1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 6

21 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1) Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích: 15 . 2 . 6; 4 . 4 . 9; 5 . 3 . 12; 8 . 18; 15 . 3 . 4; 8 . 2 . 9. Đáp án Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa số trong tích khác. Chẳng hạn, trong tích 15 . 2 . 6 có 15 = 5 . 3 trong tích 5 . 3 . 12 và ngược lại, trong tích 5 . 3 . 12 lại có thừa số 12 = 2 . 6 trong tích 15 . 2 . 6. ⇒ Đáp số: 15 . 2 . 6 = 5 . 3 . 12 = 15 . 3 . 4 (Đều bằng 15.12); 4 . 4 . 9 = 8 . 18 = 8 . 2 . 9 (Đều bằng 16.9 hoặc 8.18). Bài 2 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1) Có thể tính nhầm tích 45 . 6 bằng cách:

Trang 1

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần

2 Nếu a là một phần tử của tập hợp A thì ta viết: a A ∈ A.

Nếu b không phải là một phần tử của tập hợp A thì ta viết b A ∉ A.

3 Để viết một tập hợp, thường có hai cách:

– Liệt kê các phần tử của tập hợp; tức là viết tất cả các phần tử của tập hợp đó trog dấu ngoặc nhọn {}.

– Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó; tức là tính chất mà mỗi phần tử của tập hợp đó phải có và chỉ những phần

tử của tập hợp đó mới có.

B Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 6 Môn Toán lớp 6 tập 1:

Bài 1 (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 bằng hai cách, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

12 …A 16…A

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Trang 2

Vì phần tử của A là số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 nên 8 và

14 không thuộc tập hợp A Vậy A = {9; 10; 11; 12; 13} Dùng tính chất đặc trưng cho các phần tử A = {x N | 8 < x < 14} ta có: 12 ∈ A A; 16 A.

∈ A ∉ A.

Bài 2 (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Viết tập hợp các chữ cái trong từ “TOÁN HỌC”.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Mỗi đường cong kín biểu diễn một tập hợp, mỗi dấu chấm trong một đường cong kín biểu diễn một phần tử của tập hợp đó Hãy xét xem “bút” có phải là một phần tử của tập hợp H hay không.

Ta có: A = {15; 26}, B = {1; a; b}, M = {bút}, H = {sách; vở;

Trang 3

Bài 5 (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Trang 4

Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự

nhiên

A Giải bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1 trang 7, 8

Bài 1 (trang 7 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:

Bài 2 (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

Trang 5

c) Vì 13 ≤ x nên x = 13 là một phần tử của tập hợp C; tương tự x =

15 cũng là những phần tử của tập hợp C Vậy C = {13; 14; 15} Bài 3 (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.

Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

Bài 5 (trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần:

…,4600,…

Trang 6

…, …, a.

Đáp án và hướng dẫn giải

Số tự nhiên liền trước của số x ≠ 0 là số x – 1.

Số liền trước của 4600 là 4600 – 1 hay 4599;

Số liền sau 4600 là 4600 + 1 hay 4601 Vậy ta có 4599; 4600; 4601.

Số liền trước của a là a – 1; số liền trước của a – 1 là (a – 1) -1 hay

Các số tự nhiên được biểu diễn trên một tia số Mỗi số được biểu diễn bởi một điểm Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a.

Tập hợp các số tự nhiên khác O được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3;

…}

2 Thứ tự trong tập số tự nhiên:

a) Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia Khi

số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc b > a.

Ta viết a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b; viết b ≥ a để chỉ b > a hoặc b

Trang 7

số liền trước của số 1, số 5 là số liền trước của số 6.

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất e) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.

a) Một năm gồm bốn quý Viết tập hợp A các tháng của quý hai trong năm.

b) Viết tập hợp B các tháng (dương lịch) có 30 ngày.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

a) Vì mỗi quý có 3 tháng nên ta có A = {tháng tư; tháng năm; tháng sáu}

b) Hướng dẫn: Các em hãy viết các tháng trong năm theo thứ tự từ tháng giêng đến tháng 12 Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày Mỗi tháng còn lại đều gồm 30 hoặc 31 ngày Tháng 7 và tháng 8 đều có 31 ngày Xen giữa hai tháng 31 ngày là một tháng có ít hơn 31 ngày Vậy B = {tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11}.

Trang 8

Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên

A Tóm tắt kiến thức Ghi số tự nhiên

Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải

là a, b, c, d, ta thường viếtabcd Số này là: a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị Do đó

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó

Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải Chẳnghạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409

B Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 10 – Toán đại số lớp 6 tập 1

Bài 1 (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

Trang 9

Bài giải bài 2:

Trong số 2000 có bốn chữ số là 2 và ba chữ số 0 Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗiphần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữ số của số 2000 là {0; 2}

Bài 3 (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

Trang 10

đó nó phải là 2; tường tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.

Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023

Bài 4 (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khácnhau

Bài giải bài:

Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120;201; 210

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0 Do đó chữ số hàngtrăm chỉ có thể là 1 hoặc 2 Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ

số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là

0 và 1

Đáp số: 102; 120; 201; 210

Bài 5 (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI

Trang 11

Giải bài tập trang 13 SGK Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập

hợp, Tập hợp con

A Tóm tắt lý thuyết Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

1 Một tập hơp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thểkhông có phần tử nào

Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập rỗng và được kí hiệu là Φ

2 Nếu một phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp concủa tập hợp B Kí hiệu: A B hay B ⊂ B hay B ⊃ ⊃

A và đọc là:

A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A

B Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 13 Toán Đại số lớp 6 tập 1

Bài 1 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?

c) Với mọi số tự nhiên x ta đều có x 0 = 0 Vậy C = N

d) Vì mọi số tự nhiên x ta đều có x 0 = 0 nên không có số x nào để x 0 = 3 Vậy D = ΦBài 2 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?

a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6

Hướng dẫn giải bài 2:

Trang 12

a) Các số tự nhiên không vượt quá 20 là những số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 20 Do đó A

= {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20} Như vậy A có 21phần tử

b) Giữa hai số liền nhau không có số tự nhiên nào nên B = Φ

Bài 3 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Cho A = {0} Có thể nói rằng A là tập hợp rỗng hay không?

Bài giải:

Tập hợp A có một phần tử, đó là số 0 Vậy A không phải là tập hợp rỗng

Bài 4 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng

kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.⊂ B hay B ⊃

Giải bài:

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}; B = {0; 1; 2; 3; 4} B A⊂ B hay B ⊃

Bài 5 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Cho tập hợp A = {15; 24} Điền kí hiệu , hoặc = vào ô trống cho đúng.∈ A ⊂ B hay B ⊃

a) 15 …A; b) {15}…A; c) {15; 24}…A

Trang 13

Bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

A Tóm tắt lý thuyết

1 Kết quả của phép cộng được gọi là tổng

Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b Khi đó a và b được gọi là những sốhạng Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích Như vậy, nếu a b = d thì d là tích của hai

số a và b Khi đó a và b được gọi là những thừa số

2 Các tính chất của phép cộng và phép nhân:

Cộng với số 0 a + 0 = 0 + a = a

Phân phối của phép nhân

đối với phép cộng

a (b+ c) = ab +ac

B Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán Đại số 6 tập 1

Bài 1 (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km

Việt Trì – Yên Bái: 82km

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì

Giải bài 1:

Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km)

Bài 2 (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 86 + 357 + 14; b) 72 + 69 + 128;

Trang 14

Bài 3 (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần cósáu số Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?

Bài giải bài 3:

Bài 1 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

STT Loại hàng Số lượng (quyển) Giá đơn vị (đồng) Tổng số tiền

Trang 15

STT Loại hàng Số lượng (quyển) Giá đơn vị (đồng) Tổng số tiền

Trang 16

Lưu ý Cũng có thể áp dụng cách cộng của Gau-xơ trình bày ở trang 19, SGK.

Bài 4 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Bài 5 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Cho dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8

Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước Hãy viết tiếpbốn số nữa của dãy số

Trang 19

Giải bài tập trang 19, 20 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

Bài 1 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1)

Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích:

15 2 6; 4 4 9; 5 3 12; 8 18; 15 3 4; 8 2 9

Đáp án

Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa sốtrong tích khác Chẳng hạn, trong tích 15 2 6 có 15 = 5 3 trong tích 5 3 12 và ngượclại, trong tích 5 3 12 lại có thừa số 12 = 2 6 trong tích 15 2 6

Trang 20

Bài 5 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

Đố: Số 142 857 có tính chất rất đặc biệt Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6, em sẽ tìmđược tính chất đặc biệt ấy

Đáp án và hướng dẫn giải bài

142 857 2 = 285714; 142 857 3 = 428571; 142 857 4 = 571428;

142 857 5 = 714285; 142 857 6 = 857142

Các tích này đều được viết bởi các chữ số 1, 4, 2, 8, 5, 7 Nếu sắp xếp lại các kết quả theothứ tự sau đây:142 857; 428571; 285714; 857142; 571428; 714285 thì được một dãy màmỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứngcuối

Bài 6 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Năm abcd, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thằng lợi của cuộc kháng chiến

do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh Biết rằng ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn

cd gấp đôi ab Tính xem năm abcd là năm nào?

Trang 21

Đáp án và hướng dẫn giải bài:

ab = 14; cd = 2ab = 2 14 = 28 Do đó abcd= 1428.Vậy Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào nằm 1428

Ngày đăng: 26/03/2018, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w