Mặc dù, các nghiên cứu trên thế giới đều khẳng định ảnh hưởng tích cực của hình ảnh sự kiện đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ, tuy nhiên điều này chưa được kiểm chứng tại Việt Nam
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm qua, tài trợ sự kiện nhận được nhiều sự quan tâm
của các doanh nghiệp, họ coi như là một chiến lược truyền thông để
tiếp cận công chúng mục tiêu của mình Nhìn vào số liệu của IEG
(2017), năm 2016 đầu tư trên toàn thế giới cho hoạt động tài trợ
thương mại đạt khoảng 60,1 tỷ USD so với 37,9 tỷ USD trong năm
2007 (IEG, 2017) Dự kiến năm 2017, chi tiêu cho hoạt động tài trợ
thương mại trên toàn cầu ước đạt khoảng 62,8 tỷ USD (IEG 2017)
Hai lý do phổ biến nhất khi các công ty tham gia vào tài trợ sự
kiện là: (1) tăng nhận biết thương hiệu, và (2) thiết lập, tăng cường
hoặc thay đổi hình ảnh thương hiệu (Cornwell và Maignan, 1998;
Gwinner, 1997) Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây lại chủ yếu tập
trung nghiên cứu về ảnh hưởng của tài trợ sự kiện đến nhận biết
thương hiệu của nhà tài trợ Trong khi đó, nghiên cứu về ảnh hưởng
của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà
tài trợ lại ít được chú ý (Abreu Novais và Arcodia, 2013; Meenaghan
và O'Sullivan, 2001; Lee và cộng sự, 1997; Smith, 2004; Zdravkovic
và Till, 2012) Ngoài ra, các nghiên cứu về hình ảnh thương hiệu chỉ
diễn ra trong lĩnh vực tài trợ thể thao (Grohs và cộng sự, 2004)
Mặc dù, các nghiên cứu trên thế giới đều khẳng định ảnh hưởng
tích cực của hình ảnh sự kiện đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài
trợ, tuy nhiên điều này chưa được kiểm chứng tại Việt Nam, với bối
cảnh kinh tế xã hội có những điểm khác biệt với các quốc giá khác
Đặc biệt, một thương hiệu bia tài trợ sự kiện âm nhạc, văn hóa xã
hội là một thỏa thuận tài trợ khá phổ biến hiện nay không chỉ ở Việt
Xuất phát từ những phân tích ở trên, đề tài: “Ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ: nghiên cứu trường hợp Habeco tài trợ cho sự kiện Happy Colour Run” được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu
1.2 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Một là, phát triển thang đo ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện
được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ
- Hai là, xác định mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh chức
năng, biểu tượng và trải nghiệm của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến từng khía cạnh chức năng, biểu tượng và trải nghiệm của hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ
Dựa vào kết quả nghiên cứu về tác động nói trên, đề xuất một số gợi ý cho các nhà quản trị nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ khi tham gia tài trợ sự kiện
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
• Hình ảnh sự kiện được tài trợ có ảnh hưởng như thế nào tới hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ?
• Những khía cạnh nào của hình ảnh sự kiện (chức năng, biểu tượng, trải nghiệm) sẽ tác động mạnh nhất tới những khía cạnh hình ảnh thương hiệu (chức năng, biểu tượng, trải nghiệm) của nhà tài trợ?
• Thái độ đối với tài trợ và sự phù hợp nhận thức ảnh hưởng như thế nào tới tác động của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ?
1.2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước
Trang 23 hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài
trợ trên các khía cạnh chức năng, biểu tượng và trải nghiệm
- Xây dựng, kiểm định mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của hình
ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu: Ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài
trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ (trường hợp nghiên cứu
Habeco tài trợ cho sự kiện Happy Colour Run)
- Về thời gian: tiến hành nghiên cứu từ tháng 6 năm 2016 đến
tháng 6 năm 2017
1.4 Cách tiếp cận nghiên cứu
- Phân tích dữ liệu thứ cấp: (1) Tổng hợp số liệu thống kê và phân
tích; (2) Phân tích và tổng hợp lý thuyết; (3) Phân loại và hệ thống hóa
lý thuyết; (4) mô hình hóa; (5) tư duy khoa học diễn dịch và quy nạp
- Dữ liệu định tính: gỡ băng, xử lý thủ công (tổng hợp ý kiến, đếm
tần suất số từ quan trọng, ghi chép những câu trả lời quan trọng.)
