20 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP .... PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN H
Trang 1z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-o0o -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Đinh Yến Oanh Võ Phương Thành
MSSV: 4084266 Lớp: Kinh tế học 2 – K34 Cần Thơ 2012
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp, với sự nỗ lực của chính bản
thân và sự giúp đỡ của những người xung quanh để hoàn thành Luận văn này, tôi
xin chân thành gửi đến:
Tất cả quý thầy cô Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,
Trường Đại học Cần Thơ lời cảm ơn sâu sắc nhất, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn
thành tốt Luận văn này Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn,
cô Nguyễn Đinh Yến Oanh đã chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện
Luận văn này
Và xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè và những người thân đã hỗ trợ, giúp
đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô ở Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh,
Bộ môn Kinh tế, Trường đại học Cần Thơ, cô Yến Oanh dồi dào sức khỏe và
thành công trong công việc
Ngày… tháng… năm 2012 Sinh viên thực hiện
Võ Phương Thành
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày… tháng… năm 2012
Sinh viên thực hiện
Võ Phương Thành
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày… , tháng… , năm 2012 Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Đinh Yến Oanh
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 4
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng 6
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn 7
2.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 9
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 11
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 11
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 12
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 12
3.2.2 Chức năng hoạt động của chi nhánh 13
3.2.3 Cơ cấu tổ chức 14
Trang 83.2.4 Phân khúc thị trường mục tiêu 16
3.2.5 Các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh 17
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 17
3.3.1 Thu nhập 19
3.3.2 Chi phí 19
3.3.3 Lợi nhuận 19
3.4 PHƯƠNG HƯỜNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 22
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 22
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn 22
4.1.2 Tình hình nguồn vốn huy động 24
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 28
4.2.1 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Sacombank Đồng Tháp 28
4.2.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Sacombank Đồng Tháp 33
4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 50
4.3.1 Dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn 50
4.3.2 Dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động 51
4.3.3 Hệ số thu nợ trong lĩnh vực tín dụng ngắn hạn 51
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn 52
Trang 94.3.5 Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tín dụng ngắn hạn 52
4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 53
4.4.1 Nhân tố khách quan 53
4.4.2 Nhân tố chủ quan 53
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 55
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 55
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHĂP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 57
5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn 57
5.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn 59
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 KẾT LUẬN 67
6.2 KIẾN NGHỊ 67
6.2.1 Đối với cơ quan nhà nước 67
6.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước (NHNN) 68
6.2.3 Đối với Sacombank Đồng Tháp 68
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Đồng Tháp từ năm
2009 đến năm 2011 18 Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Sacombank Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011 22 Bảng 3: Tình hình huy động vốn của Sacombank Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011 24 Bảng 4: Tình hình hoạt động tín dụng tại Sacombank Đồng Tháp từ năm
2009 đến năm 2011 28 Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo hình thức vay vốn tại Sacombank Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011 34 Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại Sacombank Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011 36 Bảng 7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo hình thức vay vốn tại Sacombank Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011 40 Bảng 8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại Sacombank Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011 42 Bảng 9: Dƣ nợ cho vay ngắn hạn theo hình thức vay vốn tại Sacombank Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011 45 Bảng 10: Dƣ nợ cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại Sacombank Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011 47 Bảng 11: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Sacombank Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011 50
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank Đồng Tháp 14
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự hình thành
và phát triển của thị trường tài chính là một vấn đề hết sức quan trọng Sự phát triển năng động với tốc độ cao của kinh tế thị trường đã làm nảy sinh nhu cầu thường xuyên và to lớn về nguồn tài chính để đầu tư và tạo lập vốn kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã hội Thực tế cho thấy khi nền kinh tế phát triển thì chất lượng cuộc sống càng được nâng cao Điều này làm gia tăng tiêu dùng của người dân cũng như nhu cầu đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo cho nhu cầu thiết thực này, vay vốn ngân hàng là hiển nhiên và phổ biến nhất Vai trò trung gian tài chính của các ngân hàng thương mại (NHTM) là rất quan trọng trong việc cung ứng vốn cũng như cung cấp các dịch vụ thanh toán… cho các doanh nghiệp từ khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động Đặc biệt, nhà nước đang chủ trương khuyến khích đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều có vốn ít, họ rất cần vốn để mở rộng sản xuất Đây chính là khách hàng tiềm năng, phân tán được rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, đồng thời thu hồi được vốn nhanh
