BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN Học vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD – Trường Đại học Cần T
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP
THÚC ĐẨY CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Mã số SV:4066097 Lớp: Kinh tế học 1- khóa 32
Cần Thơ – 05/2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
- -Qua khoảng thời gian hơn 4 tháng, với nhiều nỗ lực phấn đấu và quyếttâm của bản thân cùng với nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện từ cácThầy, Cô của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ, em đãhoàn thành đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tạođiều kiện để em thực hiện đề tài nghiên cứu của mình Đặc biệt, em xin gởi đến
Cô Phan Thị Ngọc Khuyên lòng biết ơn chân thành và sâu sắc vì sự hướng dẫntận tình, chu đáo của Cô đối với em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài Bêncạnh đó, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô của Khoa Kinh tế -Quản trị kinh doanh vì những kiến thức đã truyền đạt cho em trong suốt 4 nămqua để em có thể có vận dụng vào bài nghiên cứu của mình và cả trong công việccũng như trong cuộc sống sau này
Cuối lời, em xin kính chúc Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đạt đượcnhiều thành công trong công tác giảng dạy và ngày càng phát triển Kính chúcquý Thầy, quý Cô của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh mà nhất là Cô PhanThị Ngọc Khuyên, luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong côngtác giảng dạy và luôn có được nhiều may mắn, hạnh phúc trong cuộc sống!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Lê Thành An
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD – Trường Đại học Cần Thơ
Tên học viên: LÊ THÀNH AN
Mã số sinh viên: 4066097
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy các mô hình kinh tế hợp tác
trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang phát triển theo hướng bền vững
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được(theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2010.
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 5
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 5
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.4 Phạm vi nghiên cứu 6
1.4.1 Không gian nghiên cứu 6
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 6
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 6
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 6
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Phương pháp luận 8
2.1.1 Tổng quan về hợp tác và kinh tế hợp tác 8
2.1.1.1 Khái niệm về hợp tác 8
2.1.1.2 Khái niệm về kinh tế hợp tác 8
2.1.1.3 Phân loại kinh tế hợp tác 8
2.1.2 Tổng quan về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp 9
2.1.2.1 Khái niệm về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp 9
2.1.2.2 Các hình thức kinh tế hợp tác phổ biến trong nông nghiệp 9
2.1.2.3 Vai trò của kinh tế hợp tác đối với sản xuất nông nghiệp và đối với nông thôn 12
2.1.3 Tổng quan về phát triển bền vững và quan điểm phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp 16
Trang 72.1.3.1 Tổng quan về phát triển bền vững 16
2.1.3.2 Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 19
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 20
Chương 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 21
3.1 Giới thiệu tổng quan về An Giang, đặc điểm sản xuất lúa ở An Giang và tình hình sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang 21
3.1.1 Tổng quan về An Giang 21
3.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 21
3.1.1.2 Các đơn vị hành chính 21
3.1.1.3 Dân số, dân cư và lao động 22
3.1.1.4 Cơ sở hạ tầng 23
3.1.1.5 Thế mạnh và tiềm năng 23
3.1.1.6 Thành tựu về kinh tế - xã hội 24
3.1.1.7 Định hướng phát triển về nông nghiệp của tỉnh An Giang 26
3.1.2 Đặc điểm sản xuất lúa ở An Giang và tình hình sản xuất lúa ở An Giang trong những năm qua 27
3.1.2.1 Đặc điểm sản xuất lúa ở An Giang 27
3.1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở An Giang trong những năm qua 30
3.2 Phân tích thực trạng phát triển của các mô hình hợp tác trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang 35
3.2.1 Thực trạng phát triển các mô hình hợp tác trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang những năm qua 35
3.2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của các mô hình hợp tác trong sản xuất nông nghiệp ở An Giang 35
