1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ kỹ THUẬT vụ lúa ĐÔNG XUÂN ở THÀNH PHỐ cần THƠ

59 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 610,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HÀM GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT FRONTIER VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT: 36 4.2.1... Do đó đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ” được thực hiện để xác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VỤ

LÚA ĐÔNG XUÂN Ở THÀNH PHỐ CẦN

THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn quý thầy

cô của Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh cũng như quý thầy cô của Trường

Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức lẫn phương pháp

cho em trong suốt bốn năm học qua Đây là niềm tin và là cơ sở vững chắc nhất

để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trân trọng cảm ơn thầy Phạm Lê Thông đã hướng dẫn nhiệt tình và bổ sung

cho em những kiến thức còn khiếm khuyết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

này

Nhân dịp này cũng xin cảm ơn tất cả các bạn trong lớp, trong trường đã

nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 22 tháng 5 năm 2010 SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Thành Luân

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, số liệu trình bày

trong đề tài được điều tra trực tiếp tại thành phố Cần Thơ năm 2010 Đề tài

không trùng với các đề tài khác

Cần Thơ, ngày 22 tháng 5 năm 2010 SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Thành Luân

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LUC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1.2 Hiệu quả kỹ thuật: 4

1.2.1 Phân tích hồi qui : 6

1.2.2 Hàm sản xuất : 6

1.3.1 Cách tính : 10

1.3.2 Các chỉ số tài chính : 10

CHƯƠNG 2MÔ TẢ VÙNG NGHIÊN CỨU 11

2.2.5 Tình hình sản xuất vụ Đông Xuân ở Cần Thơ : 18

CHƯƠNG 3PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ THU NHẬP 21

Trang 9

3.1.1 Nhân khẩu và lao động: 21

3.1.2 Diện tích đất: 21

3.1.3 Tập huấn: 22

3.1.4 Mùa vụ: 22

3.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ THU NHẬP: 22 3.2.1 Phân tích chi phí: 23

3.2.2 Phân tích doanh thu và lợi nhuận: 28

CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VỤ LÚA ĐÔNG XUÂN Ở CẦN THƠ 31

4.1 PHÂN TÍCH HÀM SẢN XUẤT TRUNG BÌNH : 31 4.1.1 Mô hình hàm sản xuất: 31

4.1.2 Biện luận kết quả: 33

4.2 PHÂN TÍCH HÀM GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT FRONTIER VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT: 36 4.2.1 Mô hình phân tích: 36

4.2.2 Biện luận kết quả: 37

4.2.3 Ước lượng hiệu quả về mặt kỹ thuật: 39

4.3 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN Ở CẦN THƠ: 41 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

1.KẾT LUẬN 44 2.KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 47

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiêp 2008 13

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất theo giá thực tế phân theo 16

Bảng 2.5: Diện tích gieo trồng các loại cây 2006 – 2008 17

Bảng 2.8: Diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân theo quận, huyện 19

Bảng 3.2: Tham gia tập huấn kỹ thuật trồng lúa của nông hộ 22

Bảng 3.5: Chi phí phân trung bình trên ha vụ Đông Xuân 24

Bảng 3.7: Lượng thuốc BVTV trung bình trên ha 26

Bảng 3.10: Năng suất, sản lượng vụ Đông Xuân 28

Bảng 3.11: Tổng hợp chi phí, thu nhập, lợi nhuận trung bình trên ha 29

Bảng 4.1: Thống kê trung bình các nhập lượng đầu vào 31

Bảng 4.2: Kết quả xử lý hàm sản xuất trung bình Cobb-Douglas 34

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.3: Sản lượng lúa ở Cần Thơ 2006 – 2008 19

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Làm thế nào để người trồng lúa có lãi, nâng cao thu nhập, ổn định được

cuộc sống, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực quốc gia là trăn trở của lãnh

