1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG CHI NHÁNH cần THƠ

74 195 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 874,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài các loại rủi ro màcác NHTM thường gặp như rủi ro kỳ hạn rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng rủi ro lãi suất, rủi ro bất cân xứng thông tin… Các NHTM Việt Nam còn phải đốimặt với sự

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

CHI NHÁNH CẦN THƠ

MSSV: 4093719 Lớp: KT0988A1 ( Kinh Tế Học)

CẦN THƠ -2012

Trang 2

LỜI CẢM TẠ



Được sự giới thiệu của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại

Học Cần Thơ và được sự chấp nhận của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằngsông Cửu Long – Chi nhánh Cần Thơ , vừa qua em đã được nhận thực tập tạingân hàng Qua thời gian thực tập tại ngân hàng, em được tiếp xúc với thực tế vềcác hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qua đó em đã học hỏi được nhiều điều

có ích, có điều kiện để áp dụng những kiến thức học hỏi ở trường vào quá trình

thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình Để có được một luận văn hoàn chỉnh nhưthế này, em xin chân thành cảm ơn:

- Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho emnhiều kiến thức có ích trong suốt 4 năm học tại trườ ng

- Cô Đoàn Thị Cẩm Vân đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốtthời gian thực hiện luận văn

- Các anh, chị trong Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

– Chi nhánh Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong thời gian thực hiện luận văn tại ngân hàng

Em xin gửi đến quý thầy cô Khoa Kinh tế- QTKD cùng các anh chị tạiNgân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Cần Thơ lờichúc sức khỏe và chúc thầy cô và anh chị gặp nhiều thuận lợi tro ng cuộc sống vàtrong công tác

Ngày 8 tháng 12 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Võ Thanh Tâm

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 8 tháng 12 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Võ Thanh Tâm

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 201…

Giám đốc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 201…

Giáo viên hướng dẫn

Đoàn Thị Cẩm Vân

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 201…

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Phạm vi đối tượng 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Vài nét về bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM 3

2.1.2 Tổng quan về thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng .4

2.1.3 Các chỉ số phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 8

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ 10

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ 10

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10

3.1.2 Chức năng hoạt động 11

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và điều hành 13

3.2 CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA CHI NHÁNH 15

3.2.1 Lãi suất tiền gửi 13

3.2.2 Lãi suất cho vay 13

3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN TỚI 16

Trang 8

Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA NGÂN HÀNG MHB – CHI NHÁNH CẦN THƠ 18

4.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM 2009 - THÁNG 6 NĂM 2012 18

4.1.1 Phân tích tổng quát về tài sản 18

4.1.2 Phân tích tổng quát về nguồn vốn 22

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM 2009 – THÁNG 6 NĂM 2012 28

4.2.1 Phân tích thu nhập 28

4.2.2 Phân tích các khoản mục chi phí 36

4.2.3 Phân tích lợi nhuận 45

4.3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 49

4.3.1 (ROA) Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%) 50

4.3.2 (ROS) Lợi nhuận ròng trên thu nhập (%) 51

4.3.3 Tổng thu nhập trên tổng tài sản (%) 52

4.3.4 Tổng chi phí trên tổng tài sản (%) 53

4.3.5 Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%) 53

Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ 55

5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 55

5.1.1 Những tồn tại 55

5.1.2 Nguyên nhân yếu kém 55

5.2 GIẢI PHÁP LỰA CHỌN 55

5.2.1 Giải pháp về vốn 56

5.2.2 Giải pháp về công nghệ 56

5.2.3 Giải pháp về thị trường 57

5.2.4 Giải pháp về nhân sự 58

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

6.1 KẾT LUẬN 60

6.2 KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

tháng đầu năm 2012 29

Bảng 5: Tỷ trọng từng khoản mục thu nhập từ lãi 31Bảng 6: Tỷ trọng từng khoản mục thu nhập ngoài lãi 34Bảng 7: Tình hình chi phí của MHB – Cần Thơ từ năm 2009 – 6 tháng

đầu năm 2012 37

Bảng 8: Tỷ trọng từng khoản mục chi phí lãi 39Bảng 9: Tỷ trọng từng khoản mục chi phí ngoài lãi 41Bảng 10: Tình hình lợi nhuận của MHB – Cần Thơ từ năm 2009 – 6

tháng đầu năm 2012 46

Bảng 11: Các tỷ số tài chính của MHB – Cần Thơ từ năm 2009 – 6

tháng đầu năm 2012 50

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của MHB – chi nhánh Cần Thơ 13

Trang 11

MHB Mekong Housing Bank Can Tho Branch

ROA Return on Assets

ROE Return On Equity

ROS Return on sales

SME Small and medium enterprise

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU



1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việc gia nhập WTO đã mở ra nhiều cơ hội phát triển mới cho nền kinh tếViệt Nam Tuy nhiên, đối với lĩnh vực tài chính – ngân hàng là lĩnh vực kinhdoanh hết sức nhạy cảm với mọi thay đổi trong nền kinh tế cả trong và ngoài nướcsong song với cơ hội phát triển, đầu tư các ngân hàng thương mại (NHTM) ViệtNam cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức Ngoài các loại rủi ro màcác NHTM thường gặp như rủi ro kỳ hạn (rủi ro thanh khoản), rủi ro tín dụng rủi

ro lãi suất, rủi ro bất cân xứng thông tin… (Các NHTM Việt Nam còn phải đốimặt với sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam khi các

ngân hàng đó sở hữu lượng vốn đầu tư lớn, công nghệ cao, chính sách thu hút laođộng hấp dẫn… Điều này đòi hỏi các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng

phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long nói riêng phải nổ lực hơn nữa để nângcao hiệu quả hoạt động cũng như khả năng cạnh tran h với các ngân hàng nướcngoài, góp phần ổn định và phát triển kinh tế nước ta trong thời kỳ mở cửa hiệnnay

Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) là NHTM nhà

nước trẻ nhất nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất trong hệ thống các NHTMnhà nước Để làm được công việc trên bản thân ngân hàng phải luôn vững mạnh

về tài chính, có hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt Muốn vậy ngân hàng phải

thường xuyên phân tích, đánh giá kết quả hoạt động của mình Phân tích hoạt động

kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi ngân hàng, bởi vì ngân hàng

có thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến kết quả hoạtđộng kinh doanh của mình thì mới tìm ra được những mặt mạnh để phát huy và

những mặt còn yếu kém để khắc phục trong mối quan hệ với môi trường xungquanh, từ đó đưa ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của mình Mặt khác, qua phân tích kinh doanh còn giúp cho các ngânhàng tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động k inh tế và quản lýngân hàng, nhằm huy động mọi khả năng cho quá trình kinh doanh, nâng cao kết

Trang 13

Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long– Chi nhánh Cần Thơ ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Đề tài nhằm giúp cho

nhà quản lý ngân hàng xác định tìm ra những biện pháp thiết thực giúp ngân hàngnâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời kỳ kinh tế mở hiện nay

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

1.2.1 Mục tiêu chung.

Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển

nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi Nhánh Cần Thơ (MHB - Cần Thơ) qua cácnăm 2009 – 6/2012 để thấy rõ thực trạng kinh doanh của ngân hàng từ đó đề ra

những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

- Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Chi nhánh để biết

được Chi nhánh đã hoạt động như thế nào trong thời gian 2009 – 6/2012

- Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua các

năm 2009 – 6/2012 để biết Chi nhánh đã đạt được những gì trong quá trình hoạtđộng

- Đề xuất các biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường, đẩy mạnh kết quả hoạt

động kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài chủ yếu được thực hiện tại Ngân hàng phát tiển nhà đồng bằng sông

Cửu Long chi nhánh Cần Thơ

1.3.2 Phạm vi thời gian

Số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo kinh doanh sử dụng trong luận văn

được thu thập tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long từ năm 2009đến 6 tháng đầu năm 2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát

triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Cần Thơ từ năm 2009 – 6/2012với các yếu tố như: nguồn vốn, thu nhập, chi phí… và quan trọng nhất là lợinhuận

Trang 14

CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Thu từ lãi: Là khoản thu từ hoạt động tín dụng cho vay

- Thu ngoài lãi: Là khoản thu từ các loại phí dịch vụ

- Chi phí lãi: Là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, k hoản đi vay vàcác chi phí khác…trên từng loại nợ phải trả cụ thể Chi phí lãi suất là loại chi phí

được trừ ra khi xác định thuế thu nhập của ngân hàng

- Chi phí ngoài lãi: Là khoản chi cho dự phòng tổn thất tín dụng; tiền

lương và các khoản thu nhập của nhân viên; khấu hao tài sản cố định, thuê mướnvăn phòng, máy móc thiết bị; và các chi phí khác

2.1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với cácNHTM, bởi:

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để pháthiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh

- Là cơ sở để đánh giá lại hoạt động, các chiến lược kinh doanh cũng như

đưa ra các chiến lược kinh doanh mới

- Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ởngân hàng

- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Trang 15

2.1.2 Tổng quan về thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng

2.1.2.1 Thu nhập

a) Khái niệm

Thu nhập của ngân hàng là khoản tiền thu đư ợc từ hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng như: cho vay, đầu tư, cung cấp dịch vụ…

b) Các khoản thu của ngân hàng

NHTM thường có các khoản thu sau đây:

- Thu về từ hoạt động kinh doanh

 Thu lãi cho vay

 Thu lãi tiền gửi

 Thu lãi hùng vốn, mua cổ phần

 Thu về hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý

 Thu về kinh doanh ngoại tệ

 Thu về đầu tư chứng khoán

 Thu về dịch vụ ngân hàng

- Thu khác về hoạt động kinh doanh: thanh lý tài sản, tài sản thừa chờ xử

lý trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo quy chế…

2.1.2.2 Chi phí

a) Khái niệm

Chi phí ngân hàng là toàn bộ các khoản chi ra về tài sản, tiền bạc… đểthực hiện quá trình kinh doanh

b) Các khoản chi phí của ngân hàng

Chi phí của NHTM bao gồm các khoản sau:

 Chi trả lãi tiền gửi

 Chi trả lãi ti ền vay

 Trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

 Chi phí về hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý

 Chi phí về kinh doanh ngoại tệ

 Chi phí về mua bán chứng khoán

 Chi phí khác về hoạt động kinh doanh

2.1.2.3 Lợi nhuận

a) Khái niệm

Lợi nhận là chỉ tiê u tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của

Trang 16

Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản và vô hình như uy tín của

ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần mà ngân hàng có được

b) Tầm quan trọng của việc phân tích lợi nhuận

Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị ngân hàng luôn phải đối đầuvới những khó khăn lớn về tài chính Một mặt, họ phải thỏa mãn những yêu cầu

về lợi nhuận của hội đồng quản trị ngân hàng, của các cổ đông, của khách hàng

ký thác lẫn khách hàng đi vay Mặt kh ác, họ còn phải đối phó với những qui

định, chính sách của ngân hàng nhà nước (NHNN) về tiền tệ ngân hàng Cácngân hàng luôn đặt ra vấn đề là làm thế nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhấtnhưng mức độ rủi ro thấp và vẫn đảm bảo chấp hành đúng các quy định của

NHNN và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng

Để giải đáp vấn đề trên, các nhà quản trị buộc phải phân tích lợi nhuận của

ngân hàng một cách chặt chẽ và khoa học Thông qua phân tính tỷ suất lợi nhuận

và rủi ro, các nhà phân tích có thể theo dõi, kiểm soát, đánh giá lại các chính sáchcho vay, tiền gửi của mình, xem xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng trong

tương lai Đồng thời, qua phân tích lợi nhuận, các nhà quản trị có thể đưa ra

những nhận xét, đánh giá đúng hơn kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng vàcác nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận của ngân hàng

2.1.3 Các chỉ số phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 2.1.3.1 Các chỉ số phân tích về thu nhập

Thu nhập của ngân hàng là doanh thu về hoạt động kinh doanh trong kỳcủa Ngân hàng

Các NHTM là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập Do đặc điểm hoạt động

của các NHTM ngày càng phát triển và mở rộng để đáp ứng nhu cầu cung ứngdịch vụ tài chính cho khách hàng nên nội dung thu nhập của các NHTM rất

phong phú và đa dạng, bao gồm thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi

=

Trang 17

Chỉ số này giúp ta xác định được cơ cấu của thu nhập, từ đó có nhữngbiện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời có thể kiểm soát

