35 CHƯƠNG 5:PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ………... Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU
Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
MSSV: 4066241 Lớp: Kinh tế học 02- Khóa 32
CẦN THƠ- 2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian học tập vừa qua, em đã có được sự hướng dẫn và giảng dạy tận tình của các thầy cô thuộc khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh Đồng thời, em cũng có được điều kiện tiếp xúc với các phương tiện học tập tiến bộ, hiện đại từ phía Ban lãnh đạo nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa kinh tế- Quản trị kinh doanh Chính
từ những điều đó đã tạo cho em động lực hoàn thành tốt chương trình học, cũng như
có được những kiến thức vô cùng quý giá, làm nền tảng cho việc tiếp xúc với thực tiễn và cho công việc tương lai Em xin chân thành cảm ơn
Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn thực tập: thầy Phạm Lê Thông đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy cho em trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Đồng thời em cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Huỳnh Việt Khải,
cô Huỳnh Thị Đan Xuân, cô Nguyễn Thị Thu Duyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thu thập số liệu tại khu vực nghiên cứu
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khoẻ, luôn đóng góp tích cực cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày 24 tháng 05 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Trần Thị Phương Thảo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 24 tháng 05 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Trần Thị Phương Thảo
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ……… 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ……… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 2
1.2.1 Mục tiêu chung ……… 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……… 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu ……… 3
1.3.1 Phạm vi không gian ……… 3
1.3.2 Phạm vi thời gian ……… 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….4
2.1 Phương pháp luận ……… 4
2.1.1 Khái quát về cây lúa ……… 4
2.1.2 Khái niệm về hiệu quả ……… 4
2.1.3 Hàm lợi nhuận ……… 6
2.1.4 Đo lường hiệu quả kinh tế ……… 8
2.1.4.1 Hàm số giới hạn và hiệu quả……… 8
2.1.4.2 Hàm số giới hạn ngẫu nhiên……… 9
2.1.4.3 Đo lường hiệu quả bằng phương pháp đôi……… 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 12
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin……… 12
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 12
2.2.3 Phương pháp phân tích 13
CHƯƠNG 3 :TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 14
3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 14
3.1.1 Vị trí địa lý 14
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 14
3.1.2.1 Sông ngòi 14
3.1.2.2 Khí hậu 14
3.1.2.3 Địa hình 14
Trang 83.1.2.4 Khoáng sản 15
3.1.2.5 Tài nguyên thiên nhiên 15
3.2 Tình hình kinh tế- xã hội thành phố Cần Thơ 15
3.2.1 Dân số và lao động 15
3.2.2 Cơ sở hạ tầng 15
3.2.2.1 Đường bộ ……… 15
3.2.2.2 Đường thủy ……… 16
3.2.2.3 Đường hàng không……… 16
3.2.2.5 Nước ……… 16
3.2.2.4 Điện ……… 17
3.2.2.6 Viễn thông……… 17
3.2.3 Kinh tế 17
3.2.3.1 Nông nghiệp 17
3.2.3.2 Công nghiệp ……… 17
3.2.3.3 Thương mại - Dịch vụ……… 18
3.2.4 Văn hóa xã hội 18
3.3 Tình hình phát triển nông nghiệp ở thành phố Cần Thơ……… 18
3.3.1 Tình hình trồng trọt ở Thành phố Cần Thơ 20
3.3.2 Tình hình trồng lúa ở Thành phố Cần Thơ 22
3.3.3 Tình hình chăn nuôi ở Thành phố Cần Thơ 22
3.4 Tình hình sản xuất lúa vụ hè thu ở thành phố Cần Thơ……… 23
CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ THU NHẬP CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ… ………25
4.1 Mô tả tình hình chung của nông hộ……… 25
4.1.1 Nhân khẩu……… 25
4.1.2 Kinh nghiệm……… 26
4.1.3 Tập huấn……… 26
4.1.4 Diện tích đất……… 27
4.1.5 Mùa vụ……… 28
Trang 94.2 Phân tích chi phí và thu nhập của hoạt động trồng lúa vụ hè thu ở thành phố Cần
Thơ……… 28
4.2.1 Phân tích chi phí……… 28
4.2.1.1 Chi phí lao động……… 28
4.2.1.2 Chi phí giống……… 29
4.2.1.3 Phân bón……… 29
4.2.1.4 Thuốc nông dược……… 31
4.2.1.5 Chi phí khác……… 32
4.2.1.6 Tổng hợp chi phí sản xuất……… 33
4.2.2 Phân tích thu nhập……… 34
4.2.2.1 Năng suất……… 34
4.2.2.2 Giá bán……… 34
4.2.2.3 Thu nhập……… 34
4.2.3 Khả năng sinh lợi của hoạt động trồng lúa……… 35
CHƯƠNG 5:PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ……… 37
5.1 Mô hình lợi nhuận Cobb- Douglas……… 37
5.2 Phân tích hàm lợi nhuận OLS và MLE……… 38
5.2.1 Giá giống……… 40
5.2.2 Giá phân bón (N, P, K)……… 40
5.2.3 Giá thuốc nông dược……… 41
5.2.4 Diện tích……… 42
5.3 Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng lúa……… 42
