1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH sản XUẤT – xây DỰNG và THƯƠNG mại NHỊ XUÂN

84 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 804,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì sự cần thiết đó nên em chọn đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH SX – XD và TM NHỊ XUÂN " để hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong thời gia

Trang 1

- -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN

Giáo Viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

LÊ BÌNH MINH NGUYỄN TRƯỜNG VŨ

Mssv: 4084231

Lớp: Kinh tế học 1, k34

Cần Thơ - 2012

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

- -

Lời cám ơn đầu tiên em xin gởi đến quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và cho em thật nhiều kiến thức trong suốt bốn năm học ở trường Đại Học Cần Thơ Những kiến thức đó không chỉ gói gọn trong sách vở mà có cả những kinh nghiệm quý báo trong cuộc sống và cho công việc sau này của em

Xin cảm ơn thầy Lê Bình Minh là giáo viên hướng dẫn trực tiếp giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn Mặc dù bận rộn cho công việc giảng dạy nhưng thầy sẵn sàng dành thời gian chỉ dẫn và định hướng lúc em gặp khó khăn, giúp

em hoàn thành luận văn tốt hơn

Kế đến, em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo công ty TNHH SX – XD &

TM NHỊ XUÂN đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Em xin cám ơn đến các Anh, Chị phòng Kế toán - Tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt luận văn này

Một lần nữa, xin cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt thời gian qua Xin gởi lời chúc sức khỏe đến với mọi người

Chân thành cám ơn!

Ngày … Tháng … Năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trường Vũ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- -

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài khoa học nào

Ngày … Tháng … Năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trường Vũ

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Ngày … Tháng … Năm 2012

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu )

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Ngày … Tháng … Năm 2012

(ký và ghi họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

- -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Ngày … Tháng … Năm 2012

(ký và ghi họ tên)

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm vai trò và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 4

2.1.2 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính 6

2.1.3 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 8

2.1.4 Các tỷ số về hiệu quả hoạt động 9

2.1.5 Các chỉ tiêu về phân tích khả năng sinh lời 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập chủ yếu từ công ty 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 18

3.1.1 Sơ lược về công ty 18

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 20

3.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2012 21

CHƯƠNG 4 22

4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2009 – 2011 22

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 26

4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu giai đoạn 2009 – 2011 26

4.2.2 Phân tích tình hình chi phí giai đoạn 2009 – 2011 32

4.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận giai đoạn 2009 -2011 39

Trang 8

4.3 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 47

4.3.1 Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán 47

4.3.2 Phân tích các tỷ số về hiệu quả hoạt động 49

4.3.3 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời 52

4.3.4 Phân tích Dupont 55

4.3.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ số về khả năng sinh lời 58

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN 67

5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 67

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 68

5.2.1 Tăng doanh thu 68

5.2.2 Giảm chi phí 69

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

6.1 KẾT LUẬN 71

6.2 KIẾN NGHỊ 72

6.2.1 Đối với công ty 72

6.2.2 Đối với Nhà nước 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 ……… ….………… …25 Bảng 4.2: DOANH THU TỪNG THÀNH PHẦN CỦA CÔNG TY TNHH SX –

XD & TM NHỊ XUÂN QUA 3 NĂM 2009 – 2011……… …… 27 Bảng 4.3: CƠ CẤU DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN QUA 3 NĂM 2009 – 2011……… …….29 Bảng 4.4: CƠ CẤU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN QUA 3 NĂM 2009 – 2011…… ……… ……… 33 Bảng 4.5: CHI TIẾT TỪNG KHOẢN MỤC TRONG CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN QUA 3 NĂM 2009 – 2011……… ……….………38 Bảng 4.6: LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011……….………40 Bảng 4.7: DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011……… ………42 Bảng 4.8: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN QUA 3 NĂM 2009 – 2011….44 Bảng 4.9: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ LỢI NHUẬN KHÁC CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN ……… 46 Bảng 4.10: CÁC TỶ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN GIAI ĐOẠN 2009 –.2011……….47 Bảng 4.11: CÁC TỶ SỐ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH

SX – XD & TM NHỊ XUÂN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011……….50 Bảng 4.12: CÁC TỶ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY TNHH

SX – XD & TM NHỊ XUÂN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011……….53 Bảng 4.13: PHƯƠNG TRÌNH DUPONT TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC

TỶ SỐ ROS-ROA-ROE……… ……….56

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: MÔ HÌNH MA TRẬN SWOT……… ……… 17 Hình 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN……… 20 Hình 4.1: TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN QUA 3 NĂM 2009 – 2011……….…… 26 Hình 4.2: TỶ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH VÀ TỶ SỐ THANH TOÁN NHANH GIAI ĐOẠN 2009 – 2011……….…………48 Hình 4.3: CÁC TỶ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009 – 2011……… 54 Hình 4.4: SƠ ĐỒ DUPONT TRONG QUAN HỆ HÀM SỐ VỚI CÁC TỶ SỐ……….57

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước ta từ một nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường cho nên vấn đề quan trọng của các công ty nước ta hiện nay là hiệu quả kinh tế Chính những sự kiện đó làm cho sự cạnh tranh khóc liệt giữa các công ty là chuyện không thể không xảy ra Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì đòi hỏi các công ty phải biết nổ lực, phấn đấu không ngừng, phải biết chớp lấy thời cơ kinh doanh, biết rút kinh nghiệm, khai thác mọi tiềm năng để ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty mình Muốn doanh nghiệp tồn tại và phát triển làm ăn có lãi, các nhà doanh nghiệp phải đề ra những chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn

Các công ty không những chịu tác động bởi qui luật giá trị mà còn chịu tác động bởi qui luật cung cầu và qui luật cạnh tranh Cùng với thời buổi lạm phát như hiện nay thì lợi nhuận luôn đặt lên hàng đầu của các công ty Làm thế nào để giảm thiểu chi phí, làm thế nào để tăng doanh thu và phải cũng phải làm thế nào

để đánh bóng tên tuổi của công ty mình cho mọi người biết đến Lợi nhuận là cái

để người ta đánh giá hiệu quả kinh doanh của một công ty Do đó người ta luôn chú ý đến doanh thu và chi phí Muốn làm được điều đó thì các nhà quản trị phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình kinh doanh Phải thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung, doanh thu và lợi nhuận nói riêng đã trở thành một nhu cầu hết sức quan trọng đối với mỗi công

ty Và cũng giúp cho các nhà quản trị biết những gì mà công ty làm được và chưa làm đươc và giúp nhà quản trị dự đoán được tình hình phát triển của công ty trong tương lai Từ đó các nhà quản trị sẽ đưa ra chiến lược kinh doanh có hiệu quả giúp công ty thích ứng với nền kinh tế Chính vì sự cần thiết đó nên em chọn

đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH

SX – XD và TM NHỊ XUÂN " để hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong thời

gian thực tập tại công ty

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011 thông qua các bảng báo cáo tài chính và tìm ra những yếu kém còn tồn tại để từ đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục

- Luận văn được thực hiện tại công ty TNHH SX-XD & TM NHỊ XUÂN

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Số liệu trong đề tài nghiên cứu được thu thập trong 3 năm: 2009, 2010,

2011

- Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 3/2/2012 đến 26/4/2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là doanh thu, chi phí, lợi nhuận

và các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm

2009, 2010, 2011

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Nguyễn Thị Ngần, (2008) Luận văn tốt nghiệp, “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công trình 675” Bài luận phân tích kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách sử dụng các phương pháp so sánh

để đánh giá mức độ chênh lệch, nguyên nhân tăng giảm của từng khoản mục trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thông qua đó tác giả đưa ra nhận xét về chiều hưóng đi lên hay đi xuống trong quá trình hoạt động của công

Trang 13

ty Thêm vào đó tác giả phân tích các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty Thông qua việc phân tích này, tác giả đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đề ra các giải pháp

nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh cho công ty

- Mai Thị Diễm Hạnh (2008), Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty thiết bị tin học Hoàng Thế Bài viết đi sâu nghiên cứu, phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty từ năm 2006 đến năm 2008, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Đề tài đánh giá sơ lược các tỷ số tài chính như hệ số lãi gộp, hệ số lãi ròng (ROS), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn Qua kết quả phân tích cho thấy tình hình kinh doanh của công

ty thiết bị tin học Hoàng Thế có những nỗ lực để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh như công ty đầu tư nghiên cứu thị trường để xem nhu cầu của người tiêu dùng ưa chuộng loại mặt hàng nào, từ đó đa dạng hoá sản phẩm, nguồn vốn kinh doanh không ngừng được tăng lên Doanh thu bán hàng qua các năm điều tăng lên đặc biệt là năm 2007 đưa doanh thu tăng cao mặc dù chi phí cũng tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí làm cho lợi

nhuận của công ty tăng lên đáng kể

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm vai trò và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của

nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn quy hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ

2.1.1.2 Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà nước lo Nếu hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại

Trang 15

Ngày nay nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác Đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO khi mà hàng rào thuế quan được tháo bỏ thì việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước càng trở nên ác liệt hơn, nhưng Việt Nam cũng đang đứng trước cơ hội lớn thâm nhập vào nhiều thị trường mới vì thế để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu thị trường Kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu từ đó rút ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính, giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp

2.1.1.3 Ý nghĩa việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý

Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh

Trang 16

2.1.2 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính 2.1.2.1 Khái niệm về doanh thu

Hiểu một cách đơn giản là số tiền mà bên khách hàng chấp nhận thanh toán khi mua hàng hoá, dịch dụ của mình (không phân biệt đã thu hay chưa thu)

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: có hai chỉ tiêu

- Tổng doanh thu bán hàng: Là số tiền mà khách hàng chấp nhận thanh toán

- Doanh thu thuần: là số tiền thực tế thu được trong kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động tài chính:

Gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, hoạt động mua bán chứng khoán hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không được

sử dụng hết

Doanh thu khác:

Là khoản thu không xảy ra thường xuyên ngoài các khoản thu đã được qui định ở những điểm trên như: thu từ tiền bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản dư thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị bị hư hỏng hoặc không còn sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân do từ phía chủ nợ, thu chuyển nhượng, thanh lí tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoàn nhập các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản thu bất thường khác

2.1.2.2 Khái niệm về chi phí

Chi phí bán hàng:

Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, … Chi phí này bao gồm các khoản sau:

+ Chi phí nhân viên

+ Chi phí vật liệu bao bì

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí bằng tiền khác

Trang 17

Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm các khoản mục sau:

+ Chi phí nhân viên quản lý

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí vật liệu quản lý

+ Chi phí đồ dùng văn phòng

+ Thuế, phí, lệ phí

+ Chi phí bằng tiền khác

Chi phí hoạt động tài chính: chi phí này phản ánh các khoản chi phí của

hoạt động tài chính Trong đó chi phí lãi vay là chủ yếu

Chi phí khác: chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí bất thường ngoài

hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo còn gọi là chi phí khác Bao gồm chi phí mua mực in, giấy in, photo và mua báo

2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận

Vào thời gian trước đây người ta có nhiều cách định nghĩa về lợi nhuận nhưng ngày nay người ta định nghĩa lợi nhuận là khoản tiền thu được của công ty sau khi khấu trừ các chi phí mà công ty đã bỏ ra trước đó

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Phản ánh kết quả tài chính trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo Nó được tính toán trên lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

LNT từ HĐKD = LN gộp – ( CP bán hàng + CP quản lý)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính:

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí của hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo

LN từ HĐTC = DT từ HĐTC – CP HĐTC

Lợi nhuận khác:

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa khoản thu nhập khác với các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo

Trang 18

LN khác = DT khác – CP khác

Tổng lợi nhuận trước thuế (LNTT):

Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh hoạt động tài chính và hoạt động bất thường phát sinh trong kỳ báo cáo

LNTT = LNT từ HĐKD + LNT từ HĐTC + LN khác

Lợi nhuận sau thuế(LNST):

Phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo

LN sau thuế = LNTT – Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

2.1.3 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty

2.1.3.1 Tỷ số thanh toán hiện thời:

Tỷ số này cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này sấp xỉ bằng 1 thì công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan Tỷ số thanh toán hiện thời được tính bằng công thức sau:

Tài sản lưu động

Tỷ số thanh toán hiện thời =

Các khoản nợ ngắn hạn

2.1.3.2 Tỷ số thanh toán nhanh:

Tỷ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Tỷ số này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0,5 thì công ty có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ do đó có thể phải bán gấp hang hóa để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Tỷ số thanh toán nhanh được tính bằng công thức sau:

Tài sản lưu động – Giá trị hang tồn kho

Tỷ số thanh toán nhanh =

Các khoản nợ ngắn hạn

Trang 19

2.1.4 Các tỷ số về hiệu quả hoạt động

Trong quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các đơn vị kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng vốn nhất định Vốn là cơ sở đầu tiên tối thiểu, là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả của cả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra vốn còn giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, sử dụng các nguồn tiềm năng khác để phục vụ cho tái sản xuất mở rộng Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn Các tỷ số hiệu quả sử dụng vốn đánh giá sức sản xuất của vốn cố định, vốn lưu động và toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đánh giá được chất lượng quản lý sản xuất - kinh doanh để từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất, điều này giúp doanh nghiệp có thể

tạo ra nhiều đồng doanh thu từ đó tạo ra nhiều đồng lợi nhuận hơn

2.1.4.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hóa và tiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thị trường Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho doanh nghiệp Đó là những tài sản đã sẵn sàng để đem ra bán hoặc sẽ được đem

ra bán Nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới quá trình kinh doanh do doanh nghiệp sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng Tuy nhiên, việc không dự trữ

