DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AFTA ASEAN Free Trade Area:Khu vực Mậu dịch Tự do Đông Nam Á CN –TTCN:Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp ĐBSCL:Đồng bằng sông Cửu Long DN:Doanh nghiệp EU Europ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2005-2009
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Mã số SV: 4066182
Lớp Kinh tế học 2, K32
CẦN THƠ - 05/2010
Trang 2Con xin chân thành cảm ơn Chú Trần Thanh Cần, chú Hưng Sở Kế hoạch
và Đầu tư đã nhiệt tình hướng dẫn con khi mới bước chân vào cơ quan thực tập Con xin chân thành cảm ơn gì, dượng hai đã giúp đỡ, tạo điều kiện sinh hoạt để con có thể làm luận văn
Con xin vô cùng biết ơn cha, mẹ, em trai đã ủng hộ về vật chất lẫn tinh thần rất lớn để con có thể an tâm làm luận văn
Em cảm ơn cô Trần Thị Thu Duyên bộ môn Kinh tế nông nghiệp Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã có nhiều lời khuyên bổ ích giúp em hoàn thành luận văn này
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Khoa kinh tế và Quản trị Kinh doanh
đã tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn này
Ngày …… Tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày …… Tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(ký và ghi họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
(ký và ghi họ tên
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1.ĐẶTVẤNĐỀNGHIÊNCỨU: 1
1.2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU: 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3.PHẠMVINGHIÊNCỨU: 3
1.4.KẾTQUẢMONGĐỢI 3
1.5.LƯỢCKHẢOTÀILIỆUNGHIÊNCỨU 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1.PHƯƠNGPHÁPLUẬN 5
2.1.4 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
2.1.4.1 Khái niệm, nội dung về vốn 5
2.1.4.2 Khái niệm về đầu tư 7
2.1.4.3 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 7
2.1.4.4 Những đặc trưng của đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
2.1.5 Sự cần thiết của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình phát triển kinh tế 9
2.1.5.1 Tăng nguồn vốn đầu tư xã hội 9
2.1.5.2 Tạo công ăn việc làm cho người lao động 9
2.1.5.3 Tiếp nhận chuyển giao công nghệ 9
2.1.5.4 Khuyến khích đầu tư trong nước 9
2.1.5.5 Góp phần tăng nguồn thu ngân sách 9
2.1.5.6 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế các vùng chưa phát triển 10
2.1.5.7 Góp phần tạo ra các Khu công nghiệp, Khu chế xuất 10
2.1.6 Ma trận SWOT 10
2.2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 12
2.2.7 Phương pháp thu thập số liệu 12
Trang 82.2.8 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3: TIỀM NĂNG THU HÚT VỐN FDI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 13
3.1.ĐẶCĐIỂMTỰNHIÊN,KINHTẾ-XÃHỘITHÀNHPHỐCẦNTHƠ 13 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 13
3.1.1.1 Vị trí địa lý 13
3.1.1.2 Khí hậu – Thời tiết 15
3.1.1.3 Tài nguyên 15
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 18
3.1.2.1 Đặc điểm về kinh tế 18
a) Những thành tựu 18
b) Hạn chế 20
3.1.2.2 Đặc điểm về xã hội 21
a) Dân số 21
b) Về lao động 22
c) Cơ sở hạ tầng 24
3.2.CÁCCHÍNHSÁCH 30
3.2.1 Chính sách của nhà nước đối với Cần Thơ 30
3.2.2 Các chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Cần Thơ 31 3.2.2.1 Áp dụng ưu đãi và hỗ trợ bổ sung dành cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 32
3.2.2.2 Thành phố thực hiện theo các chính sách của Chính phủ 32
CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 39
4.1.GIỚITHIỆUCƠQUANTHỰCHIỆNVIỆCTHUHÚTĐẦUTƯTRỰC TIẾPNƯỚCNGOÀITẠITHÀNHPHỐCẦNTHƠ 39
4.1.1 Giới thiệu về Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ 39
4.1.1.1 Vị trí, chức năng 39
4.1.1.2 Sơ đồ tổ chức 40
4.1.2 Giới thiệu Phòng Hợp tác Kinh tế đối ngoại 40
4.2.TÌNHHÌNHTHUHÚTVỐNFDIỞTHÀNHPHỐCẦNTHƠ 41
Trang 94.2.3 Số dự án và tổng vốn FDI giai đoạn 2005-2009 42
4.2.4 Số dự án triển khai thực hiện và đi vào hoạt động 45
4.2.5 Hình thức đầu tư, lĩnh vực đầu tư 46
4.2.5.1 Hình thức đầu tư 47
4.2.5.2 Lĩnh vực đầu tư: 48
4.2.6 Các đối tác tham gia đầu tư 51
4.2.7 Quy mô dự án 52
4.2.8 Mức tăng (giảm) vốn đầu tư 54
4.2.8.1 Tăng vốn đầu tư trong thực hiện dự án 54
4.2.8.2 Giảm vốn đầu tư trong thực hiện dự án 55
4.3.NHỮNGTÁCĐỘNGCỦAFDIĐỐIVỚIKINHTẾ,XÃHỘITRÊNĐỊA BÀNTHÀNHPHỐCẦNTHƠ 56
4.3.1 Những đóng góp tích cực của các dự án FDI: 56
4.3.1.1 Đóng góp của FDI vào giá trị sản xuất so với các thành phần kinh tế khác 56
4.3.1.2 Bổ sung nguồn vốn: 58
4.3.1.3 Đóng góp cho ngân sách: 61
4.3.1.4 Giải quyết việc làm cho người lao động: 62
4.3.1.5 Góp phần tăng giá trị xuất khẩu: 66
4.3.1.6 Góp phần tăng tiêu dùng hàng trong nước, tăng thu nhập 71
4.3.1.7 Các ảnh hưởng tích cực khác 71
4.3.2 Những tác động tiêu cực của các dự án FDI 72
CHƯƠNG 5: NHỮNG GIẢI PHÁP TRONG VIỆC THU HÚT VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 75
5.1.MATRẬNSWOT 75
5.2 GIẢIPHÁPTHUHÚTVỐNĐẦUTƯTRỰCTIẾPNƯỚCNGOÀITẠI THÀNHPHỐCẦNTHƠ 78
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 81
6.1.KẾTLUẬN 81
6.2.KIẾNNGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 10PHỤLỤC1.NHỮNGDỰ ÁNĐƯỢCCẤPGIẤYPHÉPĐẦUTƯTỪ
2005-2009TẠITHÀNHPHỐCẦNTHƠ 1
PHỤ LỤC 2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO ĐỊA PHƯƠNG (1988-2008) 5
PHỤLỤC3.NHỮNGDỰÁNTĂNGVỐNĐẦUTƯNĂM2008 7
PHỤLỤC4.NHỮNGDỰÁNTĂNGVỐNĐẦUTƯNĂM2009 7
PHỤLỤC5.NHỮNGDỰÁNGIẢMVỐNĐẦUTƯNĂM2006 8
PHỤLỤC6.NHỮNGDỰÁNTHUHỒIVỐNĐẦUTƯNĂM2009 8
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1: TRÍCH TỔNG HỢP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI
VIỆT NAM 17
Bảng 3.2: GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CÁC TỈNH ĐBSCL (TÍNH THEO GCĐ 94, TỈ GIÁ 11045 VND/USD) 19
Đơn vị tính: USD 19
Bảng 3.3: DÂN SỐ VÀ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA Ở CẦN THƠ 21
Bảng 3.4: LAO ĐỘNG XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 23
Bảng 4.1: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ FDI VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2005-2009 42
Bảng 4.2: VỐN ĐĂNG KÝ CẢ NƯỚC, ĐBSCL VÀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2005-2009 43
Bảng 4.3: SỐ DỰ ÁN FDI GIAI ĐOẠN 2005-2007 45
Bảng 4.4: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ FDI VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ 47
Bảng 4.5: LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN FDI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ CÒN HIỆU LỰC ĐẾN 31/12/2008 49
Bảng 4.6: QUY MÔ DỰ ÁN FDI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 52
Bảng 4.7: SỐ DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH TĂNG VỐN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2005 - 2009 54
Bảng 4.8: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THEO GIÁ SO SÁNH 1994 PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 57
