1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TỈNH hậu GIANG

91 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 693,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã triển khai các mục tiêu cụ thể: Phân tích chung về tình hình kết qu ả hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình hoạt động tín dụngtại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát t

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH CHÂU THÀNH

TỈNH HẬU GIANG

NGUYỄN VĂN NGÂN VÕ MINH THỤY

MSSV: 4093733

Lớp: Kinh tế học – K35

Cần Thơ Tháng 2/2013

Trang 2

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế

-Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho emnhững kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong những năm học tập tại

trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Ngân đã

tận tình hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc, giúp emhoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban

Giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng NNo&PTNT

huyện Châu Thành đã đồng ý cho em thực tập và tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trịkinh doanh, Ban giám đốc và tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành, tỉnh HậuGiang dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Võ Minh Thụy

Trang 3

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu

phân tích và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài khôngtrùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Võ Minh Thụy

Trang 4

, ngày tháng năm 2013

GIÁM ĐỐC

Trang 5

 Họ tên người hướn g dẫn: Nguyễn Văn Ngân

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ

 Họ tên sinh viên: Võ Minh Thụy

MSSV: 4093733

Chuyên ngành: Kinh tế học

Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn Việt Nam huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiển và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các

yêu cầu chỉnh sửa…)

Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2013

Người nhận xét

Nguyễn Văn Ngân

Trang 6

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Giáo viên phản biện

Trang 7

Chương 1: GIỚI THIỆU……….……… 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……… 1

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài……… 1

1.1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn……… ……… 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ……… 3

1.2.1 Mục tiêu chung ……… … …3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……… ……… …3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ……… 3

1.3.1 Không gian……… 3

1.3.2 Thời gian……… ….3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ……… ……… 4

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU……… 4

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN……… 5

2.1.1 Khái niệm về tín dụng……… 5

2.1.2 Phân loại tín dụng……… …5

2.1.3 Chức năng của tín dụng……… ……… 6

2.1.4 Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng……… 7

2.1.5 Một số khái niệm có liên quan đ ến phân tích hoạt động tín dụng… 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU….……… 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu……… 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ………13

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NNo&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH ……… …16

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NNo&PTNT HUYỆN CHÂU THÀNH.17 3.1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam …………17

3.1.2 Lịch sử hình thành của Ngân hàng NNo&PTNT huyện Châu Thành.19 3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban ……….18

Trang 8

3.2.1 Nguyên tắc cho vay……….21

3.2.2 Điều kiện cho vay……… ….21

3.2.3 Đối tượng vay vốn……… 24

3.2.4 Đối tượng và nhu cầu không được cho vay ……….22

3.2.5 Thời hạn vay vốn……….22

3.2.6 Lãi suất vay vốn……….……… 23

3.2.7 Quy trình hoạt động cho vay……….……… 23

3.2.8 Phương thức cho vay……….……… 23

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNNo&PTNT HUYỆN CHÂU THÀNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012……….………23

3.3.1 Về thu nhập và chi phí……….24

3.3.2 Về lợi nhuận……….………27

3.3.3 Định hướng phát triển năm 2013 của Ngân hàng………28

Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NNo&PTNT HUYỆN CHÂU THÀNH……….……… …29

4.1 KHÁI QUÁT CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012……… ………… … 29

4.1.1 Vốn huy động……….………… ……30

4.1.2 Vốn điều chuyển……… ………32

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2010 – 2012……… … ……….34

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay……… ….… 34

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ……….……… ……….41

4.2.3 Phân tích dư nợ……… ……… 46

4.2.4 Phân tích nợ xấu……….……… ………51

4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NNo&PTNT HUYỆN CHÂU THÀNH……….…… ……… 56

4.3.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn……….56

4.3.2 Dư nợ trên vốn huy động ………….………57

4.3.3 Hệ số thu nợ……….58

4.3.4 Vòng quay tín dụng……… 58

Trang 9

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH CHÂU

THÀNH – HẬU GIANG……….60

5.1 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNNo&PTNT HUYỆN CHÂU THÀNH………60

5.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN CHÂU THÀNH………71

5.2.1 Đối với hoạt động huy động vốn……… 71

5.2.2 Đối với hoạt động cho vay……… … 72

5.2.3 Đối với công tác thu nợ……… …73

5.2.4 Biện pháp giảm nợ xấu……… ……73

Chương 6: KẾT LUẬN KẾT NGHỊ……… …… 75

6.1 KẾT LUẬN……… … 75

6.2 KIẾN NGHỊ……… 76

6.2.1 Đối với chính quyền địa phương ……… …………76

6.2.2 Đối với Ngân hàng NNo&PTNT huyện Châu Thành ……… … 76

6.2.3 Đối với Khách hàng……… … …… 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 78

Trang 10

Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của NHNNo&PTNT huyện

Châu Thành giai đoạn 2010 – 2012……… 34

Bảng 5: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của NHNNo&PTNT huyện

Châu Thành giai đoạn 2010 – 2012……… 37

Bảng 6: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của NHNNo&PTNT huyện Châu

Thành giai đoạn 2010 – 2012……… 38

Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của NHNNo&PTNT huyện Châu

Thành giai đoạn 2010 – 2012……… 41

Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của NHNNo&PTNT huyện

Châu Thành giai đoạn 2010 – 2012……… 43

Bảng 9: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của NHNNo&PTNT huyện Châu

Trang 11

huyện Châu Thành giai đoạn 2010 – 2012……… 56

Trang 12

Hình 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng NNo&PTNT huyệnChâu Thành 19Hình 2: Tình hình nợ xấu của thành phần cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàngNNo&PTNT huyện Châu Thành……… 53Hình 3: Ma trận SWOT 70

