1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH tác ĐỘNG của NGUỒN vốn đầu tư TRỰC TIẾP nước n GOÀI đến TĂNG TRƯỞNG KINH tế TỈNH VĨNH LONG

78 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 451,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC N GOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH VĨNH LONG Ths.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG TRẦN THỊ ANH THƯ MSSV:4093734 LỚP: Kinh

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC N GOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH VĨNH LONG

Ths.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG TRẦN THỊ ANH THƯ

MSSV:4093734 LỚP: Kinh tế học khóa 35

Cần Thơ – 2012

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện ở trườ ng Đại học Cần Thơ, em đãtích lũy được những kiến thức hết sức quý báu, làm nền tảng giúp em vững bướcvào đời Với sự nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ của quý thầy cô em đãhoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn Ban GiámHiệu trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập vànghiên cứu; cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là Thầy Côkhoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiếnthức cho em Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Phương Dung

- -đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnhVĩnh Long, các Chú và các Anh, Chị đặc biệt là anh Huỳnh Quang Vinh củaTrung tâm xúc tiến thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long đã tậntình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian nên đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp của quý Thầy Cô và cơ quanthực tập để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Sau cùng em xin chúc quý Thầy Cô, các Cô Chú, Anh Chị được dồi dàosức khỏe và luôn luôn thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống!

Cần Thơ, ngày … tháng….năm ….

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Anh Thư

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

- -và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày….tháng….năm….

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Anh Thư

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- -………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Vĩnh Long, ngày … tháng … năm

Thủ trưởng cơ quan (Ký tên và đóng dấu)

Trang 5

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

- - Họ và tên người hướng dẫn:………

 Học vị:………

 Chuyên ngành: ………

 Cơ quan công tác:………

 Tên học viên:………

 Mã số sinh viên:………

 Chuyên ngành:………

 Tên đề tài:………

………

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo ………

………

2 Về hình thức ………

………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài ………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ………

………

5 Nội dung và kết quả đạt được ………

………

6 Các nhận xét khác

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

- -………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm …

Giáo viên phản biện (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Dung vii SVTH: Trần Thị Anh

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHÁP PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Một số vấn đề liên quan đến đầu tư quốc tế 4

2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư quốc tế 4

2.1.1.2 Tác động của đầu tư quốc tế đối với nước nhận đầu tư 4

a) Tác động tích cực 4

b) Tác động tiêu cực 4

2.1.1.3 Tác động của đầu tư quốc tế đối với nước đi đầu tư 5

a) Tác động tích cực 5

b) Tác động tiêu cực 5

2.1.2 Các vấn đề liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

2.1.2.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

2.1.2.2 Những đặc trưng của FDI 6

2.1.2.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 7

a) Doanh nghiệp liên doanh 7

b) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 7 c) Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh

Trang 9

GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Dung viii SVTH: Trần Thị Anh

doanh 8

d) Đầu tư theo hợp đồng BOT 8

2.1.2.4 Vai trò và tác dụng của FDI đối với nước nhận đầu tư 9

2.1.2.5 Nhân tố thúc đẩy FDI 10

a) Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước 10

b) Chu kỳ sản phẩm 10

c) Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia 11

d) Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại 11

e) Khai thác chuyên gia và công nghệ 12

f) Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên 12

2.1.3 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 12

2.1.3.1 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 12

2.1.3.2 Vai trò của vốn với tăng trưởng kinh tế 13

a) Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế 13

b) Mô hình Harrod – Domar 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3: TIỀM NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH VĨNH LONG 18

3.1 NHỮNG THUẬN LỢI TRONG VIỆC THU HÚT FDI CỦA TỈNH VĨNH LONG 18

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 18

3.1.1.1 Diện tích và vị trí địa lý 18

3.1.1.2 Địa hình 18

3.1.1.3 Thời tiết – khí hậu 19

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 19

3.1.2 Đặc điểm về kinh tế 20

3.1.2.1 Thành tựu 20

3.1.2.2 Hạn chế 22

3.1.3 Đặc điểm về xã hội 23

Trang 10

3.1.3.1 Dân số 23

3.1.3.2 Lao động 24

3.1.3.3 Cơ cấu hạ tầng 25

3.1.3.4 Về văn hóa giáo dục 27

3.1.4 Tiềm năng du lịch 27

3.2 NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC THU HÚT FDI CỦA TỈNH VĨNH LONG 28

3.2.1 Về điều kiện tự nhiên 28

3.2.2 Về kinh tế 28

3.2.2 Về xã hội 29

3.3 CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH VĨNH LONG 29

3.4 CƠ QUAN THỰC HIỆN VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH VĨNH LONG 31

3.4.1 Giới thiệu Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long 31

3.4.2 Giới thiệu ban quản lý dự án khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Long 32

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH VĨNH LONG 34

4.1 TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI TẠI TỈNH VĨNH LONG QUA CÁC NĂM 34

4.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép ở Vĩnh Long 34

4.1.2 Đầu tư phân theo đối tác 37

4.1.3 Đầu tư phân theo hình thức 39

4.1.4 Đầu tư phân theo ngành 40

4.2 ĐÓNG GÓP CỦA FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH LONG 44

4.2.1 Đóng góp của khu vực FDI đối với vốn đầu tư xã hội 44

4.2.2 Đóng góp của khu vực FDI vào thu ngân sách nhà nước 45

4.2.3 Giải quyết việc làm 46

4.2.4 Giảm thâm hụt cán cân thương mại 47

4.3 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH VĨNH LONG 48

Trang 11

4.3.1 Tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh

Long 48

4.3.1.1 Đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP của tĩnh Vĩnh Long .48

4.3.1.2.Tác động của vốn FDI đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Long 50

4.3.2 Tác động của FDI với tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Long 51

4.4 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011-2015 55

4.4.1 Những định hướng thu hút FDI giai đoạn 2011-2015 của Trung tâm xúc tiến thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long 55

4.4.2 Mục tiêu thu hút FDI của Trung tâm xúc tiến thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015 56

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO TỈNH VĨNH LONG TRONG THỜI GIAN TỚI 57

5.1 GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT, CƠ SỞ HẠ TẦNG 57

5.2 GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, ĐÀO TẠO NGHỀ 58

5.3 GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ 58

5.4 GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ 59

5.5 GIẢI PHÁP VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 59

5.6 GIẢI PHÁP VỀ LIÊN KẾT THU HÚT ĐẦU TƯ FDI 60

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 KẾT LUẬN 61

6.2 KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 12

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 3.1: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA TỈNHVĨNH LONG TÍNH THEO GIÁ HIỆN 20Bảng 3.2: DÂN SỐ VÀ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA CỦA VĨNH LONG GIAIĐOẠN 2007-2012 23Bảng 4.1: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI ĐỊA BÀN VĨNH LONGGIAI ĐOẠN 1993-6/2012 34Bảng 4.2: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH VĨNH LONGPHÂN THEO ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ 37Bảng 4.3 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNHVĨNH LONG TỪ NĂM 2006-6/2012 39Bảng 4.4: CÁC DỰ ÁN FDI CỦA TỈNH VĨNH LONG PHÂN THEO LĨNHVỰC CÒN HIỆU LỰC ĐẾN THÁNG 6/2012 40Bảng 4.5: VỐN ĐẦU TƯ TOÀN XÃ HỘI, VỐN FDI VÀ TỶ T RỌNG VỐNFDI TRONG TỔNG VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2005- 6/2012 44Bảng 4.6: LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP FDI GIAI ĐOẠN 2005-

