Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 3 - Phân tích khả năng thanh toán, tình hình công nợ, tỷ suất lợi nhuận, các tỷ s
Trang 1Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Mã số sinh viên: 4066204
Lớp: Kinh tế học 2 Khóa: 32
Cần Thơ - 2010
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
đề sử dụng vốn, sử dụng tài sản….từ đó có những giải pháp đúng đắn để phát huy điểm mạnh khắc phục điểm yếu để doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính còn có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư bên ngoài Thông qua các chỉ số tài chính, khả năng sinh lợi, khả năng sử dụng vốn, khả năng chi trả,… của doanh nghiệp nhà đầu tư sẽ có những
dự án đầu tư đúng hướng và có hiệu quả
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính nên
em quyết định chọn đề tài “Phân Tích Tình Hình Tài Chính tại Công Ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Tư Vấn Kiến Trúc Xây Dựng AB&C” làm luận văn tốt
Trang 3Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 3
- Phân tích khả năng thanh toán, tình hình công nợ, tỷ suất lợi nhuận, các
tỷ số về quản trị nợ của công ty qua 3 năm
Từ đó có thể nhận diện tổng quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp và có thể thấy được những mặt hạn chế yếu kém mà đưa ra những biện pháp hiệu quả để từng bước đẩy mạnh tình hình tài chính, sử dụng và khai thác những tiềm năng để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Tư vấn kiến trúc xây dựng AB&C
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện nghiên cứu bắt đầu từ ngày 01/02/2010 đến ngày 23/04/2010
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Là các báo cáo tài chính qua ba năm (từ 2007- 2009) của công ty TNHH
Tư vấn kiến trúc xây dựng AB&C như : bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài đã có nhiều sinh viên nghiên cứu như:
- Hồ Mỹ Xuyên lớp Kế toán khóa 29: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu giai đoạn (2004-2006)
- Hứa Minh Tuấn lớp Tài chính – Tín dụng khóa 28: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần dược Hậu Giang giai đoạn (2003-2005)
- Trần Thị Thu Sương lớp Kế toán khóa 27: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ giai đoạn (2002-2004)
Tất cả đề tài đều có mục tiêu chung là phân tích tình hình tài chính cuả đơn vị để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá mối quan hệ giữa các loại tài sản và nguồn vốn cấu thành, giữa khả năng thu nhập với chi phí, việc phân phối nguồn vốn có phù hợp hay không, hiệu quả sử dụng vốn như thế nào…Từ đó có thể nhận diện tổng quát được tình hình tài chính của doanh
Trang 4Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính nghiệp và có thể thấy được những mặt hạn chế yếu kém mà đưa ra những biện pháp khắc phục, sử dụng khai thác tiềm năng đang có để doanh nghiệp hoạt động ngày một hiệu quả hơn
Đề tài của tôi nghiên cứu khác biệt về không gian cũng như thời gian, về không gian là tại công ty TNHH tư vấn kiến trúc xây dựng AB&C, về thời gian
là giai đoạn 2007-2009
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 5
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là nghệ thuật xử lý các số liệu có trong các báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định
2.1.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu cơ bản và cuối cùng của phân tích tài chính là việc ra các quyết định Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này thông thường thì người ta thực hiện hai mục tiêu trung gian, đó là:
- Phân tích tài chính để hiểu và nắm vững các số liệu có trong các báo cáo tài chính, hay nói cách khác là biết đọc và viết một báo cáo tài chính như thế nào?
