Tập thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Ngã Bảy, đặc biệt là anh chị Phòng Tín dụng đã cung cấp cho em những kiến th
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH THỊ XÃ NGÃ BẢY
MSSV: 4084234 LỚP: Kinh tế học 2 – K34
Cần Thơ 2/2012
Trang 2 Kính dâng
Cha mẹ suốt đời tận tùy vì tương lai và sự nghiệp của con
Chân thành cảm ơn
Quý thầy cô Khoa kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình truyền đạt cho
em những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu trên giảng đường cũng như ngoài thực tế
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn – thầy Lê Bình Minh đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Tập thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Ngã Bảy, đặc biệt là anh chị Phòng Tín dụng đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu từ kinh nghiệm thực tế, tạo điều
kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị
Các bạn lớp Kinh Tế Học 2 – K34 đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học
Nguyễn Trúc Anh
Trang 3
Tôi xin cam đoan:
Đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng khớp với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trúc Anh
Trang 4Luận văn tốt nghiệp phân tích về hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, ảnh hưởng của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với hoạt động kinh doanh là rất cần thiết Nhất là đối với hoạt động sản xuất Trong khi giá cả đầu vào luôn luôn tăng và thị trường đầu ra lại thường xuyên biến động nên nguồn vốn kinh doanh đối với người dân thị xã Ngã Bảy là rất quan trọng Biết được nổi lo lắng của hầu hết bà con, NHNo&PTNT Ngã Bảy trong thời gian qua luôn cố gắng tài trợ vốn một cách tốt nhất cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn Ngân hàng luôn tiên phong trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ của NHTW, tranh thủ hầu hết các chính sách hổ trợ vốn từ nhiều phía, góp phần cải thiện tình hình thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh điển hình trong giai đoạn này Tuy nhiên, do nguồn vốn huy động có hạn, nên nhiều hộ dân vẫn không tiếp cận được nguồn vốn, Ngân hàng không chủ động được nguồn vốn trong nhiều tình huống cấp thiết Ngoài ra, với mục tiêu chủ đạo là phát triển nông nghiệp nông thôn, nên phần lớn Ngân hàng tập trung cho vay vào hoạt động sản xuất Nông nghiệp nên những món vay tương đối nhỏ lẻ, rất khó theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay
Qua kết quả phân tích và tìm hiểu, đề tài nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả cho vay hộ Nông dân tại Ngân hàng trong thời gian tới như:
- Tăng cường vốn huy động để đáp ứng nguồn vốn cho vay
- Giải quyết triệt để tình trạng sử dụng vốn vay không đúng mục đích
- Đồng bộ hóa thông tin đối với bà con có trình độ dân trí thấp
- Liên kết với các doanh nghiệp thu mua, đảm bảo đầu ra cho hoạt động sản xuất Nông nghiệp
Đồng thời cũng có những kiến nghị đối với các cấp các ngành có liên quan,
Ngân hàng hội sở trong mục tiêu tăng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với cá nhân
hộ gia đình tại NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy Mong rằng với những giải pháp này
có thể giúp ích cho Ngân hàng trong thời gian tới
Trang 5
Ngã Bảy, ngày… tháng… năm 2012 GIÁM ĐỐC
Trang 6
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LÊ BÌNH MINH
Trang 7
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ………
Trang 8Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1.Phạm vi không gian 2
1.3.2.Phạm vi thời gian 3
1.3.3.Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm và sự hình thành tín dụng 4
2.1.1.1 Khái niệm 4
2.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của tín dụng 4
2.1.1.3 Bản chất của tín dụng 4
2.1.2 Các hình thức tín dụng 5
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 5
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 5
2.1.2.3 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng 5
2.1.2.4 Căn cứ vào mục đích tín dụng 6
2.1.2.5 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng 6
2.1.3 Vai trò và chức năng của tín dụng 6
2.1.3.1 Vai trò của tín dụng 6
2.1.3.2 Chức năng của tín dụng 7
2.1.4 Một số qui định pháp lý về tín dụng 7
2.1.4.1 Nguyên tắc cho vay 7
Trang 92.1.4.4 Đảm bảo tín dụng 8
2.1.4.5 Lãi suất cho vay 8
2.1.4.6 Mức cho vay 9
2.1.4.7 Nợ quá hạn và nợ xấu 9
2.1.4.8 Quy trình cho vay 10
2.1.5 Rủi ro tín dụng 11
2.1.5.1 Khái niệm 11
2.1.5.2 Một số rủi ro thường gặp 11
2.1.5.3 Nguyên nhân 11
2.1.5.4 Thiệt hại gây ra do rủi ro 12
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 12
2.1.6.1 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 12
2.1.6.2 Hệ số thu nợ 13
2.1.6.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ 13
2.1.6.4 Vòng quay vốn tín dụng 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 14
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT TX NGÃ BẢY 15
3.1.1 Lịch sữ hình thành và quá trình phát triển 15
3.1.2 Phương thức hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT TX Ngã Bảy 17
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận 17
3.1.2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT TX Ngã Bảy 18
3.1.3 Thuận lợi và khó khăn của NHNo&PTNT TX Ngã Bảy 21
3.1.3.1 Thuận lợi 21
3.1.3.2 Khó khăn 22
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 23
Trang 103.3.1 Cá nhân và hộ gia đình 25
3.3.2 Đặc điểm chung 26
3.3.3 Vai trò của kinh tế cá nhân, hộ gia đình 26
3.3.4 Tiềm năng phát triển của vay cá nhân, hộ gia đình 26
3.3.5 Quy trình xét duyệt và nguyên tắc cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình 27 3.3.5.1 Quy trình xét duyệt cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình 27
3.3.5.2 Nguyên tắc cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình 27
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHNo&PTNT THỊ XÃ NGÃ BẢY (2009 – 2011) 29
4.1 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NHNo&PTNT THỊ XÃ NGÃ BẢY 29