Bảng 4.9: VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ PHÂN THEO NGUỒN VỐN 59
Bảng 4.10: SỐ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TẠI THỜI ĐIỂM 31/12 PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ 63
Bảng 4.11: SỐ LAO ĐỘNG NỮ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI THỜI ĐIỂM 31/12 PHÂN THEO LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 65
Bảng 4.12: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI 67
Bảng 4.13: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA 69
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: ĐỒ THỊ XU HƯỚNG TĂNG DÂN SỐ, LAO ĐỘNG Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 23Hình 4.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TP CẦN THƠ 40Hình 4.2: ĐỒ THỊ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DỰ ÁN FDI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 45Hình 4.3: TỶ TRỌNG CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ FDI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 48Hình 4.4: TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT PHÂN THEO KHU VỰC KINH
TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 56Hình 4.5: BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG VỐN ĐẦU TƯ PHÂN THEO NGUỒN VỐN CÁC NĂM 2000, 2005 – 2008 60Hình 4.6: SỐ TIỀN DOANH NGHIỆP FDI ĐÓNG THUẾ 61Hình 4.7: ĐỒ THỊ XU HƯỚNG TĂNG LAO ĐỘNG Ở CÁC DOANH NGHỆP
Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 64Hình 4.8: TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA 70Hình 4.9: NỘI TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI 71
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFTA (ASEAN Free Trade Area):Khu vực Mậu dịch Tự do Đông Nam Á
CN –TTCN:Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
ĐBSCL:Đồng bằng sông Cửu Long
DN:Doanh nghiệp
EU (European Union)::Liên minh châu Âu hay Liên hiệp Châu Âu
FDI (Foreign Direct Investment)::Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP (Gross Domestic Product)::Tổng sản phẩm quốc nội
GPĐT/GCNĐT:Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư
GTSXCN:Giá trị sản xuất công nghiệp
KCN:Khu công nghiệp
NN & PTNT::Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NNCNC:Nông nghiệp công nghệ cao
ODA (Official Development Assistance)::Hỗ trợ phát triển chính thức
TĐTDS &NƠ:Tổng điều tra dân số và Nhà ở
TNHH – TMDV:Trách nhiệm hữu hạn-Thương mại dịch vụ
TP:Thành phố
UBND:Ủy ban nhân dân
UNCTAD (United Nation Conference on Trade and Development)::Hội nghị của
Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển
USD (United State Dollar):Đồng tiền Mỹ
VND:Đồng tiền Việt
WTO (Word Trade Oganization):Tổ chức Thương mại thế giới
BOT ( Built-Operation-Transfer):Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
Trang 14tế trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nước ngoài những năm gần đây diễn ra mạnh
mẽ, điều đó giúp các quốc gia trên thế giới có thêm động lực trong hoạt động đổi mới thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh, tổ chức lại hoạt động của các doanh nghiệp nhằm thu hút nhiều nhất nguồn vốn quốc tế cho đất nước
Trong giai đoạn nước ta đang trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, chúng ta có nhiều lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực có khả năng đào tạo,… nhưng lại cần nhiều vốn để đầu tư xây dựng, trang bị công nghệ tiên tiến, giải quyết việc làm, cải tiến kinh nghiệm trong quản lý, tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế,… Trong khi đó, các nước có nền kinh tế phát triển lại có nhu cầu về thị trường, nguồn nhân lực, vùng nguyên liệu,… Vì vậy, Việt Nam
có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút vốn phát triển trên cơ sở cùng có lợi và bình đẳng trong đó có thành phố Cần Thơ là thủ phủ của Đồng Bằng Sông Cửu Long, cũng là trung tâm kinh tế trọng điểm của vùng Hiện nay, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thành phố Cần Thơ đang được đặc biệt chú trọng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Tuy nhiên, luồng vốn FDI vào Cần Thơ còn thấp hơn các địa phương khác
Để chứng minh cho điều này, ta có thể thấy: theo Bộ kế hoạch và đầu tư, Cục đầu tư nước ngoài, các dự án FDI còn hiệu lực tính đến ngày 20/10/2009 có gần
10805 lượt dự án đầu tư với vốn đầu tư là 174.715.338.717 đô la Mỹ (USD), vốn điều lệ là 56.526.831.215 USD Trong đó, các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (từ Long An đến Cà Mau) có 447 dự án FDI với số vốn đăng ký là 7.710.349.082 USD, chiếm 4 % của cả nước Còn các tỉnh trong khu vực có vốn FDI như sau: đứng thứ nhất là Long An (2.929.043.092 USD), thứ hai là Kiên
Trang 15Giang (2.772.730.857 USD), và Cần Thơ đứng thứ ba (702.159.536 USD) chiếm 0,4% tổng vốn FDI cả nước và chiếm 9,1% tổng vốn FDI của các tỉnh trong khu vực
Thêm vào đó mục tiêu theo Quyết định Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ thời kỳ 2006 – 2020 của Thủ tướng Chính phủ Số: 21/2007/QĐ-TTg là duy trì và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh
tế cao hơn so với mức bình quân chung cả nước Mục tiêu chiến lược là phấn đấu đến năm 2020, ngành công nghiệp thành phố phải đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững; sản xuất phát triển mạnh mẽ; ổn định và cải thiện đời sống nhân dân Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, cơ bản thành phố Cần Thơ trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020
Qua đó cho thấy số vốn FDI đầu tư vào Thành Phố Cần Thơ còn thấp so với các tỉnh trong khu vực, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển kinh tế của thành phố
Đề tài “Phân tích tình hình thu hút FDI ở Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005-2009” sẽ đi sâu tìm hiểu thu hút vốn FDI đối với phát triển kinh tế đồng
thời làm rõ những nguyên nhân dẫn đến việc thu hút vốn đầu tư kém ở Cần Thơ
và đưa ra những giải pháp để tăng cường thu hút vốn FDI trong giai đoạn phát triển kinh tế
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Trang 16(4) Đề xuất những giải pháp để tăng cường thu hút vốn FDI trong tương lai
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thành phố cần Thơ có những tiềm năng gì trong việc thu hút thu hút vốn FDI?
Tình hình thu hút vốn FDI ở Thành phố Cần Thơ trong các năm
Hoạt động thu hút vốn FDI ở Thành phố Cần Thơ trong những năm
2005-2009 có những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức ra sao trong việc thu hút vốn FDI?
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cần thực hiện những giải pháp nào để có thể hạn khắc phục những điểm yếu, đồng thời duy trì và phát huy những điểm mạnh, tận dụng thời cơ, đối mặt với những thách thức ra sau trong hoạt động thu hút vốn FDI của mình trong năm tiếp theo?
