1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ HOẠTĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN dầu KHÍ mê KÔNG

84 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 714,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc, đặc biệt là Cô Huỳnh Thị Kim Uyên đã tận tình hướng dẫn giúp em

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

*******

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU

QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊ KÔNG

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Mã số SV: 4084244 Lớp: Kinh tế học 2 –K34

Cần Thơ – 2012

Trang 2

LỜI CẢM TẠ



Sau bốn năm dưới giảng đường Đại Học Cần Thơ với những kiến thức được tích lũy từ sự giảng dạy của Thầy Cô nhà trường nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã truyền đạt cho

em những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá Với gần ba tháng thực tập, tìm hiểu tại Công ty Cổ Phần Dầu Khí Mekong, nhằm củng cố kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung cho lý luận, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức của quý thầy cô Em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc, đặc biệt là Cô Huỳnh Thị Kim Uyên đã tận tình hướng dẫn

giúp em hoàn thành luận văn với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Dầu

Khí Mekong”

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong công

ty đã chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua, đặc biệt là các anh, chị trong phòng kinh doanh, phòng kế toán, đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích cho em hoàn thành luận văn này

Chân thành cảm ơn!

Ngày tháng năm

Võ Văn Hòa

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty ty Cổ phấn Dầu Khí Mê Kông”đã phân tích khái quát tình hình kinh doanh, hiệu quả hoạt đông kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, khả năng sinh lời trên báo cáo… và đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình kinh doanh Công ty, để từ đó có những kết luận và kiến nghị phù hợp với ngành nghề đặc thù kinh doanh xăng dầu

Một số kiến nghị của đề tài sẽ được công ty xem xét, nếu khả thi Công ty sẽ ứng dụng trong tương lai.

Ngày tháng năm

Cơ quan thực tập

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn

Huỳnh Thị Kim Uyên

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Ngày tháng năm Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Khái niệm, đối tượng, vai trò của Phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.1.1 Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.1.2 Đối tượng của Phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.1.3 Vai trò của Phân tích hoạt động kinh doanh 6

2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính 7 2.1.2.1 Doanh thu 7

2.1.2.2 Chi phí 7

2.1.2.3 Lợi nhuận 7

2.1.2.4 Bảng báo cáo tài chính 9

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

2.1.3.1 Đánh giá các tỷ số về hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

2.1.3.2 Phân tích chỉ tiêu sinh lời 11

2.1.3.3 Tỷ số tăng trưởng 12

2.1.3.4 Các tỷ số giá trên thị trường 13

2.1.3.5 Mô hình Dupont 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

Trang 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17

2.2.2.1 Phương pháp so sánh 17

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 18

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MEKONG 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MEKONG 22

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 22

3.1.2 Vị trí và tiềm năng của công ty 24

3.1.2.1 Vị trí 24

3.1.2.2 Tiềm năng 24

3.1.3 Bộ máy tổ chức của Công ty 25

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty 25

3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của một số phòng ban 25

3.2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 27

3.2.1 Cơ sở xây dựng chiến lược 27

3.2.2 Chiến lược phát triển Công ty đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 27

3.3 Các giải pháp phát triển 34

3.3.1 Giải pháp về thị trường 34

3.3.1.1 Về địa bàn hoạt đông 34

3.3.1.2 Về lĩnh vực hoạt động 35

3.3.1.3 Về khách hàng 35

3.3.2 Giải pháp về hợp tác quốc tế 35

3.3.3 Giải pháp về tổ chức quản lý 36

3.3.4 Giải pháp về nhân lực 36

3.3.5 Nhu cầu vốn đầu tư 36

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MEKONG

Trang 9

4.1 TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY 2009-2011 38

4.1.1 Tình hình chung doanh thu của công ty 38

4.1.2 Phân tích doanh thu theo hoạt động 40

4.1.3 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 42

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ 45

4.2.1 Giá vốn hàng bán 47

4.2.2 Chi phí bán hàng 48

4.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 49

4.3 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 2009-2011 4.3.1 Tình hình chung lợi nhuận của Công ty 50

4.3.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính 53

4.3.3 Phân tích lợi nhuận khác 53

4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 4.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 54

4.4.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 54

4.4.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 55

4.4.1.3 Vòng quay hàng tồn kho 56

4.4.1.4 Hiệu quả sử dụng tổng số vốn 56

4.4.1.5 Kỳ thu tiền bình quân 57

4.4.2 Phân tích khả năng sinh lời của công ty 58

4.4.2.1 Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 59

4.4.2.2 Lợi nhuận trên vốn sở hữu (ROE) 60

4.4.2.3 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 60

4.5 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN 61

4.5.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU 61

4.5.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 63

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MEKONG 5.1 QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CHI PHÍ 69