2011 46Bảng 4.7: GIÁ TRỊ GDP VÀ GDP TRONG KHU VỰC CÓ VỐN FDI GIAIĐOẠN 2000-2011 53Bảng 4.8: HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA VỐN FDI , VỐN XÂY DỰNG CƠBẢN, GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ GDP CỦA TỈNH VĨNH LONG TỪ NĂM2000- 2011 55

Trang 13

GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Dung xii SVTH: Trần Thị Anh

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

TrangBiểu đồ 3.1: LAO ĐỘNG VĨNH LONG LÀM VIỆC TRONG NGÀNH KINH

TẾ GIAI ĐOẠN 2007-2011 24Biểu đồ 4.1: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHVĨNH LONG GIAI ĐOẠN 1993-2011 35Biểu đồ 4.2: THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC FDI GIAI ĐOẠN 2005-2011 45Biểu đồ 4.3: LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP FDI GIAI DOẠN 2005-

2011 46Biểu đồ 4.4: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU KHU VỰC CÓ VỐN FDI GIAIĐOẠN 2005-2011 47Biểu đồ 4.5: ĐÓNG GÓP CỦA CÁC KHU VỰC KINH TẾ VÀO GIÁ TRỊ GDP

TỪ NĂM 2000-2011 49Biểu đồ 4.6: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG NGHIỆPTRONG KHU VỰC FDI GIAI ĐOẠN 2000-2011 50Biểu đồ 4.7 : GIÁ TRỊ GDP VÀ GDP TRONG KHU VỰC FDI CỦA TỈNHVĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2000-2011 52

Trang 14

GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Dung xiii SVTH: Trần Thị Anh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Danh mục các từ viết tắt Tiếng Anh

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội

GNP (Gross National Product): Tổng sản phẩm quốc dân

NICs: Các nước công nghiệp mới

ODA (Official Development Assistance): Hỗ trợ phát triển chính thức

USD (United State Dollar): Đồng tiền Mỹ

WTO (Word Trade Oganization): Tổ chức Thương mại thế giới

Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt

SXCN: Sản xuất công nghiệp

KCN: Khu công nghiệp

KCX: Khu chế xuất

CNH: Công nghiệp hóa

HĐH: Hiện đại hóa

KV1 Ngành nông lâm thủy sản

KV2 Ngành công nghiệp, xây dựng

KV3 Ngành thương mại dịch vụ

Trang 15

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đầu tư trực tiếp nước ngoài như một mốc quan trọng đánh dấu quá trình mở cửatrong chính sách đổi mới được Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo từ năm 1986 với nộidung cốt lõi là chuyển từ nền kinh tế đơn thành phần sang đa thành phần, từ cơ chếquản lý tập trung quan liêu sang kinh tế thị trường định hướng XHCN, từ nền kinh

tế khép kín sang nền kinh tế mở Đồng thời, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

đã thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, là cầu nối gắn kết nền kinh tếtrong nước với khu vực và quốc tế Tạo điều kiện cho quá trình đổi mới, cải cách cơchế kinh tế diễn ra mạnh mẽ và hiệu quả hơn

Những thành tựu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn qua đã khẳng địnhvai trò của hoạt động đầu tư nước ngoài Cùng với quá t rình hội nhập ngày càngsâu vào nền kinh tế quốc tế, hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đónggóp vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả đầu tư theo cácngành và vùng lãnh thổ

Vĩnh Long có vị trí địa lý thuận lợi, khu vực trung tâm ĐBSCL Hệ thống giaothông đối ngoại khá thuận lợi, kể cả đường bộ, đường thủy và đường hàng không(gần sân bay Cần Thơ) là tỉnh có tiềm năng kinh tế rất cao Hiện nay, Vĩnh Long

đã thu hút được một lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số lĩnh vựcthen chốt, góp phần đáng kể vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của địa phương.Song quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long vẫn còn nhiều mặthạn chế trong việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế Đối với Vĩnh Long, đầu tưtrực tiếp nước ngoài vẫn còn nhiều triển vọng và là một hướng huy động vốn cầnđược quan tâm hơn nữa cho sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh

Từ những năm qua, bên cạnh những thành tựu đóng góp của khu vực kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài vào quá trình tăng trư ởng nền kinh tế của tỉnh, nhữnghạn chế đã bộc lộ đòi hỏi cần có những nghiên cứu sâu hơn nữa cả về lý luận vàthực tiễn cho hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tạo một môitrường đầu tư năng động, hấp dẫn đồng thời tăng cường tính cạnh tran h của nềnkinh tế trong lộ trình hội nhập đầy đủ với nền kinh tế quốc tế

Trang 16

Xuất phát từ ý tưởng nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Phân tích tác động của

nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Long" là một vấn đề cần thiết, có ý nghĩa quan trọng để Vĩnh Long phát triển

nền kinh tế vững mạnh trong thời gian tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tác động của vốn FDI đến sự tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Long Từ

đó đưa ra một số giải pháp nâng cao dòng vốn FDI vào tỉnh Vĩnh Long để hổ trợ

sự tăng trưởng và phát triển của thành phố trong thời gian sắp tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài tập trung vào những mục tiêu cụ thể như sau:

- Phân tích tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Longtrong những năm qua

- Phân tích tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởngkinh tế của tỉnh Vĩnh Long

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tạo một môi trường đầu tư năngđộng, hấp dẫn tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần phát triểnkinh tế cho tỉnh Vĩnh Long cũng như cho cả nước nói chung

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được tiến hành phân tích trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Các số liệutrong đề tài chủ yếu được cung cấp từ Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợdoanh nghiệp thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Long

1.3.2 Thời gian

Thời gian thực hiện đề tài từ 27/08/2012 đến ngày 05/11/2012 Số liệu sử dụngtrong đề tài này được thu thập từ năm 1990 đến 6/2012 tại Trung tâm Xúc tiếnĐầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long

Trang 17

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài và tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế củatỉnh Vĩnh Long

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Trần Thu Thủy, “Giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở

Việt Nam, đề án kinh tế” (2005) Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích,

đánh giá tình hình thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2003 -2005 Qua đó đềxuất một số giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI của Việt Nam Để thực hiện mụctiêu trên, tác giả sử dụng phương pháp phân tích số liệu như sau: phương phápthống kê mô tả, phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối Kết quảnghiên cứu của đề tài đã đánh giá được vai trò của FDI đối với phát triển kinh tếViệt Nam thông qua những tác động tích cực từ FDI và tác giả đề xuất ra nhữnggiải pháp nhằm thu hút FDI đồng thời sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này

