Đến thời điểm những năm 2010, vẫn chưa có nghiên cứu tại Việt Nam vận dụng lý thuyết nền là lý thuyết BSC để xây dựng mô hình đánh giá tác động của HTTTKT trong môi trường ứng dụng công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
VŨ QUỐC THÔNG
Đ NH GI S H U HI U CỦ H THỐNG TH NG TIN Ế TO N T CH H P TRONG M I TRƯỜNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN L C DOANH NGHI P (ERP) - NGHIÊN CỨU TẠI C C DO NH NGHI P VI T NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ INH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
VŨ QUỐC THÔNG
Đ NH GI S H U HI U CỦ H THỐNG TH NG TIN KẾ TO N T CH H P TRONG M I TRƯỜNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN L C DOANH NGHI P (ERP) - NGHIÊN CỨU TẠI C C DO NH NGHI P VI T NAM
Trang 3LỜI C M ĐO N
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện với
sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Việt Kết quả được trình bày và phân tích trong luận án là trung thực, và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được tác giả luận án trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
VŨ QUỐC THÔNG
Trang 4LỜI C M ƠN
Tác giả luận án xin trân trọng cám ơn tập thể quý Thầy/Cô thuộc Khoa Kế Toán, Đại học Kinh Tế Tp HCM và tập thể cán bộ Viện Đào Tạo Sau Đại học của Trường đã truyền đạt kiến thức, góp ý chuyên môn và hỗ trợ cho tác giả trong suốt quá trình đào tạo
Tác giả đặc biệt xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến người
Thầy, người hướng dẫn khoa học Nhà giáo ƣu tú PGS TS Nguyễn Việt đã định
hướng, nhiệt tình hướng dẫn và động viên tác giả hoàn thành luận án
Tác giả xin trân trọng cám ơn quý lãnh đạo các doanh nghiệp cùng các chuyên gia đã hỗ trợ tư vấn và nhiệt tình trả lời phỏng vấn cũng như phản hồi các phiếu khảo sát và cung cấp những thông tin hữu ích giúp cho tác giả hoàn thành luận án
Tác giả xin chân thành cám ơn bạn bè, đồng nghiệp cùng với những người thân trong gia đình: ba mẹ, em gái, vợ Thắm và bé Rơm đã tạo mọi điều kiện, chia
sẻ khó khăn cũng như luôn ở bên cạnh động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án!
Xin gửi lời biết ơn chân thành!
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
VŨ QUỐC THÔNG
Trang 5MỤC LỤC
LỜI C M ĐO N i
LỜI C M ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ x
PH N MỞ Đ U 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
3.1 Đối tượng nghiên cứu 6
3.2 Phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Những đóng góp của luận án 11
6 Kết cấu của luận án 12
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHI N CỨU 16
1.1 Những nghiên cứu liên quan 16
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 16
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 38
1.2 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu 43
1.2.1 Nhận xét về những nghiên cứu liên quan 43
1.2.2 Khe hổng nghiên cứu 45
1.3 Kết luận chương 47
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THU ẾT 49
2.1 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp 49
2.2 Môi trường ERP 53
2.2.1 hái lược về ERP 53
Trang 62.2.2 Tác động của môi trường ERP đến doanh nghiệp 57
2.2.3 Tác động của môi trường ERP đến người kế toán 58
2.3 HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP 60
2.4 Những khó khăn về đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT 65
2.5 Lý thuyết nền của đề tài 71
2.5.1 Nghiên cứu về sự hữu hiệu của hệ thống thông tin 71
2.5.2 Lý thuyết thể điểm cân bằng (Balanced Score Card – BSC) 72
2.5.3 Ứng dụng BSC trong việc đề xuất khái niệm nghiên cứu 80
2.5.4 Ứng dụng BSC trong nghiên cứu tình huống 81
2.5.5 Ứng dụng BSC trong nghiên cứu thực nghiệm 82
2.6 Kết luận chương 83
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU 84
3.1 Quy trình nghiên cứu 84
3.2 Phương pháp thực hiện nghiên cứu 85
3.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu 88
3.4 Thiết kế nghiên cứu 95
3.4.1 Xây dựng thang đo 95
3.4.2 Chọn mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu 106
3.5 Kết luận chương 108
CHƯƠNG 4 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 110
4.1 Báo cáo dữ liệu thống kê mô tả 110
4.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng về việc đánh giá HTTT T tích hợp tại các doanh nghiệp Việt Nam 115
4.3 Kết quả nghiên cứu định lượng 118
4.3.1 Phân tích các biến quan sát 118
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 119
4.3.3 Mô hình nghiên cứu sau điều chỉnh 126
4.3.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 149
4.4 Tóm lược kết quả nghiên cứu 162
4.5 Một số bàn luận 164
Trang 74.5.1 Bàn luận về thực trạng đánh giá HTTT T tích hợp trong môi
trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam 164
4.5.2 Bàn luận về các nhân tố đo lường sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam 167
4.6 Kết luận chương 170
CHƯƠNG 5 ẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 171
5.1 Kết luận của nghiên cứu 171
5.2 Câu trả lời cho nghiên cứu 173
5.2.1 Trả lời cho câu hỏi 1 173
5.2.2 Trả lời cho câu hỏi 2 177
5.2.3 Trả lời cho câu hỏi 3 178
5.3 Một số hàm ý từ luận án 179
5.4 Hạn chế và hướng mở rộng cho nghiên cứu tiếp theo 184
5.4.1 Một số hạn chế từ luận án 184
5.4.2 Hướng mở rộng cho nghiên cứu tiếp theo 185
5.5 Kết luận chung 187
PH N PHỤ LỤC 190
0 Phụ lục 0 190
1 Phụ lục 1 198
2 Phụ lục 2 199
3 Phụ lục 3 202
4 Phụ lục 4 204
5 Phụ lục 5 206
6 Phụ lục 6 209
7 Phụ lục 7 218
8 Phụ lục 8 220
TÀI LI U THAM KHẢO 223
1 Tài liệu tiếng Việt 223
2 Tài liệu tiếng Anh 225
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 260
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CFA Confirm Factors Analysis Phân tích nhân tố khẳng định
CRM Customer Relationship
EFA Exploring Factors Analysis Phân tích nhân tố khám phá EVA Economic Value Added Giá trị kinh tế tăng thêm
IRR Internal Return Rate Suất sinh lời nội bộ
PCA Principal Component Analysis Phép trích thành phần chính
PLS Partial Least Square Phương pháp bình phương bé
nhất
NPV Net Prensent Value Giá trị tại thời điểm hiện tại của
dòng tiền ROI Return On Investment Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
SCM Supply Chain Management Quản lý chuỗi cung ứng
SEM Structural Equation Modelling Kỹ thuật mô hình phương trình
cấu trúc WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới CNTT Information Technology Công nghệ thông tin
Trang 9Bảng 1.4 Những nghiên cứu điển hình của Việt Nam về HTTTKT
Bảng 2.2 Những nghiên cứu về hoạt động của người kế toán
trong môi trường ERP 59
Bảng 3.1 Tóm lược số lượng biến của từng khái niệm nghiên cứu thành phần 100 Bảng 3.2 Tóm lược kiểm tra loading qua phép trích Principal Components 102 Bảng 3.3 Kiểm định Bartlett và KMO của từng thành phần nghiên cứu 103
Bảng 4.6 Số năm sau khi hoàn thành triển khai HTTTKT tích hợp
Bảng 4.7 Doanh nghiệp có thực hiện việc đánh giá sau triển khai hay không 115
Trang 10Bảng 4.8 Thời điểm lần đầu tiên doanh nghiệp thực hiện
Bảng 4.9 Kế hoạch của doanh nghiệp về đánh giá HTTTKT tích hợp
sau khi thực hiện đánh giá lần đầu 116
Bảng 4.10 Vị trí tham gia đánh giá HTTTKT tích hợp trong doanh nghiệp 117
Bảng 4.20 Kiểm định Bartlett và kiểm định KMO của từng nhân tố mới 128
Bảng 4.25 Hệ số AVE, Độ tin cậy của khái niệm và ma trận tương quan
giữa các khái niệm (nhân tố) bậc 1 157
