1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tín DỤNG TRONG GIAI đoạn BIẾN ĐỘNG lãi SUẤT tại NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH hậu GIANG

88 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 721,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu của quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là cô T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

                       

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN

CHI NHÁNH HẬU GIANG

TRẦN THỊ BẠCH YẾN PHẠM THỊ YẾN NHI

MSSV: 4066141 Lớp: Tài chính-Ngân hàng

Cần Thơ _ 2011

Trang 2

LỜI CẢM TẠ



Sau bốn năm dưới giảng đường Đại Học Cần Thơ với những kiến thức được tích lũy từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô và ba tháng thực tập tại phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp thuộc Ngân hàng BIDV Hậu Giang, nhằm củng cố kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung cho lý luận, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu của quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là cô Trần Thị Bạch Yến đã tận tình hướng

dẫn giúp em hoàn thành luận văn “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẬU GIANG”

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, anh chị trong Ngân hàng

đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua, nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích cho em hoàn thành luận văn này

Em xin kính chúc các thầy, cô trong Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, các anh chị trong Ngân hàng BIDV Hậu Giang dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc cũng như cuộc sống

Ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực hiện

PHẠM THỊ YẾN NHI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

PHẠM THỊ YẾN NHI

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

…˜¶™…

• Họ và tên người hướng dẫn: • Học vị: • Chuyên ngành: • Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh • Tên học viên: PHẠM THỊ YẾN NHI • Mã số sinh viên: 4066141 • Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng • Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẬU GIANG NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

Trang 6

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2011

Trang 7

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

…˜¶™…

• Họ và tên người phản biện:

• Học vị:

• Chuyên ngành:

• Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

• Tên học viên: PHẠM THỊ YẾN NHI

• Mã số sinh viên: 4066141

• Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN

CHI NHÁNH HẬU GIANG

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh

sửa,…)

Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2011

Trang 8

MỤC LỤC

Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 01

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 01

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 02

1.2.1 Mục tiêu chung 02

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 02

1.3.1 Không gian nghiên cứu 02

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 02

1.3.3 Nội dung nghiên cứu 03

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 03

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 05

2.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng của Ngân hàng thương mại 05

2.1.2 Một số khái niệm về hoạt động tín dụng 06

2.2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 07

2.2.1 Nguyên tắc vay vốn 07

2.2.2 Điều kiện vay vốn 07

2.2.3 Hồ sơ vay vốn 08

2.2.4 Đối tượng vay vốn 08

2.2.5 Đối tượng và nhu cầu vốn không đươc cho vay 08

2.2.6 Thời hạn vay vốn 09

2.2.7 Lãi suất vay vốn ( cho vay) 10

2.2.8 Quy trình hoạt động cho vay 10

2.2.9 Phương thức cho vay 11

2.2.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng 11

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

Trang 9

2.3.2 Phương pháp phân tích 13

2.3.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối 13

2.3.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối 13

2.3.2.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ 14

2.3.2.4 Phương pháp phân tích phương sai hồi qui 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BIDV HẬU GIANG 16

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 16

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 16

3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 17

3.4 QUI TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆTNAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 19

3.5 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2008 – 2010 20

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH HẬU GIANG 24

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2008-2010 24

4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Hậu Giang 24

4.1.2 Tình hình vốn huy động 28

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 2008 – 2010 31

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 31

4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 31

4.2.1.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 34

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 37

4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 38

4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 40

4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 43

4.2.3.1.Dư nợ theo thời hạn tín dụng 44

4.2.3.2 Dư nợ theo thành phần kinh tế 46

4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu 49

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (2008–2010) 51

Trang 10

4.3.1 Đánh giá chỉ tiêu về hệ số rủi ro tín dụng (Nợ Xấu/ Dư nợ) 52

4.3.2 Dư nợ/ Tổng Nguồn vốn huy động 53

4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng 54

4.3.4 Tổng dư nợ/ Tổng nguồn vốn 54

4.3.5 Hệ số thu nợ 55

4.4 MỐI QUAN HỆ CỦA LÃI SUẤT VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TRONG NĂM 2009 – 2010 56

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV HẬU GIANG 61

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 61

5.1.1 Đối với hoạt động huy động vốn 61

5.1.2 Đối với hoạt động cho vay 62

5.1.3 Đối với hoạt động thu nợ 62

5.1.4 Đối với nợ xấu và nợ quá hạn 63

5.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ 63

5.2.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn 63

5.3.2 Về tín dụng, chất lượng tín dụng 66

5.3.2.1 Về tín dụng 66

5.3.2.2 Về chất lượng tín dụng 67

5.3.2.3 Về công tác quản lý và xử lý nợ 68

5.3.3 Về phát triển sản phẩm dịch vụ, công nghệ thông tin 69

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

6.1 KẾT LUẬN 71

6.2 KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

Trang 11

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV HẬU GIANG 2008 -2010 20

BẢNG 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA BIDV HẬU GIANG 2008 – 2010

BẢNG 3: TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG CỦA BIDV HG 2008-2010 28

BẢNG 4 : DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN BIDV HG 2008–2010

BẢNG 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ BIDV HẬU GIANG 2008 -2010 34

BẢNG 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA BIDV HẬU GIANG 2008 – 2010 38

BẢNG 7: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA BIDV HẬU GIANG 2008 – 2010 40

