1.2.2 Mục tiêu cụ thể Đánh giá khái quát tình hình tài chính trong 3 năm 2009 -2011 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÙNG
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4093722 LỚP: Kinh Tế Học- K35
Cần Thơ 11/2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 26 tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Mỹ Thanh
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua ba năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ và hai tháng thựctập tại Công ty Sơn Tùng, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Nhândịp này, em xin được nói lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến tất cả các thầy côKhoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Thầy cô đã tận tình truyền đạt cho emnhững kiến thức cần thiết về chuyên môn giúp em vững bước và tự tin hơn trongcuộc sống Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành thầy Thái Văn Đại Thầy
đã tận tình hướng dẫn em làm luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Công ty Sơn Tùng đã tiếp nhận và giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan Đặc biệt, em xin cảm ơn sự thânthiện, nhiệt tình của anh chị tại đơn vị thực tậ p, nhất là các anh chị ở phòng Tàichính kế toán và phòng Tổng hợp là những bộ phận em được trực tiếp học hỏi,
đã góp phần không nhỏ giúp em hoàn thành tốt thực tập tốt nghiệp và đề tài luậnvăn này
Mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian và ki ến thức có hạnnên không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự đóng góp củaquý thầy cô để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khoẻ, thành côngtrong công tác giảng dạy, nghiên cứu Kính chúc các cô chú, anh chị trongCông ty Sơn Tùng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp Công ty đạt được tốc độphát triển cao và bền vững trong thời gian tới
Trân trọng kính chào!
Ngày 26 tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Mỹ Thanh
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày…… tháng.… năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5NH Ậ N XÉT C Ủ A GIÁO VIÊN H ƯỚ NG D Ẫ N
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Ngày… tháng……năm 2012 Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày… tháng……năm 2012 Giáo viên phản biện
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1 Sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ nă m 2009- 6 tháng
đầu năm 2012 26
Bảng 2 Phân tích kết cấu tài sản của công ty từ năm 2009- 6 tháng đầu năm 2012 29
Bảng 3 Tình hình tài sản từ năm 2009 – 6 tháng đầu năm 2012 33
Bảng 4 Phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2009- 6 tháng đầu năm 2012 37
Bảng 5 Tình hình nguồn vốn từ năm 2009 – 6 tháng đầu năm 2012 39
Bảng 6 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 6 tháng đầu 2012 42
Bảng 7 Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm và dịch vụ từ năm 2009 – 6 tháng đầu năm 2012 46
Bảng 8 Phân tích tình hình chi phí 47
Bảng 9 Phân tích tình hình lợi nhuận 48
Bảng 10 Phân tích tình hình thanh toán qua ba năm 2009 – 2012 51
Bảng 11 Tổng hợp các chỉ tiêu thanh toán 53
Bảng 12 Các tỷ số về quản trị nợ 55
Bảng 13 Các tỷ số hoạt động 57
Bảng 14 Tổng hợp các tỷ số về khả năng sinh lời 58
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ DuPont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ suất 18
Hình 2: Sơ đồ bộ máy quản lý 23
Hình 3: Đồ thị kết cấu tài sản ba năm 2009 – 2011 31
Hình 4: Đồ thị kết cấu nguồn vốn ba năm 2009 – 2011 38
Hình 5: Sơ đồ dupont các tỷ số tài chính 61
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ & ĐTDH: tài sản cố định và đầu tư dài hạn
TSLĐ & ĐTNH: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
VCSH: Vốn chủ sở hữu
TS: Tài sản
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 4
2.1.2 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 4
2.1.3 Khái quát về nội dung phân tích và các chỉ tiêu dùng để phân tích 5
2.1.4 Các chỉ số tài chính 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3 19
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÙNG 19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÙNG 19
3.1.1 Qúa trình hình thành 19
3.1.2 Vị trí địa lý 20
3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 20
3.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh 20
3.2.2 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu 20
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG THÀNH VIÊN TRONG CÔNG TY 21
3.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lí 21
3.3.2 Nhiệm vụ của từng thành viên 21
Trang 113.3.3 Sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009 - 2011 và
6 tháng đầu năm 2012 23
3.3.4 Thuận lợi và khó khăn trong q uá trình hoạt động kinh doanh 25
3.3.5 Hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 26
CHƯƠNG 4 27
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÙNG 27
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN 27
4.1.1 Phân tích kết cấu tài sản 27
4.1.2 Phân tích sự biến động các khoản mục cấu thành tài sản 33
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 42
4.2.1 Tình hình doanh thu 44
