- Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thông qua các chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay để thấy được chỉ số nào đã đạt, và chưa đạt mức chophép từ đó có kế hoạch ph
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY
Mã số SV: LT10350
Lớp: KT1021L1Khóa: 36
Cần Thơ 2012
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Cần Thơ, với sự dạy bảo nhiệt tình và tâm huyết của các thầy cô trong khoa cũng như các thầy cô bộ môn đã giúp em có được nhiều kiến thức bổ ích và quan trọng về lĩnh vực Tài chính- Ngân hàng Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Phương Tây với sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị cán bộ Ngân hàng đã tạo điều kiện tốt cho em hệ thống lại những kiến thức đã được học ở trường và có thêm được những kiến thức thực tế trong lĩnh vực Ngân hàng Với lòng kính trọng sâu sắc em xin gửi lời cám ơn
chân thành về sự giúp đỡ tận tình của cô Trương Thị Bích Liên đã hướng dẫn
em trong suốt quá trình thực tập và giúp em trang bị được cho mình những kiến thức hết sức bổ ích
Tất cả đã tạo mọi điều kiện để em thấy và hiểu biết thêm rất nhiều về công tác của ngân hàng Tuy nhiên, với kiến thức, kinh nghiệm, khả năng phân tích tìm hiểu còn hạn chế và thời gian thực tập tương đối nên đề tài này không thể hoàn chỉnh và không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong các anh chị trong ngân hàng, giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng góp ý kiến để bàiviết của em hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô cùng các cô, chú, anh, chị nơi emthực tập luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc
Sinh Viên Thực Hiện
Phan Thanh Liêm
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phan Thanh Liêm
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: Trương Thị Bích Liên
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên: Phan Thanh Liêm
Mã số sinh viên: LT10350
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ
phần Phương Tây
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Cần Thơ, ngày…… tháng ……năm 2012
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trương Thị Bích Liên
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm về hoạt động tín dụng 4
2.1.2.1 Khái niệm và điều kiện của tín dụng 4
2.1.2.2 Phân loại tín dụng 4
2.1.2 Định nghĩa Nợ xấu 5
2.1.3.Vai trò và ý nghĩa của tín dụng 5
2.2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÍN DỤNG 5
2.2.1 Nguyên tắc vay vốn 5
2.2.2 Điều kiện vay vốn 6
3.2.3 Đối tượng vay vốn 6
2.3 MỘT SỐ CHỈ SỐ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY 6
2.4 LÝ THUYẾT VỀ MA TRẬN SWOT 8
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
2.5.3 Phương pháp thống kê mô tả 10
CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY 11
Trang 73.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY 11
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động 12
3.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng 16
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của phòng tín dụng cá nhân 17
3.2.5 Các sản phẩm tín dụng cá nhân và qui trình tín dụng 18
3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH TMCP PHƯƠNG TÂY QUA 3 NĂM TỪ 2009-2011 19
CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY 23
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2009-2011 23
4.2 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CHUNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2009 -2011 VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẠCH QUÍ I/2012 25
4.2.1 Tình hình tín dụng chung của ngân hàng qua 3 năm từ 2009-2011 25
4.2.2 Tình hình tín dụng thực hiện so với kế hoạch quí I năm 2012 29
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2009-2011 VÀ SO SÁNH GIỮA THỰC HIỆN VỚI KẾ HOẠCH ĐỀ RA Ở QUÍ I/2012 30
4.3.1 Phân tích sự biến đông chung của tín dụng chung so với tín dụng Cá nhân 30
4.3.2 Doanh số cho vay cá nhân 31
4.3.2.1.1 Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn 32
4.3.2.1.2 Doanh số cho vay cá nhân theo lĩnh vực đầu tư 34
4.3.2.1.3 Doanh số cho vay cá nhân theo hình thức đảm bảo 37
4.3.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân 39
4.3.2.2.1 Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn 39
4.3.2.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân theo lĩnh vực đầu tư 41
4.3.2.2.3 Doanh số thu nợ cá nhân theo hình thức đảm bảo 44
4.3.2.3 Dư nợ cho vay cá nhân 46
Trang 84.3.2.3.1 Dư cho vay cá nhân theo thời hạn 47
4.3.2.3.2 Dư nợ cho vay cá nhân theo lĩnh vực đầu tư 49
4.3.2.3.3 Dư nợ cho vay cá nhân theo hình thức đảm bảo 52
4.3.2.4 Tình hình nợ xấu cá nhân 54
4.3.2.4.1 Nợ xấu cá nhân theo thời hạn 55
4.3.2.4.2 Nợ xấu cá nhân theo lĩnh vực đầu tư 57
4.3.2.4.3 Nợ xấu cá nhân theo hình thức đảm bảo 60
4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ SỐ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY 63
4.4.1 Tình hình qua 3 năm từ 2009-2011 63
4.1.2 tình hình thực hiện so với kế hoạch quí I/2012 64
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY 66
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
6.1 KẾT LUẬN 71
6.2 KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Western Bank từ 2009-2011 20Bảng 2: Tình hình huy động vốn của Western Bank từ 2009-2011 23Bảng 3: Tình hình tín dụng chung của Western Bank từ 2009-2011 26Bảng 4: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của tình hình tín dụng chung
quí I năm 2012 29Bảng 5: Biến động của tín dụng chung so với tín dụng cá nhân 30Bảng 6: Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn tại Wertern Bank
từ 2009-2011 33Bảng 7: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số Cho vay
cá nhân theo thời hạn quí I năm 2012 33Bảng 8: Doanh số cho vay cá nhân theo lĩnh vực đầu tư tại
Wertern Bank từ 2009-2011 35Bảng 9: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số cho vay
cá nhân theo lĩnh vực đầu tư Quí I năm 2012 35Bảng 10: Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn tại Wertern Bank
từ 2009-2011 40Bảng 11: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số thu nợ
cá nhân theo thời hạn quí I năm 2012 40Bảng 12: Doanh số thu nợ cá nhân theo lĩnh vực đầu tư tại
Wertern Bank từ 2009-2011 42Bảng 13: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số thu nợ
cá nhân theo lĩnh vực đầu tư quí I năm 2012 42Bảng 14: Dư nợ cá nhân theo thời hạn tại Wertern Bank từ 2009-2011 48Bảng 15: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của dư nợ cá nhân
