1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO dục dân số TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

31 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 171,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO DỤC DÂN SỐ BÀI 1: GIỚI THIỆU MÔN HỌC VÀ CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN I. XU HƯỚNG QUỐC TẾ HÓA CỦA ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI NGÀY NAY II. GIÁO DỤC DÂN SỐ III. CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN BÀI 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM A. THẾ GIỚI 1. Lịch sử phát triển dân số của thế giới 2. Tình hình gia tăng dân số của các khu vực trên thế giới 3. Tình hình phân bố dân cư trên thế giới B. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM 1. Thời ký trước Cách Mạng Tháng Tám 2. Thời ký sau Cách Mạng Tháng Tám 3. Các vấn đề về dân số của Việt Nam 4. Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam BÀI 3: HẬU QUẢ CỦA GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 1. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI 2. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM 3. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CÔNG ĂN VIỆC LÀM 4. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ GIÁO DỤC 5. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG BÀI 4: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC DÂN SỐ TRONG TRƯỜNG HỌC I. CHÍNH SÁCH DÂN SỐ II. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC DÂN SỐ TRONG TRƯỜNG HỌC

Trang 1

   

GIÁO DỤC DÂN SỐ

BÀI 1: GIỚI THIỆU MÔN HỌC VÀ CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

I. XU HƯỚNG QUỐC TẾ HÓA CỦA ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI NGÀY NAY

II. GIÁO DỤC DÂN SỐ

III. CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

BÀI 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

A. THẾ GIỚI

1. Lịch sử phát triển dân số của thế giới

2. Tình hình gia tăng dân số của các khu vực trên thế giới

3. Tình hình phân bố dân cư trên thế giới

B. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM

1. Thời ký trước Cách Mạng Tháng Tám

2. Thời ký sau Cách Mạng Tháng Tám

3. Các vấn đề về dân số của Việt Nam

4. Quá trình đô thị hóa ở Việt NamBÀI 3:   HẬU QUẢ CỦA GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

1. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ THU   NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI

2. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM

3. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CÔNG ĂN VIỆC LÀM

4. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ GIÁO DỤC

5. GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG

BÀI 4: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC   DÂN SỐ TRONG TRƯỜNG HỌC

I. CHÍNH SÁCH DÂN SỐ

II. NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC DÂN SỐ TRONG TRƯỜNG HỌC

BÀI 1:GIỚI THIỆU MÔN HỌC VÀ CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

Trang 2

Ta thấy rằng mỗi biến cố xảy ra trên thế giới đều có liên quan đến vân đề dân số Thực trạngtrên thế giới ngày nay là các nước phải cùng nhau hợp tác lại mới giải quyết được các vấn

đề chung nhất Tổ chức lớn nhất là liên hợp quốc, G7+1, ASEAN,(Việt nam tham gia 7/1995)

Các vấn đề toàn cầu hiện nay là:

      * chiến tranh và hoà bình      * lương thực, thực phảm

      * môi trừơng      * dân số

Dân số là một trong 4 vấn đề tòan cầu,song lại là vấn đề đặc biệt bởi vì có:

-         Quán tính:đến tuổi phải sinh

-         Có tính chất hai mặt:

+  Bùng nổ dân số ở các nước đang và kém phát triển

+ Lão hoá dân số ở các nước có nền kinh tế phát triển và phát triển cao

-         Là nguyên nhân gây nên 3 vấn đề toàn cầu trên

Do tình hình tòan cầu như vậy nên Liên hợp quốc đã thành lập tổ chức UNFPA (Quỹ hoạt động dân số)

-         1974  họp hội nghị lần đầu tiên tại Bucaret- Rumani và lấy mốc làm năm dân số

-         1984 họp hội nghị lần thứ hai tại Mehicô City

-         1994 họp hội nghị lần thứ 3 tại Bắcking

Ðể giải quyết tình trạng dân số Thế giới đã áp dụng nhiều biện pháp:

·        Áp dụng thuyết cuả Mantuýt ( Robest manthus1766- 1834) Mantuýt cho rằng: dân số gia tăng theo cấp số nhân, còn lương thực thực phẩm gia tăng theo cấp số cộng

Từ đó ông rút ra hai định đề:

      - Loài người chỉ sống sung sướng một khi giữ lại được một lượng người nhất định

- Lương thực, thực phẩm là muôn đời cần thiết cho con người cũng như tình dục phải giữa hai phái nam và nữ

Trang 3

Ðể giải quyết lượng người dư ra, theo Mantuýt nên dùng biện pháp tự nhiên: nghèo đói, bệnh tật, chiến tranh.

·        Biện pháp hành chính: Singapo, Trung quốc

·        Biện pháp giáo dục: Ðây là biện pháp được coi là cơ bản nhất mà UNFPA đầu tư vào những nước có dân số phát triển nhanh trong đó có Việt nam

GDDS lần đầu tiên xuất hiện ở Bắc Âu từ thập kỷ 60 với mục đích giáo dục cho toàn dân có trách nhiệm về vấn đề dân số ( trách nhiệm sinh) Sau đó UNFPA nghiên cứu quyết định này và đưa vào các nước đang phát triển nhằm ngăn chặn nạn gia tăng dân số

Ðịnh nghiã: GDDS là thuật ngữ cuả tổ chức UNESCO sử dụng để chỉ ra một chương trình giáo dục nhằm giúp cho người học hiểu được mối quan hệ qua lại giữa dân số, động lực và các nhân

tố khác cuả chất lượng cuộc sống ( số lượng và cấu trúc), môi trường ( đất, nước, không khí, tài nguyên), và chất lượng cuộc sống cuả cá nhân, cộng đồng Từ đó có những quyết định hợp lý, cótrách nhiệm, có những hành vi đúng đắn về lĩnh vực dân số nhằm nâng cao chất lượng cuộc sốngcuả bản thân, gia đình,  cộng đồng, đất nước và tòan thế giới

-         quy mô gia đình hợp lý

-         phân bố lại dân cư và lao động

1/ Dân số ( Population) :Là cộng đồng ngườìi sống trên một lãnh thổ tại một thời điểm nhất định( Tổng số người sống trên một lãnh thổ nhất định được tính váo 1 thời điểm nhấtđịnh)

Trang 4

      Thuật ngữ này không chỉ hàm chứa số dân mà còn đề cập đến chất lượng cuả dân số:kết cấu ,sự phân bố,trình độ văn hóa.

     2/ Tỷ suất gia tăng dân số(Population growth rate): Là tỷ lệ dân số tăng lên hoặc giảm

đi trong từng năm cuả toàn thế giới, cuả một quốc gia hay một vùng Ðó chính là hiệu số giữa tỷ suất sinh và tỷ suất tử được tính bằng phần trăm hoặc phần ngàn

     3/ Tỷ suất sinh thô( Crude Birth Rate - CBR ) là số lượng trẻ được sinh ra mà sống được / 1000 dân trong một năm Ðơn vị tính % hoặc%o

     4/ Tỷ suất chết thô ( Crude Death Rate - CDR) là số lượng người chết đi/ 1000 dân trong một năm cuả một vùng.Ðơn vị tính %, %o

      5/ Tỷ suất gia tăng tự nhiên ( Rate of Natural Increat - RNI )

Là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và tử thô.Tỷ suất này dùng để chỉ tỷ lệ tăng lên hoặc giảm

đi cuả dân số trong từng năm cuả cả thế giới, cuảí một quốc gia hay một vùng Nó quyết định sự tăng trưởng cũng như tốc độ tăng trưởng cuả thế giới theo chiều như thế nào? Ðơn vị tính :% (%o)

       CBR - CDR = RNI

Nhưng từng vùng hay từng quốc gia còn phải phụ thuộc vào gia tăng cơ học(CMR - CRUDE MECHANIE RATE)