4.2.2 Tình hình chi phí 48
4.2.3 Tình hình lợi nhuận 49
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 51
4.3.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán 51
4.3.2 Nhóm các tỷ số quản trị nợ 55
4.3.3 Các tỷ số về hoạt động 57
4.3.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi 58
4.3.5 Phân tích các tỷ số tài chính qua sơ đồ Dupont 60
4.3.6 Tóm tắt đánh giá các tỷ số tài chính 62
CHƯƠNG 5 64
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÙNG 64
5.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY 64
5.1.1 Kết quả đạt được: 64
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 65
5.2.1 Điều chỉnh lại cơ cấu tài chính 65
5.2.2 Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 66
5.2.3 Hạn chế rủi ro trong thanh toán 67
5.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản 68
CHƯƠNG 6 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
6.1 KẾT LUẬN 69
6.2 KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Với chính sách đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và thu hút vốn đầu tư(trong nước cũng như ngoài nước), nước ta đang phấn đấu thực hiện công nghiệphoá, hiện đại hoá để biến nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp Vìthế, xu hướng đầu tư của người dân cũng tăng lên nhanh chóng dẫn đến sự xuấthiện của các doanh nghiệp ngày càng nhiều
Việc gia nhập WTO đã làm cho Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộngvào các nền kinh tế khu vực và thế giới và điều đó làm cho sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Việc xây dựng nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa c ùng với công cuộc cải cách và tự dohóa trong thương mại và trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay “mạnh thắng,yếu thua” là quy luật tất yếu của nền kinh tế nhiều cơ hội và thách thức Vấn đềđặt ra hàng đầu đối với công ty là hiệu quả kinh tế Để đạt đ ược hiệu quả cao vàđứng vững trên thương trường, công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá tìnhhình hoạt động của công ty cũng như đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, tìnhhình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tình hình tài chính, đánh giá tình h ình tàichính, đánh giá diễn biến của thị trường và các yếu tố rủi ro Trên cơ sở đó đề racác biện pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ kỹ thuât, sử dụng lao động hợp
lý, vật tư, tài sản và tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành,tăng doanh thu và lợi nhuận Để tránh khỏi sự đào thải mỗi doanh nghiệp phảixem xét thật thận trọng trong từng bước đi, từng yếu tố ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của mình, trong đó vấn đề tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu
Công tác trên chỉ thực hiện tốt khi công ty đề ra những quyết định trên cơ
sở của phân tích hoạt động tài chính, lập kế họach và thực hiện được những kếhoạch đã lập Hoạt động tài chính có thể xem như dòng máu chảy trong cơ thểcủa tổ chức mà bất kỳ sự trì trệ nào cũng ảnh hưởng đế n hoạt động của doanhnghiệp Trong các hoạt động của công ty, hoạt động tài chính đóng vai trò quantrọng, quyết định sự sống còn của công ty, thông qua sự hình thành, vận động và
sử dụng các nguồn vốn Nếu sử dụng nguồn vốn không thích hợp không đúng
Trang 13mục đích, hoạt động với chi phí cao thì công ty khó tồn tại lâu dài Do đó có thểnói tài chính hiện hình trong mọi hoạt động của công ty Lập kế hoạch tài chính
là một công cụ không thể thiếu được
Như chúng ta đã biết tài chính là vấn đề quan trọng quyết địn h sự tồn tại,phát triển và cả suy vong của doanh nghiệp Đặc biệt, qua thời gian thực tập tạicông ty tôi thấy rằng trong những năm qua, công ty chưa có hoạt động phân tíchtình hình tài chính Khi nghiên cứu sơ bộ các báo cáo tài chính, cho thấy mặc dùtình hình kinh doanh của công ty có lãi nhưng tỷ suất lợi nhuận thu được là chưacao, chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn lực hiện có của công ty Khôngnhững thế tình hình thanh toán cũng không được khả quan Do đó, vấn đề ở công
ty là phải đi sâu nghiên cứu để hiểu rõ hơn tình hình tài chính của công ty, từ đóđưa ra những biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả tài chính và hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty trong giai đoạn này là rất cần thiết
Việc phân tích tình hình tài chính là cần thiết đ ể công ty xem xét sự vữngmạnh về mặt tài chính đồng thời qua việc phân tích tài chính giúp công ty xácđịnh đầy đủ và xác định đầy đủ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến tình hình tài chính của công ty để từ đó nhà q uản trị đưa ra quyết đị nhđúng đắn và kịp thời để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngoài ra việc phântích tình hình tài chính còn có ý nghĩa cho các đối tượng bên ngoài công ty nhưngười cho vay, các nhà đầu tư khi có những mối quan hệ hợp tác với công ty Nó
có ý nghĩa thực tiễn và giúp đưa ra chiến lược quản lý lâu dài Chính vì quan
trọng của việc phân tích tình hình tài chính mà tôi chọn đề tài “ phân tích tình
hình tài chính tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại tổng hợp Sơn Tùng” làm luận văn của mình.