3.2.1.2 Thực trạng phát triển của các HTX sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang những năm qua 37
Trang 83.2.1.3 Thực trạng phát triển các THT nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh An Giang những năm qua 44
3.2.2 Đánh giá tổng quan về tình hình phát triển và hoạt động của các mô hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang 50
3.2.2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình phát triển và hoạt động của các HTXNN trên địa bàn tỉnh An Giang 50
3.2.2.2 Đánh giá tổng quan về tình hình phát triển và hoạt động của các THTNN trên địa bàn An Giang 52
Chương 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MÔ HÌNH HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 54
4.1 Giới thiệu sơ lược về mẫu điều tra 54
4.2 Tổng quan về tình hình hoạt động hợp tác trong sản xuất lúa của mẫu điều tra 55
4.2.1 Giới thiệu sơ lược về các TCHT trong sản xuất lúa của mẫu điều tra 55
4.2.1.1 Cơ sở thành lập và cơ sở thỏa thuận cho hoạt động của các TCHT 55
4.2.1.2 Số năm hoạt động của các TCHT 56
4.2.1.3 Một số thông tin về các thành viên trong ban quản lý các TCHT 56
4.2.2 Giới thiệu sơ lược về các hộ gia đình tham gia vào TCHT của mẫu điều tra 59
4.2.2.1 Cơ sở tham gia vào tổ chức hợp tác của hộ gia đình và cơ sở thỏa thuận cho hoạt động hợp tác của hộ gia đình với TCHT 59
4.2.2.2 Số năm tham gia vào TCHT của hộ gia đình 60
4.2.2.3 Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của chủ hộ 61
4.2.2.4 Mô hình canh tác của hộ gia đình 61
4.2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động của các mô hình hợp tác trong sản xuất lúa của mẫu điều tra 62
4.2.3.1 Đánh giá tình hình hoạt động của các TCHT trong sản xuất lúa 62 4.2.3.2 Đánh giá tình hình tham gia vào hoạt động hợp tác
Trang 9của hộ gia đình trồng lúa 794.3 Phân tích các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động của các mô hình
hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang 934.3.1 Phân tích các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động
của các TCHT trong sản xuất lúa 964.3.2 Phân tích các yếu tố tác động đến kết quả của việc hợp tác
trong sản xuất lúa của các hộ gia đình 974.3.3 Phân tích vai trò của chính quyền địa phương đối với
hoạt động của kinh tế hợp tác trong sản xuất lúa
trên địa bàn thuộc mẫu điều tra 984.3.4 Phân tích mối quan hệ giữa hộ sản xuất có tham gia
hợp tác - tổ chức hợp tác - chính quyền địa phương 1014.3.4.1 Phân tích mối quan hệ hợp tác trong tổ chức hợp tác 1014.3.4.2 Phân tích mối quan hệ giữa TCHT cũng như
các hộ gia đình tham gia hợp tác với chính quyền địa phương 103Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÁC MÔ HÌNH
HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH AN GIANG PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 1055.1 Tổng hợp về những mặt tích cực đã đạt được và những mặt còn hạn
chế của các mô hình hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang 1055.1.1 Tổng hợp về những mặt tích cực đã đạt được của các mô hình
hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang 1055.1.1.1 Những mặt tích cực về các tiền đề cho việc hợp tác bền vững 1055.1.1.2 Những kết quả tích cực trong hoạt động của các TCHT
và hoạt động tham gia hợp tác của các hộ nông dân 1065.1.1.3 Những kết quả tích cực trong hoạt động hợp tác
với các đối tác 1085.1.1.4 Những mặt tích cực trong mối quan hệ liên quan đến hoạt
động hợp tác và mối quan hệ giữa hoạt động hợp tác với địa phương 1095.1.2 Tổng hợp về những mặt còn hạn chế của các mô hình hợp tác
trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang 110
Trang 105.1.2.1 Những hạn chế về trình độ và năng lực điều hành quản lý
của ban quản trị 110
5.1.2.2 Những hạn chế về quy mô hoạt động 111
5.1.2.3 Những hạn chế về tập quán sản xuất và tiêu thụ của nông hộ 112
5.1.2.4 Những hạn chế về khả năng thu hút cán bộ, hội viên và lao động 112
5.1.2.5 Những hạn chế trong hoạt động hỗ trợ, hợp tác và thực hiện tiêu chuẩn 113
5.1.2.6 Những hạn chế về cơ sở hạ tầng và phương tiện kỹ thuật 114
5.1.2.7 Những hạn chế về kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh 114
5.1.2.8 Những hạn chế trong mối liên hệ giữa các thành viên tham gia hợp tác với cộng đồng và chính quyền địa phương 114
5.2 Định hướng phát triển bền vững các mô hình kinh tế hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang 115
5.2.1 Những định hướng về phía Nhà nước 115
5.2.2 Những định hướng về phía TCHT 116
