Nguồn vốn FDI đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần hình thành nhiều ngành kinh tế, tạo ra hơn hàng triệu việc làm trực ti
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2000 - 2011
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV:4084216 Lớp: KINH TẾ HỌC 1, K34
Cần Thơ, 2012
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, bên cạnh sự nỗ lực
không ngừng của bản thân, tác giả còn được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, sự
quan tâm, động viêncủa cha mẹ và những người thân xung quanh Đồng thời, Ban Giám
Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh cũng đã tạo mọi
điều kiện cần thiết để tác giả có thể học tập, nghiên cứu và phát huy khả năng của mình
Thêm vào đó, qua hơn một tháng thu thập số liệu từ phòng Hợp tác Kinh tế Đối ngoại,
Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thành phố Cần Thơ, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị
cán bộ sở cùng với sự hướng dẫn chu đáo của cô Trần Thị Bạch Yến, giảng viên khoa
Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả xin trân trọng gửi lời cám ơn chân thành đến Quý thầy cô khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh đặc biệt là cô Trần Thị Bạch Yến đã trực tiếp hướng dẫn tác giả
trong suốt quá trình thực hiện luận văn Xin cám ơn các anh chị cán bộ phòng Hợp tác
Kinh tế Đối ngoại, Sở Kế Hoạch và Đầu Tư đã hỗ trợ tận tình giúp tác giả hoàn thành
luận văn tốt nghiệp Bên cạnh đó, tác giả cũng xin chân thành gửi lời cám ơn cha mẹ,
những người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên tác giả trong suốt quá trình học
tập cũng như thực hiện luận văn Mặc dù rất nỗ lực để thực hiện luận văn nhưng do thời
gian thực hiện đề tài, kiến thức cũng như kinh phí và thời gian còn hạn chế nên không
thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong quý thầy cô góp ý chân thành để luận văn
hoàn thiện hơn Tác giả kính chúc quý Thầy Cô, Cha Mẹ, bạn bè luôn dồi dào sức khỏe,
gặt hái được nhiều thành công
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 09 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Anh Thơ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan rằng đề tài do chính tác giả thực hiện, các số liệu thứ cấp thu
thập từ phòng Hợp tác Kinh tế Đối ngoại, Sở Kế Hoạch Và Đầu Tƣ Thành Phố Cần Thơ
và kết quả phân tích trong đề tài là có thật và hợp pháp, đề tài không trùng với bất cứ đề
tài nghiên cứu khoa học nào, nếu có vấn đề gì xảy ra, tác giả sẽ hoàn toàn chịu trách
nhiệm về những thông tin đã sử dụng
Cần Thơ, ngày 09 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Anh Thơ
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- Họ và tên giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ BẠCH YẾN - Học vị: Cử nhân Đại Học - Chức danh: Giảng viên - Chuyên ngành: Ngoại thương - Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh, Đại Học Cần Thơ - Họ và tên sinh viên: ĐỖ THỊ ANH THƠ - Mã số sinh viên: 4084651 Khóa: 34 - Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế học - Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
Trang 6
5 Nội dung và kết quả đạt được(theo mục tiêu nghiên cứu, …)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, …)
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Trần Thị Bạch Yến
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Chương 1- GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
2.1.2 Quá trình hình thành Luật ĐTNN tại Việt Nam 10
2.1.3 Ma trận SWOT 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
Chương 3 -TIỀM NĂNG THU HÚT FDI TẠI TP.CẦN THƠ 18
3.1 NHỮNG THUẬN LỢI TRONG VIỆC THU HÚT FDI 18
3.1.1 Thuận lợi về tự nhiên 18
3.1.2 Thuận lợi về kinh tế 20
3.1.3 Thuận lợi về xã hội 24
3.2 NHỮNG TRỞ NGẠI TRONG VIỆC THU HÚT FDI 28
3.2.1 Về điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng 28
3.2.2 Về kinh tế 29
3.2.3 Về xã hội 31
3.3 CƠ QUAN THỰC HIỆN VIỆC THU HÚT FDI CỦA TP.CẦN THƠ 32
3.3.1 Giới thiệu Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư (KH&ĐT) TP.Cần Thơ 32
3.3.2 Quy trình chuẩn bị - cấp giấy phép đầu tư tại TP.Cần Thơ 34
3.3.3 Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư ở TP.Cần Thơ hiện nay 35
Chương 4 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ FDI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 39
4.1 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ FDI TẠI TP.CẦN THƠ 39
4.1.1 Tổng quan về tình hình FDI 39
4.1.2 FDI phân theo hình thức đầu tư 43
4.1.3 FDI phân theo lĩnh vực đầu tư 45
Trang 94.1.4 FDI phân theo đối tác đầu tư 46
4.1.5 FDI phân theo địa bàn 47
4.1.6 Thực trạng quy hoạch và sử dụng đất ở các KCN, KCX 48
4.2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TP.CẦN THƠ 50
4.2.1 Tác động tích cực 50
4.2.2 Tác động tiêu cực 61
4.3 TỔNG HỢP YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG THU HÚT FDI TP.CẦN THƠ 62
4.3.1 Điểm mạnh 62
4.3.2 Điểm yếu 63
4.3.3 Cơ hội 65
4.3.4 Thách thức 66
4.3.5 Ma trận SWOT 67
4.4 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ 69
4.4.1 Quy hoạch và phát triển khu, cụm, điểm công nghiệp 69
4.4.2 Những định hướng thu hút FDI của Sở KH&ĐT TP.Cần Thơ 69
Chương 5 - GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT FDI TẠI TP.CẦN THƠ 71
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 71
5.2 CÁC GIẢI PHÁP 72
5.2.1 Hoàn thiện môi trường đầu tư 72
5.2.2 Cần xây dựng chiến lược và tầm nhìn dài hạn 73
5.2.3 Nâng cao chất lượng lao động 74
5.2.4 Kêu gọi đầu tư FDI vào các lĩnh vực tiềm năng 75
5.2.5 Tạo hệ thống liên kết thu hút đầu tư FDI 77
5.2.6 Thực hiện những chính sách ưu đãi và hỗ trợ trực tiếp NĐT 78
5.2.7 Nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác xúc tiến đầu tư 79
CHƯƠNG 6 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
6.1 KẾT LUẬN 80
6.2 KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 84
Trang 10DANH MỤC BẢNG
- -
BẢNG 1: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TP.CẦN THƠ NĂM 2010 19
BẢNG 2 : LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA TP.CẦN THƠ 25
BẢNG 3: CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TP.CẦN THƠ 31
BẢNG 4: QUY MÔ ĐẦU TƯ FDI TẠI TP.CẦN THƠ 40
BẢNG 5: FDI TẠI TP.CẦN THƠ PHÂN THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 44
BẢNG 6: FDI TẠI TP.CẦN THƠ PHÂN THEO NGÀNH 46
BẢNG 7: FDI TẠI TP.CẦN THƠ PHÂN THEO ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ 47
BẢNG 8: FDI TẠI TP.CẦN THƠ PHÂN THEO ĐỊA BÀN 48
BẢNG 9: CÁC DỰ ÁN TẠM NGƯNG HOẠT ĐỘNG 49
BẢNG 10: CÁC DỰ ÁN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG 49
BẢNG 11: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 51
BẢNG 12: VỐN ĐẦU TƯ TOÀN XÃ HỘI VÀ VỐN FDI 52
BẢNG 13: LLLĐ LÀM VIỆC TRONG CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ 53
BẢNG 14: THU NGÂN SÁCH TP.CẦN THƠ 55
BẢNG 15: GIÁ TRỊ GDP & GDP CỦA KHU VỰC FDI 56
BẢNG 16: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 58
BẢNG 17: KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN TRONG TƯƠNG LAI 69
BẢNG 18: THỐNG KÊ CHỈ SỐ CPI CÁC TỈNH ĐBSCL 84
BẢNG 19: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ 84
BẢNG 20: QUY MÔ DỰ ÁN ĐẦU TƯ FDI TẠI TP.CẦN THƠ 85
BẢNG 21: VỐN ĐẦU TƯ PHÂN THEO NGUỒN VỐN 86
Trang 11DANH MỤC HÌNH
- -
HÌNH 1: THỐNG KÊ PCI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM ĐBSCL 23
