bệnh này Nhóm tác giả cũng cho biết tỷ lệ huyết thanhdương tính với PCV2 tăng dần qua các năm: 38,97 % (53/136) vào năm 2000; 84,90 % (270/318) vào năm 2003 – 2004 và 90,26 % (482/534) vào năm 2005
Lê Tiến Dũng (2006) khảo sát trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh, cho biết bằng kỹ thuật PCR đã phát hiện 50,77 % (33/65 mẫu xét nghiệm) heo còi cọc dương tính với PCV2 tại 17/22 trại khác nhau của 5/6 địa bàn lấy mẫu
Lê Nguyễn Phương Khanh (2006) bằng kỹ thuật PCR phát hiện được 17 heo dương tính với virus PCV2 trong tổng số 36 heo được khảo sát tại các trại chăn nuôi công nghiệp thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh, chiếm tỷ lệ 47,22 %
Nguyễn Anh Vũ (2009) đánh giá hiệu quả của vắc xin Circumvent trên heo
từ 14 đến 120 ngày tuổi để phòng bệnh do Circovirrus Kết quả cho thấy tỷ lệ chết
lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng 5,55 %, tỷ lệ tiêu chảy lô thí nghiệm thấp hơn
lô đối chứng là 7 %
Nguyễn Đức Nhân (2009) đánh giá hiệu quả của vắc xin Circovac tiêm cho heo nái trong việc phòng hội chứng còi cọc ở heo con cai sữa Kết quả cho thấy, sau khi tiêm vắc xin, 75 % nái lô thí nghiệm có kháng thể kháng PCV2 tăng so với
Trang 39trước khi tiêm, còn lô đối chứng không tiêm vắc xin chỉ có 40% nái có kháng thể kháng PCV2 Tỷ lệ mẫu phân tích dương tính với kháng nguyên PCV2 lúc cai sữa của lô thí nghiệm 10% thấp hơn lô đối chứng 42,5%
Trần Thị Dân và ctv (2010) thử nghiệm vắc xin Circumvent trên 194 heo được tiêm 2 mũi (21 và 42 ngày tuổi) ở một trại chăn nuôi công nghiệp có tiền sử của bệnh còi cọc và viêm da - sưng thận, tỷ lệ chết và loại thải ở lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng là 14,4 %
Lyoo và ctv (2010) so sánh 3 loại vắc xin Circumvent PCV, CircoFLEXTM, Suvaxyn PCV2 Heo con 3 tuần tuổi được tiêm CircoFLEXTM, Suvaxyn PCV2 1 liều, riêng nhóm tiêm vắc xin Circumvent PCV được tiêm 2 liều Kết quả cho thấy hiệu giá kháng thể ở tất cả các heo suy giảm từ từ sau đó tăng dần lên, cao nhất lúc
22 tuần tuổi Lúc 22 tuần tuổi thì lượng virus trong máu ở nhóm tiêm vắc xin giảm
so với nhóm đối chứng
Callen và ctv (2011) đánh giá hiệu quả của vắc xin Circovac trên heo con trong 5 trang trại ở Tây Ban Nha Năm trang trại này đều dương tính với PCVD và PRRS và đã xác định nhiễm lâm sàng với những triệu chứng đặc trưng Heo con từ
3 – 4 tuần tuổi được tiêm vắc xin Circovac (0,5 ml/con) từ những nái không được tiêm vắc xin phòng bệnh PCVD Kết quả cho thấy nhóm heo tiêm vắc xin cải thiện được tỷ lệ chết ở giai đoạn sau cai sữa và giảm tỷ lệ còi cọc ở giai đoạn vỗ béo
Trang 40Theo Kridtasak Sang-gassance và ctv (2011), đánh giá hiệu quả của vắc xin Circumvent PCV khi tiêm cho heo con ở giai đoạn 3 và 5 tuần tuổi và tiêm 1 liều duy nhất ở 3 hoặc 6 tuần tuổi Kết quả cho thấy, nhóm heo được tiêm ở giai đoạn 3
và 5 tuần tuổi có tỷ lệ chết và loại thải giảm khoảng 68,62 % so với lô đối chứng Nhóm heo được tiêm phòng 3 hoặc 6 tuần tuổi thì tỷ lệ chết và loại thải cũng giảm 53,17 % so với lô đối chứng