5.3 Một số giải pháp thúc đẩy các mô hình hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang phát triển theo hướng bền vững 118
5.3.1 Giải pháp về gia tăngquy mô sản xuất lúa 118
5.3.2 Giải pháp về quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả 118
5.3.3 Giải pháp về tăng cường cơ giới hóa trong sản xuất lúa 119
5.3.4 Giải pháp về vốn cho hoạt động sản xuất – kinh doanh 120
5.3.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của TCHT 121
5.3.6 Giải pháp về tăng cường hợp tác 122
5.3.7 Giải pháp về nâng cao chất lượng lúa 124
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
6.1 Kết luận 126
6.2 Kiến nghị 127
6.2.1 Đối với các cấp lãnh đạo của tỉnh An Giang 127
6.2.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo 128
6.2.3 Đối với các TCHT 128
Trang 116.2.4 Ðối với hộ nông dân trồng lúa có tham gia vào hợp tác 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
PHỤ LỤC 1 131
PHỤ LỤC 2 134
PHỤ LỤC 3 136
PHỤ LỤC 4 140
PHỤ LỤC 5 141
PHỤ LỤC 6 143
PHỤ LỤC 7 144
PHỤ LỤC 8 145
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Tổng sản phẩm GDP và tổng sản phẩm GDP bình quân
đầu người của tỉnh An Giang theo giá hiện hành giai đoạn 2004 – 2008 25
Bảng 2: Tổng diện tích trồng trọt và tổng diện tích trồng lúa cả năm
của tỉnh An Giang giai đoạn 2006 – 2008 30
Bảng 3: Tỷ trọng diện tích của các vụ trồng lúa trong năm ở An Giang
giai đoạn 2006 – 2008 31
Bảng 4: Năng suất lúa trung bình từng vụ qua các năm của
tỉnh An Giang giai đoạn 2006 – 2008 33
Bảng 5: Sản lượng lúa và tỷ trọng sản lượng lúa từng vụ qua các năm ở An Giang
giai đoạn 2006 – 2008 33
Bảng 6: Số lượng HTXNN, số lượng xã viên tham gia và
tỷ trọng xã viên có đất sản xuất trong tổng số xã viên của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh An Giang qua các năm giai đoạn 2006 – 2009 38
Bảng 7: Số lượng và tỷ trọng các thành viên trong ban quản trị của
các HTXNN trên địa bàn tỉnh An Giang phân theo
trình độ học vấn và phân theo trình độ chuyên môn năm 2008 39
Bảng 8: Số lượng và tỷ trọng các HTXNN trên địa bàn tỉnh An Giang
phân theo số lượng dịch vụ giai đoạn 2006 – 2009 39
Bảng 9: Số lượng và tỷ trọng các HTXNN ở An Giang có thực hiện
dịch vụ tưới tiêu giai đoạn 2007 – 2009 40
Bảng 10: Tỷ trọng các HTXNN trên địa bàn tỉnh An Giang phân theo
quy mô diện tích giai đoạn 2007 – 2009 10
Bảng 11: Tình hình về tổng vốn hoạt động và vốn góp của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh An Giang qua các năm giai đoạn 2006 – 2008 41
Bảng 12: Số lượng và tỷ trọng các HTXNN ở An Giang phân
theo vốn góp qua các năm giai đoạn 2006 – 2008 41
Bảng 13: Kết quả hoạt động kinh doanh của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh An Giang các năm 2006, 2008 43
Trang 13Bảng 14: Kết quả phân loại các HTXNN trên địa bàn tỉnh An Giang
giai đoạn 2006 – 2008 44
Bảng 15: Số lượng TCHT theo từng cơ sở thỏa thuận 56
Bảng 16: Số lượng hộ gia đình tham gia vào TCHT theo các cơ sở thỏa thuận 60
Bảng 17: Số lượng và thành phần hội viên hiện nay trong các TCHT 63
Bảng 18: Số lượng lao động và tiền lương, tiền công của lao động phân theo các đối tượng lao động tham gia trong hoạt động của TCHT 64
Bảng 19: Số lượng và tỷ trọng các TCHT phân theo quy mô vốn kinh doanh 65
Bảng 20: Số lượng và tỷ trọng các TCHT phân theo tỷ trọng vốn thực tế đưa vào kinh doanh 65
Bảng 21: Mức điểm đánh giá về cơ sở hạ tầng của các TCHT 66
Bảng 22: Số lượng và tỷ trọng các TCHT có áp dụng các tiêu chuẩn trong canh tác lúa phân theo từng tiêu chuẩn 68
Bảng 23: Số lượng và tỷ trọng các TCHT có tham gia các hình thức hợp tác 69
Bảng 24: Số lượng và tỷ trọng các TCHT phân theo các mức doanh thu và lợi nhuận hàng năm giai đoạn 2007-2009 73
Bảng 25: Số lượng và tỷ trọng các TCHT phân theo các mức tỷ số lợi nhuận trên doanh thu hàng năm giai đoạn 2007-2009 73
Bảng 26: Số lượng và tỷ trọng các TCHT phân theo các mức phân chia lợi nhuận theo % vốn góp 74
Bảng 27: Mức điểm đánh giá cho các lợi ích từ hoạt động hợp tác mang lại cho TCHT 74
Bảng 28: Số lượng và tỷ trọng các TCHT có các khó khăn 77
Bảng 29: Số lượng và tỷ trọng các TCHT có các thuận lợi 78
Bảng 30: Số lượng và tỷ trọng các TCHT có các đề xuất 79
Bảng 31: Số lượng và tỷ trọng các hộ áp dụng các tiêu chuẩn trong canh tác lúa theo từng tiêu chuẩn 82
Bảng 32: Số hộ và tỷ trọng số hộ phân theo các mức
Trang 14thu nhập bình quân hàng năm giai đoạn 2007-2009 87
Bảng 33: Số hộ và tỷ trọng số hộ phân theo các mức thu nhập bình quân
hàng năm của 1 nhân khẩu trong gia đình giai đoạn 2007 – 2009 88