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên phân tích tình hình thu hút vốn FDI tại Thành phố Cần Thơ, thời gian từ năm 2005 đến năm 2009 Đề tài sử dụng số liệu số liệu từ nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên một vài số liệu trong bài có sự chênh lệch (số liệu từ Niên giám Thống kê Cần Thơ và số liệu báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư không thống nhất với nhau) Đối với nội dung phân tích về những ảnh hưởng của FDI đối với kinh tế - xã hội đề tài chỉ đi sâu phân tích về những tác động và đóng góp của FDI đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố Cần Thơ
1.4 KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Thấy rõ nguyên nhân tại sao Thành phố Cần Thơ là Thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm kinh tế-văn hóa- kỹ thuật-giáo dục của vùng mà thu hút
Trang 17vốn FDI chưa cao so với tiềm năng của Thành phố, so với khu vực và cả nước; còn ít hơn một số tỉnh bạn trong vùng
Đi sâu vào phân tích nguyên nhân, thực trạng và kết quả thu hút FDI ở Thành phố Cần Thơ Nhấn mạnh những giải pháp vĩ mô chính để các cơ quan có thẩm quyền tham khảo, tập trung đi sâu, giải quyết những khó khăn vướng mắc hiện tại để công tác thu hút vốn FDI ngày càng được hoàn thiện, góp phần phát triển kinh tế của vùng nói chung và của Thành phố Cần Thơ nói riêng
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Lê Dương Cẩm Thúy (2003) “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến
đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Cần Thơ thời kỳ 2003-2010 Đề tài chủ yếu
đi sâu phần giải pháp, nêu những giải pháp ứng dụng thực tiễn vào cơ quan mình
là Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ, không đi sâu vào phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư
Trịnh Phối Hạnh (2009) “Phân tích sự hài lòng của các nhà đầu tư nước
ngoài tại Thành phố Cần Thơ” Đề tài phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến
thu hút vốn FDI, tình hình thu hút vốn FDI khá kỹ, nhưng chủ yếu của đề tài là
sử dụng các công cụ phân tích số liệu sơ cấp để phân tích kỹ sự hài lòng của các nhà đầu tư nước ngoài bằng cách phỏng vấn trực tiếp Qua phân tích mô hình hồi quy tuyến tính, đề tài đã xác định được 3 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài là vấn đề lao động và địa bàn đầu tư, Chính sách pháp luật và Quản lý nhà nước, và Nhu cầu về thông tin đầu tư
Trang 18Chương 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.4 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.4.1 Khái niệm, nội dung về vốn
Trong cuốn Từ điển kinh tế hiện đại có giải thích:
"Capital - tư bản/vốn: một từ dùng để chỉ một yếu tố sản xuất do hệ thống kinh tế tạo ra Hàng hoá tư liệu vốn là hàng hoá được sản xuất để sử dụng như yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất sau Vì vậy, tư bản này có thể phân biệt được với đất đai và sức lao động, những thứ không được coi là do hệ thống kinh tế tạo ra Do bản chất không đồng nhất của nó mà sự đo lường tư bản trở thành nguyên nhân của nhiều cuộc tranh cãi trong lý thuyết kinh tế." (Từ điển kinh tế học hiện đại, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội, 1999, trang 129)
Theo cấu trúc giá trị của hàng hoá:
Giá trị hàng hoá = C + V + M
C - chi phí về tư bản bất biến
V - chi phí về tư bản khả biến
Để tiến hành tái sản xuất nhà tư bản cần chi phí về vốn cho cả tư bản bất biến và tư bản khả biến Tư bản khả biến ở đây hoàn toàn không đồng nghĩa với người lao động Nói cách khác, lao động không phải là vốn đầu tư mà chỉ có sức lao động đã chi ra mới là yếu tố hình thành vốn đầu tư
Vốn là biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra để đầu tư Các nguồn lực có thể là của cải vật chất, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động, là các tài sản vật chất khác
Vốn đầu tư: toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoạc duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu
tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là vốn để thực hiện dự án đầu tư, bao gồm vốn pháp định và vốn vay
Vốn pháp định là vốn tối thiểu do nhà nước qui định doanh nghiệp phải
có khi đăng ký kinh doanh
Trang 19*Tầm quan trọng của vốn đối với tăng trưởng kinh tế theo các mô hình
kinh tế
▪Mô hình Harrod – Domar
Trong những năm 1940, hai nhà kinh tế người Mỹ là Harrod và Domar
đã đưa ra những lý thuyết để giải thích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp trong xã hội tư bản Sau đó được các nước đang phát triển xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu tư bản
Mô hình này được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển, được coi
là một trong những phương pháp đơn giản để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu vốn
Vốn có tầm quan trọng đối với quá trình tăng trưởng kinh tế Trong một quốc gia vốn là kết quả của trình tiết kiệm và đầu tư Chính quá trình này làm gia tăng lượng vốn trong nền kinh tế Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế lại tỷ
lệ thuận với tốc độ tăng của vốn (dY = d(K/k)) Do đó, theo mô hình này tiết kiệm và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng, là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế
▪Mô hình Solow
Mô hình tăng trưởng Solow là một mô hình thuyết minh về cơ chế tăng trưởng kinh tế do Robert Solow và Trevor Swan xây dựng Sau đó được các học giả kinh tế khác bổ sung Solow đã nhận được giải Nobel về kinh tế năm 1987 nhờ cống hiến này Mô hình này còn gọi là “Mô hình tăng trưởng tân cổ điển” vì một số giả thiết của mô hình dựa theo lý luận của kinh tế học tân cổ điển
Mô hình đặc biệt nhấn mạnh vai trò của vốn đối với tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là các nước đang phát triển Ở các nước đang phát triển, lượng vốn trong nền kinh tế còn thấp Do đó, khi gia tăng lượng vốn ở các quốc gia đang phát triển đồng nghĩa với việc lao động sẽ được trang bị thêm lao động để sản xuất thì việc tăng trưởng kinh tế sẽ diển ra nhanh hơn vì chưa chịu tác động của quy luật năng suất biên của vốn giảm dần Cũng theo mô hình này Solow cho rằng các quốc gia đang phát triển sẽ tăng trưởng nhanh hơn các quốc gia có nền kinh tế phát triển Điều này sẽ xuất hiện “hiệu ứng đuổi kịp”, hiệu ứng này sẽ làm cho nền kinh tế ở các nước đang phát triển rút ngắn khoảng cách so với các nước phát
Trang 20triển nếu các quốc gia này biết thu hút được nhiều nguồn vốn nước ngoài và sử dụng chúng một cách hiệu quả
2.1.4.2 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư
Trong các kết quả đạt được có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm,
Những kết quả của đầu tư đem lại là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác), tài sản trí
tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật, của người dân) Các kết
quả đã đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó
Như vậỵ, đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có
để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có
2.1.4.3 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Theo báo cáo đầu tư thế giới năm 1999 của UNCTAD thì “ FDI là hoạt động đầu tư bao gồm mối quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ nước ngoài) đối với một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài ( doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài)”