4.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHNo&PTNT NGÃ BẢY 31
4.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH 34
4.3.1 Thuận lợi 34
4.3.2 Khó khăn 34
4.4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN 35
4.4.1 Tình hình doanh số cho vay hộ nông dân tại NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy (2009 - 2011) 35
4.4.2 Tình hình doanh số thu nợ hộ Nông dân tại NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy (2009 - 2011) 42
4.4.3 Tình hình nợ xấu hộ Nông dân tại NHNo&PTNT Ngã Bảy (2009 -2011) 47
4.5 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁ NHÂN VÀ HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 49
4.5.1 Tình hình cho vay đối với cá nhân và hộ SXKD (2009 - 2011) 49
4.5.2 Tình hình thu nợ đối với cá nhân và hộ SXKD (2009 - 2011 ) 50
4.5.3 Tình hình nợ xấu của cá nhân và hộ SXKD (2009 - 2011) 51
Trang 114.6.1 Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động 53
4.6.2 Hiệu quả thu nợ 53
4.6.3 Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 54
4.6.4 Vòng quay vốn tín dụng 54
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH 56
5.1 MỘT SỐ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH 56
5.2 MỘT SỐ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH 56
5.2.1 Đẩy mạnh huy động vốn song song với việc mở rộng hoạt động tín dụng 56
5.2.2 Khắc phục tình trạng sử dụng vốn vay không đúng mục đích 57
5.2.3 Đối với vấn đề trình độ dân trí hộ Nông dân còn thấp 57
5.3 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 58
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
6.1 KẾT LUẬN 59
6.2 KIẾN NGHỊ 60
6.2.1 Đối với nhà nước và các cấp các ngành có liên quan 60
6.2.2 Đối với Ngân hàng hội sở 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 12Bảng 4.2: Khái quát tình hình hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình tại
NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm 2009 – 2011
Bảng 4.3: Tình hình cho vay hộ Nông dân tại NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm
Bảng 4.6: Tình hình hoạt động cho vay cá nhân và hộ SXKD tại NHNo&PTNT Ngã
Bảy qua 3 năm 2009 -2011
Bảng 4.7: Một só chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình
tại NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm 2009 – 2011
Trang 13
Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Ngã Bảy
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm 2009 – 2011 Hình 4.2: Tình hình doanh số cho vay hộ Nông dân theo thời hạn từ 2009 -2011 Hình 4.3: Tình hình doanh số cho vay hộ Nông dân theo mục đích sử dụng vốn
(2009 – 2011)
Hình 4.4: Tình hình thu nợ hộ Nông dân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm 2009 -2011
Trang 14NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 15Luận văn tốt nghiệp Trang 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước vào giai đoạn cuối trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước, đời sống người dân đang được cải thiện rỏ rệt Nhìn lại đất nước Việt Nam
trong những năm đầu kể từ sau cuộc giải phóng đất nước năm 1975 thì mới thấy
thành quả mà chúng ta đạt được thật đáng trân trọng Nền kinh tế tăng trưởng và
phát triển ổn định, thu nhập bình quân đầu người tăng, mức sống của người dân
ngày càng nâng cao, hàng loạt chính sách xóa đói giảm nghèo của chính phủ cũng
được triển khai triệt để
Bước vào thời kỳ hội nhập kể từ năm 2007, tình hình kinh tế nước ta cũng có
những chuyển biến rỏ rệt Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển, cơ sở hạ
tầng hiện đại và thông suốt Bên cạnh những khó khăn và thách thức, cá nhân, doanh
nghiệp cũng tìm thấy những cơ hội kinh doanh trong thời kỳ này Với nhiều sự lựa
chọn trong các phương án kinh doanh và đầu tư, nhu cầu về vốn đối với cá nhân
cũng như doanh nghiệp cũng trở nên vô cùng cấp thiết Qua đó, hệ thống ngân hàng
ngày càng khẳng định khả năng điều tiết và tầm ảnh hưởng sâu rộng của mình đến
với nền kinh tế So với các thời kỳ trước thì tính chuyên môn cũng như phong cách
phục vụ đã được nâng lên đáng kể Mức độ tín nhiệm của người dân đối với các
ngân hàng cũng ngày càng cao So với việc mua vàng tích trử, một hình thức tiết
kiệm điển hình trong các thời kỳ tiền hội nhập thì trong thời kỳ này, việc hợp tác với
các ngân hàng thông qua các hợp đồng tín dụng cũng đã không còn quá xa lạ đối với
các cá nhân, hộ gia đình Bằng nhiều hình thức, các ngân hàng đã hoạt động theo
những hướng khác nhau, nhắm tới các nhóm đối tượng và phân khúc thị trường
riêng biệt Qua đó đã tạo nên thương hiệu cho riêng mình
Sau hơn 20 năm thành lập, trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm của nền kinh
tế, Ngân hàng Nông ngiệp và phát triển Nông thôn (NHNo & PTNT) Việt Nam đã
trở thành một thương hiệu nổi bật trong hệ thống Ngân hàng hiện nay Ra đời nhằm
mục đích phát triển nông nghiệp và nông thôn, NHNo & PTNT luôn tiên phong thực
thi các chủ trương của Đảng , Nhà nước , chính sách tiề n tê ̣ của Ngân hàng Trung
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Trang 2
ương Đối tượng cho vay chủ yếu của Ngân hàng là cá nhân hộ gia đình tại các vùng
nông thôn với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên phạm vi toàn quốc
Cũng giống như những chi nhánh khác, ngoài việc cho vay thương mại đối
với doanh nghiệp, Ngân hàng hoạt động chủ đạo theo hướng phát triển nông nghiệp
và nông thôn NHNo & PTNT Thị xã Ngã Bảy đã trở nên rất quen thuộc đối với
người dân nơi đây Tuy hoạt động tích cực và chiếm được tín nhiệm của phần lớn
dân cư, nhưng việc cấp tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình cũng vướn phải những
khó khăn riêng mà việc giải quyết cũng cần phải được nghiên cứu, đưa ra những giải
pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, mang lại lợi ích cao nhất cho khách
hàng cũng như lợi ích cho đơn vị Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng đối với cá
nhân, hộ gia đình tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy” sẽ đi sâu
làm rỏ những khúc mắc thường gặp đối với hộ vay cũng như khách hàng mới đang
quan tâm