Trang 10

5.2 PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 70

5.3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 71

5.4 QUẢN LÝ VỀ HAO HỤT 72

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN 73

6.2 KIẾN NGHỊ 74

6.2.1 Đối với nhà nước 74

6.2.2 Đối với Công ty 75

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 76

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: DỰ KIẾN TĂNG TRƯỞNG CÁC CHỈ TIÊU KINH DOANH 29

Bảng 2: BẢNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG KHO CẢNG XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2015 31

Bảng 3: BẢNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG KHO CẢNG XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2016-2025 32

Bảng 4: KẾ HOẠCH HỆ THỐNG ĐẠI LÝ 2015-2025 35

Bảng 5 : DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ 37

Bảng 6 : CÁC CHỈ TIÊU DOANH THU TRONG 3 NĂM 2009-2011 39

Bảng 7: CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 41

Bảng 8: TỔNG SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY 41

Bảng 9: TÌNH HÌNH DOANH THU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG 45

Bảng 10: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 47

Bảng 11: CHI PHÍ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 50

Bảng 12: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 53 Bảng 13: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 54

Bảng 14: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KHÁC 55

Bảng 15: CÁC TỶ SỐ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 59

Bảng 16: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI 62

Bảng 17: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TRONG 2 NĂM 2009-2010 65

Bảng 18: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TRONG 2 NĂM 2009-2011 66

Bảng 19: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TRONG 2 NĂM 2009-2011 68

Bảng 20: TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 2010-2011 69

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: PHÂN TÍCH DUPONT 16

Hính 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY 25

Hình 3: LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA CÔNG TY 2009-2011 52

Hình 4: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG 56

Hình 5: CÁC CHỈ SỐ SINH LỜI CỦA CÔNG TY 60

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sau khi gia nhập tổ chức WTO, Việt Nam đã tận dụng được nhiều cơ hội để phát

triển, nhưng cũng vấp phải nhiều khó khăn Đặc biệt trong những năm gần đây tình

hình kinh tế thế giới có nhiều biến động đã khiến cho không ít doanh nghiệp lâm vào

tình trạng lỗ liên tục hoặc phá sản… Trước tình hình kinh tế biến động đầy rủi ro và

phức tạp, đặt ra cho doanh nghiệp những thách thức mới, đòi hỏi năng lực cạnh tranh

ngày càng gay gắt hơn Một doanh nghiệp muốn đạt kết quả cao nhất trong sản xuất

kinh doanh thì cần phải có phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng

các điều kiện sẵn có về nguồn nhân lực và vật lực; nắm được các nhân tố ảnh hưởng,

mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh

Trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu cũng có nhiều thay đổi đáng kể từ khi Việt

Nam gia nhập vào thị trường thế giới, thị trường bán lẻ xăng dầu dần dần mở cửa và

ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn, không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà

còn phải cạnh tranh với các công ty kinh doanh xăng dầu chuyên nghiệp của các tập

đoàn đa quốc gia Đối diện với tình hình đó, Công ty Dầu khí MeKong không tránh

khỏi những khó khăn về nguồn vốn, đồng thời việc mở rộng sản xuất kinh doanh còn

hạn chế Mặc dầu vậy, công ty đặt ra phương hướng phát triển là trở thành công ty sản

xuất kinh doanh xăng dầu vững mạnh nhất của Tập đoàn Dầu khí Để có thể đạt được

mục tiêu, tìm ra những mặt mạnh để phát huy, những mặt còn yếu kém để khắc phục

và tìm ra những biện pháp để tăng cường các hoạt động kinh doanh, quản lý doanh

nghiệp và mở rộng quy mô từ đó đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh

có hiệu quả hơn thì việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là cần

thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết

Từ những lý do trên mà em chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Dầu khí MeKong” nhằm

phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh hiện nay

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công

ty Cổ Phần dầu khí MeKong qua 3 năm 2009-2011

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm

(2009-2011)

- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các tỷ số tài chính

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Công ty Cổ Phần Dầu khí MeKong

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian: Công ty Cổ Phần Dầu khí MeKong

1.3.2 Thời gian:

- Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 13.02.2012 đến 14.04.2012

- Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm 2009 đến năm 2011.