được rủi ro trong kinh doanh

2.1.3.2 Các chỉ số phân tích chi phí

Chi phí của NHTM bao gồm các khoản sau:

- Chi phí lãi bao gồm các khoản như: chi trả lãi tiền gửi, chi trả lãi tiềnvay, chi các hoạt động kinh doanh, dịch vụ,…

- Chi phí ngoài lãi bao gồm: chi nhượng bán, thanh lý tài sản, chi cho việcthu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi, chi tiền phạt hợp đồng kinh tế…

2.1.3.3 Các chỉ số phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng kinh doanh củaNHTM Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền , tài sản… và vô hình như uy tín của

ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm được

Qua phân tích lợi nhuận, ta có thể nhận xét chính xác, đánh giá đúng đắn

hơn về kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động đến tình

hình lợi nhuận của ngân hàng

Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

Các chỉ số phân tích lợi nhuận

a (ROA) Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%)

Trang 18

Chỉ số này cho các nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của cácngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA giúp nhà

phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ

hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt Nhưng nếu ROA quá lớn nhà phân tích

sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận

b (ROE) Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (%)

ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có Nó chobiết lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn củamình Nếu ROA quá lớn so với ROE chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ

lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn Việc huy động quá nhiều có thể ảnh hưởng đếnkinh doanh của ngân hàng Đây là chỉ số quan trọng được nhiều nhà đầu tư quantâm Tuy nhiên, ở Ngân hàng MHB – Chi nhánh Cần Thơ, vốn chủ sở hữu không

được thể hiện, Chi nhánh chủ yếu hoạt động bằng nguồn vốn huy động tại chỗ và

vốn điều chuyển từ Hội sở nên việc phân tích chỉ số này được bỏ qua

c (ROS) Lợi nhuận ròng trên thu nhập (%)

Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giáhiệu quả quản lý các khoản thu của ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ

ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu

nhập

d Tổng thu nhập trên tổng tài sản (%)

ROE

Lợi nhuận ròng Vốn tự có

=

ROS

Lợi nhuận ròngThu nhập

Trang 19

Chỉ số nà y đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của Ngân hàng, chỉ số nàycao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quảtạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng

e.Tổng chi phí trên tổng tài sản (%)

Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu

tư Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trong

khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thểnâng cao lợi nhuận của mình trong tương lai

f Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%)

Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu được Đâycũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thông thường chỉ sốnày phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt độ ng kém hiệuquả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.

- Đề tài thu thập số liệu kinh doanh thứ cấp từ các báo cáo tài chính dophòng tín dụng của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng s ông Cửu Long chinhánh Cần Thơ cung cấp Ngoài ra đề tài còn sử dụng những số liệu về tình hìnhkinh tế Việt Nam, thông tin, bài viết liên quan đến hoạt động của ngân hàng đượcthu thập từ sách, báo, tạp chí, internet…

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu.

Để hoàn thành các mục tiêu cụ thể đã đề ra thì đề tài đã sử dụng một sốphương pháp phân tích cụ thể cho từng mục tiêu như sau:

Mục tiêu 1: Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Chi

Trang 20

- Đề tài chủ yếu sử dụng biểu bảng, biểu đ ồ: để miêu tả khái quát các chỉtiêu phân tích.

- Phương pháp phân tích tỷ trọng: phương pháp này dùng để nghiên cứukết cấu những chỉ tiêu phân tích của ngân hàng

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: được biểu hiện bằng các con số

cụ thể thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hay chỉ tiêu đề ra

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: được thể hiện bằng tỷ lệ %,phản ánh kết cấu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích

Mục tiêu 2: Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi

nhánh

- Đề tài dùng các tỷ số tài chính như ROA, ROS, hệ số sử dụng tài sản, hệ

số chênh lệch thu nhập lãi , tổng chi phí trên tổng thu nhập… để phân tích đánhgiá kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng qua các năm 2009 – 6/2012

Mục tiêu 3: Đề xuất các biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường, đẩy mạnh

kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian tới

- Sử dụng phương pháp suy luận để thấy được hoạt động kinh doanh cònnhững khó khăn, hạn chế gì đã ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Từ đó,

đề ra một số giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh.Mức độ hoàn thành kế hoạch = (Chỉ tiêu kỳ phân tích/Chỉ tiêu kỳ gốc)* 100Tăng (+) Giảm(-) tuyệt đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc

Trang 21

CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG MHB

Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long là NHTM nhà nước

được hình thành theo Quyết định số 796/TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày

18/09/1997, tên giao dịch là Mekong Housing Bank (MHB) Đến năm 2001,

Ngân hàng MHB được tái cơ cấu theo quyết định số 160/2011/TTG thành

NHTM hoạt động đa năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ tài chính củaNgân hàng hiện đại và đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, cơ sở

hạ tầng Ngày 20/7/2011, ngân hàng MHB lần đầu phát hành cổ phiếu ra côngchúng Sau gần 14 năm hoạt động, tính đến năm 2011, tổng tài sản của MHB, đạtgần 50.000 tỷ đồng (tương đương 2,3 tỷ USD), tăng gấp 160 lần so với ngày đầuthành lập

Ngày 21/04/1999, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký văn bản số 350/CVchấp nhận cho MHB thành lập Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần

Thơ tại TP Cần Thơ và chính thức đi vào hoạt động ngày 26/05/1999

Tên gọi: Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánhCần Thơ

Tên giao dịch: Mekong Housing Bank Can Tho Branch

Tên viết tắt: MHB Cần Thơ

Địa chỉ: số 05 Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều,

Thành phố Cần Thơ

Sau hơn 10 năm hoạt động, đến nay, MHB Cần Thơ đã có những bước

tiến rõ rệt với 4 phòng giao dịch hoạt động trên địa bàn trọng đ iểm của Thànhphố Cần Thơ: Quận Ninh Kiều, Quận Ô Môn, Nam Cần Thơ, Quận Thốt Nốt.Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ về ngân hàng, MHB Cần Thơ còn chú trọngcho vay xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng với các hình thức như cho vay trực tiếp