- Dữ liệu định lượng: xử lý bằng phương pháp thống kê, phân tích
EFA, CFA, Phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định độ phù
hợp mô hình và các gả thuyết với phần mềm SPSS và AMOS
1.5 Những đóng góp mới
1.5.1 Những đóng góp mới của luận án về mặt lý luận
-Luận án này kiểm định ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài
trợ đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ trong sự kiện văn hóa xã hội,
một lĩnh vực có nhiều sự khác biệt so với lĩnh vực thể thao
-Luận án đã chứng mình ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài
trợ đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ trên cả ba khía cạnh chức năng,
4
-Cũng trong bối cảnh sự kiện văn hóa xã hội, thái độ đối với tài trợ và sự phù hợp nhận thức giữa sự kiện được tài trợ với thương hiệu nhà tài trợ là một yếu tố quan trọng trong quá trình chuyển đổi hình ảnh từ sự kiện được tài trợ sang thương hiệu nhà tài trợ Luận án còn kiểm định sự tác động đồng thời của hai yếu tố trên đến quá trình chuyển đổi hình ảnh
1.5.2 Những đóng góp mới của luận án về mặt thực tiễn
-Nhà quản trị thương hiệu nên biết rõ hình ảnh sự kiện khi quyết định tham gia vào tài trợ sự kiện, mục tiêu định vị thương hiệu có thể được hoàn thành một phần thông qua tài trợ sự kiện
-Nhà quản trị thương hiệu nếu muốn nâng cao hình ảnh thương hiệu
ở khá cạnh nào cũng cần xem xét khía cạnh nào của hình ảnh sự kiện sẽ
có tác động mạnh nhất tới hình ảnh thương hiệu
- Nhà quản trị thương hiệu cần quan tâm đến sự phù hợp nhận thức giữa sự kiện với thương hiệu cũng như thái độ đối với tài trợ
1.6 Bố cục của luận án
Luận án được trình bày thành 5 chương với những nội dung như sau: Giới thiệu chung về nghiên cứu; Tổng quan nghiên cứu; Bối cảnh và phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu; Kết luận và hàm ý với nhà quản trị
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH SỰ KIỆN ĐƯỢC TÀI TRỢ ĐẾN HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU CỦA NHÀ TÀI TRỢ 2.1 Cơ sở lý thuyết về tài trợ sự kiện
2.1.1 Khái niệm về sự kiện và hình ảnh sự kiện
2.1.1.1 Khái niệm về sự kiện
Sự kiện hay sự kiện đặc biệt được định nghĩa như là “nghi lễ, lễ
kỷ niệm, buổi biểu diễn hay chương trình đặc biệt, với mục đích tạo
Trang 3ra để đánh dấu một hoạt động hay một thời điểm cụ thể, hoặc để đạt
mục đích xã hội, văn hóa hay mục đích của công ty, bao gồm các
hoạt động văn hóa, hoạt động thể thao, giới thiệu sản phẩm, lễ hội
âm nhạc, ” (Getz, 2005)
2.1.1.2 Hình ảnh sự kiện
Tương tự như thương hiệu, các sự kiện thể thao, văn hóa, âm
nhạc, nghệ thuật và triển lãm nghệ thuật, cũng chia sẻ những đặc
điểm và những liên kết nhất định (Grohs và Reisinger, 2014) Theo
đó, dựa vào định nghĩa về hình ảnh thương hiệu của Keller (1993),
Grohs và Reisinger (2014) đã định nghĩa hình ảnh sự kiện là “những
nhận thức về một sự kiện được phản ảnh bởi những liên hệ sự kiện
trong tâm trí người tiêu dùng.”