- Trên cơ sở phân tích các số liệu có trong các báo cáo tài chính, so sánh
nó cả ở góc độ không gian và thời gian, từ đó đưa ra các dự báo cho tương lai và trên cơ sở các dự báo này mà các quyết định được đưa ra
2.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính là giúp cho những người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều phía (nhà quản trị doanh nghiệp và những người quan tâm đến doanh nghiệp):
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thì mối quan tâm hàng đầu của họ
là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được hai thử thách sống còn và là hai mục tiêu cơ bản: kinh doanh có lãi và thanh toán được
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc ngừng hoạt động và đóng cửa
- Như vậy, hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro
và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề ra quyết định đúng
- Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi nhanh thành tiền;
từ đó, so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Ngoài ra, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hữu; Bởi vì, số vốn chủ sở hữu là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thông tin cho thấy người vay không đảm bảo chắc chắn rằng khoản vay đó có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn Người cho vay cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay dài hạn
- Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ, họ quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới mua chịu hàng hay thanh toán chậm không? Cũng như các chủ doanh nghiệp và các nhà cho vay tín dụng, nhóm người này cũng cần phải biết khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách hàng
- Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như
sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn…Vì vậy, họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Đồng thời, các nhà đầu tư cũng quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản
lý Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tư
- Bên cạnh các nhà quản trị doanh nghiệp, các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư,…còn có nhiều nhóm người khác quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp Đó là các cơ quan tài chính, thuế, thống kê, chủ quản, các nhà phân tích
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 7
tài chính, những người lao động…Những nhóm người này có nhu cầu thông tin
về cơ bản giống như các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp…bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ
2.1.2 Một số khái niệm trong phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán
- Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo tài chính)
- Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chính trên ý nghĩa đó, người ta có thể nhận xét rằng: nhìn vào bảng cân đối kế toán, có thể đánh giá doanh nghiệp giàu lên hay nghèo đi, doanh nghiệp đảm bảo hay không đảm bảo khả năng thanh toán, doanh nghiệp phát triển hay chuẩn bị phá sản
- Bảng cân đối kế toán được trình bày hai phần: phần “Tài sản” và phần
“Nguồn vốn” Để phân tích bảng cân đối kế toán ta phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn:
+ Phân tích tình hình tài sản là xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa năm nay so với năm trước cả về
số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phân tích nguồn vốn là để khái quát, đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, xác định mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
2.1.2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi tức – là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính, các hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường Ngoài ra, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn kết hợp phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp cũng như chi tiết các chỉ tiêu về thuế giá trị gia tăng
Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự đoán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán
2.1.3 Phân tích tài chính thông qua phân tích các chỉ số tài chính
2.1.3.1 Các chỉ tiêu về tình hình công nợ
a) Tỷ lệ khoản phải thu trên khoản phải trả (%)
Tỷ số này được dùng để xem xét sự tương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau trước khi đi vào phân tích chi tiết Cần lưu ý rằng công nợ là những phát sinh tất yếu trong quá trình kinh doanh và vì thế vấn đề quan trọng không phải là số nợ hay tỷ lệ nợ mà là bản chất các khoản nợ và tuỳ thuộc vào đặc điểm, chiến lược kinh doanh của công ty mà có một tỷ số khác nhau
Khoản phải thu Khoản phải thu / khoản phải trả =
Khoản phải trả
b) Kỳ thu tiền bình quân (ngày)