Trang 22

các hộ gia đình, mu a, xây dựng, sửa chữa và cho các đơn vị xây dựng vay để đầu

tư xây dựng các khu dân cư Điển hình là cuối năm 2003, MHB đã cho vay 450

tỷ đồng cho 5.000 hộ gia đình tại thành phố Cần Thơ để mua, sửa chữa nhà; tham

gia đầu tư vào các khu dân cư lớn và tập trung như: khu dân cư 91B, khu dân cư

Chữ Thập Đỏ, khu dân cư Hưng Phú, khu dân cư vượt lũ Thốt Nốt, khu dân

cư-du lịch Cồn Khương v.v… và tổ chức phát vay hiệu quả dự án Hạng mục 5

“Quỹ quay vòng vốn” cho các hộ dân có thu nhập thấp nằm trong dự án Nâng

cấp đô thị

Hiện nay, ngân hàng MHB có quan hệ thanh toán với các ngân hàng trong

và ngoài nước Ngoài ra, ngân hàng MHB Cần Thơ còn tham gia thanh toán vớihơn 100 đại lý thanh toán trên toàn thế giới Tháng 6/2007, chi nhánh đã hợp tác

thành công dự án mở thẻ năng động E-Cash năng động đem lại nhiều tiện ích chokhách hàng

Với những nổ lực không ngừng, Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – Cần

Thơ tiếp tục thực hiện chiến lược tăng trưởng lâu dài bằng việc đầu tư vào công

nghệ, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụtốt nhất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Bằng những nổ lực của mình, ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sôngCửu Long đã chính thức cổ phần hóa và chuyển đổi thành Ngân hàng thương mại

cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long vào ngày 14/10/2012

3.1.2 Chức năng hoạt động

 Về huy động vốn:

Huy động vốn: Huy động vốn nhiều kỳ hạn của các cá nhân, tổ chức trên

phạm vi lãnh thổ Việt Nam và huy động vốn thông qua việc bán trái phiếu, kỳphiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn bao gồm cả VNĐ và ngoại tệ; tiếp nhậnnguồn vốn tài trợ, ủy thác và các nguồn vốn khác của các cá nhân, tổ chức trong

và ngoài nước Một số hình thức huy động của MHB:

 Tiền gửi có kỳ hạn

 Tiền gửi thanh toán

 Tiết kiệm không k ỳ hạn

Huy động vốn thông qua thanh toán liên ngân hàng và từ các tổ chức tín

dụng khác

Trang 23

Cho vay nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị, các hình thức tài trợ xuấtnhập khẩu khác.

Cho thuê dưới hình thức tín dụng thuê mua

Bảo lãnh nhập khẩu thiết bị trả chậm, dự thầu, thực hiện hợp đồng, nhậntiền ứng trước

Củng cố và phát triển khách hàng truyền thống: khối các doanh nghiệpxây lắp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, cung ứng thiết bị, khảosát thiết kế

Hoạt động thanh toán bù trừ; thanh toán liên ngân hàng; thanh toán quốctế… và các nghiệp vụ khác như mở L/C, séc, …

Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chi lương, chi trả kiều hối;chuyển tiền nhanh Western Union; chuyển tiền qua mạng SWIFT đảm bảo antoàn, chi phí thấp; thu đổi ngoại tệ và dịch vụ thẻ ATM…

Bên cạnh tính năng vận hành ưu việt của máy ATM thì Ngân hàng MHBCần Thơ đã có Đại lý nhận lệnh chứng khoán thuộc công ty cổ phần chứngkhoán MHB (MHB Securities Corporation: MHBS) tại Cần Thơ, với chức năngchính là cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, môi giới giao dịch, hỗ trợ đầu

tư chứng khoán đã đáp ứng được nhu cầu cấp bách của các nhà đầu tư trong vận

hội kinh tế của đất nước, khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ

150 của WTO ngày 7/11/2006

Trang 24

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và điều hàn h

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của MHB – chi nhánh Cần Thơ

(Nguồn: Sổ tay tín dụng Ngân hàng MHB – Chi nhánh Cần Thơ)

 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Ban giám đốc

Trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của đơn vị; được kí kết các hợp

đồng tín dụng trong phạm vi Tổng giám đốc chi nhánh ủy quyền phán quyết và

theo các quy chế, quy định của MHB chi nhánh Cần Thơ; được ký các quyết định

về công tác cán bộ như: khen thưởng, k ỷ luật, trả lương, cho thôi việc, bổ nhiệm,miễn nhiệm đối với các chức danh quản lí điều hành; ban hành các nội quy, quy

định về điều chỉnh và quản lý công việc không trái với điều lệ và các nội quy,quy định của MHB

Phòng Hành chánh – Nhân sự

Quản lí nhân sự, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên; lập

kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động; thực

PhòngQuản

lý rủiro

Phòng

Hỗ trợkháchhàng

TrungtâmDVKHSME

BAN GIÁM ĐỐC MHB CẦN THƠ

Phònggiao dịch

Ô Môn

Phònggiao dịchThốt Nốt

Phònggiao dịchNam Cần Thơ

Trang 25

hiện công tác văn thư, hành chính quản trị; lập các báo cáo về công tác cán bộ,

lao động tiền lương và công tác hành chính – quản trị theo quy định

Phòng Kinh doanh

Là một bộ phận được tách ra từ phòng nghiệp vụ kinh doanh Phòng cónghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn để lập kế hoạch kinh doanhngắn, trung và dài hạn; tổ chức kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp vụthanh toán quốc tế, bảo lãnh và tái bảo lãnh; hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xinvay vốn đúng quy trình nghiệp vụ và trình cấp trên phê duyệt Lưu trữ, bảo quản

hồ sơ tín dụng; đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn

Phòng Quản lý rủi ro

Quản lý hồ sơ của khách hàng va tại Ngân hàng; quyết định cho vay haykhông cho vay (trong phạm vi quyền hạn được cho phép); thẩm định tài sản,

phương án kinh doanh của khách hàng, ra quyết định cho vay…

Trung tâm dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME)

Tăng thị phần và thương hiệu MHB trên địa bàn đối với phân khúc khách

hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phát triển trung tâm dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành

mô hình “siêu thị tài chính”, nơi đáp ứng nhu cầu trọn gói về sản phẩm và dịch

vụ ngân hàng của khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thực hiện tiếp thị các sản phẩm dịch vụ của MHB đến các khách hàngDoanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn, xây dựng mối quan hệ tốt với các Doanhnghiệp nhỏ và vừa mục tiêu (bao gồm hiệp hội các nhà đầu tư, hiệp hội doanhnghiệp nhỏ và vừa…) để có thể cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của MHB theonhu cầu khách hàng