đạo các địa phương ở thành phố Cần Thơ, cũng như của Chính phủ và các bộ,

ngành Trung ương

Cây lúa được xem là cây trồng chính của ngành nông nghiệp Cần Thơ

Song, ngành trồng lúa bao năm qua vẫn không mang lợi nhuận nhiều cho người

dân Bên cạnh đó là giá cả vật tư cho sản xuất tăng cao, năng suất sản xuất không

ổn định, và vấn đề sử dụng các nguồn lực cho sản xuất chưa được hợp lý làm cho

thu nhập từ cây lúa của người dân ngày càng bó hẹp Do đó đề tài “Phân tích

hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ” được thực hiện để

xác định thực trạng về chi phí và mức hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các yếu

tố đầu vào cho sản xuất vụ Đông Xuân nhằm làm cơ sở để có những chỉ dẫn giải

pháp phát triển đúng đắn và kịp thời

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Đề tài được thực hiện, nhằm nghiên cứu các mục tiêu cụ thể như sau:

1 Xác định thực trạng về các yếu tố chi phí đầu vào cho quá trình sản

xuất Qua đó hạch toán kết quả sản xuất

2 Phân tích một số yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất lúa

3 Phân tích hiệu quả kỹ thuật vụ lúa Đông Xuân

4 Sau cùng là đề xuất một số các giải pháp khắc phục nhằm làm tăng tính

hiệu quả sản xuất trong nông hộ và làm cơ sở tham khảo cho các cấp chính

quyền, từ đó có những chính sách hợp lý để hỗ trợ cho việc phát triển sản xuất

loại cây trồng này

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

(a) Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin:

Thông tin, dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra trực tiếp theo phương pháp

chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được thiết kê dựa trên cơ

Trang 13

sở khảo sát thực địa và các nội dung nghiên cứu cần thiết, sau đó phỏng vấn thử

kiểm tra Bảng câu hỏi được chỉnh sửa một lần và tiến hành điều tra lấy mẫu trên

địa bàn nghiên cứu Đối tượng chọn mẫu: Nông hộ trồng lúa có diện tích từ

1000m2 trở lên, trồng lúa là một trong các hoạt động của nông hộ có đóng góp

vào thu nhập Tuổi nghề ít nhất là 1 năm

Thông tin, dữ liệu thứ cấp: Tham khảo các báo cáo về sản xuất nông

nghiệp của các địa phương trong vùng nghiên cứu; các tài liệu nghiên cứu quá

khứ có liên quan Sử dụng các thông tin từ các tạp chí nghiên cứu khoa học và

mạng Internet

(b) Phương pháp xử lý số liệu:

Bảng câu hỏi sau khi điều tra được chuẩn hoá Nhập dữ liệu vào phần mềm

Excel Sau đó xử lý bằng công cụ phân tích hồi qui nhiều chiều theo phương

pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squanres) ước lượng dạng hàm

sản xuất Cobb-Douglas và các kiểm định trên phần mềm Stata Dùng phần mềm

Stata để phân tích hàm giới hạn khả năng sản xuất Frontier theo phương pháp

đánh giá tối ưu (MLE-Maximum Likelihood Estination)

(c) Phương pháp phân tích: Trong bài viết sẽ sử dụng các phương pháp

phân tích sau:

1 Thống kê mô tả và hồi qui tương quan

2 Phân tích lợi ích chi phí

3 Phân tích hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Cần Thơ, nguồn số liệu thu

thập chi phí sản xuất và sản lượng là của vụ lúa Đông Xuân năm 2008-2009

Do giới hạn về thời gian và tài chính, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực

trạng cơ cấu chi phí, lao động và các yếu tố đầu vào tác động đến năng suất lúa

vụ Đông Xuân, xem xét hiệu quả kỹ thuật trong việc đầu tư và sử dụng các yếu

tố đầu vào của nông hộ cho sản xuất mà chưa có điều kiện nghiên cứu đầy đủ các

yếu tố khác như: kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình

sản xuất Hiệu quả kỹ thuật chỉ là một trong hai khía cạnh của hiệu quả kinh tế

Phần hiệu quả còn lại là hiệu quả phân phân phối Nó đề cập tới sự điều chỉnh

các chi phí nguồn lực và sản lượng để phản ánh giá cả có liên quan và kỹ thuật

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp

sản xuất đã được chọn Phần này chưa có điều kiện thực hiện và không đề cập

trong đề tài này

Phân tích hiệu quả kỹ thuật của sản xuất thực sự là một vấn đề phức tạp và

rộng lớn Nó mang tính hệ thống trong phân tích Song, người viết còn bị hạn chế

nhiều mặt về kiến thức và công cụ phân tích Do đó, bài viết không tránh khỏi

những sai, thiếu sót Rất mong được sự đồng cảm và đóng góp của mọi người

Trang 15

Hiệu quả hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của mọi người

“Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Từ điển Tiếng Việt, trang

440-Viện Ngôn Ngữ học-2002)