BẢNG 8: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA BIDV HẬU GIANG 2008 -2010 44

BẢNG 9: DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA BIDV HẬU GIANG 2008 – 2010 46

BẢNG 10: PHÂN LOẠI NHÓM NỢ CỦA BIDV HẬU GIANG (2008 -2010)

BẢNG 11: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV HẬU GIANG (2008 – 2010)

BẢNG 12: SỐ LIỆU VỀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG, DƯ NỢ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG THEO THÁNG CỦA BIDV HẬU GIANG 2009 – 2010

BẢNG 13: KẾT QUẢ HỒI QUY TUYẾN TÍNH GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG BIDV HẬU GIANG 58

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang

HÌNH 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG 17

HÌNH 2: QUY TRÌNH CHO VAY TẠI BIDV HẬU GIANG 19

HÌNH 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV HẬU GIANG

2008 -2010 22

HÌNH 4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA BIDV HẬU GIANG 2008 – 2010 24

HÌNH 6 : DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA

HÌNH 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ TÍN DỤNG CỦA BIDV–HG 2008-2010 45

HÌNH 10: DƯ NỢ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA BIDV –

HG 2008 -2010 47

HÌNH 11: HỆ SỐ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA BIDV – HG 2008 – 2010 52

HÌNH 12: CHỈ TIÊU DƯ NỢ/TỔNG NGUỒN VỐN CỦA BIDV – HG 2008

-2010 53

HÌNH 13: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG CỦA BIDV – HG 2008 -2010 54

HÌNH 14: HỆ SỐ THU NỢ CỦA BIDV – HG 2008 - 2010 55

HÌNH 15: DIỄN BIẾN LÃI SUẤT VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG

TẠI BIDV HG 2009 – 2010 59

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế, thực hiện các chính sách

mở cửa hàng loạt đối với các ngành nghề để thỏa mãn các điều kiện sau khi đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) Chính vì những điều đó đã đặt

ra một đòi hỏi cho các ngành trong nước là phải có một bước chuyển mình thực

sự để thích nghi với những thay đổi khi hội nhập quốc tế

Và trong quá trình đó, sự phát triển của hệ thống tài chính là điều kiện cần cho sự phát triển kinh tế của một đất nước Một hệ thống tài chính phát triển đóng vai trò như mạch máu lưu thông trong nền kinh tế Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác, do thị trường tài chính- tiền tệ chưa phát triển đồng bộ nên hiện nay tín dụng Ngân hàng đang là một kênh cung cấp vốn quan trọng của các doanh nghiệp Đặc biệt trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì Ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các

tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả, ngày càng đưa nền kinh tế đất nước phát triển vững chắc

và ổn định

Việt Nam có đặc điểm là một nước với hơn 80% dân số sống ở nông thôn

và tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp Hiện nay Nhà nước ta đang thực hiện con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhưng trước tiên cần phải hiện đại hoá nông thôn Để thực hiện được điều này thì Chính phủ ta cần có nguồn tài chính đủ mạnh để cung cấp cho họat động sản xuất kinh doanh, lựa chọn phương án đầu tư hợp lý nhất và thực trạng hiện nay cho thấy rằng Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong việc đầu tư và phát triển nhằm để chuyển đổi kinh tế theo từng vùng, từng địa phương Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thì các cơ sở sản xuất phải có nguồn vốn đủ mạnh nhằm để mở rộng quy mô sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Vì vậy, cần phải có một hệ thống Ngân hàng có đủ khả năng cung cấp vốn cho các

cơ sở sản xuất trên Đặc biệt là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển với vai trò là

Trang 14

trung gian giữa người thừa vốn và người thiếu vốn thì Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ngày càng khẳng định vị trí của mình hơn, Ngân hàng luôn tự đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu vốn thông qua hoạt động tín dụng Tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả các Ngân hàng Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau và trong đó nguyên nhân lãi suất là nguyên nhân gây ra nhiều biến động nhất về hoạt động của ngân hàng Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các Ngân hàng

Là một Ngân hàng quốc doanh hoạt động theo cơ chế cạnh tranh của thị trường Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hậu Giang cũng đã đưa việc phân tích tín dụng lên hàng đầu để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và khả năng

bảo tồn vốn để tái đầu tư Từ những lí do trên nên em chọn đề tài: “PHÂN TÍCH

TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẬU GIANG”

để làm luận văn trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Chi nhánh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển qua 3 năm từ 2008 – 2010, đánh giá chung tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh Đồng thời đề xuất giải pháp để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt động tín dụng tại chi nhánh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Đầu tư & Phát triển

chi nhánh Hậu Giang năm 2008 – 2010

- Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hậu Giang năm 2008 – 2010

- Mục tiêu 3: Đánh giá về mối quan hệ của lãi suất tác động đến tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư & Phát triển chi nhánh Hậu Giang

Trang 15

- Mục tiêu 4: Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đầu Tư & Phát triển chi nhánh Hậu Giang

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hậu Giang

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thông qua số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính tại chi nhánh qua 3 năm từ 2008-2010

Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 27/2/2011 đến 15/04/2011

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung vào việc phân tích hiệu quả tín dụng tại ngân hàng Đầu tư

