1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn tư vấn THIẾT kế và xây DỰNG t a t t

72 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể vượt qua những khó khăn thì phân tích tình hình tài chính là một trong những biện pháp mà những công ty của Việt Nam thường xuyên thực hiện.. Phân tích tình hình tài chính thôn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG T.A.T.T

Cần Thơ, năm 2010

Giáo viên hướng dẫn:

TH.S NGUYỄN PHẠM THANH NAM

Sinh viên thực hiện:

PHẠM THỊ VÀNG

Mã số SV: 4066256

Lớp: Kinh tế học 32

Trang 2

CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error!

Bookmark not defined

2.1 Phương pháp luận Error! Bookmark not defined 2.1.1 Sơ lược về phân tích tài chính Error! Bookmark not defined 2.1.2 Các bảng báo cáo tài chính Error! Bookmark not defined 2.1.3 Các tỷ số tài chính Error! Bookmark not defined 2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG T.A.T.T Error! Bookmark not defined

3.1 Giới thiệu về công ty Error! Bookmark not defined 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined 3.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty Error! Bookmark not defined 3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Error! Bookmark not defined

3.1.4 Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển của công ty trong thời gian

tới Error! Bookmark not defined

Trang 3

3.2 Sơ lược hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm (2007-2009) Error!

Bookmark not defined

CHƯƠNG 4 Error! Bookmark not defined

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG T.A.T.T Error! Bookmark not defined

4.1 Phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính của công ty Error!

Bookmark not defined

4.1.1 Bảng cân đối kế toán Error! Bookmark not defined 4.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not

defined

4.2 Phân tích các tỷ số tài chính Error! Bookmark not defined 4.2.1 Phân tích mức quay vòng tài sản Error! Bookmark not defined 4.2.2 Các tỷ số thanh khoản Error! Bookmark not defined 4.2.3 Các tỷ số quản trị nợ Error! Bookmark not defined 4.2.4 Khả năng sinh lời Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 5 Error! Bookmark not defined MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY Error! Bookmark not defined

5.1 Giải pháp nâng cao doanh thu và lợi nhuận Error! Bookmark not

defined

5.2 Giải pháp nâng cao nguồn vốn hoạt động Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 6 Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined

6.1 Kết luận Error! Bookmark not defined 6.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm (2007-2009)

Error! Bookmark not defined Bảng 2: Đánh giá khái quát tài sản của công ty từ năm 2007-2009 Error!

Bookmark not defined

Bảng 3: Các khoản mục của tiền và các khoản tương đương tiền Error!

Bookmark not defined

Bảng 4: Các khoản mục của hàng tồn kho .Error! Bookmark not defined Bảng 5: Các khoản mục của tài sản cố đinh hữu hình Error! Bookmark not

defined

Bảng 6: Đánh giá khái quát nguồn vốn qua 3 năm (2007-2009) Error!

Bookmark not defined

Bảng 7: Các khoản mục của nợ ngắn hạn Error! Bookmark not defined Bảng 8: Các khoản mục trong nguồn vốn quỹ Error! Bookmark not defined Bảng 9: Doanh thu theo thành phần Error! Bookmark not defined Bảng 10: Chi phí theo thành phần Error! Bookmark not defined Bảng 11: Biến động các chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp Error!

Bookmark not defined

Bảng 12: Các tỷ số hoạt động qua các năm 2007-2009 Error! Bookmark not

defined

Bảng 13: Các tỷ số thanh khoản Error! Bookmark not defined

Bảng 14: Biến động của nợ ngắn hạn và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất

kinh doanh Error! Bookmark not defined Bảng 15: Các tỷ số quản trị nợ Error! Bookmark not defined Bảng 16: Các tỷ số khả năng sinh lời Error! Bookmark not defined Bảng 17: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) Error!

Bookmark not defined

Bảng 18: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Error! Bookmark not defined

Bảng 19: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Error! Bookmark not defined

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa phân tích báo cáo tài chính và quyết định đầu tư

Error! Bookmark not defined

Sơ đồ 2: Phân tích Dupont Error! Bookmark not defined

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của công ty T.A.T.T Error! Bookmark not defined Biểu đồ 1: Tỷ trọng của các loại tài sản lưu động Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2: Tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng qua 3 năm (2007-2009)

Error! Bookmark not defined Biểu đồ 3: Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn Error!

Bookmark not defined

Sơ đồ 4 : Phân tích Dupont Error! Bookmark not defined.

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới vào cuối năm

2006, tình hình kinh tế của Việt Nam cũng bắt đầu gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giảm xuống qua 3 năm; tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2007, 2008, 2009 tương ứng là 8,48%, 6,23%, 5,32% Đó là một bước chuyển lớn cho những công ty của Việt Nam khi gia nhập thị trường cạnh tranh mới - với những công ty xuyên quốc gia Đây cũng là thời kỳ hoạt động đầy khó khăn với những công ty của Việt Nam Để có thể vượt qua những khó khăn thì phân tích tình hình tài chính là một trong những biện pháp mà những công ty của Việt Nam thường xuyên thực hiện Vì, phân tích tình hình tài chính được xem là một hoạt động khá quan trọng đối với bất cứ công ty nào khi đã gia nhập vào thị trường Do khi đó, công ty có thể biết được công ty của mình sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả hay không và từ đó có thể tìm ra những giải pháp cần thiết để nâng cao tình hình tài chính của công ty cũng như nâng cao lợi nhuận của công ty

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất của miền Nam Việt Nam nên cũng có rất nhiều điều kiện thuận lợi cũng như một số khó khăn đối với hoạt động kinh doanh của bất kỳ một công ty nào Đây là nơi đầu tiên mà những công ty nước ngoài khi tham gia vào thị trường Việt Nam đều nhắm tới Công ty T.A.T.T kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng, một lĩnh vực khá phổ biến và mức