Kỳ thu tiền bình quân hay thời gian thu tiền bình quân là số ngày của một vòng quay các khoản phải thu, nhằm đánh giá việc quản lý của công ty đối với các khoản phải thu cho bán chịu
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 9
Khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = X 360 ngày
Doanh thu bán chịu
2.1.3.2 Các tỷ số về khả năng thanh toán
a) Vốn luân chuyển (triệu đồng):
Vốn luân chuyển hay còn gọi là vốn lưu động là chỉ tiêu để đánh giá khả năng tài trợ cho tài sản ngắn hạn, đồng thời đây cũng là chỉ tiêu phản ánh sự đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản phải thu Chỉ số này càng cao thì chứng tỏ khả năng đảm bảo nợ ngắn hạn của công ty là cao và ngược lại
Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
b) Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (lần):
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn Khoản có thể dùng để trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền, chứng khoán ngắn hạn hoặc các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
c) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (lần):
Hệ số thanh toán ngắn hạn còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay hệ số thanh khoản
Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
Hệ số này thể hiện với một đồng nợ ngắn hạn thì được tài trợ bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn hay nó thể hiện khả năng chi trả của doanh nghiệp
d) Tỷ số khả năng thanh toán tức thời (lần):
Tỷ số thanh toán tức thời là chỉ số cho ta biết khả năng chi trả của tiền mặt tại quỹ đối với các khoản nợ mang tính đột xuất là bao nhiêu Tỷ số này càng cao cho biết khả năng chi trả bằng tiền mặt là tốt Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ dẫn đến tình trạng dự trữ tiền mặt nhiều dẫn đến khả năng quay đồng vốn của doanh nghiệp không hiệu quả
có lãi Tỷ số này càng thấp mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp hoạt động của công ty bị giảm và thua lỗ
Tổng nợ
Tỷ số nợ / Vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu
b) Tỷ số nợ trên tổng tài sản (%):
Hay còn gọi là tỷ số nợ, nó đo lường tỷ lệ phần trăm tổng số nợ do người
đi vay cung cấp so với tổng giá trị tài sản của công ty
Tổng nợ
Tỷ số nợ / Tổng tài sản = Tổng tài sản
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 11
c) Khả năng thanh toán lãi vay (lần):
Người ta cũng thường sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ở đây tỷ số lợi nhuân trước thuế cộng chi phí lãi vay chia cho lãi vay cho chúng ta biết được thu nhập của doanh nghiệp có khả năng trả lãi vay hay không
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay =
2.1.3.4 Các tỷ số về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại của công
ty Nó là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu và là thước đo năng lực của nhà quản trị doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng của công tác quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Hàng tồn kho bình quân
b) Số vòng quay tài sản (lần):
Số vòng quay tài sản là hệ số tổng quát về hệ số vòng quay tổng tài sản tức so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động Hệ số này cho biết một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số càng cao thì càng hiệu quả
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
Doanh thu thuần
Số vòng quay tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Các lưu ý:
(i) Hệ số vòng quay tài sản có thể dùng tương tự để tính cho số vòng quay
tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn, vòng quay nợ và vòng quay vốn chủ sở hữu
(ii) Khi tính hệ số cho từng kỳ kinh doanh để so sánh hoặc tính tốc độ tăng
trưởng có thể dùng giá trị tổng tài sản tại thời điểm báo cáo và để chính xác hơn các chỉ tiêu phân tích ta nên dùng giá trị bình quân
2.1.3.5 Các tỷ số về khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lời là kết quả cuối cùng của một loạt các chính sách và quyết định của công ty, đây cũng là đáp số sau cùng về khả năng quản trị của các nhà lãnh đạo Đối với các nhà đầu tư chỉ tiêu này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trước khi đầu tư vào bất kỳ dự án nào
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – ROS (%)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng thu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng hơn nếu chúng ta so sánh với lợi nhuận ròng năm trước Sự thay đổi mức lợi nhuận có thể thay đổi về hiệu quả hoạt động và đường lối sản phẩm của công ty
Lãi ròng
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ doanh thu = X 100 Doanh thu thuần
b) Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản – ROA (%):
Tỷ suất sinh lợi của tài sản – ROA, mang ý nghĩa: Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này càng cao thì càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 13
c) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) (%):
Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu
Lãi ròng Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu = x 100
Vốn chủ sở hữu
2.1.4 Phân tích tài chính theo sơ đồ Dupont
Sơ đồ DuPont:
ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
ROE = ROA x Hệ số vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân
ROE = x
Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân ROE = x x
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu
Qua qui trình này cho thấy tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản có phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Lợi nhuận của doanh nghiệp trên một đồng danh thu là bao nhiêu
- Một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (tức là hiệu quả sử dụng tài sản có của doanh nghiệp)
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
Sự phân tích này cho phép xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc là do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận, hoặc lợi nhuận ròng trên tổng danh thu quá thấp Từ đó thì các nhà Quản Trị cần phải có biện pháp điều chỉnh phù hợp hoặc là đẩy mạnh tiêu thụ hoặc là tiết kiệm chi phí
X
X
: :
Hình 1: Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỉ suất
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, bảng báo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu có liên quan tại phòng kế toán của công ty TNHH tư vấn kiến trúc xây dựng AB&C qua 3 năm 2007, 2008, 2009
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Return on Equity
Suất sinh lời của tài sản
Return on Assets
Tỉ lệ tài sản / vốn CSH Assets / Equity
Tỉ suất lợi nhuận
(so với doanh thu)
Return on Sales
Số vòng quay tổng tài sản Total Assets turnover
Lợi nhuận ròng
Net profit
Doanh thu Revenue
Doanh thu Revenu
Tổng tài sản Total Assets
Trang 15Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích số liệu bao gồm hai phương pháp chủ yếu sau:
Phân tích theo chiều ngang báo cáo tài chính: Là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của
từng báo cáo tài chính
Phân tích theo chiều dọc báo cáo tài chính: là việc sử dụng các tỉ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính
và giữa các báo cáo tài chính để rút ra kết luận
2.2.3 Phương pháp đánh giá
Thông qua phân tích bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.4 Phương pháp dùng các chỉ số tài chính
Dựa vào sự phân tích các tỷ số tài chính để chỉ ra những ưu, nhược điểm của doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, quản lý quá trình bán hàng, mua hàng, khai thác thị trường,… vạch rõ các tiềm năng và
hướng khai thác để không ngừng mở rộng nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG AB&C
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG AB&C
3.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Tư Vấn Kiến Trúc Xây Dựng AB&C có chức năng và nhiệm vụ thực hiện các loại hình dịch vụ tư vấn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH có 2 thành viên trở lên số: 5202000019 ngày 05/09/2000 (đăng ký lần đầu) và ngày 13/09/2007 (đăng ký thay đổi lần thứ I) của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh An Giang Công ty thành lập chính thức vào ngày 10/12/2000 với:
- Tên công ty: Công ty TNHH Tư Vấn Kiến Trúc Xây Dựng AB&C
- Tên tiếng anh: Architecture Building and Consulation Company
- Tên công ty viết tắt: AB & C Co.,Ltd
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 4/2C Tôn Đức Thắng, Phường Mỹ Bình, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Điện thoại: 076.859591 Fax: 076.859591
- Số tài khoản: 701.10.00.000407.4 Ngân hàng đầu tư và phát triển An Giang
- Vốn điều lệ: 5.500.000.000 ( Năm tỷ năm trăm triệu đồng)
- Ngành, nghề kinh doanh:
+ Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp
+ Thiết kế công trình giao thông
+ Thiết kế công trình điện
+ Thiết kế công trình thủy lợi
+ Giám sát kỹ thuật thi công
+ Khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn
+ Quy hoạch xây dựng
+ Lập dự án đầu tư
+ Dịch vụ tư vấn nhà đất
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 17
+ Dịch vụ mời thầu, xét thầu
+ Các dịch vụ tư vấn liên quan đến chuẩn bị và thực hiện đầu tư
+ Tư vấn quản lý dự án
+ Đầu tư cơ sở hạ tầng khu dân cư
- Hạng năng lực hoạt động tư vấn xây dựng: (Xếp hạng loại hình tư vấn theo Nghị định 16/CP và thông báo của Sở Xây Dựng An Giang)
+ Lập dự án: hạng 1
+ Quản lý dự án: hạng 2
+ Giám sát: các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp cấp II
3.1.2 Khái quát về các công việc tư vấn đã tham gia hoạt động