HÌNH 2: LLLĐ TP.CẦN THƠ CHIA THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN 32
HÌNH 3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ KH&ĐT TP.CẦN THƠ 33
HÌNH 4: QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ 34
HÌNH 5: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ 34
HÌNH 6:QUY MÔ ĐẦU TƯ FDI TẠI TP.CẦN THƠ 40
HÌNH 7: ĐẦU TƯ FDI PHÂN THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 45
HÌNH 8: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GÍA TRỊ SXCN KHU VỰC FDI 51
HÌNH 9: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG FDI TRONG VĐT XÃ HỘI 53
HÌNH 10: CƠ CẤU FDI TRONG THU NGÂN SÁCH TP.CẦN THƠ 55
HÌNH 11: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP VÀ GDP(FDI) 56
HÌNH 12: THỐNG KÊ CHỈ SỐ ICOR QUA CÁC GIAI ĐOẠN 57
HÌNH 13: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA KHU VỰC FDI 58
HÌNH 14: CƠ CẤU GÍA TRỊ SẢN XUẤT PHÂN THEO 3 KHU VỰC 60
Trang 13Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là khâu đột phá
trong hội nhập kinh tế quốc tế nhờ thị trường đầy tiềm năng của Việt Nam có sức
hấp dẫn hàng trăm nhà đầu tư quốc tế Gần 25 năm đã qua, kể từ khi Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam ra đời vào tháng 12 năm 1987, dòng vốn này đã tác
động không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Nguồn vốn FDI đã góp
phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, góp phần hình thành nhiều ngành kinh tế, tạo ra hơn hàng triệu việc làm
trực tiếp gián tiếp, trong đó có hàng vạn kỹ sư, nhà quản lý trình độ cao, đội ngũ
công nhân lành nghề, với thu nhập ngày càng tăng, du nhập phương thức lao
động, kinh doanh và quản lý tiên tiến Tổng vốn FDI vào Việt Nam có xu hướng
tăng nhưng nhiều ý kiến cho rằng Việt Nam vẫn chưa tận dụng tối đa được lợi
ích mà FDI mang lại
Hòa nhịp cũng sự phát triển kinh tế cả nước và quốc tế, các tỉnh thành
ĐBSCL cũng đã nổ lực thực hiện nhiều giải pháp nhằm thu hút vốn ĐTNN, trong
đó có TP.Cần Thơ Từ khi trở thành thành phố Loại I trực thuộc trung ương, Cần
Thơ là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của vùng ĐBSCL Với điều
kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn lao động khá dồi dào, TP.Cần Thơ là nơi có vốn
ĐTNN sớm nhất trong khu vực ĐBSCL Tuy nhiên, vốn FDI của TP.Cần Thơ
còn rất khiêm tốn, kết quả thu hút vốn FDI vào Thành phố chưa được như mong
đợi So với những năm trước đây, thu hút vốn FDI vào Thành phố năm 2011 đã
có cải thiện nhất định, nhưng vốn giải ngân thực hiện vẫn còn rất thấp, chỉ đạt
8,38 triệu USD (lũy kế vốn FDI thực hiện từ trước đến nay tại Thành phố chỉ đạt
195,17 triệu USD, bằng 20,4% vốn đầu tư đăng ký)
Đề tài “Phân tích tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của
TP.Cần Thơ giai đoạn 2000 - 2011” sẽ đi sâu phân tích thực trạng thu hút FDI
để thấy được những tác động của việc thu đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và những nguyên nhân tại sao TP.Cần
Trang 14Thơ chưa thu hút được nhiều nguồn vốn FDI Từ đó đưa ra những giải pháp
nhằm đẩy mạnh thu hút FDI để phát triển kinh tế - xã hội tại TP.Cần Thơ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn FDI từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
tăng cường thu hút nguồn vốn FDI tại TP.Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích những tiềm năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của TP.Cần Thơ trong việc thu hút FDI
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng FDI tại TP.Cần Thơ giai đoạn 2000 - 2011
Mục tiêu 3: Phân tích những tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội của TP.Cần Thơ giai đoạn 2000 – 2011
Mục tiêu 4: Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của
TP.Cần Thơ thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài phân tích tình hình thu hút FDI tại TP.Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2000 đến năm 2011 thu thập tại phòng
Hợp Tác Kinh Tế Đối Ngoại, Sở KH&ĐT TP.Cần Thơ và niên giám thống kê
TP.Cần Thơ qua các năm
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình thu hút FDI tại TP.Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
TS Nguyễn Thị Tuệ An (02/2006), “Đề án SIDA, Nâng cao năng lực
nghiên cứu chính sách để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của Việt Nam thời kỳ 2001 – 2010” Mục tiêu nghiên cứu là phân tích và
đánh giá những tác động của FDI tới tăng trưởng Kinh tế ở Việt Nam Qua
đó đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI của Việt Nam Để thực
hiện mục tiêu trên, tác giả sử dụng phương pháp phân tích số liệu như sau:
phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt
đối Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đánh giá được vai trò của FDI đối với
Trang 15phát triển kinh tế Việt Nam thông qua những tác động tích cực từ FDI và tác giả
đề xuất ra những giải pháp nhằm thu hút FDI đồng thời sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn này
Đỗ Thị Bích Sơn (7/2005), “Phân tích tình hình thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại TP.Cần Thơ giai đoạn 1988 – 2004” Mục tiêu nghiên cứu của
đề tài là phân tích hiện trạng FDI tại TP.Cần Thơ để thấy được những cơ hội và
nguy cơ của đầu tư tại Cần Thơ, nghiên cứu kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài của một số nước Để thực hiện mục tiêu trên, tác giả sử dụng phương
pháp phân tích như sau: Tổng hợp và phân tích, chọn lọc đánh giá các tài liệu
bằng phương pháp thống kê mô tả, sử dụng phương pháp phân tích hồi qui để
phân tích các yếu tố kinh tế xã hội; Sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích
hiệu quả đầu tư và ứng dụng hàm Cobb – Douglas để xác định giá trị lao động và
vốn của khu vực vốn FDI; Phân tích ma trận SWOT và chỉ số ICOR để tính hiệu
quả đầu tư
Thiều Anh Thư (2005), “Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại TP.Cần Thơ” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh
giá thực trạng đầu tư FDI tại TP.Cần Thơ Nghiên cứu các nhân tố tác động đến
FDI để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và tìm hiểu nguyên nhân gây cản trở thu
hút vốn FDI vào TP.Cần Thơ Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng thu hút FDI
tại TP Cần Thơ Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu là phương pháp duy
vật biện chứng, thống kê, quy nạp
Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010), “Mối quan hệ giữa đầu tư
trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam” Mục tiêu nghiên
cứu của đề tài là nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Việt
Nam Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, tính tốc độ tăng
trưởng, chỉ số ICOR để tính hiệu quả đầu tư và sử dụng phương trình hồi qui để
phân tích tác động qua lại giữa FDI và tăng trưởng kinh tế
Trang 16Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1.1 Đầu tư và đặc điểm của đầu tư
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để tiến hành hoạt động đầu tư trong một thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế - xã hội
Vốn đầu tư bao gồm:
Tiền tệ các loại: nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…
Hiện vật hữu hình: tư liệu sản xuất, tài nguyên, hàng hóa, nhà xưởng…
Hàng hóa vô hình: sức lao động, công nghệ, thông tin, bằng phát minh, quyền sơ hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, dịch vụ…