độ cạnh tranh khá gay gắt trên thị trường hiện nay Khi hoạt động trên lĩnh vực này yếu tố cần thiết nhất đối với mỗi công ty là vốn và một số yếu tố khác như: kinh nghiệm, phương pháp quản lý tổ chức,…phải hiện đại và có tính khoa học Phân tích tình hình tài chính thông qua các bảng báo cáo tài chính của công ty và các tỷ số tài chính như: tỷ số thanh khoản, tỷ số hoạt động,…của công ty càng trở nên quan trọng Qua đó công ty có thể thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của mình để có thể có những chính sách và biện pháp kinh doanh hợp lý hơn

Trang 8

Với những điểm quan trọng trên về việc phân tích tình hình tài chính của

một công ty nên tôi chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính của công ty

trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng T.A.T.T”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích những chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng T.A.T.T và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Phân tích sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

 Đánh giá tình hình tài chính qua việc phân tích các báo cáo tài chính và các

tỷ số tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng T.A.T.T

 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Về không gian

Do mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích tình hình tài chính của công

ty nên chỉ thu thập số liệu liên quan đến đề tài tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng T.A.T.T

1.3.2 Về thời gian

Số liệu trong bài là số liệu về tình hình tài chính (chi phí, doanh thu, lợi nhuận,…) của công ty trong bảng báo cáo hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và một số bảng số liệu có liên quan khác từ năm 2007-2009 nhằm mục tiêu phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng T.A.T.T

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế

và xây dựng T.A.T.T

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Trương Minh Ngọc (2006), Phân tích tình hình tài chính tại công ty Sửa

Chữa, Xây Dựng Công Trình-Cơ Khí Giao Thông 721 Mục tiêu nghiên cứu:

phân tích tình hình tài chính thông qua việc đánh giá hệ thống báo cáo tài chính

Trang 9

và một số tỷ số tài chính của công ty Qua đó, đề ra các biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty như: giải pháp cơ cấu lại vốn, cải thiện tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Trần Phạm Thùy Trang (2008), Phân tích tình hình tài chính tại công ty

dược Hậu Giang Mục tiêu nghiên cứu: phân tích tình hình tài chính nhằm đánh

giá được khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền ra vào, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa của công ty nhằm cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính cho nhà đầu tư và đề ra các giải pháp để nâng cao tình hình tài chính của công ty Một số giải pháp được đề ra như: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nâng cao khả năng thanh toán của công ty, nâng

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1.2 Các nhân tố chịu ảnh hưởng của phân tích tài chính trong công ty

 Các nhà quản trị: phân tích tình hình tài chính làm nổi bật tầm quan trọng của dự báo tài chính và là cơ sở cho các nhà quản trị, làm sáng tỏ các chính sách tài chính của công ty

 Các nhà đầu tư: là những cổ đông – cá nhân hoặc công ty – quan tâm trực tiếp đến giá trị của công ty vì họ đã giao vốn cho danh nghiệp và có thể chịu rủi

ro Họ luôn phải dựa vào các phân tích tài chính của các chuyên gia phân tích tài chính của công ty để làm rỏ triển vọng phát triển của công ty để có thể đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu của công ty

 Người cho vay: phân tích tài chính được các công ty cho vay, ứng trước hoặc bán chịu sử dụng để xem xét khả năng thanh toán, khả năng hoàn trả và sinh lời của công ty, biểu hiện của cơ cấu tài chính của công ty

 Những người hưởng lương trong công ty: khoản tiền lương nhận được tại công ty là nguồn thu nhập duy nhất của người hưởng lương Nên họ cũng đặc biệt quan tâm đến tình hình tài chính của công ty.[2, tr.15]

2.1.1.3 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính

 Nhằm nhận dạng những biểu hiện không lành mạnh trong vấn đề tài chính

có thể ảnh hưởng đến tương lai phát triển của công ty hay những mặt tồn tại về tài chính của công ty

 Nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở các quyết định kinh doanh của một công ty

 Nhận biết được tiềm năng tăng trưởng và phát triển của công ty

 Nhận biết cho công ty có cơ sở để lập nhu cầu vốn cần thiết cho năm kế hoạch

Trang 11

Để phân tích tình hình tài chính của một công ty chúng ta cần: giải thích các báo cáo tài chính, thiết lập một hệ thống thông tin nhằm là cơ sở cho việc ra các quyết định hợp lý về quản lý tài chính; và tính toán các tỷ số tài chính trên cơ sở

dữ liệu tài chính của công ty để trả lời các câu hỏi về vấn đề tài chính của công ty

có bình thường hay không? Vì vậy chúng ta phải tìm hiểu về các bảng báo cáo tài chính và các tỷ số tài chính

2.1.2 Các bảng báo cáo tài chính

2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán:

Là một bảng báo cáo tài chính được lập vào một thời điểm nhất định trong năm theo hai cách phân loại vốn và nguồn vốn cân đối nhau Nó bao gồm các loại tài sản có, tài sản nợ, và vốn cổ phần của một công ty Nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu, quản lý kinh tế tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của một công ty.[3, tr.28]

Nói một cách tổng quát ta có:

Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn Vốn

Tổng Tài Sản = Tài Sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Tổng Nguồn Vốn = Nợ Phải Trả + Vốn Chủ Sỡ Hữu

2.1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của công ty Nó bao gồm doanh thu bán hàng và các khoản chi phí của công ty trong thời gian hạch toán [4, tr.36] Ta có thể hiểu ngắn gọn thông qua công thức sau:

Lợi Nhuận = Doanh Thu – Chi Phí 2.1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Là bảng tường trình quá trình thu chi tiền mặt trong năm để thực hiện các

nghiệp vụ kinh tế Qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ chúng ta có thể thấy các hoạt

động sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài trợ vốn có ảnh hưởng như thế nào đến lưu chuyển tiền tệ ròng của công ty Báo cáo này giải thích xuất xứ của lượng tiền mặt trong một thời đoạn và tiền này được chi vào đâu Thông qua bảng báo cáo này, các chủ sở hữu vốn, các nhà đầu tư có thể đánh giá việc thu và chi tiền mặt trong năm có hợp lý không.[5, tr.38]

Trang 12

Hay nói cách khác, báo cáo lưu chuyển tiền tệ có nhiều thành phần: từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, hoạt động tài trợ Tất cả những thành phần này đều có hai loại lưu chuyển tiền tệ là lưu chuyển tiền tệ vào và lưu chuyển tiền tệ

ra Khi đó, ta có tổng lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu

tư, hoạt động tài trợ từ việc tính toán lưu chuyển tiền tệ đầu vào và lưu chuyển tiền tệ ra ta sẽ có được lưu chuyển tiền tệ ròng

2.1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của công ty để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được Nội dung chính của thuyết minh báo cáo tài chính là trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của công ty; nội dung một số chế

độ kế toán được công ty lựa chọn để áp dụng; tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng; phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của công ty.[6, tr.321]

Để có thể đưa ra một quyết định đầu tư nào công ty thường xem xét các tỷ

số tài chính Để có thể hiểu rõ mối quan hệ này ta tìm hiểu sơ đồ sau:

Trang 13

Chiều thời gian

Khả năng sinh lời Lợi nhuận dự kiến

Quyết định đầu tư

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa phân tích báo cáo tài chính và quyết định đầu tư

(Nguyễn Quang Thu, 2007) 2.1.3.2 Phân tích mức quay vòng tài sản (các tỷ số hoạt động):

a) Vòng quay các khoản phải thu: cho ta thấy công ty đã thu được tiền mặt

nhanh hay chậm khi sử dụng phương thức bán hàng tín dụng

L KPT = 360 / DSO

Trong đó: DSO: Kỳ thu tiền bình quân (ngày)

Kỳ thu tiền bình quân (DSO): đo lường thời gian trung bình thu tiền từ

khách hàng mua theo phương thức tín dụng

DSO = ( KPT / DT ) * 360

Trong đó: KPT: khoản phải thu từ khách hàng

DT: doanh thu tín dụng

b) Vòng quay hàng tồn kho (V TK ): đo lường mức luân chuyển hàng hóa dưới

hình thức hàng tồn kho (dự trữ) trong một năm của công ty

V TK =GVHB / G TK

Trong đó: G TK : giá trị hàng tồn kho bình quân

GVHB : Chi phí giá vốn hàng bán

c) Vòng quay tài sản cố định: đo lường mức vốn cần thiết phải đầu tư vào tài

sản cố định để tạo ra được một đồng doanh thu

V TSCD = DT / TSCD

Trong đó: DT : Doanh thu

Trang 14

CR = TSLD / NNH

Trong đó: TSLD: Tài sản lưu động

NNH: Nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (QR ): cho thấy khả năng thanh toán

nhanh nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động thanh khoản cao của công ty

tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Tỷ số lưu chuyển tiền

tệ từ hoạt động sản = Lưu chuyển tiền tệ từ sản xuất kinh doanh / NNH xuất kinh doanh

2.1.3.4 Các tỷ số quản trị nợ

Tỷ số nợ / tổng tài sản (D/A): cho thấy tỷ lệ vốn vay dưới mọi hình thức (có

lãi và không có lãi) trong tổng số vốn được đưa vào sử dụng trong sản xuất kinh doanh của một công ty

D/A = Tổng nợ / Tổng tài sản

Trang 15

Tỷ số nợ / Vốn chủ sở hữu (D/E ): cho ta thấy tỷ lệ vốn vay (hay nợ) so với

vốn chủ sở hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh của một công ty

D/E = Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu

Số lần thanh toán lãi vay từ thu nhập: tỷ lệ này cho ta thấy khả năng thanh

toán lãi vay từ thu nhập của một công ty Nó còn đo lường rủi ro mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

TIE = EBIT / I

Trong đó: EBIT: Thu nhập trước thuế và lãi vay

I : Lãi vay phải trả 2.1.3.5 Phân tích khả năng sinh lời:

a Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): là tỷ số đo lường lượng lãi ròng

có trong một đồng doanh thu thu được

LN M = LR / DT

Trong đó: LN M : Lợi nhuận ròng trên doanh thu

DT : Doanh thu thuần

b Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): là tỷ số đo lường hiệu quả sử

dụng và quản lý nguồn tài sản của một công ty Tỷ số ROA đo lường suất sinh lời của cả vốn chủ sở hữu và của cả nhà đầu tư

ROA = LR / Tổng tài sản bình quân

c Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường hiệu quả sử dụng

vốn chủ sở hữu của một công ty Hay nói cách khác, nó đo lường thu nhập trên một đồng vốn chủ sở hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh, hay còn gọi là mức hoàn vốn đầu tư cho vốn chủ sở hữu

ROE = LR / VCSH bình quân

d Phương trình Dupont

Vì vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn của công ty để hình thành nên tài sản, cho nên suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) lệ thuộc vào suất sinh lời của tài sản (ROA) Từ đó ta có được:

ROE = ROA * Đòn bẩy tài chính

Mà: Đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản bình quân/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 16

Sơ đồ 2: Phân tích Dupont (Trương Thị Bích Liên, 2009)