Tại Việt Nam, các ngân hàng lần lượt xuất hiện ngày càng nhiều với những đặc điểm nổi bật riêng Trong đó, ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được đánh giá là có chất lượng tín dụng khá tốt với nhiều hình thức đa dạng cũng như các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng khá cân đối Và chi nhánh Sacombank Đồng Tháp đặt tại trung tâm thành phố (TP) Cao Lãnh là địa bàn rất thuận lợi cho tiếp cận với nhiều khách hàng khác nhau, đặc biệt là các xí nghiệp, doanh nghiệp sản xuất cần bổ sung vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Chính vì vậy mà vấn đề tín dụng ngắn hạn luôn được các doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh cá thể quan tâm nhiều Nhu cầu tín dụng ngắn hạn là nhu cầu rất cần thiết và thường xuyên Vấn
đề đặt ra là làm sao để lĩnh vực hoạt động này của Sacombank Đồng Tháp đạt được hiệu quả tốt nhất Và bên cạnh những lợi thế sẵn có, ngân hàng có hạn chế
Trang 14gì trong hoạt động tín dụng ngắn hạn cần khắc phục hay không? Để làm rõ hơn những vấn đề vừa nêu cũng như hệ thống lại và tìm hiểu sâu sắc hơn những kiến
thức đã học, em chọn cho mình đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng
ngắn hạn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2011” làm Luận văn tốt nghiệp cuối khoá
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài đi sâu nghiên cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Đồng Tháp Qua đó đưa ra những giải pháp giúp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến tín dụng
ngắn hạn tại ngân hàng Sacombank Đồng Tháp qua 3 năm gần đây Từ những kiến thức đã học và kiến thức thực tế khi thực tập tại ngân hàng nhằm đề ra
những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn
Trang 151.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Trần Túy Hỷ, (2010), “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Vĩnh Long” Đề tài tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Vĩnh Long Bằng phương pháp thu thập số liệu và so sánh số tuyệt đối, số tương đối, đề tài đã phân tích khá tổng quan và cụ thể về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng, giúp ngân hàng có cái nhìn khách quan hơn về lĩnh vực hoạt động này Qua đó giúp ngân hàng có thể hạn chế được nhũng điểm yếu đồng thời phát huy các điểm mạnh trong công tác tín dụng ngắn hạn
Võ Hoàn Long - Đại học Dân lập Văn Hiến, (2011) “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp”
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu và so sánh số tương đối, tuyệt đối giữa các năm nhằm có cái nhìn tổng thể về hoạt động tín dụng ngắn hạn Bên cạnh đó, đề tài còn đi sâu nghiên cứu những nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng ngắn hạn để đề ra những giải pháp giúp nâng cao công tác huy động vốn và tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
lệch người cho vay nhận được gọi là lợi tức tín dụng
Quan hệ tín dụng còn được hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn
và cho vay vốn tại các ngân hàng theo đó ngân hàng đóng vai trò trung gian trong
việc “đi vay để cho vay”
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ được điều
hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển kinh tế
Thúc đẩy lưu thông sản xuất hàng hóa và phát triển sản xuất: Tín dụng là
cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện phục vụ lưu thông Nhờ hoạt động tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hoá Chính vì thế mà tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh hơn, hàng hóa đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh mẽ hơn Do đó, tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế Nhờ đó hoạt động của tín dụng phát huy được chức năng tiết kiệm tiền
mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng
Tín dụng là công cụ tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các ngành
kinh tế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Trang 17Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát thông qua chính sách về lãi suất
Góp phần ổn định đời sống công ăn việc làm cho người dân và ổn định xã
hội
2.1.1.4 Phân loại tín dụng
a) Theo thời hạn cho vay: Căn cứ vào thời gian cho vay, tín dụng được
phân thành 3 loại
Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng, thường được sử dụng
để bổ sung vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được
sử dụng để mua sắm trang thiết bị, tài sản cố định, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh…
Tín dụng dài hạn: Thời hạn cho vay trên 60 tháng nhưng không quá thời hạn còn lại của giấy phép kinh doanh Loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
b) Theo đối tƣợng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: dùng vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động Tín dụng vốn cố định: dùng để cho vay nhằm đầu tư vào tài sản cố định, thường là cho vay trung và dài hạn
c) Theo mục đích tín dụng: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu
dùng, cho vay cán bộ công nhân viên (CBCNV), cho vay sản xuất nông nghiệp, cho vay góp chợ, cho vay học tập…
d) Căn cứ vào chủ thể tín dụng: tín dụng thương mại, tín dụng ngân
hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng quốc tế …
2.1.1.5 Nguyên tắc cho vay: Hoạt động của tín dụng ngân hàng tuân thủ
theo hai nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, ngân hàng có quyền yêu cầu bên vay phải
sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay Vì hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của ngân hàng, là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay Mặt khác, căn cứ