Bảng 4.26 Hệ số AVE, Độ tin cậy của khái niệm và ma trận tương quan
giữa các khái niệm (nhân tố) bậc 2 158
Bảng 4.28 Hệ số tải nhân tố - hệ số cross-loading của khái niệm
nghiên cứu (nhân tố) bậc 1 160
Bảng 4.29 Hệ số tải nhân tố - hệ số cross-loading của khái niệm
Trang 11nghiên cứu (nhân tố) bậc 2 160
Bảng 4.30 Hệ số tải nhân tố của khái niệm nghiên cứu (nhân tố) bậc 3 160 Bảng 4.31 Kết quả nghiên cứu theo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 163
Bảng 5.1 Tóm lược về kết quả tìm được của câu hỏi nghiên cứu 1 176
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.3 Mô hình sự thành công HTTT của DeLone và McLean (1992) 76 Hình 2.4 Mô hình cập nhật sự thành công HTTT của DeLone
Hình 3.1 Quy trình xây dựng thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu 87
Hình 4.0.a Phân tích EFA trong nghiên cứu Huang và cộng sự (2006) 135 Hình 4.0.b Nhân tố và biến quan sát trong nghiên cứu Huang
và cộng sự (2006) 135
Hình 4.0.c Nhân tố và biến quan sát trong mô hình
điều chỉnh Ho và Lee (2007) 139
Hình 4.2 Phân tích thống kê ban đầu của mô hình đo lường 153
Hình 4.3 Phân tích thống kê sau khi loại biến của mô hình đo lường 154
Trang 13PH N MỞ Đ U
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong khi môi trường kinh doanh toàn cầu ngày càng trở nên năng động và phức tạp, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức kinh tế được đ y lên ở mức độ cao với điều kiện thắt chặt ngân sách chi tiêu, đầu tư (Chanopas et al., 2006) Xét ở khía cạnh phi tài chính, HTTT ngày nay trong môi trường CNTT 4.0 là một công cụ quan trọng hỗ trợ cho doanh nghiệp đạt được mức độ phát triển mong muốn và nâng cao tính cạnh tranh (Huang et al 2006; Kumar 2004; Lee et al., 2014) So sánh với những năm 1990, các tổ chức kinh tế giai đoạn những năm 2000 thận trọng hơn trong việc đầu tư vào HTTT và bắt đầu đặt ra các câu hỏi về giá trị thực
sự mang lại từ HTTT cho mục tiêu của doanh nghiệp (Carr, 2003)
y mang lại H
H tạo ra (Farbey et al.,
1992) Mặc d đã có những bằng chứng về mối quan hệ c ng chiều giữa giá trị của HTTT mang lại và thành quả của tổ chức, các doanh nghiệp tuy nhiên vẫn quản lý
và nhìn nhận việc ứng dụng HTTT, ví dụ vận hành hệ thống kế toán máy như là một hạng mục chi tiêu trong tổ chức hơn là một tài sản mang lại lợi ích kinh tế lâu dài (Dutta, 2007) Những kết quả công bố về giá trị của HTTT vẫn chưa thể đưa đến những kết luận cuối và vẫn có nhiều cách thức đo lường thành quả doanh
nghiệp do HTTT mang lại đang được tranh luận (Aral and Weill, 2007) N ậy,
chúng ta có th nhận ra sự tồn tại c a một nhu c u hi u biết về giá tr c a HTTT trong doanh nghi p
Vì sao phải đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT? Đ c sự h u hi u
(giúp doanh nghi p ạ c mục tiêu) c a HTTTKT tích h p c xem là kết quả tích cực c a vi c tri n khai HTTT phục vụ cho nhà quản lý doanh nghi p Đề tài
nghiên cứu của luận án đặt mục tiêu giải thích về việc hỗ trợ của HTTTKT tích hợp trong môi trường công nghệ thông tin toàn diện – ERP đến khả năng hỗ trợ cho việc
Trang 14đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thể hiện qua những mảng nội dung đo lường khác nhau từ tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh
Đề tài nghiên cứu của luận án này xây dựng mô hình đo lường sự hữu hiệu của HTTT – cụ thể là HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP dựa trên lý thuyết nền thẻ điểm cân bằng (viết tắt là lý thuyết BSC) Đến thời điểm những năm 2010, vẫn chưa có nghiên cứu tại Việt Nam vận dụng lý thuyết nền là lý thuyết BSC để xây dựng mô hình đánh giá tác động của HTTTKT trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin toàn doanh nghiệp đến sự hữu hiệu của các doanh nghiệp
Hiện tại, vẫn chưa có nghiên cứu xem xét sự hữu hiệu của HTTTKT trong môi trường hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (viết tắt là ERP), luận án
này đặt mục tiêu phát triển mô hình sự h u hi u c a HTTTKT tích h p
trong môi tr ng ERP ở cấp độ toàn tổ chức theo quan điểm của các nhà quản lý
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Khi doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư HTTT trong giai đoạn nền kinh
tế gặp nhiều khó khăn 2015 – 2017 (cafef.vn, 2016), thì việc xác định đúng giá trị của HTTT càng trở nên cần thiết Tuy nhiên, những nhà nghiên cứu HTTT, những nhà quản lý doanh nghiệp đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về một cách thức đánh giá giá trị của HTTT – mặc dù những kỹ thuật đánh giá tài chính, kế toán truyền thống, ví dụ như phân tích chi phí lợi ích, ROI, NPV… vẫn được lựa chọn phổ biến (Cronk and Fitzgerald, 1999) Để đánh giá được chính xác giá trị của HTTT mang lại cho tổ chức, điều cần thiết là phải nhận diện được các nhân tố xác định cho sự hữu hiệu của HTTT
Nếu ú c nh ộng c a HTTT trong tổ chức, chúng ta không th x c giá tr m H ó ó ổ chức (Kohli and Grover, 2008) Như vậy, đánh giá HTTT là một trong những cách thức
xác định giá trị HTTT mang lại cho doanh nghiệp Từ những hạn chế trong nghiên cứu trước, xây dựng mô hình đo lường giá trị của HTTT thể hiện qua sự hữu hiệu
Trang 15của HTTTKT tích hợp là điều cần thiết Phải thừa nhận rằng nghiên cứu về tác động của HTTT trong tổ chức từ những công bố trong quá khứ là khá rời rạc và việc phụ thuộc vào các tỷ số tài chính, kế toán đã không thể giúp nhận định được chính xác lợi ích của HTTT trong toàn doanh nghiệp (Joshi and Pant, 2008) Mô hình khảo sát giá trị HTTT đối với doanh nghiệp sau khi triển khai có tầm quan trọng không tranh cãi nhưng lại ít nhận được sự quan tâm trong việc phát triển (Botta-Genoulaz et al., 2005; Ward et al., 2008)
Trong một nghiên cứu lấy mẫu là 45 doanh nghiệp có ứng dụng môi trường ERP, Sawah và cộng sự (2010) có lưu ý trong kết quả nghiên cứu về cách thức mà các doanh nghiệp này sử dụng để đo lường giá trị của H/T ERP nói chung là không thể xác định chính xác bởi vì không có mô hình đánh giá HTTT sau triển khai Milis và Mercken trong nghiên cứu thực hiện vào năm 2004 cho rằng không có một cách thức xem xét giá trị của HTTT nào là hoàn hảo Từng phương pháp sẽ có những ưu và nhược điểm riêng biệt Hai tác giả đề xuất sự kết hợp nhiều phương pháp Ví dụ, một trong những hướng mới là tiếp cận theo hướng kết hợp các nhân
tố tài chính lẫn phi tài chính nhằm thể hiện được các chiều (các nhân tố) trong việc xem xét giá trị của HTTT Vẫn chưa có nhiều nghiên cứu thực hiện việc kiểm định toàn diện và thực tiễn với hướng tiếp cận đa chiều trong việc xem xét giá trị của
HTTT ở cấp độ toàn doanh nghiệp m qu ấ ề, ỗ
ê ứu ề ề ẫ bố ở V N m; ây ấ ề m , ò
ả ố ê ứu ạ m ở V N m, đặc biệt đối
với các doanh nghiệp ứng dụng HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP, tác giả của đề tài này đặt ra mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
- Nhận dạng các nhân tố xác định sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP
- Dựa trên cơ sở lý thuyết BSC, xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố xác định sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 162.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Vẫn còn thiếu những nghiên cứu nhận biết về giá trị của HTTT mang lại cho doanh nghiệp thông qua cách thức đo lường Nghiên cứu năm 2004 của Love và Irani lấy mẫu khảo sát 126 công ty hoạt động trong ngành xây dựng tại Úc khảo sát