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với cá nhân hộ gia đình tại NHNo
& PTNT Thị xã Ngã Bảy Qua đó, đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình tại đơn vị
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT TX Ngã Bảy
Phân tích những khó khăn trong hoạt động tín dụng đối với cá nhân, hộ gia
đình
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình
Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân, hộ
gia đình
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện và lấy số liệu tại NHNo&PTNT chi nhánh thị xã Ngã
Bảy tỉnh Hậu Giang
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Trang 3
1.3.2 Phạm vi thời gian
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên không thể tổng hợp tất cả số liệu trong
nhiều năm qua Tuy nhiên để phản ánh xu hướng tín dụng, cũng như để dự đoán cho
tương lai chúng ta cần tối thiểu số liệu của 3 năm liên tiếp để đối chiếu và so sánh
với nhau và rút ra kết luận Vì vậy, số liệu sẽ được tổng hợp trong 3 năm gần đây
nhất tức là từ 2009 đến 2011
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với phân nhóm khách hàng là các
cá nhân hộ gia đình tại NHNo&PTNT Chi nhánh thị xã Ngã Bảy Bao gồm bộ phận
cá nhân vay tiêu dùng, hộ kinh doanh riêng lẻ và hộ nông dân đang hoạt động nông
nghiệp tại địa phương
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Vỏ Thị Phương Thùy “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
NHNo & PTNT chi nhánh Thị xã Ngã Bảy” thực hiện năm 2007 Đề tài phân tích cụ
thể nguyên tắc và quy trình cho vay, cấp tín dụng, dư nợ, doanh số cho vay và tình
hình nợ xấu trong từng ngành cụ thể Tuy nhiên, vấn đề vốn tự có của khách hàng
khi đi làm thủ tục vay vốn đã không được nhắc đến Bên cạnh đó, đề tài chưa phân
tích sâu về quy trình thẩm định đối với tài sản đảm bảo, một yếu tố quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay của cán bộ tín dụng Rút ra những kinh
nghiệm cũng như thiếu sót, đề tài này sẽ phân tích sâu và cụ thể hơn nguyên tắc và
quy trình xét duyệt cho vay đối với cá nhân hộ gia đình
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Trang 4
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm và sự hình thành tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một hình thức chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
lượng tài sản nhất định (có thể là hiện vật, tiền tệ…), trong một khoản thời gian nhất
định cho bên có nhu cầu sử dụng Bên vay được quyền sử dụng tài sản đó cho đến
khi hết thời gian vay mượn theo thỏa thuận Tuy nhiên, bên vay mượn phải hoàn tất
nghĩa vụ của mình đối với bên cho vay; Hoàn trả vô điều kiện vốn và lãi theo thỏa
thuận đã đặt trước khi đến hạn trả nợ
Đối với Ngân hàng, tín dụng bao gồm cả hoạt động cho vay và huy động
vốn Tuy nhiên do tính chất phức tạp và quan trọng của nó mà khi nói tới tín dụng
Ngân hàng người ta muốn đề cập tới hoạt động Ngân hàng với tư cách là người cấp
tín dụng
2.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ cái latinh là Creditium Trong khi tiếng Anh
được dịch là Credit có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm Xuất hiện rất sớm kể từ khi
chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã, tín dụng ra đời và phát triển dựa trên cơ
sở sự phân công lao động trong xã hội và chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Dẫn đến sự phân hóa trong xã hội: của cải, tiền tệ có xu hướng tập trung vào một
nhóm người, trong lúc đó một nhóm người khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập
không đáp ứng đủ cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt khi gặp những biến
cố rủi ro bất thường xảy ra Trong điều kiện như vậy đòi hỏi sự ra đời của tín dụng
để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hoà nhu cầu vốn tạm
thời của cuộc sống Các hình thức tín dụng đơn giản bằng hiện vật (lúa, gạo, thịt…)
Trải qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, tín dụng cũng từng ngày phát triển với
nhiều phương thức khác nhau, phục vụ cho nhu cầu của nền kinh tế
2.1.1.3 Bản chất của tín dụng
Cho đến nay, tín dụng đã phát triển và trở thành một dịch vụ không thể
thiếu trong một nền kinh tế Tín dụng rất đa dạng và phong phú cả về nội dung lẫn
Trang 19Luận văn tốt nghiệp Trang 5
phương thức Tuy nhiên, dù ở bất cứ hình thức nào, để xác định có phải là quan hệ
tín dụng hay không, chúng ta cần xét ở 3 điểm cơ bản
Người sở hữu một giá trị tài sản chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản
đó cho một người khác trong một khoản thời gian nhất định
Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người được quyền sử dụng tạm
thời tài sản đó phải hoàn trả lại cho người chủ sở hữu
Giá trị tài sản hoàn trả lại phải cao hơn giá trị tài sản trước đó Phần
dôi ra chính là lợi nhuận mà người chủ sở hữu nhận được
2.1.2 Các hình thức tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, thường
để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp, các hộ
sản xuất có nhu cầu vay vốn ngắn hạn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và mua
sắm phục vụ nhu cầu cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng,
được cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công
trình có quy mô vừa và nhỏ
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, thường
dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành
nên vốn lưu động
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài
sản cố dịnh Loại tín dụng này thường được cấp dưới hình thức cho vay trung và dài
hạn
2.1.2.3 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản cầm cố,
thế chấp hay có bảo lãnh của người thứ ba
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng yêu cầu cần có tài sản cầm cố,
thế chấp hay có bảo lãnh của người thứ ba
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Trang 6
2.1.2.4 Căn cứ vào mục đích tín dụng
- Tín dụng bất động sản: Đây kaf khoản tín dụng được bảo đảm bằng bất
động sản bao gồm:
(i) Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai
(ii) Tín dụng ngắn hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch
vụ, trang trại và bất động sản khác
- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp để trang trải chi phí như mua nguyên vật liệu
- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động
nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn
nuôi gia súc
- Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua
sắm hàng hóa tiêu dùng, phục vụ nhu cho cầu sinh hoạt
- Tín dụng các tổ chức tài chính: Là các khoản tín dụng cấp cho các ngân
hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính
2.1.2.5 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng
hóa Cơ sở pháp lý trong quan hệ tín dụng thương mại là giấy nợ, được lập dưới
hình thức chứng từ có giá: hối phiếu và lệnh phiếu
- Tín dụng ngân hàng: Là hình thức tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng khác vơi các doanh nghiệp và cá nhân
- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó nhà nước đóng vai
trò là người đi vay
2.1.3 Vai trò và chức năng của tín dụng
2.1.3.1 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển:
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và
trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách tuần hoàn và liên tục
Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Trang 7
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật tự xã
hội
2.1.3.2 Chức năng của tín dụng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín
dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa đến nơi thiếu
để sử dụng nhằm phát triển kinh tế Ở mặt tập trung vốn tiền tệ, tín dụng là nơi tập
trung những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, tín
dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa và
nhu cầu tiêu dùng trong xã hội
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Trong hoạt động tín dụng nếu việc huy động vốn được tăng cường và các
khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội được huy động đến mức cao nhất, sẽ giảm đến mức
thấp nhất các khoản tiền nằm im hay các khoản tiền nhàn rỗi Nếu tín dụng được mở
rộng thì các khoản tiền nhàn rỗi huy động được sẽ phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh
tế, nhu cầu tiêu dùng khác của xã hội Cả hai mặt hoạt động đó của tín dụng đều góp
phần làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ Do đó khối lượng tiền mặt trong lưu thông
sẽ giảm đi và xã hội sẽ tiết kiệm được những khoản chi phí ưu thông liên quan đến
việc phát hành, sử dụng, bảo quản, vận chuyển tiền mặt
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật
hất hàng hoá, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế Vì vậy, tín dụng hông
những là tấm gương phản ánh các hoạt động kinh tế mà thông qua đó thực hiện việc
kiểm soát nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật
trong các hoạt động kinh doanh
2.1.4 Một số qui định pháp lý về tín dụng
2.1.4.1 Nguyên tắc cho vay
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của vốn vay, tọa điều kiện cho việc
hoàn trả nợ tốt cho Ngân hàng Nếu Ngân hàng phát hiện người vay sử dụng vốn
không đúng mục đích thì có thể thu hồi nợ trước thời hạn
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Trang 8
Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận tỏng hợp đồng tín
dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các Ngân hàng hoạt động bình thường Do
đó yêu cầu khách hàng phải trả đúng hạn
2.1.4.2 Điều kiện cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi có hiệu
quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.4.3 Đối tƣợng cho vay
Giá trị hàng hóa vật tư, các khoản chi phí để thực hiện các dự án sản xuất
kinh doanh như: trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, điện nước
giao thông, thủy lợi, xây dụng và sữa chửa nhà, mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia
đình
Các nhu cầu tài chính theo quy định, như thuế xuất nhập khẩu để làm thủ
tục xuất nhập khẩu nếu giá trị lô hàng đó hình thành bằng vốn vay của Ngân hàng
đó
2.1.4.4 Đảm bảo tín dụng
Sự đảm bảo tín dụng nhằm tạo thông tin cho nhân dann trong quan hệ tín
dụng Khách hàng phải có đảm bảo đối với món vay của mình bằng những tài sản có
giá trị hay do người khác bảo lãnh
2.1.4.5 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước – nơi cho vay cùng khách
hàng thỏa thuận phì hợp với quy định của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt
Nam
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Trang 9
Mức lãi suất mà NHNo&PTNT chi nhánh Thị xã Ngã Bảy áp dụng luôn
thay đổi linh hoạt phù hợp với từng tình hình cụ thể của địa bàn
2.1.4.6 Mức cho vay
Ngân hàng căn cứ vào nhu vầu vay vốn của khách hàng, vốn tự có của
khách hàng tham gia vào sự án, tỉ lệ vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền
vay theo quy định của chính phủ (tức cho vay tối đa không vượt quá 75% giá trị của
tài sản thế chấp) Cụ thể như sau:
+ Đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%
trong tổng nhu cầu vốn
+ Đối với cho vay trung và dài hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu
15% tổng nhu cầu vốn
Trường hợp khách hàng có tín nhiệm là hộ sản xuất nông, lâm ngư nghiệp
vay vốn không đảm bảo bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên thì giao
cho Giám đốc ngân hàng nơi vay quyết định
- Nợ cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ (gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ)
- Nợ chưa cơ cấu quá hạn dưới 90 ngày
- Nợ được đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thuộc nhóm 2 do cán bộ tín dụng căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh và uy tín trong quá trình
trả nợ của khách hàng
Nhóm 3:Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nợ đã cơ cấu lại quá hạn dưới 90 ngày
- Nợ chưa cơ cấu lại quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
- Nợ được đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thuộc nhóm 3 do cán bộ tín dụng căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh trong quá trình trả nợ của
