Vì vậy, phân tích hoạt động tín dụng sẽ giúp ta thấy được thực trạng về tình hìnhtín dụng, một số chỉ tiêu tín dụng tại ngân hàng cũng như hiệu quả những khoản tíndụng như thế nào, từ đó
Trang 1KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á PHÒNG GIAO DỊCH NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học tập, nghiên cứu, rèn luyện ở trường nhờ có sự chỉ dạy tận tình củaquý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QuảnTrị Kinh Doanh đã giúp em có được ngày càng nhiều kiến thức và những hiểu biếtsâu sắc trong học tập cũng như trong thực tiễn hàng ngày.Và hôm nay khi hoànthành được tốt luận văn này em xin chân thành cảm ơn đến:
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Khoa kinh tế Quản trị kinhdoanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu để từ đó em
có thể vận dụng những kiến thức ấy vào luận văn của mình
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Phượng đã tận tình hướngdẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn một cách tốtnhất
Bên cạnh, đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc Ngân hàngĐông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang đã tạo điều kiện cho em được thực tập tạiNH
Xin cảm ơn đến các cô chú, anh chị tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy đã tận tình giúp
đỡ, chỉ dẫn những kiến thức sơ khai trong thực tế về nghiệp vụ tín dụng tại NH Kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ cùng quý thầy cô Khoa kinh tếQuản trị kinh doanh lời chúc sức khoẻ và thành công trong công tác giảng dạy củamình
Kính chúc Ban Giám Đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên NH Đông Á PGDNgã Bảy tỉnh Hậu Giang được dồi dào sức khoẻ và công tác tốt
Trân trọng kính chào!
Cần thơ, ngày…07 tháng…05 năm 2010 Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ MỸ NHƯ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kếtquả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiêncứu khoa học nào
Cần thơ, ngày 07 tháng 05 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-Hậu Giang, Ngày… tháng… năm 2010 Thủ trưởng đơn vị
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
Học vị: Thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh
Tên học viên: LÊ THỊ MỸ NHƯ
Mã số sinh viên: 4066144
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Đông Á Phòng Giao Dịch Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Cần Thơ, Ngày…… tháng ……năm 2010 NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, Ngày … tháng… năm 2010
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu .3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu .3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .………… 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng 4
2.1.1.1 Khái niệm 4
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng 4
2.1.2 Nguyên tắc tín dụng 6
2.1.3 Điều kiện tín dụng 7
2.1.4 Một số hình thức tín dụng 7
2.1.5 Các loại đảm bảo tín dụng thông thường 8
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng 9
2.1.6.1 Doanh số cho vay 9
2.1.6.2 Doanh số thu nợ 9
2.1.6.3 Dư nợ 9
2.1.6.4 Nợ xấu 9
2.1.6.5 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động 10
2.1.6.6 Hệ số thu nợ 10
2.1.6.7 Chỉ tiêu vòng vay vốn tín dụng 10
2.1.6.8 Chỉ tiêu nợ xấu / dư nợ 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
Trang 82.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 13
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 13
3.1.1 Tổng quan về ngân hàng Đông Á 13
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NH Đông Á PGD Ngã Bảy Tỉnh Hậu Giang 14
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN 15
3.2.1 Giám đốc 15
3.2.2 Phó giám đốc 16
3.2.3.Bộ phận kế toán- giao dịch 16
3.2.4 Bộ phận tín dụng 16
3.2.5 Bộ phận ngân quỹ 16
3.2.6 Bộ phận hành chính – nhân sự 17
3.3 QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 17
3.3.1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn 17
3.3.2 Thẩm định cho vay 17
3.3.3 Thực hiện quyết định cho vay 18
3.3.4 Lưu giữ hồ sơ 18
3.4.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG QUA 3 NĂM (2007-2009) 18
3.4.1.Phân tích thu nhập 19
3.4.2 Phân tích chi phí 20
3.4.3 Phân tích lợi nhuận 21
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NH ĐÔNG Á
Trang 9PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 22
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG .22
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 24
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 28
4.3.1 Phân tích khái quát tình hình cho vay vốn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang 28
4.3.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn 28
4.3.1.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn 32
4.3.1.3 Phân tích tình hình dư nợ theo thời hạn 34
4.3.1.4 Phân tích tình hình nợ xấu theo thời hạn 37
4.3.2 Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế 38
4.3.3 Phân tích doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 41
4.3.4 Phân tích tình hình dư nợ theo ngành kinh tế 42
4.3.5 Phân tích tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế 44