      Gia tăng cơ học = Số người nhập - Số người xuất cư

CMR có thể là một số dương hay một số âm, thậm chí bằng không

Lấy gia tăng cơ học + gia tăng tự nhiên = gia tăng thực

      RNI+ CMR= CPR.( CRUDE POPULATION RATE )

      6/ Tổng tỷ suất sinh (Total fertility Rate  - TFR):Là số con trung bình do một phụ

nữ (hay môt nhóm phụ nữ) trong độ tuổi sinh đẻ(18-45) sinh ra

      7/ Thời gian để dân số tăng lên gấp đôi ( Doubling Time): là số năm cần thiết để dân số cuả một vùng, một nước tăng lên gấp đôi căn cứ vào tỷ suất gia tăng thực tế Nó được tính theo công thức:T=log2/tỷ suất gia tăng thực tế.(0,7/gtt)

      8/ Quá độ dân số: (Demographic Transition): Là học thuyết về sự biến đổi dân số

từ tỷ lệ gia tăng cao, tỷ suất sinh cao xuống tỷ lê ûgia tăng thấp, ty ílệ sinh thấp

      9/ Bùng nổ dân số (Population Bomb) :Là khuynh hướng toàn cầu cuả thế kỷ 20 về

sự phát triển dân số quá nhanh do kết quả cuả tỷ suất sinh cao hơn nhiều so với tỷ suất tử

Ở nước ta và trên thế giới RNI cuả thập niên 60 là 3í,93%

Trang 5

      10/ Kết cấu dân số( Population Structure) Là khái niệm dùng để chỉ tập hợp những

bộ phận hợp thành dân số cuả một lãnh thổ dựa trên những tiêu chuẩn nhất định bao gồm:

-         Kết cấu tự nhiên

-         Kết cấu dân tộc

-         Kết cấu xã hộiA/ Kết cấu tự nhiên ( kết cấu sinh học) Nó được chia thành kết cấu theo độ tuổi và kết cấu theo giới

1)     Kết cấu theo độ tuổi: Là tập hợp những người được sắp xếp theo một độ tuổinhất định Trong dân số học,kết cấu theo độ tuổi có ý nghiã đặc biệt quan trọng vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ,khả năng phát triển dân số và nguồn lao động cuả một lãnh thổ.Có hai cách phân chia chủ yếu:+ Ðộ tuổi có khoảng cách đều nhau : cách nhau 5 năm hoặc 10 năm.+ Ðộ tuổi có khoảng cách không đều nhau Thông thường người ta chia thành 3  nhóm tuổi:

-         Nhóm dưới tuổi lao động : 0 -> 14 tuổi

-         Nhóm tuổi lao động         :15 -> 59 tuổi

-         Nhóm hết tuổi lao động   : > 60      tuổi  Những nước được coi là có dân số trẻí nếu :

Việt nam: Nhóm 0 -> 14 =39%      ÐBSCL: < 15 =44%

       Nhóm 15 -> 59 = 54%      > 60 = 7,8%

Trang 6

       Nhóm      > 60   = 7%      ( tổng điều tra dân số 1989)

      2) Kết cấu theo giới: Nam/ 100 Nữ Kết cấu theo giới thể khác nhau tùy theo lứa tuổi và không giống nhau giữa các nước.Các nước phát triển có số nữ nhiều hơn số nam, ngược lại ở các nước đang và kém phát triển tỷ lệ nam, nữ gần như bằng nhau thậm chí nam nhiều hơn do đời sống thấp, việc chăm sóc và bảo vệ phụ nư,î trẻ em còn nhiều hạn chế Tỷ lệ hiện nay trên thế giới :105/ 100 ; Trung quốc: 117/100

      B / Kết cấu dân tộc: Ða số các quốc gia trên thế giới đều có nhiều dân tộc sinh sống.Việt nam có 54 dân tộc

      C/ Kết cấu xã hội : Là tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một lãnh thổ được phân chia dựa theo những tiêu chuẩn xã hội khác nhau như: lao động, nghề nghiệp, văn hóa