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty cổ phần sản xuất dịch
vụ thương mại tổng hợp Sơn Tùng tìm ra những mặt mạnh và mặt yếu để đề xuấtnhững biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá khái quát tình hình tài chính trong 3 năm 2009 -2011
Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích các tỉ số tài chính từ các báo cáo tài chính của công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần sản xuất dịch
vụ thương mại tổng hợp Sơn Tùng
Trang 15CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính là tất cả mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệphát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quantrong quá trình tái sản xuất của xí nghiệp
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụcho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản
lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực củadoanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính,quyết định quản lý phù hợp Phân tích tài chính đối với nhà quản lý là quá trìnhtìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp đượcphản ánh trên báo cáo tài chính, đồ ng thời đánh giá những gì làm được, dự kiếnnhững gì xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để cácđiểm mạnh, khắc phục các điểm yếu
2.1.2 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính giúp ta đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.Những người sử dụng các báo cáo tài chính theo đuổi các mục tiêu khác nhaunên việc phân tích tài chính cũng được tiến hành theo nhiều cách khác nhau.Điều đó vừa tạo ra lợi ích vừa tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính Việcphân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho cácnhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác đểgiúp họ có những quyết định đầu tư, quyết định cho vay Phân tích tình hình tàichính cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quảcủa các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làmbiến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của công ty
Đối với nhà quản trị việc phân tích tài chính có nh iều mục tiêu:Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá
Trang 16khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ,rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Định hướng các quyết định của Ban Tổng Giám Đốc cũng như giám đốctài chính: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần
Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiềnmặt
Cuối cùng, phân tích tài chính là công cụ để kiểm soát các hoạt động quảnlý
2.1.3 Khái quát về nội dung phân tích và các chỉ tiêu dùng để phân tích
Để đánh giá khái quát tình hình, người ta thường dựa vào các báo cáo kếtoán, trong đó chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh đồng thời phân tích các tỷ số tài chính Tuy nhiên, phân tích tài chính còn
có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính, dự đoán kết quả tương lai, trên cơ sở
đó mà đưa ra các quyết định phù hợp như vậy, khi phân tích tài chính không thểchỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo biểu tài c hính mà phải tập hợp nhữngthông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như các thông tinchung về kinh tế, tiền tệ, thuế khoá của quốc gia và quốc tế, các thông tin vềngành kinh tế, các thông tin về pháp lý, về kinh tế đối với doanh nghiệp
2.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện cócủa doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hìnhthành các tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh gíakhái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Các khoản mục trong bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo th ứ tự tính
Phân tích cấu trúc và biến động tài sản
Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có củaDoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tà i sản và hình thức tồn tại trong
Trang 17quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được phân chia nhưsau:
A Tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắn hạn : Là những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồ i vốntrong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh
B Tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư dài hạn : Là những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốntrên 1 năm
Phân tích cấu trúc và biến động của nguồn vốn
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểmbáo cáo Các chỉ tiêu nguồn vố n thể hiện trách nhiệm pháp ly của doanh nghiệpđối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Nguồn vố được chia ra:
A Nợ phải trả : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại
thời điểm báo cáo
- Nợ ngắn hạn : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợcòn phải trả, có thời hạn trả dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tạithời điểm báo cáo
- Nợ dài hạn : Là chỉ tiê u tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dàihạn của doanh nghiệp – những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên mộtchu kỳ kinh doanh
B Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp vàphầnkinh phí sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vịtrực thuộc nộp lên
Phương trình cơ bản xác định bảng cân đối kế toán được trình bày nhưsau:
Tổng tài sản = tổng nợ + vốn chủ sở hữu (Vốn cổ phần)
Luân chuyển vốn lưu động
Là sự vận động tuần hoàn của tài sản trải qua 3 giai đoạn cung cấp, sảnxuất và tiêu thụ làm cho vốn chuyển từ hình thái này sang hình thành khác như:
Trang 18tiền tệ, hiện vật, nguyên vật liệu, sản phẩm dỡ dang, thành phẩm, kết thú c mộtchu kỳ hoạt động vốn trở về giai đoạn ban đầu và hình thái ban đầu của nó.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Là số vòng quay của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc là thờigian của một vòng quay vốn
Vốn luân chuyển
Là phần chênh lệnh giữa tà i sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ dàihạn Chỉ tiêu này phản ánh tài sản được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài màkhông đòi hỏi chi trả trong thời gian ngắn hạn Vốn luân chuyển càng lớn phảnánh khả năng chi trả càng cao đối với nợ ngắn hạn khi đến hạn Tuy nhiên cầnchú ý rằng vốn luân chuyển càng lớn cũng chưa đảm bảo cho nợ được trả khi đếnhạn Vì sự gia tăng của vốn luân chuyển do tài sản dự trữ tăng , vì nguyên liệuđầu tư quá mức, thành phẩm hàng hoá kém phẩm chất không tiêu thụ được, cáckhoản phải thu hồi chậm Khi đó ta thấy vốn luân chuyển cao nhưng chưa chắcđảm bảo trả nợ khi đến hạn Do vậy để phân tích khả năng thanh toán một cáchđầy đủ phải kết hợp các chỉ tiêu khác như hệ số khả năng thanh toán hiện hành,
hệ số khả năng thanh toán nhanh…
2.1.3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một báo cáotài chính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi trong kinh doanh của doanhnghiệp Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho nhàphân tích hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý, và từ đó có biện pháptăng cường các khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Phân tích doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tàichính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư
Trang 19mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãibán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác.