- Trong các năm qua Công ty TNHH Tư Vấn Kiến Trúc Xây Dựng AB&C đã tham gia lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật các loại công trình, thiết kế kỹ thuật, thiết kế quy hoạch, giám sát kỹ thuật thi công, lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, khảo sát đo đạt địa hình, khảo sát địa chất,…cho nhều công trình có quy mô nhỏ, vừa và lớn trên tất cả các nhóm công trình xây dựng
- Công ty TNHH Tư Vấn Kiến Trúc Xây Dựng AB&C đã tham gia thực hiện dự án tư vấn các công trình xây dựng như:
+ Quy hoạch Trục đô thị Núi Sam – Châu Đốc, Khu thương mại Phú Mỹ, Khu hành chánh thành phố Long Xuyên, Trung đoàn 512, trung tâm xã Phú Thạnh, Phú Lâm huyện Phú Tân, …
+ Trên 50 điểm trường kiên cố hóa trường học, 52 điểm trường tiểu học thuộc chương trình khắc phục lũ lụt năm 2002, các công trình thuộc dự án ADB, các trường THPT, THCS tại các huyện, thị xã trong tỉnh
+ Bệnh viện đa khoa 500 giường An Giang, dự án cải tạo bệnh viện Tân Châu, Bệnh viện Châu Thành 100 giường, Bệnh viện Lao – bệnh phổi, bệnh viện Tâm Thần An Giang
+ Trung tâm giáo dục chữa bệnh lao động xã hội, các trường dạy nghề, các trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
+ Các công trình trụ sở hành chánh: Trụ sở Thị Xã Ủy Châu Đốc, cải tạo
và mở rộng trụ sở làm việc Cục Thuế Tỉnh An Giang, Chi cục thuế Châu Đốc, Chi cục Thuế Long Xuyên, Chi cục Thuế Chợ Mới, Các Kho Bạc Nhà Nước Huyện, Trụ sở làm việc các Phường, Trung Tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ
sơ dự thầu, giám sát kỹ thuật thi công,…,đều đạt chất lượng cao
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Về nhân sự của công ty
- Giám đốc điều hành là kiến trúc sư có trên 20 năm kinh nghiệm
- Phó Giám đốc điều hành là kiến trúc sư có trên 15 năm kinh nghiệm
- Các trưởng bộ phận, nhân viên có bằng trung cấp, đại học có nhiều năm công tác trong ngành xây dựng, đã qua các khóa đào tạo nghiệp vụ đáp ứng đủ điều kiện hoạt động phục vụ công tác chuyên ngành
- Cử các kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề chủ nhiệm đồ án
- Ngoài ra còn có các cử nhân kinh tế phục vụ cho công tác lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập dự án, lập báo cáo đầu tư…Các chuyên gia đấu thầu, lập dự toán các công trình có kinh nghiệm nhiều năm
Bảng 1: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
Trình độ chuyên môn
Quản lý hệ thống kỹ thuật Dự án-dự toán 6 6
Khảo sát địa chất-địa hình phòng thí nghiệm
xây dựng LAS-XD 719
(Nguồn: Công ty TNHH Tư Vấn Kiến Trúc Xây Dựng AB&C )
Trang 19Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 18
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Tư Vấn Kiến Trúc Xây Dựng AB&C
(Nguồn: Công ty TNHH Tư Vấn Kiến Trúc Xây Dựng AB&C)
BỘ PHẬN
KS ĐO ĐẠC- ĐỊA CHẤT
BỘ PHẬN THÍ NGHIỆM
HÀNH CHÁNH-
TỔ CHỨC
KẾ TOÁN TÀI VỤ
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
3.2 KHÁT QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2007- 2009)
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM (2007-2009)
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007-2009 – Phòng Kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty luôn biến
đổi qua 3 năm Năm 2008 doanh thu tăng không cao so với năm 2007 cụ thể chỉ đạt được 6.517 triệu đồng, tăng 353 triệu đồng tương đương 5,73% Nhưng đến
2009 doanh thu đạt 7.460 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 năm tăng 14,48% so với năm 2008 Doanh thu thay đổi cũng làm cho chi phí và lợi nhuận thay đổi theo, cụ thể năm 2007 lợi nhuận trước thuế là 564 triệu đồng đến năm
2008 do chi phí cao nên lợi nhuận trước thuế chỉ còn 354 triệu đồng giảm 37,21% so với năm 2007 Nhưng đến năm 2009 lợi nhuận đã tăng lên 907 triệu đồng
Tóm lại, trong 3 năm qua hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng tăng nhưng đồng thời các khoản chi phí cũng không ngừng tăng lên làm lợi nhuận đạt được tương đối thấp, điều này cho thấy hiệu quả đạt chưa cao Để hiểu
rõ hơn về sự biến động này chúng ta cần đi sâu xem xét, phân tích mối quan hệ
và sự biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2007, 2008 và 2009
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 20
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY
DỰNG AB&C QUA 3 NĂM (2007- 2009)
4.1 PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2007- 2009)
Các báo cáo tài chính tổng hợp định kỳ những số liệu tài chính quan trọng của một doanh nghiệp, nó cung cấp cho người đọc những thong tin đầy đủ về những hoạt động trong một kỳ báo cáo Đồng thời mỗi báo cáo tài chính cung cấp những thông tin khác nhau cho từng lĩnh vực và cho từng đối tượng sử dụng
Sự phân tích chi tiết từng báo cáo tài chính là công việc rất quan trọng và rất cần thiết để đưa ra các quyết định chính xác, mang lại hiệu quả cao trong các hoạt động của doanh nghiệp Sau đây ta đi sâu vào phân tích cụ thể từng báo cáo tài chính