2.1.1.3 Các nhóm công chúng của sự kiện
Mối một sự kiện sẽ có những công chúng rất khác nhau Theo
Coppetti và cộng sự (2004), công chúng có thể được phân loại theo
các nhóm sau: công chúng xem trực tiếp so với công chúng xem phát
lại; công chúng tại sự kiện và không tại sự kiện; sự gắn kết của công
chúng với sự kiện
2.1.2 Khái niệm về tài trợ sự kiện
Tài trợ sự kiện đã được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau
(ví dụ, Bruhn, 2004; Derbaix và cộng sự, 1994; Drees, 1992;
Meenaghan, 1983; Sandler và Shani, 1989) Từ những khái niệm, có
thể thấy tài trợ sự kiện liên quan đến hai chủ thể chính: Nhà tài trợ và
chủ thể nhận tài trợ
Ngoài ra, trong số các định nghĩa được các tác giả đưa ra ở trên,
có thể chia thành hai nhóm chính (Hermanns và Marwitz, 2008): một
nhóm còn lại tiếp cận định nghĩa theo hướng truyền thông (Drees, 1992; Sandler và Shani, 1989)
2.1.3 Mục tiêu tài trợ sự kiện của nhà tài trợ
Những lý do cam kết tài trợ của nhà tài trợ đã được thảo luận nhiều trong các tài liệu và được kiểm chứng thông qua các điều tra thực nghiệm Nhìn chung có bảy mục tiêu chính của tài trợ sự kiện đối với nhà tài trợ (Meenaghan, 1983; Bruhn, 1986; Drees, 1989; Crowley, 1991): Nâng cao nhận biết /nhận thức thương hiệu; Thay đổi hoặc nâng cao hình ảnh thương hiệu; Thể hiện lòng mến khách;
Chứng minh sự đổi mới và tính năng sản phẩm; Xúc tiến bán; Nâng cao tính thần của nhân viên; Mục tiêu cá nhân
2.2 Cơ sở lý thuyết về thương hiệu và hình ảnh thương hiệu
2.2.1 Khái niệm về thương hiệu
Có rất nhiều định nghĩa về thương hiệu Tuy nhiên, hầu hết những định nghĩa đều đứng trên hai quan điểm chính: quan điểm thứ nhất tập trung vào vấn đề chuyên môn từ khía cạnh của chủ sở hữu và quan điểm thứ hai tập trung vào khía cạnh tác động của thương hiệu đến tâm trí của người tiêu dùng (Esch và Langner, 2001) Với quan điểm
đầu tiên, Aaker (1991) cho rằng “Thương hiệu là biểu tượng hay tên gọi (chẳng hạn logo, tên hay thiết kế) nhằm mục đích xác định hàng hóa và dịch vụ của một hoặc một nhóm người bán này với hàng hóa
và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”
Trong khi đó, quan điểm dựa vào tác động, lại xem xét những gì thương hiệu sẽ gợi lên trong tâm trí của người tiêu dùng và làm thế nào thương hiệu ảnh hưởng tới hành vi của họ Từ quan điểm đó,
thương hiệu có thể được mô tả như là “tập hợp những nhận thức trong tâm trí của người tiêu dùng” (Feldwick, 1996)
Trang 47
2.2.2 Tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng
Tài sản thương hiệu là một trong những chủ đề marketing nóng
nhất trong những thập kỷ qua Keller (1993) đã định nghĩa tài sản
thương hiệu “như là những tác động khác nhau của kiến thức thương
hiệu đến những phản hồi của người tiêu dùng đối với hoạt động
marketing của thương hiệu.”
Bên cạnh đó, theo Aaker (1991), tài sản thương hiệu bao gồm
năm thành tố chính là nhận biết thương hiệu, liên kết thương hiệu,
trung thành thương hiệu, chất lượng cảm nhận và những tài sản khác
gắn với thương hiệu, như bằng sáng chế, phát minh …
Như vậy, tài sản thương hiệu theo mô tả của Aaker (1991) và Keller
(1993) bao gồm bốn yếu tố chính: nhận biết thương hiệu, hình ảnh thương
hiệu, lòng trung thành thương hiệu và chất lượng cảm nhận
Tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng có thể được đo lường dựa
trên hai phương pháp tiếp cận cơ bản (Keller, 1993): phương pháp tiếp
cận trực tiếp và phương pháp tiếp cận gián tiếp Trong bối cảnh tài trợ,
phương pháp tiếp cận gián tiếp để đo lường tài sản thương hiệu là hữu
ích hơn, khi kiến thức của người tiêu dùng đối với việc tham gia tài trợ
của công ty trở thành một phần của tài sản thương hiệu của họ
2.2.3 Hình ảnh thương hiệu
Keller (1993) đã định nghĩa hình ảnh thương hiệu như là “những
nhận thức về một thương hiệu được phản ảnh bởi những liên kết
thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.”