Tác dụng của phân tích Dupont là ta có thể thấy được bức tranh toàn cảnh

về tình hình tài chính của công ty, trên cơ sở đó đề ra các quyết định phù hợp

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.{[7, tr.43-51] và [8, tr.10-17]}

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài của tôi phân tích các số liệu thứ cấp được lấy từ công ty Trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng T.A.T.T nhằm phân tích tình hình tài chính tại công ty Số liệu của đề tài được lấy chủ yếu từ phòng kế toán của công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Tổng TS Lợi nhuận

ròng

Vòng quay tổng TS

Tổng TS/VCSH

ROS ROA

Doanh thu

Doanh

thu

Tổng chi phí

Tổng TSCĐ

Tổng TSLĐ

Trừ

Cộng Nhân

Nhân

Trang 17

So sánh bằng số tuyệt đối:

Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng

So sánh bằng số tương đối:

Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%)

Tác dụng là phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không nói lên

được.[9, tr.7-8]

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Tác dụng: tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích

Đặc điểm:

o Muốn xác định nhân tố nào thì chỉ có nhân tố đó được biến đổi

o Các nhân tố phải được sắp xếp theo trình tự nhất định từ số lượng đến chất lượng

Lần lượt đem thế số thực tế thay cho số kế hoạch của từng nhân tố.[10, tr.11]

Phân tích các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE

a) Chỉ tiêu ROS

o Xác định đối tượng phân tích

Dựa vào công thức tính lợi nhuận ròng: LN M = LR/DT, ta thấy ROS chịu

ảnh hưởng của 2 yếu tố là lợi nhuận sau thuế và doanh thu

Giả sử gọi lợi nhuận sau thuế và doanh thu là a và b

1 1 1

/

/

b a Q

b a Q

Đối tượng phân tích: QQ1Q0

o Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Ảnh hưởng bởi nhân tố a:

)/()

/

(a1 b1 a1 b0

Trang 18

b) Chỉ tiêu ROA

o Xác định đối tượng phân tích

Theo công thức:

ROA = Lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) x Vòng quay tổng tài sản

Ta thấy ROA chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tổng tài sản, giả sử gọi 2 chỉ tiêu này là a và b nên ta có:

1 1 1

b a Q

b a Q

Đối tượng phân tích: QQ1Q0

o Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Ảnh hưởng bởi nhân tố a:

)()

ROE = Lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) x Vòng quay tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

Giả sử gọi 3 nhân tố ảnh hưởng đến ROE lần lượt là a, b, c thì ta có:

c b

1 1 1 1

c b a Q

c b a Q

Trang 19

o Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Ảnh hưởng bởi nhân tố a:

)(

)(a1 b0 c0 a0 b0 c0

Ảnh hưởng bởi nhân tố b: Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng:

)(

)(a1 b1 c0 a1 b0 c0

 abcQ

Ảnh hưởng bởi nhân tố c:

)(

)(a1 b1 c1 a1 b1 c0

Trang 20

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG T.A.T.T

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

 Tên giao dịch: công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng T.A.T.T

 Vốn điều lệ khi mới thành lập công ty là 4 tỷ đồng

 Trụ sở chính của công ty đặt tại: B27 đường số 4, khu dân cư Rạch Bà Miêng, Phường 15, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

 Điện thoại/FAX: (08)3996.5053

 Website: tatt.com.vn

 Email:tatt_arch@yahoo.com

 Mã số thuế: 0303.0345.37

Công ty T.A.T.T được thành lập năm 2001 với số vốn ban đầu khá ít ỏi chỉ

4 tỷ đồng, nhưng công ty đã không ngừng cố gắng phấn đấu để nâng cao khả năng kinh doanh của công ty Với sự cần cù chăm chỉ làm việc của các vị lãnh đạo cũng như các công nhân viên đã đưa hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả trong thời gian qua thể hiện qua việc lợi nhuận kinh doanh của công ty luôn tăng qua các năm Để hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tốt nhất công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước; bên cạnh đó công ty cũng luôn quan tâm đến quyền, lợi ích và các chế độ chính sách sách ưu đãi đối với công nhân viên

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty

Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, thiết kế quy hoạch, xây dựng dân dụng; tư vấn thiết kế xây dựng; giám sát, thi công công trình

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Trang 21

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của công ty T.A.T.T

 Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý phó giám đốc và các phòng ban

 Phó giám đốc: chịu trách nhiệm phụ giúp giám đốc quản lý các phòng ban như: quản lý phòng thiết kế, thi công và phòng kế toán

 Phòng kế toán: theo dõi, quản lý giám sát sự thay đổi vốn trong công ty, làm tham mưu cho lãnh đạo các mặt hoạt động về tài chính, thực hiện hạch toán theo quy định

 Phòng thiết kế: thiết kế bản vẽ thi công, tính toán tiên lượng vật tư, tư vấn xây dựng cho khách hàng

 Phòng thi công: tổ chức giám sát thi công, nghiệm thu, bàn giao và hoàn tất

hồ sơ sau khi hoàn thành công trình Đây cũng là phòng ban có trách nhiệm chính trong việc hợp tác với hầu hết các đơn vị thầu phụ khác nhau để có thể hoàn thành công trình xây dựng

 Đơn vị thầu phụ: là các đơn vị thi công trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng công trình Mỗi đơn vị thầu phụ đều có một lĩnh vực hoạt động riêng như: thầu phụ về điện, nước, xây lắp,… Công ty có hợp tác với các công ty thầu phụ như:

o Thi công công trình

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG THIẾT

KẾ PHÒNG THI

CÔNG

Trang 22

Với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, để có thể tồn tại và phát triển công

ty đã đề ra tiêu chí là nâng cao, thu hút, tuyển chọn và tuyển dụng đội ngũ lao động giỏi nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty trong thời gian tới Tuy công ty vẫn chưa thực sự trở thành một công ty lớn mạnh có tầm cỡ quốc gia nhưng tương lai phát triển cũng đầy hứa hẹn Vì, với tập thể nhân viên gồm đầy