Bảng 34: Mức điểm đánh giá cho các lợi ích mà hoạt động hợp tác
mang lại cho các hộ 88
đối với TCHT và các hộ tham gia vào hợp tác 98
Bảng 39: Tỷ trọng các đánh giá về vai trò của chính quyền địa phương
đối với việc phát triển hoạt động của các mô hình kinh tế hợp tác 100
Bảng 40: Mức điểm đánh giá về mức độ chia sẻ và quan tâm
giữa các thành viên trong tổ chức hợp tác 101
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang 22
Hình 2: Tốc độ phát triển GDP (%) của tỉnh An Giang và cả nước giai đoạn 2004 – 2008 (năm trước = 100%) 25
Hình 3: Số lượng THTNN trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2007 – 2009 45
Hình 4: Tổng số lượng tổ viên của các THTNN trên địa bàn tỉnh An Giang qua các năm giai đoạn 2006 – 2009 46
Hình 5: Số lượng tổ viên bình quân trong mỗi THTNN trên địa bàn tỉnh An Giang qua các năm giai đoạn 2006 – 2009 47
Hình 6: Tổng diện tích đất (ha) của các THTNN trên địa bàn tỉnh An Giang qua các năm giai đoạn 2006 – 2009 48
Hình 7: Diện tích (ha) bình quân của mỗi THTNN trên địa bàn tỉnh An Giang qua các năm giai đoạn 2006 – 2009 49
Hình 8: Tỷ trọng (%) số THT hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến sản xuất lúa phân theo loại hình sản phẩm, dịch vụ năm 2009 50
Hình 9: Tỷ trọng (%) số TCHT phân theo cơ sở thành lập 55
Hình 10: Tỷ trọng (%) số TCHT phân theo số năm hoạt động 56
Hình 11: Tỷ trọng (%) các thành viên trong ban quản lý TCHT phân theo trình độ học vấn và trình độ chuyên môn 57
Hình 12: Tỷ trọng (%) các thành viên trong ban quản lý của các TCHT phân theo các nhóm tuổi 58
Hình 13: Tỷ trọng (%) các cơ sở tham gia của hộ gia đình khi vào TCHT 59
Hình 14: Tỷ trọng (%) các hộ gia đình phân theo số năm tham gia vào TCHT 60
Hình 15: Tỷ trọng (%) số chủ hộ theo trình độ học vấn và trình độ chuyên môn 61
Hình 16: Tỷ trọng (%) số hộ gia đình phân theo mô hình canh tác 62
Hình 17: Tỷ trọng (%) số TCHT phân theo số lượng dịch vụ 62
Hình 18: Tỷ trọng (%) số TCHT phân theo quy mô diện tích 63
Trang 16Hình 19: Tỷ trọng (%) các TCHT có hỗ trợ và không có hỗ trợ
cho hội viên ở các công đoạn 67
Hình 20: Tỷ trọng (%) các đối tác cung cấp sản phẩm dịch vụ đầu vào cho TCHT 70
Hình 21: Tỷ trọng (%) các đối tác hợp tác về kỹ thuật canh tác với các TCHT 70
Hình 22: Tỷ trọng (%) về các đối tác hợp tác tiêu thụ lúa của các TCHT 72
Hình 23: Tỷ trọng (%) các mức kết quả tốt hơn của kết quả công việc trong các TCHT do việc hợp tác mang lại 75
Hình 24: Tỷ trọng (%) về diện tích canh tác lúa của các hộ gia đình 79
Hình 25: Tỷ trọng (%) về các giống lúa được các hộ gia đình sử dụng 80
Hình 26: Tỷ trọng (%) số hộ được hỗ trợ và không được hỗ trợ từ TCHT 81
Hình 27: Tỷ trọng (%) các đối tác cung cấp sản phẩm dịch vụ đầu vào cho hộ 83
Hình 28: Tỷ trọng (%) các đối tác hợp tác về kỹ thuật canh tác với các hộ 84
Hình 29: Tỷ trọng (%) các đối tác hợp tác tiêu thụ lúa với các hộ 86
Hình 30: Tỷ trọng (%) các mức kết quả tốt hơn của kết quả công việc do việc hợp tác mang lại cho các hộ 89
Hình 31: Tỷ trọng (%) các cánh ứng xử của hộ gia đình khi TCHT gặp khó khăn 102
Trang 17DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
UBND Ủy ban nhân dân
GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
IPM Intergrated Pest Managerment (Quản lý dịch hại tổng hợp)GAP Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt)GlobalGAP Global Good Agricultural Practices (thực hành nông nghiệp
tốt - tiêu chuẩn toàn cầu)
Trang 18Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Từ trước tới nay, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, xuất phát từ nhiềumục tiêu khác nhau mà chủ yếu là mục tiêu kinh tế, người nông dân hầu hết đều
có nhu cầu hợp tác từ hình thức giản đơn đến phức tạp, từ một đến nhiều khâutrong quá trình sản xuất Ngày nay, khi lực lượng sản xuất trong nông nghiệpngày càng phát triển thì nhu cầu hợp tác ngày càng tăng, mối quan hệ hợp tácngày càng đòi hỏi phải sâu và rộng hơn so với trước đây, do đó, việc hình thành
và ngày càng phát triển các hình thức kinh tế hợp tác ở trình độ cao là một nhucầu và là một xu thế tất yếu hiện nay
Thời gian qua, trên địa bàn tỉnh An Giang, các mô hình kinh tế hợp táctrong sản xuất nông nghiệp đã và đang phát huy tốt vai trò, tác dụng trong việcgóp phần thúc đẩy đời sống kinh tế của người nông dân phát triển, tạo mối liênkết, hợp tác giữa các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội với nhau, đóng góp tích cựcvào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang
Với vị thế là tỉnh có sản lượng lúa cao nhất cả nước trong nhiều năm qua,việc phát triển các mô hình kinh tế hợp tác trong sản xuất lúa ở An Giang càng trởnên cần thiết và cấp bách, vì đó sẽ là một hướng đi mang lại nhiều kết quả tíchcực về kinh tế - xã hội cho An Giang khi dựa trên thế mạnh vốn có của mình làdiện tích và sản lượng trồng lúa rất lớn Chính vì vậy, việc phát triển các mô hìnhkinh tế hợp tác trong sản xuất lúa ở An Giang là một trong những vấn đề luôn thuhút sự quan tâm và kỳ vọng của nhiều cấp, nhiều ngành và mọi tầng lớp dân cưtrong tỉnh An Giang Và thực tế, nhiều mô hình hợp tác trong sản xuất lúa ở AnGiang đã đáp ứng được sự mong đợi đó Nhiều kết quả tích cực đã được thể hiệnnhư: tình trạng manh mún, nhỏ lẻ trong canh tác giảm đi rõ rệt; sản xuất có quy
mô lớn và ổn định hơn; quy trình và kỹ thuật canh tác đang dần được cải tiến; khảnăng tiếp cận với diễn biến thị trường của người trồng lúa ngày một thuận lợi
Trang 19hơn; chất lượng lúa ngày càng được nâng lên và đáp ứng được tiêu chuẩn xuấtkhẩu; thu nhập của người trồng lúa ngày càng tăng lên; càng có nhiều mô hìnhhợp tác hiệu quả trở thành điển hình trong phong trào hợp tác,…
Tuy nhiên, có một thực trạng phải nhìn nhận là hiện nay các mô hình kinh
tế hợp tác trong sản xuất lúa ở tỉnh An Giang vẫn phát triển chưa thật sự bềnvững Hoạt động chủ yếu của các mô hình hợp tác trong sản xuất lúa thường làhùn vốn, hỗ trợ vốn, cùng nhau ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hợp tác làm thủy lợi,bơm tưới, hỗ trợ nhân lực sản xuất, thu hoạch mà vẫn chưa có nhiều hoạt độngliên kết để hướng đến mục tiêu phát triển bền vững như: nâng cao chất lượng sảnphẩm, gia tăng giá trị đầu ra, ổn định giá cả, tăng thu nhập bền vững cho ngườitrồng lúa, cải thiện môi trường canh tác Hoạt động của các mô hình hợp tác cònthiếu gắn bó với nhau, chưa có sự liên kết chặt chẽ cả về mặt kinh tế, xã hội và tổchức Các hoạt động liên doanh, liên kết trong sản xuất, kinh doanh giữa các đơn
vị hợp tác với các cơ quan chuyên môn đầu vào, và các doanh nghiệp đầu ra còn
ít và nếu có thì nội dung còn nghèo nàn, giản đơn Nhiều mô hình kinh tế hợp tácchưa thật sự mang lại hiệu quả cao cho các thành viên tham gia, chưa có sức hấpdẫn, lôi cuốn nông dân và người lao động tham gia gắn bó tích cực để củng cố,xây dựng và phát triển tổ chức kinh tế hợp tác
Với những thực tế trên, việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng để từ đónghiên cứu tìm ra những vấn đề cần phải thay đổi của các mô hình kinh tế hợp táctrong sản xuất lúa một cách nghiêm túc sẽ có một ý nghĩa rất lớn trên cả giác độquản lý, điều hành cũng như giác độ kinh tế - xã hội Đó sẽ là cơ sở quan trọng đểnhìn nhận và rút ra những bài học, những kinh nghiệm quý báu trong việc chỉđạo, đề xuất và thực hiện các giải pháp thiết thực cho quá trình đổi mới và xâydựng kinh tế hợp tác phát triển; đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏi thực tế trongviệc không ngừng nâng cao năng lực và hiệu quả hợp tác của các mô hình kinh tếhợp tác trong sản xuất lúa nói riêng và sản xuất nông nghiệp của tỉnh An Giangnói chung, nhằm hướng tới một nền nông nghiệp phát triển bền vững Vì vậy, em
đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy các mô hình
kinh tế hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang phát triển theo hướng bền vững”.
Trang 201.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Thực tiễn sản xuất nông nghiệp đã chứng minh rằng nông nghiệp dưới bất
kỳ phương thức sản xuất của một hình thái kinh tế - xã hội nào, nông dân đều cónhu cầu hợp tác từ giản đơn đến phức tạp, từ chuyên ngành cho đến đa ngành, từhình thức thấp đến hình thức cao… Nhu cầu hợp tác đó xuất phát từ lợi ích kinh
tế của người nông dân
Thực tiễn sản xuất nông nghiệp đã chỉ ra rằng:
+ Có nhiều việc giản đơn nhưng nếu không có sự hợp tác thì từng cá nhânngười nông dân không thể thực hiện được hoặc thực hiện được thì hiệu quả côngviệc là không cao như: gieo sạ, làm thủy lợi, thu hoạch, tiêu thụ… Những việcnày thông thường là giản đơn nhưng đôi khi trong những tình huống cấp thiếtnhư: mưa bão, lũ lụt, biến động của thị trường,…thì cần phải hợp tác mới có thểmang lại hiệu quả cao được
+ Có nhiều việc phức tạp đòi hỏi phải có sự hợp tác để hướng đến mục tiêuchung, người này làm việc này, người kia làm việc kia Ví dụ: sản xuất ra nôngsản có chất lượng cao thì cần có người dày công nghiên cứu lai tạo giống, cần cóngười ra sức gieo trồng thử nghiệm, cần có người nghiên cứu kỹ thuật sản xuất,cần có người bỏ công gieo trồng… Nếu ai đó thực hiện tất cả các công việc nàythì sẽ thật khó mang lại hiệu quả cao được, vì có thể đơn giản là do thiếu kỹ năngchuyên môn chẳng hạn