4.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 46
4.4.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn huy động 46
4.4.2 Hệ số thu nợ 46
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng 47
4.4.4 Đánh giá rủi ro tín dụng 48
4.5 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG VÀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 48
4.5.1 Điểm mạnh (S) 49
4.5.2 Điểm yếu (W) 49
4.5.3 Cơ hội (O) 50
4.5.4 Thách thức (T) 50
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 52
Trang 105.1 NHỮNG MẶT TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH
ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HG 52
5.2 NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HG 52
5.2.1 Đối với công tác huy động vốn và sử dụng vốn 52
5.2.2 Đối với công tác cho vay 54
5.2.3 Đối với công tác thu hồi nợ, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro 54
5.2.4 Biện pháp tăng cường, đào tạo nguồn nhân lực 56
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 58
6.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 58
6.2.2 Kiến nghị đối với địa phương 59
6.2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng 59
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NH Đông Á PGD Ngã
Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 19
Bảng 2: Tổng nguồn vốn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 23
Bảng 3: Vốn huy động tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 25
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 29
Bảng 5: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007- 2009) 30
Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 33
Bảng 7: Dư nợ cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007- 2009) .34
Bảng 8: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 35
Bảng 9: Nợ xấu theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 38
Bảng 10: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 39
Bảng 11: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 – 2009) 41
Bảng 12: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 – 2009) 43
Bảng 13: Nợ xấu theo ngành kinh tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 – 2009) 45
Bảng 14: Chỉ tiêu dư nợ / vốn huy động 46
Bảng 15: Chỉ tiêu hệ số thu nợ 47
Bảng 16: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 47 Bảng 17: Chỉ tiêu nợ xấu / dư nợ
Trang 12DANH MỤC HÌNH
TrangHình 1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của PGD 15Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 21Hình 3: Tình hình nguồn vốn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG qua
3 năm (2007 - 2009) 23Hình 4: Tình hình huy động vốn tại NH 26Hình 5: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy
tỉnh HG qua 3 năm (2007 - 2009) 31Hình 6: Tình hình dư nợ theo thời hạn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007 - 2009) 36Hình 7: Tình hình cho vay theo ngành tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007 - 2009) 40Hình 8: Tình hình dư nợ theo ngành tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG
qua 3 năm (2007 - 2009) 44
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các lĩnh vực khác nhaucủa nền kinh tế Việt Nam đều gặp phải những khó khăn nhất định trong việc cạnhtranh với nền kinh tế thế giới vốn đã phát triển mạnh mẽ và lâu đời Đặc biệt là tronglĩnh vực tài chính- ngân hàng
Ngày nay, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam đã cónhững bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, qui mô, nộidung và chất lượng; đã có những đóng góp xứng đáng vào công cuộc công nghiệphóa - hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của cácthành phần kinh tế nói riêng, thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơchế kinh tế Đặc biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã gópphần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển,tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước Ngành ngânhàng đã xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà nước trong việc kiềm chế, đẩylùi lạm phát, ổn định giá cả
Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là mộttrong những hoạt động tạo ra giá trị cho ngân hàng Hoạt động tín dụng là nghiệp vụchủ yếu của hệ thống NHTM ở nước ta, nó mang lại 80 - 90% thu nhập của mỗingân hàng, song rủi ro của nó cũng là lớn nhất Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ hủyhoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản Do đó, đứng trước những thời
cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề nâng cao khả năngcạnh tranh của các NHTM Việt Nam với các NHTM nước ngoài, mà trước mắt lànâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro, đã trở nên cấp thiết đối với hệ thốngNHTM Việt Nam
Vì vậy, phân tích hoạt động tín dụng sẽ giúp ta thấy được thực trạng về tình hìnhtín dụng, một số chỉ tiêu tín dụng tại ngân hàng cũng như hiệu quả những khoản tíndụng như thế nào, từ đó có giải pháp khắc phục đồng thời có thể tránh được một số
Trang 15rủi ro trong kinh doanh nhằm có hướng duy trì và ngày một nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu “Tối đa hoá lợi nhuận và giảmthiểu rủi ro”.