& Phát triển chi nhánh Hậu Giang

Trong đề tài có đưa thêm phân tích về lãi suất đã tác động đến hoạt động tín dụng như thế nào Đưa ra những nhận định về sự kiện mà lãi suất đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng thế nào Đồng thời đưa ra một một chứng minh bằng mô hình hồi quy nói lên mối quan hệ giữa lãi suất với tốc độ tăng trưởng tín dụng

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình học tập nghiên cứu, tìm hiểu về vấn đề tín dụng của Ngân hàng, em đã đọc, tham khảo những tài liệu sau:

- “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi

nhánh Cần Thơ” do tác giả Nguyễn Thị Phú Giang đã phân tích tình hình

hoạt động tín dụng của Ngân Thành Phố Cần Thơ thời gian qua Từ những cơ

sở lí luận đã nghiên cứu và trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng, luận văn đã đưa ra một số biện pháp nhằm từng bước hoàn thiện hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cần Thơ trên địa bàn TP Cần Thơ, từ đó hạn chế rủi ro tín dụng

Cùng với nhịp độ phát triển và đổi mới không ngừng của hệ thống Ngân hàng ở nước ta như hiện nay thì các Ngân hàng thương mại đã không ngừng đổi mới để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt chính vì vậy tác giả viết về “ Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của

Trang 16

Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay ” Luận văn đã phân tích một cách sâu sắc những tồn tại của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập, trong đó có vấn đề về tín dụng ngắn hạn, các vấn đề về vốn, các chính sách còn hạn chế của chính phủ về thuế, lãi suất Từ đó luận văn đã đưa ra một số biện pháp, đặc biệt là các kiến nghị về

mở cửa hội nhập Ngân hàng và nâng cao sức cạnh tranh các Ngân hàng

- Đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Sacombank An Giang” do tác giả Nguyễn Ngọc Thủy viết nhằm phân tích,

đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Từ những cơ sở lí luận đã nghiên cứu

và trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh, luận văn

đã đưa ra một số giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện hoạt động tín dụng, đưa ra biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng, nâng cao sức cạnh tranh của Sacombank An Giang với các Ngân hàng khác trong tỉnh

- Đề tài “Phân tích tình hình tín dụng trong giai đoạn biến động lãi

suất tại ngân hàng MB Cần Thơ” do tác giả Kim Nhật Trường Giang viết

nhằm phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng MB Chi nhánh Cần Thơ, và Phân tích tình hình lãi suất biến động theo thời gian Từ

đó đưa ra nhũng biện pháp nhận nâng cao tình hình tín dụng tại Chi nhánh

Phân tích về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng nói riêng em nhận thấy vấn đề về tín dụng đã được nhiều tác giả nghiên cứu, phân tích rất sâu, kĩ lưỡng và đầy đủ Trên cơ sở lí luận và những số liệu mới nhất và cùng với phân tích chuyên môn của các tài liệu đó vận dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng của ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hậu Giang để thực hiện đề tài đưa ra những nhận xét đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại chi nhánh Từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LU Ậ N

2.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng của Ngân hàng thương mại

2.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại

- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế

- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính chất kinh doanh

- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng

2.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại

- Chức năng tập trung và phân phối vốn: đây là chức năng cơ bản của tín

dụng nhằm điều tiết vốn từ nơi “thừa” sang nơi “cần” để đầu tư phát triển Huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và chuyển hoá quyền sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn cho xã hội

- Chức năng tiết kiệm tiền và chi phí lưu thông: nhờ hoạt động tín dụng đã tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông không dùng tiền mặt như: kỳ phiếu, trái phiếu, các loại sec, các thẻ thanh toán cho phép thay thế một lượng tiền mặt lưu hành nhờ đó giảm bớt các chi phí có liên quan đến việc in ấn, đúc tiền, vận chuyển

- Chức năng tạo tiền: quá trình tạo ra tiền của Ngân hàng thương mại được

thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống Ngân hàng

Trang 18

2.1.2 Một số khái niệm về hoạt động tín dụng

v Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường

được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để

cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng

để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

v Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế

chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

- Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

v Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà Doanh nghiệp,

được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá

- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là Người đi

vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế Nhà nước đi vay dân chúng và các tổ chức kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ

- Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ giữa Ngân

hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội

Trang 19

v Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản suất và lưu thông hàng hóa: Loại tín dụng được cấp cho các

doanh nghiệp và các chủ thể sản suất, kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá và lưu thông hàng hoá

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để sử dụng vào

mục đích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sửa chữa nhà cửa Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức tiền mặt, mua bán chịu hàng hoá

2.1.2.3.Vai trò và ý nghĩa của tín dụng

- Là một trong những công cụ tập trung vốn hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy sự phát triển cho các tổ chức kinh tế

- Tín dụng giúp duy trì và mở rộng sản xuất, thực hiện tái sản xuất xã hội dễ dàng hơn, góp phần phát triển nền kinh tế xã hội

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới

2.2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng

2.2.2 Điều kiện vay vốn

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi

Trang 20

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng Giám Đốc Ngân hàng BIDV Việt Nam

2.2.3 Hồ sơ vay vốn

- Đơn xin vay vốn

- Sổ vay vốn ( dùng cho hộ gia đình sản xuất nông – lâm – ngư – nghiệp vay vốn không phải bảo đảm tiền vay)

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất;

- Phương án sản xuất kinh doanh (nếu có)