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt độngkinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượngbán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợkhó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;…
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhàquản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biếnđộng doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu củadoanh nghiệp
Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanhthu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị, bộphận trực thuộc, doanh thu theo thị trường…
Phân tích chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh vớimong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinhdoanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại,dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu
và lợi nhuận
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng phong phú, bao gồm nhiều loại,mỗi loại có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau Chi phí sản xuất kinhdoanh theo công dụng được chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sảnxuất và ngoài khâu sản xuất như sau:
Chi phí sản xuất bao gồm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí của nguyên liệu, vậtliệu chính do người công nhân trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất tạo rasản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theolương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phânxưởng mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân côngtrực tiếp
Trang 20Chi phí ngoài khâu sản xuất bao gồm:
Chi phí bán hàng: là chi phí phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa,gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh trong quátrình quản lý, điều hành doanh nghiệp như chi phí hội nghị, tiếp khách, côngtác…
Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu,bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí
đã chi ra Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí.Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lý chi phí, từ
đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanhnghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao n hiêu và cũng
có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sảnlượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sảnlượng nào là lỗ ít nhất
Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trịdoanh nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào và xử lýđầu ra
Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện pháp
để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công việc cực
kỳ quan trọng của các doanh nghiệp
Phân tích lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và
từ đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểumột cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đimọi chi phí cho hoạt động đó
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Là chỉ tiêuchất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 21Nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thuđược do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữathu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: là khoản chênh lệch giữa thu vàchi từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp,phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến sự biến động của lợi nhuận Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả l ợinhuận đó là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai tháckhả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợinhuận của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong
và bên ngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết địnhnhanh chóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thịtrường
2.1.3.3 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tà i chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền và tươngđương tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán Nó cung cấp t hông tin
về những dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợp bởi
ba dòng ngân lưu, từ ba hoạt động của doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh, hoạtđộng đầu tư, hoạt độn g tài chính
2.1.4 Các chỉ số tài chính
phân tích các chỉ số tài chính cho ta thấy rõ hơn bản chất và khuynhhướng tài chính của doanh nghiệp Các tỷ số tài chính gồm 4 loại chủ yếu:
Trang 222.1.4.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể tự trả nợ trong kỳ của doanhnghiệp đồng thời nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ đượctrang trãi bằng những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền phù hợp với thời hạntrả nợ
Tỷ số này được xác định bằn g công thức:
Tỷ số thanh toán hiện thời được xác định dựa trên các số liệu được trìnhbày trong bảng cân đối kế toán Tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, các khoảnphải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm:phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế
và các khoản chi phí phải trả khác
Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính t hanh khoản cao Dohàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản khác nên giá trị của
nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động có tính thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh được tính theo công thức:
2.1.4.2 Các tỷ số về hoạt động
Vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việcthanh toán các khoản phải thu Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của
họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng
Kỳ thu tiền bình quân
khoản phải thu
Doanh thu thuầnCác khoản phải thu
Trang 23Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (cáckhoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất baonhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Tỷ số này dùng để đo lường khả nă ngthu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán và được xác định bởicông thức:
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn khocủa một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồnkho càng cao, bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm bớtchi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho Tuy nhiên, với sốvòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ khôngkịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín cho doanh nghiệp
Chỉ tiêu kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân của doanh nghiệp đượcxác định bằng công thức:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định Hi ệu suất sử dụng tàisản cố định được tính bằng công thức:
Về mặt ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định có thể tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ Tỷ số nàycao phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã tạo ra mức doanh thu thuầncao so với tài sản cố định
Kỳ thu tiền bình quân Tổng các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân một ngày
Trang 24Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợpdùng để dánh giá chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tốc độ luân chuyển lưu động nhanh hay chậm nói rõ tình hình tổ chứccác mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hoặc không hợp lý,các khoản vật tư dự trữ sử dụng có hiệu quả hoặc không hiệu quả
Công thức tính như sau:
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
số này được tính bằng công thức:
Hiệu suất sử dụng tài sản
lưu động
Doanh thu thuần Tài sản lưu động
=
Hiệu suất sử dụng tài sản Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản bình quân
=
Trang 25Tỷ số này đo lường sự góp vốn của chủ doanh nghiệp so với số nợ vay.Các chủ nợ rất ưa thích tỷ số này vừa phải, tỷ số này càng thấp chứng tỏ món nợcủa họ càng được đảm bảo thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản.Khi tỷ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp chỉ góp một phần vốn nhỏ trong tổng
số vốn thì rủi ro t rong kinh doanh chủ yếu do chủ nợ gánh chịu
ép của các khoản nợ vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay đo lường khả năng trả lãi bằng lợinhuận trước thuế và lãi vay của một công ty Như vậy khả năng thanh toán lãivay của một công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sửdụng nợ của công ty
2.1.4.4 Các tỷ số khă năng sinh lợi
Hệ số suất sinh lời của tài sản, mang ý nghĩa: một đồng tài sản tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản
lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả
Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận trên tài sản Lợi nhuận
Trang 26trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh càng lớn.