Trang 13

 DSCV : Doanh số cho vay

 NHNNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát t riển nông thôn

 NHNNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn– CT(HG) huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang

Trang 14

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Sự cần thiết của đề tài

Dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước, nước ta đã dần chuyển

mình với những bước đi đúng đắn và gặt hái được nhiều thành tựu trong các hoạt

động kinh tế - xã hội Từ sau sự kiện lớn – Việt Nam chính thức trở thành thành

viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO (World Trade Organization)ngày 11 – 1- 2007, các hoạt động của nước ta nói chung và kinh tế nói riêng đãhòa mình vào nhịp thở sôi nổi của thế giới Chính vì vậy mà trong tình hìnhkhủng hoảng kinh tế thế giới đang diễn ra như hiện nay, Việt Nam cũng gặpnhiều ảnh hưởng, khó khăn Yêu cầu khách quan và cấp bách đối với nước ta làphải nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế để hội nhập ngày càng sâu, rộng vàhiệu quả hơn Nghị quyết Đại hội XI nhấn mạnh: "Tập trung xây dựng, tạo bước

đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển của đấtnước" Một trong những giải pháp có thể kể đến đó là hoàn thiện, nâng cao hệ

thống tài chính ngân hàng – một lĩnh vực hết sức nhạy cảm

Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung hiệnnay, hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỷ trọng

cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp,

tiềm ẩn những rủi ro lớn Hơn nữa, kinh tế càng phát triển thì song song với việc

có nhiều cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức,

khó khăn Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có một cơ chế quản lý

cũng như sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, tránh tình trạng thiếu hoặcthừa vốn trong kinh doanh Việc thiếu hụt vốn thường xuyên vừa gây ra khó khăncho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa làm cho nền kinh tế phát triểnkhông ổn định Điều này càng cho thấy vai trò hết sức quan trọng của hoạt độngtín dụng đối với nền kinh tế hiện nay

Trang 15

Hơn nữa, với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp, nước ta ngoài việcđẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ,… thì chú trọngđẩy mạnh tăng trưởng nông nghiệp cũng là một vấn đề hết sức quan trọ ng, tạo

nền móng vững chắc cho nền kinh tế Vì lẽ đó, sự hỗ trợ trong chính sách của

Đảng và Nhà nước, về vốn của các ngân hàng thương mại nói riêng đã tạo điều

kiện tốt cho các nông hộ đảm bảo cho việc sản xuất, trồng trọt Trong đó, ngânhàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang(NHNNo&PTNT - CT(HG))đã góp phần giải quyết và đáp ứng phần nào nhu cầuvốn cho người dân phát triển sản xuất, tạo điều kiện cho người dân ổn định đờisống, hạn chế tình trạng thất nghiệp trong dân cư và thúc đẩy nền kinh tế pháttriển

Với những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp để có nhận thức rõ hơn về tầm

quan trọng của chất lượng tín dụng đối v ới sự an toàn và vững mạnh của ngânhàng Từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng củangân hàng

1.2.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn

1.1.2.1 Căn cứ khoa học

Luận văn được hình thành trên cơ s ở những kiến thức đã được các thầy cô

hướng dẫn trên lớp Đặc biệt là nghiên cứu chủ yếu dựa trên hệ thống kiến thức

của các môn học sau:

- Tài chính tiền tệ, Tiền tệ ngân hàng: tìm hiểu về tổ chức hệ thống ngânhàng, các tổ chức tín dụng, trong đó có ngân hàng thương mại

- Nguyên lý thống kê kinh tế: áp dụng một số phương pháp phân tích sốliệu

- Quản trị tài chính: áp dụng một số phương pháp tính toán cơ bản, nhằm

đánh giá tình hình đầu tư, nguồn vố n,… của doanh nghiệp

1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn

Sau khi tách ra từ tỉnh Cần Thơ (cũ) vào năm 2004, đến nay diện mạo tỉnhHậu Giang đã có nhiều thay đổi rõ rệt, đạt nhiều thành tựu trong phát triển kinh

Trang 16

tế xã hội Chủ trương theo Đảng và Nhà Nước, tỉnh Hậu giang nói chung, huyện

Châu Thành nói riêng đang thực hiện cơ giới hoá trong nông nghiệp, đưa các tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, giảm bớt mức độ phụ thuộc vàothiên nhiên, nâng dần giá trị thu nhập của các ngành như thuỷ sản, công nghiệpchế biến, thương mại dịch vụ… những ngành đang có tiềm lực phát triển lớn.Tuy nhiên, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế còn thiếu hụt Do đó, vấn đề hỗ trợvốn cho các tổ chức kinh tế là một vấn đề thiết yếu cần phải giải quyết và có biệnpháp khắc phục Từ đó, việc phân tích tình hình tín dụng ở NHNNo&PTNTCT(HG) nhằm góp phần giúp nhà quản trị thấy được tình hình tín dụng ở ngânhàng trong những năm gần đây, đồng thời tìm ra những mặt thuận lợi, những mặthạn chế, khó khăn, từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng ở ngân hàng, phát huy những mặt mạnh đã đạt được nhằm bổ sung vốn kịpthời cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa,

tín dụng, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, dư nợ/tổng dư nợ

Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng tại NHNNo&PTNT CT(HG)

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.2 Không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng tại

NHNNo&PTNT CT(HG)

