1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG tín DỤNG đối với cá NHÂN, hộ GIA ĐÌNH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỊ xã NGÃ bảy

76 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Ngã Bảy, đặc biệt là anh chị Phòng Tín dụng đã cung cấp cho em những kiến th

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH THỊ XÃ NGÃ BẢY

MSSV: 4084234 LỚP: Kinh tế học 2 – K34

Cần Thơ 2/2012

Trang 2

   Kính dâng

Cha mẹ suốt đời tận tùy vì tương lai và sự nghiệp của con

Chân thành cảm ơn

Quý thầy cô Khoa kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình truyền đạt cho

em những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu trên giảng đường cũng như ngoài thực tế

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn – thầy Lê Bình Minh đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Tập thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Ngã Bảy, đặc biệt là anh chị Phòng Tín dụng đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu từ kinh nghiệm thực tế, tạo điều

kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị

Các bạn lớp Kinh Tế Học 2 – K34 đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học

Nguyễn Trúc Anh

Trang 3

  

Tôi xin cam đoan:

Đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng khớp với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trúc Anh

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp phân tích về hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, ảnh hưởng của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với hoạt động kinh doanh là rất cần thiết Nhất là đối với hoạt động sản xuất Trong khi giá cả đầu vào luôn luôn tăng và thị trường đầu ra lại thường xuyên biến động nên nguồn vốn kinh doanh đối với người dân thị xã Ngã Bảy là rất quan trọng Biết được nổi lo lắng của hầu hết bà con, NHNo&PTNT Ngã Bảy trong thời gian qua luôn cố gắng tài trợ vốn một cách tốt nhất cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn Ngân hàng luôn tiên phong trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ của NHTW, tranh thủ hầu hết các chính sách hổ trợ vốn từ nhiều phía, góp phần cải thiện tình hình thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh điển hình trong giai đoạn này Tuy nhiên, do nguồn vốn huy động có hạn, nên nhiều hộ dân vẫn không tiếp cận được nguồn vốn, Ngân hàng không chủ động được nguồn vốn trong nhiều tình huống cấp thiết Ngoài ra, với mục tiêu chủ đạo là phát triển nông nghiệp nông thôn, nên phần lớn Ngân hàng tập trung cho vay vào hoạt động sản xuất Nông nghiệp nên những món vay tương đối nhỏ lẻ, rất khó theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay

Qua kết quả phân tích và tìm hiểu, đề tài nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả cho vay hộ Nông dân tại Ngân hàng trong thời gian tới như:

- Tăng cường vốn huy động để đáp ứng nguồn vốn cho vay

- Giải quyết triệt để tình trạng sử dụng vốn vay không đúng mục đích

- Đồng bộ hóa thông tin đối với bà con có trình độ dân trí thấp

- Liên kết với các doanh nghiệp thu mua, đảm bảo đầu ra cho hoạt động sản xuất Nông nghiệp

Đồng thời cũng có những kiến nghị đối với các cấp các ngành có liên quan,

Ngân hàng hội sở trong mục tiêu tăng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với cá nhân

hộ gia đình tại NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy Mong rằng với những giải pháp này

có thể giúp ích cho Ngân hàng trong thời gian tới

Trang 5

Ngã Bảy, ngày… tháng… năm 2012 GIÁM ĐỐC

Trang 6

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

LÊ BÌNH MINH

Trang 7

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ………

Trang 8

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1.Phạm vi không gian 2

1.3.2.Phạm vi thời gian 3

1.3.3.Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm và sự hình thành tín dụng 4

2.1.1.1 Khái niệm 4

2.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của tín dụng 4

2.1.1.3 Bản chất của tín dụng 4

2.1.2 Các hình thức tín dụng 5

2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 5

2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 5

2.1.2.3 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng 5

2.1.2.4 Căn cứ vào mục đích tín dụng 6

2.1.2.5 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng 6

2.1.3 Vai trò và chức năng của tín dụng 6

2.1.3.1 Vai trò của tín dụng 6

2.1.3.2 Chức năng của tín dụng 7

2.1.4 Một số qui định pháp lý về tín dụng 7

2.1.4.1 Nguyên tắc cho vay 7

Trang 9

2.1.4.4 Đảm bảo tín dụng 8

2.1.4.5 Lãi suất cho vay 8

2.1.4.6 Mức cho vay 9

2.1.4.7 Nợ quá hạn và nợ xấu 9

2.1.4.8 Quy trình cho vay 10

2.1.5 Rủi ro tín dụng 11

2.1.5.1 Khái niệm 11

2.1.5.2 Một số rủi ro thường gặp 11

2.1.5.3 Nguyên nhân 11

2.1.5.4 Thiệt hại gây ra do rủi ro 12

2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 12

2.1.6.1 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 12

2.1.6.2 Hệ số thu nợ 13

2.1.6.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ 13

2.1.6.4 Vòng quay vốn tín dụng 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 14

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT TX NGÃ BẢY 15

3.1.1 Lịch sữ hình thành và quá trình phát triển 15

3.1.2 Phương thức hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT TX Ngã Bảy 17

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận 17

3.1.2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT TX Ngã Bảy 18

3.1.3 Thuận lợi và khó khăn của NHNo&PTNT TX Ngã Bảy 21

3.1.3.1 Thuận lợi 21

3.1.3.2 Khó khăn 22

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 23

Trang 10

3.3.1 Cá nhân và hộ gia đình 25

3.3.2 Đặc điểm chung 26

3.3.3 Vai trò của kinh tế cá nhân, hộ gia đình 26

3.3.4 Tiềm năng phát triển của vay cá nhân, hộ gia đình 26

3.3.5 Quy trình xét duyệt và nguyên tắc cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình 27 3.3.5.1 Quy trình xét duyệt cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình 27

3.3.5.2 Nguyên tắc cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình 27

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHNo&PTNT THỊ XÃ NGÃ BẢY (2009 – 2011) 29

4.1 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NHNo&PTNT THỊ XÃ NGÃ BẢY 29