Chính vì sự cần thiết nói trên mà em đã chọn đề tài “TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á PHÒNG GIAO DỊCH NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp để từ đó có
nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của chất lượng tín dụng đối với sự an toàn vàvững mạnh của NHTM nói chung và Ngân hàng Đông Á phòng giao dịch Ngã Bảytỉnh Hậu Giang nói riêng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của NH Đông Á PGD NgãBảy qua 3 năm 2007 - 2009 Qua đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh và khả năng cạnh tranh cho NH
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích hoạt động tín dụng của NH Đông Á PGD Ngã Bảy qua 3 năm
2007 – 2009 thông qua việc phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu
- Đánh giá chất lượng cho vay của NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HậuGiang thông qua việc phân tích các chỉ tiêu thể hiện chất lượng tín dụng
- Đánh giá tình hình môi trường và năng lực hoạt động của NH Đông Á PGDNgã Bảy tỉnh Hậu Giang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng,hạn chế được rủi ro trong cho vay, tạo thêm uy tín cho NH và thu hút ngày càngnhiều khách hàng để phòng giao dịch ngày càng phát triển
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện trong quá trình thực tập, tiếp xúc thực tếvới hoạt động tín dụng tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang
1.3 2 Thời gian nghiên cứu:
Trang 16- Đề tài được nghiên cứu trong thời gian thực tập tại NH từ ngày 01 tháng 02năm 2010 đến ngày 23 tháng 04 năm 2010.
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu của 3 năm 2007 - 2009
1.3 3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình hoạt động tín dụng thực tế tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HậuGiang
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này chỉ có tính chất tạm thời
- Đến thời hạn do hai bên thỏa thận (người cho vay và người đi vay),người sửdụng hoàn trả lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn, phần tăng thêm này gọi làphần lời hay lãi suất
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phầnđầu tư phát triển kinh tế, xã hội
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phânphối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiệncho quá trình sản xuất được liên tục Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm
và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhucầu vốn cho đầu tư phát triển Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trongnhững nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tíndụng động viên hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiến
bộ vào trong quá trình sản xuất
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cânđối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn, thông qua đầu tư tín dụnggóp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác
Trang 18thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lýthúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội.
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi,
mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơquan Nhà nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúcđẩy nền kinh tế phát triển
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũinhọn
Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cầnthiết cho xã hội đang trong quá trình Công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnh hưởngnhiều nhất trong điều kiện nước ta hiện nay, trong giai đoạn trước mắt Nhà nướcphải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểucủa xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác Bên cạnh đóNhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, mà pháttriển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác phát triển nhưsản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của cácdoanh nghiệp
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức.Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệu quả.Khi sử dụng vốn vay ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tứcphải là hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợpđồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đếnviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốntạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.Trong diều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thịtrường thế giới, kinh tế “ đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụng ngânhàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với
Trang 19nhau Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụngđóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờnguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.
- Phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua
sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:+ Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tíndụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
+ Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tàinguyên được phân phối lại
- Thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng
và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liêntục Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá
2.1.2 Nguyên tắc tín dụng:
Hoạt động tín dụng ngân hàng phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích thỏa thuận trên hợpđồng tín dụng
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay, tạo điều kiện thu hồigốc và lãi của khoản cho vay đúng hạn, đầy đủ và dễ dàng
Để thực hiện nguyên tắc này, khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốntrong hồ sơ xin vay vốn và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh khi sử dụngvào mục đích đó Đồng thời, phải cam kết sử dụng đúng mục đích đã ghi trong hợpđồng Ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn của khách hàng và cóquyền thu hồi nợ trước hạn hoặc chuyển sang nợ quá hạn nếu khách hàng sử dụngvốn sai mục đích đã cam kết
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đãthỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Số tiền vay phải được đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi sau một thời hạnnhất định được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước trong hợp động tín dụng
Trang 20Do phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là phải đi vay và huy động nênngân hàng cũng có nghĩa vụ hoàn trả những khoản này khi đến hạn thỏa thuận.