theo thời hạn quí I năm 2012 48Bảng 16: Dư nợ cá nhân theo lĩnh vực đầu tư tại Wertern Bank
từ 2009-2011 50Bảng 17: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của dư nợ cá nhân theo
lĩnh vực đầu tư quí I năm 2012 50
Trang 10Bảng 18: Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tại Wertern Bank từ 2009-2011 56Bảng 19: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của nợ xấu cá nhân
theo thời hạn quí I năm 2012 56Bảng 20: Nợ xấu cá nhân theo lĩnh vực đầu tư tại Wertern Bank
từ 2009-2011 58Bảng 21: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của nợ xấu
cá nhân theo lĩnh vực đầu tư quí I năm 2012 58Bảng 22: Chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay cá nhân tại
Western Bank từ 2009-2011 63Bảng 23: Tình hình thực hiện so với kế hoạch quí I năm 2012
của Chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay cá nhân 65
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Western Bank 13Hình 2: Tỷ trọng doanh số cho vay cá nhân với Tổ chức kinh tế 31Hình 3: Doanh số cho vay cá nhân theo hình thức đảm bảo từ 2009-2011 38Hình 4: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số cho vay
cá nhân theo hình thức đảm bảo quí I năm 2012 39Hình 5: Doanh số thu nợ cá nhân theo hình thức đảm bảo từ 2009-2011 45Hình 6: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của doanh số thu nợ
cá nhân theo hình thức đảm bảo quí I năm 2012 46Hình 7: Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân với Tổ chức kinh tế 47Hình 8: Dư nợ cho vay cá nhân theo hình thức đảm bảo từ 2009-2011 53Hình 9: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của dư nợ cho vay
cá nhân theo hình thức đảm bảo quí I năm 2012 54Hình 10: Tỷ trọng nợ xấu cá nhân với Tổ chức kinh tế 55Hình 11: Nợ xấu cá nhân theo hình thức đảm bảo từ 2009-2011 61Hình 12: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của nợ xấu cá nhân
theo hình thức đảm bảo quí I năm 2012 62
Trang 12CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sự ra đời ngày càng nhiều của các NHTM cho thấy hoạt động của hệ thống NHTM ngày càng chiếm một vị trí quan trọng và có ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội Hiện nay các ngân hàng có cơ hội tiếp cận trình độ công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý chuyên nghiệp, sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng ngày càng đa dạng, chất lượng được nâng cao… tuy nhiên các ngânhàng vẫn phải chịu sự cạnh tranh lớn từ các ngân hàng nước ngoài với tài chínhmạnh, nguồn nhân lực chuyên nghiệp cao… vì vậy các ngân hàng trong nước luôn không ngừng hoàn thiện và nâng cao chiến lược kinh doanh, sản phẩm dịch vụ khách hàng
Với định hướng phát triển ổn định và bền vững cũng như các ngân hàng thươngmại khác chức năng chủ yếu của Ngân hàng TMCP Phương Tây (Western Bank) làhuy động vốn để cho vay Vì vậy trong chiến lược từng bước khẳng định vị trí làmột trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt nam thì vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân được ngân hàng quan tâm hàng đầu
Thật vậy, trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có tốc độ phát triển kinh
tế tăng nhanh thu nhập của người dân tăng lên dẫn đến tiêu dùng tăng cao Bên cạnh
số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng thì thành phần kinh tế cá thể ngày càng đôngdẫn đến nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng cá nhân tăng cao như chovay mua nhà, ô tô, du học… cũng tăng theo Với vị thế của Western Bank như hiện nay thì tín dụng đối với các tổ chức kinh tế ngân hàng rất khó tiếp cận nên ngânhàng từng bước đẩy mạnh tín dụng cá nhân, với lại tín dụng cá nhân ngân hàng cóthể cho vay với lãi suất cao hơn tín dụng đối với các tổ chức kinh tế vì tín dụng cá nhân là ngân hàng bán lẻ còn đối với tín dụng của các tổ chức kinh tế là ngân hàngbán buôn Tuy nhiên thực tế cho thấy hoạt động tín dụng cá nhân luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vậy để có thể giúp một phần nhỏ cho hoạt động kinh doanh của Western Bank đạt kết quả cao và hạn chế rủi ro thì cần phải phân tích tín dụng cá nhân để từ
đó đề ra giải pháp nhằm mở rộng mảng tín dụng này
Trang 13Nhận thức được vấn đề trên nên em chọn “ Phân tích hoạt động tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Phương Tây” làm đề tài nghiên cứu Hơn nửa nghiên
cứu đề tài này còn giúp em có thể tiếp cận với thực tế để có thể trang bị cho mìnhnhững kiến thức cần thiết khi ra trường
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá về tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại NH TMCPPhương Tây để thấy rõ thực trạng tín dụng cá nhân từ đó đề ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tín dụng như: khái niệm, điều kiện, nguyên tắc về tín
dụng, và các chỉ số phân tích nghiệp vụ tín dụng để làm cơ sở phân tích nhằm đạt được mục tiêu đề ra
- Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng làm rỏ hơn một trong những yếu tố đầu vào chính của ngân hàng
- Khái quát tình hình tín dụng cá nhân trong mối quan hệ với tín dụng chung đểthấy được tầm quan trọng của tín dụng cá nhân trong hoạt động tín dụng của ngânhàng
- Phân tích doanh số cho vay cá nhân, doanh số thu nợ cá nhân, dư nợ cá nhân,tình hình nợ xấu cá nhân theo kỳ hạn tín dụng, theo lĩnh vực đầu tư, và theo hìnhthức đảm bảo từ đó ta có thể đánh giá khái quát chất lượng tín dụng cá nhân
- Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thông qua các chỉ
số phân tích nghiệp vụ cho vay để thấy được chỉ số nào đã đạt, và chưa đạt mức chophép từ đó có kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện tình hình tín dụng cá nhân của ngânhàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại hội sở ngân hàng TMCP Phương Tây địa chỉ 127 Lý
Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
Trang 141.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Số liệu sử dụng trong Luận văn là số liệu từ năm 2009 đến năm 2011 và quí Inăm 2012
- Luận văn này được thực hiện trong thời gian hơn 4 tuần thực tập tại Ngân hàng,
từ ngày 14/5/2012 đến ngày 16/6/2012
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Số liệu đề tài thu thập chủ yếu từ phòng tín dụng của ngân hàng TMCP PhươngTây nên đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng qua 3 năm từ 2009 đến 2011 và tình hình thực hiện so với kế hoạch
đề ra ở quí I năm 2012
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Nguyễn Thị Thúy Ni (2010), “Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang”.
- Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng Công Thương Việt nam
chi nhánh Cần Thơ của tác giả Dương Thế Trường (2011),
Từ các lý thuyết và thực trạng tín dụng cá nhân mà các tác giả đã tập trung phân tích thì ta thấy được các tác giả trên đã phân tích khá tốt hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng từ đó còn đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng cho mảng tín dụng cá nhân Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nâng cao chất lượng mà không có giải pháp giúp ngân hàng mở rộng tín dụng cá nhân
Đề tài cũng sẽ phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tuy nhiên hướng đi sẽ khác với hai đề tài trên như sau:
+ Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại hội sở ngân hàng TMCP Phương Tây,thời gian tập trung phân tích là từ 2009 đến 2011 và tình hình thực hiện so với kế hoạch quí I năm 2012
+ Đề tài ngoài phân tích thực trạng tín và đánh giá chất lượng của mảng tín dụng
cá nhân thì đề tài còn đề ra giải pháp để mảng tín dụng này ngày càng mở rộng, vìngân hàng nhận thây mảng tín dụng này có khả năng sinh lời cao và phù hợp với vị thế hiện tại của ngân hàng trên thị trường
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm về hoạt động tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm và điều kiện của tín dụng
- Khái niệm: Tín dụng là sự vận động của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ quay về với người cho vay (hay người được chỉ định) của vốn và lãi trongmột kỳ hạn xác định nào đó
- Một hoạt động được gọi là tín dụng thì phải có các điều kiện sau:
+ Có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn)
+ Một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ
+ Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu
2.1.2.2 Phân loại tín dụng
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp vàcho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho
vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
b) Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và lưuthông hàng hoá
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để sử dụng vào mục
đích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sửa chữa nhà cửa Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức tiền mặt, mua bán chịu hàng hoá
Trang 16- Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng phục vụ việc học của sinh viên.
Ngoài ra căn cứ vào lĩnh vực đầu tư còn có nhiều hình thức tín dụng khác
c) Căn cứ vào hình thức đảm bảo
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như: thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo này làcăn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
- Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
Ngoài ra còn căn cư vào các hình thức khác như: căn cứ vào đối tượng tín dụng,căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng…
2.1.2 Định nghĩa Nợ xấu
Theo quyết định 493/2005QĐ- NHNN, định nghĩa nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) quá hạn từ hơn 90 ngày đến 180 ngày, nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) quá hạn từ hơn 180 ngày đến 360 ngày, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) quá hạn từ hơn 360 ngày
2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tín dụng
- Là một trong những công cụ tập trung vốn hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy
sự phát triển cho các tổ chức kinh tế
- Tín dụng giúp duy trì và mở rộng sản xuất, thực hiện tái sản xuất xã hội dễ dàng hơn, góp phần phát triển nền kinh tế xã hội
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
2.2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÍN DỤNG
2.2.1 Nguyên tắc vay vốn
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN qui định về nguyên tắc cho vay như
sau:
Trang 17Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng
2.2.2 Điều kiện vay vốn
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN qui định về điều kiện tín dụng như sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ
3.2.3 Đối tượng vay vốn
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thànhtài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinhdoanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định
- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau :
+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàngthực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển + Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao
và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản
cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
- Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau :
+ Số tiền thuế phải nộp (trừ thuế xuất khẩu, nhập khẩu)
+ Số tiền trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
2.3 MỘT SỐ CHỈ SỐ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY
Trang 18- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trongmột khoảng thời gian nhất định
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
-Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của
Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn
Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu
nợ trong kỳ
Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:
+ Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển sang, là
số không thay đổi trong năm nay
+ Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì dư
nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại
+ Thứ ba là doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch với
dư nợ cho vay cuối kỳ Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ giảm vàngược lại
- Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không
có khả năng trả nợ cho ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đó ngân hàngchuyển từ tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản dư nợ quá hạn Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5
Trang 19- Nợ xấu: Là những khoản nợ được tính từ nhóm 3 trở lên Đây là những khoản
nợ có thể gây rủi ro cho Ngân hàng
Hệ số rủi ro tín dụng : Hệ số rủi ro tín dụng được xác định bằng công thức:
Nợ xấu
Tổng dư nợ
- Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu
số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càngnhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
Công thức tính:
Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng (lần) =
Dư nợ bình quânTrong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Điểm Mạnh và điểm Yếu, gọi nôm na là sở trường và sở đoản đó là những yếu tố nội bộ tạo nên (hoặc làm giảm) giá trị Các yếu tố này có thể là tài sản, kỹ năng hoặc những nguồn lực nào đó của công ty so với đối thủ cạnh tranh
Cơ hội và Thách thức là các yếu tố bên ngoài tạo nên (hoặc làm giảm) giá trị của công ty mà nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty Cơ hội và Thách thức nảy sinh từ môi trường kinh doanh cạnh tranh, yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị, công nghệ, xã hội, luật pháp hay văn hóa