Phòng Kế toán và Ngân quỷ

Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản gửi tiền, chuyển tiền theo đúng quyđịnh của Ngân hàng MHB; lập báo cáo về h oạt động kinh tế tài chính, quản lý

các loại vốn, tài sản, quản lý các hồ sơ thế chấp, bão lãnh, tổng hợp, lưu trữ hồ

sơ, tài liệu kế toán và thực hiện các khoản thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ

(phát sinh trong ngày; phát hiện và ngăn chặn tiền giả)

Phòng Nguồn vốn

Trang 26

Có chức năng chủ yếu là huy động các nguồn vốn trong dân cư, thườngxuyên theo dõi lãi suất của thị trường để có lãi suất huy động thích hợp và đưa ra

kế hoạch huy động Đồng thời, phòng Nguồn vốn chịu trách nhiệm điều hòanguồn vốn của Ngân hàng

Phòng Hỗ trợ khách hàng

Hỗ trợ những thông tin cần thiết cho khách hàng về các dịch vụ nhận tiền gửi,cho vay, chi trả lãi, hoàn chỉnh hồ sơ khách hàng…

Bốn phòng giao dịch Ninh Kiều, Ô Môn, Thốt Nốt và Nam Cần Thơ

Có chức năng chính như mộ t chi nhánh Ngân hàng nhưng quy mô nhỏ

hơn và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ

3.2 CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA CHI NHÁNH

Chính sách, cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng MHB thay đổi theo

từng thời kỳ tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh, thị trường và cả chính sách của

NHNN Cơ chế điều hành lãi suất hiện tại của Chi nhánh như sau:

3.2.1 Lãi suất tiền gửi

Mức lãi suất huy động từ tiền gửi được Chi nhánh thực hiện phù hợp với

quy định của NHNN và hướng dẫn về việc huy động vốn c ủa Ngân hàng tại từng

thời điểm Mức lãi suất này được Chi nhánh công bố công khai cho khách hàngbiết

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặcmột năm (360 ngày)

Trường hợp khách hàng rút tiền trước thời hạn sẽ hưởng mức lãi suất

không kỳ hạn hoặc lãi suất khác theo chính sách của MHB trong từng thời kỳ

Chi nhánh còn có thưởng lãi suất cho những khách hàng gửi nhiều tiền có

kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng tại từng thời kỳ

3.2.2 Lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay do Chi nhánh và khách hàng thoả thuận theo lãi suất

cố định hoặc lãi suất thả nổi phù hợp với quy định của NHNN và hướng dẫn về

định giá cho vay của Ngân hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Mức lãi

suất này cũng được Chi nhánh công bố công khai c ho khách hàng biết

Trang 27

Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với khách hàng là đối tượng

được ưu đãi về lãi suất theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của NHNN và

MHB – Hội sở

Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn thì áp dụng lãi suất nợ quá

hạn theo quy định nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn

đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm chuyển nợ

quá hạn

Trường hợp có thay đổi về lãi suất và các trường hợp cần thiết, khi khách

hàng và Chi nhánh có nhu cầu, thì Chi nhánh và khách hàng thoả thuận mức lãisuất cho vay mới và ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng Giám đốc Chi nhánh

được quyền quyết định mức lãi suất thay đổi theo hướng dẫn về định giá cho vay

của MHB đối với các khoản vay còn dư nợ trong thẩm q uyền phán quyết cho vaytại thời điểm điều chỉnh lãi suất

3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN TỚI

Những định hướng mục tiêu lớn trong cuối năm 2012 và đầu 2013 củaMHB Cần Thơ là: Nâng cao tính kỷ luật, kỷ cương, chấp hành chủ trương chỉ

đạo của Ban lãnh đạo trên các mặt nhiệm vụ và hoạt độn g kinh doanh, hoàn thiện

bộ máy quản lý tập trung theo chuẩn mực quốc tế Tập trung tổ chức thực hiệnchỉ tiêu nửa cuối năm 2012 cụ thể như sau:

1 Toàn chi nhánh cần phải tập trung thực hiện các biện pháp duy trì vàkhai thác một cách hiệu quả nguồn tiền gửi của khách hàng Tận dụng mọi cơ hội

huy động vốn từ thị trường nhằm đảm bảo tỷ lệ cho vay và huy động vốn theoquy định Những nơi có điều kiện thuận lợi cần phát huy vượt mức, cùng nhau

chia sẻ với những nơi khó khăn, để cùng nhau hoàn thành các chỉ tiêu

2 Mở rộng tín dụng phù hợp với nguồn vốn huy động; chủ động tìmkiếm, tiếp cận các dự án có hiệu quả; cơ cấu lại khách hàng, ưu tiên khách hàngtốt, doanh nghiệp nhỏ và vừa, khách hàng có thanh toán quốc tế Kịp thời điềuchỉnh lãi suất đầu ra từng thời điểm cho phù hợp, đảm bảo kinh doanh có hiệuquả hàng tháng Củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường quản lý rủi

ro hoạt động kinh doanh và phát huy thế mạnh của từng đơn vị Không để nợ

Trang 28

xấu, nợ quá hạn vượt mức cho phép, những nơi có nợ xấu trong thời gian dài

vượt mức cho phép cần có biện pháp kiên quyết xử lý ngay

3 Tăng cường giới thiệu các sản phẩm dịch vụ mới để tăng nguồn thu

dịch vụ Đẩy mạnh công tác phát hành thẻ đảm bả o hoàn thành chỉ tiêu được giaotrên tài khoản thẻ, tích cực triển khai và quảng bá các tiệ n ích SMS của thẻ MHB

đến với khách hàng nhằm gia tăng số lượng tài khoản khách hàng đăng ký sử

dụng dịch vụ SMS của MHB Tăng thêm số đơn vị trả lương qua thẻ

4 Chấp hành chỉ đạo trần lãi suất và áp dụng cơ chế lãi suất cho vay theo

cơ cấu lãi suất huy động, tăng cường kiểm soát và có phương án hiệu quả, tăng tỷ

an toàn tài sản cơ quan

7 Tiếp tục công tác nhân sự như chương trình rà soát, nâng cao năng lựcnhân viên, bố trí, luân chuyển cán bộ cho phù hợp với tình hình, định hướng kinhdoanh của MHB nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