+ Việc trang bị, sử dụng các tư liệu sản xuất có hiệu quả đòi hỏi phải có sựhợp tác như: góp vốn để mua sắm, phân chia việc quản lý và sử dụng tư liệu sảnxuất theo chuyên môn của từng người,…
+ Việc đưa tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào trong sản xuất đòi hỏi phải có
sự hợp tác để mang lại hiệu quả Ví dụ: nếu không có sự hợp tác với người nôngdân thì nhà khoa học sẽ không thể hình dung cần phải phát minh ra những máymóc công cụ gì mà quy trình sản xuất nông nghiệp đòi hỏi, những kỹ sư sẽ khôngbiết sáng kiến ra những kỹ thuật canh tác nào phù hợp cho người nông dân, ngượclại, nếu không có những nhà nghiên cứu, những nhà khoa học, những kỹ sư thì sẽkhông có những máy móc thiết bị hay những kỹ thuật sản xuất hiệu quả đến đượcvới người nông dân
Trang 21Trong nền kinh tế hàng hóa ngày nay, nhu cầu hợp tác càng trở nên cấpthiết, bởi lẽ, khi yếu tố thị trường càng lúc càng chi phối mọi hoạt động sản xuất
và tiêu thụ thì cá thể từng người nông dân sẽ gặp vô vàn những khó khăn như: sựđòi hỏi về chất lượng sản phẩm, sự cạnh tranh trong sản xuất và tiêu thụ, sự hạnchế của nguồn vốn và khoa học kỹ thuật… mà nếu như không có sự hợp tác,người nông dân khó có thể sản xuất đạt hiệu quả bền vững lâu dài
Thực tế ở An Giang trong những năm qua, nhiều chương trình hợp tác trongsản xuất và tiêu thụ nông sản mà chủ yếu là sản xuất và tiêu thụ lúa đã phát huyđược hiệu quả, từng bước cải thiện hình ảnh kinh tế hợp tác trong nhận thức củangười nông dân Chẳng hạn, chương trình liên kết 4 nhà: nhà quản lý, nhà khoahọc, nhà nông và nhà doanh nghiệp đã ra đời nhằm giúp cho người nông dân tạo
ra những sản phẩm nông nghiệp bảo đảm cả về chất và lượng để phục vụ cho thịtrường trong nước và xuất khẩu, thúc đẩy việc sản xuất và tiêu thụ nông sản thôngqua các hợp đồng kinh tế, cam kết hỗ trợ đầu vào cho sản xuất và đầu ra cho việctiêu thụ hàng hoá nông sản giữa nông dân với doanh nghiệp, từ đó tạo ra nhiềuthuận lợi trong sản xuất nông nghiệp và nhiều lợi ích lâu dài cho các bên tham giahợp tác Đó chính là hướng phát triển bền vững mà các mô hình kinh tế hợp táctrong sản xuất nông nghiệp ở An Giang đang theo đuổi
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và đánh giá về các mô hình hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàntỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay để từ đó nghiên cứu và đề xuất những giảipháp nhằm thúc đẩy các mô hình hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh AnGiang phát triển theo hướng bền vững
Trang 221.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Từ mục tiêu đưa ra là nghiên cứu các giải pháp nhằm thúc đẩy các môhình kinh tế hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang phát triển theohướng bền vững nên các giả thuyết cụ thể của đề tài là:
Giả thuyết 1: Tồn tại mối liên hệ tuyến tính giữa phần trăm tăng lên củathu nhập bình quân hàng năm của hộ gia đình tham gia hợp tác trong sản xuất lúavới các yếu tố: tuổi của chủ hộ, diện tích trồng lúa của hộ, mức độ quan tâm chia
sẻ kỹ thuật và kinh nghiệm trong canh tác giữa các hộ, mức độ quan tâm củachính quyền địa phương đến hoạt động hợp tác của hộ
Giả thuyết 2: Tồn tại mối liên hệ tuyến tính giữa lợi nhuận bình quânhàng năm của tổ chức hợp tác (TCHT) trong sản xuất lúa với các yếu tố: số nămhoạt động của TCHT, diện tích trồng lúa của TCHT, trị giá tài sản cố định đượcđầu tư trong TCHT, lương của chủ nhiệm hay tổ trưởng trong TCHT và chi phíbình quân hàng năm của TCHT
Giả thuyết 3: Có sự khác biệt về mức độ hài lòng trong việc tiêu thụ lúatrước khi tham gia và sau khi tham gia hợp tác để sản xuất lúa của hộ gia đình
Giả thuyết 4: Có sự khác biệt về mức độ tin tưởng của người mua đối vớilúa do TCHT sản xuất ra và lúa được sản xuất ra ở bên ngoài TCHT
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu như trên thì đề tài cần tập trung giảiquyết các vấn đề cụ thể sau đây:
- Các mô hình hợp tác trong sản xuất lúa hiện nay ở An Giang là gì? Hoạtđộng ra sao?
- Các mô hình hợp tác trong sản xuất lúa ở An Giang hiện nay đạt đượcnhững kết quả ra sao?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các mô hình hợptác trong sản xuất lúa ở An Giang?
- Cần có những giải pháp thế nào để các mô hình hợp tác trong sản xuấtlúa hiện nay ở An Giang có được kết quả cao hơn?