5.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu………… 45
5.4.1 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu 45
5.4.1.1 Thuận lợi……… 45
5.4.1.2 Khó khăn……… 46
Trang 105.4.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động trồng lúa vụ hè thu tại
Thành phố Cần Thơ……… 47
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 49
7.1 Kết luận……… 49
7.2 Kiến nghị……… 50
7.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước……… 50
7.2.2 Đối với các tổ chức khuyến nông, viện nghiên cứu……… 51
7.2.3 Đối với nông dân……… 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 54
PHỤ LỤC……… 55
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất của thành phố Cần Thơ năm 2006 – 2008 19
Bảng 3.2: Diện tích một số loại cây trồng năm 2006 – 2008 20
Bảng 3.3: Sản lượng trồng trọt của Thành phố Cần Thơ qua các năm 2006 – 2008 ……… 21
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Thành phố Cần Thơ năm 2006 – 2008……… 22
Bảng 3.5: Số lượng gia súc, gia cầm của Thành phố Cần Thơ năm 2006 – 2008 23
Bảng 3.6: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa vụ hè thu của Thành phố Cần Thơ năm 2006 – 2008……… 24
Bảng 4.1 Tình hình chung của nông hộ ở Thành phố Cần Thơ……… 25
Bảng 4.2 Chi phí giống trung bình trên ha……… 29
Bảng 4.3 Chi phí phân bón trung bình trên ha……… 30
Bảng 4.4 Chi phí thuốc nông dược trung bình trên ha……… 31
Bảng 4.5 Chi phí khác trung bình trên ha ……… 32
Bảng 4.6 Tổng chi phí sản xuất trung bình trên ha……… 33
Bảng 4.7 Thu nhập trung bình trên ha……… 35
Bảng 4.8 Phân tích lợi nhuận trung bình trên ha……… 35
Bảng 5.1 Giá cả trung bình của các yếu tố đầu vào……… 38
Bảng 5.2 Kết quả ước lượng OLS và MLE……… 39
Bảng 5.3 Bảng phân phối mức hiệu quả kinh tế ……… 42
Bảng 5.4 Bảng phân phối lợi nhuận mất đi do kém hiệu quả……… 44
Trang 12 Đồ thị 4.1 Cơ cấu chương trình tập huấn của nông hộ….……… 26
Đồ thị 4.2 Cơ cấu đất trồng của nông hộ……… 27
Đồ thị 4.3 Cơ cấu sử dụng phân bón trung bình trên ha của nông hộ… 31
Đồ thị 4.4 Cơ cấu chi phí sản xuất lúa vụ hè thu ở Cần Thơ………… 33
Đồ thị 5.1 Cơ cấu mức hiệu quả kinh tế của nông hộ……… 43
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Từ một quốc gia thiếu lương thực, gặp nhiều khó khăn trong việc giữ vững an ninh lương thực, chỉ trong một thời gian ngắn, Việt Nam với nhiều nỗ lực đã vươn lên trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới, mang
về cho ngân sách quốc gia một lượng ngoại tệ đáng kể, hỗ trợ đắc lực cho quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa của đất nước Từ năm 1989, Việt Nam đã trở thành một nhà cung cấp gạo quan trọng trên thị trường gạo thế giới Giai đoạn 1989-2008, Việt Nam xuất khẩu bình quân hàng năm trên 3 triệu tấn gạo sang 128 quốc gia, đạt mức 5,2 triệu tấn vào năm 2005 Đến năm 2007, Việt Nam mới chính thức gia nhập
tổ chức Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Nếu năm 2008 là năm đánh dấu mốc kim ngạch xuất khẩu gạo vượt qua con số 2 tỷ USD thì năm 2009 là năm lập kỷ lục
về số lượng gạo xuất khẩu với 6,82 triệu tấn Với thị trường toàn cầu, gạo Việt Nam ngày càng khẳng định được vị trí, giữ được giá xuất khẩu, loại gạo cấp trung bình có khả năng cạnh tranh cao Chúng ta đang tiến hành mở rộng thị trường Tuy nhiên chúng ta vẫn còn gặp nhiều trở ngại, như: khiếm khuyết về giống lúa, chất lượng gạo, tập quán canh tác, sức chứa kho dự trữ, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến … Để khắc phục những trở ngại này sẽ cần một thời gian khá dài Trong quá trình đó, chúng ta cần duy trì xuất khẩu sang các thị trường truyền thống, như: châu Phi, Phillipine, Cuba, … đóng vai trò nền tảng (thu ngoại tệ từ xuất khẩu) giúp ngành lúa gạo Việt Nam có thời gian hoàn thành quá trình thay đổi và cải tiến Với nhiều ưu đãi của thiên nhiên, Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng đất có được điều kiện thuận lợi cho việc trồng lúa Do đó ĐBSCL chính là vựa lúa lớn nhất
cả nước Hàng năm, ĐBSCL đóng góp khoảng 50% sản lượng lúa cả nước và 80% gạo xuất khẩu Tại khu vực này có nhiều tỉnh thành đạt năng suất lúa rất cao như:
An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang … Trong đó Thành phố Cần Thơ là một đại diện tiêu biểu Mặc dù, Thành phố Cần Thơ đã trở thành đô thị loại 1- trực thuộc trung ương Tuy nhiên, đây chính là khu vực có truyền thống trồng lúa lâu đời với một bộ phận người dân sống chủ yếu bằng nghề nông có trình độ hiểu
Trang 14biết và phương thức sản xuất khác nhau Mặc dù, đến năm 2007, kinh tế Việt Nam mới chính thức hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, nhưng người nông dân sản xuất
gạo Việt Nam đã tham gia thị trường toàn cầu từ trước đó gần hai thập niên Tuy