4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm
Phân tích bảng cân đối kế toán là tiến hành phân tích tài sản và nguồn hình thành nên tài sản của công ty để từ đó thấy được sự biến động của từng khoản mục và nguyên nhân của sự biến đổi đó mà có những giải pháp thật phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn tại công ty
4.1.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn
Đánh giá khái quát về tài sản và nguồn vốn là căn cứ vào các số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa số cuối năm của năm sau so với số của năm trước để thấy được quy mô vốn
mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng sử dụng vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
a) Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản
Bảng 3: BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN
TỔNG TÀI SẢN 6.060 5.962 4.672 (98) (1,62) (1.290) (21,64)
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2007-2009 – Phòng kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản giảm dần qua các năm, cụ thể: năm 2008 so với năm 2007 giảm 98 triệu đồng với tốc độ giảm là 1,63%; qua năm 2009 tổng tài sản lại tiếp tục giảm với mức giảm 1.290 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 21,64% Điều này chứng tỏ rằng quy mô vốn kinh doanh của Công ty đang bị thu hẹp, tuy nhiên đây chỉ là sự phân tích trên toàn tổng thể nên chưa thấy được các nguyên nhân làm giảm vốn
b) Đánh giá khái quát biến động về nguồn vốn
Bảng 4: BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN
Tổng nguồn vốn 6.060 5.962 4.672 (98) (1,62) (1.290) (21,64)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2007-2009 – Phòng kế toán)
Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007 giảm 98 triệu đồng tương ứng 1,63% sang năm 2009 tiếp tục giảm hơn một tỷ
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 22
đồng với tốc độ giảm 21,64% mà tổng nguồn vốn tạo thành từ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu vì vậy để hiểu rõ hơn nguyên nhân giảm nguồn vốn chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích ở phần sau
4.1.1.2 Phân tích tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối năm so với đầu năm còn đánh giá sự biến động của các bộ phận vốn cấu thành tổng số tài sản của công ty nhằm thấy việc sử dụng tài sản và việc phân bổ giữa các loại tài sản trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý không, từ
đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm ta lập ra bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản như sau:
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 23
Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÂN BỔ TÀI SẢN
III.Các khoản phải thu 2.958 48,81 2.261 37,92 1.927 41,26 (697) (23,56) (334) (14,77)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2007-2009 – Phòng kế toán)
Trang 25Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến 24 SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa
a) Tài sản ngắn hạn
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong tài sản ngắn hạn thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là hàng tồn kho Vì vậy đây là hai khoản mục ta cần quan tâm nhất khi phân tích tài sản ngắn hạn vì sự biến động của nó quyết định đến sự tăng giảm của tài sản ngắn hạn Ngoài ra ta cũng quan tâm đến khoản mục tiền vì khoản mục này chiếm khá cao trong tài sản ngắn hạn, cho nên
sự tăng, giảm của nó cũng góp phần đáng kể cho sự tăng giảm của tài sản ngắn hạn Tài sản lưu động khác chiếm một tỷ trọng rất nhỏ hầu như không đáng kể
Tài sản ngắn hạn là tài sản tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, nhìn chung nó có xu hướng giảm về số tuyệt đối lẫn số tương đối cụ thể là năm 2007 là 5.750 triệu đồng chiếm tỷ trọng 94,88% so với tổng giá trị tài sản Nhưng đến năm 2008 tài sản ngắn hạn của công ty giảm xuống với tỷ trọng 14,68% tương ứng 844 triệu đồng, sang năm 2009 lại tiếp tục giảm hơn so với năm 2008 là 1.242 triệu đồng tương ứng 33,93%, sao lại có sự thay đổi về cơ cấu tài sản ngắn hạn như vậy ta hãy xem xét các yếu tố cấu thành tài sản ngắn hạn của công ty
- Vốn bằng tiền
Tiền là loại tài sản có thể sử dụng ngay để chi trả cho những mục đích khác nhau, do đó ta cần quản lý chặt chẽ khoản mục này theo những nguyên tắc nhất định Phân tích khoản mục tiền nhằm mục đích thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân của nó, để có biện pháp quản lý hữu hiệu
Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn bằng tiền của công ty có sự giảm sút rất lớn năm 2007 là 1.155 triệu đồng chiếm tỷ trọng 19,06% giá trị tài sản, sang năm 2008 vốn bằng tiền của công ty giảm xuống chỉ còn 832 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm là 27,97% so với năm trước đó Năm 2009 vốn bằng tiền của công ty lại tiếp tục giảm trong cơ cấu tài sản, giảm 41,11% so với năm 2008 Nguyên nhân vốn bằng tiền của công ty giảm qua các năm là do công ty đưa tiền vào sản xuất kinh doanh đây là tín hiệu tốt đối với công ty
- Khoản phải thu
Trong cơ cấu tài sản, khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất năm 2007 chiếm 48,81% tương ứng với 2.985 triệu đồng, đến năm 2008 giảm xuống 697 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm là 23,56% so với năm 2007 Tuy nhiên đến
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính năm 2009 khoản phải thu của công ty chỉ giảm 14,77% so với năm 2008 Nguyên nhân là do năm 2008 có nhiều công trình vừa mới thi công xong nên chỉ được quyết toán một phần Thêm vào đó công ty đã phải trả trước cho người bán là 63 triệu đồng trong năm 2008 Nhưng do công tác thu hồi nợ của công ty tốt nên trong năm 2008 và năm 2009 khoản phải thu của công ty không tăng cao Từ đó cho thấy công ty đã luôn cố gắng làm giảm lượng vốn bị chiếm dụng nhằm để có thêm vốn phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh
- Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác của công ty tăng giảm không đều qua các năm Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 20,21% tương ứng 76 triệu đồng ; nguyên nhân của sự tăng giảm này là do các khoản phải thu Nhà nước tăng 20 triệu đồng Tuy nhiên, năm 2009 tài sản ngắn hạn khác lại giảm xuống đột ngột so với năm
2008 là 30,53% tương ứng 138 triệu đồng nguyên nhân chủ yếu là do các khoản phải thu Nhà nước giảm mà tài sản khác cũng không tăng
b) Tài sản dài hạn
Đây là khoản mục khá quan trọng vì nó cho biết mức độ đầu tư của công
ty cho trang thiết bị máy móc, nhà xưởng như thế nào? Qua 3 năm tài sản dài hạn của công ty tăng giảm không đều Năm 2007 tài sản dài hạn là 310 triệu đồng chiếm 5,12% trong cơ cấu tài sản, năm 2008 khoản mục này biến động mạnh tăng 746 triệu đồng so với năm 2007 và chiếm 17,71% tổng tài sản Nguyên nhân
Trang 27Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến 26 SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa
do trong năm 2008 công ty đã mua thêm một số máy móc thiết bị trị giá 898 triệu đồng Đến năm 2009 tài sản dài hạn của công ty giảm xuống nhưng không đáng
kể, giảm 48 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 4,55% so với năm 2008 và tỷ trọng của khoản mục này trong tổng tài sản là 21,59% Điều này cho thấy công ty rất quan tâm đến việc đầu tư cho trang thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong hai năm gần đây
4.1.1.3 Phân tích tình hình nguồn vốn
Ngoài việc phân tích biến động và kết cấu của tài sản ta cần phân tích biến động nguồn vốn của đơn vị Phân tích tình hình nguồn vốn sẽ cho ta biết được nguồn hình thành của các loại vốn kinh doanh của công ty và qua đó thấy được tình hình sử dụng vốn và thực trạng tài chính của công ty
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta có bảng phân tích tình hình phân bổ nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2007-2009 như sau:
Trang 28Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 27
Bảng 6: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÂN BỔ NGUỒN VỐN
Đơn vị tính:Triệu đồng
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % A.Nợ phải trả 5.253 86,68 5.272 88,44 3.484 74,58 19 0,36 (1.788) (33,92)
Tổng nguồn vốn 6.060 100 5.962 100 4.672 100 (98) (1,62) (1.290) (21,64)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2007-2009 – Phòng kế toán)
Trang 29Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 28
a) Nợ phải trả
Nợ phải trả của công ty tăng giảm không đều qua các năm Cụ thể năm
2007 là 5.253 triệu đồng tương ứng với 86,68% trong cơ cấu tổng nguồn vốn sang năm 2008 nợ phải trả tăng lên nhưng không cao, tăng 19 triệu đồng tương ứng 0,36% so với năm 2007 Trong năm 2008 khoản mục người mua trả tiền trước tăng lên do công ty đã nhận được một số công trình xây dựng mới Nhưng đến năm 2009 nợ phải trả của công ty giảm cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối so với năm 2008 là 1.788 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 33,92%, do trong năm 2008 số lượng nhân công đã giảm và các công trình đang trong giai đoạn thi công chính để hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu tư đúng hạn
ty không đạt hiệu quả trong năm 2008 Nhưng đến năm 2009 vốn chủ sở hữu tăng cao so với năm 2008 là 72,28% và chiếm tỷ trọng 25,42% trong tổng nguồn vốn Sự tăng lên này do công ty tăng cường đầu tư vốn vào hoạt động kinh doanh làm cho lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 495 triệu đồng so với năm 2008