Trang 29

CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH



4.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG

4.1.1 Phân tích tổng quát về tài sản

Phần tài sản của ngân hàng thể hiện sự sử dụng vốn của ngân hàng Nóthể hiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằ m để duy trì khả năng thanhtoán và quản lý tài sản sinh lời để tạo ra lợi nhuận Vì thế, phân tích tình hình tàisản sẽ giúp ta xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của ngân hàng, để từ

đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả kinh

doanh

Nhìn chung, tổng tài sản của Ngân hàng qua các năm đều giảm và có dấuhiệu tăng lên vào nửa năm đầu 2012 Cụ thể năm 2010 tổng tài sản giảm 10,08%

so với năm 2009 Đến năm 2011, tổng tài sản tiếp tục giảm 10,57% so với năm

trước Sở dĩ có sự thay đổi này là do cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng đã có sựthay đổi kéo theo sự thay đổi của cơ cấu tài sản Vì tài sản của mỗi Ngân hàng

thể hiện việc sử dụng nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh Năm 2009 sau khibình ổn và khôi phục kinh tế với những gói kích cầu của chính phủ dẫn đến tăng

trưởng nóng cho nền kinh tế và MHB được nhận nhiều vốn điều chuyển từ Hội

sở để phục vụ tăng trưởng tín dụng dẫn đến tăng tài sản của MHB – Cần Thơ

năm 2009 lên cao Nhưng sau năm 2009, cùng với nền kinh tế tăng trưởng quá

nóng, lãi suất tăng cao đi kèm với nhiều rủi ro cho ngân hàng khi các doanhnghiệp kinh doanh khó đáp ứng được lãi suất khi vay Ngân hàng nên MHB Cần

Thơ không xin thêm vốn điều chuyển từ Hội sở bởi công tác huy động vốn củaNgân hàng đã đáp ứng được khả năng vay của khách hàng làm cho tài sản của

Ngân hàng giảm mạnh

Ta tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn của MHB Cần Thơ qua bảng sốliệu sau:

Trang 30

Bảng 1: CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA MHB – CẦN THƠ TỪ NĂM 200 9 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012

ĐVT: Triệu đồng

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010

So sánh 6.2012/6 2011

2011

6 tháng 2012

Số tiền 1.031.593 943.909 844.138 872.310 885.655 -87.684 -8,50 -99.771 -10,57 13.345 1,53Tài sản

sinh lời Tỷ trọng (%)

94,14 95,80 95,52 96,35 95,98 x x x x x x

Số tiền 64.209 41.419 42.224 33.011 37.065 -22.790 -35,49 804 1,94 4.054 12,28Tài sản

không

sinh lời Tỷ trọng (%) 5,86 4,20 4,48 3,65 4,02 x x x x x x

Số tiền 1.095.802 985.328 886.361 905.321 922.720 -110.474 -10,08 -98.967 -10,04 17.399 1,92 Tổng

tài sản Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Phòng Nguồn vốn của MHB – Cần Thơ)

Trang 31

Trong đó:

- Tài sản sinh lời bao gồm: những khoản sử dụng vốn mang lại thu nhập

cho Ngân hàng như: tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, cho vay khách hàng, đầu tư

chứng khoáng hoặc các khoản phải thu…

- Tài sản không sinh lời bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tài sản cố định…

4.1.1.1 Tài sản sinh lời

Dựa vào bảng s ố liệu trên ta thấy tài sản sinh lời của Ngân hàng qua 3

năm liền đều giảm ngoại trừ quý 2 năm 2012 tuy nhiên tài sản sinh lời vẫn chiếm

tỷ trọng cao trên 95% (tăng giảm không đáng kể qua các năm) trong tổng tài sảncủa Ngân hàng, điều này chứng tỏ tài sản chủ yếu của Ngân hàng là Tài sản sinhlời đây là tài sản làm phát sinh tiền lãi hay sản sinh ra lợi tức của ngân hàng Cụthể năm 2010, tài sản sinh lời giảm xuống 8,50% so với năm 2010 Đến năm

2011, tài sản này tiếp tục giảm xuống 10,57% so với năm trước Nguyên nhân là

do Ngân hàng giảm mạnh các khoản cho vay đối với các TCKT, cá nhân đặc biệtcác khoản cho vay dài hạn để giảm lượng vốn điều chuyển từ Hội sở và tập trungvốn từ nguồn huy động, vì đây là thời gian mà chi nhánh thực hiện giảm dư nợsau thời kỳ tăng trưởng mạnh mẽ năm 2009, thị trường kinh tế phát triển quánhanh kéo theo nhiều rủi ro, vì vậy thay vì tiếp tục phục vụ mục tiêu tăng trưởngtín dụng ngân hàng đang muốn đảm bảo khả năng thanh khoản để ứng phó vớicác rủi ro Đặc biệt là năm 2011, nhiều sự kiện kinh tế diễn ra gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến ngành ngân hàng: lạm phát và các chính sách kiềm chế lạmphát, thị trường chứng khoán xuống dốc, giá vàng và ngoại tệ biến động….Do đócác hoạt động đầu tư sinh lời của Chi nhánh trong thời gian này đã giảm xuống

đáng kể trong đó đầu tư vào chứng khoán đã không còn được ngân hàng đầu tư.Riêng trong 6 tháng đầu năm 2012, tài sản sinh lời tăng nhẹ lên 1,53% so với

cùng kỳ năm 2011, nguyên nhân là do nhiều chính sách ổn định thị trường, nớilỏng chính sách tiền tệ, giảm lãi suất huy động theo mức độ chậm lại của CPI làcần thiết để tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay, giảm bớt khó khăn cho sản xuấtkinh doanh của nhà nước đã có tác dụng tốt đến nền kinh tế kéo theo đó là việc

tăng lên nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp làm cho tài sản sinh lời của chi

nhánh có phần khởi sắc hơn so với cùng kỳ năm trước

Trang 32

4.1.1.2 Tài sản không sinh lời

Tài sản không sinh lời của Ngân hàng qua 3 năm biến động mạnh khigiảm khi tăng không đều và chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 5% trong tổng tài sản Năm

2010, tài sản này giảm 35,49% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân là do

lượng tiền gửi của MHB – Cần Thơ ở NHNN giảm mạnh, Chi nhánh chuyển một

phần tiền gửi NHNN nước để đảm bảo thanh khoản sang tiền mặt và để lấy tiềndành cho các hoạt động kinh doanh khác, trong năm này Chi nhánh mở thêmphòng giao dịch nên đầu tư nhiều trang thiết bị để phục vụ hoạt động và từng

bước xây dựng ngân hàng hiện đại, làm cho tài sản tăng lên và tiền mặt giảm

xuống Sau khi nền kinh tế tăng trưởng nóng vào năm 2009 thi năm 2010 thị

trường đã có phần hạ nhiệt, hoạt động cho vay cũng giảm hơn năm 2009 nên

MHB – Cần Thơ giảm bớt phần tài sản không sinh lời khi mục đích đảm bảothanh khoản cũng như bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ trong hoạt độngkinh doanh của nó giảm xuống Đến năm 2011, tài sản không sinh lời của MHB

– Cần Thơ tăng 1,94% so với năm 2010 Nguyên nhân làm cho tiền mặt tăng đó

là lạm phát Đây là năm mà lạm phát tăng mạnh (18,58%), doanh nghiệp hạn chếvay vốn nên tiền mặt nên tiền mặt tại quỹ cũng nhiề u hơn Đồng thời cũng trong

năm này, Chi nhánh hạn chế mua sắm thêm tài sản cố định và định giá lại các t ài

sản hiện có nên giá trị tài sản giảm xuống còn tiền mặt thì tăng lên Riêng 6

tháng đầu năm 2012, phần tài sản này của Chi nhánh tăng 12,28% so với cùng kỳnăm trước Nguyên nhân là do Ngân hàng tăng thêm tiền mặt tại quỹ để đáp ứng

và phòng tránh rủi ro về thanh khoản, tạo niềm tin cho khách hàng rút tiền đượcnhanh chóng không rủi ro khi mà lãi suất liên tục giảm , làm cho người dân có thểrút tiền để chuyển sang một loại hình đầu tư sinh lợi khác hấp dẫn hơn Bên cạnh

đó hàng loạt các chính sách kiềm chế lạm phát từ năm 2011 và đầu năm 2012,

khôi phục nền kinh tế được thực hiện đòi hỏi MHB – Cần Thơ phải dự trữ tiềnmặt nhiều hơn để có thể đáp ứng kịp thời ứng phó với những thay đổi từ cácchính sách tài chính tiền tệ này Việc tài sản không sinh lời tăng lên đồng nghĩavới tác động không tốt đến lợi nhuận của Chi nhánh bị giảm lại tuy nhiên đâychính là sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận mà khi kin h doanh các NHTM phảilựa chọn

Trang 33

4.1.2 Phân tích tổng quát về nguồn vốn

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì nguồn vốn giữ vai trò quantrọng và quyết định đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Do đó, Ngân hàngcần phải tạo được vốn ổn định, phù hợp với nhu cầu đầu tư của mình từ nhiềunguồn khác nhau Đối với Chi nhánh thì cơ cấu vốn của Ngân hàng gồm có vốn

huy động, vốn điều chuyển từ hội sở và vốn khác

Nhìn chung, tổng nguồn vốn của Ngân hàng qua các năm điều giảm ngoạitrừ 6 tháng đầu năm 2012 Cụ thể, năm 2010 tổng nguồn vốn giảm 34,12% sovới năm 2009 Đến năm 2011, tổng nguồn vốn giảm 10,04% so với năm trước.Tổng nguồn vốn giảm là do sự giảm mạnh của vốn điều chuyển từ hội sở , khi màcác dự án đầu tư và hoạt động của Ngân hàng giảm h ơn so với kỳ tăng trưởngmạnh mẽ của năm 2009 thì hội sở không cần phải điều chuyển nhiều vốn như

trước cho Chi nhánh để đầu tư Riêng 6 tháng đầu năm 2012, tổng nguồn vốntăng nhẹ lên 1,92% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân là do 6 tháng đầunăm 2012, lãi suất giảm mạnh theo quy định trần lãi suất của NHNN làm nhiều

khách hàng hứng thú với việc đầu tư và tìm đến nguồn vốn vay của Ngân hàngnói chung và MHB – Cần Thơ nói riêng, tuy nhiên lượng khách hàng gửi tiền l ạigiảm do lãi suất kém hấp dẫn, điều n ày cho thấy Ngân hàng cần t ập trung để pháttriển thêm các khoản mục cho vay và huy động vốn như các chương trình khuyếnmãi và tri ân khách hàng để có thể lôi kéo thêm lượng vốn nhàn rỗi từ dân cư đểhài hòa hơn các khoản mục kinh doanh và cạnh tranh với các ngân hàng khác

trên địa bàn, nhất là khi có quá nhiều ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơnhư hiện nay, làm cho việc cạnh tranh khách hàng là rất quyết liệt và khó khăn

khi khách hàng có sự lựa chọn phong phú

Ta tiến hành phân tích tình hình cơ c ấu nguồn vốn của MHB Cần Thơqua bảng số liệu sau:

Trang 34

Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA MHB – CẦN THƠ TỪ NĂM 2009 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012

ĐVT: Triệu đồng

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010

So sánh 6.2012/6 2011

2011

6 tháng 2012

Trang 35

4.1.2.1 Vốn huy động

Từ bảng số liệu trên ta thấy vốn huy động của Ngân hàng qua 3 năm liền

đều tăng, đặc biệt là tăng cả về số tiền và tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn của