Trang 20SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh SWOT phù hợp với làmviệc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đề ra giải pháp, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP PhươngTây
- Thu thập số liệu từ sách, báo, tạp chí Ngân hàng, Internet, …
2.5.2 Phương pháp phân tích
Dùng phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối để đánh giá về hoạt động tín dụng của Ngân hàng
2.5.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinhtế
∆y = y1 - yoPhương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
2.5.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 21y1 : chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
- Dùng biểu đồ, biểu bảng để biểu diễn sự thay đổi của hoạt động tín dụng
- Dùng các chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay để đánh giá tình hình tín dụng của Ngân hàng
2.5.3 Phương pháp thống kê mô tả:
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của
số liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Phương pháp thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước
đo Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả số liệu Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng, cóthể phân loại các kỹ thuật này như sau:
- Biểu diễn số liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả số liệu hoặc giúp so sánh số liệu
- Biểu diễn số liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về số liệu
- Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: nghiên cứu việc tổng hợp, số hóa, biểu diễn bằng
đồ thị các số liệu thu thập được Sau đó tính toán các tham số đặc trưng cho tập hợp
dữ liệu như: trung bình, phương sai, tần suất, tỷ lệ Mục đích là để mô tả tập dữ liệu đó
Trang 22CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
* Thông tin về ngân hàng:
Tên giao dịch tiếng việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây
Tên giao dịch tiếng anh: Can Tho- Western Commercial Joint Stock Bank
Trụ sở chính: 127 Lý Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Điện thoại: (84-710) 373 2424 – Fax: (84-710) 373 1768
Huy động vốn ngắn, trung, và dài hạn
Cho vay vốn ngắn, trung, và dài hạn đối với các thành phần kinh tế và cánhân, góp vốn liên doanh…
Dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và dịch vụ kiều hối
Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Phát hành thẻ thanh toán
* Mạng lưới giao dịch: 78 Chi nhánh/Phòng giao dịch (tính đến tháng 7/2011)
* Quá trình phát triển:
Western Bank tiền thân là Ngân hàng Cờ Đỏ được thành lập vào cuối năm 1988
và hoạt động trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ với số vốn điều lệ nhỏ ban đầu là 320triệu đồng và chính thức chuyển sang ngân hàng đô thị từ tháng 6 năm 2007 Với định hướng phát triển ổn định và bền vững để từng bước xây dựng ngân hàng bán lẻ
Trang 23hàng đầu dựa trên công nghệ hiện đại, sau gần 3 năm chuyển đổi với sự nổ lực của toàn thể nhân viên ngân hàng Western Bank:
- Đã có bước tăng trưởng về tài chính, nhân sự và mạng lưới hoạt động với tốc
độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 2 lần cụ thể:
+ Có hơn 78 điểm giao dịch tại các tỉnh thành trên cả nước (tính đến 7/2011)+ Hơn 827 cán bộ, công nhân viên trẻ (hơn 90%) dưới 40 tuổi và tất cả nhân viêngiao dịch đều trải qua quá trình đào tạo nghiệp vụ và kỷ thuật của ngân hàng
- Là ngân hàng duy nhất hiện nay sử dụng công nghệ vân tay trong giao dịch ngân hàng
- Là ngân hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính Ernst & Young Việt Nam khi mới chuyển đổi mô hình (2007) và liên tiếp trong các năm tiếp theo với ý kiến chấp nhận toàn phần
- Đạt được những thành tựu từ đánh giá của các cơ quan hữu quan:
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp hạng A trong 3 năm liền (2009, 2008,2007)
+ Đứng thứ 1 trong tổng số 22 ngân hàng thương mại tại Việt Nam về mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông (ICT Index2007)
+ Nhận giải thưởng “Cúp vàng thương hiệu chứng khoán uy tín” trong 3 năm liền (2010, 2009, 2008) và “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam” năm 2009
+ Nhận giải thưởng "Thương Mại dịch vụ Tiêu biểu Việt Nam" 2 năm liền (2010, 2009)
+ Được Cấp Chứng thư Thẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp 2010
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Một tổ chức có cơ cấu logic, phối hợp và phát huy các nguồn lực sẳn có sẽ đem lại cho tổ chức một sức mạnh, sự đoàn kết, giúp cho tổ chức tận dụng được cơ hội, phát huy tiềm lực sẳn có Với ý nghĩa đó, ngân hàng Westernbank đã chú trọng xây dựng cơ cấu tổ chức như sau:
Trang 24BP TDDN BP NCPT BP EDP BP Kế toán BP hành chính BP web
BP TDCN BP DVKH BP chuẩn chi BP tài chính BP nhân sự BP VH
BP Thẩm định BP tiếp thị BP charge back BP nguồn vốn BPbảo trì tài sản BP KTPT
Phòng Nghiệp vụ
Phòng kế toán/tài chính/nguồn vốn/ ngân quỹ
Phòng nguồn lực/quản lý mạng lưới
Phòng Công nghệ Thông Tin
MẠNG LƯỚI: CHI NHÁNH- PHÒNG GIAO DỊCH- ATM- POS
KHÁCH HÀNG
Trang 253.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của NH TMCP PhươngTây, Đại hội cổ đông quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của ngân hàng; Thảo luận và thông báo của ban kiểm soát, qui định qui chế nhân viên,biên chế, quỹ lương, thành viên Hội đồng quản trị và ban kiểm soát Đại hội cổ đông thảo luận và thông qua báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị, kết quả kinh doanh, quyết toán tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, chia lợi tức cổ phần và tríchlập, sử dụng các quỹ theo đề nghị của hội đồng quản trị; phương hướng, nhiệm vụ của năm tài chính mới; đại hội cổ đông quyết định việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể ngân hàng và công ty trực thuộc của ngân hàng TMCPphương Tây
Đại hội cổ đông thường niên quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn khác được Luật pháp và điều lệ ngân hàng Phương Tây qui định
* Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị (HĐQT) của Westernbank gồm 6 thành viên tham gia vàkhông tham gia điều hành trực tiếp Hội đồng họp định kỳ hàng quí để thảo luận các vấn đề có liên quan đến hoạt động ngân hàng Hội đồng có vai trò định hướng chiến lược tổng thể và định hướng hoạt động lâu dài cho ngân hàng, ấn định mục tiêu tàichính giao cho ban điều hành Hội đồng chỉ đạo và giám sát hoạt động của ban hội đồng thông qua một số hội đồng và ban chuyên môn do Hội đồng thành lập như bankiểm tra- kiểm soát nội bộ, Hội đồng tín dụng, Hội đồng quản lý tài sản nợ và tài sản
có, và Hội đồng đầu tư…
* Ban kiểm soát:
Có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, chỉ thị qui định của hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Theo dõi, kiểm tra chi nhánh trong việc sửa chữa những sai phạm, thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh
* Ban điều hành:
Ban điều hành gồm có Tổng giám đốc điều hành chung và bốn Phó Tổng giám đốc Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng thể và các mục tiêu do
Trang 26HĐQT đề ra, bằng các kế hoạch và phương án kinh doanh, tham mưu cho hội đồng quản trị các vấn đề về chiến lược, chính sách và trực tiếp điều hành mọi hoạt động cùa ngân hàng.