Theo cuốn Niên giám thống kê năm 2008 của NXB Hà Nội thì đầu tư trực tiếp của nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn
Trang 21bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là một cá nhân, một doanh nghiệp
nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, một chính phủ, một nhóm cá nhân có quan
hệ với nhau, một nhóm các doanh nghiệp hợp nhất hoặc không hợp nhất có mối quan hệ với nhau, có một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp – một công ty con, một công ty liên kết, hoặc một chi nhánh hoạt động ở một nước không phải là nước hoặc các nước thường trú của nhà đầu tư
Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài là một doanh nghiệp hợp
nhất hoặc không hợp nhất, ở đó một nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 10% trở lên
cổ phần thông thường của một doanh nghiệp, hoặc quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hợp nhất, hoặc mức tương đương của một doanh nghiệp không hợp nhất Điều đó không đòi hỏi nhất thiết phải có sự kiểm soát tuyệt đối kinh doanh
và quản trị doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài
2.1.4.4 Những đặc trưng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn liền với việc di chuyển tiền và tài sản giữa các quốc gia
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được tiến hành thông qua thành lập các doanh nghiệp mới, mua lại các chi nhánh, doanh nghiệp hiện có, hoặc tiến hành các hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là người chủ sở hữu hoàn toàn (sở hữu 100% vốn đầu tư) hoặc đồng sở hữu vốn với một tỷ lệ nhất định đủ mức khống chế và trực tiếp tham gia hoạt động doanh nghiệp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu là hoạt động đầu tư của tư nhân với mục tiêu cơ bản thu lợi nhuận (trừ một số doanh nghiệp nhà nước và một ít đầu
tư của chính phủ)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đảm bảo cho nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài tham gia kiểm soát, điều hành quá trình đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia thực hiện
Trang 222.1.5 Sự cần thiết của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình phát triển kinh tế
2.1.5.1 Tăng nguồn vốn đầu tư xã hội
Ở các nước đang phát triển, do thiếu vốn ngân sách, các khoản nợ quốc tế chưa thanh toán, tích lũy nội bộ kinh tế thấp nên thường có tình trạng thiếu vốn đầu tư Trong tình trạng như vậy, nguồn vốn FDI sẽ góp phần giải quyết bài toán về nguồn vốn đầu tư một cách hiệu quả bởi vì so với nguồn vốn ODA, tín dụng đầu tư quốc tế nguồn vốn FDI tương đối an toàn, không ảnh hưởng đến nguồn vốn do Chính phủ quản lý, không làm tăng khoản nợ của Chính phủ, không ảnh hưởng trực tiếp đến các cân thanh toán quốc tế
2.1.5.2 Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Các dự án FDI đi vào hoạt động sẽ đảm bảo việc làm và thu nhập
ổn định cho nhiều lao động địa phương Thực tế cho thấy đối với các nước đang phát triển thì FDI được đưa vào với mục đích chính là tìm kiếm nguồn tài nguyên
và lao động giá thấp hoặc chưa có chuyên môn phù hợp
2.1.5.3 Tiếp nhận chuyển giao công nghệ
Những người lao động của nước tiếp nhận đầu tư làm việc trong các doanh nghiệp FDI có thể nắm được công nghệ chuyển giao và sau đó họ có thể tham gia làm việc cho các doanh nghiệp trong nước Dù ở hình thức nào hay
ở mức độ nào thì chuyển giao công nghệ đều có xu hướng làm tăng năng suất lao động cho nước tiếp nhận đầu tư
2.1.5.4 Khuyến khích đầu tư trong nước
Kinh nghiệm nhiều nước cho thấy FDI không lấn át mà ngược lại còn khuyến khích đầu tư trong nước Điều đó thể hiện ở điểm, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội trở thành nhà cung cấp hoặc phân phối cho các doanh nghiệp FDI Ngoài ra, các doanh nghiệp FDI còn tạo ra cạnh tranh trong một số lĩnh vực kinh tế mà trước đây là độc quyền bởi một hoặc vài doanh nghiệp trong nước
2.1.5.5 Góp phần tăng nguồn thu ngân sách
Các doanh nghiệp FDI đi và hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo
ra nguồn thu đáng kể cho ngân sách nước tiếp nhận đầu tư Mặc dù Chính phủ áp dụng chính sách ưu đãi về thuế cho các nhà đầu tư nước ngoài trong một giai
Trang 23đoạn nào đó thì họ vẫn có được các nguồn thu khác ngoài thuế và thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI
2.1.5.6 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế các vùng chưa phát triển
Nhiều nước đã nỗ lực khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn Trong chừng mực nào
đó, FDI đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho những vùng còn lạc hậu
2.1.5.7 Góp phần tạo ra các Khu công nghiệp, Khu chế xuất
Thực tế đã chứng minh, đối với các nước đang phát triển FDI có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát huy hiệu quả các Khu công nghiệp, Khu chế xuất
FDI phát triển với tốc độ nhanh và trở thành một loại hình quan hệ kinh tế có vai trò quan trọng có tính tất yếu đối với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và hầu hết các quốc gia Từ đầu những năm 60 đến nay, FDI thế giới luôn tăng nhanh bình quân khoảng 20% Vào những năm 70, tổng FDI thế giới chỉ vài chục tỷ USD/năm Đến những năm 80 con số này đã là hàng trăm tỷ USD/năm
2.1.6 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là gì?
Ma trận kết hợp giữa phân tích và dự báo bên trong với bên ngoài Ma trận này không đưa ra những mô hình chiến lược cụ thể, nhưng nó có tác dụng nêu ra những định hướng chiến lược rất quan trọng với doanh nghiệp, ngành hoặc lĩnh vực
Ma trận SWOT tuy ban đầu được phát minh bởi một số nhà nghiên cứu như Marion Dosher, Otis Benepe, Albert Humphrey,…nhằm hoạch định các chiến lược cấp doanh nghiệp và công ty Mặc dù vậy, từng bước công cụ này này được sử dụng trong việc phân tích và hoạch định các chính sách và chiến lược ở cấp vĩ mô và đã tỏ ra khá hữu hiệu
Ma trận SWOT được thiết lập dựa trên việc đánh giá những điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và mối đe dọa (Threats) đối với đối tượng nghiên cứu
Cách xây dựng ma trận thuận chiều với tiếp cận từ bên trong, có nghĩa
là điểm khởi đầu của ma trận sẽ được bắt đầu bằng S (điểm mạnh) và W (điểm
Trang 24yếu), rồi mới đến các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài, cụ thể là O (thời cơ) và
T (đe doạ) Có 4 cặp kết hợp từng đôi một như sau: S và O, S và T;W và O, W và
T Đây là cách kết hợp thuần tuý của các yếu tố bên trong và bên ngoài Hơn nữa, trong mỗi cách kết hợp lại bắt đầu bằng điểm mạnh trước, điểm yếu sau đối với các yếu tố bên trong, còn với các yếu tố môi trường bên ngoài thì lại là cơ hội trước và đe doạ sau
Cách thực hiện ma trận SWOT:
- Liệt kê các cơ hội chính
- Liệt kê các mối đe dọa từ bên ngoài
- Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu
- Liệt kê những điểm yếu cơ bản bên trong tổ chức
- Kết hợp điểm mạnh bên trong và cơ hội bên ngoài để đề xuất chiến lược SO (chiến lược phát huy thế mạnh để tận dụng cơ hội)
- Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài để đề xuất chiến lược WO (chiến lược khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội)
- Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài để đề xuất chiến lược ST (chiến lược tận dụng thế mạnh để đối phó với nguy cơ từ bên ngoài)