nhiên, việc sản xuất lúa gạo của người nông dân vẫn rất bấp bênh và khó khăn Trong đó, khó khăn có tác động lớn ảnh hưởng nhiều nhất đó là giá lúa bấp bênh, năng suất và chất lượng không ổn định Mặc dù vậy, năng suất lúa và chất lượng lúa
là một vấn đề mang tính quyết định mà bản thân người nông dân có thể chủ động thay đổi được Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng lúa như: thời tiết, phân bón, giống, cách áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất lúa… Hơn nữa tính hiệu quả trong sản xuất còn là một vấn đề rất quan trọng, vì nó phản ánh kinh nghiệm và phương thức sản xuất của người nông dân để từ đó đạt được mục tiêu lợi nhuận cao hơn Đặc biệt trong vụ hè thu là vụ lúa mà người nông dân không đạt được hiệu quả sản xuất tối đa Thứ nhất, vụ này có điều kiện tự nhiên không thuận lợi Thứ hai, vụ này người nông dân phải tốn chi phí khá nhiều và còn tiêu tốn khá nhiều ngày công lao động Tuy nhiên, những chi phí này có thể sẽ được giảm thiểu khá nhiều nếu có được một mô hình đạt hiệu quả sản xuất cho vụ hè thu Thêm vào đó, giá lúa gạo giảm thì người nông dân sẽ thu lại lợi nhuận rất thấp vì chi phí đầu vào khá cao Chính vì vậy giảm chi phí và tăng tính hiệu quả sản xuất là một trong nhiều giải pháp cần thực hiện nhằm giúp người nông dân hưởng lợi Với
những lý do được trình bày ở trên, tôi chọn đề tài: “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ” để nghiên cứu với mục tiêu nhằm giúp tăng hiệu quả kinh tế lúa
trong vụ hè thu cho nông hộ ở Cần Thơ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nhằm ước lượng hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ hè thu và đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc sản xuất lúa tại địa bàn cho những năm sắp tới
Trang 15
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể sau:
- Ước lượng hiệu quả về phân phối của việc sản xuất lúa vụ hè thu tại Cần Thơ
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu tại Cần Thơ
- Đưa ra những giải pháp đẩy mạnh phát triển hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu ở Cần Thơ
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu của nông hộ tại Cần Thơ
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về cây lúa
Cây lúa ở Việt Nam chủ yếu là thuộc hai loài: Oryza sativa và Oryza glaberrima trong họ Poaceae, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực đông nam châu Á và châu Phi Hai loài này cung cấp hơn 1/5 toàn bộ lượng calo tiêu thụ bởi con người
Lúa là loài thực vật sống một năm, có thể cao tới 1-1,8 m, đôi khi cao hơn, với các lá mỏng, hẹp bản (2-2,5 cm) và dài 50-100 cm Các hoa nhỏ thụ phấn nhờ gió mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ xuống, dài 30-50 cm Hạt là loại quả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) dài 5-12 mm và dày 2-3 mm Cây lúa non được gọi là mạ Sau khi ngâm ủ, người ta có thể gieo thẳng các hạt thóc
đã nảy mầm vào ruộng lúa đã được cày, bừa kỹ hoặc qua giai đoạn gieo mạ trên ruộng riêng để cây lúa non có sức phát triển tốt, sau một khoảng thời gian thì nhổ
mạ để cấy trong ruộng lúa chính Sản phẩm thu được từ cây lúa là thóc Sau khi xát
bỏ lớp vỏ ngoài thu được sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu Gạo là nguồn lương thực chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu
Á và châu Mỹ La tinh), điều này làm cho nó trở thành loại lương thực được con người tiêu thụ nhiều nhất Trong tiếng Anh, từ rice (lúa, gạo) có nguồn gốc từ arisi trong tiếng Tamil
2.1.2 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả kinh tế là một đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra
Để đánh giá hiệu quả kinh tế, chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải biểu hiện trên các góc độ khác nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian- thời gian- số lượng- chất lượng:
- Không gian: khi xét hiệu quả kinh tế không nên chỉ xét một mặt, một lĩnh
Trang 17- Thời gian: sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét ở từng giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất
- Số lượng: hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu- chi theo hướng giảm đi hoặc tăng thêm
- Chất lượng: hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa các mặt kinh tế, chính trị, xã hội
Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí về lao động và lao động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp Nó thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra Khi xác định hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai, các nguồn dự trữ vật chất lao động trong nông nghiệp, tức là phải sử dụng đến các nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp Các tiềm năng này bao gồm: vốn, lao động và đất đai