      1) Kết cấu dân số theo lao động:Nói đến kết cấu dân số theo lao động là nói đến dân số hoạt động Theo Liên hợp quốc, dân số họat động la ìtổng số những người lao độngbao gồm không chỉ những người có công ăn việc làm và được hưởng lương mà còn

cả những người đang chờ việc làm.Người ta không tính vào dân số hoạt động những người nội trợ, hưu trí, quân nhân tại ngũ, sinh viên, học sinh

      Bộ phận dân số tham gia vào các ngành kinh tế quốc dân được gọi là dân số hoạt động kinh tế Bộ phận này chiếm từ 25( 50% tổng số dân Ở các nước có nền kinh tế phát triển con số này cao hơn

      Dân số hoạt động được phân chia vào các khu vực lao động.Ứng với mỗi khu vực lao động có một lượng lao động nhất định Có 3 khu vực lao động:

Khu vực 1: gồm các ngành nghề: nông, ngư , lâm nghiệp, khai thác khoáng sản

Khu vực 2: gồm công nghiệp, xây dựng

      3) Kết cấu theo trình độ văn hóa: Là` tập hợp những người có cùng một trình độ văn hóa nhất định Muốn vậy phải thống kê số lượng người mù chữ, số người đi học ở

Trang 7

các cấp, số lượng cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ khác nhau, số công nhân kỹ thuật Nhà nước luôn luôn chú ý đến những lực lượng này bơií vì lực lượng này có tác dụng đẩynhanh  tiến bộ của khoa học kỹ thuật.

      Số người mù chữ thường tập trung ở những nước nghèo

11/  Tháp dân số ( Population Piramid ):Là biểu đồ biểu diễn thành phần nam nữ theo các

độ tuổi trong một thời kỳ nhất định.Trục hoành thể hiện số lượng nam nữ, trục tung thể hiện độ tuổi theo từng giới

+ Tháp dân số trưởng thành ( Kiểu thu hẹp ): Thể hiện tỷ suất sinh thấp, tỷ lệ trẻ

em ít hơn nhiều so với kiểu mở rộng và đang giảm dần Tuổi thọ bình quân cao, số người trong độ tuổi lao động nhiều Ðây là kiểu tháp chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già ( TDS của Mỹ )

+ Tháp dân số già ( Kiểu ổn định ) Phần đáy và phía trên của tháp có bề ngang tương đương thể hiện số lượng người trong các lứa tuổi gần như bằng nhau Kiểu này có CBR , CDR đều thấp, tuổi thọ trung bình cao Ðây là kiểu kết cấu dân số của các nước cónền kinh tế phát triển có dân số già và tăng chậm ( TDS của Ðức )

Ở các nước có dân số trẻ có hiện tượng trẻ hóa dân số, ngược lại ở các nước có dân số già có hiện tượng lão hóa dân số gây ra sức ỳ, ảnh hưởng đến thị trường lao động

và không đủ điều kiện để tái sản xuất dân số

12/ Phân bố dân số ( Population Distribution ):Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc bắt buộc ütrên một lãnh thổ sao cho phù hợp với điều kiện sống của dân hoặc yêu cầu của xã hội Có 2 dạng quần cư chính : nông thôn và đô thị

13/ Mật độ dân số ( Density of Population ): Là số dân cư trú thường xuyên tính theo một đơn vị diện tích đất đai trong một thời gian nhất định Ðơn vi tính : người/ Km2

14/ Chất lượng cuộc sống ( Quality of Life ): Là điều kiện sống được cung cấp đầy đủ về nhà ở, dịch vụ, y tế, lương thực, thực phẩm, vui chơi, giải trí cho mọi người nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của họ về những vấn đề trên

Trang 8

15/ Tổng sản phẩm quốc nội ( Gross Domestic Product - GDP): Là giá trị toàn bộ các vật phẩm do người dân của một nước làm ra trong một năm mà không có đầu tư tư bản ra nước ngoài.