về các lợi ích của CNTT ở 3 cấp độ chiến lược (strategic), chiến thuật (tactical) và cấp độ hoạt động (operational) Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tiếp cận bằng bảng câu hỏi khảo sát chung và báo cáo kết quả được trình bày ở dạng thống kê mô tả Trong nghiên cứu không phân tích về đánh giá độ tin cậy của thang đo cũng như thực hiện kiểm định các khái niệm nghiên cứu Bàn luận về giá trị của HTTT trong doanh nghiệp, Remenyi (2003) cho rằng phải xuất phát từ mục tiêu mà HTTT được thiết kế Ngoài ra, chúng ta không thể đánh giá giá trị của HTTT đơn thuần từ các chỉ số tài chính, kế toán mà phải chú trọng đến những giá trị kinh tế vô hình (intangible) do HTTT mang lại – ví dụ, hỗ trợ dịch vụ tương tác với khách hàng hoặc hỗ trợ quy trình kinh doanh
Ở Việt Nam, mặc dù không có những nghiên cứu chính thức về việc đánh giá HTTT ở cấp độ toàn doanh nghiệp cụ thể trong môi trường ERP, tác giả đề tài
đã thu thập ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực triển khai ứng dụng hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp (ERP) có tích hợp hệ thống kế toán doanh nghiệp và tham khảo các trang web của những công ty triển khai, nhận được phản hồi từ những dự án ERP ở giai đoạn sau triển khai Kết quả thu thập được từ thực tế cho thấy đa phần dừng lại ở công việc chuyển giao, hỗ trợ người dùng thao tác trên HTTT bao gồm cả phần hành kế toán Còn về nội dung khảo sát giá trị toàn diện do HTTT mang lại vẫn chưa được quan tâm và chưa cũng có một mô hình đo lường chính thức nào (Lê Thành Công, Cty tập đoàn Nguồn Lực Việt, 2015; Nguyễn Ngọc Huy, bộ phận hệ thống thông tin trong kinh doanh – Công ty CP Mondelez Kinh Đô Việt Nam, 2016; trang web LacViet ERP, 2016) Từ những khe hổng được nhận diện trong nghiên cứu và thực tiễn của vấn đề, đề tài nghiên cứu của luận án này – tập trung khảo sát ở môi trường các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam –
sẽ cố gắng đánh giá HTTT trong doanh nghiệp thông qua việc định hình các nhân
Trang 17tố x nh sự h u hi u c a HTTTKT tích h m ng ERP Kế tiếp, khi
mà sự hữu hiệu của HTTTKT tích h p được xác định bởi các nhân tố, tác giả đề tài
sẽ thực hiện kiểm định mô hình đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp theo quan điểm của nhà quản lý
Thông qua những thu thập thực tế từ nhu cầu của nhà quản lý và quản trị HTTT toàn doanh nghiệp về một mô hình hỗ trợ đo lường giá trị do HTTTKT tích hợp mang lại – thể hiện qua việc đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong
môi trường ERP, luận án này sẽ làm rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát thông qua ba
(03) mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất, việc đánh giá HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP sau triển khai tại các doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện như thế nào?
- Thứ hai, có những nhân tố nào d ng để xác định sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP?
- Và thứ ba, kết quả thực hiện kiểm định mô hình đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp ở Việt Nam như thế nào?
Nhằm tìm câu trả lời cho các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đƣợc đặt ra, đề
tài nghiên cứu này sẽ xây dựng mô hình khảo sát giá trị HTTT đối với doanh nghiệp; cụ thể là sự hữu hiệu của HTTTKT hướng tích hợp trong môi trường ERP
Mô hình được xây dựng sẽ dựa trên lý thuyết nền là lý thuyết Thẻ cân bằng điểm (Balanced Score Card – viết tắt là BSC) Tham khảo từ những nghiên cứu trước của Nicolaou (2004) cùng với Ismail và King (2005) về sự hòa hợp giữa HTTT và kinh doanh, những tác giả của các bài nghiên cứu cho rằng thành công trong việc đưa HTTT vào doanh nghiệp sẽ được phản ánh thông qua sự hữu hiệu của HTTT cụ thể trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin toàn tổ chức Theo gợi ý của Fearon và Philip (1999) về việc xem xét giá trị của HTTT có thể thực hiện bằng việc phát triển đo lường sự hữu hiệu của HTTT trong tổ chức kinh doanh Để đánh giá được vai trò của HTTT đối với sự hữu hiệu ở cấp độ toàn tổ chức, điều cần thiết
Trang 18phải nhìn nhận HTTT được triển khai thành một khối thống nhất, được tích hợp ở
cấp toàn doanh nghiệp Trong đề tài này, HTTTKT tích h p được nhìn nhận là một
hệ thống thông tin liên kết dữ liệu gồm có hệ thống hỗ trợ số liệu tài chính, kế toán
là trọng tâm; đồng thời kết hợp xuyên suốt với các HTTT nghiệp vụ khác bao gồm mua hàng, quản kho, bán hàng, dịch vụ khách hàng…(Romney and Steinbart, 2012) Trong luận án này, tác giả sẽ tập trung vào các đơn vị phân tích là những doanh nghiệp ứng dụng HTTTKT tích hợp hoạt động trong môi trường ERP
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Một số nghiên cứu trong quá khứ tập trung vào một loại HTTT cụ thể; ví dụ
hệ thống sổ cái kế toán, hệ thống quản lý tri thức, hệ thống thương mại điện tử Cũng có những nghiên cứu không đưa vào ngữ cảnh nghiên cứu một HTTT cụ thể
mà chỉ đề cập đến HTTT nói chung và điều này dẫn đến những quan ngại về độ tin cậy trong kiểm định thang đo (Grover et al., 1996) Nhằm đạt được mục tiêu là một nghiên cứu có ý nghĩa tham chiếu thực tiễn, Law và Ngai (2005) đề xuất khi đánh giá tác động của HTTT nên tập trung vào một loại HTTT cụ thể HTTTKT tích hợp trong môi trường CNTT toàn diện – môi trường ERP, được Romney và Steinbart (2012) nhận định là có tầm ảnh hưởng đến cả hoạt động tác nghiệp của từng cá nhân và việc đạt được mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp HTTTKT tích hợp hỗ trợ doanh nghiệp liên kết toàn bộ quy trình kinh doanh trong môi trường tin học hóa toàn diện ERP Tác giả luận án nhận thấy các nhân tố xác định sự hữu hiệu của
HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP là đối tƣợng để nghiên cứu về tác động
toàn diện của ứng dụng CNTT đến toàn tổ chức kinh doanh
Trong cuộc khảo sát năm 2016 của hãng tư vấn Panorama đối với 215 doanh nghiệp trên nhiều quốc gia, 49% phản hồi cho biết doanh nghiệp của họ đang có kế hoạch thay đổi môi trường phần mềm HTTT cũ trong doanh nghiệp, 16% có dự định sẽ thay thế HTTT do doanh nghiệp tự phát triển Trong khi đó, 15% mong muốn triển khai HTTTKT tích hợp trong môi trường công nghệ thông tin toàn doanh nghiệp – ERP thay thế cho phần mềm kế toán đơn lẻ Theo ông Hoàng Minh
Trang 19Châu - Giám đốc công ty FPT TP HCM (2013), có nhiều lợi ích đối với doanh nghiệp khi triển khai môi trường ERP trong đó bao gồm ứng dụng HTTTKT tích hợp Năng suất lao động sẽ tăng do các dữ liệu đầu vào chỉ phải nhập một lần cho mọi giao dịch có liên quan, đồng thời các báo cáo được thực hiện truy xuất với tốc
độ nhanh hơn, chính xác hơn Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tốt hơn các hạn mức về tồn kho, công nợ, chi phí, doanh thu, lợi nhuận… Ứng dụng HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP cũng đồng nghĩa với việc tổ chức lại các hoạt động của doanh nghiệp theo các quy trình chuyên nghiệp, phù hợp với các tiêu chu n quốc tế Tuy nhiên, ERP là một môi trường CNTT rất phức tạp, liên quan đến việc liên kết toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp với ứng dụng công nghệ thông tin – trong đó,