Ngân hàng, đây cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn

điều này chứng tỏ đang dần kinh doanh nhờ vào khả năng tự huy động nguồn

vốn của mình Cụ thể năm 2010, vốn huy động tăng 25,74% với năm 2009 Đến

năm 2011, nguồn vốn này tăng 22,04% so với năm trước Nguyên nhân là dongân hàng đa dạng các hình thức huy động với nhiều chương trình khuyến mãi

cũng như đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn thu hút khách hàng Lạm phát tăng cao

vào năm 2010 và 2011 làm cho lãi suất huy động của MHB tăng cao theo, hấp

dẫn nguồn vốn nhàn rỗi từ người dân, đây cũng là yếu tố chính làm cho vốn huy

động tăng cao nên đã hạn chế được việc phải nhận vốn điều chuyển Đồng thời

MHB – Cần Thơ cố gắng giữ mối quân hệ tốt với khách hàng cũ cũng như biếtchú trọng quan tâm đến những khách hàng mới, cùng với một đội ngũ nhân viêngiàu kinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc đã góp phần nâng cao hiệu quả

huy động vốn cho Ngân hàng Riêng trong 6 tháng đầu năm 2012, vốn huy động

giảm tốc độ tăng trưởng xuống, không còn mạnh mẽ như năm 2010 và 2011, chỉcòn 9,88% so với cùng kỳ năm 2011 Là do lãi suất huy động giảm so với cùng

kỳ năm 2011 bời quy định trần lãi suất của NHNN, tuy nhiên cùng với sự pháttriển kinh tế của người dân, thu nhập bình quân đầu người của Cần Thơ tăng từgần 37 triệu năm 2010 lên gần 49 triệu năm 2011 công thêm với ưu thế là một

NHTM nhà nước cùng với quá trình hoạt động kinh doanh hiệu quả, đã đạt được

niềm tin của khách hàng gửi tiền khi lãi suất huy động của tất cả ngân hàng phải

áp dụng trần lãi suất như nhau thì MHB vẫn được khách hàng ưu tiên lựa chọncùng với đó Ngân hàng từng bước trang bị máy móc công nghệ cao, chuyênnghiệp hóa đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút được một lượnglớn khách hàng, tăng cường nguồn huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư nhưngcũng không tránh khỏi tình trạng chung của ngành ngân hàng đầu năm 2012 đó

là lượng vốn huy động có tốc độ tăng chậm hơn so với năm 2010 và 2011

Nguồn vốn huy động của Ngân hàng gồm vốn huy động không kỳ hạn vàvốn huy động có kỳ hạn, ta sẽ phân tích từng khoản mục

Trang 36

Bảng 3: TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC VỐN HUY ĐỘNG

ĐVT: %

(Nguồn: Phòng Nguồn vốn của MHB – Cần Thơ)

 Vốn huy động có kỳ hạn

Trong tổng nguồn vốn huy động thì vốn huy động có kỳ hạn luôn chiếm

tỷ trọng cao (hơn 84%) trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng và có

hướng tăng qua các năm Điều này cho thấy ngân hàng rất chú trọng huy động

vốn có kỳ hạn, vì đây là nguồn vốn ổn định giúp ngân hàng chủ động hơn tronghoạt động cho vay nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh rất cao cho Ngân hàng.Bằng các hình thức huy động hấp dẫn và linh hoạt, công tác marketing tốt cụ thểvới các chương trình quảng cáo để giới thiệu về MHB cùng các ưu đãi đối với

khách hàng khi đến với chi nhánh bằng áp phích rộng rãi trên các tuyến đường

chính của thành phố như “Hạnh phúc nh ân đôi – niềm vui tỏa khắp” và “Tặngngàn quà xinh – vui hè dịu mát” năm 2010, “Gửi MHB – Rinh tiền tỷ” năm 2011

và “may túi ba gang, đựng vàng đựng lãi” năm 2012, cùng với các hoạt động

tuyên truyền rộng rãi của nhân viên chi nhánh nên đã tạo ra sự tăng trưởng trong

các năm gần đây đến 6 tháng đầu năm 2012 với con số tăng lên mạnh mẽ so với

cùng kỳ các năm trước

Các chương trình marketing và ưu đãi cho của MHB – Cần Thơ nhắm tới

các khách hàng mục tiêu là những khoản tiết kiệm dưới 6 tháng, lãi suất dànhcho huy động 3 tháng và 6 tháng năm 2010 phổ biến ở 13,5% và 14% năm 2011

Ngân hàng ưu tiên cho các hoạt động ngắn hạn là do tình hình lãi suất thời gianqua tăng trưởng rất mạnh tuy nhiên nhà nước lại muốn kiềm chế lại tình hinh này

làm cho Ngân hàng phải có biện pháp đề phòng rủi ro lãi suất và các hoạt độngngắn hạn là một hướng giải quyết đơn giản và hiệu quả

2011

6 tháng 2012

Có kỳ hạn 84,50 86,31 88,29 89,99 92,67Không kỳ hạn 15,50 13,69 11,71 10,01 7,33

Vốn huy động 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

Trang 37

động, đó là do cả vốn huy động có kỳ hạn và không kỳ hạn đều tăng ty nhiên vốnhuy động có kỳ hạn lại tăng nhanh hơn Năm 2010, nguồn vốn huy động không

kỳ hạn của MHB – Cần Thơ tăng lên 11,05% so vói năm 2009 Nguyên nhân là

do, lãi suất cho vay liên ngân hàng tăng trưởng nhanh chóng, tính đến 8/12/2010lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng là 11,33%, việc tìm được lợinhuận cao khiến cho Ngân hàng MHB cố gắng huy động nguồn vốn không kỳhạn để tham gia thị trường Đến năm 2011, nguồn vốn huy động không kỳ hạncủa Ngân hàng tăng lên 4,40% Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng năm 2011

tăng trưởng rất nóng, có thời điểm lên đến hơn 20% kỳ hạn 1 tháng (ngày 18/10),

tuy nhiên do sự cạnh tranh quá mạnh mẽ của các NHTM trên địa bàn cho hoạt

động thu hút nguồn vốn không kỳ hạn khiến cho nguồn vốn này của MHB không

còn tăng trưởng nhiều như năm trước Riêng 6 tháng đầu năm 2012, nguồn vốnnày giảm 19,56% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân là do các chính sáchgiảm lãi suất và hỗ trợ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp để phục vụ

tăng trưởng GDP, khi mà GDP tăng trưởng quá thấp, 6 tháng đầu năm 2012 chỉđạt 4,33% so với năm trước Điều này làm cho lãi suất trên thị trường liên ngân

hàng cũng giảm mạnh làm cho Ngân hàng phải điều chỉnh các hoat động tăng

trưởng huy động vốn không kỳ hạn như thời gian trước Điều này nói lên Ngân

hàng luôn có những chính sách hợp lý và nhanh chóng để đối phó với những thay

đổi của thị trường và thích nghi với xu hướng thay đổi liên tục đó

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w