khách hàng
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Trang 10
Nhóm 4:Nợ nghi ngờ
- Nợ đã cơ cấu lại quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày
- Nợ chưa cơ cấu lại quá hạn từ 180 đến dưới 360 ngày
- Nợ được đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thuộc nhóm 4 do cán bộ tín dụng căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh và uy tín trong quá trình
trả nợ của khách hàng
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
- Nợ đã cơ cấu lại quá hạn từ 180 ngày trở lên
- Nợ chưa cơ cấu lại quá hạn từ 360 ngày trở lên
- Nợ được đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thuộc nhóm 5 do cán bộ tín dụng căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh và uy tín trong quá trình
trả nợ của khách hàng
Trong đó, nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 sẽ được đưa vào nợ xấu
2.1.4.8 Quy trình cho vay
Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay
(Nguồn: Thái Văn Đại, 2007, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Tủ sách Đại Học Cần Thơ)
(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ gửi cán bộ tín dụng
(2) Cán bộ tín dụng sau khi nhận hồ sơ tiến hành thẩm định các điều kiện
vay vốn theo quy định, báo cáo thẩm định cho vay trình trưởng phòng tín dụng
(3) Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm xem xét
tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến
hành xem xét, tái thẩm định (nếu có) và trình Giám đốc quyết định
dụng
Giám đốc
Phòng kế toán ngân quỹ
Cán bộ tín dụng
(2)
(4)
(5b) (5a)
(6)
Trang 25Luận văn tốt nghiệp Trang 11
(4) Giám đốc căn cứ vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định do trưởng phòng
tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay
(5a) Nếu không cho vay thì thông báo từ chối cho vay bằng văn bản và ghi
rỏ lý do cho khách hàng
(5b) Nếu đồng ý cho vay thì Ngân hàng sẽ lập hợp đồng tín dùng, hợp đồng
bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản) Hồ sơ vay vốn
được Gám đốc ký duyệt cho vay chuyển cho phòng kế toán hạch toán nghiệp vụ và
sau đó chuyển đến thủ quỹ để giải ngân
(6) Phát tiền vay cho khách hàng
2.1.5 Rủi ro tín dụng
2.1.5.1 Khái niệm
Là rủi ro do một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài
chính đối với Ngân hàng Nó là những biến cố không do lường được do nguyên
nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng
một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động đến hoạt động của ngân
hàng và có thể làm ngân hàng có nguy cơ phá sản
2.1.5.2 Một số rủi ro thường gặp
- Khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng đúng thời hạn
- Khách hàng không có ý định hoặc mất khả năng trả nợ cho Ngân hàng
2.1.5.3 Nguyên nhân
(a) Nguyên nhân khách quan
- Thiên tai dịch bệnh ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của
khách hàng
- Khách hàng bị tai nạn bất ngờ: tai nạn lao động, chết, mất tích…
- Do tác động của tình hình tài chính toàn cầu ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ của khách hàng
(b) Nguyên nhân chủ quan:
Về phía khách hàng
- Bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ
- Thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, khan hiếm
- Khách hàng không có ý định trả nợ, lừa đảo
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Trang 12
Về phía Ngân hàng
- Phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin
xác thực
- Cán bộ tín dụng thiếu đạo đức trong kinh doanh
- Ngân hàng chạy theo lợi nhuận, cho vay đối với các doanh nghiệp có
rủi ro cao
- Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỉ lệ an
toàn, thiếu tài sản thế chấp và cầm cố
2.1.5.4 Thiệt hại gây ra do rủi ro
- Đối với bản thân Ngân hàng, rủi ro sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng như thiếu vốn hoặc tính thanh khoản của Ngân hàng
thấp Ngân hàng không đủ tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt
động của Ngân hàng là nguồn vốn huy động và đi vay Ngân hàng cấp trên, các tổ
chức tín dụng khác Khi Ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi trong cho vay thì
khả năng thanh toán của Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn, lầm vào tình trạng thiếu
hụt vốn, làm mất cân đối tron thanh toán, dãn đến thua lỗ và có nguy cơ sụp đổ
- Đối với kinh tế xã hội, hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt
động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, đến toàn
bộ tầng lớp dân cư Vì vậ, rủi ro tín dụng gây ra có thể làm phá sản một vài Ngân
hàng, khi đó có khả năng phát sinh lây lan các Ngân hàng khác, và tạo cho dân
chúng một cảm giác sợ hãi Khi đó dân chúng sẽ đua nhau đến Ngân hàng rút tiền
trước thời hạn Điều cũng có thể đưa đến việc các Ngân hàng bị phá sản, tác động
đến toàn bộ nền kinh tế
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.6.1 Tổng dƣ nợ trên tổng vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy
động
Dư nợ/VHĐ =
Tổng dư nợ Tổng vốn huy động
x100
Trang 27Luận văn tốt nghiệp Trang 13
2.1.6.2 Hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả
nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ
kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng
được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và
ngược lại
2.1.6.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của
tổ chức tín dụng Những ngân hàng có chỉ số này càng thấp cũng có nghĩa là hoạt
động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả
2.1.6.4 Vòng quay vốn tín dụng (Vòng)
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Chỉ số này dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian
thu hồi nợ vay nhanh hay chậm, số vòng quay này càng lớn thì chi thấy khả năng thu
hồi vốn của Ngân hàng càng nhanh và việc đầu tư càng được an toàn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu, tài liệu trực tiếp tại phòng tín dụng của NHNo&PTNT
chi nhánh thị xã Ngã Bảy như:
Dư nợ bình quân trong kỳ =
Dư nợ cuối kỳ + Dư nợ đầu kỳ
2
Hệ số thu nợ(%) =
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
x100(%)