hệ thống kế toán sẽ phải tích hợp vào các quy trình kinh doanh từ các phòng ban khác, với nhiều khái niệm trừu tượng không thể dễ dàng có thể hiểu nhanh được Thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng ERP vẫn chưa có mô hình đánh giá phù hợp cho sự hữu hiệu của HTTT, những tác động thật sự của môi trường ERP cũng như những tiêu chí giúp đo lường sự hữu hiệu HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP (Lê Thành Công, 2015)
Việc xem xét giá trị do HTTT mang lại cho doanh nghiệp có thể được đánh giá (đo lường) ở những cấp độ phân tích khác nhau bao gồm cá nhân người sử dụng, bản thân hệ thống hoặc cấp độ toàn tổ chức Tangpong (2008) gợi ý rằng cấp
độ tổ chức nên được tập trung trong những nghiên cứu đo lường về giá trị của HTTT Kohli và Grover (2008) đồng thuận với Tangpong và cho biết thêm giá trị
do HTTT mang lại cho toàn doanh nghiệp sẽ thể hiện ở cả dạng thức hữu hình và
vô hình Do đó, chỉ đơn thuần ứng dụng cách thước đo lường bằng những tỷ số tài chính, kế toán sẽ không thể phản ánh hết được giá trị của HTTT Tham khảo từ các gợi ý trước đó của Tangpong cùng với Kohli và Grover (2008), tác giả của luận án này sẽ tập trung đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP
ở cấp độ toàn doanh nghiệp thông qua mô hình đo lường kết hợp những nhân tố phi tài chính bao gồm các mảng khách hàng, quy trình kinh doanh
Trang 20Với mục tiêu nghiên cứu là xác định và kiểm định mô hình các nhân tố nhằm tìm hiểu về tác động của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP đến toàn tổ chức
thông qua sự h u h u hi u c a HTTTKT, đề tài nghiên cứu lựa chọn đơn vị phân
tích là các doanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam và có ứng dụng HTTTKT tích
hợp trong môi trường ERP Trong đó, các đối tượng khảo sát để thu thập dữ liệu
bao gồm nhà quản lý các cấp của doanh nghiệp Đây là những đối tượng được cho
là có tham gia vào việc quản lý quy trình hoạt động trên HTTTKT tích hợp và nhận được phản hồi về việc vận hành HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP của tổ chức kinh doanh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Do chỉ những công ty có quy mô vừa và lớn hoạt động ở Việt Nam mới ứng dụng HTTTKT tích hợp hướng toàn doanh nghiệp trong quản lý, phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn với mẫu dữ liệu sau khi đã qua lựa chọn bao gồm các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có thông tin đang ứng dụng HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP Khoảng thời gian thu thập dữ liệu trong phạm vi của nghiên cứu là từ năm 2015 đến năm 2016
Không gian nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp có quy mô từ vừa đến lớn với các nhóm hoạt động khác nhau, đa dạng về các lĩnh vực ngành, nghề Những tổ chức kinh doanh được lựa chọn để thực hiện khảo sát không bao gồm các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận hoặc khối các đơn vị tài chính, ngân hàng
Trong luận án này, đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT sẽ theo các chỉ tiêu phi tài chính dựa trên lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (viết tắt là BSC) thuộc lĩnh vực
kế toán quản trị
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên triết lý nghiên cứu thực chứng và ứng dụng quy trình nghiên cứu hướng suy diễn, luận án giải quyết vấn đề nghiên cứu thông qua việc tìm kiếm câu trả lời cho những mục tiêu nghiên cứu cụ thể đặt ra Trước tiên, luận án đề xuất mô
Trang 21hình nghiên cứu từ những khái niệm nghiên cứu và lý thuyết nền BSC Từ mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu về đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp được đặt ra Kế tiếp, việc phát triển thang đo lường cho những câu hỏi nghiên cứu được thực hiện theo quy trình tham chiếu từ những nhà nghiên cứu đi trước Churchill (1979), Dunn và cộng sự (1994) cùng với Mac Kenzie và cộng sự (2005) Quy trình xây dựng thang đo và kiểm định mô hình bao gồm các bước (1) hình thành khái niệm nghiên cứu, (2) nhận biết các biến đo lường, (3) thử nghiệm thang
đo, (4) thực hiện khảo sát nháp, (5) thực hiện khảo sát chính thức và (6) tiến hành phân tích dữ liệu khảo sát
Thang đo lường thể hiện dưới dạng bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế phù hợp cho luận án nhằm thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở Việt Nam có triển khai HTTTKT tích hợp trong môi trường tin học hóa toàn diện là ERP Đối tượng khảo sát là những nhà quản lý của các tổ chức kinh doanh
Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp hoặc còn gọi là phương pháp nghiên cứu có sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Cụ thể là:
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
Từ vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu được xác định, những khái niệm nghiên cứu được tổng quát hóa để xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu dựa trên lý thuyết nền BSC Việc phát triển thang đo lường bắt đầu với những ghi nhận
về các biến quan sát được trình bày từ những nghiên cứu đã qua Danh sách của các biến quan sát được nhóm chuyên gia về hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP góp ý và hỗ trợ sắp xếp vào từng khái niệm nghiên cứu có liên quan Sau khi nhận biết các biến đo lường, thang đo lường được thử nghiệm trước khi đưa vào khảo sát nháp Bảng câu hỏi chính thức trên cơ sở của việc khảo sát nháp được hoàn thiện và đưa vào sử dụng khảo sát chính thức với mẫu dữ liệu là 316 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có thông tin ứng dụng HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP
Trang 22- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Những phản hồi hợp lệ từ các đối tượng khảo sát được thống kê và xử lý trước khi đưa vào phân tích Nhằm thực hiện khảo sát từng mảng (từng hướng – dimension) của khái niệm nghiên cứu đa hướng trong luận án, phép trích nhân tố Principal Components Analysis (viết tắt là PCA) trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng
Kế tiếp, do bảng ma trận các nhân tố mới khám phá thể hiện những mối tương quan đáng kể giữa các nhân tố của từng thành phần nghiên cứu bậc 1, tác giả
đề tài tiến hành phân tích nhân tố bậc cao để tìm ra cấu trúc của nhân tố bậc cao Việc phân tích đã tìm ra được các nhóm nhân tố bậc 2 và bậc 3 Mô hình nghiên cứu với những nhân tố xác định cho sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP được điều chỉnh Sau đó, khi xem xét về nội dung của các biến quan sát thuộc từng nhân tố thành phần cũng như ý nghĩa chiến lược của ứng dụng HTTT trong kinh doanh, tác giả luận án đặt tên cho các nhân tố thành phần bậc 1, 2 và 3 dựa theo ý nghĩa của các biến quan sát thuộc mỗi nhân tố
Trên cơ sở đã xác định được mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu và
các biến quan sát xác định cho từng khái niệm bằng phân tích nhân tố khám phá
(EFA), tác giả thực hiện việc kiểm định mô hình đánh giá sự hữu hiệu của
HTTTKT tích hợp Phương pháp kiểm định được thực hiện là sử dụng phân tích
nhân tố khẳ nh (CFA) v i kỹ thuậ m ì ơ ì ấu trúc SEM Theo
gợi ý của Gerbing và Anderson (1988) cùng với Segars (1997), tác giả của luận án triển khai phân tích CFA thông qua 2 bước Bước 1 – kiểm định mô hình đo lường
và bước 2 – kiểm định mô hình cấu trúc Ở bước 1, kiểm định mô hình đo lường với các tiêu chu n kiểm định bao gồm tính nhất quán nội tại, tính hội tụ và tính biệt lập Sau đó, tác giả ước tính hệ số R2 để kiểm định mô hình cấu trúc ở bước 2 về mối tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu ngoại sinh và nội sinh