Trang 18vào việc sử dụng vốn mà ngân hàng sẽ quyết định mức độ quan hệ hiện tại và định hướng chiến lược cho quan hệ tương lai đối với khách hàng
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Theo nguyên tắc này, tiền vay được đảm bảo không bị mất giá tức là phải đảm bảo thu hồi đầy đủ và có sinh lời Đây là nguyên tắc đảm bảo tính sinh tồn của tín dụng, là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển theo
2.1.2.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
a) Đối với bản thân ngân hàng
Sự tổn thất của ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xảy ra, có thể là các thiệt hại về vật chất hoặc uy tín của ngân hàng
Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà khi ngân hàng không thu hồi được nợ gốc
và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của ngân hàng dần lâm vào tình trạng thiếu hụt Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, làm cho ngân hàng bị lỗ và có nguy cơ bị phá sản
Trang 19b) Đối với nền kinh tế xã hội
Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh
tế, đến tất cả các doanh nghiệp và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, khi đó nó có khả năng phát sinh lây lan sang các ngân hàng khác và tạo cho dân chúng tâm lý sợ hãi Lúc đó người dân sẽ đến ngân hàng để rút tiền trước thời hạn Điều đó cũng có thể dẫn đến phá sản đồng loạt các ngân hàng do thiếu khả năng thanh toán Khi
đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn
2.1.3.1 Khái niệm
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, NHTM có thể cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt hoặc cho vay để tiêu dùng
2.1.3.2 Các hình thức cho vay ngắn hạn
a) Cho vay từng lần theo món
Theo hình thức này, mỗi lần vay ngân hàng và khách hàng phải làm thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Hình thức cho vay từng lần theo món áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên hoặc vay vốn theo thời vụ, cho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp những thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp
Hình thức cho vay này rất đơn giản đối với cả khách hàng và ngân hàng
b) Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một số tiền tối đa cho khách hàng có thể sử dụng trong
một khoảng thời gian nhất định
Hình thức này áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ thường xuyên
với ngân hàng hoặc có đặc điểm sản xuất kinh doanh thường xuyên và liên tục
Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn ngắn hạn – vốn tự có và coi như tự có
có thể tham gia
Hình thức cấp tín dụng này thuận lợi hơn cho khách hàng, đặc biệt là những khách hàng có đặc điểm sản xuất thường xuyên và liên tục
Trang 20c) Bảo lãnh
Bảo lãnh là sự cam kết của người bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi nếu người được bảo lãnh không thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết với bên yêu cầu bảo lãnh Các loại bảo lãnh sau:
- Bảo lãnh vay vốn
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh trả tiền đặt cọc
- Bảo lãnh thanh toán
d) Chiết khấu chứng từ có giá
NHTM đứng ra trả tiền trước cho các hối phiếu hoặc các chứng từ có giá khác chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng bằng cách khấu trừ một số tiền nhất định theo giá trị chứng từ, theo thời hạn chiết khấu, lãi suất
và các tỷ lệ chiết khấu khác, còn lại bao nhiêu sẽ thanh toán cho khách hàng
e) Tín dụng thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động nhằm cân đối ngân quỹ hàng ngày trên tài khoản vãng lai của khách hàng Nghiệp vụ thấu chi được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng được dư nợ trên tài khoản
vãng lai một số lượng tiền nhất định và trong một thời gian nhất định
2.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM
2.1.4.1 Tổng dƣ nợ trên vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
Dư nợ trên tổng vốn huy động = Dư nợ/Vốn huy động*100
Trang 212.1.4.3 Hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định,
ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay
2.1.4.4 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ của ngân hàng, đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này càng thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này càng cao
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ*100
Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp bao gồm những số liệu thu thập qua các báo cáo hoạt động của Sacombank Đồng Tháp và các tư liệu liên quan như qua báo chí, tạp chí chuyên ngành ngân hàng, bản tin nội bộ của Sacombank Từ số liệu ngân hàng cung cấp, thực hiện tính toán các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Sacombank Đồng Tháp
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp bình quân: dùng để xác định số dư nợ bình quân
Phương pháp so sánh: so sánh số tuyệt đối, số tương đối nhằm xem xét tốc
độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
Phương pháp tỷ trọng: xem xét sự biến động của các chỉ tiêu đến kết quả hoạt động của ngân hàng
Trang 22Phương pháp đánh giá trực tiếp hoạt động của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Đồng Tháp nói chung và hoạt động tín dụng ngắn hạn từ những số liệu ngân hàng cung cấp và từ thực tiễn hoạt động
Trang 23
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có tên giao dịch là Sacombank - Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank, được thành lập ngày 21/12/1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng tại TP Hồ Chí Minh gồm: ngân hàng phát triển kinh tế quận Gò Vấp và 3 hợp tác xã tín dụng Thành Công, Tân Bình, Lữ Gia Với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, lúc đó trụ sở chính đặt tại Gò Vấp cùng 3 chi nhánh trong địa bàn TP Hồ Chí Minh Ra đời trong hoàn cảnh thời kỳ đất nước có nhiều chuyển đổi với đầy những khó khăn, thử thách đó là sự sụp đổ của hàng loạt các tổ chức tín dụng yếu kém trong khâu quản lý và điều hành mang tính chuyên môn và tính khách quan của nền kinh tế mới đi vào chuyển đổi lúc bấy giờ