Trang 28Luận văn tốt nghiệp Trang 14
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ 2009 đến
2011
- Bảng cân đối kế toán trong 3 năm từ 2009 đến 2011
- Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,
nợ xấu trong 3 năm từ 2009 đến 2011
Kết hợp đi thực tế thẩm định trên địa bàn và tham khảo ý kiến của cán bộ
tín dụng tại Ngân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và số tương đối phân tích thực
trạng hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thị xã
Ngã Bảy
Số tuyệt đối = Năm so sánh – Năm gốc
So sánh số tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của từng chỉ tiêu ở những
khoản thời gian khác nhau, không gian khác nhau, so sánh mức độ đạt được trong kỳ
so với mức độ đã đạt của kỳ trước để thấy được những biến động trong các chỉ tiêu
Từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả của từng
chỉ tiêu đang nghiên cứu
So sánh số tương đối dùng để làm rỏ tình hình biến động của các chỉ tiêu
trong thời gian nào đó So sánh tốc tộ tăng trưởng của chỉ tiêu qua các năm và so
sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp
khắc phục
- Dùng các chỉ số tài chính để phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng cá
nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng trong 3 năm từ 2009 – 2011
Số tương đối =
Năm so sánh – Năm gốc
Trang 29Luận văn tốt nghiệp Trang 15
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT TX NGÃ BẢY
3.1.1 Lịch sữ hình thành và quá trình phát triển
Tổ chức tiền thân của chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy là Ngân
hàng phát triển nông thôn Phụng Hiệp được thành lập vào Ngày 26/03/1988 theo
nghị định 53/HGBT của Hội đồng Bộ trưởng Ngân hàng Nông Nghiệp Phụng Hiệp
là chi nhánh của Ngân hàng phát triển nông nghiệp Cần Thơ
Đến ngày 14/11/1990 theo nghị định 400/CT Ngân hàng phát triển nông
nghiệp Phụng Hiệp chính thức đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp Phụng Hiệp
Ngày 15/10/1996 quyết định 280/QĐDNH5 của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Phụng Hiệp (Viết tắc là NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp) là một
chi nhánh của NHNo &PTNT Tỉnh Cần Thơ
Đến ngày 01/03/2004 theo quyết định 64/QĐ/HĐQT – TCCB của chủ
tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp là chi
nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hậu Giang
Theo quyết định số 528/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 22/11/2005 của Chủ
tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam về việc “đổi tên chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp thành chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã Tân Hiệp
– Tỉnh Hậu Giang” Đến ngày 17/01/2008 Quyết định 23/QĐ – HĐQT – TCCB của
Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam đổi tên chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã
Tân Hiệp thành chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy hoạt động theo mục tiêu
và phương hướng chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên với phương châm “lấy nông thôn
làm thành thị, nông nghiệp làm đối tượng cho vay, khách hàng chính là nông dân”
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Trang 16
NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy là chi nhánh cấp II chịu sự điều hành của
NHNo&PTNT tỉnh Hậu Giang haotj động chủ yếu của Ngân hàng trên lĩnh vực tiền
tệ như huy động, cho vay, dự án ủy thác đầu tư trung ương và địa phương
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì sự phát triển của
Ngân hàng là yếu tố tiên phong làm nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế, trong
quá trình hoạt độngNHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy đã gặp không ít những khó khăn,
thách thức nhưng cùng với sự nổ lực của nhân viên thực hiện theo đúng phương
hướng và linh hoạt trong từng trường hợp, Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn
sản xuất của người dân đặc biệt là nông dân đang hoạt động nông nghiệp trên địa
bàn Góp phần thúc đẩy kinh tế thị xã ngày một phát triển, đời sống người dân ngày
càng được cải thiện NHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy đang từng bước khẳng định vai
trò và vị thế của mình trong chức năng cung ứng và phân phối vốn kinh doanh trong
vùng
Hiện nay NHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy đang mở rộng hoạt động kinh
doanh, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, chủ động tìm kiếm khách hàng mới Hoạt
động tích cực trong việc huy động vốn và cho vay để tìm kiếm lợi nhuận nhưng
NHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy vẫn đặt phúc lợi xã hội lên hàng đầu, luôn tiên phong
trong thực thi đường lối của Đảng, chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương,
thực hiện đúng phương châm là “lấy nông thôn làm thành thị, lấy nông nghiệp làm
đối tượng cho vay, khách hàng chính là nông dân”
Trang 31Luận văn tốt nghiệp Trang 17
3.1.2 Phương thức hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT TX Ngã Bảy
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận
(a) Cơ cấu tổ chức
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Ngã Bảy
xuyên theo dõi hoạt động tài chính, huy động vốn, công tác tín dụng
- Có quyền quy định việc tổ chức hoặc miễn nhiệm, khen thưởng các
bộ công nhân viên trong cơ quan
Phòng tín dụng
- Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng Lập hồ sơ và đè xuất ý kiến về việc xem xét cho vay vốn với Ban
Giám Đốc, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của đơn vị, cá nhân vay vốn
- Phân công cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn, kiểm tra đôn đốc cán
bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế cho vay
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định
- Hàng tháng thực hiện báo cáo tín dụng
tín dụng
Nhân viên
kế toán
Nhân viên ngân quỹ
Trang 32Luận văn tốt nghiệp Trang 18
Phòng kế toán ngân quỹ
- Thực hiện các khoản chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ, thu chi phát sinh trong ngày Đảm bảo việc thực hiện chính xác, kịp thời theo đúng chế độ kho
