Vì vậy, việc tìm kiếm các giải pháp để hoàn thiện công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là vô cùng quan trọng, nên tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGÔ VĂN TRUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: TS TRẦN PHƯỚC TRỮ
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ LIÊM
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 03 tháng 02 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
An toàn thực phẩm là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được tiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người An toàn thực thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khoẻ mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội Thời gian qua, thành phố Đà Nẵng đã có nhiều biện pháp, giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Tuy nhiên, công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn còn nhiều bất cập Vì vậy, việc tìm kiếm các giải pháp để hoàn thiện công tác đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm là vô cùng quan trọng, nên tác giả chọn đề tài
“Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với
3 Đối tu ng, ph m vi nghie n cứu
3.1 t e c u
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 4- Về thời gian: Tiến hành nghiên cứu chủ yếu trong thời gian
từ đầu năm 2014 đến năm 2016 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp điều tra (thông qua phiếu điều tra bộ câu hỏi)
- Phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản đối với quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
1.1.1 Một số khái niệm
a Khái niệm thực phẩm
Là những sản phẩm dùng cho việc ăn, uống của con người ở dạng nguyên liệu tươi, sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, các chất được sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm
b Khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người, không chứa các tác nhân sinh học, hóa học, lý học quá giới hạn cho phép
c Quả lý à ớc về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động về vệ sinh an toàn thực phẩm
1.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Nhà nước thông qua việc hoạch định và ban hành các văn bản pháp luật có liên quan đến VSATTP để hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có định hướng để sản xuất thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật cũng như đội ngũ thanh tra các cấp để quản lý vấn đề VSATTP
Trang 6- Nhà nước tổ chức tuyên truyền, giáo dục về VSATTP cho nhân dân để nâng cao ý thức và hiểu biết vấn đề này
1.1.4 Ý nghĩa của quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
có định hướng để sản xuất thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tạo niềm tin đối với người tiêu dùng giúp cho người tiêu dùng cảm thấy yên tâm hơn khi sử dụng sản phẩm dịch vụ trên thị trường
- Định hướng công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng chủ trương chính sách đã đề ra
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
1.2.1 Ban hành văn bản và tu ên tru ền về vệ sinh ATTP
* Ba à vă bả về vệ s a toà t ực p ẩ
- Ban hành văn bản nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ Nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân
- Ban hành văn bản về vệ sinh an toàn thực phẩm là: Ban hành các khung pháp lý, quy định và tie u chuẩn về v sinh an toàn thực phẩm; ban hành các quy định về thanh tra, kiểm tra, xử lý
vi phạm hành chính về v sinh an toàn thực phẩm
* Tuyê truyề về vệ s a toà t ực p ẩ
- Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm là chuyển tải thông tin, phổ biến kiến thức và pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đến mọi thành viên trong xã hội bằng những hình thức cụ thể, phù hợp
- Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm:
Trang 7+ Nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, ăn uống lạc hậu gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khoẻ, tính mạng của con người
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sức khoẻ, tính mạng của người tiêu dùng thực phẩm
1.2.2 Tổ chức bộ má quản lý nhà nước về vệ sinh ATTP
- Tổ chức bộ máy quản lý là quá trình dựa trên các chức năng, nhiệm vụ đã được xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng về mô hình và giúp cho toàn bộ hệ thống quản lý hoạt động như một chỉnh thể có hiệu quả nhất
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về vệ sinh ATTP nhằm quản lý, đảm bảo an toàn thực phẩm, kiểm soát, ngăn chặn các nguy
cơ gây mất an toàn thực phẩm