Vượt qua những bước đầu đầy thách thức, hiện nay sau hơn 21 năm hoạt động, Sacombank hiện đang là một trong 3 ngân hàng TMCP lớn nhất tại Việt Nam với số nhân viên hơn 9.662 người Mạng lưới hoạt động hiện nay của Sacombank với 408 điểm giao dịch trên khắp Đông Dương Vì vậy Sacombank được xem là một trong những ngân hàng TMCP thành công nhất trong việc phát triển những doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng đến dòng sản phẩm dịch vụ cá nhân
Năm 2002, Sacombank được tập đoàn tài chính Dragon Financial Holdings (Anh Quốc) tham gia góp 10% vốn điều lệ của Sacombank, mở đường cho việc tham gia góp vốn cổ phần của công ty Tài chính quốc tế (International Finance Corporation - IFC, trực thuộc World Bank) vào năm 2002 và ngân hàng ANZ vào năm 2005
Đến nay Sacombank đã trở thành ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với: 10.740 tỷ đồng vốn điều lệ, 15.561 tỷ đồng vốn chủ sở hữu, tổng tài sản gần 160.000 tỷ đồng Ngân hàng hiện có 397 điểm giao dịch tại 47/63 tỉnh thành trong cả nước và là ngân hàng Việt Nam đầu tiên mở rộng mạng lưới hoạt động
Trang 24ra ngoài biên giới với 2 chi nhánh tại Lào và Campuchia Sacombank cũng là ngân hàng Việt Nam đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoáng Việt Nam (12/07/2006)
Với những nỗ lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính Việt Nam, Sacombank đã nhận được rất nhiều bằng khen và giải thưởng có uy tín trong nước và quốc tế, điển hình như: “Ngân hàng có ngoại hối kinh doanh tốt nhất Việt Nam” do Global Finance bình chọn, “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2009” (Best Retail Bank in Việt Nam 2009) do The Asian Banker bình chọn, “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007” do Euromoney bình chọn
Với định hướng là một ngân hàng bán lẻ, Sacombank rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, luôn chú trọng đến hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân
Năm 2010, Sacombank đã kết thúc thắng lợi các mục tiêu phát triển giai đoạn 2001 - 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 64%/năm, đồng thời thực hiện thành công chương trình tái cấu trúc song song với việc xây dựng nền tảng vận hành vững chắc, chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực để thực hiện tốt đẹp các mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 - 2020
Điều này cho thấy tình hình tài chính của ngân hàng luôn có vị thế vững mạnh, lợi thế trong công cuộc đổi mới và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam
Trong thời gian tới Sacombank tiếp tục nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, chất lượng sản phẩm thẻ, công tác quản lý rủi ro và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh Sacombank đang không ngừng phát triển và thật sự hội nhập cùng thế giới
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Đồng Tháp được thành lập vào ngày 08/04/2006 trên cơ sở nâng cấp từ chi nhánh cấp 2 Đồng Tháp Hiện chi nhánh Đồng Tháp có 4 phòng Giao dịch trực thuộc đặt tại thị xã Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự, huyện Tháp Mười và huyện Lấp Vò Số lượng nhân sự hiện tại
là 110 người, hầu hết cán bộ nhân viên chi nhánh Đồng Tháp đều còn trẻ, nhiệt
Trang 25huyết, năng động, có tinh thần cầu tiến và đoàn kết nội bộ cao, khả năng làm việc độc lập
Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại số 56 Nguyễn Huệ, Phường 2, TP Cao Lãnh - Đồng Tháp Địa bàn hoạt động chi nhánh khá rộng và dàn trải, khu hành chánh tỉnh được chia làm 1 thành phố, 2 thị xã và 9 huyện, khu kinh tế tỉnh tách thành 2 khu vực cách nhau bởi con sông Tiền được nối với nhau bằng phương tiện phà Cao Lãnh, đây là một trở ngại lớn trong quá trình giao thương kinh tế cũng như điều hành hoạt động của chi nhánh, nhất là khó khăn trong việc điều chuyển vốn nội bộ hàng ngày giữa chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc Trong cùng xu thế phát triển của toàn hệ thống Sacombank, Sacombank Đồng Tháp cũng đặt mục tiêu phát triển là trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng trên địa bàn tỉnh, do vậy nhóm khách hàng trọng tâm mà chi nhánh hướng đến là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh công tác tín dụng nhằm đầu tư vốn để tài trợ cho các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
3.2.2 Chức năng hoạt động của chi nhánh
Thực hiện nghiệp vụ về tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp theo quy định của ngân hàng Nhà Nước (NHNN) và quy định về phạm vi hoạt động được phép của chi nhánh, các quy định, quy chế của ngân hàng liên quan đến từng nghiệp vụ
Tổ chức công tác hạch toán và an toàn kho quỹ theo quy định của NHNN
và quy trình nghiệp vụ liên quan, quy định, quy chế của ngân hàng
Phối hợp các phòng nghiệp vụ ngân hàng trong công tác kiểm tra kiểm soát
và thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra mọi mặt hoạt động của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc
Thực hiện công tác quảng bá, tiếp thị, phát triển thị phần, xây dựng và bảo
vệ thương hiệu, nghiên cứu, đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động
Xây dựng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo định hướng phát triển chung tại khu vực và của toàn ngân hàng trong từng thời kỳ
Tổ chức công tác hành chính quản trị, nhân sự phục vụ cho hoạt động của đơn vị thực hiện theo công tác hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tạo môi trường
Trang 26làm việc nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả phục vụ của toàn bộ nhân viên toàn chi nhánh một cách tốt nhất
GIÁM ĐỐC
P.GĐ Phòng Giao dịch
P.GĐ Chi nhánh
P.Cá nhân
Bộ phận hỗ trợ
Bộ phận kinh doanh
P Tín dụng
P Tư vấn
Trang 27Phó giám đốc: có chức năng giúp giám đốc điều hành hoạt động của chi nhánh hoặc phòng giao dịch theo sự ủy quyền của giám đốc Chức danh này thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của tổng giám đốc
Bộ phận Hỗ trợ: làm đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm của ngân hàng cho khách hàng, triển khai các tác nghiệp từ khâu tiếp xúc, hướng dẫn và lập chứng từ