quỹ quy định Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu
thông Là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, hồ sơ vay
vốn, các hồ sơ khác theo quy định
- Kiểm tra hồ sơ vay theo doanh mục quy định
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền vay, tiền gửi
- Làm thủ tục phát vay theo lệnh của Giám Đốc hoặc người ủy quyền
- Cuối ngày đối chiếu giữa tiền mặt và sổ sách phải khớp đúng
- Thực hiện chế độ ra vào kho tiền đúng quy định
- Lưu giữ hồ sơ đúng quy định
- Phân công cán bộ trục cơ quan đầy đủ
3.1.2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT TX Ngã Bảy
Cũng giống như tất cả các Ngân hàng trong cùng hệ thống,
NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy đã tận dụng nhiều lợi thế mà mình đang có từ đó đã
tiến hành đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh, đơn giản hóa các thủ tục nhằm
giảm thiểu đến mức tối đa thời gian cho khách hàng Hơn nữa Ngân hàng không
ngừng nổ lực, phấn đấu vươn lên và hiện nay đang phát triển và lớn mạnh không
ngừng với nội dung kinh doanh như sau:
(a) Huy động vốn
Là việc Ngân hàng tập hợp nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng, doanh
nghiệp và các tổ chức làm nguồn vốn hoạt động Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả kịp
thời và đầy đủ khi khách hàng có nhu cầu rút vốn, Ngân hàng cần phải đảm bảo tính
thanh khoản để hoạt động của Ngân hàng không gặp trở ngại
Trang 33Luận văn tốt nghiệp Trang 19
Song song với Hoạt động tín dụng, hoạt động huy động vốn là một trong
những nghiệp vụ chủ yếu của NHTM Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên vô
cùng to lớn mà bất cư NHTM nào cũng phải khai thác và tận dụng Bởi lẽ, nếu cân
đối tốt giữa hoạt động tín dụng và cho vay thì huy động vốn càng nhiều, Ngân hàng
càng có nhiều cơ hội tìm kiếm lợi nhuận Hiện tại, NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy
đang huy động vốn với các hình thức sau:
Tiền gửi tiết kiệm:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm bằng VND, USD thời hạn từ 1 – 24 tháng
- Tiết kiệm học đường, tiết kiệm gửi góp và tiết kiệm bậc thang, chứng chỉ tiền gửi
- Tiết kiệm bằng vàng
Tiền gửi thanh toán:
- Mở tài khoản thanh toán: cá nhân, tổ chức kinh tế
- Dịch vụ thu ngân sách nhà nước (các loại thuế)
- Dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước
- Cung cấp dịch vụ gửi rút nhiều nơi trên toàn quốc
(b) Tín dụng
Với mục tiêu chính yếu là phát triển nông nghiệp và nông thôn, nhiều năm qua NHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy đã đáp ứng nhu cầu vốn cho rất nhiều cá
nhân, hộ gia đình trên địa bàn và các vùng lân cận Trong đó, nhờ nguồn vốn từ
Ngân hàng mà nhiều hộ đã ăn nên làm ra, đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, mức sống của người dân vì thế mà ngày càng được cải thiện đáng kể
Đối tượng cho vay chủ yếu của Ngân hàng hướng tới cá nhân, hộ gia đình, đặc biệt là nông dân đang hoạt động sản xuất nông nghiệp Phân nhóm này
thường có chu kỳ sản xuất kinh doanh tương đối ngắn (trên dưới 1 năm), và vay với
mức tương đối thấp Do vậy, Ngân hàng thường áp dụng hình thức cho vay ngắn
hạn đối với nhóm khách hàng này Hình thức cho vay ngắn hạn có ưu điểm là đáp
ứng kịp nhu cầu vốn của khách hàng và Ngân hàng có thể thu hồi vốn nhanh hơn,
góp phần hạn chế rủi ro cho Ngân hàng Hiện tại, Ngân hàng đang hoạt động với
nhóm sản phẩm tín dụng như sau:
Trang 34Luận văn tốt nghiệp Trang 20
Cho vay đối tượng để bổ sung vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cho vay tiêu dùng, cho vay
thấu chi, cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Các loại cho vay có thời hạn:
không đúng nghĩa vụ cam kết với đối tác Hiện tại, Ngân hàng nhận bảo lãnh dưới
nhiều hình thức như: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, đảm bảo thanh toán, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng…
Nhóm dịch vụ kiều hối
Dịch vụ kiều hối của NHNo&PTNT cho phép người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài muốn chuyển tiền cho
người thân ở Việt Nam hoặc chuyển tiền cho bản thân với mục đích du lịch hoặc
công tác tại Việt Nam Người nhận tiền có thể là cá nhân người Việt Nam hoặc
người nước ngoài đang làm việc, sinh sống tại Việt Nam Hiện Ngân hàng đang
cung cấp các dịch vụ kiều hối sau:
- Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống Ngân hàng
- Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống Western Union (WU)
Dịch vụ thẻ
- Thẻ ghi nợ nội địa (Success): cho phép khách hàng cá nhân là chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và (hoặc) hạn mức
thấu chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ; rút tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ
hoặc điểm ứng tiền mặt (ATM/EDC) trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/MasterCard: cho phép khách hàng cá nhân là chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán
và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; rút/ứng tiền mặt và
Trang 35Luận văn tốt nghiệp Trang 21
các dịch vụ khác tại ATM, đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt trên phạm vi
toàn cầu hoặc giao dịch qua Internet
- Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa/MasterCard: phát hành cho quý khách hàng cá nhân được sử dụng và chấp nhận thanh toán trên phạm vi toàn cầu
với tính chất ứng tiền, mua hàng hóa dịch vụ trước, trả tiền sau, mang lại sự thuận
tiện cho quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi
- Thẻ lập nghiệp là tên gọi của loại thẻ liên kết đồng thương hiệu giữa Agribank và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, dành riêng cho quý khách
hàng là các học sinh, sinh viên vay vốn của Ngân hàng chính sách Được phát triển
trên nền tảng của thẻ ghi nợ nội địa Success, ngoài chức năng hỗ trợ giải ngân vốn
vay qua tài khoản thẻ, thẻ “Lập nghiệp” còn mang đầy đủ các tính năng, tiện ích của
thẻ ghi nợ nội địa Success hiện đang được Agribank phát hành như: thanh toán hàng