4.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHNo&PTNT NGÃ BẢY 31

4.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH 34

4.3.1 Thuận lợi 34

4.3.2 Khó khăn 34

4.4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN 35

4.4.1 Tình hình doanh số cho vay hộ nông dân tại NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy (2009 - 2011) 35

4.4.2 Tình hình doanh số thu nợ hộ Nông dân tại NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy (2009 - 2011) 42

4.4.3 Tình hình nợ xấu hộ Nông dân tại NHNo&PTNT Ngã Bảy (2009 -2011) 47

4.5 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁ NHÂN VÀ HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 49

4.5.1 Tình hình cho vay đối với cá nhân và hộ SXKD (2009 - 2011) 49

4.5.2 Tình hình thu nợ đối với cá nhân và hộ SXKD (2009 - 2011 ) 50

4.5.3 Tình hình nợ xấu của cá nhân và hộ SXKD (2009 - 2011) 51

Trang 11

4.6.1 Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động 53

4.6.2 Hiệu quả thu nợ 53

4.6.3 Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 54

4.6.4 Vòng quay vốn tín dụng 54

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH 56

5.1 MỘT SỐ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH 56

5.2 MỘT SỐ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH 56

5.2.1 Đẩy mạnh huy động vốn song song với việc mở rộng hoạt động tín dụng 56

5.2.2 Khắc phục tình trạng sử dụng vốn vay không đúng mục đích 57

5.2.3 Đối với vấn đề trình độ dân trí hộ Nông dân còn thấp 57

5.3 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 58

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

6.1 KẾT LUẬN 59

6.2 KIẾN NGHỊ 60

6.2.1 Đối với nhà nước và các cấp các ngành có liên quan 60

6.2.2 Đối với Ngân hàng hội sở 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 12

Bảng 4.2: Khái quát tình hình hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình tại

NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm 2009 – 2011

Bảng 4.3: Tình hình cho vay hộ Nông dân tại NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm

Bảng 4.6: Tình hình hoạt động cho vay cá nhân và hộ SXKD tại NHNo&PTNT Ngã

Bảy qua 3 năm 2009 -2011

Bảng 4.7: Một só chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình

tại NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm 2009 – 2011

Trang 13

  

Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Ngã Bảy

Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm 2009 – 2011 Hình 4.2: Tình hình doanh số cho vay hộ Nông dân theo thời hạn từ 2009 -2011 Hình 4.3: Tình hình doanh số cho vay hộ Nông dân theo mục đích sử dụng vốn

(2009 – 2011)

Hình 4.4: Tình hình thu nợ hộ Nông dân theo mục đích sử dụng vốn tại

NHNo&PTNT Ngã Bảy qua 3 năm 2009 -2011

Trang 14

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bước vào giai đoạn cuối trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất

nước, đời sống người dân đang được cải thiện rỏ rệt Nhìn lại đất nước Việt Nam

trong những năm đầu kể từ sau cuộc giải phóng đất nước năm 1975 thì mới thấy

thành quả mà chúng ta đạt được thật đáng trân trọng Nền kinh tế tăng trưởng và

phát triển ổn định, thu nhập bình quân đầu người tăng, mức sống của người dân

ngày càng nâng cao, hàng loạt chính sách xóa đói giảm nghèo của chính phủ cũng

được triển khai triệt để

Bước vào thời kỳ hội nhập kể từ năm 2007, tình hình kinh tế nước ta cũng có

những chuyển biến rỏ rệt Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển, cơ sở hạ

tầng hiện đại và thông suốt Bên cạnh những khó khăn và thách thức, cá nhân, doanh

nghiệp cũng tìm thấy những cơ hội kinh doanh trong thời kỳ này Với nhiều sự lựa

chọn trong các phương án kinh doanh và đầu tư, nhu cầu về vốn đối với cá nhân

cũng như doanh nghiệp cũng trở nên vô cùng cấp thiết Qua đó, hệ thống ngân hàng

ngày càng khẳng định khả năng điều tiết và tầm ảnh hưởng sâu rộng của mình đến

với nền kinh tế So với các thời kỳ trước thì tính chuyên môn cũng như phong cách

phục vụ đã được nâng lên đáng kể Mức độ tín nhiệm của người dân đối với các

ngân hàng cũng ngày càng cao So với việc mua vàng tích trử, một hình thức tiết

kiệm điển hình trong các thời kỳ tiền hội nhập thì trong thời kỳ này, việc hợp tác với

các ngân hàng thông qua các hợp đồng tín dụng cũng đã không còn quá xa lạ đối với

các cá nhân, hộ gia đình Bằng nhiều hình thức, các ngân hàng đã hoạt động theo

những hướng khác nhau, nhắm tới các nhóm đối tượng và phân khúc thị trường

riêng biệt Qua đó đã tạo nên thương hiệu cho riêng mình

Sau hơn 20 năm thành lập, trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm của nền kinh

tế, Ngân hàng Nông ngiệp và phát triển Nông thôn (NHNo & PTNT) Việt Nam đã

trở thành một thương hiệu nổi bật trong hệ thống Ngân hàng hiện nay Ra đời nhằm

mục đích phát triển nông nghiệp và nông thôn, NHNo & PTNT luôn tiên phong thực

thi các chủ trương của Đảng , Nhà nước , chính sách tiề n tê ̣ của Ngân hàng Trung

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Trang 2

ương Đối tượng cho vay chủ yếu của Ngân hàng là cá nhân hộ gia đình tại các vùng

nông thôn với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên phạm vi toàn quốc

Cũng giống như những chi nhánh khác, ngoài việc cho vay thương mại đối

với doanh nghiệp, Ngân hàng hoạt động chủ đạo theo hướng phát triển nông nghiệp

và nông thôn NHNo & PTNT Thị xã Ngã Bảy đã trở nên rất quen thuộc đối với

người dân nơi đây Tuy hoạt động tích cực và chiếm được tín nhiệm của phần lớn

dân cư, nhưng việc cấp tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình cũng vướn phải những

khó khăn riêng mà việc giải quyết cũng cần phải được nghiên cứu, đưa ra những giải

pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, mang lại lợi ích cao nhất cho khách

hàng cũng như lợi ích cho đơn vị Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng đối với cá

nhân, hộ gia đình tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy” sẽ đi sâu

làm rỏ những khúc mắc thường gặp đối với hộ vay cũng như khách hàng mới đang

quan tâm

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với cá nhân hộ gia đình tại NHNo