Bộ phận kinh doanh: thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần bằng cách xây dựng kế hoạch hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch
Phòng Kế toán - Hành chính: có chức năng hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với các đơn vị trước thuộc chi nhánh, đảm nhận công tác thanh toán của chi nhánh đối với các đơn vị nội bộ và các ngân hàng khác, tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn chi nhánh đồng thời quản lý chi phí điều hành, quản lý thanh khoản, kho quỹ và bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh Đồng thời, quản lý mặt nhân sự tại đơn vị, theo dõi lưu trữ công văn đến
và gửi công văn đi Đây là bộ phận không thể thiếu tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Ngoài ra tổ hành chính còn có chức năng tham mưu cho ban Giám đốc điều hành trong những hoạt động của ngân hàng như soạn thảo văn bản về nội quy cơ quan, quy chế làm việc, xây dựng khung chương trình thi đua nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lao động, đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần và chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền và đảm bảo tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc
Phòng Doanh nghiệp: phụ trách triển khai, tiếp thị sản phẩm dành cho doanh nghiệp, kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân để từ đó hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng Đồng thời cấp tín dụng, quản lý thông tin về đối tượng khách hàng là pháp nhân, quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ và có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc Phòng Cá nhân: phụ trách triển khai, tiếp thị sản phẩm dành cho cá nhân Đồng thời cấp tín dụng, quản lý thông tin về đối tượng khách hàng là cá nhân
Trang 28Hiện nay chi nhánh cấp 1 Đồng Tháp có 4 phòng Giao dịch trực thuộc: + Phòng Giao dịch thị xã Sa Đéc; số 6-7, đường Nguyễn Sinh Sắc, phường
3.2.4 Phân khúc thị trường mục tiêu
Đối với khách hàng là các các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng chú trọng đến các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lâu dài, sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Đối với các khách hàng cá nhân có điều kiện kinh doanh, ngân hàng quan tâm nhiều đến cá nhân sản xuất kinh doanh nhỏ và tiểu thương tại các đô thị, khu thương mại tập trung
Đối tượng khách hàng cá nhân thuộc tầng lớp trung lưu tại các đô thị
Đối tượng khách hàng là CBCNV có nghề nghiệp chuyên môn và công tác trong các ngành có thu nhập ổn định
Trang 293.2.5 Các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh
a) Sản phẩm tiền gửi của Sacombank: rất đa dạng và phong phú, bao gồm các sản phẩm tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm trung hạn linh hoạt, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng, giữ hộ vàng…
b) Sản phẩm cho vay: gồm các hình thức cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng là cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, cho vay đi làm việc ở nước ngoài, du học trong và ngoài nước, cho vay nông nghiệp, đặc biệt là sản phẩm cho vay góp chợ và cho vay cán bộ công nhân viên đang được quan tâm Ngoài ra ngân hàng còn có sản phẩm cho vay thấu chi đối với khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng
c) Dịch vụ chuyển tiền: ngày càng được hiện đại hóa thông qua hệ thống mạng vi tính, đặc biệt là sau khi Sacombank ký hợp đồng với tập đoàn Microsoft Các dịch vụ chuyển tiền nhanh như thanh toán nội địa, chuyển tiền trong hệ thống Sacombank (Online) với mức phí cực rẻ, chuyển tiền ngoài hệ thống, chuyển tiền ngân hàng liên kết
d) Thanh toán quốc tế: đây là sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng ra nước ngoài bao gồm các dịch vụ chuyển tiền bằng điện (T&T), nhờ thu, tín dụng chứng từ L/C
e) Sản phẩm dịch vụ khác: ngoài các sản phẩm, dịch vụ cơ bản nêu trên Sacombank Đồng Tháp còn có thêm các sản phẩm khác như sản phẩm chi trả hộ cán bộ nhân viên trong việc trả lương thông qua tài khoản, sản phẩm thu chi hộ tiền bán hàng, bảo lãnh, dịch vụ bất động sản Gần đây, Sacombank có thêm dịch
vụ Internet - banking, Mobilebanking Với sản phẩm này, khách hàng có thể giao dịch trực tuyến với khách hàng bất cứ lúc nào, bấy cứ nơi đâu mà không cần đến trực tiếp tại ngân hàng
Trang 303.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Đồng Tháp
từ năm 2009 đến năm 2011
Đvt: triệu đồng
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
I.Tổng thu nhập 29.740 40.723 54.211 10.983 0,37 13.488 0,33 1.Thu nhập từ lãi 26.500 35.300 45.510 8.800 0,33 10.210 0,29
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng 8.200 13.200 19.375 5.000 0,61 6.175 0,47
- Thu lãi tiền gửi TCTD 18.300 22.100 26.135 3.800 0,21 4.035 0,18
2 Thu nhập ngoài lãi 3.240 5.423 8.701 2.183 0,67 3.278 0,60
- Thu dịch vụ thanh toán và quỹ 2.080 3.221 5.200 1.141 0,55 1.979 0,61
2 Chi phí ngoài lãi 895 1.505 2.578 610 0,68 1.073 0,71
- Dịch vụ thanh toán và quỹ 72 151 296 79 1,10 145 0,96
- Chi hoạt động khác 81 40 176 -41 -0,51 136 3,40
- Chi phí điều hành 627 1129 1856 502 0,80 727 0,64
III Lợi nhuận trước thuế 11.850 19.223 28.436 7.373 0,62 9.213 0,48
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh 2009-2011)
Trang 31những quy định mới được áp dụng chặt chẽ hơn, mức tăng trưởng thu nhập đã giảm rõ rệt Trong đó, thu nhập từ lãi có mức giảm cao hơn Tuy nhiên, điều này lại phản ánh một thực tế là xu hướng hoạt động của ngân hàng đang dần thay đổi
để phù hợp với tiêu chuẩn của một ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại Nguồn thu ngoài lãi tăng trưởng ổn định Với thu nhập từ hoạt động dịch vụ thanh toán
và quỹ chiếm khoảng 60% Đặc biệt, nguồn thu từ kinh doanh ngoại hối năm
2010 tăng đột biến (100%) do trong năm này, tỷ giá được điều chỉnh tăng liên tục, tác động không nhỏ đến tâm lý của các khách hành có hoạt động ngoại hối
3.3.2 Chi phí