Hệ số xuất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng
và số vòng quay tài sản Phương trình trên được viết lại như sau:
Suất sinh lời của tài sản ROA = Hệ số lãi ròng x Số vòng quay tài sản
Có thể viết công thức ROA theo công thức triển khai như sau:
Lãi ròng x Doanh thuROA =
Doanh thu Tổng tài sảnSuất sinh lời của tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao
và hệ số lợi nhuận càng cao
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Hệ số xuất sinh lời của vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) mang ý nghĩamột đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu
Lãi ròngSuất sinh lời của vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành lên tài sản.Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu vì vậy sẽ lệ thuộc vào suất sinh lời của tài sản
Phưong trình DuPont
ROE = ROA * Đòn bẩy tài chính
Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính hay đòn cân nợ FL làchỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
Tỷ số đòn bẫy tài chính
Đòn bẫy tài chính càng lớn có sức mạnh làm cho suất sinh lời của vố n chủ
sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả và ngược lại chính đòn bẫy tài chính lớn
sẽ tác động làm giảm mạnh suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi khối lượng hoạtđộng giảm và chính nó - với chính sức mạnh đó, sẽ đẩy nhanh tình trạng tài chínhcủa doanh nghiệp vào kết cục bi thảm
Tổng tài sảnĐòn bẫy tài chính =
Vốn chủ sở hữu
Trang 27Dựa vào số liệu của bản cân đối kế toán và báo cáo thu nhập ta tính đượccác chỉ tiêu:
Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì cóbao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp càng cao
Phương trình DuPont:
ROA = ROS x số vòng quay tài sản
ROE = ROA x đòn bẩy tài chính
Hình 1: Sơ đồ DuPont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ suất
Tỷ lệ Nợ /TS: đo lường tỷ lệ % tổng số nợ do những nhà cho vay cung cấp
so với tổng giá trị tài sản của công ty Tỷ số này được tính như sau:
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Suất sinh lời của tái sản Tỷ lệ tài sản / VCSH
Tỷ suất lợi nhuận
( So với doanh thu)
Số vòng quaytổng tài sản
Lợi nhuận ròng Doanh
thu
Doanhthu
Tổng tài sản
Trang 28Tỷ số nợ /VCSH: là chỉ tiêu đánh giá xem liệu công ty có lạm dụng cáckhoản nợ để phục vụ cho các mục đích thanh toán hay không Tỷ số này đượctính bằng cách chia tổng các khoản nợ cho tổng VCSH của công ty:
Tổng các khoản nợ
Tỷ lệ Nợ /VCSH (D/E) =
Tổng VCSH
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty Ngoài việc thu thập số liệu trong công ty, đề tài nghiên cứu còn thu thậpthông tin từ các báo, tạp chí và internet có liên quan đến ngành nghề kinh doanhcủa công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài này là
Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm: phân tích đánh giácác số liệu thứ cấp thu được từ các bảng báo cáo hàng năm của công ty
Phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa cáctrị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 –y0Trong đó:
y0 là chỉ tiêu năm trước
y1là chỉ tiêu năm sau
∆y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động không và t ìm ra nguyên nhân biến độngcủa các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Trang 29Phương pháp so sánh bằng số tương đối : là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y1
y0Trong đó:
y0 là chỉ tiêu năm trước
y1là chỉ tiêu năm sau
∆y biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tếPhương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉtiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữacác năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyênnhân và biện pháp khắc phục