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ

Phần Dầu khí Mekong từ năm 2009-2011

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN

CỨU

1 Lý Thuỳ An, (2008) “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Bảo Việt Vĩnh Long”

- Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương

pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian, theo địa điểm

và phạm vi kinh doanh để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận Đồng thời

dựa vào các tỷ số tài chính cơ bản để nhận xét tình hình tài chính cũng như hiệu quả

sử dụng vốn của công ty

Trang 15

- Kết quả phân tích: bài phân tích chưa làm rõ nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu

quả hoạt động của công ty mà chỉ phân tích xem trong kết cấu doanh thu, những

nghiệp vụ kinh doanh chiếm tỷ trọng doanh thu cao và có tỷ trọng chi phí thấp nhất để

tăng cường phát triển

2 Hồ Thị Huỳnh Trang, (2008) “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty

Xây dựng 621 – QK9”

Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp chi tiết theo bộ phận

cấu thành chỉ tiêu để phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của

công ty Và dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận Đồng thời sử dụng một số chỉ tiêu

tài chính: chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, chỉ tiêu sinh lời, chỉ tiêu khả năng thanh

toán để xem xét hiệu quả tài chính của công ty

Kết quả phân tích cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả chưa cao vì chịu ảnh

hưởng của biến động chi phí là chủ yếu và khó khăn về tài chính do công ty sử dụng

nguồn vốn chủ yếu là đi vay

3 Nguyễn Thị Quỳnh Giao, (2008) “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại

công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Duy Tường”

Tác giả sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình doanh thu, chi phí

và lợi nhuận của công ty Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp thay thế liên

hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

bao gồm: sản lượng tiêu thụ, giá vốn (làm tăng lợi nhuận); giá bán, chi phí quản lý,

vốn (làm giảm lợi nhuận) Ngoài ra tác giả còn phân tích các chỉ tiêu về khả năng

thanh toán, các tỷ số về quản trị tài sản, các chỉ số về khả năng sinh lời để làm rõ hơn

về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Nhìn chung, doanh thu của công ty vẫn tăng qua hàng năm, tuy nhiên doanh

thu theo cơ cấu mặt hàng không đồng đều Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của công ty

vẫn còn mức thấp Qua đây, tình hình hoạt động của công ty đạt hiệu quả chưa cao

Từ đó qua quá trình phân tích, tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục các

mặt còn hạn chế cho công ty như: biện pháp làm tăng sản lượng tiêu thụ, điều chỉnh

Trang 16

giá bán cho phù hợp, thay đổi kết cấu mặt hàng, kiểm soát giá vốn hàng bán, giảm bớt

các khoản mục chi phí có thể

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, đối tượng, vai trò của Phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình

và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh

nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.2 Đối tượng của Phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh

doanh

- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác

động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất,

tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ

- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn

lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc

khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến

hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những

hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp

thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn

Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh

và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối

cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho

tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp

Trang 18

2.1.1.3 Vai trò của Phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những khả

năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý

trong kinh doanh Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác

nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát

hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác

chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới

thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể

để cải tiến quản lý

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận

đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của

mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các

chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định

kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng

quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra

quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,

đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp

phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều

kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù

hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao

động, vật tư… doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở

bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… Trên cơ sở phân tích trên,

doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi

xảy ra

Trang 19

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản

trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi

họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có

thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp

nữa hay không

2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính

2.1.2.1 Doanh thu

- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ

- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán

hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng

bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

2.1.2.2 Chi phí

Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để

hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng,

tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, bao bì, chi phí vật

liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí chi ra liên quan đến việc tổ

chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều

loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là những

khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch

là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

2.1.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu

trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt

động, thuế

Trang 20

Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau

giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là

công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh

Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi

nhuận và tất cả vì lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu

trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc

biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động

kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở

lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo

cáo

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính

của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính

trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao

gồm:

+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh;

+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn;

+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản;

+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác;

+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng;

+ Lợi nhuận cho vay vốn;

+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ

- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước

hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có

thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới

Trang 21

Lợi nhuận bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;

+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng;

+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ;

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ;

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên

ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản

tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường

2.1.2.4 Bảng báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán

tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời

điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình

hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình

sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối

tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản

xuất kinh doanh của đơn vị, kịp thời đề ra các quyết định phù hợp

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn bộ

tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được

qui định trước Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng, cuối quí,

cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong

công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó

có các cơ quan chức năng của Nhà Nước Người ta ví bản cân đối tài sản như một bức

ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một thời điểm nào đó (thời

điểm cuối năm chẳng hạn)

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng

hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau

trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối

với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin

Trang 22

tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc

đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Các tỷ số đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh

a) Vòng quay hàng tồn kho: phản ánh bình quân hàng hóa được luân chuyển bao

nhiêu lần trong kỳ

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của

một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng

cao, bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo

quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho

b) Kỳ thu tiền bình quân (DSO)

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản

bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một

khoản phải thu

Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến

lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm

hay thời kì cụ thể

Doanh thu hàng năm

365Doanh thu bình quân một ngày =

Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối năm

2

Hàng tồn kho

bình quân =

DSO =

Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu bình quân một ngày

(ngày)

Số vòng quay

hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Trang 23

c) Hiệu quả sử dụng tổng số vốn

Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu:

Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

d) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu:

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng

tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại

e) Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồng

doanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng tăng

chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại

2.1.3.2 Phân tích chỉ tiêu sinh lời

a) Lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời của tài sản và được xác định bằng công

Trang 24

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh càng lớn

b) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu và được xác định

bằng công thức:

Đây là tỷ số rất quan trọng đối với cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư

của họ, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

c) Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao

nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp càng cao.