Trang 17

1.3.4 Thời gian

Thời gian thực hiện đề tài: 28/01/2013 – 5/05/2013

Số liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp từ các h oạt động của ngân hàng

trong giai đoạn 2010 – 2012

1.3.5 Đối tượng nghiên cứu

Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài không thể đi sâu vào tất cả các hoạt

động của ngân hàng mà chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại

NHNNo&PTNT CT(HG) trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2010 -2012

1.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Dựa trên kiến thức đã học ở trường Đại học Cần Thơ, kiến thức tích luỹtrong thời gian thực tập tại NHNNo&PTNT CT(HG) và qua sách báo, internet,…tôi tham khảo một số tài liệu sau đây để nghiên cứu đề tài này:

Luận văn tốt nghiệp:“Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ”, tác giả Trần Thị

Ngọc Quyên (2012) Tác giả đã triển khai các mục tiêu cụ thể: Phân tích chung

về tình hình kết qu ả hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình hoạt động tín dụngtại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần

Thơ giai đoạn 2009 – 2011 từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạtđộng tín dụng của ngân hàng Bằng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh

bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tư ơng đối, phương pháp tự luận tác giả đã đưa

ra các giải pháp nhằm nâng cao tình hình hoạt động cho vay tại ngân hàng này

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang ”.

Trương Thị Thái Điền (2011) Tác giả nghiên cứu tình hình hoạt động cụ thể của

ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại địa bàn huyện Châu Thành,tỉnh hậu Giang qua các bản số liệu, điều kiện thực tế,… Ngoài ra, tác giả cònphân tích những nhân tố khách quan và nội tại đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động kinh doanh của ngân hàng, trong đó có hoạt động tín dụng

Trang 18

- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái

tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc vàlãi sau một thời gian nhất định

- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng

vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên

(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lờihứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người vay)

Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng

chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay vàquan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành

4.1.2 Phân loại tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau:

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm và thường được

sử dụng để bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt của cá nhân

Tín dụng trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cungcấp để mua sắm tài sản cố định, cải thiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xâydựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Trang 19

Tín dụng dài hạn các khoản vay có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng đểcung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn.

 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu

động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật

liệu cho sản xuất

Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố

định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ

thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn chovay là trung và dài hạn

 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, đượcbiểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ chứctín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân

Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi vay

(như hình thức phát hành công trái, kỳ phiếu kho bạc)

4.1.3 Chức năng của tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng có hai chức năng sau:

 Chức năng phân phối lại tài nguyên:

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thôngqua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ởchỗ:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qu atín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

Trang 20

- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần

tài nguyên được phân phối lại

 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:

Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nóiriêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình

thường và liên tục

2.1.4 Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng

2.1.4.1 Phạm vi áp dụng

Bên cho vay: Các tổ chức tín dụng được thành lập, được cấp giấy phép hoạt

động trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp lệnh ngân hàng, hợp

tác xã tín dụng và công ty tài chính đều được phép huy động vốn và cho vayngắn hạn tài trợ cho hoạt động kinh doanh trong các tổ chức kinh tế bao gồm:ngân hàng quốc doanh, ngân hàng cổ phần, công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng,ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Bên đi vay: Bên đi vay là những pháp nhân, thể nhân hoạt động sản xuất

kinh doanh theo đúng pháp luật Việt Nam, gồm: Các pháp nhân là doanh nghiệpNhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài, và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật

dân sự; cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nh ân, công ty liêndoanh với nước ngoài

2.1.4.2 Nguyên tắc và điều kiện tín dụng

a) Nguyên tắc tín dụng:

Các ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ ra củamình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và chính bản thâ n ngân hàng.Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra nguyên tắc để bắt buộc kháchhàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn theo đúng kế hoạch được thỏa thuậnvới ngân hàng Hiện nay, ở nước ta, ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:

- Tiền vay được sử dụ ng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tíndụng

- Tiền vay phải được hoàn trả đẩy đủ cả gốc và lãi đúng hạn và thỏa thuậntrên hợp đồng tín dụng

Trang 21

+ Khách hàng vay vốn có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có p hương

án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư hoặc dự án phục vụ đời sống khả thi có hiệuquả

+ Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ

và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.4.3 Lãi suất cho vay

Mức lãi suất ch o vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợpvới quy định của ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kếthợp đồng tín dụng Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mứclãi suất cho vay cho khách hàng biết

Lãi suất cho vay được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về lãisuất theo quy định của chính phủ và người hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước.Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn

định và thoả thuận với khách hàng tron g hợp đồng tín dụng nhưng không vượt

quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong hạn cho vay đã đ ược ký kết hoặc điềuchỉnh trong hợp đồng tín dụng

2.1.4.4 Biệp pháp bảo đảm tiền vay

 Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay:

Trong quan hệ tín dụng cầm cố, thế chấp là người đi vay đem tài sản bất

động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình cho ngân hàng cho vay nắm giữ

đi vay một số tiền nhất định và dùng số tài sản đó để đảm bảo cho số nợ vay Nếuđến hạn, người vay không trả được cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phát mãi

hoặc tiếp nhận tài sản thế chấp, cầm cố để thu nợ

 Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba:

Trang 22

Bên bảo lãnh đem tài sản của mình thế chấp hoặc cầm cố cho ngân hàng(bên nhận bảo lãnh) để đảm bảo một khoản nợ cho người được bảo lãnh N ếu đếnhạn mà người đi vay không trả được nợ cho ngân hàng thì người bảo lãnh đứng

ra trả nợ thay nếu không thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố đểthu nợ