Xét góc độ thuật ngữ chuyên môn, hiểu hiệu quả theo nghĩa kinh tế nó là

“Mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hoá và dịch vụ,

có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phí thì

được gọi là hiệu quả kinh tế Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu

chuẩn để xem xét các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào” (Từ

điển Thuật ngữ kinh tế học, trang 224-Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội

2001)

Một định nghĩa chính xác về hiệu quả kinh tế cũng cần quan tâm đến mức

độ hoạt động cạnh tranh của thị trường Vì vậy, cũng không có một đơn vị hay

một ngành sản xuất nào có thể đạt được hiệu quả, nếu như những người sản xuất

phải đương đầu với các mức giá cả khác nhau, hoặc nếu một số tác nhân kinh tế

này có thể làm ảnh hưởng giá cả và thu nhập của các tác nhân kinh tế khác

1.1.2 Hiệu quả kỹ thuật:

Hiệu quả kinh tế của nông trại bao gồm cả hai phần: Hiệu quả kỹ thuật và

hiệu quả phân phối Nếu như một nông trại nào chỉ đạt được một trong hai loại

hiệu quả trên thì chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đảm bảo có

được hiệu quả kinh tế Mức hiệu quả kỹ thuật được đo lường bằng hàm sản xuất

Hiệu quả kỹ thuật là mức sản lượng tối đa có thể đạt được ở một mức chi

phí nguồn lực nhất định trong điều kiện có nhiều công nghệ kỹ thuật sản xuất

khác nhau.(Frank Ellis, 1993)

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp

Hình 1.1: Sự lựa chọn những xuất lượng

Chú thích: Ym: Năng suất lúa có thể đạt tối đa (MLE)

Ya: Năng suất lúa trung bình (OLS)

X1, X2: Các nhân tố ảnh hưởng sản xuất

Hinh 1.1 chỉ ra mối quan hệ giữa các nhập lượng yếu tố đầu vào và mức sản

lượng đầu ra Đường cong Ym là đường giới hạn khả năng sản xuất Đường Ya

là đường năng suất trung bình của nông hộ Giả sử đường cong Ya đang xuất

nằm bên trong đường cong Ym nghĩa là các nguồn lực đang được phân phối

không hiệu quả Tại điểm sản xuất A khi đó người dân đầu tư yếu tố đầu vào X1

và đạt được năng suất Y1 Nếu họ đầu tư yếu tố đầu vào thấp hơn X2 (X2<X1) và

đạt năng suất thấp hơn (Y2<Y1) Đối với các nhà nông có thể chọn điểm sản xuất

tại các yếu tố đầu vào X2 sao cho năng suất đạt ở Y3, khi đó họ đạt hiệu quả kỹ

thuật tại B*

Khi đo lường hiệu quả kỹ thuật bằng hàm số sản xuất thì các biến số nguồn

lực khác nhau sẽ được đưa vào hàm sản xuất nhằm đánh giá mức độ sử dụng

nguồn lực Một hàm sản xuất có từ hai hay nhiều biến nguồn lực vật tư trở lên là

biểu thị cho toàn bộ tình trạng kỹ thuật công nghệ sản xuất Trong phân tích, mức

sản lượng tối đa hay sản lượng kỹ thuật khác với mức sản lượng kinh tế tối ưu

Trang 17

1.2 PHÂN TÍCH HỒI QUI VÀ HÀM SẢN XUẤT :

1.2.1 Phân tích hồi qui :

Phương pháp phân tích hồi qui nhằm nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc của

một biến phụ thuộc với một hay nhiều biến độc lập (biến giải thích) Mô hình hồi

qui tuyến tính được hiểu là tuyến tính đối với các tham số, nó có thể có hoặc

không có tuyến tính đối với các biến có trong mô hình

Mô hình hàm hồi qui tổng thể có dạng:

Yi = β1 + β2 X2i + … + βk Xki + εi Với i = 1,…, n

Trong đó: Yi : Biến phụ thuộc, biến cần giải thích

Xi: Các biến độc lập, giải thích cho biến phụ thuộc Yi

Βk : Hệ số của mô hình Với k = 1, 2, …, n

εi : Sai số của mô hình

1.2.2 Hàm sản xuất :

1.2.2.1 Định nghĩa hàm sản xuất :

Hàm sản xuất là một biểu thời gian (hoặc một bảng hoặc bảng cân bằng

toán học) chỉ rõ số lượng sản phẩm tối đa có thể sản xuất được bởi một hệ đầu

vào nào đó, do công nghệ hiện tại mang lại (W.Swithson, 1985) Yếu tố đầu vào

bao gồm yếu tố cố định (định phí) và yếu tố biến đổi (biến phí)

Hàm sản xuất có dạng:

Q = F(X1, X2,X3 ,… Xm ; Z1, Z2, …, Zn ) (1.1)

Trong đó:

Q : là sản lượng đầu ra

Xi : là các yếu tố đấu vào biến đổi (i = 1, 2,3,… n)

Zi : là các yếu tố đầu vào cố định (i = 1, 2,3,… n)

Hay cách định nghĩa khác theo toán học: Hàm sản xuất biểu hiện toán học

của mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra

Hàm sản xuất có dạng :

Y = f(x1, x2, x3, …, xm, xm+1) (1.2)

Trong đó :

Y : Là mức sản lượng đầu ra

x1, x2, x3, …, xm, xm+1 là các yếu tố đầu vào

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp

Như vậy, hàm sản xuất mô tả mối liên hệ giữa sản lượng và việc sử dụng

đầu vào với qui trình công nghệ nhất định, số lượng sản phẩm có thể đạt được

phụ thuộc vào số lượng đầu vào sử dụng trong sản xuất

Tóm lại, hàm sản xuất xác định mối quan hệ vật chất giữa sản lượng Y và

bất kỳ số lượng nguồn lực nông nghiệp đầu tư cho sản xuất Xi

1.2.2.2 Trường hợp hàm sản xuất Cobb-Douglas:

Hàm sản xuất Cobb-Douglas thường được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế

sản xuất nông nghiệp Cobb-Douglas (1928) nhận xét rằng log của các yếu tố đầu

vào Xi và sản lượng đầu ra Q có mối quan hệ với nhau Họ đã đưa ra giả thuyết

về hàm sản xuất Cobb-Douglas như sau :

Xi là các yếu tố đầu vào (i = 1, 2, 3, …, n)

Hằng số 0 đại diện cho tham số hiệu quả từ các yếu tố đầu vào cố định

Xi 0 có thể lớn, 0 càng lớn thì thu được đầu ra Q cực đại từ các yếu tố đầu

vào

Tham số i đại diện đo lường độ co giãn của các yếu tố đầu vào biến đổi

của hàm sản xuất Họ giả định rằng nó là một hằng số và có giá trị nằm trong

khoảng (0 ,1) Độ co giãn được tính bằng công thức như sau :

y

x dx

Q i

, i = 1, 2, 3,… n

1.2.2.3 Hàm số giới hạn và hiệu quả:

Theo định nghĩa, hàm sản xuất cho biết mức sản lượng đầu ra tối đa từ mức

độ đầu vào cho trước Tương tự, hàm chi phi cho biết chi phí thấp nhất có thể sản

xuất được ở một mức độ đầu ra với giá cả của yếu tố đầu vào Cuối cùng, hàm lợi

nhuận cho biết lợi nhuận tối đa thu được từ giá cả đầu ra và đầu vào Khái niệm

về sự tối thiểu và tối đa rất quan trọng Thuật ngữ “giới hạn” này được áp dụng

một cách có ý nghĩa trong mỗi trường hợp bởi vì nó đặt ra một mức giới hạn cho

sự biến động của những mẫu có thể quan sát được Với hàm giới hạn, khoảng

cách mà một nông trại từ một điểm quan sát nằm ở phía dưới hàm giới hạn sản

Trang 19

xuất và hàm giới hạn lợi nhuận và khoảng cách nằm ở phía trên đường giới hạn

chi phí có thể được xem là thước đo phần kém hiệu quả trong sản xuất Do vậy

hàm giới hạn đã trở thành công cụ chính để ước lượng phần kém hiệu quả trong

sản xuất

Tuy nhiên, hầu hết những nghiên cứu thực hiện sử dụng phương pháp bình

phương bé nhất (OLS), phương pháp này chỉ cho ra phép ước lượng giá trị trung

bình của sản lượng có thể đạt được chứ không phải là gía trị sản lượng cao nhất

Phép ước lượng khả năng cao nhất (MLE) có thể hữu hiệu hơn để ước lượng tất

cả các thông số của hàm giới hạn bởi vì nó dựa trên nguyên tắc của những phần

sai số ( ) là không đối xứng

1.2.2.4 Hàm số giới hạn ngẫu nhiên:

Mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên (còn gọi là mô hình sai số tổng hợp) được