2.1.3.3 Tỷ số tăng trưởng

a) Tỷ số lợi nhuận giữ lại

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư Do vậy nó

thấy được triển vọng phát triển của công ty trong tương lai

Tỷ số

lợi nhuận =

giữ lại

Lợi nhuận giữ lại

Lợi nhuận sau thuế

Trang 25

b) Tỷ số tăng trưởng bền vững

Tỷ số này đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy

lợi nhuận Do vậy tỷ số này phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững – tăng trưởng

từ lợi nhuận giữ lại

2.1.3.4 Các tỷ số giá trên thị trường

- Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS)

- Tỷ số giá trên lợi nhuận (P/E)

Tỷ số P/E cho biết số tiền mà các nhà đầu tư phải chi ra để có được một đồng lợi

nhuận khi đầu tư vào một loại cổ phiếu nào đó Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với

các nhà đầu tư trong việc lựa chọn loại cổ phiếu để đầu tư

Nếu hệ số P/E cao thì giá cổ phiếu cao, tức là công việc kinh doanh của công ty

có lợi nhuận, một phần lợi nhuận đó được đem đi tái đầu tư và lập qũy dự phòng (lợi

nhuận giữ lại), phần còn lại được gọi là cổ tức Công ty có lợi nhuận, dẫn đến cổ tức

cao, cổ phiếu có rủi ro thấp sẽ thu hút được các nhà đầu tư

- Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (M/B)

M/B =

Giá trị thị trường của cổ phiếu

Mệnh giá của cổ phiếu

P/E =

Giá cổ phiếu Lợi nhuận trên một cổ phiếu

EPS =

Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông

Trang 26

Tỷ số M/B đo lường tốc độ tăng trưởng giá trị của công ty Những công ty có

tỷ số ROE cao thường có M/B lớn

2.1.3.5 Mô hình Dupont

Phân tích tài chính công ty bằng sơ đồ Dupont là kỹ thuật phân tích trong đó

người ta chia ROE thành những bộ phận có mối quan hệ với nhau để đánh giá ảnh

hưởng của từng bộ phận lên chỉ tiêu này Các nhà quản lý trong công ty thường sử

dụng kỹ thuật phân tích này để thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính

của công ty, trên cơ sở đó đề ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động của công ty

a) Ứng dụng mô hình Dupont trong thực tiễn

- Mô hình có thể được sử dụng bởi bộ phận thu mua và bộ phận bán hàng khảo

sát hoặc giải thích kết quả của ROA;

- So sánh về tình hình tiêu thụ với những hãng khác cùng ngành kinh doanh;

- Phân tích những thay đổi thường xuyên về tình hình tài chính theo thời gian;

- Cung cấp những kiến thức căn bản về các chỉ tiêu sinh lời nhằm tác động đến

kết quả kinh doanh của công ty;

- Cho thấy sự tác động của việc chuyên nghiệp hóa chức năng mua hàng

b) Các bước trong phương pháp Dupont

- Thu thập số liệu kinh doanh (từ bộ phận tài chính);

- Tính toán (sử dụng bảng tính);

- Đưa ra kết luận;

- Nếu kết luận xem xét không chân thực, kiểm tra số liệu và tính toán lại

Ta có thể phân tích Dupont chủ yếu dựa vào 2 phương trình sau:

ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản

ROE = ROA x Hệ số vốn chủ sở hữu

Trang 28

GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên SVTH: Võ Văn Hòa

ROA Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ròng Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản

ROS Nhân Vòng quay tổng tài sản

Trừ

Chia

Cộng

Trang 29

c) Thế mạnh của mô hình Dupont

- Tính đơn giản Đây là một công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi người kiến thức

căn bản về các chỉ tiêu sinh lời, doanh thu, các loại chi phí và tài sản lưu động, tài sản

cố định giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty

- Có thể dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên

- Ngoài ra, mô hình còn thể hiện rõ doanh thu và chi phí từ đó cho thấy được

tình hình tiêu thụ của công ty, qua đó có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý

thực hiện một vài bước cải tổ nhằm chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán

hàng nhằm nâng cao tình hình kinh doanh của công ty

d) Hạn chế của mô hình phân tích dupont

- Dựa vào số liệu kế toán cơ bản nhưng có thể không đáng tin cậy

- Không bao gồm chi phí vốn

- Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào số liệu đầu vào

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty bao gồm: các báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh từ phòng kế toán Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ

nguồn internet như www.petromekong.com.vn, xangdau.net để phục vụ thêm cho việc

phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài đã sử dụng 3 phương pháp: phương pháp so sánh và phương pháp thay

thế liên hoàn, phương pháp hệ thống chỉ số liên hoàn 2 nhân tố

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

a Khái niệm và nguyên tắc

Khái niệm

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so

sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử

dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự

báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

Nguyên tắc so sánh

Trang 30

- Tiêu chuẩn so sánh:

+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh;

+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua;

+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành;

+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành;

+ Các thông số thị trường;

+ Các chỉ tiêu có thể so sánh khác

- Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không

gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; qui

mô và điều kiện kinh doanh

b Phương pháp so sánh

Phương pháp số tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so

sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ

trước

Phương pháp số tương đối

Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện

mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên

tốc độ tăng trưởng

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự

nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân

tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thể hiện bằng phương trình: Q = a b c

Đặt Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 b1 c1

Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 b0 c0

Trang 31

 Q1 – Q0 = Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng

phân tích

Q = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0b0c0 được thay thế bằng a 1b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: a = a 1b0c0 – a0b0c0

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a 1b0c0 được thay thế bằng a 1 b 1c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: b = a 1 b 1c0 – a 1b0c0

- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a 1 b 1c0 được thay thế bằng a 1 b 1 c 1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là: c = a 1 b 1 c 1 – a 1 b 1c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

a + b + c = (a 1b0c0 – a0b0c0) + (a 1 b 1c0 – a 1b0c0 ) + (a 1 b 1 c 1 – a 1 b 1c0 )

= a 1 b 1 c 1 – a0b0c0 = Q: đối tượng phân tích

Trong đó: nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế

sau

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh

doanh

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết

quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Phân

tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh

hưởng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp… đến lợi nhuận

Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên

hoàn Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng

và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệ

giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :

BHi i

i

Trang 32

L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i

Pi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i

Zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i

CBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

CQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa

có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số:

- Nhóm QiPi: nhân tố Qi là nhân tố số lượng, nhân tố Pi là nhân tố chất lượng;

- Nhóm QiZi: nhân tố Qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng;

- Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố QiPi, Qi Zi , CBH, CQL

Một vấn đề đặt ra khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm QiPi, Qi Zi , CBH, CQL

là giữa các nhân tố QiPi, Qi Zi , CBH, CQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và chất lượng

Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vì

trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnh

hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi Với lý luận trên, quá trình vận

dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau:

- Xác định đối tượng phân tích: ΔL = L1 – L0

L1: lợi nhuận năm nay (kỳ nghiên cứu)

L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)

BHi i

i

L

- Mức độ ảnh hưởng của yếu tố sản lượng đến lợi nhuận:

Tỷ lệ biến động sản lượng của kỳ nghiên cứu với kỳ gốc:

n

i

i i

P Q

P Q

T

1

0 0

1

0 1

=> LQ = (1 - T) x L0

- Mức độ ảnh hưởng của yếu tố giá bán:

Trang 33

i n

i

i i

L

0 1 1

1 1

0 1 1i

i n

i

i i

1 1

0 1 1

- Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng:

i n

i

BH BH

i n

i

QL QL

i i

i i

1 0

1 0

Ta có: LQ + LP + LZ + LCBH +LCQL +LK = ΔL (bằng đúng đối tượng

phân tích)

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến

chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho

doanh nghiệp

Trang 34

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MEKONG

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ

MEKONG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Năm 1998, với tầm nhìn chiến lược, nhằm phát huy sức mạnh giữa ngành công

nghiệp mũi nhọn của đất nước là dầu khí với nông nghiệp, giữa trung ương và địa

phương Tổng Công ty Dầu khí Việt nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt

Nam) đã cử đoàn cán bộ đến khảo sát địa điểm tại ĐBSCL để xây dựng kho bãi, phát

triển mở rộng thị trường sản phẩm ở khâu hạ nguồn Với vị trí là trung tâm của vùng

ĐBSCL (Đồng Bằng Sông Cửu Long), Cần Thơ đã được chọn là địa điểm để đặt trụ

sở Tổng kho xăng dầu Công ty Liên doanh Dầu khí Mêkông (PetroMekong) đã được

hình thành trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa Tập đoàn Dầu khí và 7 tỉnh ĐBSCL gồm