- Hợp đồng thế chấp tài sản và hợp đồng tín dụng có chứng nhận tại các cấp

có thẩm quyền như xã, phường…

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), giấy sở hữu các tài sản thế chấp khác (bản chính)

2.2.4 Đối tượng vay vốn

Đối tượng khách hàng vay tại BIDV VN:

+ Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam:

- Các pháp nhân là doanh nghiệp Nhà Nước, Hợp tác xã, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có

đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự

- Các pháp nhân nước ngoài

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty hợp danh

+ Khách hàng dân cư:

- Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

2.2.5 Đối tượng và nhu cầu vốn không đươc cho vay

+ Những đối tượng không được cho vay:

- Thành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc BIDV VN

- Cán bộ, nhân viên của BIDV VN thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc BIDV VN

Trang 21

- Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc sở giao dịch, chi nhánh các cấp

- Vợ (chồng), con của Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc sở giao dịch, chi nhánh các cấp

+ Những nhu cầu vốn không được cho vay:

- Để mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các dịch vụ mà pháp luật cấm

+ Hạn chế cho vay:

Ngân hàng cho vay thuộc hệ thống BIDV VN không được cho vay không

có bảo đảm bằng tài sản, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, mức cho vay đối với những đối tượng sau:

Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên có trách nhiệm đang thực hiện công việc kiểm toán tại Ngân hàng, thanh tra viên đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại Ngân hàng, kế toán trưởng của Ngân hàng

Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 điều 15 quy chế này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó

Tổng giám đốc chỉ đạo quản lý để đáp ứng yêu cầu tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 này không được vượt quá 5% vốn tự có của ngân hàng

- Các cổ đông lớn của BIDV VN

- Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng không vượt quá 15% vốn tự có của BIDV VN

2.2.6 Thời hạn vay vốn

Ngân hàng BIDV nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

- Chu kì sản xuất kinh doanh

- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng

Trang 22

Đối với pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại Việt Nam

Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

Tổng giám đốc quyết định cho vay dài hạn tối đa đối với khách hàng và phân cấp thời hạn cho vay dài hạn tối đa cho các Chi nhánh, phù hợp với các giới hạn an toàn theo quy định của Hội đồng quản trị

2.2.7 Lãi suất vay vốn ( cho vay)

Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động Ngân hàng Việc quyết định lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thông số về mức kì vọng sinh lời của Ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay và tỉ lệ an toàn vốn, chi phí rủi ro tín dụng và khoản sinh lời cần thiết để hoạt động của Ngân hàng có lãi và tăng trưởng

HĐQT quy định về cơ chế lãi suất cho vay hoặc cơ chế chung về lãi suất hoặc thông qua các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng, Tổng giám đốc quyết định hướng dẫn và điều hành lãi suất cho vay đối với toàn hệ thống, phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam và của HĐQT

Lãi suất cho vay cụ thể do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận Chi nhánh và khách hàng có thể áp dụng lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian vay vốn hoặc lãi suất cho vay có điều chỉnh

Ngân hàng áp dụng lãi suất quá hạn tối đa đến 150% lãi suất cho vay trong hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký hoặc điều chỉnh Tổng giám đốc hướng dẫn việc áp dụng lãi suất quá hạn

Đối với lãi đến hạn của khách hàng không trả được, kể cả trường hợp đã gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn lại, ngân hàng có thể áp dụng phần chậm thanh toán lãi quá hạn theo hướng dẫn của Tổng giám đốc

2.2.8 Quy trình hoạt động cho vay

Tùy theo thời hạn cho vay sẽ áp dụng qui trình cho vay cụ thể, nhìn chung đều tuân theo các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay

Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng

Trang 23

Bước 3: Xét duyệt cho vay và ký hợp đồng tín dụng

Bước 4: Giải ngân, theo dõi và kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của

khách hàng

Bước 5: Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

2.2.9 Phương thức cho vay

BIDV áp dụng các phương thức cho vay sau:

+ Cho vay từng lần

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay theo dự án đầu tư

+ Cho vay trả góp

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng + Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

+ Cho vay hợp vốn

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi

+ Cho vay theo các phương án khác

2.2.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Doanh số cho vay: : Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một khoảng thời gian nhất định

Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của

Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt Công thức tính:

Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Trang 24

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu

nợ trong kỳ

Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:

- Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển sang, là số không thay đổi trong năm nay

- Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì

dư nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại

- Thứ ba là Doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch với dư nợ cho vay cuối kỳ Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ giảm và ngược lại

- Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động: ( % )

vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy ngân hàng sử dụng vốn huy vốn huy động không có hiệu quả

- Dư nợ trên tổng nguồn vốn

Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng

không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàng chuyển từ tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản dư nợ quá hạn Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5

Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng

của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số

Trang 25

lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao

Công thức tính:

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng (lần) =

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

Nợ xấu: Là những khoản nợ được tính từ nhóm 3 trở lên Đây là những

khoản nợ có thể gây rủi ro cho Ngân hàng

Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu được xác định bằng công thức:

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu th ập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hậu Giang

2.3.2 Phương pháp phân tích

2.3.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆y = y1 - yo

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

2.3.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 26

∆y = (y1 / y0 ) *100% - 100%

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Trong đó:

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.