16/ Tổng sản phẩm quốc dân ( Gross National Product - GNP): Là giá trị toàn bộ các vật phẩm do người dân của một nước làm ra trong một năm kể cả đầu tư tư bản ra nước ngoài( hay còn gọi là cộng với  thu nhập yếu tố thuần) Ðiều đó có nghiã làcộng vớithu nhập có yếu tố từ nước ngòai trừ đi chi trả yếu tố cho nước ngòai.  Ðơn vị tính USD

Thu nhập yếu tố bao gồm:

·        Thu nhập tiền công cuả lao động thường trú đi làm cho nước ngòai họăc chi trả tiền công cho người không thường trú ở nước ngoài đến làm ở nước sở tại

·        Thu nhập/ chi trả tiền lãi vay, công trái, cổ phiếu, trái phiếu, tiền tiết kiệm, lợi tức kinh doanh

·        Thu nhập/ chi trả lợi tức cho thuê, hoặc đi thuê tài nguyên, vùng trời, vùng biển, căn cứ quân sự

17/ Tổng sản phẩm quốc dân, Tổng sản phẩm quốc nội tính theo đầu ngừơi: Lấy GNP hoặc GDP chia cho số dân của một vùng, một nước để biết được mức sống trong một thời kỳ nhất định Ðơn vị tính USD/ người

GDP năm2000 bình quân theo đầu người:

      Việt nam: 400 $      Thành phốHồ Chí Minh: 1250 $

      Hà Nội:950 $      Cần Thơ: 600 $      Bến Tre: 320 $

BÀI 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CUẢ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

A/ THẾ GIỚI:

Theo những phát hiện gần đây nhất của ngành khảo cổ học, người ta cho rằng tổ tiên loài người xuất hiện ở vùng nhiệt đớïïi cách đây khoảng 2,5 triệu năm và có một thời gian dài mức gia tăng dân số rất thấp Tới đầu công nguyên, dân số tăng dần Giai đoạn này loài người chuyển tử cuộc sống săn bắn hái lượm sang trồng trọt chăn nuôi để đảm bảo cho nhu cầu sống hàng ngày Năng suất lao động tăng dần để đảm bảo có đủ lương thực cho mọi người.Trong cả quá trình dài sau đó, khi loài người sống chủ yếu bằng hoạt

Trang 9

động nông nghiệp, dân số hàng năm tăng từ 0,14 đến 0,4% CBR không thấp  nhưng do CDR cao nên RNI thấp.

Từ giữa thế kỷ thứ 18 , các nước tư bản Châu Âu do áp dụng các thành tựu của KHKT và y tế nên đã hạn chế được dịch bệnh, cải thiện được điều kiện vệ sinh, xã hội dovậy CDR giảm dẫn đến RNI tăng cao.Tại đây trong giai đoạn đầu CBR còn lớn, sau đó giảm dần do tác động của các yếu tố kinh tế , xã hội

Bảng 1: Tỷ suất tăng dân số hàng năm qua các giai đoạn ( % )1650

1750

17501800

18001850

18501900

19001950

19501970

19701980

19801995

199520000,3

      Với tỷ suất này hàng năm dân số thế giới tăng thêm 77 triệu người, mỗi giây tăng thêm 3 người Những nước có RNI > 1,4% là những nước có dân số tăng nhanh Ngược lại những nước có RNI < 1% là những nước có dân số tăng chậm Những nước nằm trongkhoảng tứ 1- 1,4 là những nước có dân số phát triển trung bình Một số nước có RNI = 0 khi số tử = số sinh.(Theo tin cuả LHQ 17/2/2001)

      Dân số hàng năm được tính theo công thức:

      P2 = P1 + B- ( D - M)

      Trong đó: P2: dân số được tính vào cuối năm

      P1: dân số được tính vào đầu năm

      B: số trẻ sinh ra trong cả năm

      D: số người chết đi trong cả năm

 M: gia tăng cơ học chênh lệch giữa đi và đến

Bảng 2: Dân số thế giới theo giai đoạn và thời gian tăng gấp đôi

Trang 10

THỜI GIAN TĂNG GẤP ÐÔI LUÔN LUÔN RÚT NGẮNNhận xét:      + Thời tiền sử : thời gian để dân số tăng gấp đôi cần từ 1000 - 2000 năm.       + Thế kỷ 18     : thời gian để dân số tăng gấp đôi cần 200 năm.