Ngoài ra, theo Wu và Wang (2014) hình ảnh thương hiệu có thể
được chia thành ba cấu trúc: chức năng, biểu tượng và trải nghiệm và
được chi tiết như sau:
(1) Hình ảnh về mặt chức năng: chức năng sản phẩm có thể giúp
8 người tiêu dùng giải quyết những vấn đề và ngăn chặn những vấn đề tiềm tàng của họ
(2) Hình ảnh về mặt biểu tượng: Thương hiệu có thể thỏa mãn
những mong muốn nội tại của người tiêu dùng chẳng hạn như nâng cao giá trị bản thân, địa vị xã hội, sự tự thừa nhận,
(3) Hình ảnh về mặt trải nghiệm: thương hiệu có thể làm thỏa
mãn những theo đuổi và những kích thích đa dạng của người tiêu dùng nhằm cung cấp cho họ những niềm vui được trải nghiệm
2.3 Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ
2.3.1 Những khía cạnh nghiên cứu về tài trợ sự kiện
Walliser (2003) đã xác định được năm luồng nghiên cứu chủ yếu
về tài trợ sự kiện: (1) bản chất của tài trợ sự kiện, (2) khía cạnh quản trị của tài trợ sự kiện, (3) đánh giá ảnh hưởng của tài trợ sự kiện, (4)
sử dụng chiến lược tài trợ sự kiện, (5) xem xét về khía cạnh luật pháp
và đạo được trong tài trợ sự kiện
2.3.2 Chuyển đổi hình ảnh trong tài trợ sự kiện
2.3.2.1 Chuyển đổi hình ảnh từ sự kiện được tài trợ sang hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ
Xuất phát từ nghiên cứu người bảo chứng nổi tiếng, khái niệm chuyển đổi hình ảnh đã được McCracken (1989) định nghĩa như là
“sự tồn tại có ý nghĩa của người nổi tiếng và được chuyển đổi một phần cho thương hiệu hay sản phẩm thông qua quảng cáo thực chứng.” Gwinner (1997) đã mở rộng phạm vi ứng dụng của chuyển đổi hình ảnh thương hiệu trong các sự kiện bằng việc lập luận rằng một sự kiện được tài trợ cũng có những thuộc tính và ý nghĩa như
Trang 5những người bảo chứng nổi tiếng, có thể chuyển đổi một phần và
gián tiếp đến thương hiệu của nhà tài trợ
2.3.2.2 Chuyển đổi hình ảnh từ thương hiệu nhà tài trợ sang sự kiện
được tài trợ
Hầu hết các nghiên cứu đều liên quan đến chuyển đổi hình ảnh từ
chủ thể nhận tài trợ sang nhà tài trợ Tuy nhiên, một vài tác giả lựa chọn
nghiên cứu chuyển đổi hình ảnh ngược lại để điều tra xem nếu hình ảnh
thương hiệu của nhà tài trợ thực sự có thể chuyển đổi tới hình ảnh của
chủ thể nhận tài trợ hay không (Chẳng hạn, Charbonneau và Garland,
2010; Henseler và cộng sự, 2009)
2.3.3 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được
tài trợ đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ
Chuyển đổi hình ảnh là khái niệm trung tâm của các nghiên cứu về
ảnh hưởng của tài trợ sự kiện đến hình ảnh thương hiệu (Ganassali và
Didellon, 1996; Gwinner, 1997), các học giả đã giới thiệu một số mô
hình nhằm chỉ ra tài trợ sự kiện ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu
2.3.3.1 Mô hình của Gwinner (1997)
Dựa trên mô hình “Chuyển đổi ý nghĩa trong quá trình bảo
chứng” của McCracken (1989) Gwinner (1997) cho rằng việc mở
rộng khái niệm chuyển đổi ý nghĩa từ nghiên cứu người bảo chứng
nổi tiếng, từ đó ông gợi ý rằng những sự kiện cũng hoạt động theo
cách thức tương tự như người bảo chứng trong chuyển đổi hình ảnh
thương hiệu tài trợ Thông qua tài trợ, một hình ảnh của sự kiện có
thể khác biệt tương đối so với các nhóm người tiêu dùng khác nhau,
có thể được chuyển đổi thông qua liên kết với sản phẩm tài trợ
2.3.3.2 Mô hình của Santos và cộng sự (2008)
Santos và cộng sự (2008) cho rằng hiện tài đang có rất ít những
nghiên cứu về ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài trợ tới hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ trên từ khía cạnh cụ thể của hình ảnh thương
hiệu Chính vì vậy, Santos và cộng sự (2008) đã phát triển mô hình để kiểm tra mối quan hệ nhân quả của quá trình chuyển đổi hình ảnh
2.4 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
2.4.1 Khoảng trống nghiên cứu
2.4.1.1 Chuyển đổi hình ảnh thương hiệu và phản ứng của người tiêu dùng đối với tài trợ