2.3.2.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ: Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các

khoản mục trong các chỉ tiêu kinh tế Từ đó đánh giá tỷ trọng trong các khoản mục trong các chỉ tiêu kinh tế qua từng năm

2.3.2.4 Phương pháp phân tích phương sai hồi qui

a/ Hệ số xác định: R2 là hệ số nhằm xác định mối quan hệ giữa X và Y có quan hệ hay không, hoặc bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của Y có thể giair thích bội số phụ thuộc tuyến tính của Y vào X

Giá trị thưc tế yi = a + bxi + ei

Giá tri dự đoán theo phương trình hồi qui: y = a + bx;

=> yi = yi* + ei

Vậy ei là sự khác biệt giữa giá trị thực tế với giá trị dự đoán của phương trình hồi qui tuyến tính Như vậy ei thể hiện phần biến thiên của Y không thể giải thích bởi mối liên hệ tuyến tính giữa Y và X

Ta có:

2 2

^ 2

)()

Trang 27

b/ Phân tích phương sai:

Kiểm định giả thuyến về mối quan hệ tuyến tính giữa X và Y, tức là gỉa thuyết H0: có sự tồn tại mối liên hệ tuyến tính giữa X và Y

Bảng ANOVA trong phân tích hồi qui tuyến tính đơn giản:

Biến thiên Tổng độ lệch

Giá trị kiểm định F

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BIDV HẬU GIANG

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang (gọi tắt là BIDV – Hậu Giang) đuợc thành lập theo quyết định số 5362/QĐ – HĐQT ngày 25/12/2003 của Hội đồng quản trị BIDV và căn cứ vào Nghị quyết số 5266/NQ – HĐQT ngày 23/12/2003 “Về việc mở rộng chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tại các tỉnh: Lai Châu, Đắk Nông, Hậu Giang”

BIDV – Hậu Giang là chi nhánh cấp 1 được điều hành trực tiếp bởi BIDV, đến nay Ngân hàng đã đi vào hoạt động hơn 6 năm Ngân hàng đã không ngừng đổi mới và lớn mạnh từng ngày, luôn là người bạn kề vai sát cánh cùng những doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác trên con đường phát triển, đóng góp một phần không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh mới Hậu Giang

Trụ sở giao dịch : 45 Ấp Phú Lợi, Xã Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng gồm Giám Đốc trực tiếp điều hành quản lí phòng Tổ chức hành chánh, Tài chính kế toán, Kế hoạch nguồn vốn Phó Giám Đốc phụ trách kế toán: trực tiếp điều hành phòng Dịch vụ khách hàng, Tiền tệ kho quỹ và Phòng tin học Phó Giám Đốc phụ trách tín dụng: trực tiếp điều hành phòng Quan hệ khách hàng, phòng Thẩm định và Quản lí tín dụng

Trang 29

(Nguồn: BIDV Hậu Giang)

3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

v Ban Giám Đốc: có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo thực hiện các chủ trương

chính sách của Đảng, Nhà nước và các qui định về chế độ, thể lệ có liên quan đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước và BIDV ban hành

Trang 30

v Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp

- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, hướng dẫn khách hàng đến xin vay

- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp

- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàng nhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay

v Phòng quan hệ khách hàng cá nhân

- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, hướng dẫn khách hàng đến xin vay

- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng cá nhân

- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàng nhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay

v Phòng dịch vụ khách hàng

- Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt

- Mở tải khoản tiết kiệm, chịu trách nhiệm xử lí các yêu cầu của khách hàng

về tài khoản hiện tại và tài khoản mới

v Phòng quản lý & Dịch vụ kho quỹ

Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ: quản lí quỹ nghiệp vụ của chi nhánh, thu – chi tiền mặt; quản lí vàng bạc, kim loại quí, đá quí; quản lí chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố…

v Tổ điện toán

Thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin, phụ trách hệ thống tin học trong toàn

hệ thống

Trang 31

v Phòng quản trị tín dụng

-Quản lý tất cả các hồ sơ tín dụng Kiểm tra hồ sơ trước khi giải ngân, thu

nợ đến hạn, hệ thống tập hợp báo cáo số liệu liên quan đến tín dụng, thông báo

nợ sắp đến hạn cho bộ phận liên quan, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phục vụ cho việc đánh giá và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Quản lý các khoản nợ xấu, cảnh báo sớm các khoản vay có vấn đề

v Phòng quản lý rủi ro

- Quản lý các loại rủi ro có thể xảy ra đối với hoạt động của ngân hàng

- Đánh giá mức độ rủi ro khi cho khách hàng vay, theo dõi, giám sát thị

trường để có thể nắm bắt tình hình thực tế, đưa các biện pháp hạn chế rủi ro v

v Tổ thanh toán quốc tế

- Là đầu mối trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế

- Thực hiện các dịch vụ đối ngoại (L/C, kiều hối, thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền quốc tế, )

- Dịch thuật các chứng từ, tài liệu liên quan đến thanh toán quốc tế cho

HÌNH 2: QUY TRÌNH CHO VAY TẠI BIDV HẬU GIANG

(Nguồn: BIDV Hậu Giang)

Giám đốc

Trang 32

(2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để thẩm định những điều kiện cần thiết

(3) Nếu hợp lý thì cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Giám Đốc

(4) Ban Giám Đốc kiểm tra duyệt dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, sau đó trả hồ sơ được duyệt cho Trưởng phòng tín dụng Trưởng phòng tín dụng gởi lại cho Cán bộ tín dụng

