Qua phân tích, kết quả đã đánh giá được hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như ph
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ BẢO CHÂU HỒ PHẠM DUY LINH
MSSV: 4093685 Lớp: Kinh tế học – Khoá 35
Cần Thơ - 2013
Trang 2Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học Cần Thơ, kết hợp vớithời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Mê Kông Em đã học tập và tích lũy được nhiềukiến thức quý báu cho bản thân Để hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này khôngchỉ có sự nỗ lực phấn đấu của bản thân em mà còn có sự giúp đỡ tận tình của quýThầy, Cô, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Bảo Châu và sự nhiệt tình giúp đỡ của các anhchị trong công ty.
Em xin được gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý ban lãnh đạo và toàn thể cácanh chị làm việc tại công ty Em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành này đến côNguyễn Thị Bảo Châu đã tận tình hướng dẫn em trong suốt khoảng thời gian em làmbài luận văn này
Do lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên trong quá trình thực tập em có gì sai xótmong các anh, chị tại công ty bỏ qua cho em
Em kính chúc quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - QTKD cùng toàn thể các anh chị trongcông ty Cổ Phần Mê Kông dồi dào sức khỏe và thành công!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hồ Phạm Duy Linh
Trang 3Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hồ Phạm Duy Linh
Trang 4
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 Giáo viên phản biện
Trang 6Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học Cần Thơ, kết hợp vớithời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Mê Kông Em đã học tập và tích lũy được nhiềukiến thức quý báu cho bản thân Để hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này khôngchỉ có sự nỗ lực phấn đấu của bản thân em mà còn có sự giúp đỡ tận tình của quýThầy, Cô, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Bảo Châu và sự nhiệt tình giúp đỡ của các anhchị trong công ty.
Em xin được gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý ban lãnh đạo và toàn thể cácanh chị làm việc tại công ty Em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành này đến côNguyễn Thị Bảo Châu đã tận tình hướng dẫn em trong suốt khoảng thời gian em làmbài luận văn này
Do lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên trong quá trình thực tập em có gì sai xótmong các anh, chị tại công ty bỏ qua cho em
Em kính chúc quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - QTKD cùng toàn thể các anh chị trongcông ty Cổ Phần Mê Kông dồi dào sức khỏe và thành công!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hồ Phạm Duy Linh
Trang 7Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hồ Phạm Duy Linh
Trang 8
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 9
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 Giáo viên phản biện
Trang 10 Họ và tên người nhận xét:………Học
vị:………
Chuyên
ngành:………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
Tên sinh viên:
Trang 11Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGIÊN CỨU 2
1.3.1 Nội dung 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.1.1Khái niệm kinh doanh 5
2.1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 5
2.1.1.4 Khái niệm doanh thu 6
2.1.1.5 Khái niệm chi phí 7
2.1.1.6 Khái niệm lợi nhuận 7
2.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 8
2.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 9
2.1.3.1 Phân tích doanh thu 9
2.1.3.2 Phân tích về chi phí 9
2.1.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 10
2.1.4 Cơ cấu tài sản 10
2.1.5 Cơ cấu nguồn vốn 11
2.1.6 Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 12
2.1.6.1 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời 12
2.1.6.2 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán 12
Trang 122.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔNG 15
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 15
3.1.1 Khái quát chung 15
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 16
3.1.3 Các đơn vị trực thuộc Công ty 16
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 17
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17
3.2.2 Chức năng của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức 19
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 20
3.3.1 Thuận lợi 20
3.3.2 Khó khăn 21
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔNG 22
4.1 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 22
4.1.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm (2010-2012) 22
4.1.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 24
4.1.2.1 Cơ cấu tài sản 25
4.1.2.2 Cơ cấu nguồn vốn 29
4.1.2.2.1 Tỷ lệ tự tài trợ ( tỷ số vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn) 31
4.1.2.2.2 Tỷ lệ nợ (Tỷ số nợ phải trả/Tổng nguồn vốn ) 31
4.1.3 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 33
4.1.3.1 Phân tích tình hình doanh thu 33
4.1.3.2 Phân tích tình hình chi phí 36
4.1.3.2.1 Giá vốn hàng bán 38
4.1.3.2.2 Chi phí bán hàng 38
4.1.3.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 39
Trang 134.1.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 40
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 44