 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (khách hàng) có thể thỏa thuận dùngtài sản hình thành bằng vốn vay để đảm bảo nợ vay Nếu khi đến hạn mà bên vaykhông thực hiện việc trả nợ thì ngân hàng cho vay sẽ xử lý tài sản hình thànhbằng vốn vay để thu nợ

2.1.4.5 Phương thức cho vay

Gồm các phương thức cho vay sau đây:

- Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng

làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khác hàng xác định

và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặctheo chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để

thực hiện các dự án đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các dự ánphục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đố i với một

dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chứctín dụng làm mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận

số lãi tiền vay phải trả, cộng với số nợ gốc đ ược chia ra để trả nợ theo nhiều kỳhạn trong thời hạn cho vay, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bênvay khi trả đủ nợ gốc và lãi

- Cho vay theo hạn mức dự phòng : Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn

sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổchức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng,mức phí trả cho hạn mức tín dụng

Trang 23

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức

tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạnmức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại cácmáy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng

2.1.4.6 Biểu hiện của rủi ro tín dụng:

Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theoquyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN,việc phân loại nợ và nợ xấu đượ c xác định như sau:

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ đã quá hạn từ 10 đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (Đối với khách hàng làdoanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng vềkhả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừcác khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo qui

định

- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Trang 24

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định (khoản 3 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nợ xấu: là những khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5.

2.1.5 Một số khái niệm có liên quan đến phân tích hoạt động tín dụng 2.1.5.1 Các chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động tín dụng

 Doanh số cho vay (DSCV):

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho kháchhàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi

 Doanh số thu nợ (DSTN):

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được

khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Trang 25

 Dư nợ:

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi đượcvào một thời điểm nhất định Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTNtrong kỳ

 Nợ xấu:

Là những khoản nợ quá hạn thuộc các nhóm 3,4 và 5 Nợ xấu ngày càngcao thì biểu hiện rủi ro tín dụng càng lớn

2.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng

 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động

Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó phântích, so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động

Vốn huy động = Tổng nguồn vốn huy động Đơn vị: %, lần

 Hệ số rủi ro tín dụng

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Chỉ sốnày thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao

Nợ xấu / Nợ quá hạn Tổng dư nợ xấu / Nợ quá hạn

 Dư nợ trên tổng nguồn vốn

Chỉ số này dùng để đánh giá khả năng cho vay cũng như mức độ tập trungvào tín dụng của ngân hàng, được tính toán theo công thức sau:

Trang 26

Chỉ số này phản ánh trong một kỳ kinh doanh từ một đồng DSCV sẽ thu hồi

được bao nhiêu đồng vốn

 Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợnhanh hay chậm

DSTNVòng quay vốn tín dụng =

Tổng dư nợ bình quân

Đơn vị: vòng

Trong đó, dư nợ bình quân được tính như sau:

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu thông quacác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong quá trình thực tậptại NHNNo&PTNT huyện Châu Thành – Hậu Giang

Ngoài ra còn có một số tài liệu được tham khảo từ các giáo trình, tạp chí, sốliệu báo cáo niên giám thống kê, internet,…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối đểphân tích hoạt động tín dụng tại NHNNo&PTNT CT(HG)

- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp tỉ số để thấy được mối quan hệ giữa cácchỉ tiêu kinh tế, biểu hiện bằng lần (d ư nợ trên nguồn vốn huy động), vòng (vòngquay vốn tín dụng), % ( rủi ro tín dụng, dư nợ trên tổng nguồn vốn),… từ đó

đánh giá hoạt động tín dụng tại NHNNo&PTNT CT(HG)

- Mục tiêu 3: Từ phân tích và đánh giá ở trên kết hợp với ma trận SWOT đề

ra các biện pháp giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ

tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tác giả

Dư nợ bình quân =

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Trang 27

sử dụng phương pháp này nhẳm để so sánh các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng

như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu, các chỉ số tài chính…

giữa các năm

Sử dụng phương pháp này cần nắm vững 3 nguyên tắc:

- Lựa chọn chỉ tiêu so sánh: tiêu chuẩn để so sánh của kỳ được chọn làm căn

Trị số của chỉ tiêu của kỳ làm gốc được gọi là trị số gốc

Kỳ được chọn được gọi là kỳ gốc

- Điều kiện so sánh: trong thực tế điều kiện so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tếcần quan tâm về cả thời gian và không gian

+ Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một thời toán, phảithống nhất trên 3 mặt: cùng phản án h nội dung kinh tế, cùng một phư ơng pháptính toán, cùng một đơn vị đo lường

+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu này cần được quy đổi về cùng quy mô và

điều kiện kinh doanh tương tự nhau

y1 là giá trị của kỳ cần phân tíchy0 là giá trị của kỳ gốc

∆y là phần chênh lệch tăng/ giảm của cá c chỉ tiêu kinh tế

+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳnghiên cứu so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, nhằm nghiên cứu tốc độ pháttriển, tỷ trọng trong cơ cấu tổng thể của các chỉ tiêu này

Trang 28

Trong đó: y1 là giá trị của kỳ cần phân tích

định SWOT cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đốiđến khả năng cạnh tranh của công ty

Các bước phân tích SWOT:

- Bên ngoài: nêu ra những Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats).

- Bên trong: nêu ra những Điểm mạnh (Streng) và Điểm yếu (Weaknesses)

- Đề ra Chiến lược: trên cơ sở kết hợp và phân tích điểm S, W, O và T của

ma trận SWOT.

Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là: văn hóa công ty, hình ảnh

công ty, cơ cấu tổ chức, nhân lực chủ chốt, khả năng sử dụng các nguồn lực, kinhnghiệm đã có, hiệu quả hoạt động, năng lực hoạt động, danh tiếng thương hiệu ,thị phần, nguồn tài chính , hợp đồng chính yếu, bản quyền và bí mậ t thương mại

Các yếu tố bên ngoài cần phân tích có thể là: khách hàng, đối thủ cạnh

tranh, xu hướng thị trường , nhà cung cấp, đối tác, thay đổi xã hội , công nghệmới, môi truờng kinh tế, môi trường chính trị và pháp luật

Trang 29

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập

theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngânhàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từNgân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, PhòngTín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sởtiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của

Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán vàmột số đơn vị

Trải qua 25 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện là Ngân hàng Thương mại –Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam Cùng với việc tăng cường hợp tác với các

doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, Agribankluôn coi trọng mở rộng, khai thác có hiệu quả mối quan hệ với nhiều tổ chứcquốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng

Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB), Cơ quan Phát triểnPháp (AFD)… cùng nhiều đối tác, doanh nghiệp trong khu vực và quốc tế thông

qua triển khai thành công và hiệu quả nhiều dự án, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu

tư cho nông nghiệp, nông thôn Agribank hiện duy trì quan hệ đại lý với 1.065

ngân hàng tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ; mở rộng mạng lưới vươn ra nước

ngoài với Chi nhánh đầu tiên tại Campuchia Hiện nay, Agribank là ngân hàngthương mại Nhà nước - một ngân hàng thương mại lớn nhất của hệ thống tổ chức

Trang 30

tín dụng nước ta, có bề dày lịch sử phát triển hơn 20 n ăm, thị trường truyền thốngrộng lớn và đầy tiềm năng là khu vực nông nghiệp, nông thôn Agribank có vị trí

và vai trò quan trọng trong sự nghiệp đổi mới và phát triển của hệ thống ngânhàng, nền kinh tế - xã hội nước ta, là thương hiệu lớn, uy tín ở thị trường tài

chính trong nước và khu vực, với đối tác và tổ chức tài chính quốc tế

3.1.5 Lịch sử hình thành của Ngân hàng NNo&PTNT huyện Châu Thành

3.1.2.1 Đặc điểm địa bàn huyện Châu Thành

Huyện Châu Thành (tỉnh Hậu Giang) có vị trí giáp với thành phố Cần Thơ ,

là địa bàn vừa có tuyến giao thông bộ là Quốc lộ 1A đi qua, vừa gắn liền với

sông Hậu, huyết mạch giao thông thủy của vùng Đồng bằng sông Cửu Long,

được coi là “cửa ngõ” của tỉnh Hậu Giang, hội tụ nhiều lợi thế để phát triển mạnh

về thương mại dịch vụ, công nghiệp và kinh tế xã hội nói chung Thế mạnh củahuyện là trồng cây ăn quả với đặc sản là bưởi Phú Hữu, bưởi năm roi Nguồn thunhập chính của người dân Châu Thành là trồng lúa song vùng đang chuyển đổi

cơ cấu thiên về chuyên canh đặc sản vùng rất mạnh , một số loại cây trái được ưa

chuộng như bưởi năm roi, bưởi ruột đỏ, sầu riêng,… Hiện nay, kinh tế nông thôn

đang chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, các hình

thức tổ chức sản xuất tiếp tục được đổi mới, phục hồi và phát huy các làng nghề

như dệt chiếu, đan lục bình, hầm than,… Hướng tới tiếp tục phát triển nông

nghiệp toàn diện, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, tiếp tục khôi phục làng nghềtruyền thống, phát huy hết hiệu suất kinh doanh thương mại của trung tâm

thương mại huyện,… nhằm nâng cao năng suất lao động, giúp người dân cải

thiện cuộc sống Từ những điều kiện nói trên, ta thấy nhu cầu tín dụng là rất cầnthiết trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh của người dân

3.1.2.2 Giới thiệu về Ngân hàng NNo&PTNT huyện Châu Thành

Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện ChâuThành là chi nhánh loại 3, trực thuộc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn tỉnh Hậu Giang được thành lập theo Quyết định số 64/QĐ/HĐQT –

Trang 31

TCCB của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam ngày 01/03/2004 về việc mở chi nhánh Ngân hàng NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Châu Thành và chính thức đi vào hoạt

động kể từ ngày 13/01/2005 Trụ sở đ ặt tại ấp Phước Thuận, Thị Trấn Ngã Sáu,

huyện Châu Thành và đưa vào hoạt động nhằm mục đích phục vụ cho nhân dântrong việc cải thiện đời sống và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương Từ sự

đóng góp nhỏ đó đưa đến sự đóng góp lớn hơn là sự ổn định, phát triển kinh tế cảnước

Địa bàn huyện Châu Thành có một Ngân hàng Chính Sách Xã Hội đang

kinh doanh cùng Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện ChâuThành Nhằm thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà Nước vềphát triển kinh tế, đáp ứng nhu cấu phát triển kinh tế địa phương như các chươngtrình: khuyến công, khuyến ngư, khuyến nông và đặc biệt là quyết định 67 củaChính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn.Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh càng ổn định và phát triểnqua từng năm về huy động vốn và cũng như trong đầu tư đạt hiệu quả kinh tế

ngày càng tăng Do đó, chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông

Thôn huyện Châu Thành càng phải có bộ mặt và địa thế nhằm tạo niềm tin th uhút khách hàng