Phương tiện đặc biệt: cổ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, chứng từ có giá khác
Đặc điểm của đầu tư:
Tính sinh lợi: đầu tư là hoạt động tài chính (việc sử dụng tiền vốn nhằm mục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra ban đầu)
Mục đích tăng phúc lợi xã hội Thời gian đầu tư thường tương đối dài
Đầu tư mang tính rủi ro cao: hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong hiện tại nhằm thu được lợi ích trong tương lai
2.1.1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) a) Khái niệm
Theo tổ chức thương mại thế giới: Đầu tư trực tiếp nước xảy ra khi một NĐT
từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó
Luật ĐTNN tại Việt Nam quy định: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo pháp luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức di chuyển vốn quốc tế trong đó người sở hữu đồng thời là người trực tiếp tham gia quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư
Trang 17Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể được khái quát như sau: Đầu
tư trực tiếp nước ngoài là hình thức mà NĐT bỏ vốn để tạo lập cơ sở sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư Trong đó nhà ĐTNN có thể thiết lập quyền
sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu tư và giữ quyền quản lý, điều hành trực tiếp DN nhằm mục đích thu được lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư đó trên cơ sở tuân theo quy định của Luật ĐTNN của Việt Nam
b) Đặc điểm
Gắn liền với việc di chuyển tiền và tài sản giữa các quốc gia Sự phân quyền
quản lý các DN phụ thuộc vào mức độ góp vốn
Lợi nhuận của các NĐT phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh và được
phân chia theo tỷ lệ góp vốn sau khi nộp thuế và trả lợi tức cổ phần
FDI được thực hiện thông qua việc xây dựng DN mới, mua lại toàn bộ hay
từng phần DN đang hoạt động hoặc sáp nhập các DN với nhau
FDI không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn gắn liền với chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý và tạo ra thị trường mới cho phía đầu tư và phía tiếp nhận đầu tư FDI hiện nay gắn liền với các hoạt động kinh doanh quốc
tế của các công ty đa quốc gia
2.1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới các dạng sau:
a)Phân theo hình thức đầu tư
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh – BBC: là một văn bản được ký kết
giữa một chủ ĐTNN và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân mới nào
Đặc điểm:
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một công ty mới
Thời hạn của hợp đồng do hai bên thoả thuận
Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thuyết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 18Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh: được thành lập giữa một bên là
một thành viên của nước nhận đầy tư và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia, có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh
Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài: là hình thức các
công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Đặc điểm: Thành lập dưới hình thức công TNHH là một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầu tư
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài khác
Hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T): Là hình thức đầu tư
được thực hiện trên cơ sở văn bản giữa chủ ĐTNN với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng các công trình hạ tầng như: cầu, đường, bến cảng, công trình cung cấp năng lượng trong khi nhà nước có khó khăn về tài chính
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - vận hành (B.O.T): Là văn bản ký kết
giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà ĐTNN chuyển giao công trình cho nhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam dành cho NĐT quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): Là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà
nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà ĐTNN chuyển giao công trình đó cho chính phủ Việt Nam
Trang 19Hình thức KCX: là một khu vực lãnh thổ được nhà nước quy hoạch riêng
nhằm thu hút các NĐT trong nước và quốc tế vào hoạt động để chế biến ra hàng công nghiệp phục vụ xuất khẩu
Hình thức phát triển KCN: Theo nghị định số 192/CP của Chính phủ, ban
hành ngày 28/12/1994, KCN tại Việt Nam được định nghĩa như sau: Là kho do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có cư dân sinh sống
Có những hình thức đầu tư khác như trên, những dự án B.O.T thường được chính phủ các nước đang phát triển tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế
b) Phân theo bản chất đầu tư
Đầu tư phương tiện hoạt động: công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các
phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hình thức này làm tăng khối
lượng đầu tư vào
Mua lại và sáp nhập: hai hay nhiều DN có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập
vào nhau hoặc một DN này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một DN có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này
không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào
c)Phân theo tính chất dòng vốn
Vốn chứng khoán: Nhà ĐTNN có thể mua cổ phần do một công ty trong
nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản
lý của công ty
Vốn tái đầu tư: DN có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động
kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con
trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ
phiếu, trái phiếu DN của nhau
d)Phân theo động cơ của NĐT
Vốn tìm kiếm tài nguyên: dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên
nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Khai thác
Trang 20các tài sản sẵn có thương hiệu (như các điểm du lịch nổi tiếng) và tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn
tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh
Vốn tìm kiếm hiệu quả: vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh
thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản
xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v
Vốn tìm kiếm thị trường: đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị
trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận
làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu
2.1.1.4 Lợi ích của việc thu hút ĐTNN
Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Trong các lý luận về tăng trưởng kinh
tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ
muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI
Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với
nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn ĐTNN nộp là nguồn thu ngân
sách quan trọng
Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Trong một số trường hợp, vốn cho
tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút
đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa
quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ
Trang 21có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất
khẩu
Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: Vì một trong những mục đích
của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn ĐTNN sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn ĐTNN
2.1.1.5 Các nhân tố tác động đến thu hút FDI