* Hội đồng xử lý rủi ro:
Hội đồng xử lý rủi ro ngân hàng TMCP Phương Tây xem xét việc phân loại tàisản “có” trích lập dự phòng rủi ro của quí hiện hành do Tổng giám đốc thực hiện Xem xét báo cáo tình hình theo dõi sao kê và thực hiện thu hồi nợ đối với những rủi
ro đã được xử lý Quyết định xử lý rủi ro và phương án thu hồi nợ, đồng thời xuất trình HĐQT sử dụng dự phòng để xử lý các khoản nợ vay không khả năng thu hồi
* Khối kinh doanh:
- Phòng tín dụng:
+ Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp, công thương, tiêu dùng và các tiểu dự án…
+ Thu hồi và lãi cho vay kể cả xử lý những khoản nợ khó đòi
+ Phối hợp các phòng chức năng để phục vụ tốt nhu cầu khách hàng
+Thực hiện vai trò tham mưu cho ban giám đốc trong kế hoạch phát triển các mặt nghiệp vụ khác có liên quan đến tác nghiệp
Phòng phát triển kinh doanh
+ Tiếp thị mở rộng thị trường và giới thiệu các sản phẩm của Westernbank
* Khối hổ trợ:
- Phòng kế toán /Tài chính/Nguồn vốn/ Ngân quỹ:
+ Thực hiện nguyên tắc, chế độ kế toán thống kê, thanh toán liên hàng
+ Kiểm tra kinh doanh vàng, đá quý, các khoản thu nhập và chi phí
+ Theo dõi tài sản cố định, công cụ lao động
+ Tổng hợp, lập các bảng biểu, mẫu báo cáo, bảng cân đối, làm việc với cơ quanthuế
- Phòng Nguồn lực/Quản lý mạng lưới:
+ Phỏng vấn tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao động theo kế hoạch Western Bank Hội sở duyệt hàng năm
Trang 27+ Lên kế hoạch, chương trình đào tạo nhân viên và quan hệ với trung tâm đàotạo.
+ Tổng hợp kế hoạch của từng phòng ban
+ Soạn thảo các văn bản, thông báo, quyết định, công văn… tiếp nhận và phâncông các công văn từ Hội sở, NHNN và các nơi khác gửi đến Gửi các công văn từ các phòng ban đến các cơ quan lưu trử văn thư
- Phòng Công nghệ thông tin:
+ Quản lý mạng máy tính, các chương trình và các phần mềm ứng dụng của toàn
hệ thống Giải quyết các thắc mắc về ứng dụng công nghệ thông tin cho các chi nhánh và các phòng giao dịch
+ Triển khai và quản lý mạng lưới máy ATM
+ Ứng dụng công nghệ để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngọai tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu
- Cho vay tiêu dùng
Trang 28- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng xuất khẩu
- Nhờ thu xuất nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhận hối phiếu
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc…
- Chi trả lương cho các doanh nghiệp qua tài khỏan, qua thẻ ATM và chi trả kiều hối…
3.1.3.5 Ngân quỹ:
- Mua bán ngọai tệ
- Mua bán các chứng từ có giá
- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngọai tệ
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của phòng tín dụng cá nhân
+ Thông báo quyết định của Ngân hàng đến khách hàng liên quan đến đề nghị sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng
+ Đôn đốc khách hàng trả vốn lãi định kỳ
Trang 29+ Xây dựng kế hoạch hoạt động theo định kỳ tuần, tháng, quý Theo dõi, đánhgiá tình hình thực hiện và đề xuất cho Ban lãnh đạo các biện pháp để cải tiến, tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần, khắc phục khó khăn.
+ Quản lý, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bộ phận tại đơn vị trong mảng chức năng được giao
+ Phối hợp với Bộ phận tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sau sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng
+ Nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn, tài sản đảm bảo của khách hàng, phântích, thẩm định, đề xuất, cấp tín dụng, và cơ cấu lại hồ sơ cấp tín dụng
+ Phối hợp với phòng thẩm định của ngân hàng trong công tác thu thập hồ sơ,đánh giá khách hàng
+ Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định
3.1.5 Các sản phẩm tín dụng cá nhân và qui trình tín dụng
3.1.5.1 Các sản phẩm tín dụng cá nhân
- Cho vay nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: cho vay đối với khách hàng
là cá nhân, hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp vàthương mại, dịch vụ phục vụ nông nghiệp…
- Cho vay công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: gồm cho vay trả góp đối với tiểu
thương, hộ kinh doanh cá thể và cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ…
- Cho vay lĩnh vực Thương mại dịch vụ: cho vay tiêu dùng cá nhân, các dịch
vụ về nhà đất, và mua sắm các sản phẩm tiêu dùng…
- Cho vay cán bộ, công nhân viên (tín chấp): Là sản phẩm tín dụng hổ trợ cán
bộ khách hàng là cán bộ, công nhân viên chức có nhu cầu vay vốn cho mục đích sinh hoạt tiêu dùng trên cơ sở tín chấp
3.1.5.2 Qui trình cấp tín dụng:
Qui trình cấp tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Phương Tây như sau:
+ Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn cho khách hàng
+ Bước 2: Cán bộ tín dụng thẩm định, xác minh, lập tờ trình đề xuất cho vay hoặc không cho vay
Trang 30+ Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng.