TP Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Trà

Vinh và tỉnh An Giang theo giấy phép số 007083/GP/GPTL-02 ngày 15-05-1998 do

UBND tỉnh Cần Thơ cấp với các chức năng chính là xuất nhập khẩu trực tiếp các sản

phẩm dầu mỏ, sản xuất chế biến các sản phẩm xăng dầu, kinh doanh tạm nhập tái

xuất, bán buôn bán lẻ các loại xăng dầu, gas, nhớt… nhưng nhiệm vụ chính vẫn là đầu

tư xây dựng Tổng kho xăng dầu Cần Thơ

Nhằm đào tạo cán bộ và chuẩn bị thị trường kinh doanh sau khi Tổng kho xăng

dầu Cần Thơ đi vào hoạt động Năm 1999, công ty đã đạt được một bước phát triển

mới khi chính thức trở thành một trong những đầu mối nhập khẩu kinh doanh xăng

dầu, được nhập khẩu trực tiếp và phân phối sản phẩm xăng dầu, giúp nâng cao vị thế

không chỉ của công ty mà còn là vị thế của Cần Thơ khi có một doanh nghiệp đầu mối

kinh doanh xăng dầu tại địa bàn với các chỉ tiêu nộp ngân sách luôn đứng đầu trong

tỉnh

Năm 2002, năm đầu tiên Tổng kho xăng dầu đi vào hoạt động càng khẳng định

vị thế của Công ty PetroMeKong khi doanh thu tăng hơn 182% so với các năm trước

Trang 35

Đây cũng là năm đầu tiên bắt đầu tính chi phí khấu hao do đó công ty đã triển khai rất

mạnh việc mở rộng thị trường tiêu thụ và khách hàng

Từ năm 2003-2006 là giai đoạn hết sức khó khăn do thị trường thế giới biến

động tăng giá rất mạnh nhưng tốc độ phát triển của công ty vẫn tăng đáng kể và hoàn

thành vượt mức kế hoạch được giao hàng năm Đây là giai đoạn phát triển vượt bậc

của công ty về tất cả các chỉ tiêu với mức tăng trưởng 2-3 lần so với giai đoạn trước

Năm 2007 là năm có nhiều biến đổi lớn đối với công ty Công ty đã lần lượt

chuyển đổi loại hình hoạt động sang Công ty trách nhiệm hữu hạn và mới đây nhất là

chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, phù hợp với xu thế phát triển

chung của các thành phần kinh tế trong giai đoạn hiện nay Bên cạnh đó, Tập đoàn

Dầu khí cũng đã chuyển phần vốn góp của Tập đoàn về cho Công ty PDC, là Công ty

kinh doanh xăng dầu chủ lực của Tập đoàn nên Công ty PetroMeKong sẽ dễ dàng

nhận được sự hỗ trợ toàn diện từ Công ty PDC vốn đã có rất nhiều thế mạnh từ trước

đến nay

Sau 9 năm thành lập, Công ty đã có những bước phát triển rất đáng kể, Công ty

đã khẳng định được vị thế của mình là Công ty kinh doanh xăng dầu uy tín cao của

Tập đoàn tại ĐBSCL Công ty đã mở rộng được mạng lưới phân phối khắp các tỉnh

ĐBSCL, TPHCM, các tỉnh miền Đông Nam bộ và là công ty sản xuất kinh doanh đầu

tiên của Tập đoàn mở văn phòng đại diện nước ngoài tại Cambodia và sắp tới là

Singapore; góp phần rất đáng kể vào việc mở rộng sản phẩm mang thương hiệu

PetroVietnam vươn tới mọi vùng miền của đất nước và các quốc gia lân cận

Công ty đã nỗ lực phấn đấu, liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao

với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 10-20%/năm Hiện nay tổ chức bộ máy

của Công ty ngày càng hoàn thiện hơn bao gồm Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám

đốc, 10 phòng ban trực thuộc, 01 Tổng kho xăng dầu, 02 văn phòng đại diện, 10 Chi

nhánh và 21 cửa hàng bán lẻ xăng dầu do Công ty tự đầu tư Nhân sự hiện có của

Công ty là 330 người, phần lớn là lực lượng trẻ, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,

năng nổ, nhiệt tình trong công tác

Trang 36

3.1.2 Vị trí và tiềm năng của công ty

3.1.2.1 Vị trí

Công ty PetroMeKong là một trong 21 đơn vị sản xuất kinh doanh của Tập đoàn

chuyên kinh doanh các sản phẩm xăng dầu dầu khí, cùng với PDC và Petechim là

những Công ty chủ lực về sản xuất kinh doanh xăng dầu của Tập đoàn, chiếm khoảng

20% thị phần trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu của toàn ngành Bên cạnh đó, Công