Trang 23- Việc định hình các nhân tố xác định cho sự hữu hiệu của HTTTKT hướng
tích hợp trong môi trường ERP được thực hiện ở cấp độ phân tích là toàn tổ chức
Trong những nghiên cứu trước đây, cấp độ phân tích thông thường là cấp độ cá nhân người dùng HTTT, ít có nghiên cứu đề cập đến cấp độ phân tích là tổ chức
- Luận án này chứng minh tính đa hướng về khái niệm sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP Khi mà trước đó chưa có nghiên cứu nào thực hiện kiểm nghiệm về điều này
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận án được cho là có những
đóng góp:
- Từ những yêu cầu thực tiễn cần làm rõ về giá trị của HTTT trong doanh nghiệp cũng như hiện tại không có đầy đủ những nghiên cứu thực nghiệm trong môi trường kinh doanh ở Việt Nam về một mô hình đánh giá giá trị của HTTT toàn doanh nghiệp sau khi triển khai Đề tài nghiên cứu của luận án bổ sung thêm những hiểu biết về chủ đề này
- Có nhiều cách thức xem xét về giá trị của HTTT đối với tổ chức kinh doanh, đặc biệt là đánh giá giá trị của HTTT toàn doanh nghiệp trong môi trường ERP Điều này gây khó khăn cho nhà quản lý trong việc lựa chọn, kết hợp các tiêu thức đo lường giá trị của HTTT Nghiên cứu này cung cấp những dữ liệu thực tiễn
Trang 24tại môi trường kinh doanh ở Việt Nam nhằm chứng minh cho một mô hình đánh giá HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP dựa trên lý thuyết nền BSC
- Luận án này cũng đóng góp cho việc nghiên cứu về quá trình phát triển HTTT thông qua các giai đoạn hoạch định, thiết kế, triển khai và hậu kiểm Tác động của HTTTKT thể hiện qua sự hữu hiệu là trọng tâm của nghiên cứu Mô hình
đo lường giá trị của HTTTKT tích hợp thông qua sự hữu hiệu đối với tổ chức kinh doanh có thể được tham chiếu bởi các nhà cung cấp, triển khai ứng dụng ERP và các nhà quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn hậu kiểm HTTT
- Hơn nữa, một mô hình nghiên cứu đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin toàn doanh nghiệp sẽ cung cấp một khuôn mẫu gợi ý cho các nhà quản lý doanh nghiệp cùng với các chuyên gia HTTT trong việc nhìn nhận giá trị kinh tế mang lại của ERP – một môi trường ứng dụng CNTT toàn doanh nghiệp ở Việt Nam
- Bảng khảo sát bao gồm các thang đo được xây dựng từ luận án có thể được
sử dụng cho những nghiên cứu trong tương lai với mục tiêu kiểm nghiệm thực tế Ngoài ra, bảng khảo sát này còn là cơ sở để các nhà nghiên cứu HTTTKT có thể điều chỉnh cũng như bổ sung các khái niệm mới trong điều kiện của những mẫu dữ liệu đặc trưng, ví dụ ứng dụng HTTTKT tích hợp trong các cơ quan hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu nhằm mục đích giới thiệu chung, cấu trúc của luận án này được tổ chức thành 5 chương bao gồm chương 1 – Tổng quan về nghiên cứu, chương 2 – Cơ sở lý thuyết, chương 3 – Phương pháp nghiên cứu, chương 4 – Kết quả nghiên cứu và bàn luận cùng với chương 5 – Kết luận và hàm ý Tác giả luận
án tóm lược kết cấu của luận án ở Hình A
Trang 25Hình A Kết cấu của luận án
Chương 1 – Tổng quan về nghiên cứu Chương này cung cấp một cái nhìn
tổng quan về những nội dung liên quan đến đề tài của luận án Tác giả trình bày qua
về những nghiên cứu trên thế giới liên quan đến giá trị của hệ thống thông tin (HTTT) trong doanh nghiệp, việc đánh giá HTTT c ng với cảm nhận về HTTT từ góc độ nhà quản lý doanh nghiệp Ở Việt Nam, một số nghiên cứu về việc xây dựng, hoàn thiện HTTT trong ngữ cảnh kế toán được trình bày c ng với một số nghiên cứu mới liên quan đến sự cảm nhận thông tin, sự hài lòng về HTTT từ góc nhìn kế toán Ngoài ra, đã bắt đầu xuất hiện những nghiên cứu về kế toán trong môi trường ERP ở bước ban đầu Từ những ghi nhận tổng quan về các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước, tác giả luận án nhận xét những mặt hạn chế về chủ đề nghiên cứu đánh giá HTTT trong doanh nghiệp Từ đó, tác giả tập trung vào việc xác định khe hổng nghiên cứu cho đề tài
Chương 2 – Cơ sở l thuyết Chương này được tác giả chia thành những
nội dung cơ bản bao gồm việc trình bày về HTTTKT trong doanh nghi p và môi
ng ERP Tác giả luận án cũng diễn giải về khái niệm HTTTKT tích h p trong
Trang 26m ng ERP Nhiều nghiên cứu liên quan đã xem xét tác động của HTTT ở
những góc độ khác nhau được hệ thống lại Tác giả luận án tập trung trình bày về những khó khăn trong việc đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT Kế tiếp, nền tảng cho việc hình thành mô hình đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp là lý thuyết thẻ điểm cân bằng (viết tắt là BSC) được giới thiệu Ở phần này, tác giả hệ thống lại những mảng nghiên cứu liên quan đến vận dụng lý thuyết nền BSC
Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu Chương thứ 3 của luận án giải thích
cụ thể cách thức tiến hành nghiên cứu mở đầu với phần giới thiệu về triết lý nghiên cứu mà tác giả vận dụng để thực hiện luận án Từ đó, luận án mô tả quy trình nghiên cứu, trình bày về phương pháp thực hiện nghiên cứu Trên cơ sở liên kết những khái niệm nghiên cứu dựa trên lý thuyết nền BSC đã trình bày ở chương 2, tác giả phác thảo mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết nghiên cứu được đặt
ra Tiếp theo là phần thiết kế nghiên cứu với những công đoạn chi tiết cho việc xây
dựng thang đo bao gồm lựa chọn các biến quan sát, nghiên cứu nh tính để nhận
biết các biến quan sát, thực hiện thử nghiệm thang đo, khảo sát nháp để hoàn thiện công cụ bảng câu hỏi cùng với cách thức tiến hành lựa chọn mẫu nghiên cứu và
việc thu thập mẫu d li u ng trong quá trình khảo sát chính thức
Chương 4 – ết quả nghiên cứu và àn luận Phần nội dung về kết quả
phân tích dựa trên dữ liệu thu thập từ khảo sát chính thức được trình bày ở chương
4 của luận án Báo cáo nghiên cứu thể hiện kết quả nghiên cứu định tính và định lượng Chương này mở ra với phần báo cáo kết quả thống kê mô tả trên mẫu dữ liệu thu thập được Phần kết quả định tính báo cáo thực trạng về việc nhìn nhận giá trị của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP sau khi triển khai tại các doanh nghiệp hoạt động ở Việt Nam Kế tiếp, kết quả nghiên cứu định lượng gồm có báo cáo phân tích các biến quan sát, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được tiến hành từng bước để có được các nhân tố mới xác định cho sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP Dựa trên cơ sở của phân tích EFA, tác giả trình bày về
mô hình nghiên cứu điều chỉnh cũng như tiến hành phân tích nhân tố khẳng định (CFA) với kỹ thuật SEM nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu của luận án Theo
Trang 27kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả luận án rút ra một số nhận định bằng cách so sánh với các nghiên cứu trước đó có liên quan
Chương 5 – Kết luận và hàm ý Chương này mở đầu với phần kết luận
chung của nghiên cứu cho các giả thuyết được đặt ra dựa trên kết quả nghiên cứu ở Chương 4 Tiếp theo, tác giả cung cấp phần trả lời đối với từng mục tiêu nghiên cứu Nội dung chương cũng trình bày qua những hàm ý về mặt thực tiễn đối với doanh nghiệp, nhà quản lý, người làm kế toán và cơ sở đào tạo kế toán cũng như những đóng góp cho mảng nghiên cứu hàn lâm của luận án Chương 5 kết lại với lưu ý về một số hạn chế của luận án cùng với việc gợi mở cho hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 28CHƯƠNG 1 TỔNG QU N VỀ NGHI N CỨU