đủ đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư, họa sỹ và đội công nhân xây dựng lành nghề; khả năng giới thiệu và thu hút khách hàng của công ty khá mới mẻ, bên cạnh đó công

ty áp dụng khá tốt các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực này như:

+ Trong lĩnh vực thiết kế công ty áp dụng công nghệ tin học 3D hiện đại Khách hàng có thể thấy trước dễ dàng mọi không gian nội thất, ngoại thất của công trình bằng hình ảnh 3D tĩnh và hình ảnh phim 3D động

+ Trong lĩnh vực thi công công ty có đầy đủ trang thiết bị thi công có thể đáp ứng cho mọi công trình

Và thường xuyên nâng cấp các chương trình phần mềm chuyên môn hiện

có tại công ty; nắm bắt, xây dựng và tìm hiểu hệ thống thông tin nội bộ, thông tin thị trường, thông tin khách hàng, thông tin khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước

để có thể phù hợp với yêu cầu sử dụng và phát triển không ngừng của công ty

Trang 23

Khi đó công ty có thể cạnh tranh với các đối thủ có nguồn vốn đầu tư lớn khác Một tiêu chí quan trọng nữa mà công ty luôn lấy làm mục tiêu chiến lược để phát triển công ty là chất lượng công trình tốt nhất, hoàn thành công việc nhanh nhất- khi đó công ty có thể giao thành phẩm cho khách hàng nhanh chóng Từ đó, mà công ty có một số khách hàng quen thuộc và một số khách hàng tiềm năng mới do

uy tín của công ty và sự giới thiệu của những khách hàng của công ty trước đây

Đó cũng là những khách hàng mà công ty đặc biệt chú trọng cùng với một số khách hàng mới mà công ty đang thu hút nhằm giúp công ty ngày càng phát triển

3.2 SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM (2007-2009)

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2007-2009), hoạt động kinh doanh của công ty T.A.T.T khá hiệu quả thể hiện qua việc lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Trong đó, các loại doanh thu của công ty như doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính của công ty qua 3 năm đều tăng Doanh thu bán hàng của công ty qua 3 năm tăng lên cũng kéo theo sự tăng lên của giá vốn hàng bán Tuy nhiên, tốc độ tăng lên của giá vốn hàng bán nhanh hơn nhiều so với doanh thu bán hàng: năm 2008 doanh thu bán hàng tăng 11,24% so với năm 2007 còn giá vốn hàng bán năm 2008 tăng đến 14,67% so với năm 2007, từ đây ta nhận thấy rằng tốc độ tăng doanh thu bán hàng chậm hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp của công ty năm 2008 giảm 10,87% so với năm 2007; Tương tự như năm 2008, năm 2009 doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán tăng lên tương ứng 5,31% và 7,25% so với năm 2008,

vì vậy năm 2009 lợi nhuận gộp của công ty cũng giảm 10,63% so với năm 2008 Trái ngược với sự tăng lên của giá vốn hàng bán qua các năm, các chi phí khác như: chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý công ty qua 3 năm luôn giảm Với sự tăng lên của giá vốn hàng bán được bù đắp bởi sự giảm xuống của các loại chi phí khác và sự tăng lên của các loại doanh thu nên lợi nhuận trước thuế của công ty luôn tăng qua 3 năm Từ đó dẫn đến thuế thu nhập công ty và lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng lên qua 3 năm

Trang 24

Chi phí hoạt động tài chính 862.500 255.000 30.000 -608.000 -70,43 -225.000 -88,24 Chi phí quản lý công ty 3.667.000 3.332.000 3.031.000 -335.000 -9,14 -301.000 -9,04

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 25

Qua phân tích ở trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng, chứng

tỏ công ty đã khá đứng vững trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh Cùng với đó thì sự cần cù, cố gắng của các vị lãnh đạo và nhân viên công ty cũng đã được bù đắp xứng đáng với công sức họ bỏ ra Hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả đã góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân viên, đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách nhà nước Từ đó công ty cũng tạo được lòng tin đối với khách hàng và các ngân hàng trên địa bàn hoạt động của công ty, để công ty có thể thu hút khách hàng và nguồn vốn vay từ các ngân hàng Nhưng để giúp công ty có thể phát triển tốt hơn thì việc phân tích tình hình tài chính để thấy được điểm mạnh và điểm yếu của công ty để có những quyết định kinh doanh chính xác hơn là điều cần thiết Cụ thể là, phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số trong các báo cáo tài chính và các tỷ số tài chính

Trang 26

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG T.A.T.T

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

4.1.1 Bảng cân đối kế toán

4.1.1.1 Đánh giá khái quát tài sản của công ty

Qua bảng 2 ta thấy rằng tổng tài sản của công ty qua 3 năm luôn biến động Năm 2008 tổng tài sản của công ty giảm gần 1 tỷ đồng hay giảm tương đương 5,1% so với năm 2007, sự sụt giảm này là do tài sản ngắn hạn và dài hạn cùng sụt giảm Nhưng năm 2009 tổng tài sản của công ty lại đột ngột tăng lên khoảng 2,6