3.1.6 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

- Phòng kế toán – ngân quỹ: 09 người

3.1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban

Ngân hàng NNo&PTNT CT(HG) đã xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý hài hòa để phát huy tối đa nguồn lực và lợi thế của mình nhằm hoạt đông

có hiệu quả Sau đây là sơ đồ cơ c ấu tổ chức cán bộ tại ngân hàng:

Trang 32

Hình 1: SƠ ĐỒ VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH

Qua sơ đồ tổ chức cho ta thấy đứng đầu là Giám đốc có vai trò chỉ đạo toàn

bộ hoạt động ngân hàng, phía dưới là Phó giám đố c có nhiệm vụ quản lý và giúp

đỡ cho Giám đốc Còn lại là các phòng và các nhân viên có vai trò và nhiệm vụ

riêng của mình và có mối quan hệ với nhau và với Giám đốc, Phó giám đốc

* Nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban

Ban Giám đốc

Ban giám đốc gồm có 03 người gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc có

nhiệm vụ như sau: Giám đốc phụ tránh trực tiếp về công tác tổ chức hành chính,kiểm tra, xây dựng kế hoạch của đơn vị, chỉ đạo điều hành chung công tác đốinội, đối ngoại, một phó giám đốc phụ tránh phòng tín dụng và một phó giám đốcphụ trách phòng kế toán ngân quỹ Ngoài ra ban Giám đốc còn có các nhiệm vụsau:

- Trực tiếp điều hành hoạt động của ngân hàng, tiếp nhận công văn chỉ thị

và phổ biến cho cán bộ nhân viên ngân hàng thực hiện

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

và các quy định về chế độ, thể lệ có liên quan đến hoạt động của ngân hàng

- Ban giám đốc còn hoạch định chiến lược kinh doanh, ký duyệt các hồ sơvay vốn, khen thưởng, kỷ luật, tăng lương cho cán bộ công nhâ n viên trong ngânhàng

Trang 33

Phòng Tín Dụng: gồm có 08 người

Một Trưởng phòng tín dụng: chỉ đạo điều hành công việc trong phòng tíndụng và làm tham mưu cho Ban Giám Đốc về lĩnh vực tín dụng

Hai Phó phòng tín dụng: giúp trưởng phòng điều hành công việc và phụ

trách hai địa bàn cho vay và thu nợ

Năm Cán bộ tín dụng: trực tiếp công tác phụ trách cho vay, thu nợ ở từngđịa bàn, mỗi cán bộ phụ trách từ một đến hai địa bàn xã ở trong huyện

Phòng tín dụng chịu trách nhiệm và thực hiện các công việc sau:

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, hướng dẫn khi khách hàng đến vay

Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay vốn của khách hàng

Theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay, kể từ khi khách hàngnhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay vốn

Chịu trách nhiệm kiểm tra, xử lý, đôn đốc thu hồi các khoản nợ vay

Tổng hợp phận tích các thông tin kinh tế, các mục khách hàng và phânloại khách hàng

Đề xuất chiến lược kinh doanh và huy động vốn

Phòng kế toán ngân quỹ: gồm 09 người

Một trưởng phòng: phụ trách trung, điều hành công việc trong phòng, làm

tham mưu cho ban Giám đốc về công tác kế toán ngân quỹ

Một phó phòng: giúp trưởng phòng điều hành công việc và phụ trách côngviệc kế toán ngân quỹ

Một thủ quỹ: phụ trách quản lý ngân quỹ

Bốn cán bộ kế toán: phụ trách công tác cho vay, thu nợ, nhận tiền gửi.Hai cán bộ kiểm ngân: làm công tác điếm tiền và thu chi tiền mặt

Phòng kế toán ngân quỹ phụ trách các công việc sau:

Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và hoạch toán nghiệp

vụ thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn Việt Nam

Làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, các chứng từ có giá trị, quản lý kho tiền,bảo quản tài sản thế chấp, quản lý an toàn kho quỹ thực hiện giải ngân và thu nợ

Trang 34

Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hoạch toán chấp hành chế độ báo cáo

theo quy định và bảo vệ kế hoạch quyết toán tài chính hàng quý hàng năm với

ngân hàng cấp trên

Trực tiếp xử lý nghiệp vụ tin học phát triển trong kinh doanh tại chinhánh

Quản lý, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

3.2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG TÍN DỤNG TẠI NHNNo&PTNT

3.2.1 Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn của NHNNo&PTNT Việt Nam phải đảm bảo cácnguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp

đồng tín dụng

- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sửdụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

3.2.2 Điều kiện cho vay

Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chỉnh đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án Phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệuquả; hoặc có dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợkhả thi

- Thực hiện các quy định về bảo đảm thiền vay theo qui định của Chínhphủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNNo&PTNT Việt Nam

Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài

Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy địnhpháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân,nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ luật Dân sự của nước CHXHCN Việt Nam,

Trang 35

các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc các điều ước quốc tế mànước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.