đủ hàng tồn kho cũng là một rủi ro vì doanh nghiệp có thể đánh mất những khoản doanh thu bán hàng tiềm năng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi doanh nghiệp không còn hàng để bán Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuất bình thường liên tục Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: loại hình kinh doanh, tình hình cung cấp đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm,…Để tiến hành sản xuất liên tục và đáp ứng sản phẩm cho nhu cầu khách hàng, mỗi doanh nghiệp

Trang 20

thuộc các ngành khác nhau thường khác nhau và ngay cả trong nội bộ các ngành

cũng có thể khác nhau

Giá vốn hàng bán

Vòng quay của hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

2.1.4.2 Kỳ thu tiền bình quân

Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là

để thu được các khoản phải thu cần một khoản thời gian là bao lâu Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc phần nhiều vào chính sách tín dụng như bán chịu, trả chậm của doanh nghiệp Nếu kỳ thu tiền bình quân cao thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn của doanh nghiệp bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng nhiều Ngược lại, nếu kỳ thu tiền bình quân thấp quá thì sẽ giảm sức cạnh tranh

trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn tới giảm doanh thu

Các khoản phải thu

Kì thu tiền bình quân =

Doanh thu bình quân một ngày

Số ngày ngày qui ước: Một tháng là 30 ngày; một quý là 90 ngày; và một năm là 360 ngày

2.1.4.3 Vòng quay tổng tài sản

Tỷ số hiệu quả tổng tài sản do lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty Tỷ số này cho biết cứ một đồng tài sản công ty bỏ ra đầu tư sẽ mang lại cho công ty bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao Hiệu quả sử dụng tổng tài sản được tính bằng công thức sau:

Danh thu thuần

Hiệu quả sử dụng tài sản =

Tổng tài sản bình quân

2.1.4.4 Vòng quay vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định chỉ phản ánh mức độ tương đối về vòng quay của vốn cố định nhằm đo lường việc sử dụng đạt hiệu quả như thế nào Phân tích chỉ tiêu này để biết được công ty sử dụng một đồng vốn cố định sẽ thu

Trang 21

được bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao Hiệu quả sử dụng vốn cố định được tính bằng công thức sau: Danh thu thuần

Danh thu thuần

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

2.1.5 Các chỉ tiêu về phân tích khả năng sinh lời

2.1.5.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là tỷ số đo lường trong 1 đồng doanh thu mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đó cho thấy khả năng của công ty trong việc kiểm tra chi phí liên quan đến doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

ROS =

Doanh thu thuần

2.1.5.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là đại lượng đo lường hiệu quả việc quản lý, sử dụng tổng tài sản của công ty, nó đo lường suất sinh lời của chủ sở hữu và của nhà đầu tư

Lợi nhuận sau thuế

ROA =

Tổng tài sản bình quân

Trang 22

2.1.5.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường hiệu quả của một doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra thu nhập và lãi cho các cổ đông thường

Lợi nhuận sau thuế

ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

ROA = x (1)

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân

ROE = x

Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân ROE = x x (2)

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân Phương trình (1) được gọi là phương trình Dupont, phương trình (2) được gọi là phương trình Dupont mở rộng

Trang 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập chủ yếu từ công ty

- Số liệu thứ cấp: chủ yếu là báo cáo tài chính của công ty cụ thể là Bảng

Cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bên cạnh còn thu thập thông tin từ mạng internet, báo chí

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

Phương pháp số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích

và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước

Phương pháp số tương đối là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Phân tích theo chiều ngang: Phân tích theo chiều ngang là sự phân tích các chỉ tiêu trên cùng một dòng của báo cáo so sánh Thông qua sự phân tích này làm nổi bật các xu thế và tạo nên những mối quan hệ giữa các mục xuất hiện trên cùng một dòng của báo cáo so sánh

Phân tích theo chiều dọc: Phân tích theo chiều dọc là xác định quan hệ tỷ

lệ của các khoản mục xuất hiện trên cùng một cột của báo cáo so sánh với một chỉ tiêu tổng thể tương ứng nào đó Thông qua sự so sánh này cho thấy được tỷ lệ, vai trò của các khoản mục trong chỉ tiêu tổng thể