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là khả năng thu được lợi nhuận tối đa từ các mức giá cả đầu vào và đầu ra nhất định, tính bằng:
EE= TE * AE (trong đó: EE: hiệu quả kinh tế; TE: hiệu quả kỹ thuật; AE: hiệu quả phân phối)
– Từ số liệu thu thập về tình hình sản xuất của các đơn vị sản xuất (A, B và B’), xây dựng được đường giới hạn khả năng sản xuất SS’ căn cứ vào các đơn vị đạt hiệu quả cao nhất (best performance units)
– B và B’ nằm trên đường SS’ là những đơn vị sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật cao nhất trong nhóm
B và B’ đạt hiệu quả kỹ thuật (TE)
– Xét A: không nằm trên SS’ nên không đạt TE
+ Hệ số hiệu quả kỹ thuật TE của đơn vị sản xuất A là: TE = OA/OB
+ Hệ số hiệu quả kỹ thuật TE của đơn vị sản xuất B và B’ là: TE = 1 = 100%
Trang 18– Với x1, x2 là chi phí các đầu vào để xây dựng đường đẳng phí PP’ bao gồm những đơn vị sản xuất phân phối sử dụng các đầu vào hợp lý với giá cả của chúng – Đơn vị sản xuất nào nằm trên PP’ là đạt hiệu quả phân phối AE (sử dụng nguồn lực hợp lý với các mức giá cả)
– Xét B: không nằm trên PP’ nên không đạt AE
Hệ số hiệu quả phân phối AE của đơn vị sản xuất B là: AE = OR/OB
Hệ số hiệu quả phân phối AE của đơn vị sản xuất B’ là: AE = 1 = 100%
– Xét B’: đạt đồng thời TE và AE nên đạt hiệu quả kinh tế EE Ta có: EE = TE x
AE
Đồ thị 2.1 Sự kết hợp giữa đường đẳng lượng và đường đẳng phí tạo ra mức
hiệu quả kinh tế
2.1.3 Hàm lợi nhuận
Trong phạm vi của luận văn này, ta chỉ xét đến hiệu quả kinh tế chứ không xét đến mặt hiệu quả kỹ thuật Tuy nhiên, do quá trình sản xuất là một quá trình kết hợp giữa các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi để tạo ra một sản phẩm và dịch vụ nào đó Đồng thời, mỗi quá trình sản xuất được mô tả bằng một hàm sản xuất Thêm vào đó, một hàm sản xuất có thể cho biết được số lượng sản phẩm cao nhất tại mỗi
Trang 19mức đầu vào sử dụng Do đó, ta hoàn toàn có thể dựa trên hàm sản xuất để có thể
đưa ra được một hàm lợi nhuận tương ứng
Giả sử ta có hàm sản xuất:
Q= F(X1, X2, X3, …Xm; Z1, Z2,… Zn) Trong đó:
Q: là sản lượng đầu ra
Xi: là các yếu tố đầu vào biến đổi thứ i (i= 1, 2, 3,…, m)
Zi: là các yếu tố đầu vào cố định thứ i (i= 1, 2, 3, …, n)
Do hàm lợi nhuận được định nghĩa như là một hàm số của các giá cả đầu vào
biến đổi và giá cả đầu ra hay nói cách khác: khi tiếp cận lợi nhuận tối đa theo
phương pháp tổng, ta có: lợi nhuận được tính bằng hiệu số giữa các yếu tố đầu ra và
đầu vào Từ đó ta có được hàm lợi nhuận tương ứng là:
(,
(trong đó ci’ là giá cả của các yếu tố đầu vào biến đổi thứ i, p là giá cả đầu ra)
Theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, nhà sản xuất sẽ chọn mức sử dụng đầu
vào khi:
i
i i i
X
Z X F p c
X
Z X F c
) ,
,
; , , , , ( 1* *2 3* * 1 2
*
n
X X X X F
(3.6)
Trang 20Như vậy, để có được lợi nhuận tối đa thì sự tác động của giá trị của các yếu
tố {c, Z} là quyết định Từ các phương trình trên, ta có thể thấy rằng lợi nhuận là hàm số của c và Z Do đó, phương trình (3.6) có thể được viết lại là:
π*= G*(c1, c2, …, cm; Z1, Z2, …, Zn) (3.7)
Hàm sản xuất Cobb- Douglas được viết như sau:
i i
i
X A
Z i i i
A
)1
)(
)1
)1(1)
ln* (3.9)
Trong đó:
0 ) 1 (
0 ) 1 (
) (
(
) 1 ( 1
i i
2.1.4 Đo lường hiệu quả kinh tế
2.1.4.1 Hàm số giới hạn và hiệu quả
Như ta đã biết, hàm lợi nhuận cho biết lợi nhuận tối đa thu được từ giá cả đầu
ra và đầu vào nhất định Hàm giới hạn sẽ cho ta thấy sự biến động của những mẫu quan sát trong một mức giới hạn nào đó trong mỗi trường hợp cụ thể Với hàm giới hạn, khoảng cách mà một nông hộ từ một điểm quan sát nằm ở phía dưới hàm giới hạn lợi nhuận và khoảng cách nằm ở phía trên đường giới hạn chi phí có thể được
Trang 21xem là thước đo phần kém hiệu quả trong sản xuất Do vậy hàm giới hạn đã trở thành công cụ chính để ước lượng phần kém hiệu quả trong sản xuất
Trên thực tế, phương pháp bình phương bé nhất (OLS) thường được sử dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu Tuy nhiên, phương pháp này chỉ đưa ra ước lượng giá trị trung bình của giá trị có thể đạt được chứ không phải là giá trị cao nhất Hơn nữa việc xây dựng phần sai số (ε) cũng là một sự phân phối cần thiết Phép ước lượng khả năng cao nhất (MLE) cho thấy sự thừa nhận riêng biệt, cụ thể về sự phân phối của sự xáo trộn Mặc dù, phương pháp bình phương bé nhất (OLS) cũng ước tính nhất quán và dễ dàng hơn trong tính toán nhưng, ta thấy rằng những dự toán được tối đa khả năng có ít giá trị về vấn đề này, vì nó không cung cấp hướng dẫn để làm thế nào để xây dựng sai số chuẩn Phép ước lượng khả năng cao nhất (MLE) có thể hiệu quả hơn để ước lượng tất cả các thông số của hàm giới hạn bởi vì nó dựa trên nguyên tắc không đối xứng của những phần sai số (ε) Phương pháp ước lượng MLE cho biết giá trị lớn nhất của biến quan sát, nên các phần sai số (ε) của phép ước lượng sẽ nằm một bên của đường giới hạn (bên dưới đối với hàm sản xuất và lợi nhuận, bên trên đối với hàm chi phí) Phần sai số này dùng để ước tính hiệu quả của hoạt động sản xuất