+ Bước 4: Thông báo cho vay và tất toán hồ sơ cầm cố thế chấp Nếu không cho vay sẽ lưu trữ hồ sơ
+ Bước 5: Thực hiện cầm cố thế chấp
+ Bước 6: Kiểm tra trước khi giải ngân và thực hiện giải ngân
+ Bước 7: Lưu trữ hồ sơ vay và tài sản đảm bảo
+ Bước 8: Kiểm tra sau cho vay và quản lý nợ vay
+ Bước 9: Tất toán hồ sơ vay
+ Bước 10: Lưu trữ hồ sơ tất toán
+ Bước 11: Theo dõi thu nợ, lãi gốc, lãi vay, xử lý những phát sinh
+ Bước 12: Thanh lý hợp đồng tín dụng
+ Bước 13: Giải chấp tài sản đảm bảo
3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH TMCP PHƯƠNG TÂY QUA 3 NĂM TỪ 2009-2011
Để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh thì lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp được hầu hết các NHTM quan tâm Trong kinh doanh tiền tệ các NHTM phải thoả mãn các yêu cầu về lợi nhuận do ngân hàng đặt ra và phải tuân thủ với những qui định chính sách của NHNN trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng… Các ngân hàngluôn đặt ra vấn đề làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất với mức rủi ro thấp nhất bên cạnh vẫn đảm bảo chấp hành đúng những qui định của NHNN và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của mình
Trong những năm gần đây, cùng với sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế thì số lượng các ngân hàng thành lập và mở rộng chi nhánh ngày càng tăng lên Do
đó mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng lớn Nhưng nhờ có chiến lược đúng, ban lãnh đạo có năng lực và sự phấn đấu không ngừng của tập thể nhân viêntrong những năm gần đây, dẫn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng từ 2009-2011đều có lãi và được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 31Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2009-2011
Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng Westernbank
Trang 32* Thu nhập: Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập tăng mạnh qua 3 năm cụ thể năm
2010 đạt 807.994 triệu đồng tăng 68,65% so với năm 2009 Năm 2011 đạt 2.122.437 triệu đồng tăng 162,68% so với năm 2010 Nhìn chung thu nhập tăng cao trong 3năm chủ yếu là thu nhập từ lãi do ngân hàng nâng cao các hoạt động cho vay và thuhút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín Không những thế để đạt được kết quả như vậy là do ngân hàng áp dụng mức lãi suất linh hoạt theo kỳ hạn, và ưu đãi đối với khách hàng thân thiết nên ngày càng thu hút được nhiều khách hàng Ngoàinguồn thu lớn từ lãi năm 2011 ngân hàng còn có nguồn thu khá cao từ chứng khoán chính phủ và góp vốn mua cổ phần của các công ty, nguyên nhân là do ngân hànghuy động được nguồn vốn khá lớn nhưng với tình hình kinh tế biến động hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ phá sản nên ngân hàng rất e dè trong công tác cho vaynên thà là chịu mức lợi nhuận thấp nhưng ngân hàng vẫn chấp nhận đầu tư vào lĩnhvực này
* Chi phí: Do tốc độ tăng cao của thu nhập nên chi phí cũng tăng mạnh qua 3
năm, cụ thể năm 2010 đạt 740.471 triệu đồng tăng 132,15% so với năm 2009, vànăm 2011 tiếp tục tăng 163,29% điều này phù hợp với mức tăng của thu nhập Bởi
vì nguồn vốn hoạt động của ngân hàng chủ yếu từ vốn huy động, nên ngân hàngphải trả chi phí để sử dụng nguồn vốn này, cụ thể chi phí này năm 2010 là 592.282triệu đồng tăng 152,25% so với năm 2009, và chi phí này trong năm 2011 tăng99,26% so với năm 2010 Nguyên nhân chi phí tăng cao năm 2010 là do chính sáchthay đổi lãi suất liên tục của NHNN theo chiều hướng tăng cao làm cho ngân hànghuy động vốn phải trả chi phí rất cao, sang năm 2011 kinh tế dần đi vào ổn định nênngân hàng huy động được nhiều vốn hơn nên chi phí cũng nhiều hơn Ngoài ra ngânhàng còn phải chi cho các hoạt động khác như: chi lương, dịch vụ, khấu hao… cácchi phí này cũng tăng qua 3 năm không phải là hoạt động NH yếu kém mà vì chiphí này là loại chi phí bắt buộc cần phải có tùy theo cơ cấu quy mô mỗi NH mà cókhoảng chi phí khác nhau, nguyên nhân chính của sự tăng chi phí này là do sự phát triển cơ sở hạ tầng của NH do có thêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch và số lượng nhân viên ngày càng đông, bên cạnh đó để có thể cạnh tranh với các NHTM khác NHTM CP Phương Tây cần phải nâng cấp công nghệ hoạt động, đa dạng hoá sản
Trang 33phẩm, tăng cường mở rộng thị trường Ngoài ra, NH còn bỏ ra chi phí cho việc quảng cáo, quảng bá thương hiệu của mình thông qua các chương trình nhân đạo trên các báo đài Hơn nửa cùng với tốc độ tăng của doanh thu từ chứng khoán chính phủ và góp vốn mua cổ phần thì chi phí bỏ ra cho hai lĩnh vực đầu tư này cũng khácao dẫn đến chi phí có sự tăng trưởng như vậy
* Lợi nhuận: Theo số liệu thống kê ta thấy lợi nhuận trước thuế của NH có sự
tăng giảm qua các năm Cụ thể năm 2010 giảm tới 57,8% tương đương 92.573 triệu đồng so với năm 2009 nguyên nhân của sự sụt giảm này là do tốc độ tăng của thu nhập nhỏ hơn rất nhiều so với chi phí đã kéo lợi nhuận giảm theo Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, các ngân hàng
có thế lực mạnh ngày càng phát triển vượt bật cũng đe dọa đến hoạt động của Western Bank Trong khi chi phí đầu vào quá cao, thu nhập của NH lại quá thấp để thu hút khách hàng những tháng cuối năm 2010 NH đã áp dụng nhiều chương trìnhkhuyến mãi với lãi suất cho vay thấp Sang năm 2011 hoạt động của NH khả quan hơn, lợi nhuận tăng lên đáng kể đạt 173.013 triệu đồng tăng 156,02% (tương đươngtăng 105.436 triệu đồng) so với năm 2010, nguyên nhân lợi nhuận tăng là do việc nới lỏng hạn mức tăng trưởng tín dụng của NHNN làm cho tốc độ tăng trưởng tín dụng khá cao mà nhất là NH đã nới lỏng các tiêu chuẩn cho vay làm cho thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng lên Bên cạnh đó từ khi Nghị định (95/2011/NĐ-CP) Chínhphủ ban hành, sửa đổi, bổ sung về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ -ngân hàng, hoạt động mua bán ngoại hối thị trường tự do bị nghiêm cấm đã tạo điều kiện cho hoạt động ngoại hối của NH tăng lên chính vì thế thu từ hoạt động kinhdoanh ngoại hối và mua bán chứng khoán ngày càng gia tăng góp phần làm cho lợi nhuận ngày càng tăng
* Tóm lại: Nhìn chung kết quả kinh doanh của ngân hàng 3 năm qua tuy có giảm
có tăng, nhưng với tình hình kinh tế hết sức khó khăn trong các năm vừa qua thì đạt được kết quả như trên là cả sự cố gắng của ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên ngân hàng TMCP Phương Tây
Trang 34CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2009-2011
Phân tích khái quát nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Phương Tây từ
đó thấy được chất lượng huy động vốn của ngân hàng, việc cân đối giữa cho vay vàhuy động có hợp lý chưa Nguồn vốn huy động là nguồn vốn được xem là một trong những yếu tố chính để các NHTM sử dụng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng
vì thế ta cần phân tích tình hình huy động vốn để xem yếu tố đầu vào chính của ngân hàng như thế nào, Vì một ngân hàng muốn kinh doanh đạt lợi nhuận cao thìcông tác huy động vốn phải đạt kết quả cao
Ngân hàng TMCP Phương Tây huy động vốn với các hình thức chủ yếu sau: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của cá nhân, và phát hành giấy tờ
có giá Tình hình nguồn vốn huy động qua 3 năm từ 2009- 2011 của ngân hàng đạt kết quả như sau:
Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA WESTERNBANK
Trang 35Nhìn chung nguồn vốn huy động của ngân hàng đều tăng qua 3 năm trung bìnhtrên dưới 70% của năm sau so với năm trước, mà phần lớn nguồn vốn này là huyđộng từ tầng lớp dân cư Nguyên nhân chính là do ngân hàng mở rộng chi nhánh nên lượng vốn huy động cũng tăng lên đáng kể.