Có nhiều nhân tố tác động đến thu hút FDI, song có 4 nhân tố chính sau: Môi trường đầu tư bao gồm môi trường pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường xã hội; chất lượng cơ sở hạ tầng gồm hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ
sở hạ tầng cứng) và hạ tầng kinh tế - xã hội (hạ tầng mềm); độ mở của nền kinh tế; quy mô và tính chất thị trường nội địa
2.1.1.6 Những hậu quả của hoạt động ĐTNN
Đối với các nước xuất khẩu vốn
Việc chuyển vốn ra nước ngoài ồ ạt làm cho cán cân thanh toán của quốc gia
bị giảm, khả năng đầu tư cho phát triển kinh tế trong nước bị hạn chế
Vốn và tài sản từ hoạt động bất hợp pháp: tham nhũng, kinh doanh bất chính được chuyển ra nước ngoài đầu tư, khiến quốc gia bị thất thoát tài sản mà chính
phủ khó kiểm soát và thu hồi rất tốn kém
Chảy máu chất xám, sự mất vị thế độc quyền về công nghệ cũng có nguyên nhân từ chuyển vốn và công nghệ ra nước ngoài đầu tư Tạo ra thị trường cạnh
tranh với sản xuất và kinh doanh trong nước
Đối với nước nhập khẩu vốn đầu tư
Lợi dụng có sự chênh lệch về trình độ và phát triển công nghệ kỹ thuật giữa các nước, những nước có trình độ phát triển cao hơn khi đầu tư ra nước ngoài ở
một số dự án chuyển công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường
Trang 22Bị thất thu thuế do có sự “chuyển giá” ở các nước công ty đa quốc gia Mà sự kiểm soát hiện tượng “chuyển giá” rất khó khăn
Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác kiệt quệ vì mục tiêu thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận của các NĐT
Sự thao túng về kinh tế và chính trị có thể xảy ra khi các tập đoàn kinh tế nước ngoài dùng tiền “lót tay” cho các cơ quan chức năng Chính phủ
Các nhà ĐTNN thông qua các dự án FDI cạnh tranh gay gắt với các NĐT nội địa, làm thị phần của các NĐT nội địa bị thu hẹp, một bộ phận không nhỏ bị phá
sản
Tính tự chủ trong xây dựng cơ chế chính sách kinh tế bị giảm khi các nhà ĐTNN gây sức ép với chính phủ của họ thông qua con đường ngoại giao đòi hỏi nước nhận đầu tư phải thay đổi cơ chế chính sách luật lệ theo hướng có lợi cho
các NĐT FDI
2.1.1.7 Bài học kinh nghiệm thu hút vốn FDI của các nước Đông Nam Á
Xây dựng hệ thống giáo dục vững mạnh, hệ thống chính trị ổn định, hệ thống pháp lý toàn diện và thống nhất cho các NĐT trong nước và nhà ĐTNN
Ổn định môi trường kinh tế và tài chính để tạo điều kiện cho nhà ĐTNN an
tâm đầu tư, hoạt động kinh doanh và khai thác dự án đầu tư có hiệu quả
Chú trọng phát triển hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công tác thu hút vốn FDI
Mở rộng danh mục dự án cần thu hút vốn FDI, đồng thời tinh giảm các thủ tục hành chính xin cấp phép đối với các dự án có vốn FDI
2.1.2 Quá trình hình thành Luật ĐTNN tại Việt Nam
Năm 1987: Chính phủ ban hành “Điều lệ về ĐTNN tại nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam”
Năm 1987: Quốc hội ban hành “Luật ĐTNN tại Việt Nam”
Tháng 06/1990: Luật ĐTNN được bổ sung, sửa đổi lần 1
Tháng 12/ 1992: Luật ĐTNN được bổ sung, sửa đổi lần 2
Tháng 12/1996: Quốc hội ban hành Luật ĐTNN mới
Tháng 6/2000: Luật ĐTNN 1966 được bổ sung, sửa đổi lần 3
Tháng 11/2005: Quốc hội thông qua Luật đầu tư Đây là luật thay thế cho Luật ĐTNN và Luật khuyết khích đầu tư trong nước
Trang 237/11/2006 Việt Nam chính thức gia nhập WTO Ngày 11/01/2007 cam kết bắt đầu có hiệu lực ,việc là thành viên WTO đã có những tác động tích cực chủ yếu đối với FDI
2.1.3 Ma trận SWOT
Cụm từ SWOT được kết hợp từ bốn chữ viết tắt của các từ tiếng Anh Trong đó: S - Strengths (những mặt mạnh), W - Weaknesses (những mặt yếu), O - Opportunities (Những cơ hội bên ngoài), T - Threats (những nguy cơ bên ngoài)
Ma trận swot là ma trận dựa trên sự kết hợp giữa phân tích và dự báo bên trong với bên ngoài Phân tích SWOT là một kỹ thuật phân tích trong việc xác định điểm mạnh và điểm yếu để từ đó tìm ra được cơ hội và nguy cơ Ma trận này không đưa ra những mô hình chiến lược cụ thể, nhưng nó có tác dụng nêu ra những định hướng chiến lược rất quan trọng với DN, ngành hoặc lĩnh vực
Qua phân tích SWOT giúp đơn vị có thể thấy được những cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu, để từ đó tìm những giải pháp phù hợp và thiết thực để tận dụng điểm mạnh và cơ hội, khắc phục điểm yếu kém để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Các bước để lập một ma trận SWOT:
Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức
Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức
Liệt kê các cơ hội bên ngoài tổ chức
Liệt kê những đe dọa bên ngoài tổ chức
Kết hợp điểm mạnh bên trong và cơ hội bên ngoài để đề xuất chiến lược SO (chiến lược phát huy thế mạnh để tận dụng cơ hội)
Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài để đề xuất chiến lược WO (chiến lược khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội)
Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài để đề xuất chiến lược
ST (chiến lược tận dụng thế mạnh để đối phó với nguy cơ từ bên ngoài)
Kết hợp điểm yếu bên trong với đe dọa bên ngoài để đề xuất chiến lược tối thiểu hóa tác dụng của điểm yếu và phòng thủ trước các mối đe dọa
Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng giúp cho các nhà quản trị phát triển bốn nhóm chiến lược: (1) chiến lược SO, (2) Chiến lược WO, (3) chiến
Trang 24lược ST, (4) chiến lược WT Sự kết hợp các yếu tố bên trong, bên ngoài là nhiệm
vụ khó khăn, đòi hỏi các nhà quản trị phải có sự phán đoán tốt Cụ thể như sau:
(1) Chiến lược SO: sử dụng những điểm mạnh bên trong của đơn vị để tận
dụng những cơ hội bên ngoài theo hướng đưa đơn vị của mình ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để kết hợp những xu hướng và biến động có lợi của môi trường bên ngoài
(2) Chiến lược WO: cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng
những cơ hội bên ngoài Vì thế, đơn vị xác định chính xác những cơ hội bên ngoài là điều quan trọng, có thể giúp cho đơn vị thành công, mặc dầu đang tồn tại những điểm yếu bên trong
(3) Chiến lược ST: đây là loại chiến lược được thực hiện thông qua việc sử
dụng các điểm mạnh của đơn vị để tránh khỏi hay hạn chế sự ảnh hưởng của những mối đe dọa từ bên ngoài
(4) Chiến lược WT: là những chiến thuật phòng thủ nhằm làm giảm đi những
điểm yếu bên trong và tránh đi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài Một đơn vị khi đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể lâm vào tình trạng rất không an toàn Chính vì thế, đơn vị phải thực hiện các chiến lược nhằm hạn chế các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài và khắc phục các điểm yếu bên trong
2.1.4 Một số chỉ tiêu xác định mức độ phát triển kinh tế - xã hội
2.1.4.1 Tăng trưởng kinh tế
Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay là sự gia tăng về quy mô
sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
Tăng trưởng kinh tế thể hiện: Sự tăng lên của GNI, NNP, GDP, NDI và sự tăng lên theo đầu người của các chỉ tiêu trên
Tổng sản phẩm trong nước – GDP (Gross Domestic Product ): là giá trị thị
trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người): tiêu thức để
chỉ ra mức sống trung bình (mức tiêu dùng) của mỗi quốc gia và sự chênh lệch giàu-nghèo về đời sống vật chất giữa các quốc gia, khu vực lãnh thổ trên thế giới
Trang 25Có rất nhiều nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế của quốc gia nhưng tựu chung lại gồm có 5 nhân tố cơ bản sau: Nguồn nhân lực, vốn đầu tư, tiến bộ công nghệ, xuất khẩu, tài nguyên thiên nhiên