đưa ra bởi Aigner và Mecsen van der Broeck (1987) Về bản chất của mô hình

hàm giới hạn ngẫu nhiên chứa đựng phần sai số tổng hợp của hai phần: Phần đối

xứng giải thích sự tác động của yếu tố ngẫu nhiên, nó nằm ở một phía của hàm

giới hạn và nó chứa phần sai số do đo lường; phần lệch một phía chứa phần kém

hiệu quả so với hàm giới hạn ngẫu nhiên Hai phần này nó độc lập với nhau Mô

hình hàm giới hạn ngẫu nhiên được viết như sau:

Yi = f(xi)exp(vi – ui)

hoặc: lnYi = ln[f(xi)] + (vi – ui)

Trong đó ln[f(xi)] là hàm giới hạn ngẫu nhiên Battese và Coelli (1992) đã

đưa ra rằng (ui) là phần kém hiệu quả kĩ thuật của trại i so với hàm giới hạn ngẫu

nhiên, là phần sai số một bên exp(-u), u>= 0, cho biết gía trị của biến số ngẫu

nhiên:

ei = vi - ui

với điều kiện u >= 0 thì đảm bảo rằng những điểm quan sát nằm dưới hàm giới

hạn ngẫu nhiên Tuy nhiên không có cách nào để xác định được rằng phần sai số

do sự kém hiệu quả hoặc do sự biến động ngẫu nhiên trong hàm giới hạn Do vậy

chúng ta không thể ước lượng được phần kém hiệu quả về mặt kĩ thuật bằng

những mẫu quan sát Cách tốt nhất là ước lượng trung bình của toàn bộ mẫu

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp

Những phép ước lượng trực tiếp của hàm ngẫu nhiên có thể thực hiện bằng

phương pháp MLE Và sự lựa chọn đó phụ thuộc vào phân phối của (u) Vì vậy

mô hình giới hạn ngẫu nhiên đã được ứng dụng rộng rãi để tập hợp dữ liệu trong

đo lường hiệu quả trong quá trình sản xuất

Hiệu quả kĩ thuật cũng được ước lượng từ hàm giới hạn khả năng sản xuất,

nó được ước lượng từ sự khác nhau giữa lượng đầu ra thực sự và đầu ra tính toán

Jondrow và cộng sự cũng đã trình bày cách tính hiệu quả loại trừ yếu tố

ngẫu nhiên Họ cho rằng uj của mỗi quan sát được tính bằng điều kiện của phân

phối của u Cho trước ( u + v) Ta có

(.) 1

(.)

j e F

Trang 21

Theo hai nhà thống kê học Battase và Corra thì tỉ số phương sai ’=

( u2/ 2 ) luôn nằm trong giới hạn (0,1) và nó được dùng để giải thích phần sai

số nào sẽ tác động và làm biến đổi năng suất thực tế từ năng suất tối đa

1.3 CÁCH TÍNH MỘT SỐ CHỈ SỐ DÙNG TRONG PHÂN TÍCH :

1.3.1 Cách tính :

Tổng chi phí = Chi phí giống + chi phí phân bón + chi phí thuốc bảo vệ

thực vật + chi phí lao động thuê + các chi phí khác

Doanh thu = Sản lượng (tấn) * Đơn giá thị trường (1000đ/tấn)

Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí

(Các khoản mục chỉ tiêu trên được tính cho ha/vụ)