Trong tổng nguồn vốn huy động cuả ngân hàng thì phần lớn là huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiết kiệm của cá nhân và đều tăng qua 3 năm, còn huyđộng từ phát hành giấy tờ có giá thì có tỷ trọng rất thấp trong tổng vốn huy động.Điều này cho ta thấy ngân hàng đã thực hiện rất tốt công tác huy động vốn với tìnhhình kinh tế hết sức khó khăn đặc biệt là đối với lĩnh vực kinh doanh ngân hàng quacác năm gần đây, vì nguồn vốn huy động qua các năm tăng rất cao, phần lớn nguồn vốn huy động được là từ tầng lớp dân cư và các tổ chức kinh tế, đây được xem lànguồn vốn tốt nhất để ngân hàng có thể sử dụng để kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng và đầu tư Tuy nhiên đối với nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế thì đó làtiền gửi của các doanh nghiệp mục đích chủ yếu là để thanh toán, đó là tiền gửi không kỳ hạn nên không được ổn định, vì vậy ngân hàng chỉ sử dụng một phần nhỏ
để cho vay và đầu tư mà chủ yếu là ngắn hạn
Để đạt được kết quả tốt như vậy một phần là nhờ vào NHNN đã đưa ra những chính sách kinh tế đúng đắn cho mỗi giai đoạn kinh tế khó khăn như năm 2010NHNN liên tục thay đổi lãi suất để phù hợp khi kinh tế có biến động; còn năm 2011
để ổn định kinh tế và kiềm chế lạm phát NHNN đã qui định mức trần lãi suất huy động là 14%/năm…, phần còn lại là do nổ lực của toàn thể nhân viên, và năm 2010ngân hàng đã mạnh dạn mở rộng chi nhánh trên phạm vi cả nước Hơn nửa để đạt được kết quả như vậy còn nhờ vào các chính sách của ngân hàng như: linh hoạt áp dụng lãi suất theo kỳ hạn và theo số dư tiền gửi, qui định kỳ hạn, và số dư để được
dự thưởng, đa dạng hoá kỳ hạn huy động thời gian ngắn như tiết kiệm qua đêm; tiết kiệm 24 giờ; 48 giờ, Giao dịch liên tục từ 8 giờ đến 16 giờ 30 không nghỉ trưa, và
ưu đãi; tặng quà cho khách hàng củ…
Tóm lại: Qua phân tích ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm
rất lớn mà phần lớn nguồn vốn huy động được là từ tầng lớp dân cư vì thế có thể đáp ứng nhu cầu cho vay của ngân hàng trên thị trường Thật vậy qua bảng số liệu
Trang 36trên ta thấy nguồn vốn huy động qua 3 năm gần bằng hoặc cao hơn doanh số cho vay cho thấy ngân hàng đã có thể tự chủ trong việc sử dụng vốn Ngoài ra WesternBank với phương chăm dịch vụ đa dạng- tài chính vững vàng đã tạo được vị thế trênthị trường, và lòng tin của khách hàng nên huy động vốn mới đạt được kết quả cao
dù trong tình hình kinh tế hết sức khó khăn
4.2 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CHUNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
TỪ 2009 -2011 VÀ SO SÁNH GIỮA THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẠCH Ở QUÍ I NĂM 2012
4.2.1 Tình hình tín dụng chung và một số chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay
Tình hình tín dụng chung của ngân hàng là bao gồm: tín dụng đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân… Ta đi phân tích tình hình tín dụng chung và các chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay trong mối quan hệ với tín dụng cá nhân để giúp ngân hàng thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng cá nhân trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Tình hình tín dụng chung của ngân hàng qua 3 năm từ 2009 đến 2011 và tìnhhình tín dụng giữa thực hiện so với kế hoạch đề ra ở quí I năm 2012 được thể hiện ở các bảng số liêu 3 và 4:
Trang 37Bảng 3: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGÂN HÀNG WESTERNBANK QUA 3 NĂM TỪ 2009-2012
Chỉ tiêu
Đơn vị
Trang 384.2.1.1 Tình hình tín dụng chung của ngân hàng qua 3 năm
Tín dụng là hoạt động mà Western Bank luôn chú trọng bởi vì cho vay là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập
- Doanh số cho vay: Với thu nhập từ lãi tăng mạnh qua các năm thì doanh số
cho vay cũng tăng là rất hợp lý Do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng nên lĩnh vực kinh doanh ngân hàng trong nước cũng chịu ảnh hưởng, vì thế năm 2009 công tác cho vay và huy động vốn cũng gặp nhiều khó khăn nên kết quả không được cao lắm, sang năm 2010 doanh số cho vay tăng lênđáng kể đạt 5.849.680 triệu đồng tăng 52,04% so với năm 2009, sang năm 2011 tiếp tục tăng 25,24% so với năm 2010 Nguyên nhân vì sao năm 2010 và 2011 doanh số cho vay lại tăng mạnh như vậy là do cơn bảo kinh tế đã qua đi và nền kinh tế đang dần hồi phục trở lại, vì vậy nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế cũng tăng lên đáng kể, mở ra nhiều chiến lược kinh doanh và dự án mới đem lại cho ngân hàng các khoản vay… Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu về vốn trên, năm
2010 ngân hàng đã mạnh dạn mở rộng chi nhánh ra các tỉnh Đồng bằng sông cửu long và các thành phố lớn trên khắp cả nước nhằm tăng lượng kênh huy động vốn vàcho vay, ngân hàng còn áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt theo từng địa bàn phù hợp với hoàn cảnh của khách hàng…
- Doanh số thu nợ: Qua bảng số liệu ta thấy doanh số thu nợ tỷ lệ thuận với
doanh số cho vay Kết quả thu nợ cũng tăng khá cao qua các đặt biệt là năm 2011doanh số thu nợ tăng 41,04% so với năm 2010, tuy nhiên vẫn chưa đạt mục tiêu màngân hàng đã đề ra Mặc dù vừa mới mở rộng chi nhánh nhằm mục đích tăng doanh
số cho vay, tuy nhiên ngân hàng vẫn thực hiện công tác thẩm định rất kỷ, có chínhsách lựa chọn khách hàng, hạn chế các khoản vay mà ngân hàng đánh giá là có rủi
ro và ngân hàng luôn phối hợp với chính quyền địa phương để được giúp đở trong công tác tu hồi nợ… đó là những nguyên nhân chính giúp ngân có được doanh số thu nợ luôn tăng trong 3 năm vừa qua Tuy nhiên do điều kiện kinh tế bất ổn, dịch bệnh, thiên tay…vào năm 2010 nên có những khoản nợ ngân hàng gia hạn thêm thời
Trang 39gian trả nợ cho khách hàng nên công tác thu hồi nợ chưa đạt kết quả như ngân hàngmong muốn.