2.1.4.2 Hàm số giới hạn ngẫu nhiên
Tuy nhiên, trên thực tế sẽ xảy ra tình trạng sai số đo lường trong mô hình ước lượng giới hạn do mô hình không hoàn chỉnh (do thiếu biến, sai lệch) sẽ làm sai lệch kết quả tính toán hiệu quả trong đo lường hiệu quả của nông hộ Bên cạnh đó, tất cả
sự biến động được thực hiện là do sự biến động của hiệu quả so với giới hạn của tổng thể Việc nghiên cứu sẽ gặp khá nhiều khó khăn bởi vì nó bỏ qua sự tác động của các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của nông hộ cũng như các yếu tố nội tại (sự kém hiệu quả) Để giải quyết vấn đề này, Aigner và Meesen Van Der Broek (1977) đã đưa ra mô hình giới hạn ngẫu nhiên Mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên là phần sai
số tổng hợp gồm hai phần: phần đối xứng giải thích sự tác động của yếu tố ngẫu nhên, nằm ở hai phía của hàm giới hạn và nó chứa phần sai số do đo lường; phần lệch một phía chứa phần kém hiệu quả so với hàm giới hạn ngẫu nhiên Hai phần này độc lập với nhau Mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên được viết như sau:
Trang 22Yi= f(xi)exp(vi-ui)
hoặc: ln Yi= ln [f(xi)]+ (vi-ui)
Trong đó ln Yi là hàm giới hạn ngẫu nhiên Battese và Coelli (1988) đã đưa
ra rằng (ui) là phần kém hiệu quả kỹ thuật của hộ i so với hàm giới hạn ngẫu nhiên,
là phần sai số một bên exp(-u), u≥ 0, cho biết giá trị của biến số ngẫu nhiên:
ei= vi- ui Điều kiện u≥ 0 đảm bảo rằng những điểm quan sát nằm dưới hàm giới hạn ngẫu nhiên Tuy nhiên khó có thể xác định được phần sai số do sự kém hiệu quả hoặc do sự biến động ngẫu nhiên trong hàm giới hạn Do vậy chúng ta không thể ước lượng được phần kém hiệu quả bằng những mẫu quan sát Cách tốt nhất mà chúng ta có thể áp dụng là cách ước lượng kém hiệu quả trung bình của toàn bộ mẫu
Những phép ước lượng trực tiếp của hàm ngẫu nhiên có thể thực hiện bằng phương pháp khả năng cao nhất (MLE) Vì vậy, mô hình giới hạn ngẫu nhiên đã được ứng dụng rộng rãi để đo lường hiệu quả trong quá trình sản xuất
2.1.4.3 Đo lường hiệu quả bằng phương pháp đôi
Theo hàm giới hạn lợi nhuận, thì phần hiệu quả lợi nhuận (hiệu quả kinh tế) được định nghĩa là khả năng của nông hộ có thể đạt được lợi nhuận cao nhất ứng với mức nhất định của giá cả và các yếu tố đầu vào của nông hộ Phần kém hiệu quả được xem là phần lợi nhuận bị mất đi do người nông dân không sản xuất được trên hàm giới hạn
Hàm lợi nhuận ngẫu nhiên được viết như sau:
Sj= f(pij, Zij, Dij)+ ej Trong đó:
Sj: là lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ thứ j
pij: là giá chuẩn hóa của đầu vào biến đổi thứ i của hộ j
Zij: là mức độ đầu vào cố định i của hộ j
Dij: là biến giả của hộ j dùng để so sánh
Trang 23Nếu u là phân phối nửa chuẩn và không có yếu tố ngẫu nhiên (v) thì theo cách tính của Maddala ta có:
)/2()
2 2 2
*
2
v u
v u
v u
Trang 24số nào sẽ tác động và làm biến đổi lợi nhuận thực tế từ lợi nhuận tối đa Nếu như λ’ dần đến 1, tức là phần kém hiệu quả này phần lớn do sự tác động của các yếu tố mà nông dân có thể kiểm soát được như: mức sử dụng của các yếu tố đầu vào Nếu λ’ dần tới 0 thì phần kém hiệu quả của nông hộ chủ yếu là do sự tác động của các yếu
tố ngẫu nhiên như: điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng, dịch bệnh …
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin
Số liệu, thông tin sơ cấp: được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp từ 254 nông
hộ Thực hiện điều tra trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được thiết kế trên cơ sở khảo sát thực địa và các nội dung nghiên cứu cần thiết, sau đó phỏng vấn thử kiểm tra Bảng câu hỏi được chỉnh sửa một lần và tiến hành điều tra lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu Đối tượng chọn mẫu là: nông hộ trồng lúa Trong mỗi gia đình, lao động chính trong gia đình (người trực tiếp trồng lúa) được chọn làm đại diện để phỏng vấn và việc phỏng vấn sẽ được tiến hành trực tiếp, không thông qua sự tham gia tư vấn của người khác để tránh ảnh hưởng đến câu trả lời và ý kiến của đối tượng được phỏng vấn
Số liệu, thông tin thứ cấp: tham khảo các báo cáo về sản xuất nông nghiệp (trồng lúa) của địa phương trong vùng nghiên cứu; các tài liệu nghiên cứu khác có liên quan Sử dụng các thông tin từ các tạp chí nghiên cứu khoa học và Internet