Để thực hiện được nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng phải ấn định kỳ hạntrả gốc và lãi, khi đến hạn nếu khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng sẽchuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất phạt đối với các khoản này (bằng 150%lãi suất trong hạn)
2.1.3 Điều kiện tín dụng:
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quyđịnh của pháp luật
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, NgânHàng Nhà Nước Việt Nam
2.1.4 Một số hình thức tín dụng:
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác địnhphù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tíndụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạnthường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vayphục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vayvốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng cáccông trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốncho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
* Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Trang 21- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu độngnhư cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định Loạitín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụng vốn
cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
* Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:
- Tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhàdoanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
- Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng,các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
- Tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó nhà nướcbiểu hiện là người đi vay
2.1.5 Các loại đảm bảo tín dụng thông thường:
Đảm bảo tín dụng là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảorằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu công việc cho vay bị phásản
Trang 222.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng:
Sau khi huy động vốn, các ngân hàng tìm biện pháp để sử dụng nguồn vốn đómột cách có hiệu quả nhất, nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng cũng như đápứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Ngân hàng luôn coi trọng công tác huy động vốn
đi đôi với từng bước mở rộng quy mô tín dụng, gắn nhiệm vụ cho vay với sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng bởi vì tín dụng là hoạt động chủ yếu trong kinh doanhngân hàng Hoạt động cho vay của ngân hàng làm phát sinh các chỉ tiêu sau:
2.1.6.1 Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàngvay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
Là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghingờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn) Cụ thể như sau:
• Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là không
có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được đánh giá là
có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
• Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là khả năng tổnthất cao
Trang 23• Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tíndụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Tóm lại nợ xấu là các khoản nợ quá hạn có thời gian cơ cấu lại hơn 90 ngàyhoặc là các khoản nợ vẫn còn trong thời hạn cam kết nhưng khách hàng vay bị mấtkhả năng thanh toán hoặc ngân hàng có những bằng chứng xác thực chứng minhđược mức độ rủi ro tăng cao cho khoản tín dụng hoặc các khoản phải thanh toán đãquá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay
sẽ được thanh toán đầy đủ
2.1.6.5 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động:
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp chonhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động.Công thức tính:
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh
số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụngcàng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạthiệu quả cao
Công thức tính:
Hệ số thu nợ (%) =
=
Doanh số thu nợDoanh số cho vay
* 100%
Trang 24Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng (lần) =
Tổng dư nợ bình quânTrong đó tổng dư nợ bình quân được tính như sau:
Dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ
Tổng dư nợ bình quân =
2
2.1.6.8 Chỉ tiêu nợ xấu trên dư nợ:
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng NhữngNgân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàngnày cao Công thức tính:
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ (%) = * 100(%)
Dư nợ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp, số liệu được thu thập trong 3năm 2007 - 2009, số liệu được lấy từ báo cáo tài chính
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
- Thống kê, tổng hợp chỉ tiêu từ số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp
- Phân tích số liệu theo phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả củaphép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - yoTrong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 25Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước củacác chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉtiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phân tích số liệu theo phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả củaphép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y1- yo