1.1 Những nghiên cứu liên quan
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1 Đánh giá hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Melville và cộng sự (2004) cho rằng giá tr c a h thống thông tin (HTTT)
trong doanh nghiệp là tác động của HTTT đến thành quả của tổ chức kinh doanh; tác động này được nhận thấy ở mức độ hoạt động chức năng và ở mức độ toàn tổ chức Có nhiều tranh cãi khi mà thuật từ này chưa được định nghĩa rõ ràng trong
những nghiên cứu trước Cronk và Fitzgerald (1999) đưa ra định nghĩa như sau: giá
tr c a HTTT trong doanh nghi p là giá tr ă êm H m ại cho doanh nghi p, có th x m c ở ó ộ t ng HTTT riêng lẻ hoặc HTTT toàn tổ chức Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng trước định nghĩa của Cronk và Fitzgerald, giá
trị của HTTT trong doanh nghiệp được hiểu theo nhiều cách khác nhau và không rõ ràng Ở một góc độ rộng, Cronk và Fitzgerald đề nghị các nhà nghiên cứu nên đánh giá HTTT từ quan điểm của tổ chức hơn là quan điểm cá nhân Đề xuất này nhận được sự đồng thuận từ các tác giả Tangpong (2008), Kohli và Grover (2008)
Nhiều năm qua, những nhà nghiên cứu về HTTT và các nhà quản lý doanh nghiệp luôn cố gắng để thực hiện việc nhận biết giá trị kinh tế của HTTT Những thuật từ “sự thành công của HTTT (IS Success)”, “sự hữu hiệu của HTTT (IS Effectiveness)” hoặc “việc đánh giá HTTT (IS Evaluation)” xuất hiện nhiều trong các bài nghiên cứu về các loại HTTT trong doanh nghiệp (Ballantine and Stray, 1998; Seddon et al., 2002; Gable et al., 2008) Những thuật từ trên được sử dụng xen kẻ, thay thế cho nhau với c ng ý nghĩa về việc HTTT đã giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu ra sao? Bất luận thuật từ nào được sử dụng, mỗi tổ chức trước khi ra quyết định đầu tư vào một HTTT luôn mong muốn biết được rằng họ sẽ chi tiền cho những hạng mục cụ thể nào và giá trị mà HTTT được triển khai mang đến là những gì? Nhiều bài nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đề xuất các nhân tố giúp đánh giá
giá trị của HTTT trong các doanh nghiệp… Trong luận án này giá tr c H ối
Trang 29v i tổ chứ c th hi n qua sự h u hi u c a HTTTKT tích h m ng
kế toán máy là ERP ối v i tổ chức
Đã có nhiều bài báo tổng quan được thực hiện đóng góp cho những hiểu biết
về các cách thức đánh giá khác nhau đối với giá tr c a HTTT trong doanh nghi p
(Bảng 1.1) Bài tổng quan đầu tiên là nghiên cứu được thực hiện bởi DeLone và
McLean (1992) Để thống kê những cách thức đo lường về sự thành công của HTTT, hai tác giả đã xem xét 180 bài nghiên cứu trong giai đoạn 1981 – 1988 và phân chia thành 6 nhóm nhân tố đo lường bao gồm chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, việc sử dụng, sự hài lòng của người sử dụng, tác động đối với cá nhân người d ng và tác động tổ chức Từ 6 nhóm nhân tố trên, DeLone và McLean đưa
ra mô hình sự thành công của HTTT Một cách phân loại khác được đề xuất bởi Grover và cộng sự (1996) nhằm hệ thống lại các nhân tố đo lường sự hữu hiệu của HTTT Grover và cộng sự xem xét các bài nghiên cứu trong giai đoạn 1980 – 1994
để chỉ ra 6 nhóm nhân tố chính đo lường cho sự hữu hiệu của HTTT bao gồm sự lan truyền, thị trường, nhân tố kinh tế, việc sử dụng, nhận thức và năng suất
Đến năm 1999, Seddon và cộng sự cho rằng mô hình sự thành công của HTTT được đề xuất bởi DeLone và McLean (1992) đã không xem xét từ các góc nhìn khác nhau của các bên liên quan trong việc đánh giá HTTT Mỗi bên liên quan như là nhà quản lý, người triển khai hệ thống hoặc người sử dụng sẽ có cách nhìn nhận khác nhau về giá trị của HTTT trong doanh nghiệp Nhằm khắc phục nhược điểm từ mô hình sự thành công của HTTT, Seddon và cộng sự phát triển ma trận 2 chiều để đo lường sự hữu hiệu của HTTT bao gồm các bên liên quan và hệ thống Thành phần các bên liên quan đề cập đến quan điểm đánh giá hệ thống: cá nhân, nhóm, tổ chức và quốc gia Thành phần hệ thống đề cập đến loại HTTT được đánh giá (H/T quản lý tri thức, H/T Sổ cái kế toán, H/T bán hàng trực tuyến…), loại CNTT được sử dụng và giai đoạn cụ thể nào của việc phát triển HTTT Để xây dựng ma trận trên, Seddon và cộng sự dựa trên cơ sở 186 bài báo khoa học được phát hành trong giai đoạn 1988 – 1996
Trang 30Tiếp đó, Chan (2000) khảo sát 38 nghiên cứu được đăng trong giai đoạn
1993 – 1998 với mục tiêu nâng cao hiểu biết về những cách thức đo lường giá trị của HTTT trong kinh doanh Kết quả mà Chan tìm thấy là những đo lường định lượng lẫn định tính được sử dụng để đánh giá HTTT ở nhiều cấp độ khác nhau bao gồm cá nhân, nhóm, tổ chức, ngành và quốc gia Đặt giả thiết rằng hiệu quả đầu tư CNTT có khả năng được đánh giá ở cấp độ quy trình kinh doanh và cấp độ công ty, Dehning và Richardson (2002) sử dụng những cách thức đánh giá dựa trên các chỉ
số kế toán tài chính cụ thể hoặc phương pháp đo lường thị trường như là cumulative average return ( viết tắt là CAR) Để xây dựng mô hình nghiên cứu, hai tác giả Dehning và Richardson đã sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ 31 bài báo giai đoạn 1997 – 2001 nhằm phân tích cách thức thực hiện đo lường về các chỉ số theo phương pháp kế toán hoặc phương pháp thị trường cho hoạt động đánh giá việc đầu
tư CNTT
Bảng 1.1 Các nghiên cứu tổng quan về giá trị HTTT - ở góc nhìn đánh giá HTTT
Tác giả
Các bài nghiên cứu đƣợc thu thập thuộc giai đoạn
Số lƣợng bài khảo sát
Tiêu chuẩn lựa chọn các ài áo để thực hiện công trình tổng
quan
McLean (1992)
1981 – 1988 180 bài Những nghiên cứu thực
nghiệm (labs, field studies…)
Effectiveness) Seddon và cộng sự 1988 – 1996 186 bài Những nghiên cứu thực
Trang 31(1999) nghiệm đặt khái niệm
“sự hữu hiệu của HTTT” là biến phụ thuộc
Thành phần hệ thống đề cập đến loại HTTT được đánh giá (H/T quản lý tri thức, H/T Sổ cái kế toán, H/T bán hàng trực tuyến…), loại CNTT được sử dụng và giai đoạn cụ thể nào của phát triển HTTT
Chan (2000) 1993 – 1998 38 bài Những nghiên cứu thực
nghiệm based studies including surveys, secondary data sources…)
Richardson (2002)
1997 – 2001 31 bài Những nghiên cứu sử
dụng đo lường kế toán hoặc phương pháp đo lường thị trường
Shang và Seddon
(2002)
1995 – 1999 233 tình
huống từ trang web của các nhà cung cấp H/T ERP – Oracle, SAP
Nghiên cứu tình huống với đầy đủ dữ liệu cho việc thực hiện phân tích
Trang 32và PeopleSoft Lim và cộng sự
(2004)
1990 – 2002 15 bài Những nghiên cứu thực
nghiệm ở cấp độ phân tích là công ty (firm level) Các nghiên cứu
sử dụng phương pháp đo lường kế toán hoặc phương pháp đo lường thị trường
Khác với những nghiên cứu khảo sát về giá trị đóng góp của CNTT nói chung, Shang và Seddon (2002) lựa chọn ngữ cảnh là HTTT đối với toàn doanh nghiệp - HTTT mà có sự tích hợp cả hệ thống sổ cái kế toán, mua hàng, bán hàng
và quản lý tồn kho – để đánh giá HTTT Hai tác giả vận dụng một cách tiếp cận khác biệt để nghiên cứu lợi ích kinh tế mà HTTT doanh nghiệp mang lại 233 tình huống thống kê từ trang web của các nhà cung cấp HTTT được sử dụng để phân tích Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố chính liên quan đến hoạt động tác nghiệp, quản lý, chiến lược doanh nghiệp, hạ tầng CNTT và nhân tố liên quan đến
tổ chức Ngoài ra, một bài tổng quan về đánh giá giá trị của HTTT năm 2004 của Lim và cộng sự đã xem xét 15 nghiên cứu được thực hiện ở cấp độ phân tích là công ty ở giai đoạn 1990 – 2002 Các tác giả tập trung vào phương cách đo lường
