1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH đầu tư CHỨNG KHOÁN tại CÔNG TY cổ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT CHI NHÁNH cần THƠ

87 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Phân tích tình hình đầu tư chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ” đươc thực hiện nhằm phản ảnh một khía cạnh của tình hình đầu tư chứng khoán h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 4093738

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT CHI NHÁNH CẦN THƠ

Cần Thơ - 2013

Trang 2

Để có thể hoàn thành đƣợc luận văn này em cũng xin gởi lời cám ơn chân thành đến các anh chị trong công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em đƣợc thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại đơn vị và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành đƣợc đề tài này Em xin chúc hoạt động của công ty sẽ luôn phát triển Kính chúc các anh chị luôn dồi dào sức khoẻ và thành công Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày… tháng… năm 2013 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trương Thùy Trang

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, Ngày……tháng……năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Họ và tên:

Học vị:

Chuyên ngành:

Cơ quan công tác:

Tên sinh viên: Nguyễn Trương Thùy Trang Mã số sinh viên: 4093738 Chuyên ngành: Kinh tế học khóa 35 Tên đề tài: Phân tích tình hình đầu tư chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT Chi nhánh Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)

6 Các nhận xét khác:

Trang 6

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, …)

Cần Thơ, Ngày……tháng……năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi họ tên)

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Cần Thơ, Ngày……tháng……năm 2013

Giáo viên phản biện

(Ký tên và ghi họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Lược khảo tài liệu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán 6

2.1.3 Phân loại thị trường chứng khoán 7

2.1.4 Các tổ chức liên quan đến sự vận hành của thị trường chứng khoán 10

2.1.5 Một số hoạt động thiếu minh bạch trên thị trường chứng khoán 13

2.1.6 Lý thuyết về phương pháp đầu tư 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT CHI NHÁNH CẦN THƠ 22

3.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT 22

3.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ 23

3.2.1 Giới thiệu công ty 23

3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 23

Trang 9

3.2.3 Giới thiệu sơ lược về các sản phẩm dịch vụ của công ty 23

3.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 26

3.3 Công tác quản lý, tổ chức bộ máy của công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ 27

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 27

3.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 28

3.4 Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2010 – 2012 29

3.5 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn của công ty 31

3.5.1 Thuận lợi 31

3.5.2 Khó khăn 31

3.5.3 Phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai 32

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT CHI NHÁNH CẦN THƠ 33

4.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam 33

4.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán tại TP.Cần Thơ 40

4.3 Phân tích tình hình đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ 40

4.3.1 Phân tích số lượng các loại tài khoản của nhà đầu tư cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ 41

4.3.2 Phân tích qui mô tài sản của nhà đầu tư cá nhân tại công ty cổ phần đầu tư chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ 46

4.3.3 Phân tích một số đặc điểm của nhà đầu tư cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ 48

4.4 Đánh giá tình hình đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT Chi nhánh Cần Thơ 52

4.4.1 Những thuận lợi của nhà đầu tư chứng khoán hiện nay 52

4.4.2 Những khó khăn của nhà đầu tư chứng khoán hiện nay 53

4.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT Chi nhánh Cần Thơ 55

4.5.1 Các yếu tố khách quan 55

Trang 10

4.5.2 Các yếu tố chủ quan 58

4.5.3 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến việc đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư tại công y cổ phần chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ 61

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HỔ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CÁ NHÂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT CHI NHÁNH CẦN THƠ 63

5.1 Đối với nhà đầu tư 63

5.2 Đối với cơ quan nhà nước 64

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

6.1 Kết luận 66

6.2 Kiến nghị 67

6.2.1 Kiến nghị đối với công ty 67

6.2.2 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước nhà nước 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 11

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của công ty 25

Bảng 2: Tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 29

Bảng 3: Mười công ty chứng khoán thành viên có vốn điều lệ lớn nhất 37

Bảng 4: Thị phần giá trị giao dịch môi giới năm 2012 của 10 công ty chứng khoán thành viên lớn nhất tại Sở giao dịch TP.HCM 38

Bảng 5: Quy mô niêm yết tại sàn HOSE năm 2012 39

Bảng 6: Quy mô niêm yết tại sàn HNX và UPCOM năm 2012 39

Bảng 7: Thống kê số lượng các loại tài khoản của nhà đầu tư cá nhân giai đoạn 2010-2012 42

Bảng 8: Thống kê giá trị tài sản của nhà đầu tư cá nhân giai đoạn 2010-2012 47

Bảng 9: Một số đặc điểm của nhà đầu tư cá nhân 48

Bảng 10: Một số đặc điểm đầu tư của nhà đầu tư cá nhân 49

Bảng 11: Đặc điểm về kinh nghiệm của nhà đầu tư cá nhân 50

Bảng 12: Một số đặc điểm của nhà đầu tư quanh vấn đề thông tin 51

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Các loại thị trường chứng khóan theo phương diện pháp lý 9

Hình 2: Sơ đồ nhà phát hành và các loại chứng khoán được phát hành 11

Hình 3: Sơ đồ nhà kinh doanh trên thị trường chứng khoán 11

Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty năm 2012 27

Hình 5: Biểu đồ thể hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của công ty từ 2010 – 2012 30

Hình 6: Đồ thị thể hiện số lượng các loại tài khoản của nhà đầu tư cá nhân giai đoạn 2010-2012 43

Hình 7: Biểu đồ thể hiện cơ cấu số tài khoản có giao dịch và không giao dịch của giai đoạn 2010-2012 44

Hình 8: Mối tương quan giữa rủi ro và yêu cầu lợi nhuận của nhà đầu tư 59

Trang 13

GTNY: Gía trị niêm yết

HNX: Sở giao dịch chứng khón Hà Nội (Ha Noi Stock Exchange)

HOSE: Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (Hochiminh Stock Exchange)

Trang 14

UBCKNN: Uỷ ban chứng khoán nhà nước

UPCoM: Thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết (Unlisted Public Company Market)

UTTB: Ứng trước tiền bán

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Do sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về tích vốn trong xã hội tăng lên

và trở nên đa dạng, phong phú Các kênh cung cấp vốn truyền thống, hay qua ngân hàng không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của xã hội, sự phát triển của nền kinh tế Việc ra đời thị trường chứng khoán là điều tất yếu Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư Cũng theo lẽ tự nhiên và tất yếu đó thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời và từng bước khẳng định vai trò quan trọng của mình trong việc thúc đẩy tích lũy và tập trung vốn để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung Thị trường chứng khoán còn rất nhạy cảm đối với các hoạt động kinh tế, là thước đo hiệu quả các hoạt động kinh tế

Riêng đối với hoạt động đầu tư, thị trường chứng khoán mang đến một không khí mới mẻ, sôi động, là nơi mà các nhà đầu tư có thể dễ dàng tìm kiếm các cơ hội đầu tư để đa dạng hoá đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư Nhiều nhà đầu tư kiếm được những khoản lợi nhuận lớn từ chứng khoán Tuy nhiên, trong những năm khủng hoảng kinh tế gần đây, nhiều nhà đầu tư điêu đứng và rút ra khỏi thị trường, nhưng cũng có những nhà đầu tư lựa chọn đây là thời cơ

để đầu tư Hoạt động đầu tư chứng khoán sau thời gian đầu tăng trưởng đã có những biến động lớn khi khủng hoảng xảy ra; và bây giờ khi nền kinh tế đang có những dấu hiệu phục hồi tích cực, thì hoạt động đầu tư chứng khoán diễn biến ra

sao? Đề tài “Phân tích tình hình đầu tư chứng khoán tại công ty cổ phần

chứng khoán VNDIRECT chi nhánh Cần Thơ” đươc thực hiện nhằm phản ảnh

một khía cạnh của tình hình đầu tư chứng khoán hiện nay của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường Cần Thơ, một thị trường mới, nhưng không kém phần năng động,

và có nhiều khả năng trở thành thị trường lớn, sôi nổi, thu hút nhiều nhà đầu tư từ các tỉnh thành lân cận Bên cạnh đó, đề tài cũng đề xuất một số giải pháp nhằm

hỗ trợ cho nhà đầu tư chứng khoán của công ty, để nhà đầu tư có thể đầu tư hiệu

Trang 16

quả hơn Từ đó đề tài cho thấy được cái nhìn tổng quát về thị trường chứng khoán nước ta trong 3 năm từ 2010-2012, thị trường chứng khoán Cần Thơ và tình hình thực tế về đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Đề tài được thực hiện

còn có ý nghĩa thiết thực đối với cả sinh viên, nhà đầu tư của công ty và công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài sẽ phân tích tình hình hoạt động đầu tư chứng khoán tại công ty nhằm mục tiêu chung là thấy được diễn biến, xu hướng đầu tư chứng khoán trong thời gian qua (2010-2012), cũng như biết được những yếu tố tác động đến hoạt động đầu tư này, từ đó đề ra giải pháp nhằm hỗ trợ nhà đầu tư của công ty

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm hỗ trợ nhà đầu tư chứng khoán của công ty

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Phân tích tình hình đầu tư chứng khoán tại công ty để làm gì?

- Phân tích tình hình đầu tư là phân tích những nội dung gì?

- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư chứng khoán?

- Nhà đầu tư chứng khoán cần có những hỗ trợ nào?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu): Công ty cổ phần chứng khoán

VNDIRECT CN CẦN THƠ

1.4.2 Thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ

28/01/2013 đến 29/04/2013 Số liệu phân tích được lấy trong khoảng thời gian

2010 – 2012

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu số lượng các loại

tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân; sự thay đổi qui mô vốn

Trang 17

của nhà đầu tư giai đoạn 2010-2012; kết hợp với số liệu sơ cấp thu được thông qua bảng câu hỏi, tổng hợp và phân tích số liệu được để thực hiện được mục tiêu

Vì còn những hạn chế về điều kiện cơ sở vật chất, thời gian và kiến thức trong lĩnh vực chứng khoán, kinh nghiệm, nên đề tài thực hiện trên cơ sở tự nghiên cứu và tham khảo, việc có những thiếu sót là không tránh khỏi, vì vậy em kính mong quý thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Hà Sang (2011) với đề tài

“Phân tích thực trạng và giải pháp đầu tư chứng khoán cho các nhà đầu tư nhỏ

lẻ tại thành phố Cần Thơ” Tác giả đã đề ra mục tiêu chung của nghiên cứu:

phân tích thực trạng và đề ra giải pháp đầu tư cổ phiếu cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ trên địa bàn thành phố Cần Thơ Với các mục tiêu cụ thể: (1) Giới thiệu tổng quan về thị trường chứng khoán, sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, thị trường chứng khoán tại Cần Thơ; (2) Phân tích thực trạng đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nhỏ lẻ tại thành phố Cần Thơ; (3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng đầu tư chứng khoán tại địa bàn; (4) Đề xuất một số giải pháp nhà đầu tư có thể áp dụng đầu tư chứng khoán Tác giả sử sụng các phương pháp như thống kê mô tả để xử lý và phân tích số liệu sơ cấp và thứ cấp phân tích thực trạng đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nhỏ lẻ, các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng đó tại địa bàn nghiên cứu Sau đó đề xuất một số giải pháp cho nhà đầu tư bằng phương pháp luận logic

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2007): “Phân tích dịch vụ

chứng khoán của công ty chứng khoán Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)” Mục tiêu chung của đề tài nêu lên những dịch vụ chứng khoán và thực

trạng hoạt động dịch vụ chứng khoán và đưa ra một số giải pháp phát triển dịch

vụ chứng khoán tại công ty Trong đó bao gồm những mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống những vấn đề cơ bản về dịch vụ chứng khoán của công ty chứng khoán làm cơ sở lý luận nghiên cứu (2) Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT), những tồn tại và nguyên nhân (3) Đưa ra những giải pháp cũng như những kiến nghị để

Trang 18

phát triển dịch vụ chứng khoán tại công ty Trong bài nghiên cứu, tác giả có sử dụng phương pháp phân tích số liệu là thống kê mô tả, so sánh tương đối để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ chứng khoán của công ty; xây dựng

ma trận SWOT để tìm ra những điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh dịch vụ chứng khoán; sử dụng phương pháp suy luận logic để

đề xuất giải pháp phát triển các dịch vụ cho loại hình kinh doanh này

Luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng đối với nhà đầu

tư trên thị trường chứng khoán TP.HCM” (2008) của tác giả Lê Anh Khang,

trường Đại học kinh tế TP.HCM Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả đã đặt

ra những mục tiêu cụ thể: (1) xác định mức độ thông tin bất cân xứng giữa nhà đầu tư với công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM; (2) xem xét các yếu tố nào tác động mạnh đến vấn đề thông tin bất cân xứng hiện nay, (3) đề

ra các gợi ý chính sách nhằm làm giảm mức độ thông tin bất cân xứng trên thị trường để nhà đầu tư đầu tư hiệu quả hơn Với những mục tiêu cụ thể đã được trình bày, nghiên cứu của tác giả hướng tới thực hiện mục tiêu chung nhằm đánh giá ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng đối với nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán và đề ra giải pháp để nhà đầu tư đầu tư hiệu quả hơn Phương pháp được sử dụng trong bài là thống kê mô tả các kết quả hồi quy mô hình của Brennan và Subramanyam (1995); Ness, B.F.V., Ness, R.A.V., và Warr, R.A (2001); thống kê mô tả chỉ số Index và Lệnh giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam Bước tiếp theo tác giả đã dùng phương pháp suy luận logic để

đưa ra giải pháp về chính sách nhằm giúp nhà đầu tư đầu tư hiệu quả

Trang 19

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm

Theo Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 (Chính phủ, 2006), định nghĩa chứng khoán và các khái niệm về chứng khoán như sau:

Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của

người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài

tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán

Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện

mua, bán chứng khoán cho khách hàng

Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà

đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán

Theo quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/04/2007 của Bộ trưởng Bộ

Tài Chính thì công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động

chứng khoán bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán CTCK được tổ chức dưới hình thức công ty TNHH hoặc CTCP, được UBCKNN cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Giao dịch ký quỹ (Margin Trading) là việc nhà đầu tư mua cổ phiếu có sử

dụng hạn mức tín dụng do Công ty Chứng Khoán môi giới cấp Nó được đảm bảo bằng khoản ứng trước bằng tiền hoặc thế chấp bằng chính cổ phiếu được mua

Phát hành lần đầu ra công chúng, còn gọi là IPO (Initial Public Offering)

là việc chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng Khái niệm công chúng được hiểu là một số lượng nhà đầu tư đủ lớn với giá trị chứng khoán chào bán

Trang 20

cũng đủ lớn Sau khi phát hành lần đầu ra công chúng, một công ty cổ phần sẽ trở thành công ty đại chúng (hay công ty cổ phần đại chúng)

2.1.2 Chức năng của thi trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch (mua – bán)

chứng khoán trung và dài hạn

TTCK là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế thực hiện các chức năng như:

Đối với công chúng, thị trường sẽ tạo ra phương thức đầu tư mới, giúp sử dụng tiền tiết kiệm có hiệu quả Thứ hai, thị trường giúp luân chuyển vốn dễ dàng, chức năng này được thực hiện trên thị trường thứ cấp Trên thị trường thứ cấp có thể dễ dàng chuyển đổi chứng khoán ra tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác (tính thanh khoản của chứng khoán) và ngoài ra, người đầu tư có thể

đa dạng hóa đầu tư và phân tán rủi ro

Đối với doanh nghiệp, TTCK thực hiện hai chức năng quan trọng của mình

đó là tạo vốn và tăng vốn; định giá liên tục các doanh nghiệp (DN) Khi doanh nghiệp cần vốn để mở rộng qui mô sản xuất họ có thể phát hành chứng khoán, vào thị trường để huy động vốn Đây là phương thức tài trợ vốn qua phát hành và lúc đó nguồn vốn của DN tăng lên Lúc này rủi ro đối với doanh nghiệp là rất nhỏ vì những cổ đông của họ đã gánh đỡ thay Một điều thuận lợi nữa, khi DN chưa có cơ hội sản xuất kinh doanh, các DN có thể dự trữ chứng khoán như là một tài sản kinh doanh và các chứng khoán đó sẽ được chuyển nhượng thành tiền khi cần thiết thông qua thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán ngày càng đa dạng và phức tạp, liên quan đến vận mệnh của nền kinh tế Sự hình thành thị giá chứng khoán của một DN trên thị trường chứng khoán đã bao hàm hoạt động của DN đó trong hiện tại và dự đoán tương lai Khi giá cổ phiếu của một

DN cao (hay thấp) biểu hiện trạng thái kinh tế tức là khả năng mang lại cổ tức cao (hay thấp) cho các cổ đông của DN đó Triển vọng tương lai của các DN cũng được thể hiện một cách trực tiếp trên thị giá cổ phiếu và cũng như sự biến động của nó

Bên cạnh đó, với Nhà nước, TTCK thực hiện chức năng huy động vốn tài trợ cho các dự án; điều tiết lượng tiền trong lưu thông TTCK như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn từ dân chúng, là một nam châm thu hút các nguồn vốn

Trang 21

từ nước ngoài, điều này sẽ giúp Nhà nước giải quyết vấn đề thiếu hụt ngân sách,

có thêm vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, giải quyết các vấn đề công ăn việc làm, thất nghiệp giảm, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ Thị trường chứng khoán còn

là công cụ của Nhà nước thông qua UBCKNN, và Ngân hàng trung ương Khi sản xuất sa sút, thiếu vốn, Nhà nước tung tiền ra mở rộng cho vay để khuyến khích sản xuất thông qua việc mua vào những lô chứng khoán có giá trị lớn Khi hiện tượng đầu tư quá mức, đầu cơ thịnh hành, thì bán chứng khoán nhằm thắt chặt tín dụng giảm bớt đầu tư kinh tế Vậy thị trường chứng khoán là công cụ hữu hiệu để nhà nước kịp thời điều tiết nguồn vốn trên thị trường

Từ những chức năng của TTCK đối với công chúng, DN và Nhà nước, có thể thấy TTCK đã nắm giữ một trọng trách to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước

2.1.3 Phân loại thị trường chứng khoán

Có nhiều cách phân loại thị trường chứng khoán, sau đây là một số cách cơ bản

2.1.3.1 Về phương diện pháp lý

TTCK được phân thành TTCK tập trung, bán tập trung và phi tập trung

+ Thị trường chứng khoán tập trung (chính thức) là nơi hoạt động chính

thức của các giao dịch chứng khoán, theo đúng quy định của pháp luật, đó là các

sở giao dịch chứng khoán (Stock Exchange) Việc giao dịchchứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung là sàn giao dịch hay qua hệ thống mạng thông tin máy tính điện tử do các thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán (Sở GDCK) thực hiện Các chứng khoán được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công ty có uy tín, công ty lớn đáp ứng đủ điều kiện hay tiêu chuẩn niêm yết Sở GDCK cung cấp, đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc giao dịch chứng khoán (địa điểm và hệ thống giao dịch), đảm bảo việc giao dịch chứng khoán được diễn ra thông suốt, đúng pháp luật và công khai, tổ chức niêm yết và giám sát các chứng khoán niêm yết, các tổ chức niêm yết, tổ chức và giám sát chặt chẽ quá trình giao dịch chứng khoán, giám sát chặt chẽ những người tham dự vào quá trình giao dịch

Ở Việt Nam, có hai sở giao dịch chứng khoán là Sở GDCK Hà Nội (Hanoi Stock Exchange - HNX) tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội,

Trang 22

được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ và Sở GDCK TP.HCM (Hochiminh Stock Exchange - HOSE), tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, được chuyển đổi theo Quyết định 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ Cả hai sở này đều thuộc hình thức sở hữu nhà nước

+ Thị trường chứng khoán bán tập trung (OTC - Over the counter

market) là thị trường được tổ chức không dựa vào một mặt bằng giao dịch cố định như thị trường sàn giao dịch (thị trường giao dịch tập trung), mà dựa vào một hệ thống vận hành theo cơ chế chào giá cạnh tranh và thương lượng thông qua sự trợ giúp của các phương tiện thông tin Thị trường OTC không có một không gian giao dịch tập trung Thị trường này thường được các CTCK cùng nhau duy trì, việc giao dịch và thông tin được dựa vào hệ thống điện thoại và Internet NĐT thường gọi thực tế là thị trường giao dịch tự do Trên thị trường này, giao dịch tự phát, không được thanh toán tập trung, chứng khoán không được lưu ký, việc mua bán thông qua các nhà môi giới tự do, không được cấp phép nên có nhiều yếu tố rủi ro mà tổ chức phát hành, công ty chứng khoán tổ chức hoạt động giao dịch trên không chịu trách nhiệm với nhà đầu tư Thị trường UPCoM ra đời nhằm mục đích thay thế cho thị trường OTC

+Thị trường UPCOM (Unlisted Public Company Market):là tên gọi của thị

trường giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết Thị trường này được tổ chức để nhà đầu tư có thể mua, bán các loại cổ phiếu của các công ty đại chúng chưa niêm yết, hoặc hủy niêm yết tại SGDCK TP.HCM (HOSE) hoặc SGDCK Hà Nội (HNX) với mục đích tạo môi trường giao dịch công bằng, minh bạch, an toàn giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư, tăng tính thanh khoản cho các chứng khoán chưa niêm yết và tăng khả năng huy động vốn cho các doanh nghiệp

Bên cạnh đó, còn có TTCK phi tập trung hay còn gọi là thị trường trao tay

tự do, các giao dịch mua bán có thể diễn ra bất kỳ nơi đâu, lúc nào, có thể giao

dịch trực tiếp hoặc thông qua môi giới Thị trường giao dịch các loại chứng khoán của các công ty mới thành lập, hoặc cả chứng khoán đã niêm yết trên thị trường tập trung và OTC Do không có tổ chức đứng ra quản lý thị trường, nên

Trang 23

NĐT giao dịch trên thị trường này có cơ hội kiếm được lợi nhuận cao cũng như mức độ rủi ro lớn

Hình 1 Các loại TTCK theo phương diện pháp lý 2.1.3.2 Quá trình luân chuyển

TTCK được phân thành thị trường sơ cấp (thị trường phát hành) và thị trường thứ cấp (thị trường lưu hành)

+ Thị trường chứng khoán sơ cấp là nơi diễn ra hoạt động mua bán chứng

khoán mới phát hành lần đầu tiên Thị trường sơ cấp thực hiện chức năng quan trọng nhất của thị trường chứng khoán, đó là huy động vốn cho đầu tư cho nền kinh tế, tạo ra môi trường cho các doanh nghiệp phát hành để mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp Nhà nước giải quyết vấn đề thiếu hụt ngân sách thông qua việc phát hành trái phiếu, tạo hàng hóa cho thị trường giao dịch Có 2 phương pháp phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp Đó là phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng Phát hành riêng lẻ là quá trình trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định (thông thường là cho các nhà đầu tư

có tổ chức), với những điều kiện (khối lượng phát hành) hạn chế Chứng khoán phát hành theo phương thức này không phải là đối tượng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Phát hành ra công chúng là quá trình trong đó chứng khoán được bán rộng rãi ra công chúng, cho một số lượng lớn người đầu tư, trong tổng lượng phát hành phải giành một tỷ lệ nhất định cho các nhà đầu tư nhỏ và khối

CK đã đăng ký

CK chưa đăng ký

Tổng đơn đặt hàng Công ty CK Người bán

Trang 24

lượng phát hành phải đạt được một mức nhất định Những công ty phát hành chứng khoán ra công chúng được gọi là các công ty đại chúng

+ Thị trường chứng khoán thứ cấp là nơi mua đi bán lại các loại chứng

khoán đang lưu hành Thị trường đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán Nhà đầu tư mua đi bán lại chứng khoán nhằm vào một trong các mục đích: cất giữ tài sản tài chính, nhận cổ tức, hưởng chênh lệch giá

Thị trường thứ cấp tạo ra khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt

dễ dàng, thuận tiện; tiền thu được ở đây không thuộc về nhà phát hành mà thuộc

về nhà đầu tư bán chứng khoán, nhượng lại quyền sở hữu chứng khoán cho nhà đầu tư khác Thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo, không làm tăng giảm nguồn vốn của chủ thể, nhưng lại xác định giá thị trường của công ty phát hành, hoạt động liên tục Khối lượng và nhịp độ giao dịch lớn gấp nhiều lần so với thị trường chứng khoán sơ cấp

Ngoài việc phân chia TTCK theo hai cách như trên người ta còn căn cứ vào phương thức giao dịch (TTCK giao ngay và thị trường tương lai) hay căn cứ vào hàng hóa trên thị trường (thị trường cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ phái sinh)

2.1.4 Các tổ chức liên quan đến sự vận hành của thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán hiện nay khi vận hành, đều bao gồm bốn thành phần chính, đó là nhà phát hành, nhà kinh doanh, nhà đầu tư, nhà quản lý

Hình 2 Sơ đồ nhà phát hành và các loại chứng khoán được phát hành

Trái phiếu địa phương

Trái phiếu Công trái

Nhà phát hành

Cổ phiếu Trái phiếu Trái phiếu Trái phiếu

Chính quyền địa phương Chính phủ

CT TNHH DNNN Chính phủ

CTCP

Quỹ đầu tư

Doanh nghiệp

Chứng chỉ quỹ đầu tư

Trang 25

Hình 3 Sơ đồ nhà kinh doanh trên TTCK

Nhà đầu tư tổ chức trên thị trường gồm có quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán

- Công ty đầu tư chứng khoán là tổ chức với vai trò là NĐT trên thị trường Công ty được tổ chức dưới hình thức công ty CTCP

- Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ được hình thành từ vốn góp của nhà đầu

tư với mục đích kiếm lời từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản khác, trong đó NĐT không được quyền kiểm soát hàng ngày đối với quyết định đầu tư của quỹ Ở Việt Nam có hai quỹ đầu tư là quỹ đầu tư thành viên và quỹ đầu tư đại chúng

Nhà quản lý thị trường gồm các cơ quan gồm:

Ủy ban chứng khoán Nhà nước (State Sicurities Commission of Vietnam - SSC): tổ chức thuộc Bộ Tài chính, có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính

thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chứng khoán và TTCK; trực tiếp quản

lý, giám sát hoạt động chứng khoán và TTCK; quản lý dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng khoán và TTCK theo quy định của pháp luật

Sở giao dịch chứng khoán (GDCK) là nơi diễn ra các thỏa thuận, giao dịch mua bán các loại chứng khoán đã được niêm yết Sở GDCK được thành lập theo quy định của pháp luật, tổ chức này cung cấp nơi giao dịch chứng khoán tập trung và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán đã

Nhà kinh doanh

Môi giới

CTCK

CT Quản lý Quỹ

QL Quỹ đầu tư

QL danh mục đầu tư

Bảo lãnh phát hành

Tư vấn đầu tư

Tự doanh

Trang 26

được niêm yết: đăng ký giao dịch, tổ chức giao dịch, công bố thông tin về công

ty niêm yết, kết quả giao dịch,… Sở GDCK qui định điều kiện niêm yết các hàng hóa giao dịch trên sàn

Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là mọt tổ chức hình thành với sự kết hợp của các tổ chức kinh doanh chứng khoán (Sicurities Dealer) trên thị trường như công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và các ngân hàng lưu ký Việc kết hợp của các thành viên này nhằm tạo ra mạng lưới liên kết để phục vụ cho việc giao dịch chứng khoán chưa được niêm yết chính thức diễn ra thuận tiện hơn Sự liên kết giữa các thành viên thông qua mạng lưới điện thoại hoặc mạng internet để thông báo cho nhau các nhu cầu về mua, bán của khách hàng hoặc của chính mình Mạng lưới liên kết sẽ tuân thủ theo những quy định, nguyên tắc

do Hiệp hội đặt ra

Trung tâm lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán: là pháp nhân hình

thành dưới hình thức công ty, có chức năng tổ chức và quản lý giám sát hoạt động đăng ký, lưu ký và bù trừ, thanh toán chứng khoán được giao dịch trên TTCK chính thức Để thực hiện chức năng này, Trung tâm có quyền thực hiện: Ban hành các quy chế về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định của UBCKNN; chấp thuận hoặc bãi bỏ thành viên lưu ký và kiểm tra giám sát thực hiện những quy định của các thành viên của trung tâm; cung cấp các dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và các dịch vụ có liên quan

2.1.5 Một số hoạt động thiếu minh bạch trên thị trường chứng khoán

Một hoạt động thiếu minh bạch được quan tâm nhiều đối với người tham gia TTCK đó là vấn đề bất cân xứng thông tin Bất cân xứng thông tin xảy ra với nhiều cách thức khác nhau, hoặc rò rỉ thông tin chưa công bố, hoặc bị giới hạn, chậm công bố, hoặc đưa thông tin sai sự thật Từ đó, hoạt động mua bán thông tin nội gián (insider trading) có cơ hội được thực hiện Đây là hành vi của người

có được thông tin nội bộ và sử dụng những thông tin đó trước khi nó được công

bố để mua bán chứng khoán cho chính mình hoặc cung cấp cho bên thứ ba để hưởng lợi Hoạt động mua bán dựa vào các thông tin nội gián thường đi kèm các giao dịch không bình thường hoặc có quy mô lớn nhằm để thu lợi bất chính hoặc

để tránh một sự thua lỗ nặng Về nguyên tắc, bất cứ ai có trong tay hoặc biết một

Trang 27

thông tin chưa được phép công khai mà vẫn quan hệ giao dịch đều bị xem là vi phạm pháp luật Bên cạnh đó, hành vi tạo dựng truyền bá thông tin sai lệch, khiến người khác hiểu sai về tình hình tài chính, hoạt động của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, hoặc giá chứng khoán; nhằm mục đích làm tăng, giảm, kìm giá chứng khoán Hành vi này sẽ làm cho giá dao động bất thường trên thị trường cũng là hành vi vi phạm pháp luật

Hoạt động bán khống chứng khoán cũng là một hành vi thiếu minh bạch trên thị trường, đây là hoạt động bán chứng khoán khi chưa có quyền sở hữu chứng khoán Khi thực hiện giao dịch này, nhà đầu tư mong đợi giá sẽ giảm trong tương lai, khi đó họ sẽ mua được chứng khoán với giá thấp hơn và trả cho công ty chứng khoán Việc áp dụng nghiệp vụ này chủ yếu phụ thuộc vào khả năng thẩm định của công ty chứng khoán, tổ chức tài chính, tình hình thị trường nói chung, các quy định về tỷ lệ ký quỹ ban đầu, khả năng tài chính tối thiểu của nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ, loại chứng khoán được phép thực hiện giao dịch ký quỹ, giới hạn cho vay của công ty chứng khoán, lãi suất cho vay Hình thức này tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, có khả năng làm tổn hại đến hoạt động của thị trường Do vậy, bán khống chỉ được các thị trường áp dụng khi đã đạt đến một trình độ phát triển nhất định Đó cũng là lý do vì sao nghiệp vụ này hiện mới đang được Ủy ban Chứng khoán nghiên cứu mà chưa được áp dụng ở thị trường Việt Nam

Trong lĩnh vực tài chính, đầu cơ là việc mua, bán, nắm giữ, bán khống cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, bất động sản, chứng khoán phái sinh nhằm thu lợi từ

sự biến động giá mạnh Vì hoạt động đầu cơ áp dụng với các loại tài sản tài chính biến động như vậy cho nên hoạt động đầu cơ có rủi ro cao Việc đầu cơ chứng khoán có thể gây lũng đoạn thị trường Đây là hành vi nhà đầu tư thực hiện giao dịch để làm cho nhà đầu tư khác hiểu sai về thị trường, tạo cung- cầu giả, hay việc cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua- bán để thao túng giá chứng khoán Bên cạnh đó, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp cũng là một hoạt động thiếu minh bạch Bởi lẽ, hiện nay các văn bản pháp luật về chứng khoán chưa có quy định cụ thể, rõ ràng về vấn đề này Luật chứng khoán quy định, nhà đầu tư muốn

sở hữu trên 25% cổ phần của một doanh nghiệp thì phải thông báo cho cơ quan trực thuộc quản lý và doanh nghiệp niêm yết Song trên thực tế, nhà đầu tư sẽ

Trang 28

không thông báo hoặc chậm thông báo Theo qui định hiện hành, tổ chức, cá nhân chào mua chứng chỉ phải gửi bản chào mua công khai đến UBCKNN, sau khi được cơ quan này đồng ý thì công bố thông tin ra công chúng, trong khi chưa

có qui định về thời gian công ty đại chúng phải công bố ý kiến về việc chào mua Điều này sẽ làm cho công ty bị thâu tóm không có thời gian tự bảo vệ và đưa ra khuyến cáo cho cổ đông Lợi dụng điểm này, nhiều nhà đầu tư đã âm thầm mua lại phần lớn chứng khoán của công ty khác để rồi thanh lý tạo ra sự cạnh tranh ko lành mạnh

2.1.6 Lý thuyết về phương pháp đầu tư

2.1.6.1 Phương pháp đầu tư giá trị

Trong đầu tư chứng khoán có nhiều phương pháp khác nhau, nhưng được biết đến như một bậc thầy của chứng khoán – Warren Buffett (1930), đôi khi thể hiện một vài trường phái đầu tư khác nhau như đầu tư giá trị chủ động (mua cổ phần nhiều để nắm quyền quản lý công ty), đầu tư theo chiến lược ngắn hạn, nhưng về cơ bản, ông vẫn là một nhà đầu tư giá trị Warren Buffett được thừa nhận rộng rãi là một nhà đầu tư vĩ đại, phong cách đầu tư của ông chịu ảnh nhiều bởi người thầy, một nhà phân tích chứng khoán và đầu tư giá trị

Khi phân tích một báo cáo tài chính, Warren Buffett đặt ra những nguyên tắc:

- Chú trọng vào lợi suất từ vốn của công ty (ROE), chứ không vào doanh lợi ròng trên mỗi cổ phiếu thường (EPS) Giải thích cho điều này, Buffett chỉ ra rằng: các nhà phân tích thường đánh giá theo tập quán, đó là đánh giá thành quả kinh doanh của công ty theo mức doanh lợi ròng của cổ phiếu thường (EPS) Không có lý do gì để phấn khởi về mức doanh lợi ròng trên mỗi cổ phiếu thường ghi nhận được trong năm khi mà công ty gia tăng mức doanh lợi này 10% và gia tăng 10% cơ sở vốn cho công ty Trường hợp này không khác gì việc bỏ tiền vào tài khoản tiết kiệm và để cho tiền lãi tích lũy theo lãi suất kép Để đánh giá thành tích của công ty, Buffett quan tâm đến chỉ số ROE Để sử dụng chỉ số này, thứ nhất các chứng khóan khả nhượng (gồm cổ phiếu và trái phiếu có thể giao dịch trên thị trường) phải được đánh giá theo theo giá vốn gốc chứ không theo giá thị trường, bởi giá thị trường có thể ảnh hưởng lớn đến chỉ số ROE nếu thị trường chứng khoán gia tăng giá rõ rệt trong một năm, qua đó gia tăng giá trị ròng của

Trang 29

công ty, kết quả kinh doanh của nó sẽ bị giảm đi khi so sánh với một mẫu số đã tăng lên Thứ hai, doanh nghiệp đạt được lợi suất khả quan từ vốn công ty trong khi ít hoặc không mắc nợ thì được đánh giá cao hơn Tỷ số tổng nợ (D) so với vốn công ty (E) cao dễ bị tổn thương trong thời kỳ kinh tế đình trệ, rủi ro cao

- Tính toán doanh lợi cổ đông để có được một phản ảnh trung thực về công

ty Buffett cảnh giác rằng các nhà đầu tư nên biết rằng doanh lợi trên cổ phiếu thường trong kế toán chỉ là điểm khởi đầu, chứ không phải là điểm kết thúc Các công ty có tỷ số tài sản so với lãi gộp cao thường có khuynh hướng báo cáo mức doanh lợi ròng trên mỗi cổ phiếu khá thấp Ngoài ra, lạm phát thường gây tổn thất cho các doanh nghiệp trang bị nhiều tài sản Do đó, các khoản doanh lợi ghi nhận trong kế toán chỉ hữu ích cho nhà phân tích khi chúng xấp xỉ bằng khối lượng tiền mặt kỳ vọng của công ty Nhưng Buffett cũng cảnh giác rằng khối lượng tiền mặt cũng ko phải là một công cụ hoàn hảo để đo lường giá trị doanh nghiệp, nhưng nó thường đánh lạc hướng các nhà đầu tư vì phụ thuộc các hoạt động của doanh nghiệp như các công ty địa ốc, dầu mỏ, khí đốt thường có khoản đầu tư to lớn lúc khởi đầu và sau đó chỉ thực hiện các khoản chi phí nhỏ, trong khi các công ty sản xuất phải thường xuyên thực hiện các khoản chi tiêu tư bản Thay vì khối lượng tiền mặt, Buffett dùng công cụ mà ông gọi là “doanh lợi của chủ nhân/ cổ đông” – tức là lãi ròng cộng với khấu hao tài sản hữu hình, khấu hao cạn kiệt tài nguyên, khấu hao tài sản vô hình và trừ đi các khoản chi tiêu tư bản và bất kỳ khoản vốn luân chuyển bổ sung nào mà công ty có thể cần phải chi

ra

Cùng với Buffett, được thế giới ca tụng và ngưỡng mộ, Phillip A.Fisher (1907) là một trong số ít nhà đầu tư có ảnh hưởng lớn nhất mọi thời đại, là một trong những người đi tiên phong trong lĩnh vực đầu tư tăng trưởng Buffett thừa nhận trong phương pháp đầu tư của mình có 85% học từ người thầy Graham, phần còn lại tiếp thu từ Fisher Triết lý đầu tư của Fisher được chia sẻ trong cuốn

“Common Stocks and Uncommon Profits” tóm lược một số tiêu chí lựa chọn cổ

phiếu của ông:

- Nhân tố cơ cấu: Doanh nghiệp phải là một trong những nhà sản xuất có chi phí thấp nhất và cam kết duy trì được điều đó Doanh nghiệp phải có định hướng hướng khách hàng đủ mạnh để nhận ra những thay đổi trong nhu cầu và

Trang 30

sở thích, từ đó có phản ứng nhanh chóng trước sự thay đổi đó Hoạt động marketing và công nghệ rất quan trọng, tài chính mạnh và phải có hệ thống cảnh báo sớm để nhận định những ảnh hưởng đe dọa đến kế hoạch thu lợi nhuận

- Nhân tố con người: Doanh nghiệp tập hợp được nhà lãnh đạo có tinh thần doanh nhân kết hợp với động lực, ý tưởng và kỹ năng cải tạo doanh nghiệp; đào tạo ban quản lý để có thể đảm nhận vị trí cao hơn Bộ máy công ty hoạt động có

tổ chức và những nguyên tắc nhất định

- Các đặc tính về hoạt động kinh doanh: Các khoản lợi nhuận khá lớn trong mối tương quan với tỷ lệ doanh số, có thể là một dấu hiệu an toàn để đầu tư, đặc biệt trong môi trường lạm phát Lợi nhuận cao thu hút cạnh tranh, sự cạnh tranh làm giảm sút cơ hội thu lợi nhuận tiếp theo, cách tốt nhất là hướng tới hiệu quả hoạt động Tính hiệu quả nhờ quy mô thường có nguy cơ dẫn đến tính không hiệu quả trong bộ máy quản lý

2.1.6.2 Một số phương pháp đầu tư khác

Trong đầu tư chứng khoán nói chung và đầu tư cổ phiếu nói riêng, ngoài phương pháp đầu tư giá trị như đã trình bày bên trên, vẫn còn nhiều phương pháp đầu tư khác Sau đây sẽ trình bày một cách tóm lược một số phương pháp đầu tư khác Nicolas Darvas (1920), xuất thân từ một vũ công, nhưng ông cũng là một nhà đầu cơ có một không hai, ông được xem như “vũ công trên sàn chứng khoán” nổi tiếng với “lý thuyết cái hộp” “Lý thuyết cái hộp” của Darvas có thể tóm tắt: Trước khi tăng, giá cổ phiếu thường biến động lên xuống trong một hành lang nhất định Giới hạn dưới và trên của hành lang này được so sánh như cái hộp thủy tinh mà quả bóng cao su nhảy lên đập xuống trong đó Cứ sau một lần tăng thì giá chứng khoán lại lấy đà tăng lên cấp độ mới và như vậy các hộp thủy tinh cứ chồng lên nhau thành chiếc kim tự tháp Một khi quả bóng vượt quá đáy của chiếc hộp trên cao nhất thì cũng là lúc giá chứng khoán sẽ bắt đầu giảm Một

số quan điểm trong đầu cơ chứng khoán của Darvas: Cổ phiếu của những công ty còn ít người biết đến thì ít bị coi là đối tượng chi phối, đầu cơ hoặc thậm chí thâu tóm Càng ít nổi danh, càng dễ kiếm lợi nhuận (Low Profile - High Profit); luôn

để ý đến cổ phiếu của những tập đoàn có ảnh hưởng đến nhu cầu của đông đảo dân chúng trong tương lai Một trong những châm ngôn cửa miệng của Darvas là: Không phải thực tại mà là tương lai mới là điều cuốn hút con người; không có

Trang 31

sự phân biệt giữa chứng khoán xấu và chứng khoán tốt, không phải đầu cơ dài hơi hay ngắn hạn mà chỉ có chứng khoán giảm giá hay tăng hay giá; một khi giá chứng khoản giảm xuống quá giới hạn đã định trước thì phải kiên quyết bán, chứ

không chờ trong hy vọng rồi giá lại sẽ tăng lên cao hơn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp từ báo cáo danh sách mở tài khoản của khách hàng, báo cáo lưu trữ giá trị tài sản ròng của khách hàng của công ty; kết hợp số liệu thu thập từ các báo cáo thường niên của công ty chứng khoán, số liệu từ các sách, báo, báo điện tử qua mạng internet

Số liệu sơ cấp được lấy thông qua bảng câu hỏi Từ bảng câu hỏi tổng hợp được những thông tin về nhà đầu tư cá nhân của công ty như phương pháp đầu

tư, hình thức giao dịch, kinh nghiệm đầu tư… nhằm có được những đánh giá khái quát về tình hình đầu tư chứng khoán của NĐT cá nhân

Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức

và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của tổng thể đó

Do những hạn chế về thời gian, chi phí và điều kiện tiếp xúc với nhà đầu tư nên phương pháp chọn mẫu được lựa chọn để thực hiện là chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) Đây là phương pháp lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng Lấy mẫu thuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; hoặc

để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng

sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí

Số lượng mẫu thu được là 31

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh Mục tiêu 2: Thống kê mô tả

Mục tiêu 3: Từ những phân tích ở mục tiêu 1 và 2, dùng phương pháp suy luận logic đưa ra giải pháp

Trang 32

Thống kê mô tả là phương pháp được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ

bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Để hiểu được các hiện tượng

và ra quyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:

 Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;

Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

Thống kê tóm tắt mô tả dữ liệu

Khi tóm tắt một lượng hay dùng các trị thống kê như số trung bình cộng

hay trong trường hợp một phân bố đơn mốt, thường dùng mốt

Các thước đo chung nhất về mức độ phân tán của dữ liệu lượng là phương sai, giá trị căn bậc 2 của nó, tức là độ lệch chuẩn

Khi thực hiện một trình diễn đồ họa để tóm tắt một bộ dữ liệu Một ví dụ đơn giản về kỹ thuật đồ họa là đồ thị phân bố, đồ thị trình bày cả khuynh hướng trung tâm lẫn độ phân tán thống kê

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng

việc so sánh với chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh, cũng như trong phân tích, dự báo các chỉ tiêu thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội

Phương pháp này thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh

Chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, gọi là kỳ gốc Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp Nếu:

- Để thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích thì lựa chọn

kỳ gốc là năm trước

- Để thấy được việc chấp hành các mục tiêu đã đề ra có đúng theo dự kiến hay không thì lựa chọn kỳ gốc là năm kế hoạch

Trang 33

- Để thấy được vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp thì lựa chọn kỳ kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình ngành

- Để thấy được chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hoặc kỳ báo cáo thì lựa chọn kỳ gốc là năm thực hiện

vị đo lường

Về không gian, các chỉ tiêu kinh tế phải được quy đổi về cùng qui mô tương

tự nhau (cùng doanh nghiệp, cùng ngành,…)

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

y: biểu hiện tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu của năm tính với số liệu năm trước có của các chỉ tiêu, xem có biến động không, tìm nguyên nhân và từ đó đề

ra giải pháp khắc phục

- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế, hay còn là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu ỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thực hiện chỉ tiêu hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để thể hiện tốc độ tăng trưởng

y = y1 –y0

Trang 34

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

y: Biểu hiện tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để làm rõ mức độ biến động của chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nhất định So sánh tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Suy luận được định nghĩa rất khác nhau tùy theo ngữ cảnh của hiểu biết về lý tính như là một hình thức của tri thức Suy luận, cùng với trực giác là các phương pháp thuộc về nhận thức tự phát Định nghĩa lôgic là hành động sử dụng lý tính để rút ra một kết luận từ các tiền đề nhất định bằng cách sử dụng một phương pháp luận cho trước Suy luận logic là phương pháp sử dụng những nhận thức từ tiền đề, qua các phương pháp luận khác kết hợp giải thích nguyên nhân, hoặc chứng minh tiền đề, tạo thành chuỗi hành động logic và cuối cùng đưa ra các kết luận

y1

y = *100 – 100%

y0

Trang 35

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN

VNDIRECT CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT

Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT (VNDIRECT SICURITIES CORPORATION viết tắt VNDIRECT, mã chứng khoán niêm yết trên sàn HNX

là VND) là một trong những công ty uy tín trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán tại Việt Nam

Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng, vào ngày 7/11/2006, trụ sở đặt tại 100 Lò Đúc, Quận hai

Bà Trưng, Hà Nội

VNDIRECT với khẩu hiệu “Go Online - Go Direct” mong muốn kết nối nhà đầu tư với các cơ hội đầu tư phù hợp và kịp thời nhất có thể

VNDIRECT từ khi thành lập, luôn hướng tới ba mục tiêu chính:

 Thông tin đầy đủ hỗ trợ nhà đầu tư nắm bắt cơ hội kịp thời

 Tiện ích tối đa cho nhà đầu tư

 Chi phí hợp lý nhất với mọi nhà đầu tư

Năm 2007, Vndirect lập chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh, là công ty tiên phong triển khai dịch vụ giao dịch trực tuyến, cũng trong năm này công ty đã tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành riêng lẻ và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán

Năm 2008, công ty chuyển trụ sở về địa chỉ số 1 Nguyễn Thượng Hiền, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Năm 2010, công ty tăng vốn điều lệ lên 450 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành riêng lẻ, cổ phiếu của Vndirect chính thức giao dịch trên sàn HNX (mã VND), trong năm, Vndirect tổ chức phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng

Hiện nay công ty có 5 chi nhánh tại Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ và có 2 phòng giao dịch chính thức đặt tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Trải qua quá trình phát triển Vndirect đã có hơn 40.000 tài khoản

Trang 36

khách hàng và trở thành công ty chứng khoán có uy tín Công ty nằm trong top

10 công ty có thị phần lớn nhất, đứng thứ 2 trên sàn HNX và thứ 8 sàn HOSE (năm 2012)

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.2.1 Giới thiệu công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT Chi Nhánh Cần Thơ

Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà STS Cần Thơ, số 11B - Đại lộ Hòa Bình, P.Tân

An, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

Tháng 07/2009, CTCP Chứng khoán Vndirect khai trương Trung tâm Dịch

vụ khách hàng tại 59A1 Trung tâm thương mại Cái Khế, Đường Trần Quang Khải, P.Cái Khế, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ Đây là một trong chuỗi các Trung tâm Dịch vụ Khách hàng mà Vndirect phát triển trên cả nước, nhằm cung cấp các dịch vụ đầu tư tài chính đa dạng và nhiều tiện ích

Năm 2012, căn cứ Quyết định số 416/QĐ-UBCK ngày 7/05/2012 của UBCKNN, CTCP Chứng khoán Vndirect đã lập Chi nhánh Cần Thơ địa điểm dời về số 125/6 Đường 30/4, P.Xuân Khánh, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

Hiện nay chi nhánh công ty đã đổi địa điểm sang Tầng 3, tòa nhà Sts Cần Thơ, số 11B - Đại lộ Hòa Bình, P.Tân An, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

Công ty từ khi còn là Trung tâm dịch vụ khách hàng chỉ thực hiện dịch vụ nhận và hỗ trợ đặt lệnh cho khách hàng Sau hơn 5 năm hình thành và đến nay đã phát triển lên chi nhánh, đã góp phần quan trọng vào TTCK ở Cần Thơ, mở rộng thực hiện các dịch vụ kinh doanh như môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán

3.2.3 Giới thiệu sơ lược các sản phẩm dịch vụ của công ty

Công ty cung cấp đầy các sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của NĐT Có 4 sản phẩm dịch vụ chính là: DIRECT ACCOUNT, PRIME

Trang 37

ACCOUNT, SPECIAL ACCOUNT, PM@DIRECT Tuy nhiên, tại Cần Thơ, hầu hết NĐT chỉ sử dụng 2 sản phẩm đầu tiên là DIRECT ACCOUNT và PRIME ACCOUNT Có thể do điều kiện về đối tượng mà 2 sản phẩm này được

ưa chuộng hơn, đó là không yêu cầu số dư tối thiểu và mức phí sẽ thấp hơn 2 sản phẩm còn lại

Các sản phẩm chính có trong những gói sản phẩm dịch vụ này gồm:

1 Tư vấn/ quản lý tài khoản: NĐT được chuyên viên tư vấn hỗ trợ về mặt thông tin, chiến lược đầu tư, hỗ trợ giao dịch chứng khoán và sử dụng các dịch

vụ khác, có chuyên viên quản lý tài khoản, chủ động thực hiện các giao dịch nhằm đảm bảo lợi nhuận cho nhà đầu tư

2 Sản phẩm giao dịch gồm có:

- Giao dịch tiền: NĐT có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch nộp, rút, chuyển tiền vào tài khoản kinh doanh chứng khoán

- Giao dịch chứng khoán: NĐT có thể đặt lệnh và tra cứu thông tin giao

dịch với nhiều phương thức: đặt lệnh tại sàn, qua điện thoại hoặc trực tuyến qua website VNDIRECT Các nghiệp vụ Lưu ký, Chuyển khoản chứng khoán, Thực hiện quyền cho NĐT được tiến hành một cách nhanh chóng và thuận tiện

- Quản lý tài khoản: NĐT có thể tự quản lý lãi/lỗ danh mục theo giá thị

trường thông qua các công cụ/báo cáo online hoặc có thể lựa chọn sử dụng dịch

vụ nhân viên chăm sóc và quản lý tài khoản

3 Sản phẩm hỗ trợ tài chính:

- Ứng trước tiền bán (UTTB): NĐT có thể sử dụng dịch vụ VNDIRECT

Online – UTTB để thực hiện ứng trước tiền bán ngay khi lệnh bán chứng khoán được thông báo khớp trong phiên

- Bảo lãnh thanh toán lệnh mua: là việc công ty thu xếp nguồn vốn để thanh

toán hộ cho NĐT theo thỏa thuận ký kết hai bên tại Hợp đồng khi số tiền mua chứng khoán trên tài khoản của Quý khách vượt quá số tiền ký quỹ trên tài

khoản

- Hỗ trợ lãi suất nhằm bổ sung tiện ích cho NĐT có tiền nhàn rỗi trong tài

khoản chứng khoán được sử dụng dịch vụ gửi tiền có kỳ hạn với các lãi suất linh hoạt hấp dẫn

Trang 38

BẢNG 1: GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

DIRECT ACCOUNT

PRIME ACCOUNT

dƣ tối thiểu

NĐT cần chuyên viên

tƣ vấn, hỗ trợ GD, không yêu cầu số dƣ tối thiểu

NĐT chứng khoán chuyên nghiệp, yêu cầu số dƣ tối thiểu

NĐT không có điều kiện GD, hoặc muốn tham khảo cách thức đầu tƣ chuyên nghiệp, yêu cầu

số dƣ tối thiểu

(Nguồn: www.vndirect.com.vn)

Trang 39

4 Sản phẩm tư vấn cơ bản: cung cấp là những nhận định về các sự kiện nổi bật, xu hướng thị trường, chiến lược đầu tư và các mã cổ phiếu đáng chú ý nhằm

hỗ trợ khách hàng ra quyết định đầu tư

5 Sản phẩm tư vấn chuyên sâu gồm:

- Cổ phiếu tâm điểm: Thể hiện đánh giá và khuyến nghị của công ty về

những mã cổ phiếu đáng chú ý, được thực hiện hàng ngày hoặc khi thị trường có diễn biến đặc biệt

- Thống kê chuyên sâu: Gồm những tổng hợp, thống kê và đánh giá của công ty về xu hướng thị trường, được thực hiện hàng tuần hoặc theo nhịp thị trường

- Active Direct: công cụ tiện lợi để theo dõi bảng giá HNX và HOSE, đồ thị thời gian thực, theo dõi các mã của cả 2 sàn HOSE và HNX trên cùng một bảng giá bằng cách chọn mã theo dõi và tự tạo ra các danh mục theo dõi của riêng mình

- Broker Desk: phần mềm hỗ trợ đặt lệnh nhanh dành riêng cho những nhà đầu tư kinh doanh chứng khoán chuyên nghiệp - Special Account tại VNDIRECT

3.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

a) Chức năng

Công ty CPCK VNDIRECT Chi nhánh Cần Thơ thực hiện chức năng làm

cơ sở để khách hàng tại Cần Thơ và một số tỉnh thành lân cận mở, quản lý tài khoản và thanh toán giao dịch được thuận tiện hơn, được tư vấn các sản phẩm, dịch vụ và hỗ trợ giao dịch Bên cạnh đó, sự có mặt của công ty tại Cần Thơ cũng tạo ra thêm một sự lựa chọn nữa cho NĐT, có cơ hội đầu tư với chi phí hợp lý và

Trang 40

dịch vụ mới, với nền tảng về tin học kỹ thuật hiện đại Công ty còn góp phần vào xây dựng và phát triển TTCK tại Cần Thơ, đáp ứng nhu cầu đầu tư của NĐT chứng khoán, đóng góp cho sự phát triển bộ mặt kinh tế TP.Cần Thơ

b) Nhiệm vụ

Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT Chi nhánh Cần Thơ có nhiệm

vụ tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán như môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán Cần Thơ, góp phần thực hiện chiến lược mở rộng thị trường và tăng thị phần của công ty

Tạo điều kiện cho nhân viên được học tập, rèn luyện, nắm bắt được cơ hội kinh doanh

Làm tròn nghĩa vụ đối với các quy định của Nhà nước và chính quyền địa phương Tuân thủ quy định, chính sách của UBCKNN và công ty

3.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty năm 2012

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

P DỊCH VỤ

KHÁCH HÀNG

P MÔI GIỚI (TP MG)

P KẾ TOÁN

NHÂN VIÊN

TƯ VẤN DVKH

NHÂN VIÊN MÔI GIỚI CỘNG TÁC VIÊN NHÂN VIÊN KẾ TOÁN

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w