2.1.4.3 Cơ cấu kinh tế (% GDP)
Là tỉ trọng (%) các ngành trong nền kinh tế, tính theo giá trị sản phẩm (có thể hiểu theo nghĩa thông thường là cơ cấu các ngành kinh tế) Đây là tiêu thức phản ánh đặc trưng trình độ phát triển và sức mạnh kinh tế của một nước, một vùng
2.1.4.4 Dãy số thời gian
Khái niệm: Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp
xếp theo thứ tự thời gian Độ dài giữa hai thời gian liền nhau được gọi là khoảng
cách thời gian Khoảng cách thời gian có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau
Dãy số thời gian gồm 2 yếu tố: thời gian và trị số của chỉ tiêu nghiên cứu
Thời gian: có thể là ngày, tháng, quý, năm
Trị số của chỉ tiêu nghiên cứu: được gọi là mức độ của dãy số, có thể là số
tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân
Phân loại dãy số thời gian
Theo yếu tố thời gian: chia 2 loại
Dãy số thời kỳ: là dãy số trong đó yếu tố thời gian được biểu hiện bằng các
kỳ (tháng, quý, năm) Trong dãy số thời kỳ, nếu mức độ của dãy số là những số tuyệt đối thì độ dài của khoảng cách thời gian sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của chỉ tiêu Ta có thể cộng các trị số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài hơn
Dãy số thời điểm: là dãy số trong đó yếu tố thời gian được biểu hiện bằng
những thời điểm nhất định (ngày) Chỉ phản ánh mặt lượng của hiện tượng tại 1 thời điểm Mức độ của thời điểm sau thường bao gồm toàn bộ hoặc một bộ phận mức độ của thời điểm trước Vì vậy không thể cộng trực tiếp các mức độ của hiện tượng
Theo tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu: Dãy số số tuyệt đối, dãy số số tương đối, dãy số số bình quân
Tác dụng: Nghiên cứu sự biến động về mặt lượng của hiện tượng qua thời
gian, từ đó tìm được quy luật biến động của hiện tượng Từ kết quả tính toán các
Trang 26chỉ tiêu của dãy số thời gian, có thể dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai
Các yêu cầu khi xây dựng dãy số thời gian
Phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số Nội dung và phương pháp chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất
Phạm vi của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải thống nhất
Độ dài thời gian của chỉ tiêu trong dãy số thời kỳ phải thống nhất
2.1.4.5.Tốc độ phát triển
Khái niệm: Tốc độ phát triển là tỷ số so sánh giữa hai mức độ trong một dãy
số thời gian Chỉ tiêu này phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian
Phân loại:
a.Tốc độ phát triển liên hoàn (t i )
Khái niệm: là tỷ số so sánh giữa mức độ kỳ nghiên cứu (yi) với mức độ đứng liền trước đó y(i-1) (kỳ gốc liên hoàn) Chỉ số này phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau
Công thức tính:
b.Tốc độ phát triển định gốc(T i )
Khái niệm: là tỷ số so sánh giữa mức độ kỳ nghiên cứu (yi) với mức độ của một kỳ được chọn làm gốc cố định - thường là mức độ đầu tiên (y1) Chỉ số này phản ánh sự phát triển của hiện tượng trong các khoảng thời gian dài
Công thức tính:
c Tốc độ phát triển bình quân
Khái niệm: Tốc độ phát triển bình quân là số bình quân của các tốc độ phát
triển liên hoàn trong dãy số Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển đại diện cho các tốc độ phát triển liên hoàn
Công thức tính:
2.1.4.6 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh – PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI (Provincial Competitiveness Index)
là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển DN dân doanh
i n
y
y t i
t
Trang 27Chỉ số này được công bố thí điểm lần đầu tiên vào năm 2005 cho 47 tỉnh, thành
Từ lần thứ hai, năm 2006 trở đi, tất cả các tỉnh thành Việt Nam đều được đưa vào
xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũng được tăng cường thêm
PCI đảm bảo mang tính đại diện của cộng đồng DN vừa và nhỏ, đồng thời là kênh thông tin tốt đối với chính quyền địa phương cũng như các cấp lãnh đạo trung ương trong việc xác định môi trường kinh doanh của địa phương, giúp lãnh đạo địa phương định hướng trong việc cải thiện môi trường kinh doanh, cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh để thu hút các nguồn lực đầu tư
Ở nhiều quốc gia, thay vì xem GDP/đầu người là bao nhiêu để đánh giá sự thành công của điều hành, quản lý, chỉ số hạnh phúc và hài lòng của dân chúng được đặt là ưu tiên hàng đầu
Chỉ số PCI của Việt Nam sử dụng thang điểm từ 10 (cao nhất) đến 1 (thấp nhất) cho 10 chỉ tiêu sau: Gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai; Tính minh bạch; Chi phí thời gian; Chi phí không chính thức; Ưu đãi với DN nước ngoài; Tính năng động; Chính sách Phát triển kinh tế tư nhân; Đào tạo lao động; Thiết chế pháp lý
Tổng điểm từ 10 chỉ tiêu này tính trên thang điểm 100 sẽ là cơ sở để xếp hạng Các địa phương sẽ được xếp hạng như sau:
Rất tốt - PCI trên 70 điểm ;
Tốt - PCI từ trên 60 đến 70 điểm;
Khá - PCI từ trên 55 đến 60 điểm;
Trung bình - PCI từ trên 50 đến 55 điểm;
Tương đối thấp - PCI từ trên 40 đến 50 điểm;
Thấp - PCI dưới 40 điểm
2.1.4.7 Hệ số ICOR
ICOR (Incremental Capital - Output Rate) là hiệu quả sử dụng tổng hợp của vốn đầu tư phát triển Vốn đầu tư là yếu tố vật chất quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhưng tăng trưởng kinh tế không chỉ dựa vào lượng vốn đầu tư nhiều hay ít, mà quan trọng hơn là dựa vào hiệu quả sử dụng của lượng vốn này cao hay thấp Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư có nhiều chỉ tiêu, nhưng tổng hợp nhất là hệ số ICOR Hệ số này đã được đề cập trên các phương tiện thông tin
Trang 28đại chúng, nhưng về chính thống thì chưa được ngành Thống kê tính toán và công bố chính thức Ở nước ta có 3 phương pháp tính hệ số ICOR
Phương pháp thứ nhất được tính bằng công thức:
ICOR = IV /IGTrong đó: IV: Tỷ lệ giữa vốn đầu tư phát triển/GDP
Gt1: GDP tính theo giá thực tế của năm báo cáo;
Gto: GDP tính theo giá thực tế của năm trước
Ý nghiã: GDP tính theo giá thực tế tăng 1 đồng đòi hỏi phải có bao nhiêu đồng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Phương pháp thứ ba được tính theo công thức sau:
ICOR= VS1/ (GS1 - GS0) Trong đó: VS1: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tính theo giá so sánh;
GS1: GDP tính theo giá so sánh của năm báo cáo;
GS0: GDP tính theo giá so sánh của năm trước
Ý nghĩa: GDP tính theo giá so sánh tăng 1 đồng đòi hỏi phải có bao nhiêu đồng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tính theo giá so sánh
Như vậy, ba phương pháp tính đã đưa đến kết quả khác nhau Hệ số ICOR tính theo phương pháp hai có mức thấp nhất, tính theo phương pháp ba có mức cao nhất và phương pháp một có mức trung bình Tuy nhiên, phương pháp ba phản ánh tương đối đúng thực trạng nhất, bởi vì hệ số ICOR đã tăng nhanh, thể hiện hiệu quả đầu tư đã giảm nhanh
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập là số liệu thứ cấp được lấy từ: Phòng Hợp Tác Kinh tế Đối Ngoại, Sở KH&ĐT TP.Cần Thơ ; các báo cáo Sở KH&ĐT về thu hút FDI,
Trang 29niên giám thống kê qua các năm của TP.Cần Thơ, Việt Nam và tài liệu có liên quan trên tạp chí, báo, Internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Để phân tích số liệu tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả theo dãy số thời kỳ (theo năm) Tính toán dãy số tương đối (tỷ lệ phần trăm %) theo từng chỉ tiêu đánh giá dựa trên dãy số tuyệt đối đã thu thập được Biểu diễn trị số thu thập được thành các bảng số liệu tóm tắt theo từng chỉ tiêu Sau đó biểu diễn trị số bằng các đồ thị giúp đánh giá và so sánh