Trang 231.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài chọn không gian nghiên cứu là trên địa bàn tỉnh An Giang, gồm 5huyện và 1 thị xã, với 5 huyện là Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân,Thoại Sơn và 1 thị xã là thị xã Tân Châu
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu thứ cấp sử dụng trong bài nghiên cứu là từ năm 2003 đến năm 2009
Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 01/2010 đến tháng 02/2010 Các số liệu sơcấp được xử lý, phân tích vào tháng 03/2010 và hoàn thành vào tháng 04/2010
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài viết là các tổ chức kinh tế hợp tác hoạt độngtrong các lĩnh vực có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến sản xuất lúa trên địabàn tỉnh An Giang gồm: các hợp tác xã, các tổ hợp tác
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Việc phát triển các mô hình kinh tế hợp tác trong sản xuất lúa nói riêng vàsản xuất nông nghiệp nói chung luôn là vấn đề rất được quan tâm không chỉ đốivới lãnh đạo của các cấp quản lý Nhà nước, mà còn đối với cả hầu hết nhữngngười dân Nó thu hút sự tham gia nghiên cứu của không chỉ các nhà hoạch địnhchính sách mà còn cả các nhà kinh tế Thực tế đã có rất nhiều bài viết, đề tài khoahọc nghiên cứu về vấn đề này
+ Bài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp chuyển mô hình tổ nông dânliên kết sản xuất thành mô hình hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở An Giang” củatác giả Nguyễn Thanh Dân (Hội nông dân An Giang - năm 1998) là bài viết mangtính thực tiễn cao về quá trình phấn đấu để tồn tại và cải thiện hoạt động của các
mô hình kinh tế hợp tác, nhất là các hợp tác xã nông nghiệp ở An Giang Bài viếtcũng giới thiệu sơ lược về quá trình ra đời và thực trạng phát triển của các môhình kinh tế hợp tác của nông dân An Giang trong sản xuất nông nghiệp
+ Bài nghiên cứu “Phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở Đồngbằng sông Cửu Long” của tác giả Mai Xuân Quý (Phân Viện Thành phố Hồ ChíMinh thuộc Học viện Chính trị Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh – năm 1998) đãnêu lên nhu cầu khách quan về phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, một
Trang 24số kết quả đạt được cũng như một số giải pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển củakinh tế hợp tác trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Bài nghiên cứu “Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở các tỉnh Đồngbằng sông Cửu Long Lí luận và thực tiễn” của Ban Kinh Tế Tỉnh ủy Cần Thơ(1998) nêu lên sự cần thiết khách quan và ý nghĩa của chủ trương xây dựng, pháttriển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới ở Việt Nam hiện nay; nêu lên yêu cầu vàthực trạng phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở ĐBSCL; cũng như đềxuất và kiến nghị về những điều kiện và giải pháp đảm bảo cho kinh tế hợp tác ởĐBSCL phát triển vững chắc, hiệu quả
+ Bài viết “Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Nhật Bản và bàihọc rút ra cho Việt Nam” của Phan Trọng An (Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng –đăng trên trang tin điện tử Tin kinh tế 13/04/2009) có đưa ra một số kinh nghiệmphát triển hợp tác xã ở Nhật Bản và rút ra một số bài học cho vấn đề phát triểncác hợp tác xã phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam
+ Bài viết “Kinh tế hợp tác của nông dân trong nền kinh tế thị trường” củaPGS.TS Lê Trọng (NXB Văn hóa Dân tộc, Hà Nội – năm 2001) đã nêu lên cáckhái niệm chủ yếu về kinh tế hợp tác cũng như sự cần thiết khách quan về pháttriển kinh tế hợp tác của nông dân Bài viết cũng đã khái quát lịch sử phát triểnkinh tế hợp tác của nông dân ở nước ta và đưa ra những hướng giải pháp cơ bản
về đổi mới quản lý các hình thức hợp tác phù hợp với nền kinh tế thị trường
+ Bài nghiên cứu “Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay”của các tác giả Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc và Nguyễn Văn Kỷ (NXB Chính trịquốc gia - năm 2002) nêu lên một số khái niệm về hợp tác và kinh tế hợp tác, sơlược quá trình phát triển các loại hình kinh tế hợp tác ở nước ta và đưa ra nhữnggiải pháp phát triển kinh tế hợp tác ở nước ta trong tình hình mới
+ Bài nghiên cứu “Kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệpViệt Nam ” của tác giả Lâm Quang Huyên (NXB Trẻ, TP.HCM - năm 2004) nêulên một số khái niệm và nét đặc trưng về kinh tế hộ và kinh tế hợp tác ở nước ta,
sơ lược quá trình phát triển của kinh tế hộ cũng như các loại hình kinh tế hợp tác
ở nước ta và đưa ra những giải pháp phát triển kinh tế hộ và kinh tế hợp tác nước
ta trong nền kinh tế thị trường
Trang 25Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Tổng quan về hợp tác và kinh tế hợp tác
2.1.1.1 Khái niệm về hợp tác
Hợp tác là hình thức tất yếu trong lao động sản xuất và trong hoạt độngkinh tế của con người Hợp tác được thực hiện từ khi loài người xuất hiện và ngàycàng phát triển cho đến nay Trong lao động sản xuất, hợp tác hiệu quả sẽ có tácdụng làm tăng năng suất lao động của các thành viên tham gia hợp tác Theo các
tác giả Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc và Nguyễn Văn Kỷ: “Hợp tác là sự kết hợp
sức lực của các cá nhân hoặc đơn vị để tạo nên sức mạnh lớn hơn, nhằm thực hiện những công việc mà mỗi cá nhân, mỗi đơn vị hoạt động riêng rẽ sẽ gặp khó khăn, thậm chí không thể thực hiện được, hoặc thực hiện được thì cũng kém hiệu quả hơn so với khi hợp tác“.