tỷ đồng (hay tăng 14,14%) so với năm 2008, năm 2009 tổng tài sản tăng vượt cả mức của năm 2007 - sự tăng trưởng này chủ yếu là do sự tăng lên khá mạnh của tài sản ngắn hạn, còn tài sản dài hạn thì qua 3 năm luôn có chiều hướng sụt giảm Tóm lại, sự biến động của tổng tài sản là do sự biến động của tài sản ngắn hạn và dài hạn Để hiểu rõ hơn sự biến động của cả hai tài sản này ta sẽ tiến hành phân

tích từng loại tài sản

a) Tài sản ngắn hạn: Trong tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng

lớn hơn rất nhiều so với tài sản dài hạn Vì vậy những thay đổi của tài sản ngắn hạn cũng giống như tổng tài sản, tài sản ngắn hạn của năm 2008 giảm 5,96% tương đương 947.424 nghìn đồng so với năm 2007 và năm 2009 tài sản ngắn hạn tăng 18,06% tương đương khoảng 2,7 tỷ đồng so với năm 2008 Năm 2008 tài sản ngắn hạn giảm xuống do sự sụt giảm của chỉ số khoản phải thu, và đây là chỉ

số biến động khá mạnh giảm một lượng gần 3 tỷ đồng và tương đương 35,89%

so với năm 2007 Trong khi đó các khoản khác như tiền, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác đều tăng lên trong năm 2008, nhưng mức tăng mạnh nhất là tiền tăng khoảng 1,9 tỷ đồng và tương đương 244,74% so với năm 2007; còn hàng tồn kho và tài sản lưu động khác mức tăng lên không đáng kể

Trang 27

Bảng 2: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2007-2009

Trang 28

Năm 2009 khoản mục tiền vẫn tiếp tục xu hướng tăng lên của nó và mức tăng khá mạnh khoảng 2,5 tỷ đồng tương đương 95,78% so với năm 2008 Trong năm này cũng đánh dấu sự thay đổi ngược với năm 2008 của 3 khoản mục trong tài sản ngắn hạn là khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác Năm

2009 các khoản phải thu tăng một lượng hơn 1,1 tỷ đồng tương đương 21,32% so với năm 2008 Đặc biệt là tài sản lưu động khác giảm một lượng khá nhiều khoảng 0,5 tỷ đồng tương đương 80,92% so với năm 2008 Để hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của từng khoản mục đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty ta sẽ tiến hành tìm hiểu về từng khoản mục

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Biểu đồ 1: Tỷ trọng của các loại tài sản lưu động

 Tiền và các khoản tương đương tiền

Nhìn vào biểu đồ 1, qua 3 năm tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền trong tài sản lưu động luôn tăng: năm 2007 là 5%, năm 2008 tăng lên 18% và năm 2009 là 30% Tiền và các khoản tương đương tiền qua 3 năm luôn tăng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tài sản ngắn hạn điều đó thể hiện khả năng thanh toán của công ty ngày càng tăng

Tiền 18%

Các khoản phải thu 36%

Hàng tồn kho 42%

Tài sản lưu động khác 4%

Tiền 5%

Các khoản phải thu 52%

Hàng tồn kho 33%

Tài sản lưu động khác 1%

Trang 29

Bảng 3: CÁC KHOẢN MỤC CỦA TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG

( Nguồn: phòng kế toán)

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Biểu đồ 2: Tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng qua 3 năm (2007-2009)

Nhìn vào biểu đồ 2 ta thấy qua 3 năm 2007, 2008, 2009 tỷ trọng tiền gửi ngân hàng của công ty luôn tăng Nguyên nhân là do lượng tiền của công ty qua 3 năm luôn tăng lên, số lượng hợp đồng trên 20 triệu đồng tăng lên nên số tiền thanh toán bằng chuyển khoản cũng tăng lên Theo thông tin từ công ty thì hợp đồng thanh toán dưới 20 triệu đồng thì công ty bắt buộc thanh toán bằng tiền mặt Năm 2008 tuy tỷ trọng tiền mặt của công ty giảm so với năm 2007 nhưng số tiền mặt tại công ty cũng tăng lên so với năm 2007 một lượng 531.915 nghìn đồng tương đương tăng 87,2% Nguyên nhân là do năm 2007 và năm 2008 cách quản lý của phòng kế toán không được chuyên nghiệp, trong đó còn nhiều hợp đồng mua nguyên vật tư, thiết bị xây dựng,…dưới 20 triệu đồng nên công ty vẫn còn thanh toán nhiều bằng tiền mặt Công ty còn nhiều hợp đồng mua nguyên vật liệu dưới 20 triệu đồng nhiều là do

Tiền mặt 78%

Tiền gửi

ngân hàng

22%

Tiền mặt43%

Tiền gửi ngân hàng57%

Tiền mặt17%

Tiền gửi ngân hàng83%

Trang 30

công ty mua nguyên vật liệu và một số thiết bị chủ yếu từ các đơn vị bán nhỏ, lẻ Trong năm 2009 thì lượng tiền mặt của công ty giảm xuống một lượng 236.263 nghìn đồng tương đương 20,7% so với năm 2008 là do năm 2009 phòng kế toán của công ty đổi mới cách quản lý và thanh toán, công ty thanh toán chủ yếu thông qua chuyển khoản và số lượng hợp đồng thanh toán trên 20 triệu của công ty tăng lên nên lượng tiền mặt của công ty giảm xuống

Nhìn chung, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tăng lên

đã giúp cho công ty có thể chủ động được nguồn vốn để thanh toán các khoản nợ của công ty Tỷ trọng tiền gửi ngân hàng của công ty qua 3 năm luôn tăng là điều khá tốt đối với công ty vì khi đó công ty có thể thanh toán nhanh cho khách hàng và tiền của công ty có thể được đảm bảo an toàn hơn