- Nguyễn Thị Hồng Hoa, “Hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

tại Việt Nam - thực trạng và giải pháp” (2003) Đề tài tập trung nghiên cứu về

vai trò của FDI đến phát triển kinh tế Việt Nam và những tác động của nguồnvốn này đến mọi khía cạnh của đời sống xã hội Sau khi phân tích thực trạng thu hút FDI giai đoạn 1998-2003, tác giải nhận định được những thuận lợi và khókhăn của việc thu hút FDI tại Việt Nam Từ đó tác giả đề xuất giải pháp nhằmthu hút FDI tại Việt Nam

Trang 18

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHÁP PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề liên quan đến đầu tư quốc tế

2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư quốc tế

Đầu tư quốc tế là quá trình vốn di chuyển từ quốc gia này sang quốc giakhác để thực hiện một hay nhiều dự án đầu tư để đem lại lợi nhuận cho các bêntham gia

Vốn di chuyển giữa các quốc gia có thể là tiền mặt, các dạng tài sản (nguyênvật liệu, máy móc thiết bị, mặt bằng sản xuất, nhà xưởng…)

Các dự án thường là dự án công nghiệp, dịch vụ, kinh doanh thươngmại Các bên tham gia vào đầu tư quốc tế gồm ít nhất là hai bên có quố c tịchkhác nhau Các bên tham gia có thể thu được lợi ích về kinh tế, chính trị, xãhội…Trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại lợi ích cao nhất

2.1.1.2 Tác động của đầu tư quốc tế đối với nước nhận đầu tư

Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước Tăng thunguồn ngoại tệ cho ngân sách chính phủ đặc biệt là từ thu thuế

b) Tác động tiêu cực

Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các nước tiếp nhận đầu tư do khôngchọn lọc các dự án đầu tư, trình độ và chính sách quản lý kém dẫn đến tình hìnhnghiêm trọng Các nhà đầu tư trong nước phải chịu thua thiệt về cả quyền lợi dohạn chế về cả chuyên môn và vốn lẫ n khả năng quản lý, do đó dự án đạt đượchiệu quả xã hội không cao

Gia tăng gánh nặng nợ nước ngoài cho chính phủ trong trường hợp là vayvốn ODA, nhất là khi hiệu quả sử dụng vốn thấp

Trang 19

Tình trạng chảy máu chất xám diễn ra ngày càng nghiêm trọng nếu không cóchính sách cụ thể do nguồn nhân lực trình độ cao trong nước sẽ hoạt động trongcác dự án có vốn đầu tư nước ngoài nên việc đào tạo để phát triển doanh nghiệptrong nước gặp khó khăn.

2.1.1.3 Tác động của đầu tư quốc tế đối với nước đi đầu tư

a) Tác động tích cực

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và công nghệ khi có thể khai thác tối đanguồn vốn và công nghệ này tại các nước nhận đầu tư, khi đầu tư, nước đầu tư cóthể giảm chi phí xuất khẩu tới thị phần trong nước đầu tư, tận dụng được lợi thếcủa nước nhận đầu tư

Mở rộng thị trường do khi xuất khẩu có thể gặp phải những rào cản củanước tiếp nhận đầu tư nhưng khi xuất khẩu thông qua đầu tư trực tiếp lại khônggặp phải trở ngại này ngoài ra còn nhận được những ưu đãi từ nước tiếp nhận đầutư

Nước đầu tư c ó cơ hội để quảng bá thương hiệu cũng như sản phẩm củanước mình tại nước nhận đầu tư

Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước nâng cao khả năng cạnh tranhtại thị trường nước nhận đầu tư do có được ưu đãi từ phía nước này

Ngoài những lợi ích trên, đầu tư nước ngoài còn tạo nguồn thu cho ngânsách nhà nước thông qua thuế thu nhập, thuế đầu tư,

b) Tác động tiêu cực

Đầu tư ra nước ngoài làm giảm vốn đầu tư trong nước, tăng tỷ lệ thấtnghiệp nội địa, không đạt mục đích hiệu quả xã hội

Việc chảy máu chất xám cũng xảy ra do nguồn nhân lực có chất lượng cao

di chuyển sang các nước nhận đầu tư

Các doanh nghiệp đầu tư sẽ đối mặt với rủi ro lớn tại nước tiếp nhận đầu tư

do hệ thống pháp luật chính sách khác nhau và các rủi ro về đạo đức

2.1.2 Các vấn đề liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.2.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

* Đầu tư trực tiếp nước ngoài:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khái niệm được nhiều nhà kinh tế tiếpnhận dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ thể như sau:

Trang 20

+ Khái niệm 1: Tổ chức Thương mại Thế giới “Trade and foreign direct

investment” (9/10/1996, World trade organization) đưa ra định nghĩa như sau về

FDI:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư)cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDIvới các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tàisản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doan h Trong nhữngtrường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sảnđược gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

+ Khái niệm 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hiện tượng chuyển dịch vốn

từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục đích đầu tư vào một lĩnh vực haymột ngành sản xuất kinh doanh nào đó để thu hồi vốn và có lợi nhuận

+ Khái niệm 3: Theo Luật đầu tư năm 2005, FDI là việc đầu tư nước ngoài

đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạtđộng đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trường hợp tổ chức cá nhân nước ngoài mua cổ phiếu của các doanh nghiệpViệt Nam hoặc người Việt Nam định cư nước ngoài đầu tư về nước theo Luậtkhuyến khích đầu tư trong nước không được xem là đầu tư trực tiếp nước ngoàitại Việt Nam

2.1.2.2 Những đặc trưng của FDI

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợinhuận Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý điềunàykhi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủmạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho mụctiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụcho mục đích kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốnpháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giànhquyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật cácnước thường quy định không giống nha u về vấn đề này

Trang 21

Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ sẽ quy định quyền và nghĩa vụcủa mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa theo tỷ lệnày.

Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanhnghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ khôngphải lợi tức

Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịutrách nhiệm về lãi lỗ Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vựcđầu tư, hình thức đầu tư, th ị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệcho mình, do đó sẽ tự đưa ra quyết định có lợi nhất cho họ

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư.Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kĩthuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý

2.1.2.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư FDI tồn tại dưới nhiều hình thức, nhưng có một số hình thức chủ yếusau:

a) Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài gọi tắt là l iên doanh là hình thứcđược sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trướcđến nay Nó là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợppháp và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác

Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tế,hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thống tàichính, luật pháp và bản sắc văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của cácbên về vốn, quản lí lao động và cùng chịu tr ách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi

ro có thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản xuấtkinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triểnkhai

b) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạtđộng đầu tư quốc tế

Trang 22

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh

có tư cách pháp nhân, được thành lập dự a trên các mục đích của chủ đầu tư vànước sở tại

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lýcủa chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môitrường kinh doanh của nước sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế, luậtpháp, văn hoá mức độ cạnh tranh …

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là 1 thực thểpháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nước sở tại Thành lập dưới dạng công

ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

c) Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phânchia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà khôngthành lập pháp nhân mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giữa đại diện có thẩmquyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc thựchiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong quá trìnhkinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giámsát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quả kinh doanh:hình thức hợp doanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chiakết quả kinh doanh chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên.Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại mộtcách riêng rẽ Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luậtpháp nước sở tại chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại Quyền lợi và nghĩa

vụ của các bên hợp doanh được ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

d) Đầu tư theo hợp đồng BOT

BOT (xây dựng – vận hành – chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số

mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhân để th ực hiện việc xây dựng cơ

sở hạ tầng vẫn được dành riêng cho khu vực nhà nước

Trang 23

Trong một dự án xây dựng BOT, một doanh nhân tư nhân được đặc quyềnxây dựng và vận hành một công trình mà thường do chính phủ thực hiện Côngtrình này có thể là nhà máy điện, sân bay, cầu, cầu đường … Vào cuối giai đoạnvận hành doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển quyền sở hữu dự án về cho chính phủ.Ngoài hợp đồng BOT còn có BTO, BT.

Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơquan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạtầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong mộtthời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giaokhông bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà

Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựngchuyển giao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểmkhác là: đối với hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tưnước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhàdành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thờigian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về công trình đãxây dựng và chuyển giao

Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nướcngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà thanhtoán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đã bỏ ra vàmột tỉ lệ lợi nhuận hợp lí

Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đồng BOT, BTO, BT Mặc dùhợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đồng là các cơ quan quản lí nhànước ở nước sở tại Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệp FDI khác, chủyếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; được hưởng các ưu đãi đầu

tư cao hơn so với các hình thức đầu tư khác và điểm đặc biệt là khi hết hạn hoạtđộng, phải chuyển giao không bồi hoàn công trình cơ sở hạ tầng đã được xâydựng và khai thác cho nước s ở tại

2.1.2.4 Vai trò và tác dụng của FDI đối với nước nhận đầu tư

FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiến lược thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế cao, đặc biệt là với các nước đang phát triển Các nước đang phát

Trang 24

triển vốn là những nước còn nghèo , tích luỹ nội bộ thấp, nên để có tăng trưởngkinh tế cao thì các nước này không chỉ dựa vào tích luỹ trong nước mà phải dựavào nguồn vốn tích luỹ từ bên ngoài, trong đó có FDI.

FDI có ưu điểm hơn các hình thức huy động vốn nước ngoài khác, phù hợp vớicác nước đang phát triển Các doanh nghiệp nước ngoài sẽ xây dựng các dâychuyền sản xuất tại nước sở tại dưới nhiều hình thức khác nhau Điều này sẽ chophép các nước đang phát triển tiếp cận công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý hiệnđại Tuy nhiên, việc có tiếp cận được các công nghệ hiện đại hay chỉ là các côngnghệ thải loại của các nước phát triển lại tuỳ thuộc vào nước tiếp nhận đầu tưtrong việc chủ động hoàn thiện môi trường đầu tư hay không

FDI giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập của dân cư Vai trò nàycủa FDI không chỉ đối với các nước đang phát triển mà cả với các nước pháttriển, đặc biệt là khi nền kinh tế bước vào giai đoạn khủng hoảng theo chu kỳ.FDI có tác động làm năng động hoá nền kinh tế, tạo sức sống mới cho các doanhnghiệp thông qua trao đổi công nghệ Với các nước đang phát triển thì FDI giúpthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín theo kiểu

tự cấp tự túc

FDI cho phép các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng quản lýdây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như ý thức laođộng công nghiệp của đội ngũ công nhân trong nước

2.1.2.5 Nhân tố thúc đẩy FDI

a) Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước

Helpman và Sibert, Richard S Eckaus (Báo cáo Đầu tư Thế giới 2003 ) chorằng có sự khác nhau về năng suất biên của vốn giữa các nước Một nước thừavốn thường có năng suất cận biên thấp hơn Còn một nước thừa vốn thường cónăng suất cận biên cao hơn Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từnơi dư thừa sang nơi khan hiếm nhằm tối đa hóa lợi nhuận

b) Chu kỳ sản phẩm

Akamatsu Kaname (1962) "A Historical Pattern of Economic Growth in Developing Countries, the Developing Economies”, cho rằng sản phẩm mới đầuđược phát minh và sản xuất ở nước đầu tư, s au đó mới xuất khẩu ra thị trườngnước ngoài Tại nước nhập khẩu, ưu điểm của sản phẩm mới làm nhu cầu thị

Trang 25

trường nội địa tăng lên, nên nước nhập khẩu sẽ chuyển sang sản xuất để thay thếsản phẩm nhập khẩu này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thuật của nư ớcngoài Khi nhu cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bãohòa, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ và do

đó dẫn đến hình thành FDI Raymond Vernon (1966) "International Investment and International Trade in the Product Cycle”, (tạp chí Kinh tế Hàng quý, Vol

80, số 2, trang 190-207) lại cho rằng khi sản xuất một sản phẩm đạt tới gia đoạnchuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình cũng là lúc thị trường sản phẩm này

có rất nhiều nhà cung cấp Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến nên cạnhtranh giữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do đó dẫn đến quyếtđịnh cắt giảm chi phí sản xuất Đây là lí do các nhà cung cấp chuyển sản phẩmsang những nước cho phép chi phí sản xuất thấp hơn

c) Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia

Stephen H.Hymes “The International Operations of National Firms: a Study

of Direct Foreign Investment” (1960, xuất bản 1976), John H Dunning (1981)

“International Production and the Multinational Enterprise”, Rugman A.A (1987) "The Firm-Specific Advantages of Canadian Multinationals”, (Tạp chíNghiên Cứu Kinh Tế Quốc Tế) và một số người khác cho rằng công ty đa quốc

gia có những lợi thế đặc thù (chẳng hạn như năng lực cơ bản) cho phép công tyvượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ sẵn sàng đầu tư trực tiếp

ra nước ngoài Khi chọn địa điểm đầu tư, những công ty đa quốc gia sẽ chọn nơinào có các điều kiện cho phép họ phát huy các lợi thế đặc thù nói trên

d) Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một biện pháp để tránh xung đột thương mạisong phương Ví dụ, Nhật Bản thường bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn doNhât Bản có thặng dư thương mại còn các nước kia bị thâm hụt thương mại trongquan hệ song phương Để đối phó với tình trạng này, Nhật Bản đã tăng cườngđầu tư trực tiếp vào các thị trường đó Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay tại

Mỹ và Châu Âu để giảm xuất khẩu từ Nhật Bản sang Họ còn đầu tư trực tiếpsang thị trường thứ ba và từ đó xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu

Trang 26

e) Khai thác chuyên gia và công nghệ

Không phải FDI chỉ đi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kémphát triển hơn Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa Nhật Bản lànước tích cực đầu tư vào Mỹ để khai thác đội ng ũ chuyên gia ở Mỹ Ví dụ cáccông ty ô tô của Nhật Bản đã mở các bộ phận thiết kế xe ở Mỹ để sử dụng cácchuyên gia người Mỹ Không chỉ Nhật Bản đầu tư vào Mỹ, các nước côngnghiệp phát triển khác cũng có chính sách tương tự Trung Quốc gần đây đẩymạnh đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó có đầu tư vào Mỹ

f) Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên

Để có nguồn tài nguyên thô, nhiều công ty đa quốc gia đã tìm cách đầu tưvào những nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Làn sóng đầu tư ranước ngoài lớn đầu tiên của Nhật Bản vào thập niên 1950 là vì mục đích này.FDI của Trung Quốc hiện nay cũng có mục đích tương tự

2.1.3 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế

2.1.3.1 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện ở quy

mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độtăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phả ánh sự gia tăngnhanh hay chậm giữa các thời kỳ Thu nhập của nền kinh tế có thể được biểuhiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉtiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trênđầu người

Như vậy, bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng củanền kinh tế Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bềnvững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao Theo khía cạnhnày, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tă ng liên tục, có hiệu quả của chỉtiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người Hơn thế nữa, quá trình

ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ

và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý

Trang 27

Hiện nay, trên thế giới người ta thường tính mức gia tăng về tổng giá trị củacải của xã hội bằng các đại lượng tổng sản phẩm quốc dân hoặc tổng sản phẩmquốc nội.

Tổng sản phẩm nội địa hay GDP là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm

và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ trong một khoảngthời gian nhất định, thường là một năm Khi áp dụng cho phạm vi toàn quốc gia,

nó còn được gọi là tổng sản phẩm quốc nội GDP là một trong những chỉ số cơbản để đánh giá sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó

GNP tức Tổng sản lượng quốc gia hay Tổng sản phẩm quốc gia là một chỉtiêu kinh tế đánh giá sự phát triển kinh tế của một đất nước Nó được tính bằngtổng giá trị bằng tiền của các sản phẩm cuối cùng và dịch vụ mà công dân củamột nước làm ra trong một khoảng thời gian nào đó, thông thường là một năm tàichính, không kể làm ra ở đâu (trong hay ngoài nước)

2.1.3.2 Vai trò của vốn với tăng trưởng kinh tế

a) Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế

Vào cuối thế kỉ 19, cùng với sự t iến bộ của khoa học công nghệ, trườngphái kinh tế tân cổ điển ra đời Bên cạnh một số quan niệm về tăng trưởng kinh

tế tương đồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay vô hình,

mô hình này có các quan điểm mới sau:

Đối với các nguồn lực về tăng trưởng kinh tế, mô hình nhấn mạnh vai tròđặc biệt quan trọng của vốn Từ đó họ đưa ra hai khái niệm:

+ Phát triển kinh tế theo chiều sâu: Tăng trưởng dựa vào sự gia tăng số lượngvốn cho một đơn vị lao động

+ Phát triển kinh tế theo chiều rộng: Tăng trưởng dựa vào sự gia tăng vốntương ướng với sự gia tăng lao động

Để chỉ mối quan hệ giữa gia tăng sản phẩm và tăng đầu vào, họ sử dụng hàmCobb Douglas Y = F(K, L, R, T)

Sau khi biến đổi, Cobb Douglas thiết lập mối quan hệ theo tốc độ tăng trưởngcác biến số:

g = T + aK + bL + cR

Trong đó:

g: Tốc độ tăng trưởng GDP

Trang 28

K, R, L: Tốc độ tăng các yếu tố đầu vào vốn, lao động, tài nguyên.

T: Phản ánh tác động của khoa học kỹ thuật

a, b, c, : Các hệ số, phản ánh tỷ trọng các yếu tố đầu vào trong tổng sản ph ẩm.Hàm sản xuất thường có hiệu suất theo quy mô cố định nên: a + b + c = 1

Các nhà kinh tế học tân cổ điển đã cố gắng giải thích nguồn gốc của sự tăngtrưởng thông qua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mối quan hệ giữa sự tănglên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên,khoa học công nghệ Hàm sản xuất Cobb Douglas cho biết 4 yếu tố cơ bản tácđộng đến tăng trưởng kinh tế và cách thức tác động của 4 yếu tố này là khácnhau Họ cũng cho rằng khoa học công nghệ có vai trò quan trọng nhất với sựphát triển kinh tế Yếu tố khoa học công nghệ phụ thuộc rất lớn vào yếu tố vốn,

sự đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế Với việc thu hút FDI, Việt Nam sẽ

có cơ hội tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất trên thế giới,đồng thời các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sẽ mang nhữngkiến thức, khoa học công nghệ trên thế giới để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh

b) Mô hình Harrod – Domar

Giả sử sản lượng quốc gia là: Y = (1/k)*K (1)

Tiết kiệm: S = s*Y (2)

Tỷ lệ tăng trưởng đầu ra: g = ∆Y/Y = (s/k) – d

Dựa vào mô tả t rên ta thấy nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là do lượng vốn K đưavào sản xuất tăng lên Chúng ta có công thức: g = s/k, trong đó g là tốc độ tăngtrưởng kinh tế, s là tỷ lệ tiết kiệm và k là hệ số ICOR Tốc độ tăng trưởng của nềkinh tế tỷ lệ thuận với tỷ lệ tiết kiệm (đầu tư) và tỷ lệ nghịch với hệ số ICOR

Trang 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Được thu thập từ các tài liệu giảng dạy, các văn bản Quy phạm pháp luậtnhư: Luật đầu tư 2005, Nghị định 108/2006/NĐ -CP, Luật đất đai 2003, Luật đấtđai sửa đổi 2009, Luật doanh nghiệp 2005, các văn bản của UBND tỉnh VĩnhLong có liên quan, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh qua các năm, quyếttoán thu chi ngân sách, các báo cáo liên quan đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàitrên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Ngoài ra các số liệu khác tham khảo từ tài liệu, tạpchí, sách báo, niên giám thống kê và các thông tin trên các Website có liên quannhư: tổng cục thống kê, báo đầu tư, tạp chí phát triển kinh tế,…

Số liệu được thu thập từ các đơn v ị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long gồm có: Sở kếhoạch và đầu tư, Sở Công Thương, Sở Tài Chính, Ban Quản lý các khu côngnghiệp, Trung tâm xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích tương ứng với từng mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu số 1: Phân tích tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh

Vĩnh Long trong những năm qua

+ Phương pháp phân tổ thống kê theo kết cấu:

Nhằm mục đích sắp xếp dữ liệu theo những tiêu thức thuộc tính nhất định Từ đónêu lên được bản chất của hiện tượng và xu hướng phát triển của hiện tượng thờigian

+ Phương pháp chỉ số:

Nhằm trình bày dữ liệu thống kê một cách khái quát và sinh động bằng số liệukết hợp với những hình vẽ, đường nét và màu sắc Các loại đồ thị được sử dụngtrong luận văn để biểu thị sự phát triển và mối quan hệ của hiện tượng theo thờigian như: cơ cấu vốn theo nguồn, cơ cấu vốn theo ngành kinh tế, xu hướng tăngtrưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

-Mục tiêu số 2: Phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng

trưởng kinh tế

- Phương pháp so sánh

Trang 30

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉtiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản được sử dụng nhiều trongquá trình phân tích hoạt động kinh tế cũng như trong phân tích và dự báo các chỉtiêu kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Có 2 phương pháp so sánh:+ Phương pháp số tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánhkết quả thực hiện và kế hoạch hoặc so sánh giữa kết quả thực hiện kỳ này vớithực hiện kỳ trước

∆y = y1 – y0

Trong đó:

y0: Chỉ tiêu năm trước

y1: Chỉ tiêu năm sau

∆y: Là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

+ Phương pháp số tương đối

Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức

độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nóilên tốc độ tăng trưởng hay thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phậnchiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, nó phảnánh xu hướng biến động bên trong của chỉ tiêu

gy = (y1 – y0)/y0

Trong đó:

gy: Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

y0: Chỉ tiêu năm trước

y1: Chỉ tiêu năm sau

- Phân tích hồi quy

+Phân tích hồi quy tuyến tính đơn giản

Một trong những các phương pháp thống kê hữu ích là phân tích hồi quy tươngquan Phương trình biểu diễn tương quan hai biến (độc lập và phụ thuộc) gọi làphương trình hồi quy đơn Nếu đồ thị của hàm hồi quy là đường thẳng gọi là hàmtuyến tính Đồ thị dạng khác đường thẳng thì được gọi là hồi quy phi tuyến tính.Phương trình có dạng:

Y = AX + B

Trang 31

Trong đó:

Y: Biến phhụ thuộc

X: Biến phụ thuộc

+ Phân tích hồi quy tương quan bội

Đây là dạng phân tích mô hình hồi quy đa biến, có dạng tổng quát:

Y = f(Xi)

Trong đó:

Y là biến phụ thuộc, Xi = X1, X2, X3, là các biến độc lập Nếu là quan

hệ tuyến tính thì hàm hồi quy bội tuyến tính có dạng:

Y = A1X1 + A2X2 + A3X3 + … + AnXn + B

- Phân tích hệ số tương quan

Hệ số tương quan r cho ta thấy mức độ ảnh hưởng giữa hai biến X và Y vớinhau Nếu r là dương thì hai biến X và Y biến thiên cùng chiều, tức là khi Xtăngthì Y tăng, X giảm thì Y cũng giảm Nếu r mang giá trị âm thì X và Y biến thiênnghịch chiều, khi X tăng thì Y giảm và ngược lại Nếu r = 0, hai biến X và Y l àhoàn toàn độc lập với nhau Nếu r = -1 hay r = 1, mối liên hệ của X và Y hoàntoàn được xác định, có nghĩa là bất cứ giá trị nào của X ta cũng có thể xác địnhgiá trị của Y

- Mục tiêu số 3:

Từ những phân tích trên tìm ra được thành tựu và hạn chế của th u hút vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài Từ đó, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tạo mộtmôi trường đầu tư năng động, hấp dẫn tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài góp phần phát triển kinh tế cho tỉnh Vĩnh Long cũng như cho cả nước nóichung

Trang 32

CHƯƠNG 3 TIỀM NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở

TỈNH VĨNH LONG 3.1 NHỮNG THUẬN LỢI TRONG VIỆC THU HÚT FDI CỦA TỈNH VĨNH LONG

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Diện tích và vị trí địa lý

Vĩnh Long là 1 trong 13 tỉnh thuộc ĐBSCL, có diện tích tự nhiên là150490,37 km2 Tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ đồng bằng Sông Cửu Long thuộcvùng giữa sông Tiền - sông Hậu, cách Thành phố Hồ Chí Minh 136 km đường

bộ Vị trí tiếp giáp của tỉnh như sau:

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang và Bến Tr e

- Phía Tây và Tây Nam giáp Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng

- Phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh

- Phía Tây Bắc giáp Tỉnh Đồng Tháp

Vĩnh Long nằm trong vùng ảnh hưởng của địa bàn trọng điểm phía Nam; nằmgiữa hai trung tâm kinh tế quan trọng là Thành phố Cần Thơ và Thành phố HồChí Minh Chính nơi đây là trung tâm kinh tế - tài chính - khoa học kỹ thuật -văn hóa - quốc phòng, và là thị trường lớn có tác động mạnh mẽ đến sự phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý, phân

bổ sử dụng đất đai và lao động… Vĩnh Long nằm giữa Trung tâm ứng dụngkhoa học công nghệ của Thành phố Cần Thơ (Trường Đại học Cần Thơ, Viện lúaĐBSCL, khu Công nghiệp Trà Nóc ) và Trung tâm cây ăn trái miền Nam (TiềnGiang) đây là một trong những lợi thế của Vĩnh Long đối với sự phát triển kinh

tế ở hiện tại và tương lai

3.1.1.2 Địa hình

Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng Với dạng địa hình đồngbằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâmtỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven cácsông rạch lớn

Cùng với mạng lưới sông rạch khá dày đặc, Vĩnh Long có ưu thế về điềukiện nguồn nước đối với sản xuất nông nghiệp và là mạng lưới giao thông đường

Trang 33

thủy thuận lợi nối liền Vĩnh Long với các tỉnh ĐBSCL Với điều kiện tự nhiên

ưu đãi, nên tỉnh có nền nông nghiệp phát triển và sản xuất được quanh năm, nôngthôn khá trù phú, dân cư quần tụ đông đúc, kinh tế miệt vườn là nét truyền thốngcủa tỉnh

Sông Mang Thít nối liền giữa sông Tiền - sông Hậu là trục giao thôngđường thủy quan trọng của tỉnh và ĐBSCL, đồng thời là vùng phát triển khu sảnxuất công nghiệp mía đường Ưu thế về giao thông thủy bộ là nền tảng quantrọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Long

3.1.1.3 Thời tiết – khí hậu

Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế

độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 25 - 27oC Nhiệt độ cao nhất là 36,9oC;nhiệt độ thấp nhất là 17,7oC Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quân là 7 -

8oC

- Bức xạ: Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 giờ Bức xạquang hợp/năm 795.600 kcal/m2 Thời gian chiếu sáng bình quân năm đạt 2.181 -2.676 giờ/năm Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triểnnông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ

- Độ ẩm: độ ẩm không khí bình quân 80 - 83%, tháng cao nhất là tháng 9 với88% và tháng thấp nhất là tháng 3 với 77%

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của tỉnh khá lớ n, khoảng1.400 - 1.500mm/năm, trong đó lượng bốc hơi/tháng vào mùa khô là 116-179mm/tháng