1.3.2 Các chỉ số tài chính :

(a) Lợi nhuận/chi phí: Xem xét 1 đồng chi phí đầu tư cho sản xuất thu

được bao nhiều đồng lợi nhuận

(b) Doanh thu/chi phí: Đánh giá 1 đồng chi phí trong sản xuất sẽ thu

được bao nhiêu đồng thu nhập

(c) Lợi nhuận/ngày công lao động gia đình: Đánh giá so sánh chi phí cơ

hội của công lao động gia đình với lao động thuê ngoài Qua đây sẽ cho thấy mức

hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực lao động trong nông hộ và chỉ ra rằng nông

hộ nên sử dụng lao động nhà hay thuê ngoài lao động để sản xuất

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 2

MÔ TẢ VÙNG NGHIÊN CỨU

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :

2.1.1 Vị trí địa lý :

Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cữu Long Phía tây

giáp sông Hậu và Kiên Giang, phía bắc giáp An Giang, phía Nam giáp Hậu

Giang, phía Đông giáp Vĩnh Long và Đồng Tháp Diện tích tự nhiên 1.390 km2,

trong đó, quận Ninh Kiều 29,2 km2, quận Bình Thủy 68,8 km2, quận Cái Răng

62,5 km2, quận Ô Môn 125,6 km2, huyện Phong Điền 119,5 km2 , huyện Cờ Đỏ

402,5 km2, huyện Thốt Nốt 171,1 km2, huyện Vĩnh Thạnh 410,3 km2

Hình 2.1: Bảng đồ thành phố Cần Thơ

2.1.2 Địa hình và khí hậu:

Ðịa hình: Thành phố Cần Thơ có cao độ trung bình phổ biến từ 0,2-1m so

với mặt nước biển, chiếm hơn 90% diện tích, những nơi có độ cao 1,5-1,8m rất

Trang 23

ít, chiếm dưới 10% diện Ðịa hình Cần Thơ thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ

Ðông sang Tây, có dạng lòng chảo Vùng ven sông khá thuận lợi cho việc lợi

dụng thuỷ triều tưới tiêu tự chảy, vùng xa sông tưới tiêu và cải tạo đất khó khăn

hơn

Khí hậu: Mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất cận xích

đạo và thể hiện rõ ảnh hưởng của hệ thống hoàn lưu Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương

tới Nhiệt độ không khí thay đổi theo mùa, trong năm có hai mùa rõ rệt Tuy

nhiên sự chênh lệch giữa các tháng trong năm không lớn (khoảng 2,50C) Diễn

biến nhiệt độ không khí như sau: Nhiệt độ trung bình là 26,6 0C; nhiệt độ thấp

nhất là 19,70C; nhiệt độ cao nhất là 34,40C Ðộ ẩm trung bình của các tháng trong

năm là 86,6% Chênh lệch độ ẩm giữa các tháng là không lớn Từ tháng 6 đến

tháng 10 có độ ẩm cao nhất, những tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm là các

tháng 2 và tháng 3 Mùa lũ tập trung từ tháng 9 đến tháng 11 với dòng chảy có

lưu lượng lớn; mùa khô từ tháng 12 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa không

đáng kể Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.946 mm, số ngày mưa trung bình

189 ngày

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI :

2.2.1 Dân số và lao động :

Theo kết quả điều tra năm 2008, Cần Thơ có 1.171.069 người Trong đó số

người trong độ tuổi lao động là 746.396 người, chiếm 63,74% dân số Trên địa

bàn tỉnh có 3 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh chiếm 97,7%, dân tộc Khơ me,

Hoa và các dân tộc khác chiếm 2,3%

Bảng 2.1: Dân số và lao động Cần Thơ 2008

Số lượng (người)

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và cơ sở hạ tầng:

2.2.2.1 Hiện trạng sử sụng đất:

Năm 2008, thành phố Cần Thơ có 140.161,6 ha đất tự nhiên Trong đó, diện

tích đất nông nghiệp là 115.556,26 ha, chiếm 82,42%; diện tích đất phi nông

nghiệp là 24.282,12 ha, chiếm 17,32%; diện tích đất chưa sử dụng là 323,2 ha,

chiếm 0,23% Ngành nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính ở Cần Thơ

Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất thành phố Cần thơ 2008

0,23%

17,32%

82,45%

Đất Nông nghiệpĐất phi Nông nghiệpĐất chưa sử dụng

Nguồn: Niên giám thống kê Cần Thơ năm 2008

Trong đất nông nghiệp, đất trồng lúa là 92.217,39 ha, chiếm 79,79% Lúa

được gieo trồng 1 đến 3 vụ/năm Đất trồng cây lâu năm là 19.863,44 ha, chiếm

17,19% Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 1.367,91 ha, chiếm 1,18%

Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiêp 2008 Đất nông nghiệp Diện tích(ha) Cơ cấu (%)

Trang 25

2.2.2.2 Cơ sở hạ tầng:

a) Hệ thống đường giao thông:

Đường bộ: Thành phố Cần Thơ có các đường liên tỉnh như quốc lộ 91 từ

Cần Thơ đi An Giang, quốc lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang Đặc biệt nằm trên

tuyến quốc lộ 1A, thành phố Cần Thơ có điều kiện giao thông thuận tiện với các

tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Đường thủy: thành phố Cần Thơ nằm bên bờ sông Hậu, một bộ phận của

sông Mekong chảy qua 6 quốc gia Đặc biệt là trung lưu và hạ lưu chảy qua Lào,

Thái Lan và Campuchia Các tàu có trọng tải lớn (trên 1000 tấn) có thể đi các

nước và đến Cần Thơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến Cần Thơ – Xà No – Cái Tư, là

cầu nối quan trọng giữa thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau

Đường không: Thành phố Cần Thơ có sân bay Trà Nóc đang được nâng

cấp và mở rộng để trở thành sân bay quốc tế

Cảng: Cần Thơ có 3 bến cảng phục vụ cho việc xếp, nhận hàng hóa dễ

dàng Cảng Cần Thơ với diện tích 60.000 m2, có thể tiếp nhận tàu biển 10.000

tấn Cảng Cần Thơ hiện nay là cảng lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long Cảng

Trà Nóc, diện tích 16 ha, cảng có 3 khu chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn,

khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt đến 200.000 tấn/năm Cảng Cái

Cui, đang trong giai đoạn xây dựng, với qui mô thiết kế phục vụ tàu từ 10.000 –

20.000 tấn, khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm

b) Hệ thống điện, nước, viển thông:

Điện: Thành phố Cần Thơ có nhà máy nhiệt điện Trà Nóc có công suất

200MW, đã hòa vào lưới điện quốc gia Hiện tại, đang xây dựng nhà máy nhiệt

điện Ô Môn có công suất giai đoạn đầu là 600MW, sau đó sẽ được nâng cấp lên

1.200MW

Nước: Thành phố Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất

70.000m3/ngày đêm, và dự kiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung

cấp nước sạch 200.000m3/ngày đêm

Viễn thông: Hệ thống bưu điện, viễn thông của thành phố Cần Thơ hiện

đại, gồm 1 bưu điện trung tâm, 4 bưu điện huyện đủ điều kiện cung cấp thông tin

liên lạc giữa Cần Thơ với các nước trên thế giới

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp

2.2.3 Tình hình kinh tế:

Tổng thu ngân sách năm 2008 đạt 3.782,1 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh

tế bình quân 5 năm qua đạt 15,5% Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt

1.444 USD Tỷ lệ hộ nghèo 6,04% Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo

dục - đào tạo, đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận

quốc tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

Về công nghiệp: Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều

cơ sở hạ tầng để phục vụ cho các đối tác nước ngoài tác nhập; điển hình là 2 khu

công nghiệp tại Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy Trung tâm công nghệ phần

mềm Cần Thơ, Cantho Software park cũng là một trong những dự án được Thành

phố quan tâm đầu tư phát triển Theo Sở Kế hoạch- Đầu tư, thành phố hiện có

7.730 doanh nghiệp đang hoạt động, đây là lực lượng đóng góp trên 40% tổng

giá trị sản xuất của thành phố Trong đó, doanh nghiệp dân doanh giữ vai trò chủ

lực trong sản xuất công nghiệp của thành phố, chiếm trên 60%

Về thương mại - dịch vụ: Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại

lớn như: Co-op Mart, Maximart, Citimart, Vinatex, Best Caring, Siêu thị Điện

máy Sài Gòn Chợ Lớn, Khu mua sắm Đệ Nhất Phan Khang, Khu Thương Mại

Tây Đô, Trung tâm thương mại Cái Khế (gồm 3 nhà lồng và 1 khu ăn uống) Và

sắp tới là Khu cao ốc mua sắm, giải trí Tây Nguyên Plaza hiện đang được xây

dựng tại khu đô thị mới Hưng Phú

Dịch vụ rất đa dạng, có rất nhiều loại hình dịch vụ đã và đang dần phát triển

mạnh như Ngân hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa xã hội, Hiện có rất nhiều chi

nhánh của các ngân hàng lớn trên khắp cả nước tại thành phố Cần Thơ như

Vietcombank, Eximbank, Sacombank, Maritime bank, SeaBank, Ngân hàng

Quân đội, Trust Bank, Vietbank, VietinBank, Gia Dinh Bank, Northern Asia

Bank, Hiện quận Ninh Kiều đang triển khai thử nghiệm loại hình Chợ Đêm

hoạt động từ 18h đến 4h sáng hôm sau

Trang 27

2.2.4 Một số kết quả sản xuất ngành nông nghiệp thành phố Cần Thơ :

Thành phố Cần Thơ đã có sự điều chỉnh quy hoạch, chuyển dịch cơ cấu

đúng hướng, giảm tỉ trọng nông nghiệp tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ Giá trị

sản xuất của Cần Thơ năm 2008 đạt 69.063.460 triệu đồng, trong đó ngành nông,

lâm nghiệp và thủy sản đóng góp 9.867.390 triệu đồng chiếm 14,29%

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất theo giá thực tế phân theo

khu vực kinh tế năm 2008

(triệu đồng)

Cơ cấu (%)

Trong giá trị sản suất nông nghiệp thì ngành trồng trọt đóng góp 6.176.118

triệu đồng chiếm 89%, chăn nuôi 513.966 triệu đồng, chiếm 7,4% và dịch vụ là

245.247 triệu đồng, chiếm 3,54% Qua đó, ta thấy trồng trọt là ngành sản xuất

chính trong nông nghiệp của thành phố Cần Thơ

Bảng 2.4: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Cần Thơ 2008

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.5: Diện tích gieo trồng các loại cây 2006 – 2008

Nguồn: Niên giám thống kê Cần Thơ năm 2008

Qua bảng 2.5 ta thấy lúa là cây trồng chủ yếu ở Cần Thơ chiếm khoảng

87% tổng diện tích gieo trồng các loại cây Sau lúa là cây ăn quả và cây rau đậu

chiếm tỉ trọng lần lượt là 6,22% và 3,42%

 Về chăn nuôi – thủy sản:

Chăn nuôi gia súc, gia cầm tuy bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh ở nhiều địa

phương nhưng nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và triển khai

kịp thời công tác khắc phục hậu quả trong phòng chống dịch nên năm 2008

ngành chăn nuôi vẫn duy trì được xu hướng phát triển Đàn trâu chỉ giảm 4%,

đàn bò giảm 12%, đàn lợn giảm 21%, đàn gia cầm tăng 3%

Trang 29

Bảng 2.6: Số lượng gia súc, gia cầm ở Cần Thơ Đơn vị tính: Con

Nguồn: Niên giám thống kê Cần Thơ năm 2008

Năm 2008, tổng giá trị sản xuất thủy sản đạt 2.798.056 triệu đồng tăng hơn

27,4% so với năm 2007 Trong đó, nuôi trồng thủy sản chiếm 96,6% khai thác

thủy hải sản chiếm 4%

Bảng 2.7: Giá trị sản xuất ngành thủy sản ở Cần Thơ

Nguồn: Niên giám thống kê Cần Thơ năm 2008

2.2.5 Tình hình sản xuất vụ Đông Xuân ở Cần Thơ :

Có thể nói vụ Đông Xuân là vụ sản xuất chính của nông hộ trồng lúa ở Cần

Thơ Năm 2008, sản lượng lúa ở Cần Thơ đạt 1.198.441 tấn trong đó vụ Đông

Xuân là 620.869 tấn, chiếm 51,8% Sản lượng lúa thu hoạch có sự chênh lệch

khá lớn giữa các vụ Thấp nhất là vụ Thu Đông 135.934 tấn, vì vụ này nằm trong

mùa mưa, lũ lụt trên các sông nên trồng lúa đạt năng suất thấp, không có lời nên

nông hộ bỏ đất trống, giảm diện tích sản xuất hoặc chuyển sang cây trồng khác

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w