(5) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ cho vay sang Phòng dịch vụ khách hàng

(6) Phòng dịch vụ khách hàng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng

(7) Phòng dịch vụ khách hàng sẽ chuyển hồ sơ cho vay vốn sang cho Phòng Tiền tệ - Kho quỹ Kho quỹ sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng

3.5 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2008 – 2010

BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

BIDV HẬU GIANG 2008 -2010

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Chênh lệch 2009/2008

Chênh lệch 2010/2009

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

1 Thu nhập

202.876

279.073

399.611

244.697

387.065

207.533

296.498

37.164

90.567

35.569 2230,03

53.403 143,70

- Thu phí ngoài lãi

8.755

34.376

12.546 25.621 292,63 (21.830) (63,50)

2 Chi phí

170.400

264.666

385.880

208.108

314.031

189.454

273.477

18.654

40.554

21.900 117,40

- Chi phí ngoài lãi

21.490

56.558

71.849 35.068 163,18 15.291 27,04

Trang 33

Thu nhập: Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng thu nhập của ngân hàng tăng

qua 3 năm cụ thể:

Tổng thu nhập của ngân hàng năm 2008 là 202.876 triệu đồng, sang năm

2009 tổng thu nhập là 279.073 triệu đồng tăng 76.197 triệu đồng (tức là tăng 37,56%) so với năm 2008 Trong năm 2009 nhu cầu về vốn của doanh nghiệp là rất lớn, đặc biệt là khối xây lắp, đây là khách hàng truyền thống của ngân hàng Bên cạnh đó, cùng với việc Chính Phủ mở gói kích cầu hỗ trợ lãi suất 4% cho các doanh nghiệp vay vốn cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng

Cụ thể, năm 2009 nguồn từ lãi là 244.697 triệu đồng tăng 50.576 triệu đồng so voi năm 2008, với tốc độ tăng là 26,05% và đặc biệt đó là nguồn thu ngoài lãi tăng mạnh trong năm 2009 với tốc độ tăng trưởng là 292,63% tương ứng tăng 25.621 triệu đồng do ngân hàng cũng tập trung tăng cường các sản phẩm dịch vụ như thanh toán lương qua tài khoản, bao thanh toán, thuê tài chính, kinh doanh ngoại tệ nên thu nhập ngoài lãi cũng tăng năm 2009

Đến năm 2010 thì tổng thu nhập của ngân hàng là 399.611 triệu đồng, tăng 120.538 triệu đồng (tức là tăng 43.19%) so với năm 2009 Có được mức tăng trưởng trên là do những nguồn thu quan trọng trong hoạt động tín dụng đặc biệt là thu nhập lãi với mức tăng là 58.18% tương ứng với mức tăng là 142.368 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước Và nguyên nhân đó có thể lý giải cho sự tăng trưởng này là do trong những tháng đầu năm 2010 với những quyết định quan trọng về lãi suất (như Thông tư số 07/2010/TT-NHNN do Thống đốc NHNN ký ngày 26/2, tổ chức tín dụng (TCTD) cho bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay TCTD đối với khách hàng và trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường, mục đích

do tín nhiệm của khách hàng cho vay) đã tạo ra một cơ chế thông thoáng cho ngân hàng trong hoạt động cho vay Vì vậy mà thu nhập lãi của chi nhánh tăng lên, tuy nhiên nguồn thu ngoài lãi lại giảm là 63,50% tương ứng giảm 21.830 triệu đồng

Chi phí: Tuy thu nhập của ngân hàng tăng nhưng chi phí cũng tăng cao

cùng với thu nhập với tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Cụ thể:

Năm 2008 chi phí của Chi nhánh là 170.400 triệu đồng, sang năm 2009 là 264.666 triệu đồng, tăng 94.266 triệu đồng (tức là 55,32%) so với năm 2008 Cụ

Trang 34

thể, năm 2009 chi trả lãi là 208.108 triệu đồng tăng 39,75% so với năm 2008 tương ứng tăng 59.198 triệu đồng Tuy tình hình nền kinh tế đã ổn định những nguồn vốn huy động luôn là bài toán khó cho các ngân hàng, cuộc cạnh tranh lãi suất lại tiếp tục diễn ra để đáp ứng nhu cầu vốn đang tăng cao, cho nên song song với thu nhập tăng thì chi phí cũng tăng Đến năm 2009 thì vẫn còn ảnh hưởng của lạm phát 2008 với những khoản tiền gửi, tiền vay với lãi suất cao Đồng thời chi nhánh cũng tập trung công tác thu hồi nợ xấu nên làm phát sinh thêm các cho phí kéo theo nhu cầu chi phí vận chuyển, chi phí cho nhân viên thu hồi nợ,… Do đó, chi phí ngoài lãi cũng tăng lên năm 2009 là 35.068 triệu đồng (tức là 163,18%) so với năm 2008

Để có nguồn vốn trong hoạt động cho vay thì vấn đề huy động vốn của Chi nhánh là một việc rất quan trọng, và từ đó để thu hút được khách hàng thì đòi hỏi ngân hàng phải có chính sách lãi suất hấp dẫn Từ điều nói trên, ta có thể thấy rằng chi phí năm 2010 của chi nhánh tăng so với cùng kỳ năm 2009 với mức tăng là 385.880 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 45,80% Nguyên nhân là do tình hình lãi suất trên thị trường đã giảm xuống và dự định nhờ sự can thiệp của chính phủ, nhưng trong năm 2010 thì nhu cầu về vốn tăng trở lại làm cho các ngân hàng thi nhau áp dụng các hình thức lãi suất khuyến mãi Từ đó làm cho chi phí lãi của chi nhánh giai đoạn này cao hơn so với cùng kỳ năm trước, bên cạnh đó chi phí ngoài lãi cũng tăng thêm do năm 2010 BIDV Hậu Giang tăng cường mở rộng mạng lưới, đó là Chi nhánh BIDV Vị Thanh của Tỉnh Hậu Giang

Trang 35

HÌNH 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

BIDV HẬU GIANG 2008 -2010

(Nguồn: BIDV Hậu Giang)

Lợi nhuận: Tuy lợi nhuận của ngân hàng liên tục giảm qua 3

năm, nhưng trong giai đoạn 2008 - 2010 nền kinh tế trải qua nhiều biến động, lãi suất liên tục thay đổi, nhưng hoạt động của ngân hàng vẫn có lợi nhuận dù không cao, chứng tỏ ngân hàng có định hướng hoạt động kinh doanh an toàn và đáng tin cậy

+ Năm 2008 lợi nhuận của ngân hàng là 32.476 triệu đồng, sang năm

2009 thì giảm xuống còn 14.407 triệu đồng, giảm 18.069 triệu đồng (tức là 55,64%) so với năm 2008 Nguyên nhân là do nền kinh tế Việt nam khủng hoảng, lạm phát tăng cao, tình hình thiếu hụt thanh khoản xảy ra, ngân hàng phải nâng cao chi phí huy động vốn nên làm cho lợi nhuận của ngân hàng năm 2009 sụt giảm

+ Đến năm 2010 thì lợi nhuận của ngân hàng là 13.731 triệu đồng, giảm

676 triệu đồng (tức là 4,69%) so với năm 2009 Nguyên nhân là do năm nay lãi suất cho vay thì giảm còn lãi suất huy động vẫn cao để tăng tính cạnh tranh với các ngân hàng khác nên làm cho lợi nhuận ngân hàng tiếp tục giảm Tuy nhiên tốc độ giảm lợi nhuận qua các năm có sự cải thiện đáng kể, năm 2010 là 4,69%

so với năm 2009 là 55,64% Đó cũng cho thấy sự hồi phục nhanh chóng của Chi nhánh

50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 400.000

-Triệu đồng

Thu nhập Chi phí Lợi nhuận

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH HẬU GIANG

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2008-2010

4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Hậu Giang

Vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó là nguồn lợi để hoạt động kinh doanh có hiệu quả và để tồn tại Đặc biệt đối với Ngân hàng – là một tổ chức chuyên cung cấp vốn cho các thành phần kinh tế, nên nguồn vốn phải đủ lớn để thực hiện chức năng của nó

HÌNH 4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA BIDV HẬU GIANG 2008 - 2010

(Nguồn: BIDV Hậu Giang)

Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm liên tục tăng Cụ thể là năm 2008 tổng nguồn vốn của ngân hàng là 1.584.347 triệu đồng, sang năm 2009 là 2.219.086 triệu đồng, tăng 634.739 triệu đồng (tức là 40.06%)

so với năm 2008, đến năm 2010 thì tổng nguồn vốn của ngân hàng là 2.780.875 triệu đồng, tăng 561.789 triệu đồng (tức là 25.32%) so với năm 2009 Trong đó vốn huy động và vốn điều chuyển là hai nguồn vốn quan trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm Nguyên nhân của sự gia tăng này là do Chi nhánh phải không ngừng đáp ứng các nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của khách hàng Từ đó phải sử dụng hình thức huy động vốn mà Chi nhánh đang áp dụng như: Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh

tế, tiền gửi thanh toán của các tổ chức tín dụng… để cho vay Nhưng nếu chỉ sử dụng duy nhất nguồn này để cho vay thì Chi nhánh sẽ khó lòng đáp ứng đủ nhu

Vốn huy động Vốn và các quỹ Vốn điều chuyển

Trang 37

cầu đi vay của khách hàng vì vậy mà nguồn vốn đi vay từ hội sở cũng là một nguồn vốn quan trọng của ngân hàng trong quá trình hoạt động

Tuy có sự phát triển về nguồn vốn nhưng cơ cấu vốn của ngân hàng chưa hợp lý, vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động Vì thế đòi hỏi Chi nhánh ngày càng phải chủ động hơn trong việc tăng cường công

tác huy động vốn của ngân hàng

v Vốn huy động: Nhìn vào bảng số liệu qua 3 năm 2008-2010, ta thấy

vốn huy động của ngân hàng tăng qua các năm nhưng chiếm tỷ trọng không cao trong tổng nguồn vốn cụ thể năm 2008 là 341.572 triệu động chiếm tỷ trọng 21,56% năm 2009 là 345.922 triệu động chiếm tỷ trọng 15,59% năm 2010 là 473.879 triệu đồng chiếm tỷ trọng 17,04% Nguyên nhân có thể giải thích ở đây

có thể nói là, trong năm 2009, 2010 nền kinh tế dần vào trạng thái ổn định sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, lạm phát đã được kiểm soát và cũng nhờ sự

hỗ trợ của nhà nước về gói kích cầu kinh tế, mặt bằng lãi suất của thị trường đã

hạ nhiệt nên tạo điều kiện cho ngân hàng huy động Nhưng bên cạnh đó vốn huy động chiếm tỷ trọng không cao trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng đó là trong nhưng năm này nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp khá cao cho việc xây dựng cơ sở vật chất, do đó nguồn vốn huy động cơ bản không thể đáp ứng được nhu cầu nên cần có sự hỗ trợ của ngân hàng Hội sở để cho khách hàng vay

Trang 39

v Vốn điều chuyển

Vốn điều chuyển của ngân hàng tăng mạnh qua các năm và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn trên 75% tổng nguồn vốn của Ngân hàng cụ thể là: Năm 2008 là 1.211.109 triệu đồng, sang năm 2009 là 1.836.913 triệu đồng tăng 625.804 triệu đồng (tức là 51,67%) Đến năm 2010 vốn điều chuyển là 2.237.097 triệu đồng tăng 400.184 triệu đồng (tức là 21,79%) Nguyên nhân có thể nói đến

ở đây là với những tác động không nhỏ của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu, với những khó khăn chồng chất của nền kinh tế nội địa đang trong thời kỳ hội nhập phải chịu ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh quốc

tế, và để thực hiện hiệu quả “gói kích cầu kinh tế”, tuân thủ chính sách tiền tệ

linh hoạt, cho vay hỗ trợ lãi suất… Nên trong năm qua khách hàng có nhu cầu vay vốn cao, nhưng nguồn vốn huy động thì không đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng Do đó Chi nhánh cần sự hỗ trợ vốn từ Hội sở nhằm đảm bảo thực hiện tốt chính sách của Chính phủ đề ra

Sang năm 2010 kinh tế dần dần ổn định tốc độ tăng vốn điều chuyển của ngân hàng cũng đã giảm so với năm 2009 ( giảm khoảng 30%) Đó có thể nói là một sự tiến triển tốt, nếu Ngân hàng quá phụ thuộc vào ngân hàng hội sở thì sẽ có ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian giải ngân cho khách hàng Vì vậy Chi nhánh cần có một chiến lược hợp lý hơn trong việc huy động vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu cho vay của khách hàng tại Chi nhánh để khẳng định khả năng và uy tín của ngân hàng đối với Ngân hàng BIDV trên địa bàn Hậu Giang nói riêng và BIDV Việt Nam nói chung

v Vốn khác

Đây là nguồn vốn có được từ vốn vay các tổ chức tín dụng, vốn tự có của Ngân hàng và các quỹ, Qua bảng số liệu ta có thể thấy được khoản mục này tăng qua các năm, tuy nguồn vốn này chiếm tỷ trọng không cao khoảng 2% trong nguồn vốn của Ngân hàng nhưng nó cũng là một phần giúp cho Ngân hàng hoạt động trôi chảy hơn Cụ Thể năm 2009 là 31.666 triệu đồng, sang năm 2009

là 36.251 triệu đồng, tăng 4.585 triệu đồng (tức là 14,48%) so với năm 2008 Đến năm 2010 thì vốn khác là 69.899 triệu đồng, tăng 33.648 triệu đồng (tức là 92,82%) so với năm 2009 Nguồn vốn này năm 2010 tăng rất mạnh so với năm

2009 nguyên nhân cho của việc tăng nguồn vốn này là do Chi nhánh hoạt động

Trang 40

có hiệu quả qua 3 năm, do đó lợi nhuận giữ lại để bổ sung vào quỹ cũng được tăng lên nên làm cho khoản mục này ngày càng cao

Tóm lại: Qua phân tích ta thấy BIDV Hậu Giang luôn duy trì nguồn

vốn lớn, tăng ổn định và hoàn thành tốt nhiệm vụ của một trung gian tài chính Tuy nhiên, để có thể tồn tại và phát triển thì Ngân hàng cần phải có biện pháp tăng cường nguồn vốn huy động, giảm bớt vốn điều chuyển Điều này sẽ giúp Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao uy tín Ngân hàng

4.1.2 Tình hình vốn huy động

Huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hoạt động huy động vốn không những có ý nghĩa đối với bản thân Ngân hàng mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng một mặt đem lại cho Ngân hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh, mặt khác giúp Ngân hàng nắm bắt thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân, có quan hệ tín dụng với Ngân hàng, tạo điều kiện cho Ngân hàng có căn cứ để qui định mức vốn đầu tư cho vay đối với khách hàng đó Để hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn của Ngân hàng ta xem xét bảng sau:

BẢNG 3: TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG CỦA BIDV HG 2008-2010

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: BIDV Hậu Giang)

Với phương thức huy động vốn như trên, Ngân hàng đã áp dụng mức lãi suất huy động phù hợp vào mỗi giai đoạn và đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi và cùng với lòng nhiệt tình, thái độ phục vụ của nhân viên khi khách hàng

TT (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

TG TCKT 114.000 33,38 125.624 36,32 159.943 33,75 11.624 10,20 34.319 27,32

TG TK dân cư 100.164 29,32 107.517 31,08 230.252 48,59 7.353 7,34 122.735 114,15

TG KBNN 127.408 37,30 112.781 32,60 83.684 17,66 (14.627) (11,48) (29.097) (25,80)

Tổng 341.572 100 345.922 100 473.879 100 4.350 1,27 127.957 36,99

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w