3.2.3 Đối tượng vay vốn

Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam: Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà

nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phẩn , doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 84

Bộ luật dân sự, các pháp nhân nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, c ông ty hợpdanh

Khách hàng dân cư: cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác…

3.2.4 Đối tượng và nhu cầu khô ng được cho vay

Những đối tượng không được cho vay gồm:

- Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốcNHNNo&PTNT Việt Nam

- Cán bộ, nhân viên của NHNNo&PTNT Việt Nam thực hiện nhiệm vụthẩm định, quyết định cho vay

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Tổng Giám

đốc, Phó Tổng Giám đốc NHNNo&PTNT Việt Nam

- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp

- Vợ (chồng), con của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cáccấp

Những nhu cầu vốn sau đây không được cho vay:

- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luậtcấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;

- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luậtcấm;

- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch m à pháp luật cấm

3.2.5 Thời hạn vay vốn

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳsản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án dự án đầu tư, khả

năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng Đối với các

pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt

Trang 36

động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam;đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép

sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

3.2.6 Lãi suất vay vốn

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãisuất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:

- Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định củaNHNNo&PTNT và qui định của ngân hàng về lãi suất cho vay tại thời điểm kýhợp đồng tín dụng

- Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc ngânhàng quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượtquá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp

đồng tín dụng

3.2.7 Quy trình hoạt động cho vay

- Bước 1: Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn

- Bước 2: Phân tích và thẩm định khác h hàng để ra quyết định cho vay

- Bước 3: Ngân hàng thỏa thuận và ký hợp đồng tín d ụng với khách hàng

- Bước 4: Giải ngân

- Bước 5: Kiểm tra và xử lý nợ vay

- Bước 6: Thu nợ gốc và lãi

- Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng

3.2.8 Phương thức cho vay

Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, NHNNo&PTNTViệt Nam sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểmhoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NNo&PTNT HUYỆN CHÂU THÀNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012

Ngân hàng NNo&PTNT CT(HG) là chi nhánh cấp 3 của Ngân hàngNNo&PTNT cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn ở huyệnChâu Thành Tuy là ngân hàng huyện nhưng NHNNo&PTNT CT(HG) đã chứng

tỏ được mình qua nhiều năm hoạt động, có nhiều đóng góp lớn cho sự phát triển

Trang 37

kinh tế huyện Châu Thành cũng như tỉnh Hậu Giang Trong những năm vừa qua,NHNNo&PTNT CT(HG) gặp không ít khó khăn: sự cạnh tranh giữa các ngân

hàng trong cùng địa bàn, lạm phát giá cả biến đổi, giá xăng dầu leo thang và hàng

loạt các vần đề khác ảnh hưởng đến đời sống của người dân trên cả nước nói

chung và địa bàn huyện nói riêng Tuy nhiên với chiến lược kinh doanh có hiệu

quả và sự nỗ lực của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên, NHNNo&PTNTCT(HG) đã đạt được những thành tựu khả quan trong kinh doanh

3.3.1 Về thu nhập và chi phí

 Thu nhập

Nguồn thu của ngân hàng bao gồm: Thu từ hoạt động tín dụng, thu từ lãitiền gửi, thu từ các hoạt động dịch vụ ngân quỹ, thu phí bảo lãnh, thu từ kinhdoanh ngoại hối và các khoản thu khác Trong đó, thu từ hoạt động tín dụngchiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm khoảng 90% trong tổng thu nhập của ngân hàngtrong những năm gần đây

Qua bảng số liệu 1 ta thấy tình hình thu nhập của ngân hàng không ngừng

tăng qua các năm Năm 2011, thu nhập tăng 42,52% so với năm 2010 Đây là dấu

hiệu đáng mừng, chứng tỏ uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao, thuhút khách hàng ngày càng nhiều Ngoài ra, trong năm này, các thiên tai, dịchbệnh được khắc phục và phòng chống tốt nên hiệu quả sản xuất, kinh doanh của

người dân ngày một tốt hơn nên lượng vốn huy động được cũng tăng thêm.Nhưng đến năm 2012, thu nhập của ngân hàng chỉ tăng thêm 3.202 triệu đồng so

với năm 2011, đạt 48.766 triệu đồng Theo báo cáo tại Hội nghị sơ kết tình hìnhkinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2012 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành,một số lĩnh vực còn hạn chế như: sản xuất nông nghiệp tăng trưởng chậm và

chưa bền vững, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, thiệt hại do thiên tai, sạt lở; một số công

trình xây dựng cơ bản thi công còn chậm; công tác phòng, chống dịch chưa quyếtliệt… Điều này làm ảnh hưởng l ớn đến tình hình phát triển kinh tế địa phương

đồng thời tác động trực tiếp đến tăng trưởng thu nhập của ngân hàng Đối mặt

với những khó khăn trên, tập thể cán bộ nhân viên của chi nhánh rất nổ lực

nhưng nguồn thu nhập ngân hàng chỉ tăng ít (chỉ 7,03% so với năm trước )

Trang 38

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NNo&PTNT HUYỆN CHÂU THÀNH

GIAI ĐOẠN 2010 – 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

2011 so với 2010

2012 so với 2011 Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ lệ

(%)

Số tiền

Tỷ lệ (%) Thu nhập 31.970 45.563 48.766 13.593 42,52 3.202 7,03

Khác 2.732 2.415 3.413 (317) (11,6) 998 41,33

(Nguồn: Phòng tín dụng của NHNNo&PTNT CT(HG))

Theo số liệu trong bảng 1 cho thấy, trong 3 năm 2010 – 2012, nguồn thu từhoạt động tín dụng chiếm phần lớn trong tổng thu nhập của NHNNo&PTNTCT(HG) Nguồn thu này tăng cao trong năm 2011, tăng 54,75% so với năm

2010 Điều này chứng tỏ rằng ngân hàng có chiến lược tăng trưởng tín dụng thậntrọng, tăng cường kiểm soát, nâng cao quản trị và chất lượng tín dụng trong năm