ty là một trong 12 đầu mối xuất nhập khẩu trực tiếp xăng dầu cung cấp cho thị trường

nội địa, tại ĐBSCL Công ty chỉ đứng sau Petrolimex với mạng lưới cửa hàng bán lẻ

rộng khắp các tỉnh ĐBSCL Công ty đã có quan hệ mua bán thường xuyên với các đối

tác chiến lược, các bạn hàng lớn tại Singapore, Hàn Quốc, Thái lan Ngoài ra, Công

ty là đơn vị sản xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn có văn phòng đại diện ở nước

ngoài tại Campuchia và sắp tới dự kiến sẽ mở thêm văn phòng đại diện tại Singapore

để chủ động lựa chọn nguồn hàng hóa nhập khẩu, tăng khả năng cạnh tranh cho Công

ty

3.1.2.2 Tiềm năng

- Là Công ty thành viên của Tập đoàn và được hình thành trên cơ sở hợp tác toàn

diện với các tỉnh ĐBSCL nên luôn nhận được sự quan tâm ủng hộ của Tập đoàn và

của các địa phương, có nhiều lợi thế khi triển khai đầu tư các dự án tại các tỉnh

- Có văn phòng chi nhánh và nhân lực đầy đủ tại các tỉnh khu vực ĐBSCL và

các tỉnh miền Đông, văn phòng đại diện tại Hà Nội và Campuchia

- Có hệ thống kho chứa, hệ thống đại lý/tổng đại lý tương đối hoàn chỉnh tại các

tỉnh ĐBSCL với tổng sức chứa 54.575m3 xăng dầu các loại

- Có mạng lưới phân phối, có hệ thống đại lý/tổng đại lý tại hầu khắp các tỉnh,

Trang 37

- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động, có tinh thần học hỏi, luôn

hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

3.1.3 Bộ máy tổ chức của Công ty

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Đứng đầu quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty Cổ phần

PeTroMeKong là Đại hội đồng cổ đông Ngoài ra, Đại hội đồng còn bầu ra Ban Kiểm

soát và Hội đồng quản trị để đảm nhận nhiệm vụ kiểm tra và giải quyết các vấn đề của

công ty Công ty có 6 cấp quản lý, 10 phòng ban và 11 chi nhánh và 1 tổng kho xăng

dầu

Nguồn:Phòng Tổ chức công ty PetroMekong

Hính 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ

MEKONG

3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của một số phòng ban

Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 38

điều lệ của công ty quy định Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính

hằng năm của công ty để lập danh sách tài chính cho những năm tiếp theo

Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ

đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc

điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt

động độc lập với Ban quản trị và Ban giám đốc

Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý công ty,

có quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến lợi nhuận của

công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát giám đốc điều hành và những

người quản lý khác Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, quyết định những vấn đề

liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Chịu trách nhiệm trước hội đồng

quản trị về những sai phạm trong quản lý (vi phạm điều lệ) gây thiệt hại cho công ty

Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền triệu tập cuộc họp lấy ý kiến, thay mặt cho hội

đồng quản trị để quyết định nhiệm kỳ là 3 năm và có thể được bầu lại Hiện tại Chủ

tịch hội đồng quản trị là ông Trần Cao Phong

Tổng giám đốc: là ông Đàm Quốc Hoàn, do hội đồng quản trị bổ nhiệm theo

các quy định của hội đồng và điều lệ Nhiệm kỳ của tổng giám đốc là 3 năm có thể bị

miễn nhiệm bất cứ lúc nào bởi một quyết định nhất trí của hội đồng quản trị Tổng

giám đốc có quyền tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của

công ty; ban hành quy chế nội bộ công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản

lý trong công ty trừ các chức danh của hội đồng quản trị; kiến nghị phương pháp, bố

trí cơ cấu tổ chức, phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong công

ty; trình báo các quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng quản trị thông qua; các

quyền khác theo quy định của pháp luật và điều lệ

Phó tổng giám đốc: gồm hai phó tổng giám đốc là ông Hồ Vũ Linh và ông Lưu

Văn Nguyện Các phó tổng giám đốc do các thành viên bầu cử và được hội đồng quản

trị bổ nhiệm Nhiệm kỳ của phó tổng giám đốc là 3 năm và có thể bị miễn nhiệm bất

cứ lúc nào bởi một quyết định nhất trí của Hội đồng quản trị

Các chi nhánh và xí nghiệp: có chức năng làm công tác giao dịch, tiếp thị, đại

diện cho công ty có chức năng quản lý toàn bộ hàng hóa cùng các hoạt động nhập,

Trang 39

xuất, tồn chứa, bảo quản xăng dầu và kinh doanh bán lẻ cùng các hoạt động hỗ trợ

khác được qui định của công ty dưới sự kiểm soát của phòng tài chính kế toán và

phòng kinh doanh

Các kho trung chuyển và cửa hàng bán lẻ: là một bộ phận trong cơ cấu tổ

chức của công ty có chức năng quản lý toàn bộ hàng hóa cùng các hoạt động nhập –

xuất – tồn chứa – bảo quản xăng dầu và kinh doanh bán lẻ cùng các hoạt động hỗ trợ

khác theo qui định của công ty dưới sự kiểm soát của phòng tài chính kế toán và

phòng kinh doanh

3.2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.2.1 Cơ sở xây dựng chiến lược