Từ những đặc trưng cơ bản trên cho thấy Vĩnh Long có điều kiện thuận lợicho phát triển nông nghiệp theo hướng đa canh, thâm canh tăng vụ Vì vậy, VĩnhLong có một nền nông nghiệp phát triển khá trù phú, nông nghiệp phát triển sẽ làđộng lực thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển như công nghiệp sản xuấtphân bón, thuốc trừ sâu, chế biến nông sản,…và hoạt động xuất khẩu gạo vànông sản phát triển

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất sử dụng vào các ngành kinh tế khácnhau của tỉnh trên 147 nghìn ha Trong đó diện tích đất dùng vào sản xuất nông

Trang 34

nghiệp 119.135 ha Hàng năm một lượng lớn phù sa của Sông Tiền và Sông Hậubồi đắp nên đất đai màu mỡ thích hợp cho các loại cây trồng phát triển Nhómđất phù sa chiếm 30,29% diện tích đất tự nhiên, tập trung nhiều ở huyện Trà Ôn,Vũng Liêm, Bình Minh và một phần của hai huyện Long Hồ và Tam Bình Ðây

là vùng đất thuận lợi cho việc trồng các loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao

- Tài nguyên khoáng sản: Chủ yếu là cát sông với trữ lượng khoảng 143 triệu m3phân bố nhiều ở khu vực sông Cổ Chiên và đất sét trữ lượng khoảng 92 triệu m3nằm ở vùng ven thị xã Vĩnh Long, huyện Long Hồ và huyện M ang Thít; đây làloại đất thích hợp làm nguyên liệu sản xuất đồ gốm, gạch ngói Từ đất sét VĩnhLong đã có những sản phẩm gốm mỹ nghệ xuất khẩu sang các nước Châu Âu vàcác nước khác trên thế giới

3.1.2 Đặc điểm về kinh tế

3.1.2.1 Thành tựu

Tổng sản phẩm bình quân đầu người của tỉnh Vĩnh Long tăng liên tục quacác năm từ 2007-2011, đến năm 2011 GDP bình quân đầu người của tỉnh vươnlên vị trí thứ 5 trong 13 tỉnh ĐBSCL (xem phụ lục 1) Đây là những thành tựuquan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh Cơ cấu kinh tế của tỉnhchuyển dịch theo hướng tiến bộ, từng bước giảm dần tỷ trọng khu vực nông - lâm

- ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, và thương mại - dịch vụ

Bảng 3.1: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ

CỦA TỈNH VĨNH LONG TÍNH THEO GIÁ HIỆN HÀNH

Trang 35

Qua bảng 3.1 cho thấy giai đoạn 2007-2011 tỷ trọng của khu vực nông lâm

- ngư nghiệp là cao nhất trong cơ cấu GDP của tỉnh qua các năm Do những điềukiện tự nhiên về khí hậu, đất đai, đặc điểm địa hình, tài nguyên thiên nhiên,…nên tỉnh Vĩnh Long có điều kiện phát triển nền nông nghiệp đa dạng, theo số liệuniên giám thống kê thì hàng năm Vĩnh Long sản xuất trên 918.350 tấn lúa, bêncạnh đó tỉnh còn phát triển kinh tế vườn chuyên canh cây ăn quả đặc sản có giátrị kinh tế cao như: bưởi năm roi, cam sành, quýt, nhãn, xoài,… cho năng suấthàng năm trên 401.965 tấn, đã mang lại thu nhập cao cho nông dân địa phương.Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong GDPcủa tỉnh Tuy nhiên lĩnh vực này đã có xu hướng tăng lên từ năm 2008 -2011, đây

là một bước triển vọng của công cuộc phát triển kinh tế tỉnh Để tạo đà phát triểnkinh tế, Vĩnh Long đã hình thành các KCN tại những địa bàn thuận lợi về giaothông và các điều kiện hạ tầng khác, trên địa bàn tỉnh đã quy hoạch trong khu CN

có 8 DN, tuyến CN có 3 DN và ngoài khu CN có 5 DN, 7 chi nhánh và 1 vănphòng phân bố đều ở tất cả các huyện, thành phố Với việc hình thành và pháttriển các KCN đã từng bước đưa Vĩnh Long chuyển d ịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH, HĐH phù hợp với chủ trương chính sách nhà nước, đồng thời giảiquyết việc làm cho lao động không có đất sản xuất

Lĩnh vực thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng GDP củatỉnh, tỷ trọng lĩnh vực này trong t ổng GDP không có sự thay đổi lớn, tỷ lệ chênhlệch thấp qua các năm từ 2007-2011, hoạt động thương mại phát triển với cácmặt hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo, nông sản, chế biến thủy sản, thủ công mỹnghệ, giày da, may mặc,… xuất xứ Vĩnh Long và có mặt ở nhi ều thị trường quốc

tế Dịch vụ du lịch là ngành kinh tế có nhiều tiềm năng và điều kiện để phát triển,nhất là du lịch sinh thái, sông nước, vườn cây,…đây là một thế mạnh của tỉnh và

có thể tận dụng để mang lại một khoản đóng góp đáng kể vào GDP Bên cạnh đólĩnh vực tài chính ngân hàng cũng đang phát triển mạnh trên địa bàn Vĩnh Long,đến nay đã có 20 ngân hàng cổ phần, thương mại hoạt động có hiệu quả, phục vụtốt nhu cầu giao dịch của người dân và doanh nghiệp

Như vậy, cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của tỉnh Vĩnh Long đã có sựchuyển đổi theo hướng tích cực Đây là một bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 36

ngành phù hợp với công cuộc đổi mới và chính sách phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Long nói riêng.

3.1.2.2 Hạn chế

Lĩnh vực công nghiệp:

- Sản xuất công nghiệp còn nhiều vấn đề đáng quan tâm, công nghiệp côngnghệ cao còn khá mới mẻ đối với tỉnh Vĩnh Long và tỉnh chưa có sản phẩm đặcthù với tính cạnh tranh cao Doanh nghiệp không đủ nguồn lực đầu tư dâychuyền, thiết bị hiện đại nên ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trường trong nước và thế giới

- Công tác khuyến công, chuyển giao kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ, chưaứng dụng những thành tựu công nghệ vào sản xuất công nghiệp

- Công tác quy hoạch phát triển khu - cụm công nghiệp của tỉnh còn nhiều khókhăn Hiện nay, công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng khu tái định cư đang

là vấn đề nan giải của tỉnh, nhiều dự án triển khai chậm do những vướng mắc ởkhâu giải tỏa và bồi thường

Lĩnh vực nông nghiệp:

- Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới có nhiều cơ hội phát triểnkinh tế nhưng đồng thời cũng đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Về khảnăng cạnh tranh, nhiều sản phẩm nông sản của Việt Nam có khả năng cạnh tranhcao, thị phần lớn như tiêu, cao su,… Nhưng những sản phẩm Vĩnh Long sản xuấtluôn nằm trong nhóm sản phẩm khó khăn hơn như lương thực thủy sản, đồngthời cũng nhỏ hơn về thị phần trên thế giới

- Chất lượng nông sản là một thách thức lớn đối với thương mại và xuất khẩu củ atỉnh Vĩnh Long cũng như để thu hút đầu tư của nước ngoài vào lĩnh vực này Hầuhết các sản phẩm xuất khẩu của tỉnh không đảm bảo các tiêu chuẩn quốc tế vềchất lượng và vệ sinh thực phẩm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

- Quy mô đất canh tác nhỏ, bình qu ân cả nước là 0,8 ha/hộ, bình quân của VĩnhLong là 0,5 ha/hộ Nên khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cơgiới hóa vào nông nghiệp

- Lượng mưa tập trung vào mùa mưa cùng với lũ tạo nên những khu vực bị ngậpúng ở phía bắc Quốc lộ 1A và nhữ ng nơi có địa hình thấp trũng làm hạn chế và

Trang 37

gây thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng vàmôi trường khu vực.