Trang 30CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÙNG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP SƠN TÙNG
3.1.1 Qúa trình hình thành
Xã hội ngày càng phát tr iển, cuộc sống của con người ngày càng vănminh, hiện đại hơn, từ đó, nhu cầu về mức sống mà họ đòi hỏi cũng cao hơn.Trước đây, nếu tiêu chí của cuộc sống là đủ ăn đủ mặc, thì bây giờ khi mà thunhập của mỗi người ngày càng cao, khẩu hiệu đó dần được đổi thành ăn ngonmặc đẹp, không dừng lại ở đó, vấn đề mà họ quan tâm hơn cả là tổ ấm gia đình
Vì vậy, nhà ở cũng phải tương xứng với sự phát triển của xã hội Hiểuđược những yếu tố đó, Công ty CP-SX-DV-TM-TH Sơn Tùng đã đi vào hoạtđộng nhằm cung cấp các loại sơn, vật liệu dùng trong xây dựng để thỏa mãn yêucầu chung của mọi người Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5703000300 do phòng kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư thành phố Cần Thơ cấpngày 17/05/2006
Tên giao dịch: Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại tổng hợp SơnTùng
Vốn điều lệ của công ty là 900.000.000
Trụ sở: 132D đường Nguyễn Văn Cừ ( nối dài), Phường An Khánh, QuậnNinh Kiều, Tp Cần Thơ
Số điện thoại: 0710.2473 912
Fax: 0710.892756
Những thành viên trong hội đồng quản trị:
Ông Cao Thanh Tùng, chủ tịch hội đồng quản trị kim giám đốc
Bà Trần Thị Thủy, thành viên
Bà Trần Thị Xuân, thành viên
Trang 313.1.2 Vị trí địa lý
Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại tổng hợp Sơn Tùng nằmgiữa thành phố Cần Thơ, phía trước mặt giáp đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, làmột trong những trục lộ chính của Thành phố Cần Thơ, là thành phố trực thuộctrung ương và là trung tâm của khu vực đồng bằng song Cửu Long, có tiềm năngphát triển về mọi mặt, giao thông rất thuận tiện, việc vận chuyển, thu mua cácnguyên vật liệu có ưu thế cao
3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
3.2.2.2 Dịch vụ cung cấp
Dịch vụ mà công ty Sơn Tùng cung cấp chủ yếu là pha màu tự động bằng
vi tính, thỏa mãn được những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trên địa bànCần Thơ nói riêng và Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung
Trang 323.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG THÀNH VIÊN TRONG CÔNG TY
3.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lí
Hình 2: Sơ đồ bộ máy quản lý 3.3.2 Nhiệm vụ của từng thành viên
3.3.2.1 Giám đốc
Giám đốc: Nhân danh pháp nhân, chịu trách nhiệm về mọi mặt của công
ty trước pháp luật và cơ quan chủ quản, quản lý điều hành tổng thể các hoạt độngcủa công ty Bên cạnh đó giám đốc còn là người đi giao dịch, ký kết hợp đồngliên doanh, liên kết với các đơn vị khác
3.3.2.2 Bộ phận kinh doanh
Hoạch định phương hướng, chiến lược phát triển chung cho toàn công tyNghiên cứu đề xuất với ban giám đốc về các phương án kinh doanh phùhợp với khả năng của công ty mình
Khảo sát, khai thác tiềm năng của thị trường
Nắm bắt, xử lý các thông tin kinh tế thị trường phục vụ cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh
Tiếp thị sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng
Mở rộng mạng lưới phân phối trong và ngoài thành phố
Lập các bảng giá, bảng màu cụ thể cho từng loại sản phẩm
Hỗ trợ kỹ thuật và công tác hậu mãi, theo dõi các hợp đồng của kháchLập các hợp đồng cho việc mua bán sản phấm của công ty
Giao hàng, thu tiền
Theo dõi sổ sách, tài liệu của từng khách trong việc cập nhật thông tin vàchịu trách nhiệm quản lý
Giám đốc
Trang 33Các công tác thực hiện trong việc bán hàng
Tổ chức nghiên cứu, tiếp thị, tìm kiếm đối tác, thị trường mới ở các khuvực có tiềm năng
Khôi phục lại các thị trường yếu, đối tác bị gián đoạn trong thời gian quaLập báo cáo
Tuần: cuối mỗi tuần họp để báo cáo công việc thực hiện trong tuần, sốlượng khách hàng và lượng hàng hóa bán ra trong tuần