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh

Trang 24

hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Gọi Q là cỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

- Thay bước 1 (cho nhân tố a):

= Q: đối tượng phân tích

Trang 25

Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau

2.2.2.3 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp phân tích ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược:

Chiến lược SO: Chiến lược điểm mạnh - cơ hội là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi các chiến lược WO, ST hay WT để có thể ở vào vị trí mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO Khi doanh nghiệp có những điểm yếu lớn thì nó sẽ có gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành những điểm mạnh Khi một tổ chức phải đối đầu với những mối đe doạ quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vào những cơ hội

Chiến lược WO: Chiến lược điểm yếu – cơ hội là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại nhưng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản có khai thác những cơ hội này

Chiến lược ST là chiến lược điểm mạnh - nguy cơ là chiến lược được sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe doạ bên ngoài Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnhluôn luôn gặp phải những mối đe doạ từ bên ngoài

Chiến lược WT là chiến lược điểm yếu – thách thức là các chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối

đe doạ từ bên ngoài Một tổ chức đối đầu với vô số mối đe doạ bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể khiến cho nó lâm vào hoàn cảnh không an toàn chút nào

Trang 26

Các bước lập ma trận SWOT:

Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức

Bước 2: Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức

Bước 3: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức

Bước 4: Liệt kê các mối đe doạ quan trọng bên ngoài tổ chức

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp

Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO vào ô thích hợp

Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST vào ô thích hợp

Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WT vào ô thích hợp

Trang 27

Hình 2.1: MÔ HÌNH MA TRẬN SWOT

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX - XD & TM NHỊ XUÂN

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX - XD & TM NHỊ XUÂN

3.1.1 Sơ lược về công ty

Với các ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Sản xuất bê tông đúc sẵn

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng, cầu đường giao thông

- San lắp mặt bằng

- Cừ bê tông các loại

- Giải phân cách đường

- Cung cấp các loại gạch lát vỉa hè

Ngoài các sản phẩm trên, Công ty còn cung cấp các dịch vụ vận tải hàng hòa đường thủy và đường bộ, đại lý mua bán, ký gởi hàng hóa, dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm, dịch vụ du lịch lữ hành nội địa, sản xuất gia công và kinh doanh các mặt hàng trang trí nội ngoại thất, nhôm, kính, sắt inox, vật liệu xây dựng bê tông và các sản phẩm từ xi măng, vữa

Tuy thành lập không lâu nhưng công ty đã có bước phát triển đáng kể Đồng thời công ty đã có đội ngũ nhân viên nhiệt tình và giàu kinh nghiệm Những năm qua Công ty đã tham gia nhiều dự án về xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng với quy mô lớn Hiện nay công ty đã khẳng định được vị trí cũng như uy tín của mình trong sự phát triễn kinh tế của Thành Phố Cần Thơ nói riêng và cả nước nói chung

Trang 29

3.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

a Chức năng và nhiệm vụ

Công ty phải đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng

ký Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo qui định của pháp luật Thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định của Nhà nước Công ty phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo qui định, báo cáo bất thường theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo Chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền, tuân thủ các qui định

về thanh kiểm tra của cơ quan tài chính, các cơ quan Nhà nước theo qui định của pháp luật

b Quyền hạn

Công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có vốn và tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, được mở tài khoản và quan hệ tín dụng với các ngân hàng Công ty có quyền tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ công ty Được quyết định mức lương, thưởng đối với người lao động trên cơ sở các định mức đơn giá tiền lương được duyệt và hiệu quả hoạt động của công ty đúng theo qui định của Nhà nước

Công ty được vay vốn, huy động vốn để kinh doanh, được thế chấp tài sản

và giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của công ty tại các ngân hàng để vay vốn kinh doanh theo qui định của pháp luật

Trang 30

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

3.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

HÌNH 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM

NHỊ XUÂN

(Nguồn: Từ công ty TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN)

3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công ty

- Giám đốc: Giám đốc là người tổ chức chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, là người đưa ra các quyết định quan trọng trong công ty cũng như các chiến lược hay sách lược kinh doanh của công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất và là đại diện cho mọi nghĩa vụ và quyền lợi của công ty trước pháp luật