Trang 39

này Chẳng hạn như ngân hàng áp dụng một số chính sách: vận dụng lãi suất linhhoạt, đào tạo nâng cao tr ình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ nhân viênngân hàng, nâng cao điều tra thông tin khách hàng dự báo rủi ro trong hoạt động

kinh doanh Năm 2012, nguồn thu này vẫn tăng nhưn g khá ít, tăng 3.908 triệuđồng so với năm 2011 do ảnh hưởng chung từ tăng trưởng thu nhập ngân hàngtăng ít Bên cạnh việc phát triển các hoạt động tín dụng, ngân hàng còn chú trọng

nâng cao các hoạt động dịch vụ khác như: mua bán ngoại tệ; thu phí dịch vụ bảolãnh; thu phí dịch vụ làm thẻ ATM,… vì ngân hàng xác định được rằng tuy cáckhoản thu nhập này chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập nhưng nó cũng gópphần làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng Tuy vậy, nguồn thu từ các hoạt độngkhác lại giảm dần trong giai đoạn này, năm 2011 (giảm 45,55%) và năm 2012(giảm 57,42%) do ngân hà ng tập trung toàn lực để phát triển cho hoạt động tíndụng, nâng cao chất lượng dich vụ

 Chi phí

Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh ta còn phải dựa

vào một chỉ tiêu khá quan trọng đó là chi phí, vì nó đánh giá được việc mở rộngqui mô hoạt động, mức độ tăng cường sử dụng vốn huy động và khả năng cạnhtranh của ngân hàng Do đó, để đạt được lợi nhuận cao nhất thì ngân hàng phải

tăng lợi nhuận, đồng thời kiểm soát chi phí ở mức hợp lý nhưng vẫn đảm bảo an

toàn và hiệu quả

Về cơ cấu tỉ trọng các khoản mục chi phí, không có sự thay đổi lớn qua các

năm: tỷ trọng chi phí cho hoạt động tín dụng luôn trên 70% tổng chi phí Điều

này cho thấy ngân hàng đã tập trung phần lớn nguồn lực của mình để đầu tư pháttriển hoạt động tín dụng ngày một tốt hơn, hiệu quả hơn Chính sách này của chinhánh rất đúng đắn vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu để tạo ra lợinhuận và sức cạnh tranh cho các NHTM

Tổng chi phí năm 2010 là 25.975 triệu đồng, đến năm 2011 tăng lên

50,11% Trong năm này, ngân hàng đẩy mạnh hoạt động cho vay để đáp ứng nhu

cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế nên đã tăng cường hoạt động huy

động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư Sang năm 2012, chi phí cho hoạt động

này của ngân hàng cũng tăng nhưng tăng ít, tăng 4,48% so với năm trước

Trang 40

Nguyên nhân sự sụt giảm mạnh này là do trong năm này, tình hình thu nhập tăng

trưởng chậm, tình hình cho vay cũng gặp nhiều khó khăn nên ngân hàng phảiđiều chỉnh, cân đối các chi phí sao cho hợp lý Để phục vụ cho khách hàng cũngnhư hoạt động ngân hàng tốt hơn, ngân hàng còn tăng cường đầu tư trang thiết bị,đào tạo cán bộ công nhân viên nên chi phí cũng tăng không nhỏ, chi phí này tăng

dần qua các năm Chi phí cho hoạt động khác có nhiều biến động, giảm rồi lại

tăng: năm 2011 lại giảm 317 triệu đồng so với năm 2010, nhưng đến năm 2012

lại tăng thêm 998 triệu đồng so với năm trước, đạt 3.413 triệu đồng Các chi phí

khác (như chi phụ cấp, chi họp hội, mua sắm trang thiết bị…) tăng lên nhằm hỗ

trợ công tác đào tạo nhân viên, quản lý, xây dựng cơ sử hạ tần ngày một tố hơn Qua phân tích tình hình sử dụng chi phí của ngân hàng cho thấy Ban lãnh đạoNHNNo&PTNT CT(HG) đã có những chình sách đúng đắn, phù hợp, kịp thời đểhoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả tốt nhất

3.3.2 Về lợi nhuận

Ngân hàng hoạt động luôn đặt mục tiêu lợi nhuận hàng đầu Nhìn chung, lợinhuận qua ba năm 2010 - 2012 đều tăng, năm sau cao hơn năm trước: năm 2011

tăng 573 triệu đồng so với năm 2010, đến năm 2012, lợi nhuận tăng khá cao, tăng

22,12% so với năm trước Nguyên nhân là do sang năm 2012, nguồn thu tăng

trong khi các chi phí được sử dụng hiệu quả nên lợi nhuận ngân hàng tăng trưởngcao hơn Trong các năm qua, ngân hàng đã tăng hoạt hoạt động tín dụng về qui

mô lẫn chất lượng và tăng các sản phẩm dịch vụ làm tăng thêm thu nhập chongân hàng Thêm vào đó, công tác quản lý chi phí của ngân hàng ngày càng chặtchẽ hơn Tất cả các yếu tố trên góp phần làm tăng lợi nhuận của ngân hàng qua

các năm

Tóm lại, hoạt động kinh doanh của NHNNo&PTNT CT(HG) trong thờigian qua dù có biến động nhưng nhìn chung đạt hiệu quả khá tốt, Ngân hàng vẫn

đạt lợi nhuận khả quan qua các năm Tuy nhiên, để tối đa hóa lợi nhuận, ngân

hàng cần áp dụng các chính sách để tăng lợi nhuận và giảm tối đa chi phí mà vẫn

an toàn, hiệu quả

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w