& PTNT Thị xã Ngã Bảy Qua đó, đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

hoạt động tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình tại đơn vị

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT TX Ngã Bảy

 Phân tích những khó khăn trong hoạt động tín dụng đối với cá nhân, hộ gia

đình

 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình

 Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân, hộ

gia đình

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện và lấy số liệu tại NHNo&PTNT chi nhánh thị xã Ngã

Bảy tỉnh Hậu Giang

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp Trang 3

1.3.2 Phạm vi thời gian

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên không thể tổng hợp tất cả số liệu trong

nhiều năm qua Tuy nhiên để phản ánh xu hướng tín dụng, cũng như để dự đoán cho

tương lai chúng ta cần tối thiểu số liệu của 3 năm liên tiếp để đối chiếu và so sánh

với nhau và rút ra kết luận Vì vậy, số liệu sẽ được tổng hợp trong 3 năm gần đây

nhất tức là từ 2009 đến 2011

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với phân nhóm khách hàng là các

cá nhân hộ gia đình tại NHNo&PTNT Chi nhánh thị xã Ngã Bảy Bao gồm bộ phận

cá nhân vay tiêu dùng, hộ kinh doanh riêng lẻ và hộ nông dân đang hoạt động nông

nghiệp tại địa phương

1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Vỏ Thị Phương Thùy “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại

NHNo & PTNT chi nhánh Thị xã Ngã Bảy” thực hiện năm 2007 Đề tài phân tích cụ

thể nguyên tắc và quy trình cho vay, cấp tín dụng, dư nợ, doanh số cho vay và tình

hình nợ xấu trong từng ngành cụ thể Tuy nhiên, vấn đề vốn tự có của khách hàng

khi đi làm thủ tục vay vốn đã không được nhắc đến Bên cạnh đó, đề tài chưa phân

tích sâu về quy trình thẩm định đối với tài sản đảm bảo, một yếu tố quan trọng ảnh

hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay của cán bộ tín dụng Rút ra những kinh

nghiệm cũng như thiếu sót, đề tài này sẽ phân tích sâu và cụ thể hơn nguyên tắc và

quy trình xét duyệt cho vay đối với cá nhân hộ gia đình

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp Trang 4

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm và sự hình thành tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là một hình thức chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một

lượng tài sản nhất định (có thể là hiện vật, tiền tệ…), trong một khoản thời gian nhất

định cho bên có nhu cầu sử dụng Bên vay được quyền sử dụng tài sản đó cho đến

khi hết thời gian vay mượn theo thỏa thuận Tuy nhiên, bên vay mượn phải hoàn tất

nghĩa vụ của mình đối với bên cho vay; Hoàn trả vô điều kiện vốn và lãi theo thỏa

thuận đã đặt trước khi đến hạn trả nợ

Đối với Ngân hàng, tín dụng bao gồm cả hoạt động cho vay và huy động

vốn Tuy nhiên do tính chất phức tạp và quan trọng của nó mà khi nói tới tín dụng

Ngân hàng người ta muốn đề cập tới hoạt động Ngân hàng với tư cách là người cấp

tín dụng

2.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của tín dụng

Tín dụng xuất phát từ chữ cái latinh là Creditium Trong khi tiếng Anh

được dịch là Credit có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm Xuất hiện rất sớm kể từ khi

chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã, tín dụng ra đời và phát triển dựa trên cơ

sở sự phân công lao động trong xã hội và chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

Dẫn đến sự phân hóa trong xã hội: của cải, tiền tệ có xu hướng tập trung vào một

nhóm người, trong lúc đó một nhóm người khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập

không đáp ứng đủ cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt khi gặp những biến

cố rủi ro bất thường xảy ra Trong điều kiện như vậy đòi hỏi sự ra đời của tín dụng

để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hoà nhu cầu vốn tạm

thời của cuộc sống Các hình thức tín dụng đơn giản bằng hiện vật (lúa, gạo, thịt…)

Trải qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, tín dụng cũng từng ngày phát triển với

nhiều phương thức khác nhau, phục vụ cho nhu cầu của nền kinh tế

2.1.1.3 Bản chất của tín dụng

Cho đến nay, tín dụng đã phát triển và trở thành một dịch vụ không thể

thiếu trong một nền kinh tế Tín dụng rất đa dạng và phong phú cả về nội dung lẫn

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp Trang 5

phương thức Tuy nhiên, dù ở bất cứ hình thức nào, để xác định có phải là quan hệ

tín dụng hay không, chúng ta cần xét ở 3 điểm cơ bản

 Người sở hữu một giá trị tài sản chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản

đó cho một người khác trong một khoản thời gian nhất định

 Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người được quyền sử dụng tạm

thời tài sản đó phải hoàn trả lại cho người chủ sở hữu

 Giá trị tài sản hoàn trả lại phải cao hơn giá trị tài sản trước đó Phần

dôi ra chính là lợi nhuận mà người chủ sở hữu nhận được

2.1.2 Các hình thức tín dụng

2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, thường

để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp, các hộ

sản xuất có nhu cầu vay vốn ngắn hạn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và mua

sắm phục vụ nhu cầu cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng,

được cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công

trình có quy mô vừa và nhỏ

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, thường

dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

2.1.2.2 Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành

nên vốn lưu động

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài

sản cố dịnh Loại tín dụng này thường được cấp dưới hình thức cho vay trung và dài

hạn

2.1.2.3 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản cầm cố,

thế chấp hay có bảo lãnh của người thứ ba

- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng yêu cầu cần có tài sản cầm cố,

thế chấp hay có bảo lãnh của người thứ ba

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp Trang 6

2.1.2.4 Căn cứ vào mục đích tín dụng

- Tín dụng bất động sản: Đây kaf khoản tín dụng được bảo đảm bằng bất

động sản bao gồm:

(i) Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai

(ii) Tín dụng ngắn hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch

vụ, trang trại và bất động sản khác

- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các

doanh nghiệp để trang trải chi phí như mua nguyên vật liệu

- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động

nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn

nuôi gia súc

- Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua

sắm hàng hóa tiêu dùng, phục vụ nhu cho cầu sinh hoạt

- Tín dụng các tổ chức tài chính: Là các khoản tín dụng cấp cho các ngân

hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính

2.1.2.5 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được

biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng

hóa Cơ sở pháp lý trong quan hệ tín dụng thương mại là giấy nợ, được lập dưới

hình thức chứng từ có giá: hối phiếu và lệnh phiếu

- Tín dụng ngân hàng: Là hình thức tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức

tín dụng khác vơi các doanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó nhà nước đóng vai

trò là người đi vay

2.1.3 Vai trò và chức năng của tín dụng

2.1.3.1 Vai trò của tín dụng

- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển:

Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và

trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách tuần hoàn và liên tục

Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp Trang 7

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật tự xã

hội

2.1.3.2 Chức năng của tín dụng

 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín

dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa đến nơi thiếu

để sử dụng nhằm phát triển kinh tế Ở mặt tập trung vốn tiền tệ, tín dụng là nơi tập

trung những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, tín

dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa và

nhu cầu tiêu dùng trong xã hội

 Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

Trong hoạt động tín dụng nếu việc huy động vốn được tăng cường và các

khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội được huy động đến mức cao nhất, sẽ giảm đến mức

thấp nhất các khoản tiền nằm im hay các khoản tiền nhàn rỗi Nếu tín dụng được mở

rộng thì các khoản tiền nhàn rỗi huy động được sẽ phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh

tế, nhu cầu tiêu dùng khác của xã hội Cả hai mặt hoạt động đó của tín dụng đều góp

phần làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ Do đó khối lượng tiền mặt trong lưu thông

sẽ giảm đi và xã hội sẽ tiết kiệm được những khoản chi phí ưu thông liên quan đến

việc phát hành, sử dụng, bảo quản, vận chuyển tiền mặt

 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật

hất hàng hoá, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế Vì vậy, tín dụng hông

những là tấm gương phản ánh các hoạt động kinh tế mà thông qua đó thực hiện việc

kiểm soát nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật

trong các hoạt động kinh doanh

2.1.4 Một số qui định pháp lý về tín dụng

2.1.4.1 Nguyên tắc cho vay

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của vốn vay, tọa điều kiện cho việc

hoàn trả nợ tốt cho Ngân hàng Nếu Ngân hàng phát hiện người vay sử dụng vốn

không đúng mục đích thì có thể thu hồi nợ trước thời hạn

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp Trang 8

Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận tỏng hợp đồng tín

dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các Ngân hàng hoạt động bình thường Do

đó yêu cầu khách hàng phải trả đúng hạn

2.1.4.2 Điều kiện cho vay

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các

điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi có hiệu

quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy

định của pháp luật

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính

phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.4.3 Đối tƣợng cho vay

Giá trị hàng hóa vật tư, các khoản chi phí để thực hiện các dự án sản xuất

kinh doanh như: trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, điện nước

giao thông, thủy lợi, xây dụng và sữa chửa nhà, mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia

đình

Các nhu cầu tài chính theo quy định, như thuế xuất nhập khẩu để làm thủ

tục xuất nhập khẩu nếu giá trị lô hàng đó hình thành bằng vốn vay của Ngân hàng

đó

2.1.4.4 Đảm bảo tín dụng

Sự đảm bảo tín dụng nhằm tạo thông tin cho nhân dann trong quan hệ tín

dụng Khách hàng phải có đảm bảo đối với món vay của mình bằng những tài sản có

giá trị hay do người khác bảo lãnh

2.1.4.5 Lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước – nơi cho vay cùng khách

hàng thỏa thuận phì hợp với quy định của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt

Nam

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp Trang 9

Mức lãi suất mà NHNo&PTNT chi nhánh Thị xã Ngã Bảy áp dụng luôn

thay đổi linh hoạt phù hợp với từng tình hình cụ thể của địa bàn

2.1.4.6 Mức cho vay

Ngân hàng căn cứ vào nhu vầu vay vốn của khách hàng, vốn tự có của

khách hàng tham gia vào sự án, tỉ lệ vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền

vay theo quy định của chính phủ (tức cho vay tối đa không vượt quá 75% giá trị của

tài sản thế chấp) Cụ thể như sau:

+ Đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%

trong tổng nhu cầu vốn

+ Đối với cho vay trung và dài hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu

15% tổng nhu cầu vốn

Trường hợp khách hàng có tín nhiệm là hộ sản xuất nông, lâm ngư nghiệp

vay vốn không đảm bảo bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên thì giao

cho Giám đốc ngân hàng nơi vay quyết định

- Nợ cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ (gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ)

- Nợ chưa cơ cấu quá hạn dưới 90 ngày

- Nợ được đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thuộc nhóm 2 do cán bộ tín dụng căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh và uy tín trong quá trình

trả nợ của khách hàng

 Nhóm 3:Nợ dưới tiêu chuẩn

- Nợ đã cơ cấu lại quá hạn dưới 90 ngày

- Nợ chưa cơ cấu lại quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

- Nợ được đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thuộc nhóm 3 do cán bộ tín dụng căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh trong quá trình trả nợ của

khách hàng

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp Trang 10

 Nhóm 4:Nợ nghi ngờ

- Nợ đã cơ cấu lại quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày

- Nợ chưa cơ cấu lại quá hạn từ 180 đến dưới 360 ngày

- Nợ được đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thuộc nhóm 4 do cán bộ tín dụng căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh và uy tín trong quá trình

trả nợ của khách hàng

 Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

- Nợ đã cơ cấu lại quá hạn từ 180 ngày trở lên

- Nợ chưa cơ cấu lại quá hạn từ 360 ngày trở lên

- Nợ được đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thuộc nhóm 5 do cán bộ tín dụng căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh và uy tín trong quá trình

trả nợ của khách hàng

Trong đó, nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 sẽ được đưa vào nợ xấu