Tháng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng, nhận xét kếtquả lãi lỗ để đề ra phương châm cho tháng kế tiếp
3.2.2.3 Bộ phận kế toán
Hoàn thành tất cả sổ sách kế toán, báo cáo thuế theo quy định
Kiểm tra theo dõi, ghi chép các hoạt động thu chi của công ty
Lập hóa đơn bán hàng, sổ chi tiết công nợ, lên kế hoạch thu nợ
Theo dõi hàng tồn kho, yêu cầu đặt hàng của công ty
Kiểm tra doanh số mua bán của từng mặt hàng, có chiết khấu theo sốlượng và sản phẩm, có hậu mãi cho khách hàng thân thiết của công ty
Giao dịch với khách hàng th ông qua điện thoại, fax, bưu điện đẻ ghi nhậnthông tin đúng và kịp thời
Theo dõi công nợ của công ty để hoàn tất thủ tục liên quan như: hóa đơngiao, nhận hàng, phiếu thu
Thu hồi công nợ cho công ty
Theo dõi sổ chi tiền, sổ nợ khó đòi của khách hàng
Thường xuyên theo dõi sổ đặt hàng của khách hàng và của công ty với cácnhà cung cấp
Sổ theo dõi tiền lương của nhân viên có ký duyệt của giám đốc
Lập báo cáo nợ phải thu, chi trong kỳ
Báo cáo doanh số bán hàng trong ngày thông qua kết quả hoạt động kinhdoanh trong tháng
Hàng ngày lập bảng kiểm kê hàng tồn kho
Tổng kết đối chiếu công nợ của công ty
Trang 343.3.3 Sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009
nợ từ các ngân hàng từ đó đẩy chi phí tài chính tăng
Lợi nhuận
Do ảnh hưởng chung của khủng hoảng tài chính, năm 2009 công ty gặpkhông ít khó khăn, chi phí tăng cao, lợi nhuận âm Tuy nhiên bước sang các nămsau công ty ổn định hơn lợi nhuận tăng lên nhưng do chi phí vẫn còn quá lớn nênlợi nhuận không cao Đặc biệt 6 tháng đầu năm 2012 lợi nhuận là âm 82 triệu docông ty nhận nhiều hợp đồng xây dựng nhà ở, công trình đô thị mà vẫn chưahoàn thành nên các đối tác chưa thanh toán hết hợp đồng
Trang 35Bảng 1: SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012
ĐVT : Triệu đồng
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
6 tháng đầu năm 2010/2009 2011/2010 6 tháng đầu 2012/
Trang 363.3.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh
3.3.4.1 Thuận lợi
Là một trong những trục lộ chính của Thành phố Cần Thơ nên Công ty cónhững thuận lợi sau: Đầu tiên là thuận lợi trong việc vận chuyển và phân phốihàng hóa đến người tiêu dùng ở các tỉnh lân cận Thứ hai, Công ty là trung tâmcủa Đồng Bằng Sông Cửu Long nên thu hút được 1 lực lượng khá đông đảo, đó
là điều kiện thuận lợi để tìm những lao động siêng năng, cần cù
Là một trong những công ty đầu tiên chuyên cung cấp các sản phẩm sơnchất lượng cao, công ty sử dụng máy pha màu tự động không chỉ đảm bảo đượcchất lượng mà còn đảm bảo được độ chính xác về màu sắc
Có đội ngũ công nhân viên hòa nhã, tận tình cùng với ban giám đốc năngđộng, sáng tạo cộng thêm sự uy tín công ty nên có được lượng khách hàng kháđông Bên cạnh đó công ty còn cung cấp các sản phẩm, hàng hóa đa dạng, phongphú về chủng loại, mẫu mã, màu sắc và có chất lượng cao
Sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại, đã được thị trừơng chấpnhận và có uy tín cao
Công ty có bộ máy tổ chức rõ ràng, hợp lý, phân biệt rõ vai trò của từngthành viên, từng bộ phận,
Đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm,có tinh thần trách nhiệm caotrong công việc, có sự đoàn kết, giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và nhân viên
Chất lượng phục vụ khách hàng và tạo mối quan hệ thân thiếp với nhàcung cấp ngày càng cao, nhà cung ứng rất ổn định
Cơ cáu tổ chức cũng khá gọn nhẹ nên cũng tiết kiệm được chi phí
Là nhà phân phối độc quyền của sơn ESSE tại miền tây vào năm 2011
Là nhà phân phối chính thức của sơn Seamaster tại đồng bằng song CửuLong nên địa bàn hoạt động rất rộng là điều kiện để mở rộng quy mô hoạt động củaCông ty
Trang 37phối các sản phẩm đến đại lý các tỉnh lân cận.