Tính tốc độ tăng trưởng theo từng chỉ tiêu đánh giá để thấy được thấy xu hướng, nhịp điệu và cường độ biến động của việc đầu tư FDI theo từng chỉ tiêu,
từ đó giải thích nguyên nhân gây nên sự biến động Công thức như sau
Tốc độ phát triển liên hoàn:
Tốc độ tăng trưởng định gốc:
Tốc độ phát triển bình quân:
Trong đó: yi : số liệu năm thứ i
y1: số liệu năm gốc n: số năm trong dãy số
Để đánh giá hiệu quả đầu tư của TP.Cần Thơ ta sử dụng hệ số ICOR Hệ số này phản ánh tỷ lệ đầu tư trên GDP cần thiết để tạo tốc độ tăng trưởng 1% Vì vậy, tốc độ tăng trưởng GDP phụ thuộc vào nhiều nhân tố Nếu đứng trên giác độ
sử dụng vốn thì % tăng trưởng GDP tỷ lệ thuận với % của đầu tư phát triển chiếm trong GDP và tỷ lệ nghịch với ICOR
Công thức : ICOR= t y (%)/ I G (%)
Trong đó: t y là tỷ lệ vốn đầu tư phát triển chiếm trong GDP của năm tính toán
I G là tốc độ tăng trưởng GDP của năm tính toán
Để đưa ra giải pháp phù hợp và thiết thực nhằm đẩy mạnh thu hút FDI tại TP.Cần Thơ, tác giả sử dụng ma trận SWOT có nội dung như sau:
Tổng hợp và liệt kê 4 yếu tố:điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Kết hợp từng cặp yếu tố với nhau để hình thành nên ma trận SWOT Từ đó đề xuất các chiến lược SO, WO, ST và WT
Trang 30Chương 3 TIỀM NĂNG THU HÚT FDI TẠI TP.CẦN THƠ
3.1 NHỮNG THUẬN LỢI TRONG VIỆC THU HÚT FDI
3.1.1 Thuận lợi về tự nhiên
3.1.1.1 Diện tích và vị trí địa lý
TP.Cần Thơ nằm bên bờ Tây sông Hậu, diện tích tự nhiên 1.401,6 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng ĐBSCL Phía bắc giáp tỉnh An Giang và Đồng Tháp ; phía nam giáp tỉnh Hậu Giang; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp
Đơn vị hành chính gồm 5 quận (Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với 85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (5 thị trấn, 36 xã, 44 phường)
Ngày 19/04/2009, Thủ tướng Chính phủ đã kí quyết định số 492/QĐ-TTg thành lập vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là: TP.Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang, tỉnh Cà Mau nhằm phát huy tiềm năng, vị trí địa lý và lợi thế so sánh của vùng và từng bước phát triển vùng kinh tế trọng điểm Trong đó, TP.Cần Thơ là một cực phát triển, đóng vai trò thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của vùng ĐBSCL
TP.Cần Thơ còn là đầu cầu phía Tây nối Tây Nam Bộ với Đông Nam Bộ
Đây là sự gắn bó trao đổi với nhau giữa các tỉnh ĐBSCL với vùng kinh tế trọng điểm TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu
Như vậy, TP.Cần Thơ khi phát huy tiềm năng tự nhiên của mình không phải chỉ là khai thác các nguồn lực nằm trong giới hạn lãnh thổ của một thành phố mà
đó là thu hút và khai thác tổng hợp các nguồn lực bên ngoài thuộc toàn vùng ĐBSCL, tất cả các khu vực khác thuộc khu vực sông Mekong và quốc tế
3.1.1.2 Địa hình
Địa mạo, địa hình, địa chất của thành phố bao gồm 3 dạng: đê tự nhiên ven sông Hậu, đồng lũ nửa mở và đồng bằng châu thổ Cao trình phổ biến từ +0,8 đến 1,0m, thấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam Địa bàn được hình thành chủ yếu từ quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa sông Cửu Long
Trang 31Với đặc điểm địa hình chung là thấp và bằng phẳng nên khá thuận lợi để xây dựng các sơ sở hạ tầng, công trình giao thông quốc gia và quốc tế
3.1.1.3 Khí hậu
TP Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu của ĐBSCL với đặc điểm chung: khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt cao, biên độ ngày – đêm nhỏ, các chỉ tiêu khí hậu (ánh sáng, lượng mưa, gió, bốc hơi, độ ẩm không khí ) phân hoá thành hai mùa tương phản là mùa mưa và mùa khô
Với đặc điểm thời tiết khí hậu trên thì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất và đời sống, rõ rệt nhất là đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, nâng cao năng suất cây trồng, nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống
3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Đất đai
Đất phù sa được bồi đắp quanh năm, thích hợp cho canh tác lúa, cây hoa màu, cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả đặc sản nhiệt đới, tạo điều kiện thuận lợi để TP.Cần Thơ phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện Theo thống kê hiện trạng sử dụng đất tại TP.Cần Thơ đến năm 2010 thì đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm tỉ trọng rất cao đến 81,93% trong tổng diện tích đất do TP.Cần Thơ phát triển kinh tế nông nghiệp là chủ yếu Đất chưa sử dụng còn khá ít chỉ có 0,14%
BẢNG 1: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TP.CẦN THƠ NĂM 2010 Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Trang 32Trong hình thức đất phi nông nghiệp, thì đất chuyên dùng chiếm tỉ trọng cao, đến 42% trong tổng diện tích đất phi nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của TP.Cần Thơ là xây dựng 14 KCN, cụm công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp nhưng hiện nay thành phố mới chỉ triển khai được 4 KCN Việc quy hoạch, sử dụng đất tại TP.Cần Thơ giai đoạn 2006-2010 chưa bám sát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của TP thời kỳ 2006-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Khoáng sản
Nhìn chung , là vùng đồng bằng trẻ , tài nguyên khoáng sản của Cần Thơ không nhiều, bao gồm: đất sét làm gạch gói với trữ lượng 16,8 triệu m3; đất sét dẻo chứa nhiều khoáng vật và rất mịn, có thể dùng trong các ngành tiểu thủ công nghiệp, cát xây dựng với trữ lượng 70 triệu m3; than bùn với trữ lượng 30.000 – 150.000 tấn; nước khoáng cũng đã tìm thấy ở một số điểm có độ nóng 420C với lưu áp 16 lít/s
Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật tương đối đa dạng, phong phú, bao gồm các loại sinh vật, thực vật đặc trưng cho vùng phù sa ngọt; động vật trên cạn và thủy sinh vật Ngoài ra, thành phố có vườn cò Bằng Lăng là nơi sinh sống của một số loài thực vật tự nhiên và các loài chim, cò Và các điểm du lịch sinh thái như: Ngọc Sinh, Tân Long, Mỹ Khánh là nơi cư ngụ của một số loài động thực vật
3.1.2 Thuận lợi về kinh tế
TP.Cần Thơ là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam
3.1.2.1 Về nông nghiệp
Nông nghiệp CNC được xem “mũi” đột phá của thành phố để tạo ra sự khác biệt với các địa phương trong vùng Phát triển theo hướng ứng dụng kỹ thuật - CNC về cả chiều rộng lẫn chiều sâu; trong đó có xây dựng và triển khai các khu nông nghiệp CNC, các trại giống CNC, để làm hạt nhân phát triển nhân rộng trên
toàn địa bàn sản xuất nông nghiệp của thành phố và phục vụ du lịch sinh thái
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và mở rộng liên kết trong các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ (với các cơ sở nghiên cứu trong
Trang 33và ngoài nước) ở các khu nông nghiệp CNC tại thành phố, tiến tới hình thành
trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của vùng ĐBSCL và quốc gia
Theo định hướng phát triển nông nghiệp CNC của thành phố đến năm 2010
và 2020 sẽ xây dựng mạng lưới khu, trạm nông nghiệp (3 khu nông nghiệp CNC)
để làm đầu mối tiếp nhận, chuyển giao kỹ thuật và mời gọi DN tham gia đầu tư Đồng thời, thực hiện 12 dự án ưu tiên về phát triển nông nghiệp đô thị, sinh thái, quản lý chất lượng và tiêu chuẩn nông sản Tổng kinh phí thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp CNC của thành phố dự kiến trên 3.138 tỉ đồng từ