Chi phí tại Sacombank Đồng Tháp cũng tăng theo từng năm với mức tăng rất ổn định là 20%, tỷ lệ thuận với mức tăng trưởng thu nhập Trong đó, chi phí điều hành và hoạt động chiếm trên 99% đã tác động đến toàn bộ chi phí chung nên dù năm 2011, khoản nộp thuế và phí giảm mức tăng nhưng vẫn không làm thay đổi tỷ lệ tăng chi phí chung
Sacombank Đồng Tháp là một đơn vị huy động được nguồn vốn khá lớn từ nền kinh tế nên chi phí trả lãi vốn huy động là rất cao so với chi phí lãi vốn điều chuyển Năm 2011, chi phí trả lãi vốn điều chuyển thậm chí còn giảm 23% so với năm 2010
Với xu hướng đầu tư phát triển dịch vụ, cải tiến chất lượng giao dịch, chi phí dịch vụ thanh toán và quỹ có mức tăng cao qua các năm Năm 2010, chi phí tăng 110% so với năm 2009 và chi phí năm 2011 tăng 96% so với năm 2010 Tuy đây là khoản chi phí tăng cao nhưng khá hợp lý và không cần phải điều chỉnh giảm trong thời gian này vì nó góp phần phát triển ngân hàng
3.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận của chi nhánh Sacombank Đồng Tháp đạt được liên tục tăng cao qua các năm Lợi nhuận năm 2010 tăng 62% so với năm 2009, trong khi mức tăng này ở năm 2011 là 48% Mức tăng trưởng lợi nhuận năm 2011 tăng chậm hơn so với năm 2010 là do năm 2011, Sacombank Đồng Tháp đã tích cực đầu tư
mở rộng địa bàn hoạt động và chất lượng dịch vụ
Với một nền kinh tế liên tục biến động, việc duy trì và nâng cao lợi nhuận
là một điều không dễ dàng Điều đó chứng tỏ, Sacombank luôn hoạt động có hiệu quả Với điều kiện kinh tế - xã hội Đồng Tháp đang phát triển cùng đội ngũ cán
Trang 32bộ nhân viên có năng lực và đầy nhiệt huyết, Sacombank Đồng Tháp hứa hẹn sẽ
là một điểm sáng trong hệ thống ngân hàng không ngừng phát triển hiện nay
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
Trong những năm qua, ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã hoàn thành việc tập trung, điều chỉnh lại hoạt động, cơ cấu tổ chức Trong năm 2012, Sacombank Đồng Tháp phải đề ra những giải pháp chiến lược phát triển riêng nhằm củng cố lại lực lượng khách hàng sẵn có đồng thời mở rộng thêm khách hàng mới nhằm đảm bảo hoạt động của chi nhánh được phát triển liên tục không ngừng trong giai đoạn mới
Tận dụng thời cơ đẩy nhanh nhịp độ phát triển trong mọi lĩnh vực, vừa phải tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng phát triển mọi mặt Mục tiêu chung của thời kỳ này là quyết tâm xây dựng Sacombank thành một ngân hàng bán lẻ đa năng - hiện đại tốt nhất Việt Nam, hướng tới mục tiêu kỳ vọng ở giai đoạn tiếp theo là sớm hình thành một tập đoàn tài chính đa năng, với vai trò trung tâm của Sacombank Ngân hàng tiếp tục mở rộng và hình thành các mối quan hệ liên minh - liên kết - hợp tác, phát huy hiệu quả hoạt động của công ty liên doanh trực thuộc và thu hút ngày càng nhiều các nguồn nhân lực từ bên ngoài Qua đó giảm bớt áp lực và nâng cao sức cạnh tranh, đủ điều kiện cung cấp cho thị trường các giải pháp tài chính trọn gói Từng bước hình thành một “Sacombank Group” khi
cơ chế, môi trường, điều kiện khách quan và chủ quan cho phép
Chiến lược mở rộng mạng lưới trên toàn quốc với số lượng phòng giao dịch liên tục tăng qua các năm Do đó, chủ trương thành lập thêm các đơn vị trực thuộc tại các huyện của tỉnh Đồng Tháp nhằm đưa sản phẩm, dịch vụ đến người tiêu dùng Mặt khác ngân hàng còn tập trung tăng nhanh năng lực tài chính, không ngừng phát hành thêm cổ phiếu ra thị trường nhằm bổ sung vốn điều lệ phục vụ cho việc mở rộng mạng lưới hoạt động
Tiếp tục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là công tác chăm sóc khách hàng, nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ nhân viên
và tăng cường trình độ quản lý tập trung
Trang 33Kết thúc tiến trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng kết hợp với đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, qua đó ngân hàng thực hiện tốt chức năng ngân hàng bán
đa dạng hóa hoạt động của Sacombank Đồng Tháp
Tiếp tục coi trọng công tác cơ cấu lại hoạt động tín dụng theo chính sách tín dụng của ngân hàng và nâng cao chất lượng của hoạt động kiểm soát tín dụng nhằm hạn chế rủi ro đến mức chấp nhận được Thu hút và trọng dụng nhân tài tại chỗ bằng việc liên kết với các môi trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp ở các địa phương thông qua chương trình “Thực tập viên tiềm năng”
Phương châm hành động để thực hiện kế hoạch năm 2012 là “Biến cơ hội thành lợi thế - biến cạnh tranh thành động lực - và biến cơ hội thành đòn bẩy thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhập Sacombank Đồng Tháp phấn đấu vượt lên chính mình, biến lợi thế so sánh hiện có thành lợi thế cạnh tranh của Sacombank”
Trang 34CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn
Trong hoạt động kinh doanh, để đáp ứng được nhu cầu về vốn cho toàn bộ nền kinh tế và đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả, các NHTM phải chủ động tạo lập nguồn vốn, phải xác định nhu cầu về vốn của nền kinh tế khu vực Từ đó ngân hàng có kế hoạch huy động vốn nhằm đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng Nếu vốn huy động không đủ để cho vay thì chi nhánh đề xuất lên Hội sở xin cung cấp thêm vốn điều chuyển nhằm đáp ứng kịp thời cho khách hàng Tuy nhiên, do lãi suất vốn điều chuyển cao hơn lãi suất huy động nên chi nhánh càng hạn chế vốn điều chuyển từ Hội sở chính càng tốt,
nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Sacombank Đồng Tháp
từ năm 2009 đến năm 2011
Đvt: triệu đồng
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
Nguồn VHĐ 335.781 525.565 722.265 189.784 0,57 196.700 0,37 Vốn điều chuyển 3.515 5.525 3.850 2.010 0,57 -1.675 -0,30 Tổng nguồn vốn 339.296 531.090 726.115 191.794 0,57 195.025 0,37
(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán)
Từ bảng số liệu, ta thấy rằng nguồn vốn của ngân hàng luôn tăng qua các năm với tốc độ tăng khá cao Chỉ sau hai năm từ năm 2009 đến năm 2011, nguồn vốn đã tăng hơn gấp đôi từ 339.296 triệu đồng lên 726.115 triệu đồng Điều này
Trang 35chứng tỏ công tác quản trị nguồn vốn của chi nhánh Đồng Tháp được quản lý tốt