Đội ngũ bán hàng còn mỏng, chưa tìm kiếm được nhiều khách hàng và mởthêm các đại lý nên doanh thu còn thấp
Cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh còn lạc hậu
Nhiều công ty cung cấp sơn khác ra đời gây sức ép trực tiếp về giá bán củaCông ty
Chiến lượt chiêu thị của Công ty còn yếu nên chưa gây được sự chú ý đốivới khách hàng
Chế độ hậu đãi đối với nhân viên chưa tốt
Tỷ số lợi nhuận/doanh thu của công ty còn ở mức rất thấp Công ty cầnxem xét, vì tỷ trọng chi phí chiếm khá nhiều, cần có biện pháp kiểm soát chi phí
Kết cấu mặt hàng của công ty làm giảm lợi nhuận Nguyên nhân là do cácmặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao chưa được đẩy mạnh, những mặt hàng có tỷsuất lợi nhuận trung bình lại chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh thu
3.3.5 Hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, tạo đầu ra ngày càng nhiều cho sản phẩm
Tiếp tục khai thác khách hàng tiềm năng, năng động hơn nữa trong tìmkiếm thị trường
Phấn đấu hoàn thành cơ sở vật chất, kinh do anh những sản phẩm chấtlượng tốt nhằm tăng uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh
Nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho công nhân viên, từng bướccải thiện đời sống vật chất cho họ
Trang 38CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢ P
SƠN TÙNG
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN
Tài sản của doanh nghiệp là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn đểphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy cơ cấu các loại tài sản nó p hụthuộc vào tính chất ngành nghề mà nhà quản trị sẽ quyết định giữ bao nhiêu tàisản dưới hình thức tiền mặt, dự trữ hay các máy móc thiết bị,…quá trình phân bổ
đó sẽ tạo cơ cấu tài sản thích hợp với đặc thù của từng ngành Bên cạnh đó tìnhhình của các loại tài sản trong từng thời kỳ cũng thay đổi về cơ cấu và giá trị đểthích nghi với những biến đổi trong môi trường kinh doanh Vậy nghành kinhdoanh vật liệu xây dựng thì cơ cấu tài sản bố trí như thế nào và trong quá trìnhkinh doanh thì tình hình tài sản có sự vận động ra sao để biết được câu trả lời ta
đi vào phân tích sau:
4.1.1 Phân tích kết cấu tài sản
Tài sản của doanh nghiệp là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn đểphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy cơ cấu các loại tài sản nó ph ụthuộc vào tính chất ngành nghề mà nhà quản trị sẽ quyết định giữ bao nhiêu tàisản dưới hình thức tiền mặt, dự trữ hay các máy móc thiết bị,…quá trình phân bổ
đó sẽ tạo cơ cấu tài sản thích hợp với đặc thù của từng ngành Bên cạnh đó tìnhhình của các loại tài sản trong từng thời kỳ cũng thay đổi về cơ cấu và giá trị đểthích nghi với những biến đổi trong môi trường kinh doanh Vậy ngành kinhdoanh vật liệu xây dựng thì cơ cấu tài sản bố trí như thế nào và trong quá trìnhkinh doanh thì tình hình tài sản có sự vận động ra sao để biết được câu trả lời ta
đi vào phân tích sau
Trang 39Bảng 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012
Trang 40Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng tài sản tăng qua ba năm Tổng tài sảntăng lên là do sự tăng lên của TSLĐ & ĐTNH và TSCĐ & ĐTDH Tỷ trọng củaTSLĐ & ĐTNH so với tổng tài sản giảm còn tỷ trọng TSCĐ & ĐTDH so vớitổng tài sản tăng Cả ba năm thì TSLĐ & ĐTNH luô n chiếm tỷ trọng cao trongtổng tài sản của công ty (chiếm hơn 85% trong tổng tài sản) Năm 2009 TSLĐ &ĐTNH hầu như chiếm toàn bộ tài sản công ty một phần rất nhỏ TSCĐ & ĐTDH
là khoản mục phải thu dài hạn, nhưng sang năm 2010, TSCĐ & ĐTDH tăng lênchiếm 11,6% tổng tài sản nguyên nhân là do công ty đang tập trung vào cáckhoản đầu tư dài hạn nhiều hơn đồng thời công ty cũng đang mở rộng hoạt độngkinh doanh nên phải đầu tư nhiều vào TSCĐ như máy móc, kho, phương tiện vậnchuyển Đến năm 2011, do tình hình ở công ty đã ổn định hơn, hoạt động kinhdoanh cũng đi vào nề nếp nên TSLĐ & ĐTNH tăng trở lại còn TSCĐ & ĐTDHgiảm nguyên nhân là do công ty không đầu tư thêm vào TSCĐ và do khấu hao tàisản cố định Tuy nhiên đây mới chỉ phân tích tổng thể chưa thấy được nguyênnhân làm tăng tổng tài sản cũng như kết cấu tài sản như vậy có phù hợp với tìnhhình kinh doanh của công ty hay không