ngân sách Trung ương, địa phương và huy động từ xã hội
Nhiều hội chợ triển lãm Nông nghiệp được tổ chức, gần đây nhất là Hội chợ Triễn lãm Nông nghiệp AgroViet Đây là một trong những hoạt động xúc tiến thương mại của toàn ngành nhằm mở rộng quan hệ hợp tác, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác tăng cường trao đổi kinh nghiệm, thông tin tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, quảng bá thương hiệu sản phẩm của
DN, tăng sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam và thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp
TP.Cần Thơ có các viện, trường về phát triển nông nghiệp, đang “thừa hưởng” những thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học
Quy hoạch chi tiết Vành đai Thực phẩm TP.Cần Thơ, có hiệu lực đến năm
2020 (Quyết định số 3382/QĐ) Theo đó, thành phố hình thành 4 tiểu vùng nông nghiệp sinh thái đô thị Cụ thể gồm: Tiểu vùng nông nghiệp sinh thái cù lao (cù lao Tân Lộc, cồn Sơn, cồn Ấu); đô thị mới (Thốt Nốt - Ô Môn); đô thị khu trung tâm (Bình Thủy, Ninh Kiều, Cái Răng), đô thị miệt vườn (Phong Điền, Thới Lai)
3.1.2.2 Về công nghiệp
Ngành nghề ngày càng đa dạng, tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp điện - điện tử - tin học, công nghiệp cơ khí, hóa chất, bao bì, giày dép, may mặc và công nghiệp vật liệu xây dựng
Phát triển công nghiệp gắn với xuất khẩu TP.Cần Thơ kiến nghị Ngân hàng Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi giúp DN tiếp cận các nguồn vốn theo chỉ đạo của Chính phủ, nhất là các DN sản xuất và xuất khẩu
Tăng cường mời gọi đầu tư, huy động vốn và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ các dự án phát triển ngành công thương; tạo điều kiện thuận lợi và đẩy
Trang 34mạnh phát triển ngành công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
Đang đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ năm 2011 đến năm 2015, đồng thời hỗ trợ DN kiểm toán năng lượng chi tiết và đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng cho DN
UBND TP.Cần Thơ thường xuyên liên hệ, gặp gỡ các DN, nắm tình hình hoạt động, những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị cấp trên giải quyết kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi giúp DN hoạt động sản xuất, kinh doanh
Kế hoạch đầu tư mở rộng các KCN tập trung như Hưng Phú I, II, Trà Nóc I,
II và KCN - tiểu thủ CN Cái Sơn, Hàng Bàng, Thốt Nốt; xây dựng nhiều cụm CN tại các quận Cái Răng, Ô Môn, Bình Thuỷ, huyện Vĩnh Thạnh,
3.1.2.3 Về thương mại – dịch vụ
Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn như: Metro, Co-op Mart,
Maximart, Trung tâm thương mại Cái Khế, Chợ Đêm, v.v Và khu cao ốc mua
sắm, giải trí Tây Nguyên Plaza đang được xây dựng tại khu đô thị Hưng Phú Dịch vụ rất đa dạng, đang dần phát triển mạnh như Giải trí, Ngân hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa xã hội, Rất nhiều chi nhánh của các ngân hàng lớn trên khắp
cả nước tại TP.Cần Thơ như Vietcombank, Eximbank, Sacombank, v.v
Cần Thơ đang đảm đương nhiệm vụ Trung tâm dịch vụ tài chính ngân hàng, với tốc độ phát triển đứng thứ 3 cả nước (sau Hà Nội và TPHCM)
3.1.2.4 Năng lực cạnh tranh
Các chuyên gia cũng cho rằng PCI không chỉ là chỉ số đo lường mức độ hài lòng của DN, mà nó còn phản ánh năng lực điều hành của bộ máy quản lý, môi trường kinh doanh của địa phương Qua cải thiện chỉ số PCI, các tỉnh cũng tăng tính hấp dẫn đầu tư, phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động… Các DN có vốn đầu tư nước ngoài họ rất quan tâm, tất cả các phòng thương
mại công nghiệp ở các nước đều có tham khảo PCI được chúng ta công bố Kết
quả PCI cho thấy phần nào bức tranh toàn cảnh khu vực FDI tại nước ta và là những thông tin cần thiết để các nhà làm chính sách tham khảo nhằm đề ra những quyết sách mới phù hợp với mục tiêu thu hút FDI có chọn lọc trong thời gian tới
Trang 35HÌNH 1: THỐNG KÊ PCI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM ĐBSCL
(Nguồn: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu chính
sách-VNCI qua các năm)
Trong 4 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của PCI vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL gồm TP.Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang, tỉnh Cà Mau, theo số liệu thống kê thì chỉ số PCI TP.Cần Thơ đứng ở vị trí nhất, nhì với
số điểm trên 62 điểm và được xếp loại tốt
Năm 2009, TP Cần Thơ xác định là năm tập trung mọi nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ, chú trọng các giải pháp tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, bảo đảm an sinh
xã hội, đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là các điểm nóng
Năm 2010, Các tỉnh ĐBSCL tiếp tục có bước tiến khá ấn tượng trong cải thiện chất lượng điều hành kinh tế Tuy nhiên, điểm PCI của TP.Cần Thơ không tăng mà lại giảm đi so với năm 2009
Năm 2011, Chỉ số PCI của TP Cần Thơ được dư luận quan tâm khi là TP trung tâm ĐBSCL, có nhiều thuận lợi về hạ tầng, nhân lực… nhưng nhiều năm liền điểm số PCI không tăng nhiều và có xu hướng tụt lùi, môi trường đầu
tư chưa được DN đánh giá cao
62,71 62,46 62,66
61,96 53,57
59,43
62,47 61,94 62,22
63,04 58,90
Trang 363.1.3 Thuận lợi về xã hội
3.1.3.1 Về dân số
Quy mô
TP.Cần Thơ có quy mô dân số vào loại trung bình ở Việt Nam Dân số Cần
Thơ năm 2011 là 1.209.192 người So với các thành phố trực thuộc Trung ương
khác, dân số Cần Thơ đứng thứ 4, trên thành phố Đà Nẵng
Dân cư thành thị chiếm 65,8% và nông thôn chiếm 34,2% Dân cư TP.Cần Thơ phân bố không đều giữa các quận huyện và giữa các huyện, các quận với
nhau Dân số đông nhất là quận Ninh Kiều 246.743 người, ít nhất là Cái Răng
87.423 người
Về mật độ dân số, Ninh Kiều có mật độ dân cư cao nhất (năm 2010: 8508 người/km2), Vĩnh Thạnh có mật độ dân cư thấp nhất (năm 2010: 382 người/km2)
Cơ cấu dân số
Xét theo độ tuổi, Cần Thơ là thành phố có dân số trẻ, tỷ lệ trẻ em cao Ngày nay, mức sinh đã giảm nhưng kết cấu dân số vẫn trẻ
Xét về giới tính, hiện nay dân số Cần Thơ có nữ nhiều hơn nam, tuy nhiên, mức chênh lệch không đáng kể thay đổi nhiều qua các năm Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê, năm 2010, số nữ trung bình của thành phố là 603.979 người, chiếm 50,34 % dân số toàn thành phố
Về dân tộc, Cần Thơ là địa bàn có nhiều dân tộc cùng cư trú, ngoài người Kinh thì người Khmer,người Hoa chiếm đa số trong các dân tộc
3.1.3.2 Về lực lượng lao động
Dân số khá dồi dào về số lượng và chất lượng, năng động, là nguồn nhân lực nòng cốt cho công cuộc phát triển thành phố và toàn vùng
LLLĐ thành phố chiếm tỷ lệ cao trong tổng dân số, trên 60% tổng dân số, đây
là một cơ hội lớn để phát triển kinh tế, từ số liệu trên thấy rằng LLLĐ có việc làm chiếm tỷ trọng cao thống kê qua các năm đều trên 50%
Tỷ lệ lao động thất nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dân số của TP.Cần Thơ, từ đó cho thấy công tác giải quyết việc làm cho người lao động của thành phố được chú trọng Đây là tiềm năng và là cơ hội để thành phố có thể phát triển kinh tế, là một trong những điều kiện để thu hút NĐT trong và ngoài nước
Cụ thể hơn qua bảng số liệu sau:
Trang 37BẢNG 2: LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA TP.CẦN THƠ
Năm
Tổng Dân số
LLLĐ (người)
LLLĐ/ tổng dân số (%)
LLLĐ có việc làm/tổng dân
số (%)
LLLĐ thất nghiệp /tổng dân số (%)