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Bảng câu hỏi sau khi điều tra được chuẩn hoá, xử lý, nhập dữ liệu vào phần mềm Excel Sau đó xử lý bằng công cụ phân tích hồi qui nhiều chiều theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) ước lượng dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas và các kiểm định Phần mềm Stata dùng phân tích hàm giới hạn khả năng sản xuất Frontier theo phương pháp đánh giá tối ưu (MLE-Maximum Likelihood Estination)
Trang 25Dùng biểu bảng để trình bày những số liệu cần phân tích
Phần mềm Excel và phần mềm Stata được dùng để xử lý và phân tích số liệu
Số liệu thu thập được dùng để ước lượng các hàm giới hạn
Trang 26CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.1.1 Vị trí địa lý
Phía bắc giáp tỉnh An Giang và Đồng Tháp, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang,
phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Sông ngòi
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Trong đó: Sông Hậu với tổng chiều dài chảy qua thành phố là 65 km Tổng lượng nước sông Hậu đổ ra biển khoảng 200 tỷ m3/năm lưu lượng nước bình quân tại Cần Thơ là 14.800 m3/giây Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm; Sông Cái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông 600 - 700 m, độ sâu 10 - 12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt Sông Cần Thơ dài 16 km, đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa
lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông Bên cạnh đó, Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch nhỏ dày đặc
mm đến 420 mm Các tháng cuối mùa gây ngập úng trên diện rộng do lượng mưa lớn và lũ thượng nguồn đổ về
3.1.2.3 Địa hình
Thành phố Cần Thơ có cao độ trung bình phổ biến từ 0,2-1m so với mặt
nước biển, chiếm hơn 90% diện tích, những nơi có độ cao 1,5-1,8m rất ít, chiếm
Trang 27xuống Nam và từ Ðông sang Tây, có dạng lòng chảo Vùng ven sông khá thuận lợi cho việc lợi dụng thuỷ triều tưới tiêu tự chảy, vùng xa sông tưới tiêu và cải tạo đất khó khăn hơn
3.1.2.4 Khoáng sản
Chủ yếu là sét (gạch, ngói), sét dẻo, than bùn và cát sông Sét (gạch, ngói) không có mỏ lớn nhưng phổ biến ở tầng gần mặt đất, dày 1 - 2 m, phân bố rộng khắp Bên cạnh đó, sét dẻo nằm cách mặt đất 1 - 2 m, vỉa dày 5 - 6 m, chứa nhiều khoáng vật và rất mịn, có thể dùng trong các ngành tiểu thủ công nghiệp Ngoài ra còn có than bùn: trữ lượng 30 - 150 nghìn tấn
3.1.2.5 Tài nguyên thiên nhiên
Thảm thực vật của Cần Thơ tập trung trên vùng đất phù sa ngọt, gồm các loại
cỏ, rong tảo, trâm bầu, cò ke, sung vả, dừa nước, rau má, rau dền lửa, rau sam và các loại bèo, lục bình, rong đuôi chồn, bình bát, Trên vùng đất phèn chủ yếu có các loài tràm, chà là nước, mây nước, bòng bong, bồn bồn, bình bát, điên điển, lúa ma, sen, bông súng, Về động vật, trên cạn có các loài như: gà nước, le le, trích nước, giẻ giun, trăn, rắn, rùa, Dưới nước có các loại cá như cá lóc, cá rô, cá sặc rằn, cá trê, cá bống, cá linh, cá ba sa, cá chép, cá đuống, cá mè, cá lăng, tôm càng xanh, tép bạc, tép cỏ, tép đất
3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.2.1 Dân số và lao động
Theo kết quả điều tra năm 2008, Cần Thơ có 1.171.100 người Trong đó số người trong độ tuổi lao động là 913.458 người, chiếm 78% dân số Số người có khả năng lao động chiếm trên 98,2% tổng số lao động trong độ tuổi Điều đó chứng tỏ lực lượng lao động khá phong phú Trên địa bàn tỉnh có 3 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh là 1.144.165 người, chiếm 97,7%; tiếp sau là dân tộc Khơ-me có 26.935 người, chiếm 2,3%
3.2.2 Cơ sở hạ tầng
3.2.2.1 Đường bộ
Thành phố Cần Thơ có các đường liên tỉnh:
- Quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi An Giang
Trang 28- Quốc lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang
- Quốc lộ 1A, từ Cần Thơ đi các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như: Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau
Quốc lộ 1 bị ngăn cách bởi sông Hậu, một bên là Vĩnh Long, một bên là TP Cần Thơ Việc giao thông giữa 2 bờ phụ thuộc vào phà Cần Thơ
Cầu Cần Thơ đã được khánh thành vào ngày 24/04/2010, thay thế phà Cần Thơ Phương tiện giao thông đường bộ phong phú Hiện nay có 4 công ty taxi và 6 công ty xe khách đang hoạt động
3.2.2.2 Đường thủy
Cần Thơ nằm bên bờ phía nam sông Hậu, một bộ phận của sông Mê Kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và Campuchia Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước và đến Cần Thơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư là cầu nối quan trọng giữa
TP Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau
Cần Thơ có 3 bến cảng:
- Cảng Cần Thơ: Diện tích 60.000 m², có thể tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn
- Cảng Trà Nóc: Có diện tích 16 ha, cảng có 3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn Khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt đến 200.000
tấn/năm
- Cảng Cái Cui: Có thể phục vụ cho tàu từ 10.000-20.000 tấn, khối lượng hàng
hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm
3.2.2.3 Đường hàng không
Cần Thơ có sân bay Cần Thơ, sân bay lớn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long Sân bay hiện đã hoàn thành công việc cải tạo, chính thức đưa vào hoạt động ngày 03.01.2009 Hiện đang xây dựng Nhà Ga hành khách và trong vòng quý 4 năm
2010, Cần Thơ sẽ có Sân bay đạt chuẩn quốc tế với những đường bay trong khu vực
và sẽ dần mở rộng ra các nước xa hơn
3.2.2.4 Nước
Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000 m³/ngày, và dự
kiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung cấp nước sạch 200.000 m³/ngày
Trang 293.2.3 Kinh tế
Tổng thu ngân sách năm 2008 đạt 3.782,1 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh
tế bình quân 5 năm qua đạt 15,5%- đây là một tỷ lệ khá cao, thu nhập bình quân đầu
người năm 2008 đạt 1.444 USD, tỷ lệ hộ nghèo 6,04%
3.2.3.1 Nông nghiệp
Trong nội bộ ngành nông nghiệp, Cần Thơ có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển đất làm lúa không hiệu quả sang trồng cây ăn trái, cây công nghiệp; hoặc trồng lúa nhưng thực hiện luân canh, xen canh tăng giá trị trên một đơn vị diện tích
Trong năm 2008, tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp ở Cần Thơ là 7,82% Diện tích cây lúa toàn vùng là 218.600 ha, tổng sản lượng lúa đạt 1.198.500 tấn; tổng sản lượng cây ăn trái đạt gần 590.000 tấn, tăng 230.000 so với năm 2006; sản lượng thủy hải sản đánh bắt năm 2008 là 6.121 tấn, sản lượng thủy sản đang nuôi trồng để khai thác là 181.743 tấn, tạo nguồn nguyên liệu dồi dào cho xuất khẩu Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm Số lượng heo là 2.589,3 ngàn con, số lượng gia cầm là 13 ngàn con Các gia súc khác như trâu bò chiếm số lượng không nhiều
3.2.3.2 Công nghiệp
Giá trị công nghiệp toàn thành phố (theo giá so sánh năm 1994) đạt 11.716.400
tỷ đồng, tăng 3.563.800 tỷ đồng so với năm 2006 Khu công nghiệp Trà Nóc, khu Nam sông Hậu … luôn thu hút nhiều vốn đầu tư của trong và ngoài nước
Trang 30Cần Thơ, về cơ bản, đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng để phục vụ cho các đối tác nước ngoài tác nhập; điển hình là 2 khu công nghiệp tại Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy Trung tâm Công nghệ Phần mềm Cần Thơ ,Cantho Software Park cũng là một trong những dự án được Thành phố quan tâm đầu tư phát triển
3.2.3.3 Thương mại - Dịch vụ
Dịch vụ rất đa dạng: rất nhiều loại hình dịch vụ đã và đang dần phát triển mạnh như ngân hàng, y tế, giáo dục, văn hóa xã hội, Hiện có rất nhiều chi nhánh của các ngân hàng lớn trên khắp cả nước tại Thành phố Cần Thơ như Vietcombank, Eximbank, Sacombank, Maritime bank, SeaBank, Ngân hàng Quân đội, Trust Bank, VietinBank, HSBC,
3.2.4 Văn hóa xã hội
Công tác xóa đói giảm nghèo được thực hiện tích cực Đến cuối năm 2008, toàn thành phố còn khoảng 6,04% hộ nghèo Đến năm 2008, thu nhập bình quân đầu người là 2.070,4 nghìn đồng (tăng khoảng 19,57% so với năm 2007)
Trên lĩnh vực giáo dục có nhiều tiến bộ Tính đến năm 2008 toàn thành phố
đã hoàn thành phổ cập tiểu học và trung học cơ sở Lượng học sinh thi đậu vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tăng mạnh Thành phố còn quan tâm phát triển các trường dạy nghề để đáp ứng nguồn nhân lực đang còn thiếu ở thành phố
Cần Thơ có các trường đại học: trường Đại học Cần Thơ, trường đại học Y Dược Cần Thơ, Trường Đại học Dân lập Tây Đô và trung tâm Đại học Tại chức Cần Thơ (đang được lên kế hoạch nâng cấp thành Đại học Kỹ thuật Công nghệ) Các trường cao đẳng và trường trung học chuyên nghiệp: trường Cao Đẳng Cần Thơ, trường Cao Đẳng kinh tế đối ngoại, trường Cao Đẳng Y tế, trường Cao Đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật, trường Cao Đẳng nghề, trường Cao Đẳng cơ điện và nông nghiệp nam
bộ Các viện nghiên cứu: Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long, Viện nghiên cứu Công Nghệ Giáo Dục
3.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giá trị sản xuất nông nghiệp toàn thành phố năm 2008 (theo giá so sánh năm 1994) là 2.777,15 tỷ đồng, chiếm 14,29% so với tổng giá trị sản xuất của vùng
Trang 31Bảng 3.1: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦATHÀNH PHỐ
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ, 2008
