1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến sự PHÁT TRIỂN VỮNG MẠNH của các hợp tác xã NÔNG NGHIỆP TIÊU BIỂU ở AN GIANG và TIỀN GIANG

99 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  Họ và tên người hướng dẫn: PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN  Học vị: Thạc sĩ  Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh  Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quả

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỰ PHÁT TRIỂN VỮNG MẠNH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TIÊU BIỂU Ở

AN GIANG VÀ TIỀN GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Mssv: 4066096 Lớp: Kinh tế học 1Khóa 32

Cần Thơ – 2010

Trang 2

LỜI CẢM TẠ



Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế - Quản Trị KinhDoanh trường Đại học Cần Thơ cùng quý thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi chochúng em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiệnluận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của côPhan Thị Ngọc Khuyên đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Do thời gian thực hiện luận văn ngắn và kiến thức còn hạn chế, nên luậnvăn tốt nghiệp không tránh được những sai sót Em rất mong nhận được sự đónggóp quý báu của quý thầy cô để luận văn hoàn chỉnh hơn

Ngày 03 tháng 05 năm 2010Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Vũ An

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày 03 tháng 05 năm 2010Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Vũ An

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



-Ngày … tháng … năm 2010 Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Họ và tên người hướng dẫn: PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN

 Học vị: Thạc sĩ

 Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh

Tên học viên: NGUYỄN VĂN VŨ AN

 Mã số sinh viên: 4066096

 Chuyên ngành: Kinh tế học

Tên đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vững mạnh của

các hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu ở An Giang và Tiền Giang.

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được(theo mục tiêu nghiên cứu,…)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2010.

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 6

DANH MỤC BIỂU BẢNG



Trang Bảng 3.1: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG LÚA QUA CÁC NĂM

(2005-2008) - 19

Bảng 3.2: DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY HÀNG NĂM 2005-2008 - 21

Bảng 3.3: DIỆN TÍCH CÂY LÂU NĂM QUA CÁC NĂM (2005-2008) - 22

Bảng 3.4: DIỆN TÍCH LÚA QUA CÁC NĂM (2005-2008) - 25

Bảng 3.5: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG BẮP 2005-2008 - 26

Bảng 3.6: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG MÍA 2005-2008 - 27

Bảng 3.7: DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY LÂU NĂM 2005-2008 - 28

Bảng 3.8: QUY MÔ LIÊN KẾT TRONG 2 NĂM (2007-2008) - 34

Bảng 3.9: TRÌNH ĐỘ, CHUYÊN MÔN CỦA QUẢN LÝ HTX 2005 – 2007 36

Bảng 3.10: PHÂN LOẠI HỢP TÁC XÃ - 38

Bảng 3.11: PHÂN LOẠI HỢP TÁC XÃ 2006-2009 - 46

Bảng 4.1: SỐ MẪU ĐIỀU TRA - 47

Bảng 4.2: CƠ SỞ THÀNH LẬP HTX - 48

Bảng 4.3: THỜI ĐIỂM THÀNH LẬP - 48

Bảng 4.4: CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA HTX - 49

Bảng 4.5: CÁC CÔNG ĐOẠN ĐƯỢC HỢP TÁC HỖ TRỢ - 50

Bảng 4.6: MỨC ĐỘ THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN CỦA XÃ VIÊN - 51

Bảng 4.7: QUY MÔ DIỆN TÍCH - 51

Bảng 4.8: QUY MÔ DỊCH VỤ - 52

Bảng 4.9: QUY MÔ VỐN GÓP - 52

Bảng 4.10: NĂNG LỰC VỐN CỦA CÁC HTX - 54

Bảng 4.11: TÌNH HÌNH CÔNG NỢ - 55

Bảng 4.12: CƠ SỞ VẬT CHẤT - 56

Bảng 4.13: THÔNG TIN VỀ BAN CHỦ NHIỆM HTX - 58

Bảng 4.14: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH - 60

Bảng 4.15: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH DẤU VÀ HẠNG WILCOXON - 61

Bảng 4.16: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH GAMMA - 62

Bảng 4.17: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH DẤU VÀ HẠNG WILCOXON - 63

Trang 7

Bảng 4.18: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TẦN SỐ - 64Bảng 4.19: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH T - 65Bảng 4.20: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MANN-WHITNEY - 66Bảng 4.21: MỐI LIÊN HỆ GIỮA TUỔI VÀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN 67Bảng 4.22: KẾT QUẢ HỒI QUY - 68

Trang 8

DANH MỤC HÌNH



Trang

Hình 3.1 BẢN DỒ HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG -16

Hình 3.2 BẢN DỒ HÀNH CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG -22

Hình 3.3: SỐ LƯỢNG HỢP TÁC XÃ QUA CÁC NĂM (2003-2009) -29

Hình 3.4: SỐ LƯỢNG XÃ VIÊN QUA CÁC NĂM (2005-2009) -30

Hình 3.5: DIỆN TÍCH PHỤC VỤ CỦA HTX 2005-2009 -31

Hình 3.6: QUY MÔ DIỆN TÍCH HTX QUA CÁC NĂM (2005-2009) -31

Hình 3.7: QUY MÔ DỊCH VỤ CỦA HTX QUA CÁC NĂM (2005-2009) -32

Hình 3.8: QUY MÔ VỐN GÓP CỦA HTX QUA CÁC NĂM (2005-2009) 33

Hình 3.9: VỐN GÓP VÀ VỐN HOẠT ĐỘNG 2005-2008 -34

Hình 3.10: TRÌNH ĐỘ, CHUYÊN MÔN CỦA QUẢN LÝ HTX 2008 -37

Hình 3.11: SỐ LƯỢNG HỢP TÁC XÃ QUA CÁC NĂM (2005-2009) -39

Hình 3.12: HTX THEO HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 -40

Hình 3.13: SỐ LƯỢNG XÃ VIÊN QUA CÁC NĂM (2005-2010) -41

Hình 3.14: QUY MÔ DIỆN TÍCH NĂM 2005 -42

Hình 3.15: QUY MÔ VỐN GÓP QUA CÁC NĂM (2005-2009) -42

Hình 3.16: VỐN GÓP VÀ VỐN HOẠT ĐỘNG 2005-2009 -43

Hình 3.17: TÌNH HÌNH CÔNG NỢ 2005-2009 -43

Hình 3.18: TRÌNH ĐỘ, CHUYÊN MÔN QUẢN LÝ HTX 2005-2009 -45

Hình 4.1: LAO ĐỘNG CỦA HTX -55

Trang 10

TÓM TẮT



Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triểnvững mạnh của các hợp tác xã nông nghiệp, phân tích những thuận lợi và khókhăn mà hợp tác xã phải đối mặt; đề xuất các giải pháp phù hợp để giải quyết cáckhó khăn trước mắt và nâng cao khả năng phát triển của các hợp tác xã nôngnghiệp ở An Giang và Tiền Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy các hợp tác xãhoạt động đạt hiệu quả chưa cao mặc dù đa số các hợp tác xã sản xuất, kinhdoanh có lãi Nguyên nhân chủ yếu là do bộ máy quản lý hợp tác xã yếu kém vềmặt trình độ học vấn lẫn chuyên môn, khó khăn trong liên kết đầu vào và tiêu thụđầu ra; đặc biệt là khó khăn về sử dụng vốn hoạt động Bên cạnh đó, dịch vụ củahợp tác xã chưa thoả mãn và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã viên và nông hộ

Trang 11

MỤC LỤC



Trang

LỜI CẢM TẠ - i

LỜI CAM ĐOAN -ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP -iii

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC - iv

DANH MỤC BIỂU BẢNG - v

DANH MỤC HÌNH - vii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT -viii

TÓM TẮT - ix

MỤC LỤC - x

Chương 1: GIỚI THIỆU -1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu -1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu -2

1.2.1 Mục tiêu chung -2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể -2

1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu -2

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định -2

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu -2

1.4 Phạm vi nghiên cứu -3

1.4.1 Không gian -3

1.4.2 Thời gian -3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu -3

1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu -3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -5

2.1 Phương pháp luận -5

2.1.1 Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp -5

2.1.2 Đặc trưng cơ bản của hợp tác xã nông nghiệp -5

2.1.3 Mô hình tổ chức của hợp tác xã nông nghiệp -7

2.1.4 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp -7 2.1.5 Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp của Nhật Bản và bài học

Trang 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu - 12

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu - 12

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu - 12

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu - 13

Chương 3: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở AN GIANG VÀ TIỀN GIANG - 16

3.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ở hai tỉnh An Giang và Tiền Giang 3.1.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ở An Giang - 16

3.1.2 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ở Tiền Giang - 22

3.2 Tình hình phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở hai tỉnh An Giang và Tiền Giang - 28

3.2.1 Tình hình phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở An Giang - 28

3.2.2 Tình hình phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Tiền Giang - 39

Chương 4: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VỮNG MẠNH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP THEO MẪU ĐIỀU TRA Ở AN GIANG VÀ TIỀN GIANG - 47

4.1 Thực trạng tình hình phát triển hợp tác xã nông nghiệp theo mẫu điều tra - 47 4.1.1 Số lượng và quy mô - 47

4.1.2 Năng lực nội tại của các HTX - 53

4.2 Kiểm định các giả thuyết và phân tích mối liên hệ của một số biến trong mẫu điều tra - 61

4.2.1 So sánh mức độ hài lòng khi bán sản phẩm của hộ xã viên trước và sau khi hợp tác - 61

4.2.2 Phân tích mối liên hệ giữa mức độ tập huấn và tiêu chuẩn trong sản xuất của xã viên - 62

4.2.3 So sánh mức độ tin tưởng của người mua đối với sản phẩm của hợp tác xã và sản phẩm bên ngoài hợp tác xã - 63

4.2.4 Đánh giá lợi ích mang lại từ việc tổ chức sản xuất theo hình thức hợp tác xã - 64

4.2.5 So sánh thu nhập bình quân của các hợp tác xã ở An Giang và Tiền Giang - 65

Trang 13

4.2.6 Phân tích mối liên hệ giữa tuổi và trình độ chuyên môn của chủ nhiệm

hợp tác xã - 66

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển vững mạnh của các hợp tác xã nông nghiệp theo mẫu điều tra - 67

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÙ HỢP ĐỂ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở AN GIANG VÀ TIỀN GIANG - 73

5.1 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vững mạnh của các hợp tác xã nông nghiệp - 73

5.1.1 Yếu tố vốn, cơ sở vật chất và kỹ thuật canh tác - 73

5.1.2 Yếu tố con người - 73

5.1.3 Yếu tố liên kết - 74

5.1.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng - 74

5.1.5 Yếu tố quản lý và giúp đở của chính quyền các cấp - 75

5.2 Giải pháp - 75

5.2.1 Vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật canh tác - 75

5.2.2 Yếu tố con người - 76

5.2.3 Yếu tố liên kết - 77

5.2.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng - 77

5.2.5 Quan tâm của chính quyền các cấp - 77

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 78

6.1 Kết luận - 78

6.2 Kiến nghị - 79

6.2.1 Đối với hợp tác xã và xã viên - 79

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương - 79

6.2.3 Đối với nhà nước và các cơ quan quản lý. - 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 81

PHỤ LỤC -83

Trang 14

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Trong thời kì Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu, thì khả năng cạnh tranh

để bán nông sản với lợi nhuận cao là yếu tố rất quan trọng đối với người nôngdân Tuy nhiên, để tăng khả năng cạnh tranh thì không thể một người nông dân

cá thể làm được mà cần có nhiều người hợp tác với số lượng sản phẩm lớn, chấtlượng cao, giá thành thấp, kịp thời với khách hàng Do vậy, việc hình thành cáchợp tác xã (HTX) là rất cần thiết

Kể từ khi Luật HTX ra đời (3/1996) và chính thức có hiệu lực từ01/01/1997, HTX kiểu mới phát triển dưới nhiều hình thức, trình độ khác nhautrong các ngành các lĩnh vực, nhất là trong nông nghiệp, đã đáp ứng một phầnnhu cầu của những người lao động, hộ sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọngvào quá trình phát triển của tỉnh An Giang và Tiền Giang nói riêng và của cảnước nói chung Thấy được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà Nước ta luôn quantâm đến sự phát triển của các HTX; cụ thể là trong Nghị quyết Đại hội Đảng toànquốc lần thứ IX đã khẳng định “Phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã là vấn

đề hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội”

Tuy nhiên, các HTX nông nghiệp vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cậpnhư: HTX có qui mô còn nhỏ, cơ sở vật chất thiếu thốn, trình độ kỹ thuật, máymóc thiết bị lạc hậu, sản phẩm hàng hóa dịch vụ chưa đa dạng, chất lượng chưacao, lợi ích kinh tế xã hội của xã viên và người lao động còn thấp Các HTXđược cũng cố về mặt tổ chức, nhưng chưa thật sự đổi mới về nội dung hoạt động,khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh của banquản trị HTX còn yếu Những hạn chế, yếu kém trên đã kìm hãm quá trình pháttriển và hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp ở hai tỉnh An Giang vàTiền Giang Trước tình hình đó, việc nghiên cứu toàn diện về các HTX nôngnghiệp ở tỉnh An Giang và Tiền Giang sau khi chuyển đổi hoạt động theo luậtHTX, để thấy rõ thực trạng, những mâu thuẫn, những tồn tại và phát hiện các yếu

tố ảnh hưởng đến sự phát triển vững mạnh của các HTX nông nghiệp, trên cơ sở

đó đề xuất các giải pháp để các HTX phát triển vững mạnh là hết sức cần thiết vàcấp bách

Trang 15

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi triển khai nghiên cứu đề tài “Phân

tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vững mạnh của các hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu ở An Giang và Tiền Giang.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung: phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của

các hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN); và đề ra một số giải pháp để các HTXNN

ở An Giang và Tiền Giang phát triển vững mạnh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Mục tiêu 1: Khái quát chung về hợp tác xã; tính tất yếu của sự tồn tại vàphát triển các HTX trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay Phân tích,đánh giá thực trạng hoạt động của các HTXNN trên địa bàn An Giang và TiềnGiang

 Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng HTX theo mẫu điều tra; phân tích cácyếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vững mạnh của các HTXNN

 Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị phù hợp trên cơ sở xuhướng vận động của các HTX

1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

 Giả thuyết 1: mức độ hài lòng về giá bán sản phẩm của các hộ xã viêntrước và sau khi hợp tác là như nhau

 Giả thuyết 2: mức độ tập huấn có liên hệ với tiêu chuẩn trong sản xuất của

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài cần tập trung giải quyết các vấn đề cụ thể sau:

 Các HTXNN thật sự hoạt động có hiệu quả hay không?

 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của HTXNN?

Trang 16

 Thuận lợi, khó khăn của HTXNN là gì? nguyên nhân là gì?

 Cần có những giải pháp thế nào và kiến nghị ra sao để HTXNN có thểhoạt động tốt hơn?

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: các HTXNN tiêu biểu đang hoạt động trên địa

bàn nghiên cứu (chỉ nghiên cứu các HTX trồng trọt, HTX dịch vụ phục vụ trồngtrọt, không nghiên cứu các HTX thủy sản, HTX chăn nuôi)

1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Phát triển kinh tế hợp tác và HTX từ lâu đã nhận được sự quan tâm củakhông chỉ giới lãnh đạo mà còn của nhiều chuyên gia, nhiều nhà nghiên cứunước ta Sở dĩ như vậy là vì vấn đề này vừa mang ý nghĩa chính trị, vừa mang ýnghĩa kinh tế, xã hội sâu sắc Có thể nói, quá trình phát triển HTX ở nước ta đãtrải qua 2 giai đoạn: giai đoạn trước khi ra đời Luật HTX 1996 và từ 1996 đếnnay Trong hai giai đoạn đó, có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề kinh tếhợp tác và HTX Xét ở khía cạnh ngành nghề hoạt động, các HTX nông nghiệpđược tập trung nghiên cứu nhiều hơn so với các HTX phi nông nghiệp Xét ởphạm vi, vấn đề HTX được nghiên cứu trên phạm vi cả nước lẫn ở các địaphương Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau:

 Công trình “Mô hình phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Việt nam”, nhàxuất bản Nông nghiệp 2005 do GS.TS Hồ Văn Vĩnh, TS Nguyễn quốc Thái thựchiện là nghiên cứu khá quy mô về cơ sở lý luận cũng nhu thực trạng, từ đó xâydựng mô hình phát triển HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, đồng thời đưa ra cácgiải pháp phù hợp và kiến nghị để thực hiện được mô hình đó Nghiên cứu nàyđưa ra dự báo về xu hướng phát triển và mô hình hoạt động của HTX nôngnghiệp ở Việt Nam đến năm 2020 Tuy nhiên, nghiên cứu này trong bối cảnhViệt Nam chưa gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) nên nội dungnghiên cứu cũng như các giải pháp đưa ra chưa gắn với việc thực hiện các yêucấu, cam kết của Việt Nam trong quá trình hội nhập

Trang 17

 Đề tài “ Thực trạng và giải pháp về hợp tác xã nông nghiệp ở An Giang”

do Tô Thiện Hiền thực hiện nghiên cứu Nghiên cứu này cho thấy tình hình pháttriển HTX nông nghiệp ở An Giang, trên cơ sở đó đưa các một số giải pháp phùhợp kèm theo các biện pháp thực hiện và tổ chức thực hiện các giải pháp đó Tuynhiên, đề tài sử dụng thống kê mô tả, chưa sử dụng các kiểm định cũng như cáchàm kinh tế lượng trong nghiên cứu

 Và một số công trình nghiên cứu khác như:

+ Công trình “Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã ởViệt Nam” của TS Chu Tiến Quang và CN Lê Xuân Quỳnh thuốc Viện Nghiêncứu quản lý kinh tế trung ương

+ Công trình “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xãnông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang đến 2015” của CN Nguyễn Công Bình

* Các công trình nghiên cứu trên có thể khái quát thành các mảng sau:

 Một là, đưa ra các căn cứ để luận giải cho tính tất yếu của hoạt động hợptác và sự tồn tại của mô hình HTX là sự đòi hỏi khách quan, không thể thiếu cho

sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong khu vực nông nghiệp

 Hai là, Các nghiên cứu đều đánh giá thực trạng hoạt động của HTX trước

và sau quá trình đổi mới, đặc biệt là quá trình chuyển đổi và thành lập HTX theoluật HTX

 Ba là, các nghiên cứu đều đưa ra một số giải pháp và kiến nghị phù hợp đểphát triển HTX

*Điểm mới của đề tài:

Điểm mới so với các nghiên cứu trên là:

(i) Có sử dụng các loại kiểm định để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu; sửdụng hàm hồi quy tuyến tính để cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triểnvững mạnh của các HTXNN

(ii) Đề ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp để các HTXNN ở An Giang vàTiền Giang phát triển vững mạnh trong thời kì hội nhập

Trang 18

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp

Theo Luật HTX 1996 ở nước ta: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ donhững người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, gópsức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và củacác cá nhân và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước

Khái niệm về HTX được thể hiện đầy đủ tại Điều 1 Luật HTX năm 2003:HTX là tổ chức kinh tế tập thể của các cá nhân hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung

là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quyđịnh của Luật HTX để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham giaHTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh

và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xã hội củađất nước

Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách phápnhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ,vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật

Như vậy HTXNN là tổ chức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, do nông dân,

hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tựnguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật HTX để phát huy sứcmạnh của tập thể và của từng xã viên tham gia HTX nhằm giúp nhau thực hiện

có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình, kinh tế trangtrại, kinh tế của các xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp,chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và kinh doanhcác ngành nghề khác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp [9, tr.4]

2.1.2 Đặc trưng cơ bản của hợp tác xã nông nghiệp

Mô hình HTXNN kiểu cũ được xây dựng trong thời kỳ cơ chế kế hoạchhóa tập trung, bao cấp trước đây có các đặc trưng cơ bản là: tập thể hóa toàn bộ

tư liệu sản xuất, không thừa nhận vai trò của kinh tế hộ, phủ nhận vai trò củakinh tế hàng hóa, tổ chức và hoạt động theo địa giới hành chính, tổ chức sản xuất

Trang 19

tập thể, tập trung, phân phối theo ngày công lao động, thực hiện quá nhiều tráchnhiệm xã hội Mô hình HTXNN được áp dụng nhất loạt trong cả nước, ít chú ýđến đặc điểm của từng nơi,

Thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế HTX nói chung và kinh tế HTXNNnói riêng ngày càng được đổi mới và phát triển Từ những tổng kết thực tiễn môhình HTX kiểu mới, mô hình HTX kiểu mới có một số đặc trưng cơ bản như sau:

 Hợp tác xã do các thành viên bao gồm cả thể nhân và pháp nhân (ngườilao động, hộ gia đình, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa, ) cả người có ít vốn

và người có nhiều vốn, có thể góp sức hoặc góp vốn cổ phần xây dựng lên, trên

cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dânchủ HTX không thủ tiêu tính tự chủ sản xuất, kinh doanh của các thành viên,làm những gì mà mỗi thành viên không làm được hoặc làm không có hiệu quả để

hỗ trợ cho các thành viên phát triển

 Hợp tác xã không tập thể hóa mọi tư liệu sản xuất của các thành viên màdựa trên sở hữu tập thể và sở hữu của các thành viên Sở hữu tập thể bao gồm cácloại quỹ không chia, tài sản trước đây được giao lại cho tập thể sử dụng làm tàisản không chia, những tài sản do quá trình tích lũy của HTX tạo nên

 Tổ chức và hoạt động của HTX không bị giới hạn bởi quy mô, lĩnh vực vàđịa bàn trừ một số lĩnh vực có quy định riêng HTX hoàn toàn tự chủ trong hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và tự chịu trách nhiệm trong cơ chế kinh tế thị trường,liên doanh, liên kết với các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế

 Phân biệt rõ chức năng quản lý của ban quản trị với chức năng điều hànhcủa chủ nhiệm Chủ nhiệm có thể là xã viên, hoặc người ngoài HTX do ban quảntrị thuê

 Hình thức phân phối trong HTX vừa theo lao động, vừa theo vốn cổ phần

và theo mức độ tham gia dịch vụ HTX là một tổ chức kinh tế, hoạt động lấy lợiích kinh tế làm chính, bao gồm lợi ích của các thành viên và lợi ích tập thể đồngthời coi trọng lợi ích xã hội của các thành viên

 Mô hình HTX linh hoạt, đa dạng về hình thức, phù hợp với đặc điểm củatừng vùng, từng ngành, với nhiều trình độ phát triển, từ thấp đến cao, từ làm dịch

vụ đầu vào, đầu ra phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên(với HTXNN, hộ nông dân, trang trại, ) đến mở mang ngành nghề, vươn lên

Trang 20

kinh doanh tổng hợp và hình thành được các doanh nghiệp của HTX, từ HTXphát triển thành liên hiệp HTX [9, tr.5-6].

2.1.3 Mô hình tổ chức của hợp tác xã nông nghiệp

Trong nông nghiệp, mô hình HTX linh hoạt, đa dạng về hình thức, phù hợpvới đặc điểm từng vùng, từng địa phương, với nhiều trình độ phát triển từ thấpđến cao, Nhìn chung mô hình tổ chức HTXNN cơ bản như sau:

 Mô hình HTX nông nghiệp hỗn hợp vừa trực tiếp sản xuất kinh doanh tậptrung (sản xuất giống, chế biến thức ăn gia súc, ngành nghề, ), vừa hoạt độngdịch vụ hỗ trợ cho hộ gia đình xã viên đối với những khâu, những việc mà từng

hộ xã viên không có điều kiện làm việc hoặc làm không có hiệu quả (dịch vụkhoa học kỹ thuật, thủy lợi nội đồng, tiêu thụ sản phẩm, )

 Mô hình HTXNN dịch vụ, đa dạng về quy mô, về hình thức tổ chức hoạtđộng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế nông nghiệp nông thôn như dịch vụ đầuvào, đầu ra của sản xuất nông nghiệp, dịch vụ ngành nghề (điện nước, tiểu thủcông nghiệp, xây dựng, ), dịch vụ tín dụng, thương mại, tiêu dùng, nông thôn, tùy theo nhu cầu của sản xuất và điều kiện của người lao động

 Mô hình HTXNN sản xuất tập trung kiểu cũ thời kỳ kế hoạch hóa tậptrung

 Mô hình liên doanh, liên kết hợp tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: HTXNNliên kết hợp thành HTX có quy mô lớn, liên kết giữa HTXNN với các doanhnghiệp khác ở mọi thành phần kinh tế trên cơ sở tự nguyện và cùng có lợi Nhưvậy có thể thấy hai loại hình HTX chuyên biệt và tổng hợp có sự chuyển hoá là

xu hướng vận động phát triển ở nước ta hiện nay [13, tr.21-24]

2.1.4 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp

Ở những nước tư bản, kinh tế HTX chỉ là kinh tế phụ song có vai trò đặcbiệt đối với nông dân HTX giúp đỡ các chủ trang trại nông dân tồn tại trướcnhững tác động của kinh tế thị trường và ảnh hưỏng của các tổ chức độc quyềnlớn Do vậy ngoài mục tiêu kinh tế, HTX còn là loại hình kinh tế mang tính chất

xã hội nhân đạo

Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTXNN là hình thức kinh tếtập thể nông dân vì vậy hoạt động của HTXNN có tác động to lớn, tích cực đếnhoạt động sản xuất của hộ nông nghiệp nông dân Nhờ có hoạt động của HTX

Trang 21

các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệpđược cung cấp kịp thời đầy đủ đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theođược đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên.

Thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTXNN được thực hiện,sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện hìnhthành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá Ví dụ dịch vụ làm đất, dịch

vụ tưới nước, dịch vụ bảo vệ thực vật,… đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phảiđược thực hiện thống nhất trên từng cánh đồng và chủng loại giống, về thời vụgieo trồng và chăm sóc

Hợp tác xã là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân,

vì vậy hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông dânmột cách có hiệu quả trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức tham giahoạt động dịch vụ cho hộ nông dân hoạt động của HTX là đối trọng buộc các đốitượng phải phục vụ tốt cho nông dân [19, tr.12]

2.1.5 Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp của Nhật Bản và bài học rút ra cho Việt Nam

2.1.5.1 Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp của Nhật Bản

Ở Nhật Bản, các hợp tác xã nông nghiệp được tổ chức theo ba cấp: Liênđoàn toàn quốc hợp tác xã nông nghiệp; liên đoàn hợp tác xã nông nghiệp tỉnh;hợp tác xã nông nghiệp cơ sở Các HTXNN cơ sở gồm hai loại: đơn chức năng

và đa chức năng Từ năm 1961 trở về trước các hợp tác xã đơn chức năng kháphổ biến Nhưng từ năm 1961 trở về đây, do chính phủ Nhật Bản khuyến khíchhợp nhất các HTXNN nhỏ thành HTXNN lớn, nên mô hình hoạt động chủ yếucủa HTXNN Nhật Bản hiện nay là đa chức năng Các HTXNN đa chức năngchịu trách nhiệm đối với nông dân trên tất cả các lĩnh vực dịch vụ như cung cấpnông cụ, tín dụng, mặt hàng, giúp nông dân chế biến, tiêu thụ sản phẩm và bảohiểm cho hoạt động của nông dân Có thể thấy ưu nhược điểm của HTXNN NhậtBản qua phân tích cơ chế quản lý và chức năng hoạt động của chúng

Các HTXNN đa chức năng của Nhật bản thường đảm đương các nhiệm vụsau:

 Cung cấp dịch vụ hướng dẫn nhằm giáo dục, hướng dẫn nông dân trồngtrọt, chăn nuôi có năng suất, hiệu quả cao cũng như giúp họ hoàn thiện kỹ năng

Trang 22

quản lý hoạt động sản xuất Thông qua các cố vấn của mình, các hợp tác xã nôngnghiệp đã giúp nông dân trong việc lựa chọn chương trình phát triển nông nghiệptheo khu vực; lập chương trình sản xuất cho nông dân; thống nhất trong nông dân

sử dụng nông cụ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến,… Các tổ chức Liên hiệp tỉnh vàTrung ương thường quan tâm đào tạo bồi dưỡng cố vấn cho hợp tác xã nôngnghiệp cơ sở

 Mục tiêu của HTX là giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất Do đó,mặc dù các HTXNN là đơn vị hạch toán lấy thu bù chi nhưng các HTX khôngđặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà chủ yếu là trợ giúp nông dân Các hìnhthức giao dịch giữa HTX với nông dân khá linh hoạt Nông dân có thể ký gửihàng hoá cho HTX, HTX sẽ thanh toán cho nông dân theo giá bán thực tế vớimột mức phí nhỏ; nông dân cũng có thể gửi HTX bán theo giá họ mong muốn vàHTX lấy hoa hồng; thông thường nông dân ký gửi và thanh toán theo giá cảthống nhất và hợp lý của HTX

Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản do HTX tiêu thụ,HTX đã đề nghị nông dân sản xuất theo kế hoạch với chất lượng và tiêu chuẩnthống nhất với nhau và ưu tiên bán cho HTX Về phần mình, HTX định tỷ lệ hoahồng thấp Các HTX tiêu thụ nông sản theo quy mô lớn, không chỉ ở chợ địaphương mà thông qua liên đoàn tiêu thụ trên toàn quốc với các khách hàng lớnnhư xí nghiệp, bệnh viện,… HTX đã mở rộng hệ thống phân phối hàng hoá khátốt ở Nhật Bản

 Hợp tác xã cung ứng hàng hoá cho xã viên theo đơn đặt hàng và theo giáthống nhất và hợp lý Các HTX đã đạt đến trình độ cung cấp cho mọi xã viên trêntoàn quốc hàng hoá theo giá cả như nhau, nhờ đó giúp cho những người ở cácvùng xa xôi có thể có được hàng hoá mà không chịu cước phí quá đắt Hàng tiêudùng không cần đặt hàng theo kế hoạch trước Thông thường các HTX nhận đơnđặt hàng của xã viên, tổng hợp và đặt cho liên hiệp HTX tỉnh, sau đó tỉnh đặt choliên hiệp HTX toàn quốc Đôi khi liên hiệp HTXNN tỉnh hoặc HTXNN cơ sở đặthàng trực tiếp cho doanh nghiệp sản xuất Nhìn chung các liên hiệp HTXNN tỉnh

và Trung ương không phải là cấp quản lý thuần tuý mà là các tổ chức kinh tế, cáctrung tâm phân phối và tiêu thụ hàng hoá

Trang 23

 Hợp tác xã nông nghiệp cung cấp tín dụng cho các xã viên của mình vànhận tiền gửi của họ với lãi suất thấp Các khoản vay có phân biệt: cho xã viênkhó khăn vay với lãi suất thấp (có khi chính phủ trợ cấp cho HTX để bù vào phần

lỗ do lãi suất cho vay thấp) HTXNN cũng được phép sử dụng tiền gửi của xãviên để kinh doanh Ở Nhật Bản có tổ chức một trung tâm ngân hàng HTXNN đểgiúp các HTX quản lý số tín dụng cho tốt Trung tâm này có thể được quyền chocác tổ chức kinh tế công nghiệp vay nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp

 Hợp tác xã nông nghiệp còn sở hữu các phương tiện sản xuất nông nghiệp

và chế biến nông sản để tạo điều kiện giúp nông dân sử dụng các phương tiệnnày hiệu quả nhất, hạn chế sự chi phối của tư nhân Các loại phương tiện thuộc

sở hữu hợp tác xã thường là: máy cày cỡ lớn, phân xưởng chế biến, máy bơmnước, máy phân loại, đóng gói nông sản HTX trực tiếp quản lý việc sử dụng cáctài sản này

 Các hợp tác xã còn là diễn đàn để nông dân kiến nghị Chính phủ các chínhsách hợp lý cũng như tương trợ lẫn nhau giữa các HTX và địa phương

 Ngoài ra, các HTXNN Nhật Bản còn tiến hành các nhiệm vụ giáo dục xãviên tinh thần hợp tác xã thông qua các tờ báo, phát thanh, hội nghị, đào tạo,tham quan ở cả ba cấp HTXNN cơ sở, tỉnh và Trung ương

Như vậy, có thể thấy rằng HTXNN Nhật Bản đã phát triển từ các đơn vịđơn năng đến ngày nay trở thành các đơn vị đa năng dịch vụ mọi mặt cho chonhu cầu của nông dân và tổ chức liên kết qui mô lớn toàn quốc Một nước côngnghiệp hoá như Nhật Bản, hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hiệu quả vẫn

là hộ gia đình, do đó HTXNN, một mặt được thành lập để hỗ trợ nông dân, giúpcho họ vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa cải thiện cuộc sống ở nông thôn, mặtkhác vẫn tôn trọng mô hình kinh tế nông hộ và chỉ thay thế hộ nông dân và tưthương ở khâu nào hợp tác xã tỏ ra có ưu thế hơn hẳn trong tương quan với mụctiêu hỗ trợ nông dân [2, tr.1-3]

2.1.5 2 Một số vấn đề và bài học để phát triển hợp tác xã nông nghiệp

ở Việt Nam

Thứ nhất, Để giúp các hộ nông dân cải thiện điều kiện sống và phát triển

sản xuất, cần phải liên kết các hoạt động đầu ra, đầu vào cho họ dưới hình thứctốt nhất là HTXNN Bởi vì theo tôn chỉ của hợp tác xã từ trước đến nay thì HTX

Trang 24

có thể mang đến nhiều điều lợi cho nông dân như:

- Bán hàng cho nông dân với giá phải chăng, tiện lợi và đảm bảo chấtlượng

- Giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá dễ dàng, có kế hoạch với chi phí giảm,giá cả hợp lý, buôn bán văn minh, tiêu chuẩn hoá sản phẩm ở mức cao

- Tạo thế cạnh tranh tốt cho nông dân cả khi mua và khi bán hàng hoá

- Liên kết nông dân sử dụng hết công suất máy móc, chi phí sản xuất thấp

- Đào tạo năng lực tự quản lý, năng lực áp dụng kỹ thuật tiên tiến cho nôngdân

Tuy nhiên, các giá trị trên chỉ có được khi hợp tác xã thực sự hoạt độngtheo nguyên tắc tự lực tự chịu trách nhiệm, quản lý dân chủ, hiệu quả hoạt độngcao, có sự tương trợ lẫn nhau

Thứ hai, để HTXNN ra đời và phát triển tốt rất cần sự hỗ trợ của Nhà

nước về các mặt: tạo khuôn khổ luật pháp; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ở nôngthôn nhất là đường giao thông, điện, nước; tuyên truyền, khuyến khích, quảng bácho các hợp tác xã Nhà nước cần giúp đỡ hợp tác xã thực thi kiểm soát bằng cácchế định luật hạn chế ban lãnh đạo hợp tác xã lũng đoạn, trá hình doanh nghiệp

tư nhân dưới lốt HTX để hưởng ưu đãi

Thứ ba, tiêu thụ được sản phẩm cho hộ nông dân với giá phải chăng và chi

phí thấp chính là sự hỗ trợ đáng giá mà các hộ nông dân Việt Nam đang cần Đểlàm được điều này các HTXNN ở Việt Nam phải đáp ứng được ba điều kiện:

- Ban quản lý HTX phải có tâm huyết với mục tiêu giúp nông dân làm giàuhơn là dùng HTX để làm giàu cho cá nhân mình hay để tích luỹ lợi nhuận choHTX

- Người nông dân hiểu được hợp tác xã chính là tổ chức tự họ giúp họ nênhợp tác với ban quản lý nhằm thiết lập được chế độ hoạt động tối ưu cho HTX

- Chính quyền địa phương không được can thiệp vào công việc của HTXnhưng phải tạo điều kiện cho các mục tiêu xã hội của HTX có thể thực hiện dễdàng nhất

Thứ tư, HTXNN phải được tổ chức ở những khâu nào mà HTX làm thì tốt

hơn hộ gia đình, tốt hơn tư nhân, thậm chí tốt hơn cả doanh nghiệp Nhà nước Do

đó lựa chọn khâu nào để HTX làm là hết sức quan trọng Kinh nghiệm của Nhật

Trang 25

Bản chỉ ra rằng bốn khâu: cung ứng vật tư, hàng hoá tiêu dùng, tín dụng tương

hỗ, tiêu thụ sản phẩm và khuyến nông là rất phù hợp với HTX Nhưng để chiếnthắng tư nhân thì hợp tác xã nên tổ chức theo kiểu đa năng và tuyển chọn ngườigiỏi làm giám đốc để quản lý, điều hành Cán bộ là khâu rất quan trọng, có tínhchất quyết định đến sự tồn tại và hiệu quả hoạt động của HTX

Thứ năm, theo kinh nghiệm của Nhật Bản cần đề cao vấn đề giáo dục đào

tạo nhân lực cho HTX Các tổ chức Liên hiệp HTX tỉnh, quốc gia đều coi trọngnhiệm vụ này Nếu làm tốt nhiệm vụ này thì phong trào HTX sẽ phát triển bềnvững Chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ tư vấn cho hợptác xã và nông dân Đặc biệt các HTX cần coi trọng hoạt động khuyến nông, coiđây là phương tiện cơ bản giúp nông dân vượt khó, xoá nghèo để vươn lên làmgiàu HTXNN phải coi cải tạo tư tưởng phong cách, lề lối, tập quán sản xuất củanông dân là mục tiêu của mình thì mới giúp ích nhiều cho nông dân và giúp hộnông dân phát triển lực lượng sản xuất để cạnh tranh hiệu quả với nông dân thếgiới trong nền kinh tế toàn cầu và chắc chắn 100% nông dân sẽ trở thành xã viêncủa HTX như ở Nhật Bản [2, tr.3-4]

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Cơ sở chọn vùng nghiên cứu bao gồm: (i) địa bàn có nhiều HTXNN khá,giỏi đang hoạt động , (ii) khả năng tiếp cận Căn cứ vào các tiêu chí trên, AnGiang và Tiền Giang được chọn làm địa bàn nghiên cứu Ngoài ra, trên hai địabàn này đã và đang phát triển các mô hình HTX kiểu mới theo chủ trương củaĐảng và Nhà nước ta

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Một số công cụ trong phương pháp PRA (phương pháp đánh giá nông thôn

có sự tham gia của cộng đồng) sau đây được sử dụng để thu thập số liệu:

Nghiên cứu tại bàn: thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn như

các báo cáo khoa học, dự án, tham luận qua các hội thảo, hội nghị, báo chí vàInternet Các thông tin này được tổng hợp và phân tích lại cho phù hợp với mụctiêu nghiên cứu

Phỏng vấn chuyên sâu: hình thức chọn mẫu phỏng vấn là không ngẫu

nhiên (thuận tiện) căn cứ vào khả năng tiếp cận Phỏng vấn trực tiếp một số nông

Trang 26

hộ có tham gia HTXNN, lãnh đạo HTXNN và chính quyền địa phương cóHTXNN Tất cả những thông tin thu thập cũng được tổng hợp và phân tích theomục tiêu nghiên cứu.

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, trong đề tài này tôi sử dụng cácphương pháp phân tích số liệu sau:

 Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp mô tả nhằm khái quát chung

về HTX; và cho thấy được tính tất yếu của sự tồn tại và phát triển của cácHTXNN trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

 Đối với mục tiêu 2:

+ Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm xác định thực trạng cácHTXNN đang diễn ra ở địa bàn nghiên cứu

+ Sử dụng kiểm định:

Đối với giả thuyết 1: kiểm định dấu và hạng Wilcoxon

Đối với giả thuyết 2: kiểm định Gamma của Goodman và Kruskal

Đối với giả thuyết 3: kiểm định dấu và hạng Wilcoxon

Đối với giả thuyết 4: kiểm định T

Đối với giả thuyết 5: kiểm định Mann-Whitney

+ Sử dụng hàm hồi qui tuyến tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sựphát triển vững mạnh của các HTXNN ở An Giang và Tiền Giang:

Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi qui là tìm các yếu tố ảnhhưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn như lợi nhuận bình quân),chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tố có ảnh hưởngtốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng xấu

Phương trình hồi qui tuyến tính có dạng:

Y = β0 + β1X1 + β2X2+ β3X3 + βnXn

Trong đó:

Y: Là biến phụ thuộc

Xi: Biến độc lập (i = 1,2,…,n), là các nhân tố ảnh hưởng Các tham số β0,

β1, …, βn được tính toán bằng cách sử dụng phầm mềm SPSS 16.0 Kết quả in ra

từ phầm mềm SPSS có các thông số như sau:

Multiple R: Hệ số tương quan bội, nói lên liên hệ chặt chẽ giữa biến phụ

Trang 27

thuộc Y và các biến độc lập X R càng lớn, mối liên hệ càng chặt chẽ.

Hệ số xác định R2 (R Square): Tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thíchbởi các Xi ( hoặc % các Xiảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các yếu tố khác màchúng ta chưa nghiên cứu) R2 càng lớn càng tốt (0 ≤ R2≤ 1)

Adjusted R2: Hệ số xác định đã điều chỉnh, dùng để trắc nghiệm xem cónên thêm vào một biến độc lập nữa không Khi thêm vào một biến mà Adjusted

R2 tăng lên thì chúng ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy.Standrad error: Sai số chuẩn cả phương trình

SST: Tổng biến động của Y

SST = SSR + SSE

SSR càng lớn mô hình hồi quy càng có độ tin cậy cao trong việc giải thíchbiến động của Y

MS: Trung bình bình phương (Trung bình cộng of Squares)

MSR: = SSR/k Trung bình bình phương hồi quy MSE = SSE/n - k -1F: Tỷ số F (số thống kê F) Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩacủa mô hình hồi quy F càng lớn mô hình càng có ý nghĩa vì khi đó Sig.F càngnhỏ Và dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa α (nào đó),

F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận H0

H0: tất cả các tham số hồi quy đều bằng không β0 = β1, …= βn = 0) hay các

Xikhông liên quan tuyến tính với Y

F càng lớn thì khả năng bác bỏ giả thuyết H0 càng cao

Significace: mức ý nghĩa F Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy,

Trang 28

Sig.F cho ta kết luận ngay phương trình hồi quy có ý nghĩa khi (Sig.F ) Thay

vì tra bảng F, Sig.F cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi Sig.Fnhỏ hơn mức ý nghĩa nào đó

Trang 29

Chương 3: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở AN GIANG VÀ TIỀN GIANG 3.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ở hai tỉnh An Giang và Tiền Giang

3.1.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ở An Giang

3.1.1.1 Tổng quan về An Giang

a Vị trí địa lý

An Giang có vị trí đầu nguồn sông Cửu Long thuộc địa phận Việt Nam.Phía Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, Tây Bắc giáp Campuchia với đường biêngiới dài gần 100 km, N am và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang và phía Đông giápThành phố Cần Thơ Diện tích: 3.506 km2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa mưa

Trang 30

cao hơn vùng băng tuyết Si-bê-ri và có độ ẩm lớn hơn, không tạo ra rét, mà chỉhanh khô, có phần nắng nóng.

c Đặc điểm địa hình

An Giang, ngoài đồng bằng do phù sa sông Mê Kông trầm tích tạo nên, còn

có vùng đồi núi Tri Tôn - Tịnh Biên Do đó, địa hình An Giang có hai dạng chính

là đồng bằng và đồi núi Ngoài các sông lớn, An Giang còn có một hệ thống rạch

tự nhiên rải rác khắp địa bàn của tỉnh, với độ dài từ vài km đến 30 km, độ rộng từvài m đến 100m và độ uốn khúc quanh co khá lớn Các rạch trong khu vực giữasông Tiền và sông Hậu thường lấy nước từ sông Tiền chuyển sang sông Hậu Cácrạch nằm trong hữu ngạn sông Hậu thì lấy nước từ sông Hậu chuyển sâu vào nộiđồng vùng trũng Tứ giác Long Xuyên Điều kiện tự nhiên thuận lợi là một yếu tốquan trọng giúp An Giang có một nền kinh tế nông nghiệp phát triển mạnh vớisản lượng lúa và thủy sản nước ngọt cao nhất nước

Không chỉ dựa vào xuất khẩu, nền kinh tế của An Giang được phát triểntrên diện rộng với sự phát triển của nhiều ngành như thương mại, du lịch, chếbiến Nền kinh tế của An Giang đồng thời cũng phụ thuộc rất nhiều vào sứcmạnh nội lực của tỉnh và vào sự liên kết kinh tế với toàn vùng Đồng bằng SôngCửu Long và với Thành phố Hồ Chí Minh An Giang có một thị trường tiêu dùng

Trang 31

lớn với hơn 2,2 triệu dân và 3,9 triệu du khách trong và ngoài nước mỗi năm.Hàng năm, tổng mức bán lẻ dịch vụ đạt con số 22 nghìn tỷ đồng Đây hẳn là mộtthị trường không thể bỏ qua đối với các nhà đầu tư và các doanh nghiệp lớn.

An Giang ngày một chú trọng hơn về chất lượng phát triển kinh tế, trong

đó đặc biệt quan tâm tới các yếu tố về phát triển con người, bảo vệ tài nguyênmôi trường và hiệu quả của nguồn vốn đầu tư Nền kinh tế vững chắc, phát triểnnhanh và ổn định của An Giang sẽ là tiền đề quan trọng, đảm bảo sự thành côngcủa các doanh nghiệp khi đầu tư vào tỉnh

3.1.1.2 Tình hình trồng trọt

Thế mạnh trong trồng trọt của tỉnh là sản xuất lương thực, rau màu nguyênliệu phục vụ công nghiệp chế biến luân canh trên đất lúa và cây ăn quả Tổng diệntích các loại cây trồng năm 2008 là 626.390 ha, tăng 7,73 % so với năm 2007 (+ 44.954ha), tăng 8,95 % so với năm 2004 (+ 51.464 ha) Trung bình mỗi năm diện tích các loạicây trồng năm sau sẽ bằng 1,02 lần năm trước (trong giai đoạn 2004-2008) Trong đó:

*Cây lúa: diện tích trồng lúa: so với năm 2004, năm 2008 có diện tích trồng

lúa 564.425 ha, tăng 7,91% (+ 41.388 ha); so với năm 2007, diện tích trồng lúanăm 2008 tăng 12,36% (+ 62.103 ha) Trung bình mỗi năm diện tích lúa năm sau sẽbằng 1,02 lần năm trước (hay tốc độ tăng trưởng trung bình về diện tích trồng lúa mỗinăm là 2%) Diện tích trồng lúa bình quân trên đầu người năm 2008 là 0,25ha/người, cao hơn gần 3 lần so với cả nước (0,09 ha/người) Điều này cho thấy

An Giang là tỉnh phát triển mạnh về nghề trồng lúa

 Vụ Đông Xuân: 231.654 ha, tăng 0,45% so với 2007 (+ 1.039 ha)

 Vụ Hè Thu: 230.230 ha, tăng 2,97% so cùng kỳ (+ 6.634 ha)

 Vụ Thu Đông: 94.421 ha, tăng 60,42% so cùng kỳ (+ 35.562 ha)

 Vụ mùa: 8.120 ha, tăng 11,97% so cùng kỳ (+ 868 ha)

Diện tích lúa tăng chủ yếu từ vụ hè thu với nguyên nhân chính do lúa đượcgiá; các địa phương chủ động né tránh tốt các yếu tố thời tiết bất lợi và sâu bệnhtheo chỉ đạo của ngành; chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý phù hợpvới yêu cầu của thị trường

Năm 2008 sản xuất lúa không được thuận lợi như giá vật tư, phân bón tăngcao, diện tích nhiễm sâu bệnh nhiều, nhưng nhờ nông dân tích cực áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt là việc sử dụng phân đơn thay thế

Trang 32

phân hỗn hợp giúp giảm chi phí mà vẫn cung cấp đủ lượng phân cho cây lúa,xuống giống lúa theo lịch né rầy; canh tác giống IR50404 trên diện tích lớn tronghai vụ đông xuân và hè thu, nên năng suất chẳng những không giảm mà còn tăngđáng kể.

Bảng 3.1: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG LÚA QUA

CÁC NĂM (2005-2008) Năm Tổng số Lúa Đông Xuân Lúa Hè Thu Lúa Mùa Lúa Thu Đông

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang năm 2008)

Năng suất bình quân cả năm đạt 62,35 tạ/ha, tăng 1,95 tạ/ha so năm 2007,

và tăng 4,86 tạ/ha so với năm 2004 Trung bình mỗi năm năng suất lúa năm sau sẽtăng 2% so với năm trước So với mặt bằng chung của cả nước thì năng suất lúa của

An Giang cao hơn 10,15 tạ/ha Như vậy, An Giang có điều kiện tự nhiên ưu đãi phùhợp với ngành trồng lúa; bên cạnh đó, người dân An Giang có kinh nghiệm cũng như

Trang 33

tiếp thu khoa học kỹ thuật trong việc sản xuất lúa nên năng suất lúa khá cao so với cáctỉnh khác trong cả nước.

Sản lượng lúa năm 2008: do cả diện tích và năng suất đều tăng, nên sảnlượng lúa năm 2008 tăng khá nhiều so với năm 2007, sản lượng cả năm đạt khoảng3,5 triệu tấn, tăng hơn 376 nghìn tấn (tăng 11,98%) so với cùng kỳ; so với năm

2004, sản lượng lúa tăng hơn 512 nghìn tấn (tăng 17,04%) Trung bình mỗi nămsản lượng lúa năm sau sẽ bằng 1,04 lần năm trước Sản lượng bình quân trên đầungười năm 2008 là 1,56 tấn/người, cao gần 3,5 lần sản lượng bình quân trên đầungười của cả nước (0,45 tấn/người) An Giang vẫn là tỉnh làm ra sản lượng lúa,gạo đứng nhất nước, chiếm 9,09% sản lượng lúa cả nước

*Sản xuất bắp: tổng diện tích trồng bắp năm 2008: 11.499 ha, tăng 9,12% so với

năm 2007 (+ 961 ha), tăng 20,30 % so với năm 2004 (+ 1.940 ha) Trung bình mỗi nămdiện tích trồng bắp năm sau sẽ bằng 1,05 lần năm trước, dẫn đầu các tỉnh Đồng bằngSông Cửu Long Sản lượng năm 2008 là 64.334 tấn, mỗi năm trung bình sản lượng bắptăng 2% so với năm trước Nông dân An Giang chuộng trồng bắp lai vì loại bắp này chonăng suất cao (97,25 tạ/ha vào năm 2008, cao nhất nước), giá cao (từ 3.000 đến 3.200đồng/kg) Gần đây, thân cây bắp còn được công ty Antesco thu mua chế biến thức ăncho bò, nông dân thu nhập thêm từ 2-3 triệu đồng/ha Do đó, trồng bắp ngày càng thuhút nông dân hơn

*Sản xuất các loại cây chất bột: năm 2008, tổng diện tích trồng các loại cây

chất bột: 2.095 ha, giảm 6,93% so với năm 2007 (- 156 ha) do giá các loại khoai giảmmạnh vào năm 2007 gây tâm lý bất ổn trong nông dân, tăng 104,59% so với năm 2004(+ 1.071 ha) Trung bình mỗi năm diện tích trồng các loại cây chất bột năm sau sẽ tăng20% so với năm trước Loại cây chất bột chủ yếu là khoai mì với năng suất cao (243,62tạ/ha, trung bình năng suất năm sau bằng 1,15 lần năm trước) và giá ổn định Hơn nữa,các loại cây chất bột như khoai lang có tiềm năng xuất khẩu là rất lớn vì củ to, phẩmchất ngon ngọt và nhiều bột An Giang có nhiều điều kiện để phát triển các loại cây chấtbột vì điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh nghiệm trồng trọt đa dạng của nông dân và cókinh nghiệm xuất khẩu

*Sản xuất rau đậu: diện tích rau, đậu các loại của tỉnh, nhất là đậu nành,

đậu xanh, rau và dưa leo làm nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến cónhiều biến đổi Tổng diện tích trồng cây rau đậu năm 2008: 34.773 ha, tăng 1,76% so

Trang 34

với năm 2007 (+ 600 ha), tăng 36,99% so với năm 2004 (+ 9.389 ha) Trung bình mỗinăm diện tích trồng rau đậu năm sau sẽ bằng 1,08 lần năm trước Nguyên nhân tăngmạnh diện tích rau đậu ở An Giang là do Antesco thực hiện ký kết sản xuất, bao tiêusản phẩm nông sản cho nông dân trồng các loại rau đậu nên nông dân yên tâm mở rộngsản xuất Năng suất và sản lượng của các loại rau đầu đều tăng; trong đó, rau dưa cácloại có năng suất là 243,78 tạ/ha và sản lượng đạt 708.017 tấn (trung bình mỗi nămnăng suất năm sau tăng 9% so với năm trước).

*Sản xuất cây công nghiệp hàng năm: năm 2008, tổng diện tích trồng cây

công nghiệp hàng năm: 2.736 ha, giảm 8,95% so với năm 2007 (- 269 ha), giảm43,62% so với năm 2004 (- 2.117 ha) Trung bình mỗi năm diện tích trồng cây côngnghiệp hàng năm năm sau sẽ giảm 13% so với năm trước Sự sụt giảm này chủ yếu là

do sự sụt giảm của đậu nành (giảm 355 ha so với năm 2007, giảm 2.703 ha so với năm2004; trung bình mỗi năm diện tích đậu nành giảm 32% so với năm trước.Nguyên nhân sự sụt giảm của đậu nành là do đậu nành thường gặp sâu bệnh nênnăng suất không cao (27,62 tạ/ha, hầu như không tăng so với năm 2004) và sảnlượng thấp (1.969 tấn, giảm 7.340 tấn so với 2004, trung bình sản lượng năm saubằng 0,68 lần năm trước)

Bảng 3.2: DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY HÀNG NĂM 2005-2008

Đơn vị tính: ha

chất bột Cây rau đậu

Cây công nghiệp hàng năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang năm 2008)

*Sản xuất cây công nghiệp lâu năm: diện tích cây ăn quả ngày càng bị thu

hẹp, và còn 6.963 ha vào năm 2008 (giảm 64 ha so với năm 2007, giảm 109 ha

so với năm 2004), trung bình mỗi năm diện tích trồng cây ăn quả năm sau sẽ giảm0,39% so với năm trước do bị ngập nước chết và côn trùng phá hại cây ăn trái

Trang 35

với năm 2007, giảm 372 ha so với năm 2004), trung bình mỗi năm diện tích trồngcây công nghiệp lâu năm năm sau sẽ giảm 2,84% so với năm trước Sự sụt giảm nàychủ yếu là do sự giảm của diện tích dừa (-720,5 ha), hồ tiêu (-10,1 ha) do ngườidân chuyên sang trồng các loại cây trồng khác có năng suất cao hơn (lúa, rauđậu, ).

Bảng 3.3: DIỆN TÍCH CÂY LÂU NĂM QUA CÁC NĂM (2005-2008)

Đơn vị tính: ha

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang năm 2008)

3.1.2 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ở Tiền Giang

3.1.2.1 Tổng quan về Tiền Giang

a Vị tí địa lý

Tiền Giang nằm trong tọa độ 105°50’–106°45’ Đông và 10°35’-10°12’ Bắc.Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và Thành phố Hồ Chí Minh, phía Tâygiáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long, phía Đônggiáp Biển Đông

Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông MêKông) với chiều dài 120 km

Hình 3.2 BẢN DỒ HÀNH CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG

Trang 36

b Đặc điểm khí hậu

Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa

từ tháng 5 đến tháng 11 Nhiệt độ hàng năm khoảng 27°C; lượng mưa hằng nămkhoảng 1.467 mm

c Đặc điểm địa hình

Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng, diện tích tự nhiên: 2.481,8km² Đất phù sa trung tính, ít chua dọc sông Tiền, chiếm khoảng 53% diện tíchtoàn tỉnh, thích hợp cho nhiều loại giống cây trồng và vật nuôi

Bờ biển dài 32 km với hàng nghìn ha bãi bồi ven biển, nhiều lợi thế trongnuôi trồng các loài thủy hải sản (nghêu, tôm, cua, ) và phát triển kinh tế biển

về chỉ số năng lực cạnh tranh Cùng với việc “nhảy vọt” 21 thứ hạng so với năm

2006, môi trường đầu tư của tỉnh đã được nhiều doanh nghiệp đánh giá tốt, cósức hấp dẫn cao Số liệu minh chứng cho nhận định trên: trong năm 2007 toàntỉnh có thêm 358 doanh nghiệp thuộc khối kinh tế dân doanh với số vốn đăng ký1.664 tỷ đồng và có 222 doanh nghiệp đăng ký bổ sung ngành nghề với vốn đăng

ký bổ sung là 421 tỷ đồng; như vậy, tổng năng lực tăng thêm của khối doanhnghiệp dân doanh trong năm 2007 là 2.085 tỷ đồng, gấp 2,6 lần tổng mức huyđộng đầu tư của kinh tế dân doanh năm 2006, chiếm xấp xỉ 1/3 tổng vốn đầu tưtoàn xã hội huy động được trên địa bàn tỉnh (con số này của năm 2006 là 1/8),tính ra quy mô đầu tư mới của doanh nghiệp là 4,6 tỷ đồng, gấp hơn 2 lần quy

mô đầu tư bình quân của doanh nghiệp dân doanh trong năm 2006, Từ đó đãgóp phần tạo mức tăng khá cao của khu vực công nghiệp ngoài quốc doanh trongnăm 2007 lên đến trên 49%

Trang 37

3.1.2.2 Tình hình trồng trọt

Trong năm 2008, Tiền Giang có tổng diện tích các loại cây trồng là 364.769

ha, tăng 0,13% so với năm 2007, giảm 0,54% so với năm 2005 Trung bình tổngdiện tích năm sau tăng 0,18% so với năm trước (trong giai đoạn 2005-2008)

* Cây lúa: so với năm 2005, năm 2008 có diện tích trồng lúa 244.945 ha, giảm

2,76% 6.945 ha); so với năm 2007, diện tích trồng lúa năm 2008 giảm 0,72% 1.779 ha) Trung bình mỗi năm diện tích lúa năm sau sẽ bằng 0,99 lần năm trước,tức là mỗi năm diên tích lúa năm sau giảm 1% so với năm trước Diện tích trồng lúabình quân trên đầu người năm 2008 là 0,14 ha/người, cao hơn 1,5 lần so với cả nước(0,09 ha/người) Năng suất bình quân 53,9 tạ/ha, tăng 3,95 tạ/ha so với kế hoạch,tăng 1 tạ/ha so với năm 2007, tăng 2,2 tạ/ha so với năm 2005, trung bình mỗi nămnăng suất lúa năm sau sẽ tăng 1,40% so với năm trước So với mặt bằng chung của

(-cả nước thì năng suất lúa của Tiền Giang cao hơn 1,7 tạ/ha Sản lượng thu được1.321.023 tấn, đạt 116 % kế hoạch, tăng 1,1% so với năm 2007 (tăng 1,7% so vớinăm 2005), trung bình mỗi năm sản lượng lúa năm sau sẽ tăng 0,45% so với nămtrước Sản lượng bình quân trên đầu người năm 2008 là 0,75 tấn/người, cao hơn 1,5lần sản lượng bình quân trên đầu người của cả nước (0,45 tấn/người) Trong đó:

 Vụ Đông Xuân 2007 - 2008: xuống giống 82.616 ha, đạt 104,15 % kế hoạch,bằng 99,1% so với năm 2007 (giảm 3.040 ha so với năm 2005); diện tích thu hoạch82.616 ha, năng suất bình quân 66,72 tạ/ha, tăng 2,79 tạ/ha so với so với năm 2007(tăng 5,1 tạ/ha so với năm 2005); sản lượng thu được 551.189 tấn, đạt 117,65 % sovới kế hoạch, tăng 3,7 % so với so với năm 2007 (tăng 23.539 tấn so với năm 2005)

 Vụ Hè Thu Sớm: xuống giống 39.806 ha, đạt 107,58 % kế hoạch, bằng99,40% so với năm 2007 (giảm 1.408 ha so với năm 2005); diện tích thu hoạch39.806 ha, năng suất bình quân 54,49 tạ/ha, tăng 1,94 tạ/ha so với năm 2007 (tăng2,3 tạ/ha so với năm 2005); sản lượng thu được 216.902 tấn, đạt 118,6 % so với kếhoạch, tăng 3,1 % so với năm 2007 (tăng 1.843 tấn so với năm 2005)

 Vụ Hè Thu chính vụ: xuống giống 80.991 ha, đạt 111,8 % kế hoạch, bằng99,1% so với năm 2007 (giảm 1.785 ha so với năm 2005); diện tích thu hoạch80.991 ha, năng suất bình quân 45,16 tạ/ha, giảm 0,8 tạ/ha so với năm 2007 (giảm0,6 tạ/ha so với năm 2005), sản lượng thu được 365.757 tấn, đạt 114,9 % so với kếhoạch, bằng 97,4 % so với năm 2007 (tăng 2,3 tạ/ha so với năm 2005)

Trang 38

 Vụ Hè Thu muộn: xuống giống 41.532 ha, đạt 106,2 % kế hoạch, bằng99,7% so so với năm 2007 (giảm 712 ha so với năm 2005); diện tích thu hoạch41.532 ha, năng suất bình quân 45 tạ/ha, giảm 0,6 tạ /ha so với năm 2007 (tăng 2,1tạ/ha so với năm 2005); sản lượng thu được 187.175 tấn, đạt 110,6 % so với kếhoạch, bằng 98,6 % so với năm 2007 (tăng 5.984 tấn so với năm 2005).

Diện tích gieo trồng lúa năm 2008 giảm so với các năm trước là do chi phí đầuvào tăng và giá lúa gạo giảm mạnh trong quý 3 đã ảnh hưởng rất lớn đến đời sốngnông dân, nhất là đối với những hộ thuần nông, không đủ chi phí để trang trải được

nợ vật tư và tái sản xuất

Bảng 3.4: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG LÚA 2005-2008 Năm Tổng số Đông xuân Hè thu Hè Thu Sớm Hè Thu Chính vụ

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2008)

* Cây bắp: năm 2008, Tiền Giang xuống giống bắp 4.618 ha, đạt 109,2 % kế

hoạch, tăng 392 ha so với năm 2007 (tăng 1.251 ha so với năm 2005), thu hoạch4.618 ha; sản lượng thu được 15.400 tấn, đạt 113,5 % kế hoạch, tăng 14,5 % so vớinăm 2007 (tăng 4.461 tấn so với năm 2005) Trung bình mỗi năm diện tích trồng

Trang 39

với năm trước Nguyên nhân là do Tiền Giang xác định bắp là cây trồng chủ lực saucây lúa chất lượng cao Tỉnh chủ trương phân bố lại hợp lý mùa vụ trồng bắp theohướng né mặn, né hạn mà giải pháp tối ưu là đưa cây bắp ăn vào cơ cấu trồng trọttheo mô hình: 2 vụ bắp + 1 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ bắp ăn hoặc chuyên canh bắp ăntrên chân ruộng cho hiệu quả cao, đồng thời mở rộng diện tích trồng bắp Để hỗ trợnông dân, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang đang đẩynhanh chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp, khuyến khích nông dân du nhập và pháttriển những giống bắp ăn mới cho năng suất, sản lượng cao, được thị trường ưachuộng.

Bảng 3.5: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG BẮP 2005-2008

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2008)

* Cây chất bột có củ: năm 2008, Tiền Giang xuống giống 1.929 ha, đạt 106 %

kế hoạch, tăng 6,5 % so với năm 2007, thu hoạch 1.929 ha, sản lượng thu được21.113 tấn, đạt 107,2 % kế hoạch, tăng 10,8% so với năm 2007 Các loại cây chất bộtchủ yếu là khoai mì và khoai lang với năng suất cao Khoai lang có diện tích là 314 ha,trung bình diện tích năm sau tăng 0,75% so với năm trước do năng suất khoai langngày càng tăng (năm 2008 là 121,4 tạ/ha, tăng 5,8 tạ/ha so với 2007), sản lượng đạtđược là 3.808 tấn, tăng 511 tấn so với 2007 và tăng 40 tấn so với năm 2005; khoai mì

có diện tích là 373 ha, trung bình diện tích năm sau tăng 3,65% so với năm trước Cácloại cây chất bột có củ phát triển là do năng suất cao và được giá

* Màu, thực phẩm: năm 2008, Tiền Giang xuống giống 34.382 ha, đạt

102,6% kế hoạch, tăng 7,48 % so với năm 2007; thu hoạch 34.382 ha, sản lượng thuđược 565.527 tấn, đạt 97,92% kế hoạch, tăng 6,3% so với năm 2007 (Trong đó, có2.954 ha dưa hấu, sản lượng 55.755 tấn) Hiện nay, nông dân địa phương đang quantâm đặc biệt đến cây màu thực phẩm nhờ đầu ra ổn định, giá trị kinh tế cao như:hành hẹ, bầu bí, mướp, ngò, rau diếp cá, cải, cà chua, dưa leo, Một số địa phương

có truyền thống trồng rau màu với vùng chuyên canh lớn như Châu Thành, Gò CôngTây, Chợ Gạo, thị xã Gò Công Ngoài ra, gần đây, nông dân các huyện vùng ngập lũphía Tây tỉnh quan tâm đưa nhanh cây màu xuống trồng luân canh trên chân ruộng

Trang 40

theo mô hình: 2 lúa + 1 màu, chuyên canh màu hoặc 2 màu + 1 vụ lúa, đã thiếtthực mở lối ra cho những địa bàn thuần nông Đáng mừng ở chỗ giá các loại raumàu từ đầu năm đến nay đều đứng ở mức cao nên người trồng màu đều có thu nhậpkhá, gấp 3 - 4 lần trồng lúa năng suất cao Nhiều địa phương như: Nhị Bình, ThânCửu Nghĩa (Châu Thành), Bình Phú và Phú An (Cai Lậy), Mỹ Tịnh An, Phú Kiết,Bình Phục Nhứt (Chợ Gạo), Đồng Sơn, Bình Nhì (Gò Công Tây) nông dân phấtlên nhờ cây màu trồng luân canh trên chân ruộng.

* Cây mía: năm 2008, Tiền Giang có 393 ha trồng mía, đạt 106,1% kế

hoạch, tăng 2,2 % so với năm 2007, giảm 24 ha so với 2005, trung bình mỗi nămdiện tích năm sau bằng 0,98 lần năm trước vì nông dân gặp khó khăn trong khâutiêu thụ sản phẩm; sản lượng thu hoạch 22.109 tấn, đạt 103,6 % kế hoạch, bằng99,2 % so với năm 2007, giảm 1.446 tấn do diện tích trồng giảm

Bảng 3.6: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG MÍA 2005-2008

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2008)

*Cây lâu năm: năm 2008, Tiền Giang có 77.171 ha, đạt 95,93% kế hoạch,

bằng 98,74% so với năm 2007 ( tăng 2.037 ha so với năm 2005), trung bình mỗinăm diện tích cây lâu năm năm sau bằng 1,01 lần năm trước; sản lượng thu được1.010.944 tấn, đạt 106,87% kế hoạch, tăng 13,2 % so với năm 2007 Cây lâu năm

có xu hướng phát triển khá, một mặt do giá bán sản phẩm tăng; mặt khác, nhữngnăm trước đây nhiều địa phương đã tiến hành trồng thay thế những diện tích câygià cỗi bằng loại cây giống mới có năng suất và chất lượng cao nên thu nhập từcây lâu năm cao hơn các loại cây trồng khác đã khuyến khích các doanh nghiệp

và người dân tiếp tục mở rộng diện tích gieo trồng Trong đó:

- Cây dừa: diện tích hiện có 10.885 ha, đạt 109,47 % kế hoạch, tăng 9,9 % so

với năm 2007 (tăng 11,01 % so với năm 2005), trung bình mỗi năm diện tích dừanăm sau tăng 3,54% so với năm trước; sản lượng thu được 74.885 tấn, đạt 98,85 %

kế hoạch, tăng 3,94% so với năm 2007 (tăng 7,09 % so với năm 2005) So với cácloại cây ăn trái khác thì dừa rất dể trồng và ít tốn hao chi phí đầu tư cũng như côngchăm sóc Vả lại cây dừa từ trái đến các sản phẩm khác như: lá dừa, bẹ dừa, sơ dừa,

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. An Giang (2008). Niên giám thống kê tỉnh An Giang, Cục Thống kê tỉnh An Giang, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Giang (2008). "Niên giám thống kê tỉnh An Giang
Tác giả: An Giang
Năm: 2008
2. An, P.T. (2007). Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Nhật Bản và bài học rút ra cho Việt Nam, Trường Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở NhậtBản và bài học rút ra cho Việt Nam
Tác giả: An, P.T
Năm: 2007
3. Hải, L.T.Đ (2007). Nghiên cứu marketing, Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải, L.T.Đ (2007)."Nghiên cứu marketing
Tác giả: Hải, L.T.Đ
Năm: 2007
4. Hùng, Đ.V. (2009). Báo cáo tổng kết hoạt động ngành nông nghiệp năm 2008 và kế hoạch sản xuất năm 2009, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn An Giang, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động ngành nông nghiệp năm2008 và kế hoạch sản xuất năm 2009
Tác giả: Hùng, Đ.V
Năm: 2009
5. Huyên, L.Q. (2004). Kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp Việt Nam, nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyên, L.Q. (2004)."Kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệpViệt Nam
Tác giả: Huyên, L.Q
Nhà XB: nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2004
6. Minh, T.C. (2009). Báo cáo tình hình thực hiện luật hợp tác xã năm 2003, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tiền Giang, Tiền Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện luật hợp tác xã năm 2003
Tác giả: Minh, T.C
Năm: 2009
7. Nam, M.V (2008). Giáo trình kinh tế lượng, nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam, M.V (2008)."Giáo trình kinh tế lượng
Tác giả: Nam, M.V
Nhà XB: nhà xuất bản Văn hóa Thôngtin
Năm: 2008
8. Năng, H.T (2008). Đề án nông nghiệp, nông dân, nông thôn tình An Giang đến năm 2020, Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nông nghiệp, nông dân, nông thôn tình AnGiang đến năm 2020
Tác giả: Năng, H.T
Năm: 2008
9. Nhưỡng, N.T (2004). Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của mô hình HTX nông nghiệp huyện Thuần Nông (thực trạng và giải pháp), nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ chí Minh, Thành phố Hồ chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của môhình HTX nông nghiệp huyện Thuần Nông (thực trạng và giải pháp)
Tác giả: Nhưỡng, N.T
Nhà XB: nhà xuấtbản Đại học quốc gia Thành phố Hồ chí Minh
Năm: 2004
10. Phả, Đ.N. (2009). Báo cáo sơ kết hai năm kinh tế tập thể và kế hoạch năm 2008 ngành nông nghiệp tỉnh An Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn An Giang, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết hai năm kinh tế tập thể và kế hoạch năm2008 ngành nông nghiệp tỉnh An Giang
Tác giả: Phả, Đ.N
Năm: 2009
11. Phả, Đ.N. (2009). Báo cáo tình hình thực hiện luật hợp tác xã năm 2003, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn An Giang, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện luật hợp tác xã năm 2003
Tác giả: Phả, Đ.N
Năm: 2009
12. Phả, Đ.N. (2009). Báo cáo tình hình thực hiện nghị quyết 13-NQ/TƯ và kế hoạch phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2006-2010 ngành nông nghiệp tỉnh An Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn An Giang, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nghị quyết 13-NQ/TƯ và kếhoạch phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2006-2010 ngành nông nghiệp tỉnh AnGiang
Tác giả: Phả, Đ.N
Năm: 2009
13. Quỳ, L.X. (1999). Đổi mới tổ chức và quản lý các hợp tác xã trong nông nghiệp, nông thôn, nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tổ chức và quản lý các hợp tác xã trong nôngnghiệp, nông thôn
Tác giả: Quỳ, L.X
Nhà XB: nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1999
14. Sĩ, Đ.V (2008). Phân tích thực trạng và đề ra giải pháp phát1 triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang, Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sĩ, Đ.V (2008)." Phân tích thực trạng và đề ra giải pháp phát1 triển kinh tếhợp tác xã nông nghiệp huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Sĩ, Đ.V
Năm: 2008
15. Tần, H.Q. (2008). Báo cáo tổng kết hoạt động ngành nông nghiệp năm 2008 và kế hoạch sản xuất năm 2009, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tiền Giang, Tiền Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động ngành nông nghiệp năm2008 và kế hoạch sản xuất năm 2009
Tác giả: Tần, H.Q
Năm: 2008
16. Tiền Giang (2008). Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang, Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang, Tiền Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền Giang (2008). "Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang
Tác giả: Tiền Giang
Năm: 2008
17. Trọng, H. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, nhà xuất bản Hồng Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trọng, H. (2008). "Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Trọng, H
Nhà XB: nhà xuất bảnHồng Đức
Năm: 2008
18. Trọng, L. (2001). Kinh tế hợp tác của nông dân trong nền kinh tế thị trường, nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trọng, L. (2001). "Kinh tế hợp tác của nông dân trong nền kinh tế thịtrường
Tác giả: Trọng, L
Nhà XB: nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc
Năm: 2001
19. Trường, N.T. (2008). Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ và đề xuất phát triển kinh tế hợp tác ở tỉnh Hậu Giang, Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường, N.T. (2008)."Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ vàđề xuất phát triển kinh tế hợp tác ở tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Trường, N.T
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w