Khoản phải thu

Nhìn vào biểu đồ 1 ta cũng nhận thấy rằng các khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tài sản ngắn hạn, năm 2007 khoản phải thu chiếm khoảng 52% trong tài sản ngắn hạn đến năm 2008 và năm 2009 tỷ trọng các khoản phải thu giảm xuống còn 36% Khoản phải thu của công ty bao gồm: các khoản bảo hành công trình cho khách hàng và các khoản khách hàng vẫn chưa thanh toán cho công ty khi công ty đã giao thành phẩm cho khách hàng Năm 2008 các khoản phải thu giảm so với năm 2007 một lượng gần 3 tỷ đồng tương đương 35,89% Nguyên nhân là do công ty có nhiều công trình hết hạn bảo hành nên khách hàng đã thanh toán cho công ty những khoản tiền bảo hành còn lại vẫn chưa thanh toán Đến năm 2009 khoản phải thu tăng khoảng 1,1 tỷ đồng tương đương 21,32% so với năm 2008 Nguyên nhân là do trong năm công ty có một công trình khách hàng vẫn chưa thanh toán cho công ty khoảng 1 tỷ đồng và do công ty có nhiều công trình đã hoàn thành nên số tiền bảo hành cũng tăng

Hàng tồn kho

Qua biểu đồ 1 ta cũng nhận thấy rằng tỷ trọng hàng tồn kho qua 3 năm luôn biến động năm 2007 là 39%, năm 2008 là 42% và năm 2009 là 33% Nhìn vào bảng 4 ta nhận thấy rằng trong các khoản mục của hàng tồn kho thì chi phí sản xuất kinh doanh dở dang luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với nguyên vật liệu Năm 2008 lượng tồn kho của công ty tăng 2,36% so với năm 2007, sự tăng lên này là do cả chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và nguyên vật liệu đều tăng

Trang 31

Trong đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang năm 2008 tăng 2,25% so với năm

2007 là do giá nguyên vật liệu năm này tăng lên khá nhiều chẳng hạn như giá những vật liệu xây dựng nhà ở tăng 143,75%, xây dựng nhà hàng khách sạn tăng 140,26%,…so với năm 2007 Bên cạnh việc giá nguyên vật liệu xây dựng tăng lên thì số lượng công trình công ty nhận thi công cũng đã tăng lên và với số lượng thầu phụ của công ty đã thuê mướn không đủ nhân lực để thi công hoàn thành những công trình này kịp thời nên đã làm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng lên Còn nguyên vật liệu tồn kho của công ty năm 2008 tăng 4,62% so với năm 2007, nguyên vật liệu tồn kho chủ yếu là: dàn giáo, bóng đèn, sơn, ổ cắm, máy móc thiết bị điện,…nên giá trị hàng tồn kho không nhiều Ngược lại với năm 2008 thì năm 2009 lượng tồn kho của công ty giảm gần 0,5 tỷ đồng tương đương 7,91% so với năm 2008 Lượng tồn kho của năm 2009 giảm chủ yếu là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của công ty giảm xuống một lượng khoảng 451 triệu đồng tương đương 7,6% so với năm 2008, còn nguyên vật liệu năm 2009 giảm khoảng 45 triệu đồng tương đương 15,1% so với năm 2008 Tuy

số lượng công trình của công ty trong năm tăng lên so với năm 2008 nhưng hàng tồn kho trong năm này giảm xuống, nguyên nhân là do công ty đã thuê mướn thêm được một số đơn vị thầu phụ giá khá rẻ nhưng với chất lượng cao nên đã đẩy nhanh được tiến độ thi công công trình

Lượng hàng tồn kho của công ty qua 3 năm luôn ở mức cao - bình quân khoảng 6 tỷ đồng - ngoài các yếu tố phân tích ở trên thì một yếu tố nữa cũng ảnh hưởng khá nhiều đến tiến độ thi công của công trình và làm cho lượng hàng tồn kho luôn ở mức cao là do ngành nghề kinh doanh của công ty có thời gian hoàn thành thành phẩm khá dài, trong khâu thiết kế và thi công còn khá nhiều sơ sót như: Các kỹ sư thiết kế bản vẽ do chưa có đủ năng lực làm việc nên có một số thiết kế không đúng với yêu cầu của chủ đầu tư nên trong lúc thi công cũng như khi bàn giao công trình gặp nhiều vấn đề cần giải quyết

Từ những phân tích trên ta nhận thấy rằng quy mô cũng như lượng vốn của công ty còn khá nhỏ công ty nên giảm lượng hàng tồn kho càng nhỏ càng tốt, vì như vậy công ty có thể có một khoản tiền lớn hơn để có thể trang trãi cho những chi phí phát sinh và công ty có thể chủ động hơn trong việc lưu chuyển vốn

Trang 32

Bảng 4: CÁC KHOẢN MỤC CỦA HÀNG TỒN KHO

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Chênh lệch 2008/2007 2009/2008

Mức

Tỷ

lệ (%)Nguyên vật liệu

tồn kho 286.122 299.347 254.141 13.225 4,62 -45.206 -15,1 Chi phí sản xuất

mạnh khoảng 0,5 tỷ đồng tương đương 80,92% so với năm 2008 Nguyên nhân là

do trong năm 2008 công ty mua thêm một số lượng công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu và nó đã được phân bổ khá nhiều trong năm 2009 nên chi phí này vào cuối năm 2009 đã giảm nhiều

b) Tài sản dài hạn

Do khoản mục tổng tài sản còn chịu ảnh hưởng bởi tài sản dài hạn nên những biến động của tài sản dài hạn cũng ảnh hưởng khá nhiều đến sự thay đổi của tổng tài sản Nhìn vào bảng 2 ta thấy rằng tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm luôn giảm: năm 2008 giảm gần 52 triệu đồng tương đương 1,41% so với năm 2007, năm 2009 giảm khoảng 73 triệu đồng tương đương 2,03% so với năm