Các tuyến đường lớn chạy qua tỉnh là quốc lộ 1A, quốc lộ 91 đi An Giang;
quốc lộ 80 đi Kiên Giang Phương tiện giao thông đường bộ phong phú
Ngày 24/4/2010 Cầu Cần Thơ chính thức được thông xe Hiện tuyến đường Nam Sông Hậu (đoạn nối liền Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu) đã hoàn thành, xây dựng tuyến cao tốc Cần Thơ - Vị Thanh
Đường thủy
Cần Thơ là trung tâm giao thông thủy bộ của cả vùng Nam bộ và cũng là một
bộ phận của sông Mê Kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và Campuchia
Cần Thơ có 3 bến cảng: Cảng Cần Thơ có thể tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn Cảng Trà Nóc có 3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn Cảng Cái Cui trọng tải 10.000 - 20.000 tấn, Cái Cui sẽ là Cảng biển Quốc Tế tại TP.Cần Thơ
Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước và đến Cần Thơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư là cầu nối quan trọng giữa TP
Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau
Trang 38Hệ thống cấp điện, nước
Về nguồn điện: TP.Cần Thơ, ngoài hệ thống truyền tải Quốc gia còn có Nhà máy Nhiệt điện Cần Thơ cung cấp nguồn điện tổng cộng suất 183 MW nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải và nâng cao chất lượng điện năng của khu vực ĐBSCL Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn với 02 tổ máy 300 MW với các hạng mục đồng bộ về hệ thống truyền tải, trạm biến áp 220 KV, 110 KV của hệ thống điện Quốc gia
Về lưới điện: Hệ thống lưới điện đã phủ kín 4 quận, 4 huyện TP.Cần Thơ
Tỷ lệ hộ dân có điện trong toàn Thành phố là 91%
Về nguồn nước sạch: có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000 m³/ngày, và dự kiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung cấp nước
Các Khu công nghiệp (KCN) và Khu chế xuất (KCX)
KCN Trà Nóc có diện tích 300 ha KCN này được cung cấp đầy đủ các dịch
vụ về ngân hàng, bưu chính viễn thông, nhà hàng, khách sạn và đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, công nhân lành nghề phục vụ cho sản xuất công nghiệp KCN Hưng Phú 1 và 2 nằm liền kề nhau, thuộc khu đô thị Nam Cần Thơ, quận Cái Răng, có tổng diện tích 474 ha Đây là 02 KCN hỗn hợp nhiều ngành nghề, nhưng ưu tiên thu hút các ngành nghề: chế tạo cơ khí, lắp rắp điện, điện tử; chế biến nông, thuỷ, hải sản, gia súc, gia cầm đông lạnh, đóng hộp; chế tạo vật liệu xây dựng; sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm; giao thông – vận tải; dịch vụ xuất, nhập khẩu và các ngành CNCB khác
KCN Thốt Nốt 1 và 2 có diện tích quy hoạch chung từ 800-1.000 ha tại huyện Thốt Nốt KCN có vị trí rất thuận lợi, là nơi tiếp giáp với tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, thuận tiện cho việc giao thương với Campuchia và các nước trong khu vực Ngành nghề chính đầu tư vào KCN Thốt Nốt: Chế biến nông, thủy sản, xay xát, nông dược, đóng tàu và các ngành cơ khí chế tạo phục vục nông nghiệp nông thôn gắn với phát triển đô thị
Trang 39KCN Bắc Ô Môn tại phường Thới An - Thới Long, Quận Ô Môn, TP.Cần Thơ, có tổng diện tích 400 ha bao gồm hạ tầng KCN và các công trình phụ trợ KCN này có vị trí gần bờ sông Hậu, thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa bằng đường thủy và đường bộ
Các dịch vụ hỗ trợ đầu tư ( Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm)
TP.Cần Thơ có 50 tổ chức tín dụng ngân hàng, trong đó có 2 chi nhánh ngân hàng có vốn ĐTNN và 2 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài và 225 điểm giao dịch ngân hàng, hầu hết các ngân hàng lớn đều có trụ sở, chi nhánh tại Cần Thơ Ngoài ra, tại thành phố còn có sự hiện diện 10 công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính có uy tín trong và ngoài nước;
3.1.3.4 Về văn hóa, giáo dục, y tế
Văn hóa, giáo dục
Hệ thống giáo dục của TP.Cần Thơ gồm đầy đủ các cấp học, ngành học: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại học, cao học Đến năm 2011, có 4 trường Đại Học, 1 Trung tâm Đại học tại chức, 4 trường Cao đẳng, 5 trường trung học chuyên nghiệp, 9 trường Công nhân kỹ thuật
Ở bậc đại học - cao đẳng, thành phố có nhiều trường đại học hàng đầu khu vực ĐBSCL như: Đại học Cần Thơ (tiền thân là Viện Đại học Cần Thơ 1966 - 1975), Đại học Y Dược Cần Thơ và 2 trường đại học mới thành lập như: Tây Đô,
Võ Trường Toản
Y tế
Sau 5 năm kể từ khi được trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, mạng lưới y tế Cần Thơ không ngừng được củng cố, tăng cường về cơ sở vật chất, về đội ngũ y, bác sĩ, cán bộ, nhân viên y tế Năm 2008 thành phố có bốn bệnh viện đạt “bệnh viện xuất sắc toàn diện”, tám bệnh viện đạt “bệnh viện xuất sắc" Điểm tiến bộ vượt bậc của ngành Y tế Cần Thơ là ngành đã trang bị hệ thống
xử lý nước thải y tế tự động tiên phong trong cả nước TP.Cần Thơ phấn đấu đến năm 2010 thực hiện xử lý 100% chất thải y tế đúng quy định và hoàn chỉnh hệ thống xử lý chất thải y tế tại thành phố vào năm 2015
3.1.3.5 Tiềm năng du lịch
Với ưu thế về địa lý, Cần Thơ nhanh chóng trở thành trung tâm du lịch của vùng ĐBSCL Từ thế mạnh tự nhiên, thành phố đang tập trung vào bốn loại hình
Trang 40du lịch chính gồm du lịch sinh thái miệt vườn; du lịch sông nước; du lịch văn hoá truyền thống gắn với các di tích lịch sử, danh nhân, đình chùa, làng nghề; du lịch gắn với hội nghị, hội thảo, triển lãm
Năm 2004, TP.Cần Thơ đón hơn 1,2 triệu khách đến tham quan du lịch, doanh thu đạt gần 200 tỷ đồng; năm 2005, trên 1,3 triệu lượt khách du lịch, doanh thu du lịch đạt 228 tỷ đồng, đóng góp cho ngân sách trên 17 tỷ đồng Năm
2008, thành phố là nơi đăng cai tổ chức "Năm du lịch miệt vườn sông nước Cửu Long", quảng bá rộng rãi hình ảnh du lịch của vùng ĐBSCL Doanh thu ngành 6 tháng đầu năm 2008, ước đạt 237,4 tỷ đồng, tăng 61% so với cùng kỳ, đạt 53%
kế hoạch năm 2008 Hiện nay, TP.Cần Thơ có 115 khách sạn từ 1 đến 4 sao với gần 2.900 phòng, đáp ứng nhu cầu du khách
Xác định vai trò, vị trí cho thấy tiềm năng phát triển của TP.Cần Thơ với những chương trình đề án được xây dựng trên cơ sở thực tế của một thành phố năng động, con người nhiệt tình thanh lịch mến khách thành phố trung tâm vùng ĐBSCL góp sức người, sức của hoàn thành mục tiêu chung của thành phố đề ra
3.2 NHỮNG TRỞ NGẠI TRONG VIỆC THU HÚT FDI
3.2.1 Về điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Tính chất khí hậu nhiệt đới nóng ẩm còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất khác và đời sống như: Các hoạt động GTVT, du lịch, CN khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu và chế độ nước sông Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản thiết bị máy móc, nông sản
Nhiều thiên tai gây tổn thất lớn cho nhiều ngành sản xuất và sinh hoạt Việc tiêu thoát nước mùa mưa lũ cũng khó khăn Suy giảm tài nguyên nước sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, nghề cá, giao thông, cấp nước sinh hoạt, sức khỏe người dân Các mô hình nuôi thủy sản có nguy cơ bị phá sản Năng suất cây trồng, vật nuôi, sản lượng sản phẩm nông nghiệp sẽ giảm sút Theo nghiên cứu và dự báo của các nhà khoa học, đến năm 2100, biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ làm môi trường tự nhiên , kinh tế-xã hội vùng ĐBSCL thay đổi lớn, trong đó có TP.Cần Thơ Nếu không chủ động ứng phó, địa phương này
sẽ bị nước biển dâng cao gây ngập trên 1 mét, dẫn đến mất nhiều đất nông nghiệp Lưu lượng nước sông Mekong giảm từ 2% - 24% trong mùa khô, tăng từ