kế toán như là ROA và ROE hoặc phương pháp đo lường thị trường như là cumulative average return ( viết tắt là CAR) Kết quả thống kê từ các nghiên cứu cho thấy không có mối quan hệ thuận chiều giữa CNTT và thành quả của công ty
Theo một cách hệ thống khác, những nghiên cứu về đánh giá HTTT được nhìn nhận theo hướng tiếp cận trước và sau khi triển khai HTTT Việc đánh giá trước khi triển khai được thực hiện nhằm khảo sát tính khả thi của dự án HTTT (project feasibility) Việc đánh giá này được thực hiện trước khi doanh nghiệp đưa
Trang 33ra quyết định đầu tư HTTT Trong khi đó, việc đánh giá sau khi triển khai nhằm vào mục đích xem xét lợi ích mà HTTT thật sự mang lại cho tổ chức (Peffers and Saarinen, 2002) Theo Hakkinen và Hilmola (2015), việc đánh giá HTTT trước khi triển khai được thực hiện nhằm lựa chọn dự án (project selection) và việc đánh giá HTTT sau triển khai nhằm cho mục đích đánh giá thành quả H/T đạt được
Ward và cộng sự (2008) tiến hành khảo sát hơn 100 doanh nghiệp ở Châu
Âu trong nghiên cứu về sự thành công của việc đầu tư vào HTTT Kết quả cho thấy những doanh nghiệp thành công trong đầu tư HTTT đã tiến hành việc đánh giá sau triển khai thường xuyên hơn những doanh nghiệp kém thành công trong đầu tư HTTT Năm 2008, Nicolaou và Bhattacharya nghiên cứu những doanh nghiệp có ứng dụng hệ thống ERP mà có thực hiện đánh giá sau triển khai thể hiện thành quả tài chính tốt hơn những doanh nghiệp có ứng dụng hệ thống ERP và không thực hiện đánh giá sau triển khai Trong nghiên cứu, hai tác giả xem xét tác động của những hoạt động hậu kiểm HTTT đến thành quả tài chính của doanh nghiệp Kết quả của nghiên cứu chứng minh được mối quan hệ giữa các hoạt động hậu kiểm và các tỷ số tài chính, kế toán như là tỷ số ROI, ROS cũng như tỷ số giá vốn hàng bán trên doanh thu
Từ những hướng tiếp cận trong việc đánh giá HTTT, tác giả luận án hệ thống lại các phương pháp đánh giá HTTT theo từng nhóm của các nhà nghiên cứu Việc
hệ thống nhằm rút ra nhận định về cách thức đánh giá HTTT có thể thực hiện theo hướng đánh giá chiến lược và gợi ý về việc ứng dụng mô hình lý thuyết thẻ điểm cân bằng BSC từ nghiên cứu đề xuất của Bon and Verheijen, 2006 cho việc nhìn nhận giá trị của HTTT đối với tổ chức thông qua hoạt động đánh giá HTTT
Phần trình bày kế tiếp, tác giả tập trung hệ thống về các phương pháp đánh giá HTTT
1.1.1.2 Các phương pháp đánh giá HTTT
Những nhà nghiên cứu HTTT đã tìm hiểu nhiều phương pháp hoặc kỹ thuật
mà doanh nghiệp vận dụng để thực hiện việc đánh giá HTTT Một cách truyền
Trang 34thống, việc đánh giá HTTT vẫn bao gồm các kỹ thuật tài chính, kế toán Việc đầu tư HTTT thông thường được đánh giá theo cách thức của việc đầu tư một dự án tài chính Kỹ thuật đánh giá ngân sách vốn đầu tư được sử dụng phổ biến cho việc đánh giá HTTT (Benaroch and Kauffman, 2000; Li and Johnson, 2002) Năm 2005, Raman và Grover gợi ý vận dụng việc phân tích ý kiến thực tế của các bên liên quan để đưa ra quyết định đầu tư HTTT trong những môi trường kinh doanh với mức độ không chắc chắn cao
Farbey và cộng sự (1992) nghiên cứu 16 dự án CNTT để thống kê các kỹ thuật đánh giá được sử dụng Trong số 16 dự án được nghiên cứu, có 4 dự án ứng dụng các kỹ thuật tài chính truyền thống như là dựa vào tỷ số ROI, phân tích lợi ích
và chi phí Có 5 dự án dựa vào những xét đoán, ý kiến của các bên liên quan để xem xét những lợi ích kỳ vọng của hệ thống Ngoài ra, 7 dự án còn lại không thực hiện đánh giá Một nghiên cứu khác của Ballantine và Stray (1999) công bố các kỹ thuật tài chính cho việc đánh giá HTTT thường được sử dụng nhất là phương pháp tính thời gian hoàn vốn, phân tích lợi ích và chi phí, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, giá trị tại thời điểm hiện tại của dòng tiền và suất sinh lời nội bộ Cũng trong nghiên cứu năm
1999, các đối tượng khảo sát còn cho biết thêm là ngoài các kỹ thuật tài chính, họ cũng cân nhắc các tiêu chí đánh giá khác bao gồm chất lượng dịch vụ phần mềm, tầm quan trọng chiến lược của hệ thống, thông tin từ nhà quản lý, lợi thế cạnh tranh khi triển khai hệ thống…
Raman và Grove (2005) cho rằng các phương pháp tài chính sử dụng cho việc đánh giá HTTT sẽ không hoàn toàn thích hợp khi phải ra quyết định thể đầu tư HTTT ở môi trường kinh doanh mang tính bất ổn cao Nhu cầu tích hợp CNTT trong nền kinh tế năng động ngày nay cần phải có thêm những nhân tố mới góp phần đánh giá toàn diện hơn bên cạnh những tỷ số tài chính Những bài báo đã công
bố trtthình bày về những phương pháp, kỹ thuật được sử dụng bởi các nhà quản lý, chuyên viên quản trị HTTT khi xét đoán, đánh giá giá trị của HTTT trong doanh
nghiệp Bảng 1.2 tóm lược những phương pháp đánh giá HTTT theo từng nhóm
các nhà nghiên cứu
Trang 35Renkema và Berghout (1997) - Phương pháp tài chính (ví dụ: payback
period, net present value, internal rate of return)
- Xem xét hồ sơ đầu tư (investment portfolio and investment mapping)
- Dò xét ý kiến của nhà quản lý (management‟s opinion)
Arribas và Inchusta (1999) - Đánh giá chiến lược (strategic
Trang 36advantages, critical success factors - CSFs)
- Những mô hình phân tích khác (risk analysis, value analysis)
- Phương pháp kết hợp (integrated criteria)
multi-Joshi và Pant (2008) - Nhóm phương pháp tài chính (payback
period, IRR, NPV)
- Nhóm phương pháp phân tích (intangtible value analysis, economic information)
Farbey và cộng sự (1994) đề xuất ma trận 2x2 dựa trên các chiều vai trò của CNTT (IT role) và những điều kiện đánh giá Vai trò của CNTT được phân thành 2 nhóm – nhóm thứ nhất là những nhân tố của HTTT về mặt chiến thuật, định lượng (số lượng), những tác động chắc chắn từ HTTT Nhóm thứ 2 bao gồm những nhân
tố chiến lược, định tính, những tác động không chắc chắn từ HTTT Điều kiện đánh giá hệ thống có thể thuộc tình trạng dễ nhận biết hoặc tình trạng hỗ tạp Để đánh giá từng phần của ma trận, Farbey và cộng sự đề xuất vận dụng hai nhóm phương pháp bao gồm kỹ thuật tài chính và phân tích
Renkema và Berghout (1997) mô tả các nhóm phương pháp đánh giá H/T: phương pháp tài chính bao gồm kỹ thuật payback period, net present value và internal rate of return; nhóm xem xét hồ sơ đầu tư, cũng như lấy ý kiến từ nhà quản
lý Từng nhóm phương pháp này kết nối với từ mức độ của đánh giá HTTT từ tài chính, phi tài chính đến hỗ trợ cho quy trình ra quyết định Năm 1999, Arribas và Inchusta thực hiện khảo sát 20 công ty ở Tây Ban Nha và tóm tắt thành 4 nhóm phương pháp áp dụng cho đánh giá: chiến lược, tài chính, sự cần thiết của hệ thống
Trang 37và chi phí Đối với đánh giá chiến lược, chiến lược dài hạn về giá trị của HTTT được xem xét Đánh giá tài chính sử dụng các kỹ thuật tài chính, kế toán truyền thống như là ROI, NPV hoặc IRR Đối với phương pháp đánh giá sự cần thiết của
hệ thống và chi phí, hai tác giả cho biết các công ty được khảo sát vẫn chưa vận dụng một cách thỏa đáng – chỉ tập trung vào tiêu chí chi phí thấp nhất có thể
Ngoài ra, các phương pháp được áp dụng để đánh giá HTTT còn có thể phân thành các nhóm: phương pháp tài chính, ví dụ payback period, cost benefit analysis; đánh giá chiến lược Những mô hình phân tích khác, có thể kể đến là risk analysis, value analysis model (Irani và Love, 2002) Phương pháp kết hợp nhiều tiêu chí đánh giá – tiêu chí tài chính và phi tài chính cũng được áp dụng trong những tình huống xem xét giá trị của HTTT trong doanh nghiệp (Patel và Irani, 1999)