và có định hướng sẵn Chi nhánh một mặt duy trì khách hàng cũ, mặt khác, nhân viên phòng dịch vụ khách hàng luôn chủ động tìm kiếm khách hàng mới nhằm huy động được nhiều vốn nhàn rỗi phục vụ cho hoạt động của ngân hàng có hiệu quả hơn
4.1.1.1 Vốn huy động
Nhìn chung, nguồn vốn huy động của Sacombank Đồng Tháp tăng đều qua các năm với cùng xu hướng của tổng nguồn vốn Và một điều chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy là nguồn vốn huy động chiếm đến 99% tổng nguồn vốn ở hai năm 2009, 2010 và vào năm 2011, con số này là 99,5% Con số trên cho thấy Sacombank Đồng Tháp hoạt động chủ yếu từ nguồn vốn huy động, rất hạn chế trong việc sử dụng vốn điều chuyển từ Hội sở Đây là một lợi thế của chi nhánh Đồng Tháp khi chi phí sử dụng vốn huy động thấp hơn so với chi phí trả lãi vốn luân chuyển Qua đó, chứng tỏ Sacombank Đồng Tháp đã có một công tác huy động vốn rất hiệu quả, đáp ứng được phần lớn nhu cầu vay vốn của khách hàng
Để làm được điều này, không chỉ dựa vào các yếu tố bên ngoài như kinh tế Đồng Tháp đang ngày càng phát triển, thu nhập người dân được nâng cao mà chính Sacombank Đồng Tháp đã có kế hoạch, chiến lược huy động vốn hợp lý Cụ thể, với những chương trình quà tặng kèm cho khách hàng gửi tiền, quay số trúng thưởng hay chương trình ”Tiết kiệm Phù Đổng”, tặng quà nhân các dịp lễ đã thu hút một lượng tiền gửi rất lớn từ khách hàng Khách hàng gửi tiền tại Sacombank không chỉ vì lợi nhuận và còn vì chất lượng dịch vụ và phục vụ mà ngân hàng đem đến cho khách hàng Đây cũng là một trong những ưu điểm của Sacombank
Đồng Tháp nói riêng và toàn hệ thống Sacombank nói chung
4.1.1.2 Vốn điều chuyển
Sacombank Đồng Tháp luôn duy trì tỷ lệ vốn điều chuyển so với tổng nguồn vốn ở mức rất thấp Do hiệu quả trong việc huy động vốn, nguồn vốn điều chuyển chỉ bổ sung một lượng rất nhỏ cho hoạt động cho vay của ngân hàng Năm 2009 và 2010, vốn điều chuyển chiếm 1% tổng nguồn vốn Đến năm 2011,
tỷ lệ này giảm xuống còn 0,5% Như vậy, ngoài việc có chi phí sử dụng vốn khá thấp, chi nhánh còn rất chủ động trong việc sử dụng nguốn vốn vay, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc tiết kiệm chi phí
Trang 364.1.2 Tình hình nguồn vốn huy động
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, ngoài vốn điều chuyển từ Hội sở hoặc nguồn vốn của NHTM khác thì nguồn vốn huy động chiếm vị trí quan trọng quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vốn huy động được chi nhánh huy động từ nhiều nguồn khác nhau Ở Đồng Tháp, vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như các tổ chức kinh tế là rất lớn, nhu cầu về vốn của cá nhân cũng như của doanh nghiệp ngày càng cao và trở thành nhu cầu không thể thiếu trong chu trình phát triển sản xuất Điều này đã thúc đẩy ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn, góp phần mở rộng kinh doanh, tăng cường vốn cho nền kinh tế, nhất là việc góp phần ổn định nguồn vốn, giảm thiểu tối đa việc sử dụng vốn điều chuyển từ Hội sở xuống của chi nhánh
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng Sacombank Đồng Tháp
từ năm 2009 đến năm 2011
Đvt: triệu đồng
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
Theo cơ cấu nguồn vốn 335.781 525.565 722.265 189.784 0,57 196.700 0,37
- Tiền gửi ngắn hạn 235.047 363.172 502.585 128.125 0,55 139.413 0,38 + Cá nhân 75.514 120.369 151.676 44.855 0,59 31.307 0,26 + Tổ chức 159.533 242.803 353.910 83.270 0,52 111.107 0,46
- Tiền gửi trung – dài hạn 100.734 162.393 219.680 61.659 0,61 57.287 0,35 + Cá nhân 70.514 115.362 154.476 44.848 0,64 39.114 0,34 + Tổ chức 30.220 47.031 65.204 16.811 0,56 18.173 0,39 Theo mục đích 335.781 525.565 722.265 189.784 0,57 196.700 0,37
- Tiền gửi thanh toán 88.911 125.605 169.614 36.694 0,41 44.009 0,35
- Tiền gửi tiết kiệm 246.870 399.960 552.651 153.090 0,62 152.691 0,38 + Không kỳ hạn 25.425 35427 46.686 10.002 0,39 11.259 0,32 + Có kỳ hạn 221.445 364.533 505.965 143.088 0,65 141.432 0,39
(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán)
Trang 374.1.2.1 Tiền gửi ngắn hạn
Tiền gửi ngắn hạn là các khoản tiền gửi có thời hạn đến một năm Tại Sacombank Đồng Tháp, nguồn vốn này chiếm hơn 2/3 tổng nguồn vốn huy động
và tăng liên tục qua các năm, từ 235.047 triệu đồng năm 2009 tăng lên 502.585
triệu đồng vào năm 2011
Đối tượng gửi tiền với thời hạn này đa phần nhằm mục đích sinh lời trong thời gian ngắn với một dòng tiền khá linh hoạt Ngoài ra, trong bối cảnh nền kinh
tế biến động mạnh, nguồn vốn này tại ngân hàng cũng tăng lên do tâm lý đầu cơ của đại bộ phận người dân Điều này lý giải vì sao vào năm 2010 - một năm với nhiều bất ổn kinh tế, tỷ lệ tăng tiền gửi ngắn hạn là 55%, con số này vào năm
2011 chỉ là 38% Diễn biến kinh tế mà đặc biệt là vấn đề lãi suất càng phức tạp thì tâm lý khách hàng càng chú trọng đến tiền gửi ngắn hạn vì họ không muốn
gửi kỳ hạn dài do lo ngại lãi suất tăng sẽ tạo nên rủi ro lãi suất
Sacombank Đồng Tháp có một lượng lớn khách hàng là cá nhân nhưng quy
mô tiền gửi của tổ chức lại chiếm phần lớn Tiền gửi từ tổ chức có tính ổn định,
dễ quản lý và chi phí quản lý thấp hơn so với khách hàng cá nhân Tuy nhiên, trên thực tế, nếu có khả năng cân đối lợi ích từ hai nguồn vốn này, hoạt động của
ngân hàng sẽ hiệu quả hơn
Tuy đây là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng nhưng về lâu dài, tỷ trọng nguồn vốn này quá cao sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng một khi nguồn vốn trung và dài hạn không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay với thời hạn
tương ứng
4.1.2.2 Tiền gửi trung và dài hạn
Tiền gửi trung và dài hạn là các khoản tiền gửi có thời hạn trên một năm Khoản tiền gửi này chiếm tỷ lệ không nhiều trong tổng nguồn vốn huy động của Sacombank Đồng Tháp Đây cũng là tình trạng chung của các ngân hàng hiện nay khi công tác huy động nguồn vốn trung và dài hạn gặp khá nhiều khó khăn
do kinh tế liên tục biến động