2008 Mà trong khoản mục tài sản dài hạn này chỉ có tài sản cố định nên những biến động này cũng là những thay đổi của tài sản cố định

Trang 33

Bảng 5: CÁC KHOẢN MỤC TRONG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

mòn lũy kế (409.091) (861.066) (1.389.364) 451.975 110,48 528.297 61,35

(Nguồn: phòng kế toán)

Nhìn vào bảng 5 ta thấy, mỗi năm mức khấu hao tài sản cố định tăng nhanh hơn nhiều so với việc công ty mua sắm thêm tài sản cố định mới nên tài sản cố định hay tài sản dài hạn giảm qua 3 năm Mặt khác, do công ty khi mua sắm tài sản cố định mới chỉ dựa vào nguồn vốn của công ty chứ không đi vay ngân hàng nên nguyên giá tài sản cố định mới mua sắm qua các năm có tăng nhưng không đáng kể Trong tài sản cố định thì công ty chỉ đầu tư chủ yếu vào máy móc thiết

bị xây dựng và phương tiện vận tải truyền dẫn, còn thiết bị dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng khá nhỏ Các tài sản cố định này có thời gian khấu hao tương đối dài, mỗi năm công ty đều trích khấu hao những tài sản cố định này tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Theo thông tin từ công ty thì việc sử dụng những tài sản

cố định của công ty cũng như việc mua sắm tài sản cố định mỗi năm khoảng 400 triệu đồng là điều khá hợp lý, vì nguồn vốn kinh doanh của công ty vẫn còn khá thấp chỉ hơn 7,7 tỷ đồng Qua việc đầu tư và sử dụng hợp lý tài sản cố định thì công ty cũng gặp phải một số vấn đề như các công ty khác là: giá trị tài sản cố định của công ty càng giảm đồng nghĩa với việc một số tài sản sắp hết khấu hao hay thời gian sử dụng tài sản đó cũng sắp hết Một số tài sản cố định này khi đến một thời điểm nào đó có thể sẽ không sử dụng được nữa, khi đó công ty phải bỏ một số vốn ra để mua thêm một số tài sản cố định khác thay vì để số tiền đầu tư

đó bổ sung vào vốn lưu động hàng năm để có thể chủ động được vốn kinh doanh

Trang 34

4.1.1.2 Đánh giá khái quát nguồn vốn

Cũng giống với tổng tài sản, tổng nguồn vốn năm 2008 giảm so với năm 2007 và tăng trở lại trong năm 2009 Nhìn vào bảng 6 ta nhận thấy rằng nợ phải trả biến động cùng chiều với tổng nguồn vốn, còn nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm đều tăng

Bảng 6: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM (2007-2009)

Biểu đồ 3: Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn

A Nợ Phải trả 69%

B Nguồn vốn chủ

sở hữu36%

A Nợ Phải trả64%

B Nguồn vốn chủ

sở hữu36%

Trang 35

Nhìn vào biểu đồ 3 ta nhận thấy rằng tỷ trọng vốn chủ sở hữu qua 3 năm chỉ

ở khoảng 31-36% trong tổng nguồn vốn Qua cơ cấu tỷ trọng trong biểu đồ 3 ta biết rằng cơ cấu tài chính của công ty khá thiên về bên nợ nghĩa là công ty đã chiếm dụng vốn của người khác khá nhiều, với cơ cấu của tổng nguồn vốn như trên thì nhà đầu tư rất khó chấp nhận mức rủi ro này, họ khó có thể tin tưởng vào khả năng tài chính của công ty để đầu tư vào, vì nếu công ty gặp khó khăn thì công ty không thể chi trả được khoản nợ cho những nhà đầu tư này Để có thể hiểu rõ hơn ta tìm hiểu rõ 2 khoản mục này

a) Nợ phải trả

Trong nợ phải trả thì hầu như công ty chỉ phát sinh những khoản tiền ngắn hạn, còn các khoản tiền dài hạn và nợ khác qua 3 năm công ty đều không có phát sinh Qua đó cho thấy rằng nợ ngắn hạn là nguồn tài trợ chủ yếu của công ty và

nó biến thiên cùng chiều với nguồn vốn của công ty Năm 2008 nợ ngắn hạn giảm một lượng 1.448.514.000 đồng tương đương 10,79% so với năm 2007 và ngược lại với năm 2008 thì năm 2009 nợ ngắn hạn tăng một lượng 1.524.770.000 đồng tương đương 12,73% so với năm 2008 Trong nợ ngắn hạn thì hầu hết các khoản mục như: người mua trả tiền trước, phải trả cho người bán, các khoản phải trả phải nộp khác đều biến thiên cùng chiều với nợ phải trả và tổng nguồn vốn Trong đó:

 Khoản tiền người mua trả tiền trước có tỷ trọng cao nhất và có ảnh hưởng nhiều nhất đến những hoạt động của công ty, đây là một nguồn vốn mà công ty có thể huy động trước của khách hàng để đáp ứng những hoạt động của công ty khi đó công ty có thể giảm lượng tiền vay từ ngân hàng Đây cũng

là một yếu tố làm tăng lợi nhuận cho công ty vì công ty giảm được phần chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng Năm 2008 khoản mục người mua trả tiền trước giảm gần 0,6 tỷ đồng tương đương 4,76% so với năm 2007 là do trên thị trường xây dựng xuất hiện nhiều nhà thầu xây dựng không đảm bảo chất lượng khi khách hàng đã thanh toán tiền hàng trước cho công ty, vì vậy có

một số lượng khách hàng đã không thanh toán tiền trước cho công ty

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w