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về vệ sinh ATTP chính là: + Tổ chức bộ máy quản lý từ Trung ương đến địa phương + Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về vệ sinh an toàn thực phẩm + Bố trí nguồn lực cho bộ máy quản lý nhà nước về VSATTP đảm bảo hoạt động có hiệu quả
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về vệ sinh ATTP cần lưu ý: + Đảm bảo phân định rõ trách nhiệm của cơ quan đầu mối, cơ quan chủ trì
+ Tránh chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm, phân tán lực lượng + Phân công rõ trách nhiệm người đứng đầu các lực lượng chức năng từ Trung ương đến địa phương
1.2.3 Tiến hành ho t động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là toàn bộ
Trang 8những vấn đề cần xử lý liên quan đến việc đảm bảo vệ sinh đối với thực phẩm nhằm đảm bảo sức khoẻ của người tiêu dùng
- Hoạt động đảm bảo VSATTP tạo niềm tin cho người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng yên tâm hơn khi sử dụng sản phẩm, dịch
vụ trên thị trường
- Hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chính là: + Tổ chức thực hiện chiến lu ợc, chính sách, quy hoạch, kế hoạch về v sinh an toàn thực phẩm;
+ Triển khai thực hiện các văn ban quy phạm pháp luật về
v sinh an toàn thực phẩm, các quy định và tie u chuẩn về v sinh an toàn thực phẩm;
+ a y dựng và tổ chức thực hi n kế hoạch ph ng ngừa, khắc phục ngọ đọ c thực phẩm và b nh truyền qua thực phẩm; + Quản lý h thống kiểm nghi m, thử nghi m về v sinh ATTP;
+ Quản lý vi c co ng bố tie u chuẩn v sinh an toàn thực phẩm, chứng nhạ n đủ điều ki n v sinh an toàn thực phẩm
- Hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cần chú ý: + Phải kiểm soát ATTP trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm
+ Đề ra biện pháp hữu hiệu trong đánh giá mức độ an toàn của các loại thực phẩm
+ Kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn
Trang 9phẩm
+ Số lượng các vùng nguyên liệu sản xuất nông sản thực phẩm
an toàn theo tiêu chuẩn VietGap
1.2.4 Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
- Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm là hoạt động
của cơ quan nhà nước để đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật về an
toàn thực phẩm
- Phải kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm để đảm bảo
thực phẩm lưu thông trên thị trường an toàn, ngăn ngừa các trường
hợp ngộ độc thực phẩm xảy ra
- Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm chính là:
+ Kiểm tra về điều kiện bảo đảm an toàn đối với các sản phẩm
thực phẩm
+ Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản
xuất, kinh doanh thực phẩm
+ Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực
phẩm nhập khẩu, thực phẩm xuất khẩu
- Kiểm tra công tác vệ sinh ATTP cần phải:
+ Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân
biệt đối xử
+ Bảo vệ bí mật, thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan
đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm được
kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức
+ Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh thực phẩm
1.2.5 Xử lý vi ph m vệ sinh an toàn thực phẩm
- ử lý vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm là hoạt
động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định
Trang 10hiện hành áp dụng các biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
- ử lý vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm giáo dục, răn
đe các hành vi vi phạm, góp phần hạn chế và chấm dứt tình trạng vị phạm VSATTP
- Các hành vi vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm: + Vi phạm về ghi nhãn hàng hoá hoặc hàng hoá có kết quả kiểm nghiệm mẫu không phù hợp với chỉ tiêu công bố
+ Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm,
về kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm
+ Vi phạm quy định về công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm + Vi phạm quy định về quảng cáo thực phẩm
+ Vi phạm quy định trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán thực phẩm là hàng giả, hàng cấm
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện thời tiết nắng nóng kéo dài, thực phẩm dễ bị nhiễm khuẩn; con người khi tiếp xúc với thực phẩm này sẽ dễ bị ngộ độc
1.3.2 Điều kiện kinh tế
- Kinh tế phát triển, thu nhập của người dân tăng lên, người dân ngày càng quan tâm đến vấn đề an toàn thực phẩm;
1.3.3 Điều kiện xã hội
- Sự bùng nổ dân số dẫn đến nhu cầu tiêu dùng thực phẩm tăng lên, phải tăng cường công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm
1.3.4 Chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm
- Các văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở pháp lý để hướng dẫn
Trang 11thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Căn cứ để kiểm tra, xử phạt những trường hợp vi phạm
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH
AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
- Đà Nẵng là thành phố cảng biển lớn nhất miền Trung, phía Bắc giáp với tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông
- Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam
2.1.2 Đặc điểm xã hội
- Thành phố Đà Nẵng gồm có 6 quận và 02 huyện, dân số của thành phố Đà Nẵng là 1.046.252 người, với mật độ dân số là 814,28 người/km2
- Đời sống của người dân tại thành phố Đà Nẵng đã được cải thiện đáng kể Thu nhập bình quân của lao động tăng qua các năm, năm 2016, thu nhập bình quân một lao động là 6,1 triệu đồng
2.1.3 Đặc điểm kinh tế
- Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2016
ước tăng trưởng 9,04% so với năm 2015
- Cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng chuyển dịch theo
hướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, du lịch, giảm tỷ trọng các
Trang 12ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
2.1.4 Chính sách, pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chính sách pháp luật là hành lang pháp lý cho hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chính sách, pháp luạ t là những va n bản quy phạm pháp luạ t đu ợc ban hành h thống từ trung u o ng đến địa phu o ng
- H thống chính sách, pháp luạ t chạ t chẽ, đầy đủ, thì
vi c giải quyết sự vi c, tình huống liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ tri t để và nhanh chóng kịp thời
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2016
2.2.1 Ban hành văn bản và tu ên tru ền về vệ sinh ATTP
Cán bộ TTYT quận, huyện
Cán bộ
xã, phường
Tính chung
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ
lệ SL Tỷ lệ Văn bản phù
hợp 3 100 7 70 9 90 16 80 35 81,4 Văn bản kịp 3 100 7 70 8 80 18 90 36 83,72
Trang 13Hệ thống văn bản đang chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị chức năng
b Tuyê truyề về vệ s a toà t ực p ẩ
Công tác thông tin, truyền thông, về VSATTP được đẩy mạnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổ động trực quan, tuyên truyền giải thích thông qua các đợt kiểm tra về ATTP;
Bả 2.2 á á về cô tác tuyê truyề về VSATT
Người kinh doanh
Người tiêu dùng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%) Các hình thức
tuyên truyền đa
dạng
38 88,37 50 83,33 21 70,00 27 90,00 Thông tin tuyên 39 90,70 57 95,00 27 90,00 28 93,33
Trang 14truyền phong phú
Nội dung tuyên
truyền phù hợp 41 95,35 45 75,00 24 80,00 25 83,33 Công tác tuyên
truyền đạt hiệu quả
cao
38 88,37 51 85,00 24 80,00 23 76,67
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)
Công tác tuyên truyền đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đã được triển khai khá đồng bộ, được đa số người dân đánh giá cao về hình thức, nội dung tuyên truyền,
- Tuy nhiên, công tác tuyên truyền vẫn chưa đi vào chiều sâu, chưa được triển khai thường xuyên, liên tục
2.2.2 Tổ chức bộ má quản lý nhà nước về vệ sinh ATTP
Bọ máy tổ chức quản lý đu ợc xây dựng cụ thể, rõ ràng, phân công chức na ng, nhi m vụ của từng co quan, đo n vị
Bả 2.3 á á về bộ áy quả lý VSATT TP à Nẵ
Cán bộ TTYT quận, huyện
Cấp phường, xã
Tính chung
Trang 15(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)
Đội ngũ cán bộ chuyên trách được đào tạo tập huấn hàng năm Tuy nhiên, đánh giá mức độ hoàn thành công việc chưa được cao và số lượng, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu công việc
- Đội ngũ quản lý công tác VSATTP c n mỏng, phần lớn đều kiêm nhiệm
- Cơ sở vật chất và nguồn kinh phí hoạt động chưa được đầu
tư tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao
- Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý về VSATTP c n hạn chế
2.2.3 Tiến hành ho t động đảm bảo VSATTP
- Công tác cấp giấy chứng nhạ n về VSATTP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đu ợc thực hi n hi u quả
- Ứng dụng các phần mềm cạ p nhạ t và quản lý các sản phẩm góp phần giảm bớt nhân lực, thời gian giải quyết các hồ so
Bả 2.4 á á về cô tác cấp ấy c ậ về
vệ s a toà t ực p ẩ
Công tác cấp giấy chứng nhận
Người sản xuất, chế biến
Người kinh doanh
SL (người)
Tỷ lệ (%)
SL (người)
Tỷ lệ (%) Thủ tục cấp giấy chứng nhận nhanh, gọn 51 85,00 24 80,00 Thời gian cấp giấy chứng nhận nhanh
100,0
0