Bảng số liệu cho ta thấy tiền gửi trung và dài hạn cũng tăng dần theo xu hướng chung của các nguồn vốn khác (năm 2010 tăng 61% so với năm 2009, và năm 2011 tăng 35% so với năm 2010) Nhưng đối tượng gửi tiền chiếm tỷ trọng lớn hơn lại là các khách hàng cá nhân Vì ngoài những khách hàng có tâm lý dễ
Trang 38bị dao động thì cũng có không ít bộ phận khách hàng cá nhân tìm kiếm sự ổn định lâu dài Các doanh nghiệp do đặc điểm quy trình sản xuất thay đổi, cần sự linh hoạt trong nguồn tạo tính thanh khoản cao nên rất hạn chế gửi tiền có thời
hạn dài
Đây là nguồn vốn có quy mô ít hơn so với tiền gửi ngắn hạn nhưng không
vì thế mà phủ nhận tầm quan trong của tiền gửi trung và dài hạn Hoạt động của ngân hàng sẽ ít rủi ro hơn một khi nguồn vốn trung và dài hạn đáp ứng được nhu cầu vay vốn có thời hạn tương ứng Nhờ đó, ngân hàng không phải chịu áp lực về
thời hạn, có thể chủ động trong quản lý các khoản cho vay
Dù tâm lý người gửi tiền luôn chú trọng đến các thời hạn ngắn nhưng với những ưu đãi cũng như tiện ích mà Sacombank Đồng Tháp mang đến cho người gửi tiền, nguồn vốn này luôn được đảm bảo Điều này chứng tỏ ngân hàng đã
quản trị khá tốt việc cân đối nguồn vốn, cân bằng tỷ trọng các nguồn vốn
4.1.2.3 Tiền gửi thanh toán
Đây là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào nhằm mục đích đáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh đồng thời nhằm
đảm bảo tiền sinh lời hằng ngày
Tại Sacombank Đồng Tháp, nhóm tiền gửi này chiếm tỷ trọng thấp trung bình khoảng trên 23% Quy mô tiền gửi thanh toán tăng qua các năm nhưng năm
2010 với tốc độ chậm hơn tốc độ tăng chung của vốn huy động (41% so với 57%) Năm 2011, tiền gửi thanh toán chỉ tăng 35% (nhỏ hơn tỷ lệ tăng của nguồn vốn huy động 2%) Nguyên nhân là do năm 2011, hoạt động của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, năng suất hoạt động giảm do hàng tiêu thụ chậm Do
đó, nguồn thu hằng ngày của doanh nghiệp cũng ít đi, tiền gửi vào chi nhánh
cũng vì thế mà giảm sút
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào nên tính ổn định rất thấp vì thế Sacombank Đồng Tháp cũng không quá chú trọng vào việc
huy động tiền gửi thanh toán
4.1.2.4 Tiền gửi tiết kiệm
Khoản tiền gửi này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Sacombank, do trong những năm gần đây, ngân hàng khuyến khích khách hàng gửi tiền tiết kiệm với nhiều hình thức khác nhau Năm 2009, khoản tiết kiệm tiền
Trang 39gửi tại chi nhánh đạt 246.870 triệu đồng Đến năm 2010, con số này đạt 399.960 triệu đồng, tăng 62% so với năm 2009, cao hơn mức tăng chung của vốn huy động là 5% Năm 2011, với những biến động của nền kinh tế, khách hàng chuyển sang đầu tư vào những kênh sinh lợi cao hơn lãi suất ngân hàng như vàng, ngoại tệ làm tốc độ tăng của nguồn tiền tiết kiệm sụt giảm đáng kể Số tiền tiết kiệm huy động được của chi nhánh năm 2011 là 552.651 triệu đồng, chỉ tăng 38% so
với năm 2010
Trong khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn chiếm gần 90% vào năm
2009, tỷ lệ này tăng lên đến 91% vào năm 2010 và 92% vào năm 2011 Đối với ngân hàng, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đem lại nguồn vốn rất ổn định, ngân hàng
có thể tận dụng tối đa nguồn tiền này để đầu tư sinh lời mà không phải dự trữ lại quá nhiều như tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn Do đó, ngân hàng rất
quan tâm đến khoản tiền huy động này
Tại Sacombank Đồng Tháp, khoản tiền này liên tục tăng với tốc độ cao Nguyên nhân là do sản phẩm tiết kiệm của chi nhánh đa dạng với nhiều kỳ hạn hơn so với các NHTM khác trên địa bàn tỉnh Hơn thế nữa, lãi suất thay đổi theo lãi suất thị trường, rất có lợi cho khách hàng Mặt khác, hiện nay chi nhánh Đồng Tháp đang áp dụng chính sách lãi suất linh động cho khách hàng khi muốn rút trước hời hạn, khách hàng sẽ không phải chịu mức lãi suất không kỳ hạn như trước đây với khoản tiền gửi lãnh trước hạn mà lãnh lãi suất theo kỳ hạn đã thực
gửi Chính vì thế mà khách hàng đến với Sacombank ngày càng nhiều
Riêng về khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, với thói quen tích lũy của người Việt Nam thì việc gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn để thanh toán qua ngân hàng là chưa cao Bởi họ xem tiền mặt là công cụ thanh toán chính cho mọi giao dịch Chính vì thế mà khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm tỷ lệ nhỏ trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng Nguồn tiền gửi này chỉ chiếm trung bình khoảng 10% trong tổng nguồn vốn huy động và có xu hướng giảm dần
tỷ trọng Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền này cũng khá thấp Năm 2010 chỉ tăng 39% so với năm 2009, năm 2011, tỷ lệ này tăng cùng với tốc độ tăng trưởng chung là 32% Nguyên nhân dẫn tới việc huy động vốn tiết kiệm không kỳ hạn tăng trưởng kém trong năm 2010 là do ảnh hưởng của lạm phát cũng như việc thay đổi lãi suất tiết kiệm của chi nhánh chưa cao làm cho việc huy động vốn tiết
Trang 40kiệm không kỳ hạn kém hiệu quả Người dân chủ yếu giữ tiền mặt để tiêu dùng, mua sắm hơn là gửi tiết kiệm không kỳ hạn vào ngân hàng Tình hình trên đã dần được cải thiện trong năm 2011, mặc dù lãi suất không cao như tiết kiệm có kỳ hạn nhưng do có nhiều tiện ích và có thể rút bất kỳ lúc nào khi khách hàng cần để thanh toán, giao dịch nên cá nhân đến chi nhánh mở tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn ngày càng lớn Khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của chi nhánh chủ yếu
là các khoản ký quỹ tiền vay của khách hàng nhằm tránh tình trạng nợ quá hạn đối với hoạt động tín dụng của chi nhánh Đây là thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
4.2.1 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Sacombank Đồng Tháp
Bảng 4: Tình hình hoạt động tín dụng tại Sacombank Đồng Tháp
từ năm 2009 đến năm 2011
Đvt: triệu đồng
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
Doanh số cho vay 1.010.978 1.661.242 2.749.654 650.264 0,64 1.088.412 0,66
- Ngắn hạn 729.439 1.212.903 1.954.945 483.464 0,66 742.042 0,61
- Trung dài hạn 281.539 448.339 794.709 166.800 0,59 346.370 0,77 Doanh số thu nợ 906.898 1.475.509 2.434.184 568.611 0,63 958.675 0,65