Nghiên cứu về ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ đang còn rất hạn chế (Abreu Novais và Arcodia, 2013; Meenaghan và O'Sullivan, 2001; Lee và cộng sự, 1997; Smith, 2004; Zdravkovic và Till, 2012) Bên cạnh đó,
có rất ít nghiên cứu thực nghiệm về hình ảnh thương hiệu mà hầu hết chỉ diễn ra trong lĩnh vực tài trợ thể thao (Grohs và cộng sự, 2004) Đặc biệt, thiếu những nghiên cứu về ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ chi tiết theo từng khía cạnh chức năng, biểu tượng và trải nghiệm của hình ảnh
2.4.1.2 Những khó khăn trong việc phát hiện và khái quát hóa kết quả tốt hơn
Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ chủ yếu diễn ra trong bối cảnh thể thao, điều này làm hạn chế đến khả năng khái quát những phát hiện diễn ra trong những bối cảnh khác như văn hóa, âm nhạc, lễ hội, (Abreu Novais và Arcodia, 2013; Olson, 2010; Rowley
và Williams, 2008)
Tuy nhiên, điều này chưa được kiểm chứng tại Việt Nam, với bối cảnh kinh tế xã hội có những điểm khác biệt với các quốc gia khác
Từ những phân tích trên có thể thấy, hiện tại có rất ít hiểu biết về
Trang 611 hiệu của nhà tài trợ trên các khía cạnh chức năng, biểu tượng và trải
nghiệm của hình ảnh
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa trên những phân tích tổng quan, những vấn đề của từng mô
hình nêu trên cũng như phân tích một số khoảng trống nghiên cứu về
tài trợ sự kiện Tác giả quyết định sử dụng mô hình của Santos và cộng
sự (2008) vào cuộc nghiên cứu này
Đặc biệt, do tác giả muốn nghiên cứu chi tiết những ảnh hưởng
của các khía cạnh chức năng, biểu tượng và trải nghiệm của hình ảnh
sự kiện được tài trợ đến các khía cạnh chức năng, biểu tượng và trải
nghiệm của hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ, tác giả đã quyết
định sử dụng khái niệm hình ảnh thương hiệu của Wu và Wang (2014)
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.4.3 Các giả thuyết nghiên cứu
tiếp xúc với sự kiện
Gắn kết với
sự kiện
Tiếp xúc
với sự kiện
H1
H3 H
H
H H
Hình ảnh sự kiện
Kinh nghiệm trước
đó với thương hiệu
Sự phù hợp nhận
Trải nghiệm
Biểu tượng
Chức năng
Hình ảnh thương hiệu Chức năng Biểu tượng Trải nghiệm
Thái độ đối với tài trợ
H3.1
H3.2
H3.3
12
H2: Mức độ tiếp xúc với sự kiện được tài trợ có tác động thuận chiều đến hình ảnh sự kiện
H3: Hình ảnh sự kiện được tài trợ có tác động thuận chiều đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ
H3.1: Khía cạnh chức năng, biểu tượng và trải nghiệm của hình ảnh sự kiện có tác động thuận chiều tới khía cạnh chức năng của hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ
H3.2: Khía cạnh chức năng, biểu tượng và trải nghiệm của hình ảnh sự kiện có tác động thuận chiều tới khía cạnh biểu tượng của hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ
H3.3: Khía cạnh chức năng, biểu tượng và trải nghiệm của hình ảnh sự kiện có tác động thuận chiều tới khía cạnh trải nghiệm của hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ
H4: Kinh nghiệm trước đó với thương hiệu có tác động thuận
chiều đến hình ảnh thương hiệu
H5: Thái độ đối với tài trợ càng tích cực sẽ làm cho sự tác động của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ càng cao
cao sẽ làm cho sự tác động của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ càng lớn
sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ giữa các nhóm giới tính khác nhau thì khác nhau
Trang 7
CHƯƠNG 3: BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu về trường hợp nghiên cứu
3.1.1 Công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco)
Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) có
trụ sở chính tại 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội được thành
lập ngày 16 tháng 5 năm 2003 theo Quyết định số 75/2003/QĐ –
BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương)
3.1.2 Chiến lược tài trợ các sự kiện văn hóa thể thao của HABECO
Habeco đã tài trợ rất nhiều sự kiện âm nhạc, thể thao và văn hóa
Những sự kiện này được lựa chọn dựa trên hai tiêu chí cơ bản: tỷ lệ