- Kết hợp điểm yếu bên trong với đe dọa bên ngoài để đề xuất chiến lược tối thiểu hóa tác dụng của điểm yếu và phòng thủ trước các mối đe dọa
Ma trận SWOT có cơ cấu dưới dạng:
Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)
Cơ hội (Opportunities) Chiến lược S-O Chiến lược W-O
Đe dọa (Threat) Chiến lược S-T Chiến lược W-T
Mục đích của ma trận SWOT: là giúp các nhà hoạch định chiến lược
đề ra những biện pháp chiến lược khả thi có thể chọn lựa chứ không giúp lựa chọn hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất
Các hạn chế của phương pháp phân tích ma trận SWOT:
Không chỉ ra được cách để đạt được lợi thế cạnh tranh; các phân tích là tĩnh tại một thời điểm nhất định; có thể dẫn đến việc quá nhấn mạnh vào một hay vài yếu tố nội tại hoặc ngoại tác để xác lập các chiến lược
Trang 25Ngược lại với cách tư duy thuận chiều trên là cách tiếp cận ngược chiều của ma trận kết hợp phân tích và phán đoán bên ngoài và bên trong Khi đó, ma trận này sẽ được đảo lại là TOWS Bản chất rất quan trọng của chiến lược phát triển là tạo ra lợi thế cạnh tranh, giành vị thế trên thị trường so với đối thủ cạnh tranh Xuất phát từ ý tưởng đó, cách tư duy ngược chiều này có tính thuyết phục hơn đối với các nhà thực hành chiến lược Theo đó, ma trận sẽ được bắt đầu bằng môi trường bên ngoài trước và đi từ thách thức, đe doạ trước rồi mới đến thời cơ, tức là cặp kết hợp TO; tiếp đến mới là các kết hợp của các yếu tố bên trong WS
Sự kết hợp này cũng sẽ bắt đầu bằng điểm yếu trước rồi mới đến điểm mạnh sau
Ma trận TOWS là cách tiếp cận ngược và thực tiễn, nhưng không nên tuyệt đối hoá nó để thậm chí phủ định cách tiếp cận của ma trận SWOT, một cách tiếp cận truyền thống đã được nghiên cứu và vận dụng từ lâu Bởi lẽ, không
có thời cơ và nguy cơ tuyệt đối, hay nói cách khác, thời cơ có thể biến thành nguy cơ, đe doạ nếu doanh nghiệp không tận dụng được nó và ngược lại, từ nguy
cơ có thể chuyển thành cơ hội nếu doanh nghiệp có những đối sách hợp lý
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.7 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập là số liệu thứ cấp, số liệu này được lấy từ: các báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về thu hút FDI giai đoạn 2005 - 2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ, Niên giám thống kê và tài liệu có liên quan trên Internet
2.2.8 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp, so sánh số tương đối và tuyệt đối để so sánh số liệu giữa các năm nhằm phân tích và đưa ra nhận xét tình hình thu hút vốn FDI qua các năm
Sử dụng mô hình Harrod và Dornand, Solo để phân tích tác động của vốn FDI đối với kinh tế; ma trận SWOT để phân tích tổng quan về tình hình thu hút vốn FDI tại Thành phố Cần Thơ từ đó rút ra giải pháp
Trang 26Chương 3:
TIỀM NĂNG THU HÚT VỐN FDI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trong chương này sẽ phân tích rõ hơn về những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thu hút vốn FDI trên địa bàn Thành phố Cần Thơ như với bố cục như sau: đặc điểm về tự nhiên, đặc điểm về xã hội, những chính sách về phát triển khi
tế Thành phố Cần Thơ, những chính sách thu hút vốn FDI của Thành phố Cần Thơ Qua đó để thấy được những thuận lợi và khó khăn trong việc thu hút vốn FDI
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Ở phần này sẽ phân tích những yếu tố khách quan và những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI ở Thành phố Cần Thơ
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Đầu tiên là những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến thu hút FDI ở Thành phố Cần Thơ, bao gồm những đặc điểm tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên sẽ được phân tích lần lượt sau đây:
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên bờ tây sông Hậu, cách biển Đông 75 km,
cách thủ đô Hà Nội 1.877 km và cách thành phố Hồ Chí Minh
169 km về phía bắc (theo đường bộ) Phía bắc giáp tỉnh An
Giang và Đồng Tháp, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang, phía tây
giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng
Tháp
Cần Thơ nằm trên trục lộ giao thông thủy bộ - bộ phận
quan trọng của cả nước: quốc lộ 1A chạy suốt chiều dài của
Thành phố đến Cà Mau; quốc lộ 91 nối các quận, huyện phía Bắc, cảng Cần Thơ, sân bay Trà nóc, Khu công nghiệp – Khu chế xuất Cần Thơ với quốc lộ 1, 80 và
61 đi qua các tỉnh trong vùng và sang Campuchia, cùng với mạng giao thông thủy đã nối Cần Thơ với các tỉnh ĐBSCL, Đông Nam bộ và các vùng của cả nước
Ngoài đặc trưng về địa lý là đầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, TP Cần Thơ được ví như "đô thị
Trang 27miền sông nước" Hệ thống sông ngòi chằng chịt, vườn cây ăn trái, đồng ruộng bạt ngàn Các cù lao như: Tân Lộc, cồn Sơn, cồn Khương, cồn Ấu, bồng bềnh trên sông Hậu hết sức độc đáo để phát triển loại hình du lịch sông nước với các địa danh nổi tiếng: bến Ninh Kiều; chợ nổi Cái Răng; chợ nổi Phong Điền; các vườn trái cây Mỹ Khánh, Phong Điền, Tây Đô, Du lịch trên sông bằng thuyền, Tàu cao tốc, ghe tam bản; Đình Bình Thủy; Vườn lan Cần Thơ; Vườn cò Bằng Lăng,
Với những địa danh đặc trưng của miền sông nước Nam bộ, Cần Thơ là cấu thành của những tuyến du lịch sinh thái, là địa điểm du khách ghé qua trong những chuyến du dịch dọc theo dòng Mêkong Đây sẽ mang lại hiệu quả kinh tế đầy tiềm năng nếu biết cách khai thác hợp lý và triệt để nhưng hầu như ít được các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm
Bên cạnh đó Thành phố Cần Thơ có diện tích 139.000 km2, chiếm 7,8% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trong đó có 117.038 km2 đất nông nghiệp (chiếm 84,2% diện tích), 9452 km2 đất chuyên dùng (chiếm 6,8 % diện tích),
4726 km2 đất thổ cư (chiếm 3,4 % diện tích), không có đất rừng lâm nghiệp Quy
mô dân số đến năm 2009 là 1.187.089 người, mật độ dân cư là 854 người/km2, phần lớn dân cư sống tập trung ở đô thị và ven trục lộ, ven sông, rạch Hiện UBND Thành Phố đang kêu gọi đầu tư vào các dự án lớn nhằm khai thác tiềm năng về đất đai, nhân lực cho mục đích phát triển kinh tế địa phương
Tuy với những thuận lợi như trên thì Thành phố Cần Thơ thì Thành phố
có cái khó sau:các nhà đầu tư thường đầu tư theo địa bàn tập trung để dễ hỗ trợ nhau nhất là các nhà đầu tư Nhật Bản vì vậy Thành phố Cần Thơ nằm khá xa Thành phố Hồ Chí Minh một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản lượng công nghiệp cả nước và tập trung nhiều nhà đầu tư nước ngoài, là thị một trong những trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn cả nước Trong khi đó Long
An là tỉnh nằm cận kề với Thành phố Hồ Chí Minh có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam này tạo điều kiện cho Long An thu hút vốn FDI nhiều hơn Thành phố Cần Thơ Ta có thể thấy
rõ ở bảng 3.1 ở phần sau
Trang 283.1.1.2 Khí hậu – Thời tiết
Thành phố Cần Thơ trong vùng thuộc ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Có hai mùa rõ rệt trong năm là mùa khô và mùa mưa
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau; gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ trung bình các tháng từ 26 đến 28 dộ Có số giờ nắng cao nhất trong năm vào các tháng 1,2,3 Giờ nắng trung bình trong các tháng này từ 190 giờ đến 240 giờ Thuận lợi cho việc thu hoạch và bảo quản lúa
Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11; gió mùa Tây Nam Nhiệt độ trung bình các tháng mùa mưa từ 26 đến 27 độ Mưa tập trung trong các tháng 9,10 trung bình lượng mưa phổ biến trong tháng từ 220 mm đến 420 mm Các tháng cuối mùa gây ngập úng trên diện rộng do lượng mưa lớn và lũ thượng nguồn đổ
về Điều này gây khó khăn trong việc sản xuất nông nghiệp, làm nông sản thất bát và mất phẩm chất
Mặc dù có lũ các tháng cuối mùa nhưng khí hậu và thời tiết ở Thành phố khá ổn định, không khắc nghiệt, không gây ảnh hưởng xấu lắm đến xu hướng thu hút FDI và thời tiết các tỉnh khá giống nhau trên cùng khu vực ĐBSCL
3.1.1.3 Tài nguyên
Tài nguyên đất và khoáng sản: Cần Thơ có nguồn tài nguyên đất đai màu
mỡ, nhất là khu vực phù sa ngọt được bồi đắp thường xuyên, thích hợp cho canh tác lúa, cây hoa màu, cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả đặc sản nhiệt đới, tạo điều kiện thuận lợi để Cần Thơ phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện Điều này dễ thu hút đối với các nhà đầu tư vốn FDI về nông nghiệp
Là vùng đồng bằng trẻ, tài nguyên khoáng sản của Cần Thơ không nhiều, chủ yếu là sét (gạch, ngói), sét dẻo, than bùn và cát sông Sét (gạch, ngói) có màu xám, tuy không có mỏ lớn nhưng phổ biến ở tầng gần mặt đất, dày 1 - 2 m, phân
bố rộng khắp Bên cạnh đó, sét dẻo nằm cách mặt đất 1 - 2 m, vỉa dày 5 - 6 m, chứa nhiều khoáng vật và rất mịn, có thể dùng trong các ngành tiểu thủ công nghiệp Ngoài ra, Cần Thơ còn có nhiều than bùn với nhiều mỏ nhỏ, vỉa dày trên
1 m, rộng 15 - 30 m, kéo dài khoảng 30 km, trữ lượng 30 - 150 nghìn tấn
Tài nguyên sinh vật: thảm thực vật của Cần Thơ tập trung trên vùng đất phù sa ngọt, gồm các loại cỏ, rong tảo, trâm bầu, cò ke, sung vả, dừa nước, rau
Trang 29má, rau dền lửa, rau sam và các loại bèo, lục bình, Trên vùng đất phèn chủ yếu
có các loài tràm, chà là nước, mây nước, bòng bong, bồn bồn, Điều này không hấp dẫn những nhà thu hút nước ngoài
Về động vật, trên cạn có các loài như: gà nước, le le, trích nước, giẻ giun, trăn, rắn, rùa, Dưới nước có các loại cá như cá lóc, cá rô, cá sặc rằn, cá trê, cá bống, cá linh, cá ba sa, cá chép, cá đuống, cá mè, cá lăng, tôm càng xanh, tép bạc, tép cỏ, tép đất, Chính điều này đã thu hút được những nhà đầu tư nuôi cá tra, cá basa, nhà máy chế biến thức ăn cho cá, mở những nhà hàng khách sạn nhưng chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao
Tài nguyên của Kiên Giang phong phú hơn Cần Thơ, những dự án về khai thác khoáng sản đòi hỏi vốn đầu tư lớn nên vốn FDI ở Kiên Giang lớn hơn Cần Thơ được thể hiện ở bảng 3.1 bên dưới
Kiên Giang là tỉnh có tiềm năng khoáng sản tương đối lớn mặc dù đang
ở mức thăm dò, nghiên cứu nhưng bước đầu đã xác định được 152 điểm quặng
và 23 mỏ khoáng sản các loại khác: Nhiên liệu (than bùn), phi kim loại (đá vôi,
đá xây dựng, đất sét), nhóm kim loại, đặc biệt là nhóm khoáng sản phi kim loại dùng để sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, than bùn có trữ lượng lớn
Kiên Giang cũng là tỉnh duy nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long có nguồn đá vôi khá phong phú Trữ lượng đá vôi toàn tỉnh hiện có 440 triệu tấn, có khả năng khai thác 342 triệu tấn, trong đó trữ lượng khai thác công nghiệp là 235 triệu tấn, đủ nguyên liệu để sản xuất 4,6 triệu tấn clinker/năm trong suốt 40 năm
Than bùn, ước tính còn khoảng 150 triệu tấn, phân bổ tập trung ở U Minh Thượng, huyện An Minh, Vĩnh Thuận, Kiên Lương Ngoài ra tỉnh còn có nhiều loại khoáng sản khác như đất sét để sản xuất xi măng, đất sét làm gạch ngói, gốm sứ
Nói chung tài nguyên, khoáng sản ở Thành phố Cần Thơ không nhiều, không có biển với nhiều hải sản phong phú, rừng với tiềm năng du lịch và trữ lượng dầu mỏ, đá vôi như Kiên Giang nên không thu hút nhiều nhà đầu tư vốn FDI ở lĩnh vực du lịch, ăn uống, công nghiệp khai khoán Vì vậy làm hạn chế khả năng thu hút vốn FDI của Thành phố Cần Thơ ở một số lĩnh vực và vì sao có lúc Cần Thơ có số vốn FDI thấp hơn Kiên Giang mặc dù Cần Thơ có nhiều dự án FDI đầu tư vào hơn Kiêng Giang được thể hiện qua bảng bên dưới
Trang 30Bảng 3.1: TRÍCH TỔNG HỢP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI
VIII Đồng bằng sông Cửu Long 447 7.710.349
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Đầu tư nước ngoài)
Qua bảng 3.1 ta thấy Cần Thơ có 53 dự án vốn FDI cao gấp 3,8 lần so với 14 dự án FDI ở Kiên Giang Nhưng vốn FDI của Kiên Giang là 2.772.730.857 USD cao gấp 3,9 lần so với vốn FDI của Cần Thơ với 702.159.536 USD Với số vốn cao hơn như vậy, Kiên Giang chắc chắn thu được hiệu quả đầu tư nhiều hơn Cần Thơ Tuy nhiên yếu tố tài nguyên thiên nhiên chỉ
là một phần trong rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI ở Thành phố Cần Thơ, ta sẽ xét thêm nhiều yếu tố ở mục sau
Trên đây là những đặc điểm về tự nhiên của Thành phố Cần Thơ Ta thấy vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến
1
Các dự án còn hiệu lực tính đến ngày 20/10/2009
Trang 31việc thu hút vốn FDI, nó lý giải được một phần tại sao Thành phố thu hút vốn FDI ít hơn tỉnh bạn Đây là nguyên nhân khách quan khó có thể can thiệp Để hạn chế tình trang thu hút vốn FDI không nhiều cần khác phục những nguyên nhân chủ quan Những nguyên nhân này sẽ được phân tích ngay sau đây
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
Thành phố Cần Thơ được công nhận Thành phố Cần Thơ là đô thị loại I trực thuộc Trung ương kể từ ngày 24/6/2009 Thành phố Cần Thơ có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển sản xuất nông nghiệp của cả nước bên cạnh công nghiệp và dịch vụ, đó là một trong những vựa lúa, mía nguyên liệu, trái cây, thủy sản của vùng ĐBSCL có đặc điểm về kinh tế như sau:
Căn cứ vào NQ 45 của Bộ Chính trị (ngày 17-2-2005), về xây dựng và phát triển Thành phố Cần Thơ trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, Thành ủy Cần Thơ đã ban hành Kế hoạch 10- KH/TU và chỉ đạo các sở, ngành xây dựng 10 chương trình, 4 đề án phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng đến năm 2010 và định hướng 2020
Thành phố Cần Thơ hiện đứng thứ 15 về giá trị sản xuất công nghiệp
và tốp 10 cả nước về kim ngạch xuất khẩu Trong 5 năm (2004- 2008), tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp gần 23%/năm Hiện tại, công nghiệp
và dịch vụ chiếm trên 80% cơ cấu kinh tế thành phố và là tiền đề quan trọng để
Trang 32Cần Thơ nỗ lực khẳng định vai trò trung tâm công nghiệp, thương mại- dịch vụ
của vùng
Trên lĩnh vực nông nghiệp, với lợi thế có các viện, trường đóng trên địa bàn, Thành phố Cần Thơ đang “thừa hưởng” những thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học để xây dựng và ứng dụng nền nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC), đồng thời từng bước chuyển dịch theo hướng nông nghiệp đô thị UBND thành phố đã phê duyệt “Chương trình xây dựng và phát triển NNCNC thành phố đến năm 2010, tầm nhìn 2020”, dù ngành nông nghiệp còn lúng túng trong triển khai, nhưng đã mở ra cho thành phố hướng đi mới trong phát triển NNCNC được xem “mũi” đột phá của thành phố để tạo ra sự khác biệt với các địa phương trong vùng cũng là tiềm năng đối với các nhà đầu tư quan tâm đến lĩnh vực này