KẾ TOÁN TRƯỞNG

P THI CÔNG BẢO TRÌ

PHÒNG

DỰ ÁN

P DỊCH

VỤ TỔNG HỢP

THỦ QUỸ

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ

THUẬT

Trang 31

- Phó giám đốc kỹ thuật: là người giúp việc cho giám đốc công ty hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý công ty cũng như trong việc lập ra các kế hoạch mua máy móc, trang thiết bị cho công ty, được giám đốc công ty phân công phụ trách một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được giám đốc phân công

+ Phòng kỹ thuật và phòng thi công bảo trì: chuyên về lắp đặt bảo hành, bảo trì, sửa chữa các loại máy móc thiết bị văn phòng

- Phó giám đốc kinh doanh marketing: là người giúp việc cho giám đốc công ty hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý công ty cũng như trong việc lập ra các

kế hoạch kinh doanh của công ty, được giám đốc công ty phân công phụ trách một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được giám đốc phân công

+ Phòng dự án: phụ trách xây dựng chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện các chính sách về kinh doanh, tổ chức các nghiệp vụ về kinh doanh + Phòng dịch vụ tổng hợp: Đáp ứng các nhu cầu và hỗ trợ khách hàng khi cần thiết

- Kế toán trưởng: Theo dõi, ghi sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, phân phối và sử dụng vốn, chi phí kinh doanh hợp lý, phân phối thu nhập hợp lý để báo cáo lên cấp trên thực hiện đúng chế độ thanh toán với Nhà Nước

+ Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ về sổ sách kế toán - tài chính của công ty và chịu trách nhiệm với giám đốc và pháp luật

+ Thủ quỷ: Thực hiện thu, chi theo đề xuất của kế toán trưởng theo quyết định của giám đốc

- Thư ký: Hỗ trợ thông tin và nhận thông tin thay thế giám đốc

3.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2012

Trong thời gian tới công ty sẽ huy động thêm vốn, mở rộng thị trường kinh doanh và hơn hết là tìm thêm nguồn hàng chất lượng cao, giá cả phù hợp Bên cạnh đó, công ty sẽ cố gắng đào tạo thêm nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên học tập tốt nâng cao chuyên môn Công ty cũng chú trọng đến việc mở rộng

dịch vụ sửa chữa bảo trì máy móc

Trang 32

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG

vụ của công ty ngày một tăng lên, những sản phẩm do công ty cung cấp được nhiều khách hàng hài lòng về mặt giá cả và chất lượng

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng chậm qua ba năm

2009 – 2011, năm 2010 về mặt số tuyệt đối giảm 1.071.206.422 đồng, còn về số tương đối giảm 77,47% so với năm 2009; năm 2011 so với năm 2010 lợi nhuận gộp tăng 576.874.938 đồng về số tuyệt đối và tăng 185,14% về số tương đối đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán giảm về số tương đối nhưng xét về số tuyệt đối vẫn thấp hơn mức tăng của doanh thu thuần Cụ thể: năm 2010 về số tương đối giảm 12,00 % nhưng về số tuyệt đối giảm 247.189.490 đồng so với năm 2009; năm 2011 số tương đối giảm 11,16 %, còn số tuyệt đối giảm 202.317.791 đồng

so với năm 2010 Giá vốn hàng bán giảm nhẹ qua các năm 2010 và 2011 nguyên

Trang 33

nhân chủ yếu là do nền kinh tế xảy ra tình trạng lạm phát cao đến 11,75%, giá nguyên vật liệu, nhiên liệu tăng cao đột biến đã làm cho chi phí sản xuất tăng cao nên giá thành sản xuất sản phẩm tăng lên, mặt khác thì thị trường tiêu thụ sản phẩm khó khăn nên công ty đã giảm năng suất sản xuất với mục tiêu là có thể kiếm lợi nhuận hoặc hoặc là hòa vốn và giảm thiểu khả năng bị lỗ trong giai đoạn kinh tế như hiện nay

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm liên tục qua 3 năm Cụ thể năm 2009 đạt 199.222.707 đồng, sang năm 2010 thì giảm 7.915.914 đồng về số tuyệt đối và giảm 3,97 % về số tương đối so với năm 2009; năm 2011 giảm

243.293.420 đồng về số tuyệt đối và giảm 127,17% về số tương đối so với năm

2010 đã làm giảm một lượng thu nhập đáng kể vào lợi nhuận chung của công ty

Sự suy giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là do các khoản chi phí có tốc độ tăng khá mạnh còn các khoản lợi nhuận thì có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của các khoản chi phí Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do để tiến hành các khoản đầu tư tài chính của mình công ty đã vay nguồn vốn từ ngân hàng