2.1.4.8 Quy trình cho vay

Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay

(Nguồn: Thái Văn Đại, 2007, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Tủ sách Đại Học Cần Thơ)

(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ gửi cán bộ tín dụng

(2) Cán bộ tín dụng sau khi nhận hồ sơ tiến hành thẩm định các điều kiện

vay vốn theo quy định, báo cáo thẩm định cho vay trình trưởng phòng tín dụng

(3) Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm xem xét

tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến

hành xem xét, tái thẩm định (nếu có) và trình Giám đốc quyết định

dụng

Giám đốc

Phòng kế toán ngân quỹ

Cán bộ tín dụng

(2)

(4)

(5b) (5a)

(6)

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp Trang 11

(4) Giám đốc căn cứ vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định do trưởng phòng

tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay

(5a) Nếu không cho vay thì thông báo từ chối cho vay bằng văn bản và ghi

rỏ lý do cho khách hàng

(5b) Nếu đồng ý cho vay thì Ngân hàng sẽ lập hợp đồng tín dùng, hợp đồng

bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản) Hồ sơ vay vốn

được Gám đốc ký duyệt cho vay chuyển cho phòng kế toán hạch toán nghiệp vụ và

sau đó chuyển đến thủ quỹ để giải ngân

(6) Phát tiền vay cho khách hàng

2.1.5 Rủi ro tín dụng

2.1.5.1 Khái niệm

Là rủi ro do một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài

chính đối với Ngân hàng Nó là những biến cố không do lường được do nguyên

nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng

một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động đến hoạt động của ngân

hàng và có thể làm ngân hàng có nguy cơ phá sản

2.1.5.2 Một số rủi ro thường gặp

- Khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng đúng thời hạn

- Khách hàng không có ý định hoặc mất khả năng trả nợ cho Ngân hàng

2.1.5.3 Nguyên nhân

(a) Nguyên nhân khách quan

- Thiên tai dịch bệnh ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của

khách hàng

- Khách hàng bị tai nạn bất ngờ: tai nạn lao động, chết, mất tích…

- Do tác động của tình hình tài chính toàn cầu ảnh hưởng đến khả năng trả

nợ của khách hàng

(b) Nguyên nhân chủ quan:

 Về phía khách hàng

- Bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ

- Thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, khan hiếm

- Khách hàng không có ý định trả nợ, lừa đảo

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp Trang 12

 Về phía Ngân hàng

- Phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin

xác thực

- Cán bộ tín dụng thiếu đạo đức trong kinh doanh

- Ngân hàng chạy theo lợi nhuận, cho vay đối với các doanh nghiệp có

rủi ro cao

- Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỉ lệ an

toàn, thiếu tài sản thế chấp và cầm cố

2.1.5.4 Thiệt hại gây ra do rủi ro

- Đối với bản thân Ngân hàng, rủi ro sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động

kinh doanh của Ngân hàng như thiếu vốn hoặc tính thanh khoản của Ngân hàng

thấp Ngân hàng không đủ tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt

động của Ngân hàng là nguồn vốn huy động và đi vay Ngân hàng cấp trên, các tổ

chức tín dụng khác Khi Ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi trong cho vay thì

khả năng thanh toán của Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn, lầm vào tình trạng thiếu

hụt vốn, làm mất cân đối tron thanh toán, dãn đến thua lỗ và có nguy cơ sụp đổ

- Đối với kinh tế xã hội, hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt

động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, đến toàn

bộ tầng lớp dân cư Vì vậ, rủi ro tín dụng gây ra có thể làm phá sản một vài Ngân

hàng, khi đó có khả năng phát sinh lây lan các Ngân hàng khác, và tạo cho dân

chúng một cảm giác sợ hãi Khi đó dân chúng sẽ đua nhau đến Ngân hàng rút tiền

trước thời hạn Điều cũng có thể đưa đến việc các Ngân hàng bị phá sản, tác động

đến toàn bộ nền kinh tế

2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

2.1.6.1 Tổng dƣ nợ trên tổng vốn huy động (%)

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó

giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy

động

Dư nợ/VHĐ =

Tổng dư nợ Tổng vốn huy động

x100

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp Trang 13

2.1.6.2 Hệ số thu nợ (%)

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả

nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ

kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng

được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và

ngược lại

2.1.6.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của

tổ chức tín dụng Những ngân hàng có chỉ số này càng thấp cũng có nghĩa là hoạt

động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả

2.1.6.4 Vòng quay vốn tín dụng (Vòng)

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Chỉ số này dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian

thu hồi nợ vay nhanh hay chậm, số vòng quay này càng lớn thì chi thấy khả năng thu

hồi vốn của Ngân hàng càng nhanh và việc đầu tư càng được an toàn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu, tài liệu trực tiếp tại phòng tín dụng của NHNo&PTNT

chi nhánh thị xã Ngã Bảy như:

Dư nợ bình quân trong kỳ =

Dư nợ cuối kỳ + Dư nợ đầu kỳ

2

Hệ số thu nợ(%) =

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

x100(%)

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp Trang 14

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ 2009 đến

2011

- Bảng cân đối kế toán trong 3 năm từ 2009 đến 2011

- Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,

nợ xấu trong 3 năm từ 2009 đến 2011

Kết hợp đi thực tế thẩm định trên địa bàn và tham khảo ý kiến của cán bộ

tín dụng tại Ngân hàng

2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và số tương đối phân tích thực

trạng hoạt động tín dụng cá nhân, hộ gia đình tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thị xã

Ngã Bảy

Số tuyệt đối = Năm so sánh – Năm gốc

So sánh số tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của từng chỉ tiêu ở những

khoản thời gian khác nhau, không gian khác nhau, so sánh mức độ đạt được trong kỳ

so với mức độ đã đạt của kỳ trước để thấy được những biến động trong các chỉ tiêu

Từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả của từng

chỉ tiêu đang nghiên cứu

So sánh số tương đối dùng để làm rỏ tình hình biến động của các chỉ tiêu

trong thời gian nào đó So sánh tốc tộ tăng trưởng của chỉ tiêu qua các năm và so

sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp

khắc phục

- Dùng các chỉ số tài chính để phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng cá

nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng trong 3 năm từ 2009 – 2011

Số tương đối =

Năm so sánh – Năm gốc

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp Trang 15

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT TX NGÃ BẢY

3.1.1 Lịch sữ hình thành và quá trình phát triển

Tổ chức tiền thân của chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy là Ngân

hàng phát triển nông thôn Phụng Hiệp được thành lập vào Ngày 26/03/1988 theo

nghị định 53/HGBT của Hội đồng Bộ trưởng Ngân hàng Nông Nghiệp Phụng Hiệp

là chi nhánh của Ngân hàng phát triển nông nghiệp Cần Thơ

Đến ngày 14/11/1990 theo nghị định 400/CT Ngân hàng phát triển nông

nghiệp Phụng Hiệp chính thức đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp Phụng Hiệp

Ngày 15/10/1996 quyết định 280/QĐDNH5 của Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát

triển nông thôn Phụng Hiệp (Viết tắc là NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp) là một

chi nhánh của NHNo &PTNT Tỉnh Cần Thơ

Đến ngày 01/03/2004 theo quyết định 64/QĐ/HĐQT – TCCB của chủ

tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp là chi

nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hậu Giang

Theo quyết định số 528/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 22/11/2005 của Chủ

tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam về việc “đổi tên chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp thành chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã Tân Hiệp

– Tỉnh Hậu Giang” Đến ngày 17/01/2008 Quyết định 23/QĐ – HĐQT – TCCB của

Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam đổi tên chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã

Tân Hiệp thành chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy hoạt động theo mục tiêu

và phương hướng chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên với phương châm “lấy nông thôn

làm thành thị, nông nghiệp làm đối tượng cho vay, khách hàng chính là nông dân”

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp Trang 16

NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy là chi nhánh cấp II chịu sự điều hành của

NHNo&PTNT tỉnh Hậu Giang haotj động chủ yếu của Ngân hàng trên lĩnh vực tiền

tệ như huy động, cho vay, dự án ủy thác đầu tư trung ương và địa phương

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì sự phát triển của

Ngân hàng là yếu tố tiên phong làm nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế, trong

quá trình hoạt độngNHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy đã gặp không ít những khó khăn,

thách thức nhưng cùng với sự nổ lực của nhân viên thực hiện theo đúng phương

hướng và linh hoạt trong từng trường hợp, Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn

sản xuất của người dân đặc biệt là nông dân đang hoạt động nông nghiệp trên địa

bàn Góp phần thúc đẩy kinh tế thị xã ngày một phát triển, đời sống người dân ngày

càng được cải thiện NHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy đang từng bước khẳng định vai

trò và vị thế của mình trong chức năng cung ứng và phân phối vốn kinh doanh trong

vùng

Hiện nay NHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy đang mở rộng hoạt động kinh

doanh, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, chủ động tìm kiếm khách hàng mới Hoạt

động tích cực trong việc huy động vốn và cho vay để tìm kiếm lợi nhuận nhưng

NHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy vẫn đặt phúc lợi xã hội lên hàng đầu, luôn tiên phong

trong thực thi đường lối của Đảng, chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương,

thực hiện đúng phương châm là “lấy nông thôn làm thành thị, lấy nông nghiệp làm

đối tượng cho vay, khách hàng chính là nông dân”

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Trang 17

3.1.2 Phương thức hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT TX Ngã Bảy

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận

(a) Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Ngã Bảy

xuyên theo dõi hoạt động tài chính, huy động vốn, công tác tín dụng

- Có quyền quy định việc tổ chức hoặc miễn nhiệm, khen thưởng các

bộ công nhân viên trong cơ quan

 Phòng tín dụng

- Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng Lập hồ sơ và đè xuất ý kiến về việc xem xét cho vay vốn với Ban

Giám Đốc, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của đơn vị, cá nhân vay vốn

- Phân công cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn, kiểm tra đôn đốc cán

bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế cho vay

- Lưu trữ hồ sơ theo quy định

- Hàng tháng thực hiện báo cáo tín dụng

tín dụng

Nhân viên

kế toán

Nhân viên ngân quỹ

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp Trang 18

 Phòng kế toán ngân quỹ

- Thực hiện các khoản chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ, thu chi phát sinh trong ngày Đảm bảo việc thực hiện chính xác, kịp thời theo đúng chế độ kho

quỹ quy định Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu

thông Là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, hồ sơ vay

vốn, các hồ sơ khác theo quy định

- Kiểm tra hồ sơ vay theo doanh mục quy định

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền vay, tiền gửi

- Làm thủ tục phát vay theo lệnh của Giám Đốc hoặc người ủy quyền

- Cuối ngày đối chiếu giữa tiền mặt và sổ sách phải khớp đúng

- Thực hiện chế độ ra vào kho tiền đúng quy định

- Lưu giữ hồ sơ đúng quy định

- Phân công cán bộ trục cơ quan đầy đủ

3.1.2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT TX Ngã Bảy

Cũng giống như tất cả các Ngân hàng trong cùng hệ thống,

NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy đã tận dụng nhiều lợi thế mà mình đang có từ đó đã

tiến hành đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh, đơn giản hóa các thủ tục nhằm

giảm thiểu đến mức tối đa thời gian cho khách hàng Hơn nữa Ngân hàng không

ngừng nổ lực, phấn đấu vươn lên và hiện nay đang phát triển và lớn mạnh không

ngừng với nội dung kinh doanh như sau:

(a) Huy động vốn

Là việc Ngân hàng tập hợp nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng, doanh

nghiệp và các tổ chức làm nguồn vốn hoạt động Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả kịp

thời và đầy đủ khi khách hàng có nhu cầu rút vốn, Ngân hàng cần phải đảm bảo tính

thanh khoản để hoạt động của Ngân hàng không gặp trở ngại

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp Trang 19

Song song với Hoạt động tín dụng, hoạt động huy động vốn là một trong

những nghiệp vụ chủ yếu của NHTM Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên vô

cùng to lớn mà bất cư NHTM nào cũng phải khai thác và tận dụng Bởi lẽ, nếu cân

đối tốt giữa hoạt động tín dụng và cho vay thì huy động vốn càng nhiều, Ngân hàng

càng có nhiều cơ hội tìm kiếm lợi nhuận Hiện tại, NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy

đang huy động vốn với các hình thức sau:

 Tiền gửi tiết kiệm:

- Nhận tiền gửi tiết kiệm bằng VND, USD thời hạn từ 1 – 24 tháng

- Tiết kiệm học đường, tiết kiệm gửi góp và tiết kiệm bậc thang, chứng chỉ tiền gửi

- Tiết kiệm bằng vàng

 Tiền gửi thanh toán:

- Mở tài khoản thanh toán: cá nhân, tổ chức kinh tế

- Dịch vụ thu ngân sách nhà nước (các loại thuế)

- Dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước

- Cung cấp dịch vụ gửi rút nhiều nơi trên toàn quốc

(b) Tín dụng

Với mục tiêu chính yếu là phát triển nông nghiệp và nông thôn, nhiều năm qua NHNo&PTNT thị xã Ngã Bảy đã đáp ứng nhu cầu vốn cho rất nhiều cá

nhân, hộ gia đình trên địa bàn và các vùng lân cận Trong đó, nhờ nguồn vốn từ

Ngân hàng mà nhiều hộ đã ăn nên làm ra, đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất

kinh doanh, mức sống của người dân vì thế mà ngày càng được cải thiện đáng kể

Đối tượng cho vay chủ yếu của Ngân hàng hướng tới cá nhân, hộ gia đình, đặc biệt là nông dân đang hoạt động sản xuất nông nghiệp Phân nhóm này

thường có chu kỳ sản xuất kinh doanh tương đối ngắn (trên dưới 1 năm), và vay với

mức tương đối thấp Do vậy, Ngân hàng thường áp dụng hình thức cho vay ngắn

hạn đối với nhóm khách hàng này Hình thức cho vay ngắn hạn có ưu điểm là đáp

ứng kịp nhu cầu vốn của khách hàng và Ngân hàng có thể thu hồi vốn nhanh hơn,

góp phần hạn chế rủi ro cho Ngân hàng Hiện tại, Ngân hàng đang hoạt động với

nhóm sản phẩm tín dụng như sau:

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp Trang 20

 Cho vay đối tượng để bổ sung vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh,

dịch vụ, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cho vay tiêu dùng, cho vay

thấu chi, cho vay cầm cố giấy tờ có giá

 Các loại cho vay có thời hạn:

không đúng nghĩa vụ cam kết với đối tác Hiện tại, Ngân hàng nhận bảo lãnh dưới

nhiều hình thức như: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, đảm bảo thanh toán, bảo

lãnh thực hiện hợp đồng…

 Nhóm dịch vụ kiều hối

Dịch vụ kiều hối của NHNo&PTNT cho phép người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài muốn chuyển tiền cho

người thân ở Việt Nam hoặc chuyển tiền cho bản thân với mục đích du lịch hoặc

công tác tại Việt Nam Người nhận tiền có thể là cá nhân người Việt Nam hoặc

người nước ngoài đang làm việc, sinh sống tại Việt Nam Hiện Ngân hàng đang

cung cấp các dịch vụ kiều hối sau:

- Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống Ngân hàng

- Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống Western Union (WU)

 Dịch vụ thẻ

- Thẻ ghi nợ nội địa (Success): cho phép khách hàng cá nhân là chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và (hoặc) hạn mức

thấu chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ; rút tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ

hoặc điểm ứng tiền mặt (ATM/EDC) trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/MasterCard: cho phép khách hàng cá nhân là chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán

và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; rút/ứng tiền mặt và

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp Trang 21

các dịch vụ khác tại ATM, đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt trên phạm vi

toàn cầu hoặc giao dịch qua Internet

- Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa/MasterCard: phát hành cho quý khách hàng cá nhân được sử dụng và chấp nhận thanh toán trên phạm vi toàn cầu

với tính chất ứng tiền, mua hàng hóa dịch vụ trước, trả tiền sau, mang lại sự thuận

tiện cho quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi

- Thẻ lập nghiệp là tên gọi của loại thẻ liên kết đồng thương hiệu giữa Agribank và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, dành riêng cho quý khách

hàng là các học sinh, sinh viên vay vốn của Ngân hàng chính sách Được phát triển

trên nền tảng của thẻ ghi nợ nội địa Success, ngoài chức năng hỗ trợ giải ngân vốn

vay qua tài khoản thẻ, thẻ “Lập nghiệp” còn mang đầy đủ các tính năng, tiện ích của

thẻ ghi nợ nội địa Success hiện đang được Agribank phát hành như: thanh toán hàng

hóa, dịch vụ tại EDC/POS; thực hiện các giao dịch tự động tại ATM của Agribank

cũng như của các ngân hàng thành viên Banknetvn-Smartlink trên toàn quốc; dịch

- Là Ngân hàng lớn và có lịch sữ lâu đời trên địa bàn nên Ngân hàng đã

chiếm được lòng tin của hầu hết người dân, lượng khách hàng giao dịch hàng ngày

rất đông, thu hút hầu hết khách hàng có nhu cầu gửi tiền vay vốn

- Ban lãnh đạo, cán bộ và nhân viên nhất trí đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao

- Đội ngũ cán bộ, nhân viên có kinh nghiệm, siêng năng, nhiệt tình, am

hiểu tình hình kinh tế xã hội và luôn phấn đấu cho sự phát triển của Ngân hàng

- Nằm trong trung tâm Thị xã nên Ngân hàng có địa điểm giao dịch rất

thuận lợi

- Được sự giúp đở tận tình của các ngành, đoàn thể, chính quyền địa

phương trong công tác cho vay và thu nợ

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp Trang 22

3.1.3.2 Khó khăn

- Bên cạnh những thuận lợi trên thì NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy còn

vấp phải những khó khăn như sau:

- Vẫn còn là một vùng nông thôn, nên phần lớn người dân sống bằng nghề

nông, các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, vấn đề tồn tại là không có đối tượng đầu tư tín dụng

dài hạn để nhằm mở rộng hoạt động tín dụng

- Trình độ dân trí của người dân còn thấp Điều này gây khó khăn cho

Ngân hàng trong công tác cho vay và thu nợ

- Trình độ khoa học kỹ thuật trên vùng còn tương đối thấp, sản xuất kinh

doanh không mang lại hiệu quả kinh tế cao, gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc

quyết định cho vay

- Không còn là Ngân hàng duy nhất trên địa bàn thị xã Ngã Bảy, gần đây

đã xuất hiện thêm một vài Ngân hàng mới, tạo ra sức ép cạnh tranh Việc này, đòi

hỏi Ngân hàng phải tiếp tục nổ lực hơn nữa để giữ vững lòng tin của khách hàng, đạt

hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân đang chịu ảnh hưởng sâu

sắc của điều kiện tự nhiên Trong vài năm trở lại đây, mực nước lũ ngày càng dâng

cao, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng

thủy sản Là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tăng cao do nó tác động trực tiếp

đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp Trang 23

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN

HÀNG QUA 3 NĂM (2009 – 2011)

BẢNG 3.1: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

NHNo&PTNT NGÃ BẢY QUA 3 NĂM 2009 - 2011

Nhìn chung, tổng doanh thu của Ngân hàng có xu hướng tăng qua các năm Cụ

thể năm 2010 doanh thu đạt 31.369 (trđ) tăng 28,72% so với năm 2009 và nối tiếp

đà tăng trưởng trong năm 2011, doanh thu tiếp tục tăng cao, đạt 41.078 (trđ) tương

đương tăng 30,95% so với năm 2010 và còn có thể tiếp tục tăng trong những năm

tới Việc lần lược đạt được những mốc doanh thu mới do ảnh hưởng bởi nhiều

nguyên nhân mà quan trọng nhất là doanh thu từ hoạt động tín dụng, lãi vay của

Ngân hàng tăng

Cuối năm 2009, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã không còn ảnh hưởng

nhiều đến Việt Nam, nên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có những chuyển

biến tích cực Nhu cầu vay tiêu dùng và phục vụ sản xuất kinh doanh tăng dần kể từ

những tháng cuối năm 2009 Bước qua 2010, tiếp tục với xu hướng tăng vọt, doanh

thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng cũng tăng đáng kể Bên cạnh

đó, nếu từ cuối năm 2009 đến những tháng cuối năm 2010, lãi suất tái cấp vốn mà

NHNN áp dụng ổn định ở mức 8%/năm thì kể từ 5/11/2010 theo quyết định số

2620/QĐNHNN lần đầu tiên lãi suất tái cấp vốn tăng lên 9%/năm Theo đà này, từ

cuối năm 2010 đến năm 2011 lãi suất tái cấp vốn của NHNN liên tục tăng Cụ thể

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp Trang 24

với quyết định số 2210/QĐNHNN 06/10/2011 thì mức lãi suất tái cấp vốn đạt mốc

15%/năm Lãi suất kinh doanh của NHNo&PTNT theo đó mà tăng đáng kể, cụ thể

là mức lãi suất kinh doanh cuối năm 2010 đối với cá nhân và hộ sản xuất kinh doanh

đạt mức 21%/năm Việc điều chỉnh tăng lãi suất liên tục đã góp phần làm cho doanh

thu từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng tăng qua các năm

 Tổng chi phí

Với xu hướng tăng trưởng trong doanh thu, thì tổng chi phí trong hoạt động

kinh doanh của Ngân hàng cũng tăng theo Cuối năm 2009, tổng chi phí trong hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng sau khi thống kê là 19.431 (trđ) Cuối năm 2010,

tổng chi phí đã đạt 23.194 (trđ), tăng 19,37% so với năm 2009 Vào cuối năm 2011,

sau khi tổng hợp số liệu, chúng ta tiếp tục thấy tổng chi phí lại tiếp tục tăng cao So

với năm 2010 thì năm 2011, tổng chi phí đạt 29.132 và tăng 25,60% so với cùng kỳ

năm 2010

Chi phí trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phần lớn phát sinh từ hoạt

động huy động vốn Trong đó, chi phí từ lãi suất tiền gửi chiếm tỉ trọng lớn Việc chi

phí của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm đồng nghĩa với việc hoạt động huy

động vốn của Ngân hàng đang được tiến hành thuận lợi Song, để biết được liệu chi

phí tăng có phải là tốt không cũng cần phải xem xét tính hiệu quả của hoạt động tín

dụng Nếu hoạt động tín dụng không đạt hiệu quả, thì chi phí từ lãi suất tiền gửi sẽ

trở thành gánh nặng đối với Ngân hàng làm giảm lợi nhuận và tác động xấu đến hoạt

động sản xuất kinh doanh Để làm rỏ điều này chúng ta cần xem xét chỉ tiêu lợi

nhuận để đánh giá một cách đúng đắn

 Tổng lợi nhuận

Nhìn chung, kết quả kinh doanh 3 năm gần đây của Ngân hàng đều có lợi

nhuận Tuy nhiên mức tăng trong lợi nhuận không ổn định qua các năm Cụ thể,

theo số liệu được cung cấp Bộ phận tín dụng NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy thì lợi

nhuận năm 2010 đạt 8.175 (trđ), tăng 65,52% so với năm 2010 Cùng với những

thuận lợi của nền kinh tế sau cuộc khủng hoảng, lợi nhuận đạt được năm 2011 lên

đến 11.946 (trđ), tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đã giảm đáng kể so với năm 2010,

năm 2011 chỉ đạt 46,13% Việc tốc độ tăng trưởng trong chỉ tiêu lợi nhuận phần nào

nói lên hoạt động kinh doanh năm 2011 không đạt hiệu quả cao bằng năm trước

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w