Thu nhập bình quân đầu người dẫn đầu trong khu vực được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.2: GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CÁC TỈNH ĐBSCL (TÍNH THEO GCĐ 94, TỈ GIÁ 11045 VND/USD)
Trang 33Bên cạnh những thành tựu đạt được như trên kinh tế Thành phố cần
Thơ còn tồn tại những hạn chế sau:
b) Hạn chế
Về công nghiệp
Sản xuất công nghiệp còn nhiều vấn đề đáng quan tâm, sự tăng trưởng về giá trị tăng thêm còn thấp, công nghiệp công nghệ cao còn khá mới mẻ đối với Cần Thơ và chưa có sản phẩm đặc thù với tính cạnh tranh cao Trong số 134/ 184 dự án đang hoạt động tại các khu công nghiệp tập trung đa phần hoạt động trên lĩnh vực chế biến thủy- hải sản đông lạnh, gạo, Trình độ công nghệ của các ngành sản xuất cũng đang bộc lộ nhiều hạn chế Doanh nghiệp không đủ lực đầu tư dây chuyền, thiết bị hiện đại nhất, nên ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Thêm vào đó, công tác khuyến công, chuyển giao kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ, nhất là hỗ trợ các nội dung về mô hình trình diễn kỹ thuật, hỗ trợ ứng dụng thành tựu công nghệ vào sản xuất, qui hoạch cụm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tại quận, huyện
Theo các chuyên gia, trong 5 năm nữa, công nghiệp chế biến vẫn đóng vai trò chủ lực trong sản xuất công nghiệp của thành phố Bởi muốn mời gọi dự án công nghiệp công nghệ cao thì điều kiện là công nghiệp phụ trợ của thành phố phải phát triển Nhưng trên địa bàn chỉ có một vài doanh nghiệp tư nhân làm sản phẩm phụ trợ, do đầu tư nhiều rủi ro Ngoài ra, do điều kiện về hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu
Thêm vào đó, khu công nghiệp chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung đã làm phát sinh nhiều bất cập về môi trường Dù đã có dự án đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp Trà Nóc với kinh phí hàng triệu Euro, nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành hồ sơ, thủ tục liên quan Những nhà đầu tư muốn đầu tư ở đây sẽ cảm thấy e ngại với tình trạng trên
Công tác qui hoạch phát triển khu – cụm công nghiệp của thành phố chưa theo sát nhu cầu thực tiễn Không có quỹ đất công để phát triển công nghiệp dẫn đến tình trạng thiếu đất cho nhà đầu tư và và rủi ro về ngành công nghiệp ô nhiễm Hiện nay, công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư đang là vấn
đề nan giải của thành phố, nhiều dự án triển khai chậm do những vướng mắc ở
Trang 34khâu tái định cư Ngoài ra, năng lực của một số nhà thầu hạn chế về tài chính và khả năng quản lý cũng làm chậm tiến độ triển khai dự án đầu tư
Dân số Thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2005-2009 như thế nào
Có sức hút đối với các nhà đầu tư về tiềm năng tiêu thụ sản phẩm hay không Bảng sau sẽ diễn đạt cụ thể hơn về điều này:
Bảng 3.3: DÂN SỐ VÀ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA Ở CẦN THƠ
(Nguồn: Cục Thống kê Thành phố Cần Thơ 2008, Ban chỉ đạo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở)
Qua bảng 3.2 cho thấy từ năm 2005 đến 2009 dân số nông thôn giảm khá nhiều từ 49,97% năm 2005 xuống 34,20% năm 2009, giảm hơn 15% Qua đó
Trang 35cho thấy tốc độ đô thị hóa những năm gần đây có xu hướng tăng, năm 2009 là 65,80% Kinh tế Cần Thơ những năm gần đây đã phát triển, không còn phụ thuộc vào nông nghiệp nhiều như trước, thay vào đó là phát triển công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Qua đó cho thấy Thành phố Cần Thơ là thành phố đã và đang phát triển về kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Điều này có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư về công nghiệp, dịch vụ trong việc tuyển lao động khi càng có nhiều người lành nghề trong các lĩnh vực đó
Ngoài ra, theo Ban chỉ đạo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở (TĐTDS&NƠ), tính đến 0 giờ ngày 1-4-2009, TP Cần Thơ có tổng số dân là 1.187.089 người, trong đó nam giới chiếm tỷ lệ gần 49,7%, nữ giới chiếm tỷ lệ trên 50,3% So với 13 tỉnh, thành trong khu vực ĐBSCL, TP Cần Thơ là đơn vị
có dân số đứng hàng thứ 10 So với 5 thành phố trực thuộc Trung ương, Cần Thơ
có dân số đứng hàng thứ 4, cao hơn TP Đà Nẵng
Kết quả TĐTDS&NƠ năm 2009 cho thấy, sau 10 năm, dân số TP Cần Thơ đã tăng thêm 120.000 người, bình quân mỗi năm tăng 12.000 người Tuy nhiên, tốc độ tăng dân số không cao Trong 10 năm (1999-2009), bình quân mỗi năm dân số TP Cần Thơ tăng 1,07% Kết quả báo cáo cũng cho thấy, tỷ số giới tính của dân số đã đạt được 98,7 nam/100 nữ, tăng 2,8 nam/100 nữ so với năm
1999 Tỷ số này có xu hướng tăng dần từ năm 1979 đến nay và có khả năng tiếp tục tăng dần trong thời gian tới
Với chiều hướng gia tăng dân số như vậy, hứa hẹn một nguồn lao động dồi dào cho các doanh nghiệp có kế hoạch đầu tư vào Thành phố Cần Thơ
Và yếu tố về lao động sẽ được trình bày rõ hơn ngay sau đây
b) Về lao động
Mặc dù số dân thành thị ngày càng như đã nói ở phần trên đông nhưng
số lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp vẫn còn nhiều, ta có thể thấy rõ ở bảng sau:
Trang 36Bảng 3.4: LAO ĐỘNG XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Không có nhu cầu làm việc 6.823 7.011 7.124 7.289
Tổng lao động trong độ tuổi 710.337 723.883 735.158 746.396
(Nguồn: Niên giám thống kê Thành phố Cần Thơ năm 2008)
Qua bảng 3.3 cho thấy lao động xã hội Thành phố tập trung chủ yếu ở khu vực I, khu vực II có số lao động ít nhất Lao động dự trữ còn khá nhiều, trong đó thất nghiệp năm 2008 chiếm khoảng 19% so với lượng lao động dự trữ, 5,1% so với tổng số lao động Tính đến năm 2008, địa bàn thành phố Cần Thơ có khoảng 746.396 người trong độ tuổi lao động, khoảng 530.822 lao động đang làm việc trong tất cả các ngành nghề, trong đó khu vực I (nông lâm ngư nghiệp) chiếm khoảng 263.237 lao động, khu vực II (công nghiệp, xây dựng) chiếm 95.616 lao động, khu vực III (thương mại, dịch vụ): 179.969 lao động
Hình 3.1: ĐỒ THỊ XU HƯỚNG TĂNG DÂN SỐ, LAO ĐỘNG Ở THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
Trang 37Qua hình 3.1 ta thấy mặc dù số lao động hằng năm tăng nhưng Thành phố thiếu lao động có tay nghề:
Thành phố Cần Thơ có các viện, trường đóng trên địa bàn là lợi thế rất lớn trong việc hợp tác trên lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực Song, như các tỉnh khác, Thành phố Cần Thơ cũng vừa thừa- vừa thiếu nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao Chính sách và mức lương không phải là nhân tố quyết định giữ chân người lao động, nhất là lao động bậc cao mà môi trường làm việc mới là yếu tố quan trọng Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng quan trọng để thành phố mời gọi những dự án công nghiệp công nghệ cao phục vụ tiến trình chuyển lên thành phố công nghiệp hiện đại
Việc lao động trên địa bàn Thành phố chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho các doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp có vốn FDI ảnh hưởng lớn đến việc thu hút vốn FDI, cùng với cơ sở hạ tầng là những nguyên nhân chủ quan có thể khắc phục được
c) Cơ sở hạ tầng