4.2.1 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời 46
4.2.2 Nhóm các chỉ số về khả năng thanh toán 48
4.2.3 Nhóm các chỉ số hiệu quả hoạt động 52
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 55
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 55
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 56
5.2.1 Giải pháp làm tăng doanh thu 56
5.2.2 Giải pháp giảm chi phí 57
5.2.2.3 Một số giải pháp khác 58
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
6.1 KẾT LUẬN 59
6.2 KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 14Hình 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔN G 18Hình 2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNGTY
TỪ NĂM 2010 – 2012 24Hình 3 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010– 2012 43Bảng 1: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HĐKD CỦA CÔNG TY TỪ NĂM
2010 ĐẾN NĂM 2012 23Bảng 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN
NĂM 2012 26Bảng 3: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010
ĐẾN NĂM 2012 30Bảng 4: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010
ĐẾN NĂM 2012 34Bảng 5: TÌNH HÌNH CHI PHÍ THỰC TẾ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM
2010 ĐẾN NĂM 2012 37Bảng 6: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010
ĐẾN NĂM 2012 41Bảng 7: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 ĐẾN
NĂM 2012 45Bảng 8: TỶ SỐ THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN
NĂM 2012 49Bảng 9: TỶ SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TỪ
NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 51Bảng 10: KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010
ĐẾN NĂM 2012 53
Trang 16Chương 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển Đặc biệt làngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt nam đã trở thành thà nhviên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Chính sự kiện đó đã làmcho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa
Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổlực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững
Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cầnthiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánhgiá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm
ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trongmối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừngnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Mặt khác, qua phân tích kinhdoanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường cáchoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiềnvốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn
cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định vềchiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn
Chính vì tầm quan trọng của những vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Mê Kông ” làm luận
Trang 171.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Mê Kông
1.4 Lược khảo tài liệu
* Nguyễn Thị Trúc Giang (2009), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Hà ”.
Đề tài phân tích chi tiết các khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công tyqua 3 năm 2007-2009 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty, đánhgiá sơ lược các chỉ số tài chính như: hệ số lãi ròng (ROS), tỷ suất sinh lời của tàisản (ROA), suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Từ đó, đề xuất một số giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động Đề tài sử dụng phương pháp so sánh Qua kếtquả phân tích cho thấy tình hình kinh doanh của công ty là chưa đạt hiệu quả,công ty cần mở rộng thêm hoạt động kinh doanh, tích cực phát triển và mở rộngthị trường mới Đồng thời, công ty cần làm cho uy tín của mình ngày càng vữngchắc để thu hút thêm khách hàng và làm cho khách hàng ngày càng tín nhiệmcông ty
* Nguyễn Tấn Phiên (2009), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương nghiệp Bạc Liêu ” Đề tài đi sâu
nghiên cứu phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3
Trang 18năm 2007 – 2009 Phân tích ma trận SWOT để đánh giá những điểm mạnh, điểmyếu bên trong công ty và những cơ hội, thách thức bên ngoài, từ đó đề xuất một
số giải pháp giúp công ty kinh doanh hiệu quả hơn Qua kết quả phân tích chothấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty là có hiệu quả, lĩnh vực kinhdoanh thế mạnh của công ty là bách hóa và xăng dầu, công ty nên phát huy thếmạnh của mình đồng thời mở rộng thị trường kinh d oanh thêm nhiều lĩnh vựckhác
* Thái Hồ Diệu Hiền (2010), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang ANGIMEX” Bài viết phân tích tình hình chi phí, lợi nhuận của công ty, phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của công ty, phân tíchnguyên nhân chủ quan và cả nguyên nhân khách quan, đồng thời đánh giá sơlược tình hình tài chính của công ty Từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện tìnhhình doanh thu của công ty, giải pháp tiết kiệm chi phí, mở rộng thị trường kinhdoanh đề tài nhằm mục tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty trong giai đoạn 2007 – 2009 và đưa ra các biện pháp nhằm giúp công ty hoạtđộng kinh doanh hiệu quả hơn Đề tài sử dụng phương pháp so sánh là phươngpháp phân tích chủ yếu Qua phân tích, kết quả đã đánh giá được hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn
và tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như phân tích một số chỉ tiêu tàichính của công ty, từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
* Nguyễn Thị Kim Hoa (2010), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty TNHH cấp thoát nước Cần Thơ giai đoạn 2007 – 2009”, đề tài nhằm mục tiêu thông qua việc phân tích kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty để phát huy những mặt mạnh của công ty và đề ramột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời giantới Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoànlàm phương pháp nghiên cứu Qua phân tích, kết quả nghiên cứu là phân tích tìnhhình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân tích các chỉ số tài chính của công tycũng như phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 19của công ty, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp về doanh thu, chi phí và một sốgiải pháp nhằm giúp công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
* Võ Ngọc Huỳnh (2006), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ” Nội dung chính của luận văn là:
Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2005) và các tỷ số tài chính nhằm đánh giá kết quả kinh doanh, biết được mặtmạnh, mặt yếu và xu hướng của doanh nghiệp Phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và đề ra một số biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 20(2003-Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm kinh doanh
Theo phương diện kinh tế, kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mụctiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường Kinh doanh có các đặcđiểm chủ yếu sau:
- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh doanh
- Chủ thể kinh doanh gồm các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, …
- Kinh doanh phải gắn với thị trường
- Kinh doanh phải gắn với sự vận động của đồng vốn
- Mục đích chủ yếu của kinh doanh là lợi nhuận
2.1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượngtrong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật, hiện tượng đó.Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các hiệntượng, các sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh của con người Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tếđến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu,đến việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là diễn biến, kết quả của quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tác động của các nhân tố ảnhhưởng đến diễn biến và kết quả của quá trình đó
2.1.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một vấn đề hếtsức phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: lao động, tư liệu lao động, đối tượnglao động, … Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp được xác định bằng công thức:
Trang 21Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thìthu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp càng lớn
Kết quả đầu ra được tính bằng các chỉ tiêu như: tổng giá trị sản lượng,doanh thu, lợi nhuận, …
Chi phí đầu vào được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sản xuất, giá vốnhàng bán, giá thành toàn bộ, chỉ tiêu lao động, tư liệu lao động, đối tượng laođộng
2.1.1.4 Khái niệm doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được xác định bằngcông thức:
* Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt độngkinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng
Trang 22bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợkhó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;…
2.1.1.5 Khái niệm chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh vớimong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinhdoanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại,dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanhthu và lợi nhuận
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng phong phú bao gồm nhiều loại, mỗi loại
có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau Chi phí sản xuất kinh doanhtheo công dụng được chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sản xuất vàngoài khâu sản xuất như sau:
* Chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí của nguyên liệu, vật liệuchính do người công nhân trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất tạo ra sảnphẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theolương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phânxưởng mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân côngtrực tiếp
* Chi phí ngoài khâu sản xuất bao gồm:
- Chi phí bán hàng: là chi phí phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa,gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh trong quá trìnhquản lý, điều hành doanh nghiệp như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác…
2.1.1.6 Khái niệm lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và từ
đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểumột cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đimọi chi phí cho hoạt động đó
Trang 23Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Là chỉ tiêu chấtlượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.
* Nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp:
Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấuthành sau đây:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thuđược do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu
và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: là khoản chênh lệch giữa thu và chi
từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả màcác doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Như chúng ta đã biết, mọi hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn vớinhau Do đó, chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt động kinh doanh một cáchtoàn diện, mới có thể giúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắcmọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Chính vì vậy mà việcphân tích hoạt động kinh doanh sẽ có tác dụng:
- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố, pháthuy hay khắc phục, cải tiến quản lý
- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực củadoanh nghiệp, nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
- Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn vàdài hạn
- Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bấtđịnh trong kinh doanh
Trang 242.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Phân tích doanh thu
Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt độngkinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ởmột thời điểm cần phân tích
Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệphoạt động có hiệu quả hay không Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ cáchoạt động:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu từ hoạt động bất thường
2.1.3.2 Phân tích về chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưuthông hàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinhgắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ cáchoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Việcnhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đ ưa ra nhữngquyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh
Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thểthiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh h ưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí sản xuất kinhdoanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếmlợi nhuận của doanh nghiệp Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuấtkinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện phápchủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản
lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiếttạo điều kiện để giảm giá thành sả n phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanhnghiệp Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ranhững nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tănglợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 252.1.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế củaquá trình sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại củatổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củamọi doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất
mở rộng quá trình kinh doanh của doanh n ghiệp trong thời gian sau này
Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thuờng
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phântích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sựbiến động của lợi nhuận Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó
là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác k hả năngtiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận củadoanh nghiệp Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bênngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanhchóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trường
2.1.4 Cơ cấu tài sản
Theo quyển Phân tích báo cáo tài chính của Nguyễn Ngọc Quang ta có côngthức:
Trang 26Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cơ cấu sử dụng vốn của công ty, nghĩa là cứmột trăm đồng tài sản thì trong đó sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn.
2.1.5 Cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cơ cấu hình thành nguồn vốn của công ty, tứctrong một trăm đồng nguồn vốn thì khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu chiếmbao nhiêu đồng
* Tỷ số Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn (tỷ lệ tự tài trợ): thể hiện mốiquan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng.Theo quyển Phân tích báo cáo tài chính của Nguyễn Ngọc Quang ta có côngthức:
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Khi tỷ lệ
tự tài trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chínhcủa doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sảncủa đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu
* Tỷ số nợ phải trả/ tổng nguồn vốn (tỷ lệ nợ): Tỷ số này so sánh giữa nợphải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng Theo quyển Phân tích báo cáo tàichính của Nguyễn Ngọc Quang ta có công thức:
Trang 27Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sởhữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra nhữngquyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thểsinh lợi thật lớn Nếu có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quánhỏ.
2.1.6 Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.6.1 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ doanh thu (%)
Theo giáo trình Quản trị tài chính của Trần Bá Trí ta có công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ doanh thu = x 100%
(ROS) Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ratrong kỳ Nói một cách khác, tỷ số số này cho chúng ta biết một đồng doanh thutạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Nếu chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ tổng tài sản (%)
Theo giáo trình Quản trị tài chính của Trần Bá Trí ta có công thức:
Lợi nhuận sau thuế
(ROA) Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biếttrong kỳ một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ sự sắp xếp, phân bổ, sử dụng và quản lý tài sản càng hợplý
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu (%)
Theo giáo trình Quản trị tài chính của Trần Bá Trí ta có công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Trang 28Tỷ suất lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu = x 100%
(ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, tức là với mộtđồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiệu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêunày càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao
2.1.6.2 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện thời ( Rc)
Theo giáo trình Quản trị tài chính của Trần Bá Trí ta có công thức:
Tỷ số thanh toán nhanh (Rq)
Theo giáo trình Quản trị tài chính của Trần Bá Trí ta có công thức:
Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho
Rq =
Các khoản nợ ngắn hạn
Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trịcác loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanhkhoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không đượctính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán nhanh Chỉ số này càngcao thì chứng tỏ tài sản lưu động của công ty càng có tính thanh khoản nhanh
2.1.6.3 Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (R I )
Theo giáo trình Quản trị tài chính của Trần Bá Trí ta có công thức:
Trang 29 Kỳ thu tiền bình quân (R T )
Theo giáo trình Quản trị tài chính của Trần Bá Trí ta có công thức:
Các khoản thu bình quân
R T =
Doanh thu bình quân một ngày
Chỉ số này đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu của công ty Tỷ sốnày cho biết bình quân phải mất nhiều ngày để thu hồi một khoản phải thu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập là từ các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,bảng cân đối kế toán từ phòng tài chính – kế toán để phân tích hoạt động kinhdoanh của công ty và một số tài liệu khác từ công ty Ngoài ra có một số thôngtin được tìm thêm trên Internet, báo chí để phục vụ cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm
- Mục tiêu 2: Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty
- Mục tiêu 3: Dựa trên kết quả phân tích và t hu thập các thông tin liên quanđến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty từ đó đề ra giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 30Chương 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔNG3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1.1 Khái quát chung
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔNG
Tên giao dịch nước ngoài: ME KONG JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt (tên giao dịch): MKC
Lãnh đạo công ty: Ông Lê Việt Hải, chức vụ: Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Hộiđồng Quản trị;
Địa chỉ: 120 Lý Tự Trọng, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phố CầnThơ
Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngà y 01/08/2005
Tháng 01/2009 Công ty hợp nhất với Công ty Mê Kông Cần Thơ để trởthành một công ty duy nhất với tên gọi Công ty Cổ Phần Mê Kông
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1900594971 do phòng đăng kýkinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cầ n Thơ cấp và cấp lại lần 5 vàongày 11/05/2010
Năm 2008 Công ty cổ phần hóa với vốn điều lệ 56.417.400.000 VNĐ, trong
đó Nhà Nước nắm giữ 29% vốn điều lệ Văn phòng công ty đặt tại Thành phốCần Thơ – Trung tâm Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi sản xuất lúa gạ o lớn nhấtViệt Nam
Từ năm 2000 đến nay công ty đã xây dựng vùng lúa nguyên liệu trên 10nghìn ha, hàng năm thu mua trên 50 nghìn tấn lúa chất lượng cao, phục vụ xayxát chế biến, công ty đã xây dựng thành công thương hiệu GẠO MÊ KÔNG
Trang 31CHẤT LƯỢNG CAO được khách hàng trong và ngoài nước biết đến và ưachuộng.
Năm 2011 công ty được Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đủ điềukiện kinh doanh xuất khẩu gạo 5 năm (2011 – 2016)
Trên 20 năm hoạt động, công ty đã đào tạo nên đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp, công nhân lành nghề, trong kinh doanh luôn giữ chữ tâm và chữ tín, công
ty được Nhà Nước khen thưởng nhiều doanh hiệu cao quý, từ năm 2004 đến nay,công ty luôn đạt doanh nghiệp xuất khẩu uy tín
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Hoạt động kinh doanh của Công ty rất đa dạng và phong phú như:
- Xay xát, chế biến lương thực, chăn nuôi, trồng trọt;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông lâm, thủy hải sản, vật liệu xâydựng, lương thự c thực phẩm, vật tư nông nghiệp;
- Gia công sản xuất cây giống, con giống các loại;
- Đầu tư kinh doanh bất động sản
Trong đó hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là xay xát chế biếnlương thực đem xuất khẩu với các sản phẩm chính như là: gạo Mê Kông chấtlượng cao, gạo dài trắng, gạo thơm và gạo đặt sản
3.1.3 Các đơn vị trực thuộc Công ty
* Xí ngiệp chế biến lương thực Phong Điền:
Bao gồm một nhà máy xay lúa Mỹ Khánh với diện tích 8.000 m2 do ôngPhan Thanh Sang làm giám đốc và một nhà máy lau bóng gạo Mỹ Phước vớidiện tích 4.000 m2 do ông Nguyễn Tấn Tài làm quản đốc
* Xí ngiệp chế biến lương thực Thới Lai :
Bao gồm một nhà máy xay lúa Trường Phú với diện tích 9.000 m2 và mộtkho lương thực Đông Hòa với công suất sấy lúa 10 tấn/giờ do ông Nguyễn VănHải làm Phó giám đốc là người đại diện và một nhà máy lau bóng gạo Thới Laivới diện tích 5.000 m2 do bà Huỳnh Thị Kim Hai làm quản đốc
* Xí ngiệp chế biến lương thực Ô Môn :
Bao gồm một nhà máy lau bóng gạo Tân Phước với diện tích 8.000 m2 doông Đào Thanh Cần làm giám đốc là người đại diện
Trang 32* Xí ngiệp chế biến lương thực Thốt Nốt :
Bao gồm một nhà máy lau bóng gạo Thạnh Phước với diện tích 3.000 m2 doông Trần Phước Lai làm giám đốc là người đại diện
* Xí ngiệp chế biến lương thực Vĩnh Thạnh :
Bao gồm một nhà máy lau bóng gạo Thạnh An với diện tích 7.000 m2 doông Lê Quang Tuấn làm giám đốc là người đại diện
* Nhà máy chế biến thức ăn cá Đầu Sấu:
Ngoài các nhà máy xay xát và lau bóng gạo công ty còn có Nhà máy chếbiến thức ăn cá Đầu Sấu với diện tích nhà kho 7.000 m2, đang sở hữu một dâychuyền sản xuất thức ăn cá 5 tấn/giờ do ông Đặng Chí Linh làm giám đốc
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 33Hình 1 : Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Mê Kông 3.2.2 Chức năng của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ
BANKIỂM SOÁT
TỔNGGIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNGGIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNGGIÁM ĐỐC
XNCBLT
PHONG ĐIỀN
XNCBLTTHỚI LAI
XNCBLT
Ô MÔN
XNCBLTTHỐT NỐT
XNCBLTVĨNH THẠNH
Trang 34Công ty được chia ra thành nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận có chứcnăng và nhiệm vụ riêng:
3.3.2.1 Ban giám đốc
Tổng giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngkinh doanh của công ty theo quyết định của Hội đồng Quản trị, nghị quyết củaĐại hội đồng cổ đông, điều lệ công ty và quy định của pháp luật
Phó giám đốc được bổ nhiệm theo đề nghị của giám đốc, là người giúp việccho giám đốc, phụ trách phần công việc do giám đốc giao và hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước giám đốc về kết quả thực hiện công việc đó Phó giám đốc có thểthay mặt giám đốc điểu hành hoạt động công ty theo ủy quyền của giám đốc
3.3.2.2 Phòng tổ chức
Có chức năng tổ chức bộ máy, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ đội ngũ cán bộ, công nhân viên, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao Đồngthời quản lý nhân sự, thực hiện công tác quản trị hành chính phục vụ cho việcđiều hành hoạt động của các bộ phận trong công ty Đảm bảo được bộ máy quản
lý gọn nhẹ, hiệu quả, đội ngũ cán bộ có phẩm chất tốt, năng lực, đủ khả năngđảm đương công việc.Điều hành công tác hành chính quản trị, phục vụ kịp thời
có hiệu quả cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phối hợp với cácphòng ban khác để giải quyết vấn đề tổ chức và các chế độ chính sách
3.3.2.3 Phòng kinh doanh
Có chức năng xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty và các xí nghiệp trực thuộc Thống kê phân tích các chỉ tiêu,chủ yếu làm cơ sở để vạch ra phương hướng đẩy mạnh sản xuất kinh d oanh củacông ty Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã đề ra Tìmhiểu thị trường, khách hàng, tiến hành đàm phán, giao dịch các hợp đồng muabán trong và ngoài nước.Theo dõi và tổ chức các hợp đồng đã ký
3.3.2.4 Phòng kế toán
Giám đốc, quản lý, theo dõi vốn va tài sản của doanh nghiệp về mặt giá trị,
sổ sách Đồng thời thanh toán tiền cho khách hàng và lương cho cán bộ côngnhân viên trong công ty
Trang 35Lập báo cáo quyết toán hàng tháng, quý, cuối năm và lập báo cáo tài chínhtrình lên giám đốc Đồng thời giúp cho giám đốc đề ra những chính sách về tàichính phù hợp với tình hình thực tế của công ty cũng như của nước ta.