- Chiến lược phát triển ngành Dầu khí đến năm 2015 và định hướng phát triển

đến năm 2025;

- Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp

hành Trung ương Đảng khóa X về chiến lược biển;

- Chiến lược phát triển các chuyên ngành của Tập đoàn;

- Năng lực hiện có của Công ty;

- Những cơ hội và thách thức;

- Dự báo thị trường (trong ngành, ngoài ngành, trong và ngoài nước)

3.2.2 Chiến lược phát triển Công ty đến năm 2015, định hướng đến 2025

Quan điểm phát triển

Phát triển Công ty Dầu khí MeKong (PetroMeKong) trở thành Công ty sản

xuất kinh doanh xăng dầu chủ lực và vững mạnh nhất trong hệ thống kinh doanh xăng

dầu của Tập đoàn Dầu khí tại khu vực ĐBSCL, đảm bảo các mục tiêu gia tăng sản

lượng đáp ứng không chỉ tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng phục vụ sự phát triển

kinh tế xã hội của đất nước mà còn xuất khẩu kinh doanh sang thị trường nước ngoài

Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Công ty PetroMeKong thành một trong những Công ty sản xuất kinh

doanh xăng dầu vững mạnh nhất của Tập đoàn Dầu khí, cùng với các Công ty kinh

doanh xăng dầu của Tập đoàn đã tiêu thụ hết lượng sản phẩm từ Nhà máy lọc dầu

Dung Quất và tiến tới mở rộng kinh doanh ra nước ngoài để tiêu thụ cả lượng hàng

Trang 40

của Nhà máy lọc dầu số 2 và số 3 của Tập đoàn Phát huy tối đa nội lực của ngành

dầu khí, tập trung phát triển kinh doanh xăng dầu là mặt hàng chủ lực bên cạnh việc

kinh doanh đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa sản phẩm

 Mục tiêu cụ thể

- Tiêu thụ ổn định sản phẩm của Nhà máy lọc dầu Dung Quất, mục tiêu đến

năm 2015 tiêu thụ 3 triệu tấn và 4 triệu tấn vào năm 2025

- Mở rộng hoạt động kinh doanh ra ngoài nước, chiếm lĩnh 20-30% thị phần tại

thị trường Canpuchia và mở rộng xuất khẩu sang Lào; thành lập và đưa vào hoạt động

văn phòng đại diện Công ty tại Singapore để chủ động trong công tác tìm kiếm nguồn

hàng hóa nhập khẩu nhằm chủ động hơn trong việc xuất khẩu sang các thị trường lân

cận

- Mở rộng kinh doanh phân bón, xây dựng hệ thống tiêu thụ và đại lý để tiêu

thụ ổn định tối thiểu 200.000 tấn/năm sản phẩm phân đạm của ngành tại khu vực

ĐBSCL vào năm 2015

- Tích cực phát huy hơn nữa thế mạnh trong lĩnh vực sản xuất pha chế xăng

dầu, dầu nhớt; sản xuất đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao mang

thương hiệu PetroMeKong, kinh doanh đa dạng hóa các sản phẩm dầu khí

- Đầu tư nâng cấp Tổng kho theo từng giai đoạn mục tiêu đến năm 2015 đạt

tổng sức chứa 100.000m3 xăng dầu, xây dựng thêm 20-30 KTC/CHXD tại các thị

trường trọng điểm ở các tỉnh

- Hợp tác đầu tư xây dựng Nhà máy Nhựa đường, nhà máy chế biến thủy hải

sản, nhà máy sản xuất Ethanol và Biodiezel… tại TP.Cần Thơ để tận dụng lợi thế

nguồn nguyên liệu tại địa phương

- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các nhà máy, kho tàng, cửa hàng xăng

dầu đều khắp các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam bộ

- Triển khai kinh doanh các lĩnh vực như kinh doanh vận tải, bất động sản, đầu

tư tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị… nhưng kinh doanh xăng dầu vẫn có

vai trò chủ đạo, tiến tới đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh như hóa chất, dầu khí…

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w