Nhìn chung giá trị sản xuất nông nghiệp của Thành phố Cần Thơ qua các năm bắt đầu có sự giảm nhẹ Mặc dù ta thấy từ năm 2007 đến 2008 giá trị này tăng lên nhưng chỉ khoảng 0,63%, rõ ràng so với năm 2006 thì giá trị này không giữ được tốc độ tăng trưởng như ban đầu
Đồ thị 3.1 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của thành phố Cần Thơ
qua các năm 2006- 2008
Dựa vào đồ thị 3.1, ta có thể thấy ngành nông nghiệp của Thành phố Cần Thơ theo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành đã có sự chuyển dịch- giá trị trồng trọt bắt đầu thay đổi qua các năm, nhưng vẫn chiếm một tỷ trọng cao
Trang 32trong cơ cấu của ngành Trong khi đó, giá trị của lĩnh vực chăn nuôi giảm dần do những năm 2006- 2008 liên tục xảy ra các dịch bệnh trên gia súc, gia cầm (như: heo tai xanh, cúm gia cầm…) Điều này làm ảnh hưởng nặng nề đến ngành chăn nuôi Mặc dù tỷ lệ tăng không nhiều nhưng cũng chứng tỏ rằng kinh tế của Thành phố đã
có những dấu hiệu thay đổi
207,9 0,9 0,1
218,6 1,0 0,1
2 Cây công nghiệp hàng
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ, 2008
Qua bảng 3.2 ta thấy rằng diện tích của các loại cây lương thực đang có xu hướng giảm Nếu lấy năm 2006 là mốc thời gian thì năm 2007, diện tích đã giảm khoảng 6,71% và năm 2008 giảm 1,79% Để giải thích cho thực trạng này ta có thể thấy rằng qua các năm, Thành phố cùng với cả nước thực hiện chủ trương công nghiệp hoá nên diện tích đất đai được sử dụng để phục vụ cho công nghiệp (xây các nhà máy, khu quy hoạch…) tăng Đồng thời, người dân có xu hướng chuyển sang lao động ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ nên cũng phần nào giảm diện tích gieo trồng do thiếu nguồn nhân lực Nhìn chung so với năm 2006 thì diện tích trồng cây lương thực có xu hướng giảm nhẹ nhưng riêng diện tích trồng lúa vẫn chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng diện tích cây lương thực Qua các năm thì lúa
Trang 33vẫn chiếm một diện tích khá lớn: 99,6% (năm 2006), 99,6% (năm 2007), 99,5% (năm 2008) Tóm lại, hầu hết diện tích của các loại cây trồng có xu hướng giảm qua các năm Đây là dấu hiệu rõ rệt cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thành phố Cần Thơ
Bảng 3.3: SẢN LƯỢNG TRỒNG TRỌT CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
1.131,60 4,40 0,70 0,10
1.198,50 5,00 0,70 0,20
2 Cây công nghiệp hàng năm 1.319,80 1.255,42 1.282,21
1.248,60 3,65 0,22 2,79 0,16
1.276,90 3,22 0,17 1,77 0,15
Nguồn: Niên giám thống kê Thành phố Cần Thơ, 2008
Qua bảng 3.3, xét về cây lương thực, thực phẩm, ta thấy lúa là loại cây trồng chủ yếu của thành phố Lúa chiếm một tỷ trọng lớn về diện tích và sản lượng Về cây công nghiệp hàng năm, mía vẫn là cây trồng chủ lực của vùng Còn các loại cây khác chủ yếu được người dân trồng theo mùa vụ, chủ yếu là kết hợp giữa các mô hình như: lúa – cá, lúa – gia cầm (gia súc), 2 lúa – 1 màu … Người nông dân ở khu vực này chủ yếu chọn mô hình luân canh 2 lúa- 1 màu và thường là chọn cây đậu nành và cây mè là loại cây trồng chủ yếu
Trang 34
3.3.2 Tình hình trồng lúa ở Thành phố Cần Thơ
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước, và Thành phố Cần Thơ góp một phần không nhỏ vào sản lượng lúa của vùng Hiện nay, để đạt hiệu quả cao trong sản xuất nông dân thường kết hợp mô hình 2 lúa – 1 màu nhằm cải thiện
độ màu mỡ của đát, tránh được nhiều sâu bệnh
Bảng 3.4: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2008
Nhìn chung, sản lượng lúa và năng suất lúa qua các năm tăng lên phần nào, nhưng diện tích thì giảm đi ít nhiều Qua vấn đề này ta có thể phần nào kết luận rằng: nông dân ngày càng có kinh nghiệm và có thể đã áp dụng được các chương trình khuyến nông nên chỉ với diện tích đất không lớn nhưng năng suất ngày càng tăng Đó cũng là một dấu hiệu có tính khả quan cho phát triển nghề trồng lúa- nghề
lâu đời của cha ông ta
Tuy nhiên cây lúa là loại cây lương thực được trồng lâu đời nhưng chất lượng gạo của nước ta hiện nay chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế Do đó, trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới, ngành xuất khẩu gạo của ta gặp rất nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với khá nhiều đối thủ vốn nổi tiếng với chất lượng gạo mà điển hình
là Thái Lan Chính vì thế, để phát triển, tạo thương hiệu cho cây lúa Việt Nam nói chung và Cần Thơ nói riêng chúng ta cần phải tính toán, đánh giá hiệu quả và tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông dân
3.3.3 Tình hình chăn nuôi ở Thành phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ có điều kiện, thời tiết thuận lợi cho việc phát triển ngành chăn nuôi Trong vùng chủ yếu nuôi một số vật nuôi như: trâu, bò, heo, gà, vịt…