3.3.2.5 Văn phòng đại diện TP HCM
Tìm thị trường tiêu thụ hàng hóa ở thị trường trong nước và thị trường nướcngoài, tiếp cận nhanh các thông tin mới phục vụ cho kinh doanh, khai thác nhữngngành ngề và mặt hàng mới để mở rông sản xuất kinh doanh Trực tiếp quan hệ,giao dịch với khách hàng trong và ngoài khu vực, đầu mối giao nhận hàng hoáxuất nhập khẩu
3.3.2.6 Các xí nghiệp trực thuộc
Mỗi xí nghiệp được giao quản lý một số nhà máy sản xuất, có trách nhiệmquản lý và điều hành hoạt động của các nhà máy, tổ chức mua nguyên liệu, bảoquản, sản xuất và nhập xuất hàng theo chỉ đạo của ban giám đốc công ty Hàngtháng báo cáo về công ty kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình và chịutrách nhiệm trước ban giám đốc về kết quả đó
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
Văn phòng Công ty Cổ Phần Mê Kông đặt tại Thành phố Cần Thơ – Trungtâm Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi sản xuất lúa gạo lớn nhất Việt Nam và còn
là nơi tiếp giáp với nhiều tỉnh thành trong khu vực, cơ sở hạ tầng tương đối pháttriển, giao thông thuận lợi cả về đường thủy lẫn đường bộ Nơi cung cấp một lựclượng lao động dồi dào, người lao động cần cù, sáng tạo
có tinh thần tập thể rất cao, tư tin, đoàn kế t và tin tưởng vào định hướng pháttriển của Công ty nên toàn thể công nhân viên chung sức chung lòng xây dựngCông ty với thương hiệu ngày càng lớn mạnh
Trang 36- Ngoài ra, Công ty còn nhận được sự hỗ trợ từ Ngân hàng Nông Nghiệp vàPhát triển Nông thôn Cần Thơ cù ng Ngân hàng Công Thương Cần Thơ cho vayvới lãi suất ưu đãi để thu mua tạm trữ nguyên liệu theo chỉ tiêu Hiệp hội Lươngthực Việt Nam Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho công ty trong việc sản xuấtkinh doanh.
- Giá cả nguyên liệu n gày càng cao nhưng chất lượng thì còn thấp, ảnhhưởng đến giá thành sản phẩm vì phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu này
Trang 37Chương 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY
CỔ PHẦN MÊ KÔNG4.1 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
4.1.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2012)
(2010-Qua bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng giảm không đềuđặn qua ba năm Cụ thể tổng doanh thu năm 2010 đạt 932.209 triệu đồng, sangnăm 2011 tăng 148.382 triệu đồng tương đương tăng 15,9% thành 1.080.691triệu đồng, nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên của doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, cụ thể là do công ty tìm được nguồn đầu ra cho sản phẩm từcác quốc gia Châu Phi đang có nhu cầu lớn và bá n được với giá cao làm chodoanh thu ở năm nay tăng khá cao Nhưng lại giảm mạnh vào năm 2012 khi giảmxuống còn 945.580 triệu đồng tương đương giảm 12,5% so với năm 2011 khicông ty bị cạnh tranh quyết liệt về giá cả cũng như chất lượng sản phẩm từ TháiLan và Ấn Độ, mặt khác là do nhu cầu về mặt hàng thiết yếu ở các quốc gia này
đã dần bị bão hòa
Tổng chi phí của công ty cũng có sự biến động tương tự như doanh thu cụthể như sau: Năm 2011 tổng chi phí tăng 146.959 triệu đồng tức tăng 15,9% đạt1.071.723 triệu đồng, nguyên nhân tăng lên của tổng chi phí chủ yếu là do sựtăng lên của giá vốn hàng bán do chi phí sữa chữa máy móc thiết bị, khấu hao tàisản cố định và đặc biệt là giá cả nguyên vật liệu ở năm nay tăng bất thường.Nhưng bước sang năm 2012 tổng chi phí lại giảm còn 902.002 triệu đồng tứcgiảm 15,8% so với năm 2011 nguyên nhân là do tình hình sản xuất lúa ở nước tanăm nay đạt năng suất cao, công ty tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ vớigiá rẻ vừa tiết kiệm được chi phí vận chuyển
Trang 38Bảng 1: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM
2010 ĐẾN NĂM 2012
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty cổ phần Mê Kông)
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011 CHỈ TIÊU
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012