Thành phố Cần Thơ có cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh có thể đáp ứng khá đầy đủ nhu cầu của các nhà đầu tư Mang lợi thế "người đi sau", cùng một vùng ngoại vi, phụ cận rộng lớn, Cần Thơ có nhiều cơ hội thực hiện quy hoạch thành phố trong không gian mở, biến vùng ngoại vi, phụ cận thành những khu trung tâm mới về kinh tế, tài chính, thương mại, du lịch lớn cùng hệ thống kết cấu hạ tầng, dịch vụ cao cho khu vực Đây cũng là một nhân tố thu hút nhiều nhà đầu tư vốn FDI vào đây Bên cạnh đó còn có những bất cập tại địa phương làm cho nhà đầu tư trở nên e dè hơn khi ra quyết định đầu tư
Đầu tiên ta xét đến yếu tố có thể xem là quan trọng nhất trong xu hướng đầu tư của những nhà đầu tư nước ngoài là địa điểm đặt nhà máy, xí nghiệp:
Khu chế xuất, khu công nghiệp
Thành phố Cần Thơ có 9 đơn vị hành chính gồm 5 quận, 4 huyện, trong
đó, hai quận Cái Răng - Bình Thuỷ giữ vai trò đô thị công nghiệp - cảng, quận Ninh Kiều là đô thị trung tâm hành chính - chính trị, quận Ô Môn giữ vai trò đô thị công nghệ cao, huyện Phong Điền trở thành đô thị sinh thái, huyện Thốt Nốt
Trang 38trở thành đô thị dịch vụ đầu mối nông - thủy sản, Thành phố có các Khu công nghiệp, Khu chế xuất như sau:
- Khu công nghiệp Trà Nóc: Diện tích 300 ha, bao gồm khu Công nghiệp Trà Nóc I (135 ha), Trà Nóc II (165 ha), nằm cách sân bay Trà Nóc 2 km, cách cảng Cần Thơ 3 km, được cung cấp đầy đủ các dịch vụ về ngân hàng, bưu chính viễn thông và nguồn nhân lực dồi dào từ thành phố Cần Thơ phục vụ cho sản xuất công nghiệp;
- Khu công nghiệp Hưng Phú: diện tích 975 ha, nằm bên bờ sông Hậu, phía nam thành phố Cần Thơ, là khu công nghiệp tổng hợp nhiều ngành nghề như: chế tạo cơ khí; Lắp ráp thiết bị điện, điện tử; Chế biến nông sản, thủy sản;
- Trung tâm CN-TTCN Thốt Nốt: Có tổng diện tích xây dựng giai đoạn
I là 22,5 ha, đang tiếp tục quy hoạch giai đoạn II là 31,5 ha Dù đang trong giai đoạn đấu thầu xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng đã có 25 nhà đầu tư đăng ký thuê đất Trong tương lai, đây sẽ là khu công nghiệp năng động đứng thứ ba của TP Cần Thơ, sau khu công nghiệp Trà Nóc và Hưng Phú
- Trung tâm Công nghiệp- Tiểu thủ Công nghiệp Cái Sơn – Hàng Bàng (quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ): Có tổng diện tích 38,2 ha, cơ sở hạ tầng đang trong giai đoạn hoàn chỉnh, hiện đã có 15/23 nhà đầu tư đang hoạt động
Với nhiều khu công nghiệp như vậy Cần Thơ trở thành địa bàn thu hút nhiều doanh nhân ngoại tỉnh và là địa bàn đứng chân của nhiều doanh nghiệp đang ngày càng có uy tín trên thương trường Trong đó phải kể đến Công ty trách nhiệm hữu hạn thực phẩm xuất khẩu Nam Hải (đến từ thành phố Hồ Chí Minh), Công ty liên doanh thép Tây Đô (liên doanh với Đài Loan),
Tuy nhiên từ đầu năm 2008, theo ghi nhận của các ban, ngành thành phố có rất nhiều đoàn doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài đến Cần Thơ tìm hiểu đầu tư, nhưng do thiếu đất cho các nhà đầu tư triển khai dự án đã làm vuột
cơ hội tiếp nhận những dự án lớn Hạ tầng khu công nghiệp chưa hoàn thiện và với đặc điểm địa chất của thành phố thì việc xây dựng khá tốn kém, hỗ trợ từ ngân sách không thể đáp ứng yêu cầu và giá cho thuê lại đất cao nên nhiều nhà đầu tư vẫn còn đắn đo khi đầu tư vào thành phố
Trang 39Với tình trạng như trên đã ảnh hưởng không tốt đến xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thành phố Cần Thơ, làm nản lòng các nhà đầu tư khi đến đây Qua đó cho thấy địa bàn đầu tư tốt thì xu hướng đầu tư tăng
Siêu thị, khu thương mại
Thành phố có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn như:
Co-op Mart, Maximart, Citimart, Vinatex, Best Caring, Siêu thị Điện máy Sài Gòn Chợ Lớn, Khu mua sắm Đệ Nhất Phan Khang, Khu Thương Mại Tây Đô, Trung tâm thương mại Cái Khế (gồm 3 nhà lồng và 1 khu ăn uống) Và sắp tới là Khu cao ốc mua sắm, giải trí Tây Nguyên Plaza hiện đang được xây dựng tại khu đô thị mới Hưng Phú, trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Với hệ thống siêu thị như vậy sẽ trở thành địa chỉ giao thương tin cậy của các doanh nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước
Một lợi thế nữa là thành phố đã hình thành trung tâm tổ chức hội chợ thương mại quốc tế, hội chợ nông nghiệp, góp phần quảng bá các thương hiệu hàng hoá có chất lượng, được người tiêu dùng ưa chuộng Không ít doanh nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long thông qua hội chợ tại Cần Thơ đã tìm được đầu ra cho hàng hoá của mình thông qua các hợp đồng thương mại với các đối tác trong
và ngoài nước
Cùng với đó, thành phố đã và đang quy hoạch lại mạng lưới thương mại
và các chợ trung tâm, xúc tiến xây dựng chợ gạo cấp vùng tại huyện Thốt Nốt theo mô hình chợ đầu mối nhằm tập trung năng lực thu mua, chế biến và tạo đầu
ra xuất khẩu cho hạt gạo của các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp Qua đó Thành phố sẽ tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư, thu hút thêm nhiều nhà đầu tư đến với Cần Thơ
Đây là một yếu tố góp phần làm tăng xu hướng đầu tư
Ngân hàng
So với các tỉnh trong khu vực, thị trường tài chính trên điạ bàn Thành phố có nhiều triển vọng là trung tâm tài chính của ĐBSCL với nhiều chi nhánh của các ngân hàng lớn trên khắp cả nước tại Thành phố Cần Thơ như Vietcombank, Eximbank, Sacombank, Maritime bank, SeaBank, SCB, Ngân hàng Quân đội, Trust Bank, Vietbank, VietinBank, Gia Dinh Bank, Northern Asia Bank, HSBC, AZN,
Trang 40Tuy nhiên ở lĩnh vực này vần chưa hội tựu những nhân tố chín mùi để
có thể tạo nên một môi trường đầu tư hấp dẫn về lĩnh vực tài chính cho các nhà đầu tư do đó ở Cần Thơ chưa có dự án FDI nào thuộc lĩnh vực tài chính
Hệ thống cầu cảng, sân bay ở Cần Thơ
Cầu Cần Thơ vừa được khánh thành ngày 24/4/2010 là cây cầu dây giăng nối đôi bờ sông Hậu có nhịp chính dài nhất Đông Nam Á mang lại cho Cần Thơ nhiều hứa hẹn trong việc giao thương, phát triển kinh tế trong tương lai Đây là một cầu nối hết sức quan trọng giữa các tỉnh miền tây Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế lớn của cả nước Nhưng trước đó, cụ thể trong giai đoạn 2005-2009 thì cầu Cần Thơ vẫn chưa xây xong, sân bay Trà Nóc đang được nâng cấp, tuyến giao thông từ thành phố Hồ Chí Minh về các tỉnh miền tây Nam bộ trong đó có Cần Thơ còn quá hẹp so với lưu lượng xe do đó việc các nhà đầu tư tìm đến thành phố Cần Thơ vẫn còn khó khăn và mất nhiều thời gian Điều kiện kinh doanh chưa thuận lợi do hệ thống cảng chưa đáp ứng yêu cầu nên phần lớn hàng hoá phải được vận chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh và xuất qua cảng Sài Gòn
Cảng Cần Thơ là cảng xuất khẩu hàng hóa lớn nhất vùng ĐBSCL, gồm
có ba cảng: Cần Thơ, Trà Nóc, Cái Cui (Sau khi thực hiện xong dự án nạo vét và xây dựng hệ thống đê tại cửa biển Quan Chánh Bố, Cảng Cái Cui sẽ là Cảng biển Quốc Tế tại Thành phố Cần Thơ)
Sân bay Cần Thơ, sân bay lớn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Về cung cấp điện, nước
Nhà máy nhiệt điện Cần Thơ có công suất 200 MW vẫn chưa đáp ứng
đủ cho doanh nghiệp
Theo thông tin thông tấn xã Việt Nam được cập nhật ngày 14/08/2008 của báo điện tử VietNamNet các doanh nghiệp (DN) tại Cần Thơ, đặc biệt là DN
sản xuất công nghiệp đang khốn khổ vì mất điện liên miên Tại khu công nghiệp
Trà Nóc, nơi có 122 DN đang hoạt động, thuộc loại lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long, điện bị cúp từ 18 – 23 giờ mỗi ngày Điện tại đây thường bị cúp xen
kẽ Một ngày được cung cấp điện thì ngày sau bị cúp (thời gian cúp từ 14 – 18 giờ)