Tóm lại, qua phân tích các khoản mục trong nguồn vốn mặc dù nợ phải trả giảm, vốn chủ sở hữu tăng trong năm 2009 nhưng nhìn chung nguồn vốn của công ty có sự giảm sút trong hai năm 2008 và 2009 so với năm 2007 Nguyên nhân của tình hình này là do hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quả mà chủ yếu là do một số công nợ phải thu không thu hồi được
4.1.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2007-2009)
Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là chúng ta đi xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên bảng giữa năm sau so với năm trước thông qua việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu nhưng chủ yếu là sự biến động của 3 chỉ tiêu: doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
4.1.2.1 Phân tích doanh thu
Khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh tại đơn vị, tùy vào tính chất của từng loại doanh nghiệp mà sản phẩm, hàng hóa có thể do tự sản xuất hoặc mua đi bán lại Phân tích doanh thu là điều tất yếu trong phân tích tình hình tài chính, vì có phân tích doanh thu mới biết rõ tình hình kinh doanh của đơn vị từ đó mới đánh giá chính xác tình hình tài chính tại đơn vị
Bảng 7: DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2007-2009)
và cung cấp dịch vụ 6.159 6.214 7.366 55 0,89 1.152 18,54 4.Doanh thu hoạt động tài chính 42 23 13 (19) (45,24) (10) (43,48)
2008
Trang 31Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 30
4.1.2.2 Phân tích chi phí
Có thể nói chi phí là một khoản mục mà công ty cần phải xem xét và quan tâm hang đầu, bởi vì khoản mục này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của đơn vị Phân tích chi phí để thấy được sự biến động của từng khoản mục và nguyên nhân của sự biến động đó mà có những giải pháp thật phù hợp để từng bước kiểm soát chi phí nâng cao lợi nhuận tại đơn vị
Bảng 8: CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2007-2009)
5.Tổng chi phí 5.640,296 5.888 6.476 247,704 4,39 588 9,99
(Nguồn: Phòng kế toán)
Cùng với sự tăng lên của doanh thu thì chi phí cũng tăng theo tương ứng
Cụ thể năm 2008 chi phí tăng một lượng 247.704 triệu đồng tương đương 4,39%
so với năm 2007 Do năm 2008 chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh tăng cao mặc dù giá vốn hàng bán và chi phí khác có giảm nhưng không đáng kể Đến năm 2009 tổng chi phí tăng 9,99% so với năm 2008 chủ yếu do chi phí tài chính tăng cao 50 triệu đồng so với năm 2008 Nhìn chung, tổng chi phí của công
ty tăng đều qua các năm nhưng trong đó chi phí tài chính là tăng cao nhất do công ty đã chiếm hữu vốn từ bên ngoài nhiều Bên cạnh đó do công tác quản lý
nợ của công ty tương đối tốt nên chi phí quản lý kinh doanh tăng đều qua các năm
Trang 32Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
4.1.2.3 Phân tích lợi nhuận
Xét về gốc độ kinh tế thì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, do vậy phân tích lợi nhuận phải được tiến hành thường xuyên, cụ thể để phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và cả những mục tiêu kinh tế khác
Bảng 9: LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2007-2009)
2008 tương đương 552 triệu đồng do các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí lãi vay giảm xuống
Trang 33Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
GVHD: Ths.Trương Chí Tiến SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 32
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp những thông tin rất hữu ích cho việc đánh giá sức mạnh tài chính, rủi ro và lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng thật không dễ dàng để có thể xác định một cách chính xác những điểm mạnh và điểm yếu của công ty mà chỉ bằng cách xem xét qua các báo cáo này Thông qua phân tích các chỉ số tài chính của doanh ngiệp, chúng ta có thể đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh các khoản mục khác nhau trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Các tỷ số tài chính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình trạng và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, sau đây ta đi vào phân tích cụ thể một số tỷ số tài chính quan trọng
4.2.1 Phân tích tình hình công nợ
Tình hình công nợ thể hiện quan hệ cán cân thanh toán và tình hình chiếm dụng hay bị chiếm dụng vốn của công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích tình hình công nợ giúp cho người phân tích nhận thức tốt hơn
về tình hình nợ, tìm thấy những dấu hiệu tích cực hay nguy cơ ảnh hưởng đến tình hình công nợ Sau đây là những chỉ tiêu cơ bản về tình hình công nợ của công ty:
4.2.1.1 Tỷ lệ khoản phải thu trên khoản phải trả
Tỷ số này cho biết mức độ chiếm dụng vốn của công ty so với các khoản công ty bị chiếm dụng Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty chiếm dụng vốn càng lớn và ngược lại