- Dư nợ: Tình hình dư nợ qua 3 năm có tốc độ tăng trưởng rất nhanh, năm 2010
tăng 1.837.009 triệu tỷ lệ tăng là 102,56% so với năm 2009, và năm 2011 tiếp tục tăng 46,92% so với năm 2010 Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh số cho vay lớn hơn tốc độ tăng của doanh số thu nợ làm cho dư nợ cũng tăng qua 3 năm
- Nợ xấu: Hoạt động tín dụng luôn tồn tại nhiều rủi ro và nợ xấu là chỉ tiêu đo
lường mức độ rủi ro cho ngân hàng Cụ thể nợ xấu của ngân hàng qua 3 năm nhưsau:
Nợ xấu của ngân hàng năm 2010 tăng 34,81% so với 2009 điều này không có gìđáng nói vì dư nợ của ngân hàng trong năm này tăng rất cao nên nợ xấu có tăng cũng không đáng kể Sang năm 2011 nợ xấu tăng 2,49% so với 2010 tuy nhiên mức tăng này rât thấp so với dư nợ, để có được kết quả này là do ngân hàng đã tăngcường công tác thu hồi nợ quá hạn, cố gắng hạn chế một cách triệt để nợ quá hạn
4.1.1.2 Một số chỉ số phân tích nghiệp vụ cho vay
- Vòng quay vốn tín dụng: Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ chu chuyển
của vốn cho vay tại ngân hàng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Trong 3năm vừa qua vòng quay vốn tín dụng cụ thể như sau năm 2009 là 2,17 vòng, sangnăm 2010 là 1,48 vòng, sang năm 2011 là 1,26 vòng Nguyên nhân chính làm chovòng quay vốn tín dụng giảm là do tín dụng trung và dài hạn ngày càng gia tăng nêndoanh số thu nợ tăng với tốc độ thấp hơn tốc độ tăng của dư nợ bình quân Tuynhiên vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng vẫn còn đang ở mức tốt
- Hệ số thu nợ: Chỉ số này giúp ngân hàng đánh giá khả năng thu hồi nợ của
ngân hàng hay khả năng trả nợ của khách hàng Hệ số này càng cao thể hiện đồng vốn mà ngân hàng đi vay và đồng vốn cho vay của ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, đồng thời cũng nói lên khả năng thu nợ của ngân hàng Hệ số thu nợ của ngân hàng qua 3 năm không đều nhau cụ thể năm 2009 là 86,14%, sang năm 2010chỉ còn 68,6%, tiếp tục đến năm 2011 thì lại tăng lên đạt 76,88% Hệ số thu hồi nợ giảm là do khủng hoản kinh tế thế giới làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, giá cả biến động bất thường… Những tác động trên gây không ít
Trang 40khó khăn cho ngân hàng trong công tác thu hồi nợ, nhiều khoản nợ không được trả đúng hẹn và xin được gia hạn qua năm sau Tuy hệ số thu nợ năm 2010 giảm nhưngcũng đã đạt một tỷ lệ khá cao, và ngân hàng vẫn không ngừng đẩy mạnh công tác thu hồi nợ nên năm 2011 hệ số này mới tăng trở lại.
- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ: Tỷ lệ này thể hiện mức độ rủi ro tín dụng của ngân
hàng Theo ngân hàng Western Bank qui định thì tỷ lệ này không được vượt quá 2% Tuy nhiên năm 2009 dù đã đẩy mạnh công tác thu hồi nợ nhưng nợ xấu vẫn vượt tỷ lệ ngân hàng cho phép và tỷ lệ năm này là 2,17%, thấy được tình hình tíndụng tiềm ẩn rủi ro lớn như vậy nên ngân hàng cố gắng hạn chế tỷ lệ này và đến năm 2010 tỷ lệ này giảm xuống còn 1,48%, và năm 2011 giảm còn 1,26% Để đạt được kết quả đó là ngân hàng đã đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu và có công tácthẩm định cho vay tốt… Ngân hàng cần tiếp tục phấn đấu để có thể tối thiểu hoá tỷ
lệ này
* Nhận xét: Nhìn chung hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm là tương
đối tốt, ngân hàng đã theo dõi và đáp ứng kịp thời nhu cầu cá nhân cũng như cácTCKT trên địa bàn hoạt động, tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng và các cơquan chức năng của Nhà nước trên địa bàn Cùng với những biện pháp kiểm soát tín dụng chặt chẽ Nhờ đó hoạt động tín dụng của Western Bank đã đạt được sự tăng trưởng khá ổn định và bền vững
4.2.2 Tình hình tín dụng chung thực hiện so với kế hoạch ở quí I năm 2012