∆y = *100%
yoTrong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉtiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa cácnăm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân vàbiện pháp khắc phục
- Dùng một số chỉ tiêu: dư nợ / tổng vốn huy động, hệ số thu nợ, vòng quay vốntín dụng, nợ xấu / dư nợ để đánh giá chất lượng cho vay tại NH Đông Á PGD NgãBảy tỉnh HG
Trang 26CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á PHÒNG GIAO
DỊCH NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG:
3.1.1 Tổng quan về ngân hàng Đông Á:
Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với sốvốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua hơn 16 năm hoạt động, DongA Bank đãkhẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của ViệtNam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiệnđại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày
Với số vốn điều lệ (tính đến 06/2009) là 3.400 tỷ đồng Gồm các cổ đông lớnnhư:
Văn phòng Thành ủy TP.HCM
Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)
Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận
Tổng Công ty May Việt Tiến
Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)
Từ năm 2003, Ngân hàng Đông Á đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ vàchính thức đưa vào áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệthống từ tháng 6/2006 Phần mềm này do tập đoàn I-Flex cung cấp Với việc thànhcông trong đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, Ngân hàng Đông Á cungcấp nhiều dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanhnghiệp Đặc biệt, Ngân hàng Đông Á có khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trêntoàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc, mọinơi Hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 Với phương châm “Bình dân hoá dịch vụ ngân hàng - Đại chúng hóa
Trang 27công nghệ ngân hàng”, Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng –
một tập đoàn dịch vụ tài chính vững mạnh
Hiện nay Ngân hàng Đông Á đã phát triển với một hệ thống bao gồm:
Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 170 chi nhánh và phòng giao dịch
Hơn 900 máy giao dịch tự động - ATM & hơn 1.200 máy ATM trong hệthống VNBC
Gần 1500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS
Ngoài ra Ngân hàng Đông Á còn có các công ty thành viên như:
Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)
Công ty Chứng khoán Đông Á
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang:
* Lịch sử hình thành:
- Ngân hàng Đông Á PGD Ngã Bảy được thành ngày 17/12/2005 nhằm phục vụcho Tỉnh Hậu Giang và ĐBSCL
- Ngân hàng Đông Á PGD Ngã Bảy là đơn vị phụ thuộc, hoạt động theo điều lệ
về tổ chức, theo qui chế và tổ chức hoạt động của NH Đông Á chi nhánh Cần Thơ
- Ngân hàng Đông Á PGD Ngã Bảy là đại diện pháp nhân hạch toán kinh tế phụthuộc, có con dấu, có bảng cân đối kế toán, trụ sở đặt tại số 2039 Hùng Vương-P.Ngã Bảy- TX Ngã Bảy- T Hậu Giang
* Các hình thức tín dụng cung ứng:
+ Nhận: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
+ Cho vay:
- Ngắn hạn, trung và dài hạn các đơn vị kinh tế và cá nhân
- Xây dựng, mua, sữa chữa nhà ở
- Nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nhà xưởng, phương tiện vậntải thủy bộ, thi công công trình, mua sắm phương tiện tiêu dùng, hợp tác lao động
và các nhu cầu về đời sống
- Tài trợ xuất - nhập khẩu
Trang 28+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền cho tất cả các khách hàng trong vàngoài nước.
+ Cho thuê tài chính
+ Tài trợ dự án
+ Thẻ và ngân hàng điện tử
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN:
Hình 1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của phòng giao dịch.
* Chức năng nhiệm vụ:
3.2.1 Giám đốc:
Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, hướng dẫn, giám sát việcthực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà cấp trên giao, thựchiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng, ra quyết định về tổ chức đối với Ngân hàngcủa mình
Có quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức bổ nhiệm và miễnnhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ công nhân viên
Thực hiện cơ chế lãi suất, tỉ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thưởng, tiền phạt từngthời kì cho khách hàng do NH Đông Á hướng dẫn thực hiện trên địa bàn
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN TÍN DỤNG NGÂN QUỸBỘ PHẬN
BỘ PHẬN
KẾ
TOÁN-GIAO DỊCH
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH- NHÂN SỰ
Trang 293.2.2 Phó giám đốc:
Có nhiệm vụ lãnh đạo các bộ phận trực thuộc và chịu trách nhiệm giám sát tìnhhình hoạt động của các bộ phận đó, hỗ trợ cùng giám đốc trong các mặt nghiệp vụ.Đồng thời Phó giám đốc có nhiệm vụ đôn đốc việc thực hiện đúng các qui chế đã đềra
Được thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi giám đốc vắng mặt vàbáo cáo kết quả công việc lại khi giám đốc có mặt tại đơn vị
Phụ trách kế hoạch kinh doanh, trực tiếp và thừa lệnh Giám đốc ký duyệt chovay những dự án trong mức cho phép theo quy định của NH Đông Á
Trang 30Chấp hành quy định an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ theo quy định.
Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ kinh doanh theo quy định
3.3.1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn:
Sau khi khách hàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vay vốn: đơn xin vay, giấy chứngminh, các giấy tờ liên quan đến việc thế chấp, hộ khẩu,…, cán bộ phòng tín dụngtiếp nhận hồ sơ vay từ khách hàng, ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ
3.3.2 Thẩm định cho vay:
* Thẩm định của cán bộ trực tiếp cho vay:
- Cán bộ trực tiếp cho vay sẽ lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp và đảmbảo các nội dung:
+ Đánh giá tư cách pháp nhân, năng lực, hành vi dân sự của khách hàng, tínhpháp lý của hồ sơ
+ Đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án
+ Tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng.+ Dự kiến các rủi ro, đánh giá tài sản đảm bảo tiền vay
- Có 3 phương pháp thẩm định:
+ Thẩm định hồ sơ tài liệu do khách hàng cung cấp
+ Thẩm định cho vay thông qua khảo sát thực tế
+ Thẩm định cho vay thông qua các nguồn thông tin khác: trung tâm thông tin tíndụng trên địa bàn: các ngân hàng khác, các hiệp hội ngành nghề liên quan, sở liênquan,…
Trang 31- Sau khi thẩm định, cán bộ trực tiếp cho vay lập báo cáo ghi rõ ý kiến đánh giá về
dự án:
+ Đồng ý cho vay
+ Từ chối cho vay (nêu rõ lý do)
+ Nêu các đề xuất khác (nếu có) với lý do cụ thể
* Kiểm tra của cán bộ phụ trách bộ phận cho vay:
Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay sẽ cho ý kiến về khách hàng, dự án Có 3phương án:
- Đồng ý cho vay
- Từ chối cho vay
- Đề xuất khác
* Phê duyệt của cán bộ quyết định cho vay:
Căn cứ vào các báo cáo trên, cán bộ quyết định cho vay sẽ đưa ra quyết định:
- Đồng ý cho vay
- Từ chối cho vay
- Yêu cầu kiểm tra lại thông tin
3.3.3 Thực hiện quyết định cho vay:
Có 3 trường hợp:
- Quyết định đồng ý cho vay và thực hiện ký kết hợp đồng giữa các bên
- Từ chối cho vay, trả lại hồ sơ xin vay vốn, nêu rõ lý do từ chối
- Yêu cầu bổ sung hoặc kiểm tra lại thông tin
3.3.4 Lưu giữ hồ sơ:
Hồ sơ được lưu giữ theo 3 nhóm:
- Đối với hồ sơ từ chối cho vay: lưu giữ theo thời gian từng năm
- Đối với hồ sơ đang còn nợ: sau khi quyết định cho vay, cán bộ trực tiếp cho vaythực hiện phân loại hồ sơ và gửi theo quy định
- Đối với hồ sơ đã tất toán: được lưu theo thứ tự ngày tháng tất toán
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG QUA 3 NĂM (2007 - 2009):
Trang 32Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của NH là một báo cáo tài chính cho biết tìnhhình thu, chi và mức độ lãi, lỗ trong kinh doanh của ngân hàng Việc phân tích bảngnày cũng giúp chúng ta thấy được những khoản chi phí bất hợp lý hoặc phát hiện rađược những lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả cao.
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NH ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HG QUA 3 NĂM (2007 - 2009)
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2008/2007 So sánh 2009/2008 So sánh Chỉ tiêu
2007 2008 2009 tiền Số Tốc độ tăng
(%)
Số tiền
Tốc độ tăng (%)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng thu nhập của NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh
HG qua các năm đều tăng Năm 2008 đạt 7.396 triệu đồng, tăng 58,30% so với năm
2007 và đạt 10.704 triệu đồng vào năm 2009, tăng 44,73% so với năm 2008 Trongđó:
- Thu lãi cho vay: là khoản thu chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng thu nhập của NH
và khoản thu này qua 3 năm đều tăng cao Cụ thể, năm 2008 thu từ lãi đạt 4.358triệu đồng, tăng trên 45% so với năm 2007 và năm 2009 đạt 6.560 triệu đồng, tăngtrên 50% so với năm 2008 Có được kết quả khả quan này chứng tỏ chi nhánh kinhdoanh trong lĩnh vực cho vay là mạnh nhất và có hiệu quả
Trang 33- Thu phí dịch vụ: do nhận thức đúng đắn vị trí và tầm quan trọng của dịch vụtrong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nên PGD cũng đặc biệt quan tâm đếncông tác phát triển dịch vụ, mạnh dạn áp dụng công nghệ và sản phẩm dịch vụ hiệnđại Từ chỗ chỉ có các dịch vụ truyền thống như bảo lãnh, thanh toán trong nước,…đến nay đã có các dịch vụ của một Ngân hàng hiện đại: thanh toán xuất nhập khẩu,chuyển tiền nước ngoài, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, thẻ ATM,… Do Ngânhàng không ngừng đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ nên khoản mục thu phí dịch