hóa, dịch vụ tại EDC/POS; thực hiện các giao dịch tự động tại ATM của Agribank
cũng như của các ngân hàng thành viên Banknetvn-Smartlink trên toàn quốc; dịch
- Là Ngân hàng lớn và có lịch sữ lâu đời trên địa bàn nên Ngân hàng đã
chiếm được lòng tin của hầu hết người dân, lượng khách hàng giao dịch hàng ngày
rất đông, thu hút hầu hết khách hàng có nhu cầu gửi tiền vay vốn
- Ban lãnh đạo, cán bộ và nhân viên nhất trí đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao
- Đội ngũ cán bộ, nhân viên có kinh nghiệm, siêng năng, nhiệt tình, am
hiểu tình hình kinh tế xã hội và luôn phấn đấu cho sự phát triển của Ngân hàng
- Nằm trong trung tâm Thị xã nên Ngân hàng có địa điểm giao dịch rất
thuận lợi
- Được sự giúp đở tận tình của các ngành, đoàn thể, chính quyền địa
phương trong công tác cho vay và thu nợ
Trang 36Luận văn tốt nghiệp Trang 22
3.1.3.2 Khó khăn
- Bên cạnh những thuận lợi trên thì NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy còn
vấp phải những khó khăn như sau:
- Vẫn còn là một vùng nông thôn, nên phần lớn người dân sống bằng nghề
nông, các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, vấn đề tồn tại là không có đối tượng đầu tư tín dụng
dài hạn để nhằm mở rộng hoạt động tín dụng
- Trình độ dân trí của người dân còn thấp Điều này gây khó khăn cho
Ngân hàng trong công tác cho vay và thu nợ
- Trình độ khoa học kỹ thuật trên vùng còn tương đối thấp, sản xuất kinh
doanh không mang lại hiệu quả kinh tế cao, gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc
quyết định cho vay
- Không còn là Ngân hàng duy nhất trên địa bàn thị xã Ngã Bảy, gần đây
đã xuất hiện thêm một vài Ngân hàng mới, tạo ra sức ép cạnh tranh Việc này, đòi
hỏi Ngân hàng phải tiếp tục nổ lực hơn nữa để giữ vững lòng tin của khách hàng, đạt
hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân đang chịu ảnh hưởng sâu
sắc của điều kiện tự nhiên Trong vài năm trở lại đây, mực nước lũ ngày càng dâng
cao, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản Là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tăng cao do nó tác động trực tiếp
đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng
Trang 37Luận văn tốt nghiệp Trang 23
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG QUA 3 NĂM (2009 – 2011)
BẢNG 3.1: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHNo&PTNT NGÃ BẢY QUA 3 NĂM 2009 - 2011
Nhìn chung, tổng doanh thu của Ngân hàng có xu hướng tăng qua các năm Cụ
thể năm 2010 doanh thu đạt 31.369 (trđ) tăng 28,72% so với năm 2009 và nối tiếp
đà tăng trưởng trong năm 2011, doanh thu tiếp tục tăng cao, đạt 41.078 (trđ) tương
đương tăng 30,95% so với năm 2010 và còn có thể tiếp tục tăng trong những năm
tới Việc lần lược đạt được những mốc doanh thu mới do ảnh hưởng bởi nhiều
nguyên nhân mà quan trọng nhất là doanh thu từ hoạt động tín dụng, lãi vay của
Ngân hàng tăng
Cuối năm 2009, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã không còn ảnh hưởng
nhiều đến Việt Nam, nên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có những chuyển
biến tích cực Nhu cầu vay tiêu dùng và phục vụ sản xuất kinh doanh tăng dần kể từ
những tháng cuối năm 2009 Bước qua 2010, tiếp tục với xu hướng tăng vọt, doanh
thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng cũng tăng đáng kể Bên cạnh
đó, nếu từ cuối năm 2009 đến những tháng cuối năm 2010, lãi suất tái cấp vốn mà
NHNN áp dụng ổn định ở mức 8%/năm thì kể từ 5/11/2010 theo quyết định số
2620/QĐNHNN lần đầu tiên lãi suất tái cấp vốn tăng lên 9%/năm Theo đà này, từ
cuối năm 2010 đến năm 2011 lãi suất tái cấp vốn của NHNN liên tục tăng Cụ thể
Trang 38Luận văn tốt nghiệp Trang 24
với quyết định số 2210/QĐNHNN 06/10/2011 thì mức lãi suất tái cấp vốn đạt mốc
15%/năm Lãi suất kinh doanh của NHNo&PTNT theo đó mà tăng đáng kể, cụ thể
là mức lãi suất kinh doanh cuối năm 2010 đối với cá nhân và hộ sản xuất kinh doanh
đạt mức 21%/năm Việc điều chỉnh tăng lãi suất liên tục đã góp phần làm cho doanh
thu từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng tăng qua các năm
Tổng chi phí
Với xu hướng tăng trưởng trong doanh thu, thì tổng chi phí trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng cũng tăng theo Cuối năm 2009, tổng chi phí trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng sau khi thống kê là 19.431 (trđ) Cuối năm 2010,
tổng chi phí đã đạt 23.194 (trđ), tăng 19,37% so với năm 2009 Vào cuối năm 2011,
sau khi tổng hợp số liệu, chúng ta tiếp tục thấy tổng chi phí lại tiếp tục tăng cao So
với năm 2010 thì năm 2011, tổng chi phí đạt 29.132 và tăng 25,60% so với cùng kỳ
năm 2010
Chi phí trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phần lớn phát sinh từ hoạt
động huy động vốn Trong đó, chi phí từ lãi suất tiền gửi chiếm tỉ trọng lớn Việc chi
phí của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm đồng nghĩa với việc hoạt động huy
động vốn của Ngân hàng đang được tiến hành thuận lợi Song, để biết được liệu chi
phí tăng có phải là tốt không cũng cần phải xem xét tính hiệu quả của hoạt động tín
dụng Nếu hoạt động tín dụng không đạt hiệu quả, thì chi phí từ lãi suất tiền gửi sẽ
trở thành gánh nặng đối với Ngân hàng làm giảm lợi nhuận và tác động xấu đến hoạt
động sản xuất kinh doanh Để làm rỏ điều này chúng ta cần xem xét chỉ tiêu lợi
nhuận để đánh giá một cách đúng đắn
Tổng lợi nhuận
Nhìn chung, kết quả kinh doanh 3 năm gần đây của Ngân hàng đều có lợi
nhuận Tuy nhiên mức tăng trong lợi nhuận không ổn định qua các năm Cụ thể,
theo số liệu được cung cấp Bộ phận tín dụng NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy thì lợi
nhuận năm 2010 đạt 8.175 (trđ), tăng 65,52% so với năm 2010 Cùng với những
thuận lợi của nền kinh tế sau cuộc khủng hoảng, lợi nhuận đạt được năm 2011 lên
đến 11.946 (trđ), tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đã giảm đáng kể so với năm 2010,
năm 2011 chỉ đạt 46,13% Việc tốc độ tăng trưởng trong chỉ tiêu lợi nhuận phần nào
nói lên hoạt động kinh doanh năm 2011 không đạt hiệu quả cao bằng năm trước