để tài trợ nên phải chịu khoản chi phí lãi vay rất lớn Mặt khác là do trong bối cảnh kinh tế khó khăn nên việc tìm kiếm khách hàng cho công ty cũng khó khăn chính vì lẽ đó thì cần phải tốn nhiều chi phí để cho hoạt động quan hệ giao lưu với khách hàng nhu là tìm kiếm khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ Ngoài ra công ty còn thực hiện quảng bá sản phẩm của mình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi mua hàng hay thuê các dịch dụ xây dựng từ công ty Bên cạnh đó là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển, bảo quản hàng hóa tăng cao và để đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên công ty đã thực hiện chính sánh tăng lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên, để nâng cao

uy tín và chất lượng phục vụ Công ty còn tổ chức nhiều buổi hội nghị với các đối tác, khách hàng nên tốn thêm các khoản chi phí

Lợi nhuận khác của công ty có xu hướng biến động không điều qua ba

năm 2009- 2011, năm 2010 so với năm 2009 giảm 34.929070 đồng về số tuyệt đối, và giảm với tỷ lệ cao về số tương đối; đến năm 2011 tăng 33.689.070 đồng

về số tuyệt đối, nhưng vẫn giảm 96,45% về số tương đối so với năm 2010 Nguyên nhân là do công ty không có nguồn thu nhập khác nhưng chi phí khác của công ty cũng không thay đổi theo một hướng nhất định mà có sự tăng giảm

Trang 34

qua các năm, năm 2010 so với năm 2009 về số tuyệt đối giảm 34.929.070 đồng,

và giảm về số tương đối với tỷ lệ cao; năm 2011 tăng 33.689.070 đồng về số tuyệt đối, nhưng lại giảm 96,45% về số tương đối so với năm 2010

Lợi nhuận là thành quả cuối cùng của quá trình hoạt động, là mục tiêu mà bất kỳ đơn vị kinh doanh nào cũng muốn đạt đến Lợi nhuận của công ty tăng

chậm qua ba năm 2009 – 2011, năm 2010 giảm 32.133.738 đồng về số tuyệt đối,

và giảm 21,51% về số tương đối so với năm 2009; năm 2011 so với năm 2010

giảm 170.509.919 đồng về số tuyệt đối, và giảm 145,38% về số tương đối Lợi

nhuận tăng chậm qua các năm làm cho nguồn thu của công ty thấp, giúp công ty tận dụng nguồn thu của mình để tiếp tục mở rộng qui mô hoạt động, đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mới, mở rộng thêm thì trường bán hàng, đảm bảo công

ty ngày cáng lớn mạnh để có thể đứng vững và cạnh tranh với cách công ty khác cùng lĩnh vực kinh doanh tại Cần thơ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Trang 35

GVHD: LÊ BÌNH MINH 25 SVTH: NGUYỄN TRƯỜNG VŨ

Bảng 4.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009 - 2011

(Đơn vị tính: Đồng)

Chênh lệch 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Số tiền % Số tiền %

1 Doanh thu về bán hàng & cung cấp

dịch vụ 3.442.527.259 2.124.131.347 2.498.688.494 (1.318.395.921) (38,30) 374.557.147 17,63

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 795.745.748 95.420.516 510.481.389 (700.325.232) (80,00) 415.060.873 434,98

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

16 Lợi nhuận sau thuế TNDN(14 - 15) 149.417.030 117.283.292 (53.226.627) (32.133.738) (21,51) (170.509.919) (145,38)

(Nguồn: Số liệu phòng kế toán của công ty TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN)

Trang 36

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011

4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu giai đoạn 2009 – 2011

Qua bảng 4.2, thì tổng doanh thu của công ty tăng trưởng không theo chiều hướng nhất định mà có sự tăng giảm liên tục qua các năm Cụ thể là tổng doanh thu năm 2009 là 3.442.527.259 đồng, sang năm 2010 tổng doanh thu giảm xuống còn 2.124.131.347 đồng, giảm 1.318.395.912 về số tuyệt đối đồng giảm 38,30% về số tương đối so với năm 2010 Đến năm 2011 thì tổng doanh thu lại

có xu hướng tăng lên so với năm 2008 là 374.557.147 đồng về số tuyệt đối tương ứng tăng với tỷ lệ là 17,63% (tổng doanh thu năm 2011 đạt được là 2.498.688.494 đồng)