vụ cũng tăng lên
- Thu KD ngoại tệ: mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu nhập nhưngqua 3 năm đều tăng cao Cụ thể, năm 2008 thu từ KD ngoại tệ đạt 52 triệu đồng,tăng 30% so với năm 2007 và đạt 65 triệu đồng vào năm 2009, tăng 25% so với năm2008
Ngoài ra, nguồn thu nhập của ngân hàng còn bao gồm các khoản thu khác Cáckhoản thu này có sự gia tăng qua các năm Năm 2008 thu từ các khoản thu khác đạt
474 triệu đồng, tăng 20,92% so với năm 2007 và đạt 590 triệu đồng năm 2009, tăng24,47% so với năm 2008
Tuy nhiên với một cơ cấu thu nhập như trên cũng nói lên rằng những rủi ro tiềm
ẩn trong lĩnh vực cho vay là khá cao vì ngân hàng đã đầu tư rất lớn vào lĩnh vực này
3.4.2 Phân tích chi phí:
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, muốn có thu nhập thì phải bỏ ra mộtkhoản chi phí tương xứng Tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh HG, tổng chi phínăm 2008 là 5.799 triệu đồng, tăng trên 80% so với năm 2007, và đạt 8.481 triệuđồng năm 2009, tăng trên 46% so với năm 2008 Nguyên nhân là do NH mới đi vàohoạt động nên chưa thiết lập được mối quan hệ với khách hàng, để thu hút tiền gửiNgân hàng đã tăng lãi suất đầu vào làm cho phi phí tăng lên Mặt khác, thị xã NgãBảy là một huyện nông thôn nên vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay
Do vậy, PGD phải sử dụng vốn điều chuyển từ Hội sở điều này làm cho chi phí tăngcao Mặt khác Ngân hàng đã phải trả lãi tiền gửi ngày càng cao trong quá trình huyđộng vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, nâng cao uy tín và mởrộng thị phần của Ngân hàng Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng tăng cường đầu tư mở
Trang 34rộng thị trường như đầu tư vào việc trang bị hệ thống máy móc hiện đại, chi trả chocác chương trình tiết kiệm dự thưởng,
Ngoài ra, Ngân hàng còn có các khoản chi như: chi phí quản lý, chi dự phòng rủi
ro, … là khá cao nên làm cho chi phí của Ngân hàng tăng nhanh
3.4.3 Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận là một phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí Đây làchỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng kinh doanh của một Ngân hàng Lợi nhuận cóthể hữu hình như tiền, tài sản và vô hình như uy tín của Ngân hàng đối với kháchhàng hay phần trăm thị phần Ngân hàng chiếm được
020004000600080001000012000
2008, ứng với tốc độ tăng 39,19% Nhìn chung, lợi nhuận của ngân hàng có tăng quacác năm chứng tỏ kết quả kinh doanh của Ngân hàng là khá tốt và có tiềm năng pháttriển hơn nữa
Trang 35CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG
Á PHÒNG GIAO DỊCH NGÃ BẢY TÌNH HẬU GIANG
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á PGD NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG:
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạo lậpvốn cho NH là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của cácNHTM Vốn không những giúp cho NH tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh,
mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của nền kinh tế nói chung.Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng tăng trưởng vừa tạo điều kiện cho ngân hàng
mở rộng đầu tư tín dụng vừa đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế vàdân cư
Đối với Ngân hàng Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang nguồn vốn hoạtđộng bao gồm vốn huy động và vốn điều chuyển từ Hội sở Trong 3 năm 2007 -
2009, kinh tế Tỉnh Hậu Giang nói chung và thị xã Ngã Bảy nói riêng có sự tăngtrưởng nhanh tạo điều kiện thuận lợi trong công tác huy động vốn của PGD thể hiệnqua bảng số liệu sau:
Trang 36Bảng 2: TỔNG NGUỒN VỐN TẠI NH NGÂN HÀNG ĐÔNG Á PGD NGÃ
BẢY TỈNH HẬU GIANG QUA 3 NĂM 2007 - 2009.
ĐVT: Triệu đồng
NĂM SO SÁNH 2008/2007 SO SÁNH 2009/2008 CHỈ TIÊU
2007 2008 2009 Số tiền
Tốc độ tăng (%)
Số tiền
Tốc độ tăng (%)
Hình 3: Tình hình nguồn vốn tại NH Đông Á PGD Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang