Việc thường xuyên nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn giúp nhà quản trị xây dựng kế hoạch ngân sách và chủ động điều tiết lưu thông, xây dựng ch
Trang 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG TẠI CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
VÕ THỊ ÁNH NGUYỆT DƯƠNG THỊ KIM THOA
MSSV: 4084270
Lớp: Kinh tế học – K34
Cần Thơ, 04 - 2012
Trang 2
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học
Cần Thơ, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, quý Thầy, Cô đã tạo điều kiện thuận lợi để em có cơ hội thực hiện đề tài, giúp em tìm hiểu sâu hơn
về kiến thức thực tế thông qua những kiến thức đã học ở trường
Tiếp đến, em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo công ty Cổ phần Dược Hậu Giang – Cần Thơ, công ty đã tạo điều kiện cho em được thực tập, hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp Em không quên gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong công ty đã tận tình chỉ dẫn em trong thời gian thực tập tại công ty
Em trân trọng kính gửi đến giáo viên hướng dẫn em, Cô Võ Thị Ánh
Nguyệt, lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất Cô đã tận tình hướng dẫn, giúp
em nắm được từng bước nghiên cứu và giải đáp được những thắc mắc khi em gặp phải trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Sau cùng, vì kiến thức bản thân còn hạn chế nên chuyên đề khó tránh khỏi sai sót Em rất mong được sự chỉ bảo của quý Thầy, Cô và Ban lãnh đạo công ty
Em xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trang 3
Em cam đoan đề tài này là do em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, nội dung đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào
Trang 4
Ngày tháng năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5
Ngày tháng năm 2012 Giáo viên hướng dẫn
Trang 6
Ngày tháng năm 2012 Giáo viên phản biện
Trang 7
Trang Chương 1: Giới thiệu 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái niệm về vốn và đăc trưng cơ bản của vốn 4
2.1.2 Phân loại vốn 5
2.1.3 Vai trò và chức năng của vốn đối với doanh nghiệp 7
2.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn 8
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 9
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
Chương 3: Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 22
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 22
3.1.1 Giới thiệu chung 22
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 24
3.1.4 Đội ngũ nhân viên 28
3.1.5 Trách nhiệm đối với xã hội 29
Trang 83.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2009 – 2011).29
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 29
3.2.2 Định hướng chiến lược kinh doanh 33
Chương 4: Phân tích thực trạng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 36
4.1 Phân tích thực trạng nguồn vốn 36
4.1.1 Phân tích thực trạng nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2009 – 2011) 36
4.1.2 Cơ cấu tài chính 38
4.2 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua 3 năm (2009 – 2011) 43
4.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản 43
4.2.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn 55
4.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty với một số doanh nghiệp cùng ngành 65
4.2.4 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh thực trạng quản lí tiền mặt và khả năng thanh toán 67
4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 70
4.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn chung 70
4.3.2 Thế mạnh 70
4.3.3 Điểm yếu 71
4.3.4 Cơ hội 72
4.3.5 Thách thức 72
Chương 5: Những mặt tồn tại và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty 73
5.1 Những mặt tồn tại 73
5.1.1 Trong việc sử dụng tài sản 73
Trang 95.1.3 Trong việc quản lí tiền mặt 74
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 74
5.2.1 Trong việc sử dụng tài sản 74
5.2.2 Trong việc sử dụng nguồn vốn 78
5.2.3 Trong việc quản lí tiền mặt 78
Chương 6: Kết luận và kiến nghị 80
6.1 Kết luận 80
6.2 Kiến nghị 80
6.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước 80
6.2.2 Đối với công ty 81
Tài liệu tham khảo 83
Phụ lục 84
Trang 10Trang Bảng 3.1: Bảng các đợt tăng vốn điều lệ của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 22 Bảng 3.2: Bảng tình hình tổng thu nhập, chi phí và lợi nhuận thuần của công ty qua 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011 30 Bảng 3.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011 31 Bảng 4.1: Bảng tình hình nguồn vốn và kết cấu nguồn vốn nợ của công ty qua 3 năm (2009 – 2011) 36 Bảng 4.2: Bảng cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty từ năm 2009đến năm 2011 38 Bảng 4.3: Bảng tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu của công ty từ 2009đến năm
2011 40 Bảng 4.4: Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản cố định của công ty từ
2009 đến năm 2011 41 Bảng 4.5: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty từ
2009 đến năm 2011 44 Bảng 4.6: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty từ 2009 đến năm 2011 47 Bảng 4.7 Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công
ty từ 2009 đến năm 2011 49 Bảng 4.8: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty
từ 2009 đến năm 2011 49 Bảng 4.9: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chung nguồn vốn của công ty từ 2009 đến năm 2011 52 Bảng 4.10: Bảng chỉ tiêu đánh ROE của công ty từ 2009 đến năm 2011 59
Trang 112009 đến năm 2011 60 Bảng 4.12: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cổ phần của công ty
từ 2009 đến năm 2011 63 Bảng 4.13: Bảng chỉ tiêu so sánh hiệu quả sử dụng vốn của một số công ty năm 2011 66 Bảng 4.14: Bảng các hệ số thanh toán và hiệu quả quản lí tiền mặt của công
ty từ 2009 đến năm 2011 67
Trang 12Trang Hình 1.1: Sơ dồ Dupont 14 Hình 3.1: Hệ thống mạng lưới các công ty con, đại lí, chi nhánh của Dược Hậu Giang 24 Hình 3.2: Hình các công ty con và công ty liên kết của DHG 25 Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DHG 26 Hình 3.4: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu công ty mẹ và doanh thu hợp nhất, chi phí và lợi nhuận thuần của DHG qua 3 năm (2009- 2011) 33 Hình 4.1: Tình hình nguồn vốn của DHG qua 3 năm (2009 – 2011) 37 Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn theo nợ và vốn chủ sở hữu của DHG qua 3 năm (2009 – 2011) 39 Hình 4.3: Tình hình biến động nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của DHG qua
3 năm (2009 – 2011) 41 Hình 4.4: Biểu đồ tỷ trọng các loại tài sản của DHG qua 3 năm 42 Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của DHG 55 Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện các chỉ tiêu ROE, ROA, ROS của các công ty Dược niêm yết năm 2010 59 Hình 4.7: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE trên sơ đồ Dupont 62
Trang 13- ROA: Suất sinh lời của tài sản (Return on Assets)
- ROE: Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return on Equity)
- ROS: Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu (Return on Sales)
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế hiện đại, khi mà các nguồn lực ngày mỗi hạn hẹp đi và chi phí sử dụng chúng ngày càng cao dẫn đến vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực ngày càng trở nên gay gắt hơn Và khi đề cập đến nguồn lực trong sản xuất kinh doanh, ta phải kể đến hai loại nguồn lực chủ yếu và quan trọng đó là: vốn và lao động Trong đó, vấn đề sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Thực tế ta có thể thấy vốn là yếu tố vô cùng quan trọng và hầu như không thể thiếu trong bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào Bởi lẽ những doanh nghiệp dù có qui mô nhỏ hay lớn khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đều cần đến một số vốn nhất định để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh chẳng hạn như: mua sắm tài sản, nguyên liệu, trang thiết bị,
…Và số vốn ban đầu này sẽ tăng lên nhờ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên, một thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao sử dụng nguồn lực có hạn của mình một cách có hiệu quả nhất để giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường và để thu hút các nhà đầu tư…để hòa nhịp cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nổ lực phát triển Cũng không ngoại lệ, công ty cổ phần Dược Hậu Giang tại Cần Thơ đã phấn đấu không ngừng và đã có những thành tựu nổi bật Song, công ty cũng đang đứng trước thách thức đó: Phải làm sao quản lí nguồn vốn có hiệu quả? Làm thế nào để bảo toàn và phát triển nguồn vốn? Đó là các câu hỏi luôn được đặt ra đối với ban lãnh đạo của hầu hết các công ty Việc thường xuyên nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn giúp nhà quản trị xây dựng kế hoạch ngân sách và chủ động điều tiết lưu thông, xây dựng chiến lược kinh doanh, kịp thời khắc phục hạn chế trong kỳ kinh doanh…Chính vì vậy việc phân tích thực trạng nguồn vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò cực kì quan trọng Từ việc thấy được tầm quan trọng
đó cùng với vấn đề nghiên cứu liên quan chặt chẽ với kiến thức chuyên ngành
của mình, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích thực trạng nguồn vốn và hiệu
Trang 15quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Dƣợc Hậu Giang tại Cần Thơ” trong
giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp nhằm
củng cố và phát triển những kiến thức đã học ở trường
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng nguồn vốn và phân tích hiệu quả
sử dụng vốn của công ty cổ phần Dược Hậu Giang Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
ra nguyên nhân của hạn chế và phát huy thế mạnh vốn có trong hoạt động sử dụng vốn của công ty
- Mục tiêu 3: Từ việc phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn trên đưa
ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian:
Tại công ty cổ phần Dược Hậu Giang - trụ sở Cần Thơ
1.3.2 Thời gian:
Phân tích đánh giá trong giai đoạn từ đầu năm 2009 đến cuối năm 2011
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề về nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn cụ thể là một
số chỉ tiêu cấu trúc vốn, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 161.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình tìm hiểu tài liệu liên quan đến vấn đề về “vốn và hiệu quả sử dụng vốn” bài viết có tham khảo tài liệu đã có kết quả nghiên cứu cụ thể như sau:
Nguyễn Thị Lệ Thanh, 2001 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty May
Đức Giang, của sinh viên trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, khoa kế toán
tài chính Nội dung phân tích và kết quả đạt được của đề tài bao gồm:
+ Đề tài sử dụng chủ yếu các chỉ tiêu, tỷ số phân tích hiệu quả sử dụng vốn để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty kết hợp với phương pháp phân tích số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp luận,…đềtài đã phân tích cụ thể và chi tiết hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của công ty May Đức Giang
+ Qua việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đề tài đã tìm ra những nguyên nhân và tồn tại trong hoạt động sử dụng vốn của công ty May Đức Giang Từ đó, tác giả sử dụng phương pháp luận đưa ra những giải pháp khắc phục tồn tại trong vấn đề sử dụng vốn cho công ty
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm vốn và đặc trưng cơ bản của vốn
2.1.1.1 Khái niệm vốn
Với mục đích nghiên cứu khác nhau, đứng trên nhiều góc độ và khía
cạnh khác nhau, ta có những khái niệm và quan điểm về vốn như sau:
- “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”, theo quan điểm của Marx
- Theo Paul.A.Samuelson: vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp (đó có thể là máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,…)
- David Beeg đưa ra định nghĩa về vốn gồm hai loại sau: vốn hiện vật
và vốn tài chính của doanh nghiệp Trong đó, vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa, các sản phẩm đã xuất ra để sản xuất hàng hóa khác Còn vốn tài chính là tiền
và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp Vì vậy, ta thấy David Beeg đã bổ sung định nghĩa cho Samuelson và Marx
Tóm lại, tuy có nhiều quan điểm khác nhau về vốn nhưng các khái niệm đều có chung một điểm thống nhất: vốn là một yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ cung cấp trên thị trường Vốn là nguồn yếu tố đầu vào quan trọng, là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của mọi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp Vì thiếu vốn thì mọi hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp nói chung sẽ không đạt hiệu quả tối ưu
2.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của vốn
Thứ nhất, vốn có giá trị và giá trị sử dụng Vì vậy, nó là một loại hàng
hóa Giá trị của vốn thể hiện ở chi phí mà người sử dụng nó phải chi trả để có nó
Trang 18hay được sử dụng nó Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc người sử dụng nó
để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh (mua máy móc, thiết bị,…)
Thứ hai, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt, vì nó ít tạo sự hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn nếu biết cách
sử dụng chúng Do đó, vốn phụ thuộc vào nhiều yếu tố của môi trường vĩ mô lẫn
vi mô Đặc biệt, vốn nhạy cảm và bị tác động rất lớn từ các yếu tố vĩ mô vì đây là các yếu tố khách quan khó phòng tránh, dự đoán
Thứ ba, vốn luôn được vận động luân chuyển liên tục trong nhiều chu kì nên tạo ra vòng tuần hoàn vốn theo nguyên tắc: Vốn tạo ra hàng hóa (tư liệu sản xuất, lao động) qua quá trình sản xuất lại tạo ra hàng hóa mới, hàng hóa mới đem bán tạo ra vốn mới
dự phòng tài chính,…) được trích lập từ lợi nhuận sau thuế
b Vốn huy động bên ngoài
Ngoài vốn tự có, doanh nghiệp có thể huy động vốn bên ngoài bao gồm các khoản: vốn vay và vốn liên doanh liên kết Với các nhu cầu thanh toán khác nhau, doanh nghiệp muốn thanh toán các khoản phải trả nhanh chóng hay trong trường hợp doanh nghiệp thiếu hụt về tiền mặt thanh toán thì doanh nghiệp thường vay ngân hàng chứ không đợi bổ sung vốn chủ sở hữu Ngoài ra, việc liên doanh liên kết sẽ giúp công ty có thế mạnh gia tăng nguồn vốn một cách an toàn
Trang 19hơn và tiết kiệm chi phí hơn so với đi vay, tuy nhiên thì việc nay đòi hỏi nhiều
thủ tục và mất thời gian hơn so với đi vay
2.1.2.2 Theo phương thức chu chuyển
a Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp Do đó ta tìm hiểu khái niệm tài sản cố định: là những tư liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau: Thời gian sử dụng từ một năm trở lên; về tiêu chuẩn về giá trị: phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định do Nhà nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ (theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/BTC thì tài sản cố định có giá từ 10.000.000 trở lên)
- Phân loại tài sản cố định: cách phân loại thông dụng nhất là theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chia thành 2 loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
+ TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái, vật chất, được chia thành các nhóm sau: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, các tài sản cố định hữu hình khác…
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện những lượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh Bao gồm các loại sau: quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thơng mại, quyền đặc nhượng, nhãn hiệu thương mại…
b Vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động của doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận: tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông Tài sản lưu động trong sản xuất là những vật tư dự trữ như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu … và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm: Sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước
Trang 20Phân loại vốn lưu động: để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưu động được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện: theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia thành: vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, kể cả kim loại quý (vàng, bạc,
đá quý …) Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác…Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng
cụ lao động, sản phẩm dở dang và thành phẩm Vốn về chi phí trả trước: là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản,
và các chi phí trả trước khác…
- Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại: vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động nhỏ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị sản phẩm dở dang
và vốn về chi phí trả trước Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn,…) các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng,…)
2.1.3 Vai trò và chức năng của vốn đối với doanh nghiệp
Về phương diện lí thuyết, đối với các yếu tố đầu vào khác như lao động
chẳng hạn, doanh nghiệp có thể dễ dàng quyết định số lượng là bao nhiêu để tối
đa hóa lợi nhuận (theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận – kinh tế vi mô) Tuy nhiên, nguyên tắc này lại chưa hoàn toàn đúng với vốn Do vốn được sử dụng lâu bền, nghĩa là nó được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa trong nhiều năm Chính vì vậy lí thuyết về vốn – yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất và của nền kinh tế trở thành nội dung trọng tâm của kinh tế học và trong thực tế thì luôn sự quan
Trang 21tâm của các tổ chức và doanh nghiệp Một trong những yếu tố làm tăng thu nhập theo thời gian là sự tăng lên của vốn (máy móc và thiết bị,…) do tăng năng suất lao động Vốn là mạch máu, là nguồn năng lượng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Trong thực tế ta thấy không có doanh nghiệp nào hoạt động mà không
có vốn Vốn tham gia vào tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: từ trang bị thiết bị máy móc, mua nguyên vật liệu, chi phí vận hành, chi phí bán hàng, chi phí quản lí,…Tóm lại, vốn là một trong những yếu tố đầu vào cực kì quan trọng, là điều kiện tiên quyết và không thể thiếu đối với bất kì tổ chức, doanh nghiệp nào trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng như trong quá trình phát triển
2.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
Ngày nay, hiệu quả sử dụng vốn được hiểu là mối quan hệ cân đối và hợp
lí giữa kết quả đạt được và chi phí vốn đã sử dụng Trong đó, kết quả đạt được là doanh thu thuần, lợi nhuận thuần,…và chi phí sử dụng vốn là tổng vốn sử dụng, vốn lưu động, vốn cố định, vốn vay, vốn chủ sở hữu,… Hiểu theo một cách tổng quát điều đó có nghĩa là: doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là làm sao tăng kết quả đạt được, hoặc giảm chi phí sử dụng vốn, hoặc đồng thời cả hai Do đó, hiệu quả sử dụng vốn càng cao khi 1 đồng vốn bỏ ra đem lại cho doanh nghiệp càng nhiều đồng lợi nhuận, hay doanh thu thì càng tốt hay về mặt quản lí tài sản hợp lí cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện phần lớn thông qua trạng thái tăng trưởng của tài sản vì thực chất tài sản được hình thành từ nguồn vốn
Các thành phần vốn có những đóng góp riêng biệt trong hiệu quả sử dụng vốn Nên việc phân tích chi tiết hiệu sử dụng vốn giúp doanh nghiệp biết: nên đầu tư vào khoản mục tài sản nào, đối với từng trường hợp cụ thể mà duy trì cơ cấu vốn, để có kế hoạch cân đối vốn phù hợp với chiến lược kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính để đánh giá tình hình tài chính, kết hợp phân tích cơ cấu, lựa chọn và quản lí nguồn vốn để ra quyết định tài chính và quyết định đầu tư là những vấn đề nghiên cứu quan trọng đối với các nhà kinh tế
và các nhà quản trị doanh nghiệp ngày nay
Trang 222.1.5 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp sử dụng một hệ thống chỉ tiêu gồm các chỉ tiêu đánh giá tổng quát, và các chỉ tiêu đánh giá chi tiết để đánh giá sức sản xuất, sức sinh lợi và suất hao phí của từng loại vốn Hệ thống
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được trình bày dưới đây [2, tr.202]
2.1.5.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chung
Ta có công thức:
Kết quả thu được
Hiệu quả sử dụng vốn chung =
2.1.5.2 Các chỉ tiêu phân tích tổng quát và chi tiết
a Nhóm chỉ tiêu thể hiện tình trạng sử dụng vốn:
+ Tỷ trọng tài sản ngắn hạn: cho biết tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng
bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản Ta có công thức tính:
Tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng vốn lưu động = x 100%
Tổng tài sản
+Tỷ trọng tài sản cố định: cho biết tài sản cố định chiếm tỷ trọng bao
nhiêu phần trăm trong tổng tài sản Ta có công thức tính:
Trang 23Tài sản cố định
Tỷ trọng tài sản cố định = x 100%
Tổng tài sản
+ Tỷ trọng nợ phải trả: cho biết nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần
trăm trong tổng nguồn vốn Ta có công thức tính:
Nợ phải trả
Tỷ trọng nợ phải trả = x 100%
Tổng nguồn vốn
+ Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: cho biết vốn chủ sở hữu chiếm phần
trăm bao nhiêu trong tổng nguồn vốn Ta có công thức tính:
chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêu đánh giá tổng quát và chi tiết để đánh giá sức sản
xuất, suất hao phí và sức sinh lợi của từng loại vốn:
b.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
+ Sức sản xuất của tổng tài sản: phản ánh 1 đồng tài sản bình quân
trong kì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hoặc tổng giá trị sản xuất Công thức tính:
Doanh thu thuần (hoặc tổng giá trị sản xuất) Sức sản xuất của tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
+ Sức sinh lợi của tổng tài sản: cho biết với 1 đồng tài sản sử dụng
bình quân trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần trước thuế (hoặc sau thuế) Công thức tính:
Trang 24Lợi nhuận thuần trước thuế (hoặc sau thuế) Sức sinh lợi của tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
+ Suất hao phí của tổng tài sản: cho biết để có 1 đồng doanh thu
thuần hoặc lợi nhuận thuần, giá trị sản xuất thì cần bình quân bao nhiêu đồng tài sản Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt vì nó thể hiện mức chi phí sử dụng Công thức tính:
Tổng tài sản bình quân
Suất hao phí của tổng tài sản =
Doanh thu thuần (hoặc lợi nhuận thuần) Tương tự ta phân tích chi tiết cho từng loại tài sản, loại tài sản cố định (vốn cố định) lấy nguyên giá (giá trị còn lại) bình quân, và với tài sản ngắn hạn (vốn lưu động) lấy tổng giá trị tài sản ngắn hạn bình quân thay cho tổng tài sản bình quân trong các công thức tổng quát trên
b.2 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
+ Số vòng luân chuyển hàng hóa: Còn gọi là số vòng quây kho hay số
vòng quây hàng tồn kho Là chỉ tiêu phản ánh tốc độ lưu chuyển hàng hóa Nó nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh có phù hợp với thị trường không? Số vòng quây càng cao hay số ngày của một vòng ngắn thì càng tốt Công thức:
Tổng giá trị hàng hóa bán theo giá vốn
Số vòng luân chuyển hàng hóa =
Tổng giá trị hàng tồn kho bình quân
+ Số ngày của 1 vòng: Cho ta biết một vòng luân chuyển hàng hóa mất
bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này ở mức thấp thì tốt chứng tỏ hàng hóa quay 1 vòng càng nhanh Tuy nhiên, nếu thấp quá thì sẽ gặp trục trặc ở khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không đủ cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín Công thức:
Trang 25360
Số ngày của 1 vòng =
Số vòng luân chuyển hàng hóa
+ Thời hạn thanh toán: bao gồm thời hạn thu tiền và thời hạn trả tiền
Thời hạn thu tiền: Chỉ tiêu này thể hiện phương thức thanh toán trong việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, nhưng cũng tùy vào trường hợp cụ thể Ta có công thức:
Các khoản phải thu bình quân
Thời hạn thu tiền =
Doanh thu bình quân 1 ngày
Thời hạn trả tiền: Chỉ tiêu giúp kiểm soát dòng tiền chi trả, đặc biệt là các khoản nợ nhà cung cấp, giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xây dựng kế hoạch ngân sách và chủ động điều tiết lưu thông lượng tiền tệ trong kì kinh doanh Ta có công thức:
Các khoản phải trả bình quân
Thời hạn trả tiền =
Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
b.3 Phân tích hiệu quả dụng nguồn vốn
Phân tích chung tình hình sử dụng vốn
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh 1 đồng vốn đem lại
mấy đồng lợi nhuận trong kì Công thức tính:
Lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh
+ Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần: phản ánh 1 đồng doanh thu
thuần trong kì đem lại mấy đồng lợi nhuận Công thức tính:
Trang 26
Lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần =
Doanh thu thuần
+ Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kì: phản ánh trong 1 đồng thu
trong kì có bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức tính:
Lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kì =
Tổng thu trong kì
Tổng thu trong kì = tổng doanh thu thuần về tiêu thụ + tổng doanh
thu thuần hoạt động tài chính + tổng thu thuần từ hoạt động khác
+ Suất hao phí của vốn: là chỉ tiêu cho biết để có 1 đồng lợi nhuận,
doanh nghiệp đã đầu tư bao nhiêu đồng vốn Công thức:
Vốn kinh doanh
Suất hao phí của vốn =
Lợi nhuận
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: (ROE)
Nhằm đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu Công thức tính:
Lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Để xét mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến ROE, ta áp dụng
phương trình Dupont như sau:
Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = x x
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Ta có sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ suất (sơ đồ Dupont mở rộng) dưới đây:
Trang 27x
x
/ /
Hình 2.1: Sơ đồ Dupont
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần, sử dụng các tỷ số sinh lãi
cổ phần, bao gồm các tỷ số sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ đông: đánh giá mức độ tạo thu nhập
của vốn cổ đông Công thức:
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ đông =
Vốn cổ đông bình quân
+ Thu nhập của 1 cổ phiếu thường:
Lợi nhuận sau thuế - cổ tức cổ phiếu ưu đãi Thu nhập của 1 cổ phiếu thường =
Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành
ROA (Suất sinh lời của tài sản)
Tỷ suất lợi nhuận (so với
(SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU)
Trang 28+ Tỷ suất sinh lãi cổ phần: phản ánh tổng quát tỷ lệ hoàn vốn tổng
quát cho một chu kì đầu tư vào cổ phiếu thường Công thức:
Tiền mặt trả cổ tức cho mỗi CP thường
Tỷ suất sinh lãi cổ phần = x100%
Thu nhập của 1 cổ phiếu thường
b.4 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh thực trạng quản lí tiền mặt
và khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn): hệ số này cho thấy khả
năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của tài sản lưu động trong doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tình hình tài chính doanh nghiệp khả quan [6, tr.10] Ta có
+ Hệ số thanh toán nhanh: hệ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh
của vốn lưu động có khả năng thanh khoản cao (cụ thể là tiền và chứng khoán ngắn hạn) trước các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này lớn hơn 0.5 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp khả quan Nhưng nếu cao quá sẽ cho thấy tình hình vốn bằng tiền mặt quá nhiều giảm hiệu quả sử dụng vốn [6, tr.11]
Tiền + Chứng khoán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán tức thời: cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của các khoản tiền và tương đương tiền Các khoản tương đương tiền là các khoản có thể chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí thấp
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Trang 29 Phương pháp tính giá trị bình quân năm
Thông thường dựa vào giá trị bình quân đầu năm, cuối năm hay dựa vào giá trị bình quân các quí (4 quí), hay giá trị bình quân các tháng (12 tháng),…
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
2.1.5.1 Nhân tố khách quan
a Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường chính trị pháp luật, hệ thống các công cụ chính sách Nhà nước có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ đó ảnh đến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các
cơ chế điều hành của Nhà nước Tác động của môi trường chính trị pháp luật đến các tổ chức trong xã hội thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, môi trường chính trị pháp luật không những đem lại mặt tích cực mà thậm chí còn có một vài ảnh hưởng tiêu cực cho các hoạt động của doanh nghiệp
Mặt tích cực
- Các văn bản pháp luật thường nêu rõ lĩnh vực, phạm vi mà doanh nghiệp được phép kinh doanh và lĩnh vực cấm không được kinh doanh cũng như nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp Mặt khác, kinh doanh trong một môi trường pháp luật hoàn chỉnh giúp cho doanh nghiệp hoạt động an toàn, bình đẳng trong môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn
- Cơ chế điều hành của Chính phủ quyết định trực tiếp đến tính hiệu lực của pháp luật và đường lối, chính sách kinh tế của Nhà nước, vì vậy cũng góp phần tác động đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Một Chính phủ vững mạnh, công bằng sẽ thúc đẩy kinh doanh lành mạnh, khuyến khích kinh tế phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, từ đó các doanh nghiệp sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả
Tóm lại, với một môi trường chính trị ổn định, các qui định pháp luật hợp lí là điều kiện lý tưởng cho hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả hơn, đặc biệt là hoạt động sử dụng vốn
Trang 30 Mặt tiêu cực
Đặc biệt, đối với các qui định về pháp luật chặt chẽ làm cho các doanh nghiệp kém linh hoạt trong các hoạt động của mình Từ đó, hạn chế khả năng uyển chuyển và sáng tạo trong các hoạt động của các doanh nghiệp Các hệ thống luật thường xuyên được bổ sung và sửa đổi, nhân viên công ty phải luôn cập nhật
để không vi phạm
b Thị trường và hoạt động cạnh tranh
Hoạt động của hầu hết doanh nghiệp đều bị chi phối bởi nhu cầu của thị trường Bởi lẽ, doanh nghiệp không thể sản xuất quá nhiều, trong khi đó nhu cầu của khách hàng lại giảm đi Điều này sẽ gây ra tồn kho, ứ động vốn Về lâu dài sản phẩm tồn kho sẽ hết thời hạn sử dụng hoặc lỗi thời Ngược lại, nếu nhu cầu sản phẩm dồi dào, doanh nghiệp không dự trữ hàng để bán thì dễ mất khách hàng Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng gắn liền với những biến động của thị trường Việc dự đoán biến động của thị trường là yếu tố cực kì quan trọng trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết lượng tiền lưu thông, có kế hoạch sử dụng vốn đúng thời điểm và hợp lí hơn
Ngày nay, do sự bảo hộ người tiêu dùng của Chính phủ nên mọi sự độc quyền đều được thay thế bởi cạnh tranh gần như hoàn hảo Như ta biết, trong môi trường cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, cũng là động lực làm cho doanh nghiệp tạo ra sản phẩm tốt hơn Do đó, cạnh tranh góp phần
hỗ trợ doanh nghiệp cân nhắc việc sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả là cao nhất Vì vấn đề sử dụng vốn có vai trò quyết định rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp theo nguyên tắc: “có cạnh tranh mới có phát triển”
2.1.5.2 Nhân tố chủ quan
a Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Đối với bất kì một doanh nghiệp, việc có một cơ cấu vốn hợp lí sẽ
quyết định khả năng tăng trưởng cho nguồn vốn cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp Ngày nay: khái niệm đòn bẩy tài chính vẫn thường được
sử dụng để nói lên tác dụng của nguồn vốn nợ Khi hoạt động có hiệu quả, đòn
Trang 31bẩy tài chính sẽ có sức mạnh làm cho suất sinh lời của chủ sở hữu tăng cao Ngược lại khi khối lượng hoạt động giảm, đòn bẩy tài chính càng lớn sẽ làm giảm mạnh suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Vì vậy, tùy hoàn cảnh cụ thể mà các doanh nghiệp sẽ điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lí và cơ cấu vốn thì có khả năng quyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung
b Chi phí vốn
Mỗi loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng đều phải trả chi phí cho nó Chi phí của vốn vay là lãi suất vay ngân hàng, chi phí vốn cổ đông là cổ tức chi trả cho cổ đông hàng năm…Do nhu cầu vốn ngày càng tăng mạnh nên làm chi phí vốn ngày càng cao Việc tiếp cận vốn của các doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn Các dự án và kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp không được thực hiện Đầu
tư của doanh nghiệp chủ yếu dựa vào vốn tự có Việc đầu tư chủ yếu bằng vốn tự
có làm cho tài sản nợ của doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp Nếu chi phí vốn quá cao thì sẽ làm cho doanh nghiệp bị hạn chế trong vấn đề sử dụng vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn thấp do phải chịu áp lực trả lãi cao
c Nhân tố con người
Vốn từ rất lâu, con người luôn được xem là một nguồn lực quí giá và không gì có thể thay thế Mặc dù ngày nay, đã có những công nghệ hiện đại nhưng con người luôn là nhân tố hàng đầu quyết định mọi vấn đề Cũng không ngoại lệ, trong vấn đề về sử dụng vốn rất cần những đôi bàn tay và trí óc của những người tài giỏi và tận tâm đối với nghề nghiệp Đối với lao động sản xuất chuyên môn: nếu họ không được đào tạo lành nghề, hay không có sự nổ lực trong công việc thì làm cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp giảm đi Do đó, điều này có thể làm doanh nghiệp lãng phí các khoản chi phí vô ít, mà chi phí là yếu
tố quyết định rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Đối với nhà quản trị: những người lãnh đạo giỏi, quản lí tốt, có năng lực cao sẽ dẫn dắt doanh nghiệp ngày càng đi lên trên con đường phát triển Trong đó, vấn đề sử dụng vốn và quản lí nguồn vốn luôn là một công việc vô cùng quan trọng và khó khăn nhất Các hoạt động nói chung, và hoạt động quản lí nguồn vốn nói riêng rất cần những nhà quản trị giỏi
Trang 322.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty cổ phần Dược Hậu Giang trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 Cụ thể là:
- Bảng cân đối kế toán của công ty
- Số liệu từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh các báo cáo tài chính
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử các phương pháp dưới đây để tiến hành phân tích thực trạng
nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Dược Hậu Gang:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu trong
các biểu bảng để có được cái nhìn tổng quát về các chỉ tiêu nghiên cứu Kết hợp phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm rõ vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp phân tích nhân tố bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép
trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Trang 33- Phương pháp phân tích nhân tố bằng số tương đối: là kết quả của phép
chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, ta có công thức tính tổng quát như sau:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Kết hợp sử dụng các chỉ tiêu cơ cấu tài chính, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong phân tích hoạt động kinh doanh đã nêu ở phần phương pháp luận để thực hiện đề tài
Đối với từng mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh
bằng số tuyệt đối và tương đối để phân tích tình hình biến động nguồn vốn tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang để thấy rõ thực trạng nguồn vốn, góp phần hỗ
trợ cho mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn (mục tiêu 2)
- Mục tiêu 2: Với mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty,
đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh bằng số tuyệt
đối và tương đối kết hợp với sử dụng các chỉ tiêu tài chính trong phân tích hoạt động kinh doanh Bằng cách phân loại nguồn vốn để có thể phân tích hiệu quả của từng loại vốn, từ đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, phát hiện thêm
lợi thế để phát huy, vạch ra cơ hội để phát triển
- Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp luận
để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
Trang 34CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
3.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
3.1.1 Giới thiệu chung:
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Với tên viết tắt là:
DHG PHARMA Trụ sở chính đặt tại: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm Phương châm và tầm nhìn xuyên suốt của công ty là: “Vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn” Là một doanh nghiệp sản xuất dược phẩm, Dược Hậu giang luôn phấn đấu để hoàn thành sứ mạng của mình: “Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn” DHG đứng thứ 5 trong các Công ty Dược dẫn đầu và đứng thứ 4 trong các nhà sản xuất Dược Phẩm tại Việt Nam (Theo IMS 2010) Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước
từ Lạng Sơn đến Mũi Cà mau
Những mục tiêu hàng đầu – giá trị cốt lõi của công ty là:
- Lấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao nhất
- Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển
- Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động
- Lấy bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào công ty
- Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài
- Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh
- Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày thành lập: Tiền thân của Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, thành lập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất Sét, xã Khánh Lâm (nay là xã Khánh Hòa), huyện U Minh, tỉnh Cà Mau Ngày 02/9/2004, doanh nghiệp được
cổ phần hóa: vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng Ngày 21/12/2006, công ty niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chính thức (với 8.000.000 cổ phiếu trên sàn
Trang 35HOSE) Trãi qua quá trình phát triển không ngừng công ty đã có các đợt tăng vốn điều lệ sau:
Bảng 3.1: BẢNG CÁC ĐỢT TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY CP DƯỢC
HẬU GIANG
ĐVT: 1000 đồng
Thời điểm
Vốn trước phát hành
Nguồn: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Các sự kiện quan trọng và thành tựu đạt được của công ty:
- Năm 1996: Năm đầu tiên sản phẩm được người tiêu dùng bình chọn
“Hàng Việt Nam chất lượng cao” (15 năm liền) Đây là năm đầu tiên nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP Cũng chính là năm đầu tiên DHG dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam liên tục cho đến nay
- Năm 2004: Cổ phần hóa
- Năm 2006: Niêm yết cổ phiếu
Trải qua 37 năm hình thành và phát triển, hiện nay DHG Pharma được công nhận là doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam Đây là yếu tố cần thiết giúp công ty vững bước trên con đường hội nhập và ngày càng phát triển hơn Các danh hiệu cao quý mà công ty đạt được:
- Năm 1988: Huân chương lao động hạng ba
- Năm 1993: Huân chương lao động hạng nhì
- Năm 1996: Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (1991 – 1995)
- Năm 1998: Huân chương lao động hạng nhất
Trang 36- Năm 2004: Huân chương độc lập hạng ba
- Năm 2010: Huân chương độc lập hạng nhì
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
3.1.3.1 Cơ cấu quản lý kinh doanh
Hiện nay, do sự nổ lực phát triển DHG không ngừng mở rộng phạm vi
kinh doanh, có hệ thống phân phối rộng khắp trải dài từ Bắc đến Nam, đến tận các huyện và xã, ấp Hầu như DHG luôn mở rộng mạng lưới phân phối để có mặt trên 64/64 tỉnh thành nhờ các lợi thế vốn có:
- Số lượng công ty con tập trung phần lớn ở miền Nam: 9 công ty con phân phối Mỗi công ty con của DHG đều có mục tiêu, chiến lược và kế hoạch kinh doanh riêng nhưng tất cả đều theo mô hình đa dạng hóa, hướng đến tầm nhìn và sứ mạng chung của tập đoàn DHG Pharma Đa số đại lý đặt tại miền Bắc, bao gồm 31 đại lý/chi nhánh, các chi nhánh được phân bố rộng khắp, 2 hiệu thuốc và 61 quầy lẻ tại các bệnh viện trên cả nước
- Số lượng chi nhánh được công nhận đạt chuẩn GDP (Thực hành phân phối thuốc tốt): 25 chi nhánh, công ty con và 30 nhà thuốc, quầy lẻ trực thuộc đạt tiêu chuẩn GPP (Thực hành nhà thuốc tốt) Hiện nay, DHG có trên 1.000 nhân viên bán hàng giao dịch trực tiếp với hơn 20.000 khách hàng là các nhà thuốc,…
Dưới đây là mạng lưới hệ thống phân phối: công ty con, chi nhánh, đại lý, hiệu thuốc,…của công ty trên lãnh thổ Việt Nam (trên bản đồ Việt Nam):
Trang 37Nguồn: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Hình 3.1: Hệ thống mạng lưới các công ty con, chi nhánh, đại lý của DHG
Trang 38Nguồn: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Hình 3.2: Sơ đồ các công ty con và các công ty liên kết, công ty đa dạng hóa
đồng tâm của DHG
Trang 393.1.3.2 Cơ cấu phòng nghiệp vụ:
Dưới đây là sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần DHG:
Nguồn: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Dƣợc Hậu Giang
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Giám đốc bán hàng
Giám đốc tiếp thị
Phòng bán hàng
Tổng kho và kho tân tạo
Hệ thống bán hàng
Phòng marketing
Phòng nghiên cứu phát triển
HỆ THỐNG CÁC CÔNG TY CON
kỹ thuật
Giám đốc chất lượng
Giám đốc sản xuất
Giám đốc đầu
tư
Giám đốc tài chính
Phòng công nghệ
- thông tin
Phòng kiểm nghiệm
Xưởng (1)
Phòng quản lí sản xuất
Xưởng
cung ứng
Xưởng (3)
Phòng
cơ điện
Xưởng (5)
Phòng quản trị tài chính
Phòng quản lí chất lượng
Xưởng (4)
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 40Ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty cũng giống như các công ty cổ phần khác: có Đại hội đồng cổ đông, ban kiểm soát, hội đồng quản trị, ban kiểm soát nội bộ, tổng giám đốc, phó giám đốc, giám đốc, các phòng ban,…Ngoài ra, do là công ty sản xuất và kinh doanh dược phẩm để đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nên DHG có thêm các bộ phận kỹ thuật chuyên biệt như: phòng kiểm nghiểm, phòng quản lí chất lượng,…Hệ thống quản lý chất lượng của DHG cung cấp những phương tiện, chức năng cho các hoạt động quản lý, sản xuất Nó giúp cho việc thực hiện quản lý, kiểm soát chính xác và hiệu quả chất lượng của sản phẩm được sản xuất ra
3.1.4 Đội ngũ nhân viên
Số lượng lao động tại DHG tăng dần qua các năm, tổng số lao động tại
công ty cho đến thời điểm hiện tại là khoảng 2.500 người Trong đó, trên đại học
và đại học chiếm khoảng 19%; Cao Đẳng và Trung học chiếm hơn 43%; còn lại
là Trung học phổ thông Đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ, năng lực cao và luôn tâm huyết với công ty DHG xác định con người là nguồn vốn quan trọng nhất và không gì có thể thay thế nguồn vốn này trong quá trình tạo ra giá trị cho doanh nghiệp và cho xã hội Công ty luôn chú trọng xây dựng chính sách chăm sóc và thu hút lao động, khuyến khích người tài Trong đó, công ty luôn dùng chế độ lương thưởng hợp lí để thúc đẩy nâng cao năng lực, khuyến khích khả năng sang tạo nhân viên
Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong các công tác ưu tiên của DHG Chính sách đào tạo của DHG có mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, có đạo đức trong kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc và nhiệt tình phục vụ khách hàng Luôn tạo điều kiện
để nhân viên phát triển và học hỏi được nhiều kinh nghiệm khi làm việc tại công
ty Luôn lắng nghe ý kiến và khuyến khích nhân viên đưa ra ý tưởng sáng tạo, chia sẻ thông tin và kiến thức Luôn đưa ra những kế hoạch đào tạo, hỗ trợ nhân viên xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân vừa giúp nhân viên phát triển nghề nghiệp vừa đạt những mục tiêu cá nhân của mình