hoàn vốn – ROI và sự phù hợp của sự kiện với chiến lược
3.1.3 Sự kiện Happy Colour Run
Happy Colour Run – Đường chạy Sắc màu Tuổi trẻ - Tôi yêu Tổ
quốc tôi do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phối hợp với
UBND các tỉnh, thành phố và Công ty DHA tổ chức là một sự kiện
văn hóa, thể thao mang nhiều ý nghĩa, hướng lớp trẻ đến lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, xung kích xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; động
viên và ủng hộ thanh niên tình nguyện ra Đảo Thanh niên lập nghiệp,
hỗ trợ xây dựng các công trình xã hội, dân sinh tại 5 Đảo Thanh niên
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
3.1.4 Lý do lựa chọn HABECO tài trợ cho sự kiện Happy Colour Run
Một thương hiệu bia tài trợ sự kiện âm nhạc, văn hóa xã hội là một thỏa
thuận tài trợ khá phổ biến hiện nay Vì vậy, việc nghiên cứu này có thể liên
quan đến nhiều thương hiệu bia và nhiều sự kiện âm nhạc, văn hóa xã hội
khác Lễ hội âm nhạc có xu hướng là điểm đến tuyệt vời cho các thương hiệu
muốn nhắm chọn phân khúc thị trường dân số trẻ (Rowley và Williams,
2008), mà thường là trường hợp của các thương hiệu bia quan tâm đến cuộc
sống của người tiêu dùng trước khi họ định hình sở thích của họ
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu định tính
3.2.1.1 Mục tiêu của phỏng vấn sâu và nhóm tập trung
Kiểm tra, điều chỉnh và sàng lọc các biến độc lập và các biến điều tiết về ảnh hưởng của tài trợ sự kiện đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ trong mô hình lý thuyết ban đầu cũng như xác định mối quan hệ giữa các biến trong mô hình nghiên cứu
Điều chỉnh, bổ sung thang đo cho các khái niệm nghiên cứu để bảo đảm tính phù hợp với môi trường ở Việt Nam
3.2.1.2 Phương pháp thực hiện nghiên cứu định tính
- Đối tượng tham gia phỏng vấn sâu
Những cuộc phỏng vấn sâu được thực hiện với các chuyên gia marketing, thương hiệu và chuyên gia trong lĩnh vực sự kiện Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành phỏng vấn nhóm tập trung nhằm kiểm tra những phát biểu được sử dụng trong thang đo nháp 1 có được hiểu cặn kẽ và gần gũi với các đáp viên được chọn lọc hay không
- Nội dung phỏng vấn sâu:
Về cơ bản, cuộc phỏng vấn tập trung vào ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Dữ liệu được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp Sau
đó, dũ liệu được so sánh, đối chiếu để tổng hợp thành quan điểm chung nhất đối với vấn đề nghiên cứu
3.2.1.3 Kết quả nghiên cứu định tính
- Kiểm tra các biến độc lập: mô hình nghiên cứu sơ bộ được giữ nguyên và được coi như mô hình nghiên cứu chính thức của luận án
- Đánh giá thang đo: các thang đo được giữ nguyên để đưa vào bảng hỏi
Trang 815
3.2.1.4 Mô hình nghiên cứu chính thức và thang đo nháp 2
Thông qua kết quả nghiên cứu định tính, mô hình nghiên cứu đề
xuất dự đoán là có thể phù hợp với dữ liệu nghiên cứu ở Việt Nam
Ngoài ra, để đo lường tác động của tài trợ sự kiện đến hình ảnh thương
hiệu của nhà tài trợ, tác giả kết thừa thang đo của các học giả Speed và
Thompson (2000), Giannelloni (1990), Grohs và cộng sự (2004), McQuarrie
và Munson (1991), Wu và Wang (2014), Santos và cộng sự (2008)
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
3.2.2.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
- Thiết kế bảng hỏi: ngoài phần giới thiệu và phần quản lý, nội chung
chính của bảng hỏi bao gồm các câu hỏi được tổ chức thành tám phần
- Kích thước mẫu cho nghiên cứu sơ bộ định lượng: N = 200
- Phương pháp phân tích dữ liệu: phương pháp hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
- Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo: loại bỏ một biến quan sát SP5
Thang đo gắn kết với sự kiện được tài trợ được chia thành hai yếu tố
và được đặt tên là: mức độ quan trọng và mức độ quan tâm Các
thang đo còn lại đảm bảo độ tin cậy để sử dụng trong nghiên cứu
định lượng chính thức
3.2.2.2 Nghiên cứu định lượng chính thức