- Trái cây là sản phẩm chủ lực của tỉnh, tuy nhiên hiện tại quá trình sản xuất vẫnhoàn toàn làm thủ công và the o kinh nghiệm truyền thống, chưa đầu tư côngnghệ vào quy trình sản xuất Vì vậy, năng suất nông sản chưa cao

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2011)

Qua số liệu thống kê từ bảng 3.2 cho thấy, dân số Vĩnh Long có xu hướngtăng chậm qua các năm Với diện tích 1.505 km2, thì mật độ dân số của tỉnhtương đối dày, mật độ dân số năm 2011 là 683 người/km2 xếp thứ 2 trong 13 tỉnhĐBSCL, gấp 1,7 lần mật độ trung bình của ĐBSCL và 3 lần mật độ trung bìnhcủa cả nước

Dân số nông thôn của tỉnh chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu dân số, tuy

có xu hướng giảm dần qua các năm, nhưng tỷ lệ giảm này vẫn còn rất thấp, từ đócho thấy tốc độ đô thị hóa của tỉnh Vĩnh Long hiện nay nhìn chung vẫn cònchậm Nguyên nhân là do dân cư tỉnh Vĩnh Long hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực nông - lâm - ngư nghiệp ở nông thôn, bên cạnh sản xu ất nông nghiệp, dân cưkhu vực nông thôn còn tập trung hoạt động kinh tế từ làng nghề truyền thống nhưlàng nghề làm cốm dẹp ở xã Đông Bình, sản xuất tàu hủ ky ở xã Mỹ Hòa, làng

Trang 38

nghề bánh tráng nem ở Lục Sĩ Thành, làng nghề chầm nón ở Long Phước, sảnxuất nhang ở Bình Minh, dệt chiếu thảm ở Long hồ, kết hạt cườm, trồng và se lõilát, đan thảm lục bình,… hoạt động trong lĩnh vực này đã tạo mức thu nhập đáng

kể cho nông dân địa phương

Dân số thành thị chiếm tỷ trọng thấp, tỷ trọng này dần có sự chuyển đổi tí chcực nhưng sự chuyển đổi này vẫn còn rất chậm Vì vậy tỉnh cần có chính sáchphù hợp để tiến hành đô thị hóa nông nghiệp nông thôn, bên cạnh phát triển cácngành nông nghiệp còn phải đẩy mạnh phát triển các ngành trong lĩnh vực côngnghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn,nâng cao mức sống và phúc lợi xã hội cho người dân ở khu vực nông thôn Đểrút ngắn khoảng cách về trình độ dân trí khu vực nông thôn so với khu vực thànhthị Tạo dựng môi trường hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vàocác quận, huyện trên địa bàn tỉnh

3.1.3.2 Lao động

Biểu đồ 3.1: LAO ĐỘNG VĨNH LONG LÀM VIỆC TRONG NGÀNH

KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2007-2011

Nghìn người

2007 2008 2009 2010 2011

Năm

Tổng dân số Lao động trong ngành KT

(Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Long 2011)

Qua biểu đồ ta thấy dân số Vĩnh Long khá cao trong đó số lao động trongngành kinh tế chiếm hơn 50 % tổng dân số của tỉnh Đây là lực lượng đã qua đàotạo có kỉ thuật chuyên ngành cao là điều kiện để các DN tuyển chọn lao động.Năm 2011, lao động trong ngành kinh tế là 609,5 nghìn người chiếm 59,3 % dân

Trang 39

số của tỉnh Lực lượng lao động này tăng liên tục qua các năm Chứng tỏ côngtác giáo dục và đào tạo nguồn lao động của tỉnh ngày càng được quan tâm và chútrọng Tỉnh đã triển khai thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ đào tạo, dạy nghềcho người lao động ở thành thị và nông thôn dưới nhiều hình thức, đa dạngngành nghề như: trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng mô hình đa canh tổng hợp, quản

lý kinh tế hộ, may công nghiệp, điện - điện tử, điện lạnh, cơ khí, dệt chiếu thảm,

kỹ thuật in gốm mỹ nghệ xuất khẩu,… góp phần nâng cao trình độ, kiến thức ứngdụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất cho lao động, giúp một bộ phận lao độngnông thôn chuyển nghề, làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn, nâng cao trình độ lao động ởthành thị Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh Vĩnh Long tương đối cao, công tác

tổ chức việc làm cho người lao động được Nhà nước quan tâm và thực hiệntương đối tốt Đây là điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vàoVĩnh Long để tận dụng nguồn nhân lực này

3.1.3.3 Cơ cấu hạ tầng

Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội của tỉnh thời gian qua đã được tậptrung đầu tư xây mới và nâng cấp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh:

Giao thông vận tải:

Có 5 tuyến quốc lộ chạy qua địa phận tỉnh Vĩnh Long, gồm Quốc lộ 1A,Quốc lộ 53, Quốc lộ 54, Quốc lộ 57 và Quốc lộ 80 với tổng chiều dài là 142,2

km Quốc lộ 1A tuyến đường bộ huyết mạch xuyên suốt chiều dài đất nước vàcủa ĐBSCL, có 35 km chiều dài chạy qua Vĩnh Long, từ ranh giới tỉnh TiềnGiang đến Cần Thơ Thời gian qua, đoạn đường này đã được nâng cấp thànhđường cấp I đồng bằng Từ khi cầu Mỹ Thuận và cầu Cần Thơ đi vào hoạt động,nhờ tuyến đường này kinh tế Vĩnh Long có điều kiện lưu thông thuận lợi và liênkết kinh tế với khu vực Bắc Sông Tiền và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,nhất là Thành Phố Hồ Chí Minh

Theo kế hoạch dự kiến giai đoạn 2011-2015 của Nhà Nước sẽ đầu tư xâydựng tuyến đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – TP Cần Thơ, tuyến sẽ đi qua đị aphận tỉnh Vĩnh Long góp phần phát triển kinh tế tỉnh Hệ thống giao thông vận

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w