0 500000000

Hình 4.1: TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM

NHỊ XUÂN QUA 3 NĂM 2009 – 2011

Trang 37

GVHD: LÊ BÌNH MINH 27 SVTH: NGUYỄN TRƯỜNG VŨ

Bảng 4.2: DOANH THU TỪNG THÀNH PHẦN CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN QUA 3 NĂM 2009 – 2011

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 3.442.527.259 2.124.131.347 2.498.688.494 (1.318.395.912) (37,77) 374.557.147 17,63 Doanh thu hoạt động tài

Tổng doanh thu 3.443.212.785 2.124.131.347 2.499.231.392 (1.319.081.438) (38,31) 375.100.045 17,66

Trang 38

Như vậy, tổng doanh thu của công ty biến động liên tục trong 3 năm 2009 – 2011 do sự tăng trưởng không ổn định của các khoản mục:

4.2.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đây là doanh thu chủ yếu của công ty Qua bảng 4.3 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhẹ qua các năm Cụ thể năm 2009 doanh thu thuần là 3.442.527.259 đồng chiếm 99,98% tổng doanh thu Sang năm 2010 doanh thu thuần đạt 2.124.131.347 đồng chiếm 100% tổng doanh thu, giảm 1.318.395.912 đồng về số tuyệt đối tương ứng giảm 37,77% về số tương đối so với năm 2009 Đến năm 2011 doanh thu thuần tăng lên 2.498.688.494 đồng 99,98% tổng doanh thu, tức là tăng 374.557.147 đồng tương ứng với tỷ lệ là 17,63% so với năm 2010

Trang 39

GVHD: LÊ BÌNH MINH 29 SVTH: NGUYỄN TRƯỜNG VŨ

Bảng 4.3: CƠ CẤU DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH SX – XD & TM NHỊ XUÂN QUA 3 NĂM 2009 – 2011

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 40

- Doanh thu thuần về bán hàng: Năm 2009 là 2.135.897.539 đồng chiếm 62,04% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang năm 2010 doanh thu này gảm xuống còn 1.390.243.967 đồng chiếm 65,45% tổng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, giảm 745.653.572 đồng về số tuyệt đối tương ứng giảm 56,19% về số tương đối so với năm 2009 Nguyên nhân do doanh thu này giảm là

do năm 2010 lạm phát và giá cả tăng cao vì vậy mà giá nguyên vật liệu đầu vào biến đổi liên tục theo chiều hướng tăng vì vậy mà phải tăng giá thành sản phẩm dẫn đến sự cạnh tranh về giá giữa các công ty cùng ngành nghề kinh doanh rất là mạnh dẫn đến sản phẩm của công ty được bán ra chậm hơn so với năm trước Đến năm 2011 thì doanh thu này đạt 1.620.649.357 đồng và chiếm 64,86% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch, tăng lên 81.632.724 đồng về số tuyệt đối tương ứng tăng 16,57% về số tương đối so với năm 2010 Nguyên nhân là do công ty thực hiện chiến lược là thu hút khách hàng mới qua việc giao lưu với khách hàng , giới thiệu sản phẩm mới của công ty về chất lượng và giá cả và phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng hiện tại

- Doanh thu cung cấp dịch vụ cũng có nhiều biến động theo chiều hướng tăng chậm Cụ thể: Năm 2009 là 480.931.575 đồng chiếm 13,97% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch, sang năm 2010 doanh thu này gảm xuống còn 210.713.830 đồng chiếm 9,92% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch, giảm 270.217.745 đồng về số tuyệt đối tương ứng giảm 34,91% về số tương đối so với năm 2009 Nguyên nhân do doanh thu này giảm là do năm 2010 nền kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó khăn dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ đến công ty vì vậy

mà các dịch vụ về xây dựng ngày càng sục giảm là do phải tốn nhiều chi phí từ khách hàng để thuê dịch vụ về xây dựng Ngoài ra cũng có sự cạnh tranh gây gắt giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ về xây dựng với nhau dẫn đến tìm kiếm khách hàng là khó khăn hơn vì vậy mà làm cho doanh thu giảm so với năm 2009 Đến năm 2011 thì doanh thu này đạt 292.346.554 chiếm 11,70% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch, tăng lên 81.632.724 đồng về số tuyệt đối tương ứng tăng 38,74% về số tương đối so với năm 2010 Nguyên nhân là do công ty thực hiện chiến lược là thu hút khách hàng mới qua việc giao lưu với khách hàng, giới thiệu những dịch vụ mới của công ty về chất lượng và giá cả thỏa thuận và phục

vụ tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng hiện tại

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w