• Quy mô mẫu nghiên cứu:568 đơn vị
• Phương pháp chọn mẫu: kỹ thuật lấy mẫu thích hợp nhất cho
nghiên cứu này sẽ là lấy mẫu xác suất Trong đó, “cơ hội hoặc xác
suất của từng phần tử được chọn từ danh sách thường là như nhau
đối với tất cả” (Saunders và cộng sự, 2012, trang 261)
• Triển khai thu thập dữ liệu: Các cuộc phỏng vấn với đáp viên
được tiến hành tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh
• Phân tích dữ liệu: Phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích
nhân tố EFA, Cronbach’s Alpha, Phân tích hồi quy
16
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
4.1.1 Kết quả kiểm định thang đo bằng phương pháp EFA và Cronbach’s Alpha
Kết quả phân tích EFA và Cronbach’s Alpha cho thấy hệ số tin cậy tổng hợp của các thang đo đều lớn hơn 0,6 và tổng phương sai trích lớn hơn 50% và đạt yêu cầu Kết quả này được tổng hợp từ việc thực hiện các lệnh chạy Reliability Analysis đo hệ số tin cậy Cronbach Alpha và lệnh chạy phân tích nhân tố Factor để đo phương sai trích
4.1.2 Tiêu chuẩn kiểm định theo CFA
Các tiêu chuẩn được sử dụng độ phù hợp của mô hình là CMIN/df <5 (Kettinger và Lee, 1994); GFI, TLI, CFI ≥ 0,9 (Bentler, 1990); RMSEA ≤ 0,08 Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của
mô hình theo khía cạnh giá trị nội dung bao gồm: Độ tin cậy của thang đo; tính đơn hướng/đơn nguyên; giá trị hội tụ; giá trị phân biệt
4.1.3 Kết quả kiểm định theo CFA
Thang đo Các tiêu chí kiểm định
Chi-square/df GFI TLI CFI RMSEA Hình ảnh sự kiện 3,582 0,951 0,944 0,956 0,067 Hình ảnh thương hiêu 3,371 0,953 0,961 0,971 0,065 Gắn kết với sự kiện 3,693 0,961 0,965 0,976 0,069 Tiếp xúc với sự kiện 3,422 0,939 0,927 0,941 0,065 Kinh nghiệm trước đó
với thương hiệu
3,415 0,929 0,943 0,954 0,065
Các chỉ số ở bảng trên đều chứng tỏ các thang đo đều phù hợp với
dữ liệu thị trường
Bảng 4.1 dưới đây trình bày tóm tắt kết quả kiểm định lại hệ số
Trang 9Bảng 4.1: Tổng hợp độ tin cậy và tổng phương sai trích của các
thang đo
TT Thang đo
Số biến quan sát
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Tổng phương sai trích
Kết luận
1 Hình ảnh thương hiệu 12 0,910 73,014% Các
thang
đo đều đạt
độ tin cậy
2 Hình ảnh sự kiện 12 0,884 66,877%
3 Gắn kết với sự kiện 10 0,893 68,313%
4 Tiếp xúc với sự kiện 3 0,703 62,936%
5 Thái độ đối với tài trợ 4 0,760 58,208%
6 Sự phù hợp nhận thức 4 0,866 71,711%
7 Kinh nghiệm trước đó với thương hiệu 4 0,795 62,856%
4.2 Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
4.2.1 Kiểm định mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu có các chỉ số: Chi-square/df=3,505,
GFI=0,911; TLI=0,931; CFI=0,917; RMSEA=0,066 chứng tỏ mô
hình nghiên cứu nếu chưa có sự tác động của biến điều tiết thì
hoàn toàn thích hợp với dữ liệu của thị trường
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định mô hình chưa có sự tác động của
biến điều tiết (chuẩn hóa)
Giả
thuyết Mối quan hệ
Hệ số ước lượng trung bình
Độ lệch chuẩn Giá trị tới hạn Mức ý nghĩa P
H1.1 TXSK < - GKF_1 0.537 0.108 4.976 ***
H1.2 TXSK < - GKF_2 0.152 0.035 4.354 ***
H3 HATH < - HASK 0.670 0.066 10.135 ***
P: mức ý nghĩa; *** = p <0,001
4.2.2 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
4.2.2.1 Kiểm định giả thuyết H1 đến H4
Tư kết quả ước lượng thể hiện trong bảng 4.2 cho thấy **** hay P < 0,001 và trọng số có dấu dương, điều đó chứng tỏ rằng biến hình ảnh sự kiện có tác động tỷ lệ thuận đến hình ảnh thương hiệu; tiếp xúc với sự kiện có tác động tỷ lệ thuận đến hình ảnh sự kiện; gắn kết với sự kiện có tác động tỷ lệ thuận đến tiếp xúc với sự kiện và kinh nghiệm trước đó với thương hiệu có tác động tỷ lệ thuận đến hình ảnh thương hiệu Như vậy, tất cả các giả thuyết từ H1 đến H4 đều được chấp nhận
4.2.2.2 Kiểm định giả thuyết H3.1, H3.2 và H3.3
Kết quả phân tích ba mô hình được trình bày lần lượt chi tiết dưới đây:
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy nhằm kiểm định giả thuyết H3.1
Mô hình
Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số
chuẩn hóa
t Sig
Thống kê cộng tuyến
chuẩn Beta
Độ chấp nhận VIF
1
F_TNSK 245 038 245 6.450 000 1.000 1.000 F_BTSK 148 038 148 3.894 000 1.000 1.000 F_CNSK 323 038 323 8.495 000 1.000 1.000
Biến phụ thuộc: Khía cạnh chức năng của hình ảnh thương hiệu (F_CNTH)
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy nhằm kiểm định giả thuyết H3.2
Mô hình
Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số
chuẩn hóa
t Sig
Thống kê cộng tuyến
chuẩn Beta
Độ chấp nhận VIF
1
(Hằng số) 8.487E-17 040 .000 1.000 F_TNSK 079 040 079 1.978 048 1.000 1.000 F_BTSK 154 040 154 3.832 000 1.000 1.000 F_CNSK 255 040 255 6.364 000 1.000 1.000
Biến phụ thuộc: Khía cạnh biểu tượng của hình ảnh thương hiệu (F_CNTH)
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy nhằm kiểm định giả thuyết H3.3
Mô hình Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số t Sig Thống kê cộng
Trang 1019
chuẩn Beta
Độ chấp nhận VIF
1
(Hằng số) 1.686E-16 040 000 1.000
F_TNSK 271 040 271 6.838 000 1.000 1.000
F_BTSK 186 040 186 4.689 000 1.000 1.000
F_CNSK 052 040 052 1.305 193 1.000 1.000
Biến phụ thuộc: Khía cạnh biểu tượng của hình ảnh thương hiệu (F_CNTH)
4.2.2.3 Kiểm định giả thuyết H5 và H6
Nhóm giả thuyết H5 và H6, kiểm định tác động của hình ảnh sự
kiện đến hình ảnh thương hiệu dưới ảnh hưởng của thái độ đối với tài
trợ và sự phù hợp nhận thức Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật phân
tích hồi quy tuyến tính của Hayes (2013) trong phần mềm SPSS 22.00
Hình ảnh sự kiện tác động đến hình ảnh thương hiệu nhà tài
trợ dưới ảnh hưởng của biến điều tiết thái độ đối với tài trợ Kết quả
hồi quy cho thấy, hệ số hồi quy cho Int_1 (XM) là b3 = 0,0366 và
t(564) = 1,4606 có ý nghĩa thống kê (p = 0,0447 < 0,05) Do đó,
ảnh hưởng của hình ảnh sự kiện đến hình ảnh thương hiệu chịu sự
chi phối của thái độ đối với tài trợ Kết quả này cho phép chúng ta
có thể kết luận: Thái độ đối với tài trợ tăng cường tác động của
hình ảnh sự kiện đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ
Hình ảnh sự kiện tác động đến hình ảnh thương hiệu nhà tài
trợ dưới ảnh hưởng của biến điều tiết sự phù hợp nhận thức Kết quả
hồi quy cho thấy, hệ số hồi quy cho Int_1 (XM) là b3 = 0,0183 và
t(564) = 0,6724 có ý nghĩa thống kê (p=0,016 < 0,05) Do đó, ảnh
hưởng của hình ảnh sự kiện đến hình ảnh thương hiệu chịu sự chi
phối của sự phù hợp nhận thức Kết quả này cho phép chúng ta có
thể kết luận: Sự phù hợp nhận thức tăng cường tác động của hình ảnh
sự kiện đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ
20
Hình ảnh sự kiện tác động đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ dưới ảnh hưởng đồng thời của biến điều tiết thái độ đối với tài trợ và sự phù hợp nhận thức Kết quả hồi quy cho thấy, hệ số hồi quy cho kết
quả b4 = 0,0584; t(562) = 1,9862; P = 0,0475 và b5 = 0,0583; t(562)=1,9477; P = 0,0419 cả hai đều có ý nghĩa về mặt thống kê (p < 0,05), có nghĩa là cả sự phù hợp nhận thức và thái độ đối với tài trợ là các biến điều tiết ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi hình ánh sự kiện sang hình ảnh thương hiệu
4.2.2.4 Phương pháp phân tích cấu trúc đa nhóm
Phân tích cấu trúc đa nhóm theo giới tính
Nhìn vào bảng 4.9, ta thấy mô hình khả biến được chọn hay có sự khác nhau giữa công chúng nam và nữ trong việc đánh giá tác động của hình ảnh sự kiện được tài trợ đến hình ảnh thương hiệu nhà tài trợ đối với việc Habeco tài trợ cho sự kiện Happy Colour Run
Bảng 4.9: Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tương thích giữa mô hình khả biến với bất biến từng phần theo giới tính của công chúng
Bất biến từng phần 1.129,012 437 0,000 0,905 0,910 0,918 0,053 Khả biến 1.121,493 432 0,000 0,903 0,909 0,913 0,053 Giá trị khác biệt 7,519 5 0,000 0,002 0,001 0,005 0,000
Trong đó: χ2: chi bình phương (chi-square); df: số bậc tự do; p: mức
ý nghĩa
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN TRỊ 5.1 Kết luận