       + Thế kỷ 19    : thời gian để dân số tăng gấp đôi cần 100 năm

       + Hiện nay      : thời gian để dân số tăng gấp đôi cần 50 năm

Nguyên nhân : + Có sự cải thiện về các điều kiện kinh tế, y tế,xã hội

       +Tỷ lệ tử vong ở trẻ em giảm

+ Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cũng nhiều hơn( vì cấu trúc dân số trẻ

      + Việc kéo dài tuổi thọ cũng làm dân số gia tăng một cách đáng kể.

Nhìn vào lịch sử dân số thế giới ta thấy có 2 giai đoạn gia tăng khác nhau:

      + Giai đoạn 1: tăng chậm kéo dài từ thời tiền sử đến đầu công nguyên

      + Giai đoạn 2 tăng dần và nhất là từ sau đại chiến thế giới lần thứ II đến nay.Dân

số thế giới tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số Trong tình hình như vậy,

    chỉ còn một cách để kiểm sóat dân số đó làgiáo dục dân số và thực hiện KHHGÐ

Trang 11

       2/ Tình hình gia tăng dân số của các khu vực trên thế giới. TOP

      Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Sinh học, kinh tế , văn hóa, xã hội của từng nước, từng khu vực Do vậy từng khu vực khác nhau  trên thế giới có sự tăng giảm dân số khác nhau Các nước Châu Âu vào cuối thế kỷ 19 đầu thế ky ì20 - nơi sớm tiến hành công nghiệp hóa và là nơi đứïng đầu trong các khu vực có dân số tăng

nhanh  thì này nay lại trở thành khu vực có dân số tăng chậm nhất

BẢNG3 : GIA TĂNG DÂN SỐ THEO KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI(1992)

 Bảng 4 : Gia tăng dân số theo nhóm nước, dân sô úước đoán theo dự toán về quy mô vùng từ 1950 - 2025

Trang 12

Nhận xét : Nhìn chung trong thế kỷ 20 mức tăng dân số ở các vùng kinh tế phát triển đã giảm Ì xuống còn 0,6% Trong khi đó dân số ở các nước phát triển lại tăng lên nhanh với tỷ lệ tương ứïng Dân số Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ latinh chiếm 3/4 dân số thế giới Số dân tăng hàng năm của khu vực này chiếm 90% số dân tăng của toàn thế giới 1999 Châu Phi có RNI =2.5%, Châu My îlatinhcó RNI=2,1%, ChâuÁ=1,5%.

Dân số đông, nhu cầu của con người ngày càng lớn và  đa dạng, trình độ KHKT cao khiến cho con người phải khai thác ngày càng nhiều tài nguyên dẫn đến môi trường biến đổi ngày càng nhiều Dân số tăng nhanh làm giảm chất lượng cuộc sống song nếu dân số giảm quá mức khiến không đảm bảo được sự tái sản xuất dân số của các thế hệ cũng gây ra những hậu quả xấu, đè nặng lên nền kinh tế làm cho thị trường lao động không đủ nhân lực và chi phí cho người già cao

a) Sự phân bố dân cư tuy chiu tác động khá lớn của các yếu tố tự nhiên song chủ yếu là

do con người và các quy luật của kinh tế xã hội quy định Kể từ khi có loài người đến nay sự phân bố dân cư đãî trải qua nhiều biến động

      Bảng 5: Phân bố dân cư Thế giới ( % ) World Population Propects 94

Trang 13

Châu Uïc 0,3 0,2 0,2 0,4 0,5 0,5 0,5 0,5Nhận xét: Trên toàn thế giới :

+ Dân cư phân bố không đều.Châu Á, Châu Âu có lượng dân cư chiếm 3/4 dân cư thế giới