Joshi và Pant (2008) đề xuất việc đánh giá HTTT được thực hiện qua 2 bước Bước thứ nhất, áp dụng các phương pháp đánh giá tài chính như là payback period, IRR, NPV Nếu việc đánh giá ở bước 1 là đạt, doanh nghiệp sẽ tiếp tục thực hiện bước tiếp theo Bước thứ hai, doanh nghiệp xem xét những lợi ích và rủi ro tiềm n
về HTTT bằng nhóm các phương pháp phân tích như là intangtible value analysis
và economic information Sau 2 bước, kết luận của việc đánh giá HTTT sẽ được rút
ra
Theo quan điểm của cộng đồng thực nghiệm, giá trị của HTTT đối với tổ chức được thể hiện qua việc giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu (sự hữu hiệu của HTTT) Một trong những mô hình đánh giá sự hữu hiệu của HTTT đối với tổ chức
là mô hình lý thuyết thẻ điểm cân bằng BSC (Bon and Verheijen, 2006) Vi
giá HTTT là một trong nh ng cách thứ x nh giá tr c a HTTT mang lại cho
tổ chức (Kohli and Grover, 2008)
Ở phần tiếp theo, tác giả của luận án sẽ trình bày sự thay đổi về việc đánh giá HTTT qua các giai đoạn
Trang 381.1.1.3 Sự thay đổi về việc đánh giá HTTT
Sự hội tụ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong môi trường kế toán máy là một nghiên cứu nổi bật được Taipaleenmäki và Ikäheimo bàn thảo từ nghiên cứu năm 2013 Kết quả công bố này đã gây được nhiều chú ý từ các nhà khoa học nghiên cứu về HTTTKT dưới tác động của công nghệ thông tin Một khi tác động của công nghệ càng lớn thì ranh giới công nghệ và hành vi thực nghiệm từ hai lĩnh vực kế toán tài chính, quản trị sẽ bị xóa nhòa khi đánh giá chung sự hữu hiệu của toàn HTTTKT ở cấp độ toàn tổ chức Tiếp tục vào năm 2014, Lina và Edita công
bố về tác động của công nghệ thông tin giai đoạn sau năm 2010 tác động đến sự phù hợp giữa HTTTKT và môi trường kinh doanh Nghiên cứu của Lina và Edita (2014) được thực hiện bằng phương pháp định tính lưu ý những điểm ảnh hưởng đến sự phát triển của HTTTKT từ môi trường kinh doanh trong ngữ cảnh có sự trợ giúp của công nghệ thông tin Đến năm 2017, từ kết quả nghiên cứu được công bố của Coyne và cộng sự về một số kỹ năng mà người làm kế toán cần được trang bị khi làm việc trên hệ thống thông tin kế toán trong môi trường tin học toàn diện là cần phải đứng từ góc nhìn nhà quản lý để kiểm soát và khai thác số liệu kế toán từ
hệ thống Một trong những lý do được Coyne và cộng sự (2017) đưa ra là người sử dụng hệ thống theo quản điểm là nhà quản lý có thể lưu ý trong việc khai thác dữ liệu kế toán mang tính chiến lược Từ những nghiên cứu cập nhật thuộc giai đoạn
2013 – 2017, tác giả luận án nhận ra rằng việc đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP cần phải được thực hiện ở cấp độ toàn doanh nghiệp
và từ quan điểm cụ thể của nhà quản lý doanh nghiệp để xem xét
Theo quan điểm của Keen (1980), đánh giá về sự hữu hiệu hoặc là sự thành công của hệ thống thông tin là một lĩnh vực quan trọng trong việc phản ánh giá trị
của HTTT đối với cả 2 nhóm cộng đồng bao gồm các nhà nghiên cứu và các nhà
thực nghi m – nhà tri n khai h thống, nhà quản lý tạ DN i dùng Tuy
nhiên, cách thức mà chúng ta đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống thông tin đã có chuyển biến qua thời gian, không gian cũng như mục đích đánh giá, theo quan điểm từng nhóm đối tượng thực hiện đánh giá c ng với tác động của môi trường công
Trang 39nghệ thông tin Do đó, đạt được cái nhìn tổng quan đối với sự thay đổi về việc đánh giá HTTT và xu hướng đánh giá tương lai là một điều cần thiết (Petter et al., 2012)
Năm 2012, nhóm nghiên cứu của Petter và cộng sự đã dựa trên những nghiên cứu tổng quan của Dahlbom (1996), O‟Brien (1999) và Kroenke (2007) nhằm xác định cách thức phân chia giai đoạn về lịch sử phát triển trong việc đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống thông tin nói chung Cách thức phân loại theo thời gian mà Petter và cộng sự công bố năm 2012 hệ thống các bài nghiên cứu theo cả 2 nhóm quan điểm nghiên cứu và thực nghiệm bao gồm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn xử lý dữ liệu (năm 1940 – 1960)
- Giai đoạn báo cáo quản trị và hỗ trợ ra quyết định (1960 – 1980)
- Giai đoạn ứng dụng máy tính chiến lược (1980 – 1990)
- Giai đoạn hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp và kết nối thông tin (1990 – 2000)
- Giai đoạn tập trung vào người sử dụng HTTT (từ những năm 2000 – trở về sau)
Tác giả luận án dựa trên cách thức phân loại 5 giai đoạn của Petter và cộng
sự (2012) để trình bày tóm lược về sự thay đổi trong việc đánh giá sự hữu hiệu của HTTT thể hiện qua các nghiên cứu điển hình theo từng thời kỳ
Giai đoạn xử lý dữ liệu (năm 1940 – 1960)
Trong thời kỳ đầu ứng dụng CNTT, hệ thống máy tính có kết cấu phức tạp, chủ yếu phục vụ cho HTTT quân đội và ngành tài chính (Dahlbom, 1996) Ở giai đoạn này, những đánh giá sự hữu hiệu của HTTT theo góc nhìn của nhà nghiên cứu gần như không có (Hirschheim and Klein, 2011) Đối với những đánh giá theo quan điểm thực nghiệm của người sử dụng HTTT, nhà quản lý HTTT thì tập trung vào các nhân tố bao gồm tốc độ của HTTT và độ chính xác của thông tin được cung cấp
từ hệ thống Về cấp độ phân tích, các đánh giá HTTT trong thời kỳ này theo góc
Trang 40nhìn thực nghiệm là cấp độ bản thân HTTT Người thực hiện đánh giá theo quan điểm thực nghiệm là các nhân viên kỹ thuật (Petter et al., 2012)
Giai đoạn báo cáo quản trị và hỗ trợ ra quyết định (năm 1960 – 1980)
Theo quan điểm của nhóm các nhà nghiên cứu, việc đánh giá sự hữu hiệu hoặc là sự thành công của HTTT được thực hiện thông qua các nhân tố hỗ trợ ra quyết định (Ein-Dor and Segev, 1987), việc sử dụng HTTT (Dickson et al., 1977)
và nhân tố giảm thiểu chi phí (King and Schrems, 1978) Những kết quả nghiên cứu được công bố theo quan điểm của các nhà nghiên cứu trong giai đoạn này lựa chọn cấp độ phân tích là cá nhân và cấp độ tổ chức, với nhóm người thực hiện đánh giá
là các nhà quản lý
Bên cạnh đó, có một nhóm nghiên cứu về đánh giá sự hữu hiệu hoặc là sự thành công của HTTT được thực hiện theo quan điểm thực nghiệm dựa trên các nhân tố đánh giá là tác động đến tổ chức và nhân tố giảm thiểu chi phí Năm 1975, Mandell thực hiện một nghiên cứu đánh giá sự thành công của HTTT với nhân tố đánh giá là mức độ tác động thấp nhất đến tổ chức bao gồm cấu trúc, mục tiêu và văn hóa của tổ chức Tiêu chí được đánh giá khác về sự thành công của HTTT theo quan điểm thực nghiệm là giảm thiểu chi phí bao gồm cắt giảm nhân sự và chi phí chu n bị báo cáo giấy (Taylor and Dean, 1966) Những nghiên cứu theo quan điểm thực nghiệm được thống kê trong giai đoạn này lựa chọn cấp độ phân tích là bản thân hệ thống và cấp độ tổ chức, với nhóm người thực hiện đánh giá là người sử dụng thông tin từ hệ thống
Giai đoạn ứng dụng máy tính chiến lƣợc (năm 1980 – 1990)
Trong giai đoạn này, các nhà quản lý tổ chức bắt đầu nhận thức về tiềm năng của HTTT đối với việc giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu chiến lược
Theo quan điểm của cộng đồng nghiên cứu, hoạt động đánh giá sự hữu hiệu của HTTT dựa trên sự hài hòa với chiến lược của tổ chức và một số mô hình đánh giá HTTT phổ biến được ứng dụng trong các nghiên cứu của giai đoạn này bao gồm