      + 1/2 dân số thế giới sống tập trung ở vùng ôn đới của trái đất , phần còn lại tập trung ở các vùng đất cao không quá 200 m so với mặt biển

      b) Mật độ dân số : Sự phân bố dân cư còn phụ thuộc vào mật độ dân số Mật độ dân số cũng không đồng đều ngay cả ở một quốc gia Thông thường thành thị có mật độ cao hơn nông thôn

c) Ðô thị hóa: Sự phát triển của dân cư gắn liền với sự phát triển của các thành phố lớn và khu vực tập trung dân cư có mật độ cao

      Vào giữa những năm 90,45% dân số thế giới (2,4 tỷ người ) sống trong các vùng đô thị; 37%dân số cuả các nước đang phát triển( 1,5 tỷ người ) và73% dân số cuả các nước phát triển (0,9 tỷ người ) là thị dân Gần 2/3 dân số  đô thị cuả thế giới sống ở các nước đang phát triển.       BẢNG 6 :THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN ÐÔ THỊ

Trang 14

Nhận xét:

       Nguyên nhân: + Ðiều kiện sống ở đô thị cao hơn nông thôn tạo ra sức đẩy đưa nông dân vào đô

thị

      + Sinh hoạt và giao thông thuận tiện

       + Trình độ văn hóa ,khoa học kỹ thuật cao

+ Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển Mặt khác do nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, nhiều khu công nghiệp mới hiện cùng với những điểm tập trung dân cư với  mật độ cao

BẢNG 7: TÌNH HÌNH DÂN SỐ ÐÔ THỊ TĂNG THEO KHU VỰC  TỪ NĂM

1970 - 2025 ( ÐƠN VỊ TÍNH  TRIỆU NGƯỜI)

Nhận xét: Từ đầu thế kỷ 20 đền nay, số dân đô thị phát triển nhanh trong khi diện tích đô thị cộng lại chưa vượt quá 5000 km2 ( 0,4% diện tích toàn cầu) do vậy mật độ dân số  đô thị cao

      Ðô thị hóa không có kế hoạch dẫn đến: nạn thất nghiệp lan rộng, thiếu nhà ở, giao thông tắc nghẽn thường xuyên, trật tự công cộng không đảm bảo rối loạn an ninh, môi trường bị ô nhiễm thường xuyên

Trang 15

      Tóm lại :Bùng nổ dân số là bạn đồng hành với bùng nổ đô thị hóa mà nét đặc trưng là thuhuấn cư từ nông thôn vào thành phố

      DÂN Số nước ta ngày một tăng nhanh, do vậy Ðảng ta cho rằng vấn đề dân số là lâu dài

và cấp bách trong chính sách của một quốc gia Dân số Việt nam được tính chính xác từ sau Cách Mạng Tháng Tám vì trước đó chính quyền không thống kê mà chỉ tính theo số lượng nam

từ 18 tuổi trở lên nhằm mục đích đóng thuế  và đi lính

BẢNG 8: THỜI KỲ TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

NHẬN XÉT : RNI < 1 THỜI GIAN ÐỂ DÂN SỐ TĂNG GẤP ÐÔI>70 NĂM

BẢNG 9: THỜI KỲ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

      NHẬN XÉT :         +  NĂM 1989 : RNI = 1,7%; 1995 : RNI = 2,3 % ; 2000: 1,7%

+ DÂN SỐ VIỆT NAM TĂNG MẠNH NHẤT VÀO THẬP NIÊN 60  + HIỆN NAY CỨ 42 NĂM DÂN SỐ VIỆTNAM LẠI TĂNG GẤP ÐÔITatạm tính với 76 triệu/61 tỉnh, thành; mỗi tỉnh thành có khỏang 1250000 dân Như vậy mỗi nămdân số nước ta tăng thêm bằng một tỉnh,1 tháng dân số tăng thêm bằng một huyện và cứ 3 ngày dân số lại tăng thêm bằng một xã

Tóm lại :

Ngày đăng: 26/03/2018, 05:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w