2.1.1.2 Khái niệm về kinh tế hợp tác
Kinh tế hợp tác là một phạm trù hẹp hơn phạm trù hợp tác, đó là hợp táctrong lĩnh vực kinh tế Trong những năm đổi mới về kinh tế hợp tác ở nước ta,nhiều quan điểm khác nhau về kinh tế hợp tác đã được nêu lên, trong đó, kháiniệm của các tác giả Phạm Văn Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ là một trongnhững khái niệm thể hiện được tương đối đầy đủ và dễ hiểu về kinh tế hợp tác, đó
là: “Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ hợp tác tự nguyện, tự phối hợp, hỗ
trợ, kết hợp sức mạnh của từng thành viên để tạo nên sức mạnh tập thể, từ đó có thể giải quyết tốt hơn những vấn đề của lao động và sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên”
2.1.1.3 Phân loại kinh tế hợp tác
Tùy thuộc vào các tiêu chí khác nhau mà có nhiều cách phân loại khácnhau về các hình thức kinh tế hợp tác Chẳng hạn, căn cứ vào tính chất và mức độgắn kết của quan hệ hợp tác có thể phân biệt kinh tế hợp tác nhất thời, ngẫu nhiên
và kinh tế hợp tác thường xuyên, ổn định; căn cứ vào trình độ trong cơ chế điềuhành quan hệ hợp tác và trình độ của các thành viên tham gia hợp tác có thể phân
Trang 26chia thành kinh tế hợp tác giản đơn và kinh tế hợp tác trình độ cao; căn cứ vàotính chất nghề nghiệp, lĩnh vực hoạt động có thể phân chia thành kinh tế hợp táctrong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại,
2.1.2 Tổng quan về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
Theo PGS TS Lê Trọng kinh tế hợp tác trong nông nghiệp là “Kinh tế
hợp tác của nông dân, là việc nông dân cùng chung sức, chung vốn để tiến hành một công việc, một lĩnh vực hoạt động sản xuất, dịch vụ nào đó theo kế hoạch nhằm một mục đích chung là mang lại lợi ích vật chất cụ thể cho các thành viên tham gia hợp tác”.
2.1.2.2 Các hình thức kinh tế hợp tác phổ biến trong nông nghiệp
Trong nông nghiệp, quá trình hợp tác được thực hiện bằng nhiều hìnhthức từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn ngành đến đa ngành Với đặc điểm đó, nềnkinh tế nông nghiệp nước ta hiện nay đang tồn tại nhiều loại hình kinh tế hợp tác.Mỗi loại hình phản ánh đặc điểm, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất vàhình thức phân công lao động tương ứng Mỗi loại hình ngoài đặc điểm chung nổibật là có sự tham gia hợp tác của nhiều đối tượng còn có những đặc điểm riêng vềnguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức và khả năng phát huy tác dụng trong nhữngđiều kiện nhất định
Trong số các loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở nước ta hiệnnay thì tổ hợp tác và hợp tác xã là hai loại hình kinh tế hợp tác phổ biến nhất
a) Tổ hợp tác
Theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày10/10/2007 về “Tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác” thì Tổ hợp tác (THT) cócác đặc điểm sau:
Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thựccủa Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùngđóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởnglợi và cùng chịu trách nhiệm (Điều 1)
Tổ hợp tác được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau (Điều 2):
1 Tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và cùng có lợi;
Trang 272 Biểu quyết theo đa số;
3 Tự chủ tài chính, tự trang trải các chi phí hoạt động và tự chịu tráchnhiệm bằng tài sản của tổ và các tổ viên
Tổ viên của tổ hợp tác là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vidân sự đầy đủ, tự nguyện tham gia và tán thành các nội dung của hợp đồng hợptác Một cá nhân có thể là thành viên của nhiều THT” (Điều 7)
Tổ hợp tác được lựa chọn ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luậtkhông cấm, hoạt động không giới hạn theo phạm vi hành chính địa phương nơiTHT chứng thực hợp đồng hợp tác (Điều 12)
Tổ hợp tác được trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hoặc liên doanh, liên kếtvới tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để mở rộng sảnxuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (Điều 12)
Tổ hợp tác được hưởng các chính sách hỗ trợ và tham gia xây dựng, thựchiện các kế hoạch, chương trình, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể; kế hoạch,chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm và xoá đói, giảmnghèo ở địa phương (Điều 12)
Người điều hành công việc chung của THT là tổ trưởng THT Trường hợpcần thiết, THT có thể bầu ban điều hành Tổ trưởng là trưởng ban điều hành Sốlượng, tiêu chuẩn và cách thức bầu ban điều hành thực hiện theo thoả thuận củacác tổ viên trong THT (Điều 16)
Đại diện của THT trong các giao dịch dân sự là tổ trưởng THT Tổ trưởngTHT có thể uỷ quyền cho thành viên ban điều hành hoặc tổ viên thực hiện một sốcông việc nhất định của tổ theo quy định của pháp luật về uỷ quyền (Điều 18)
Tài sản của tổ hợp tác hình thành từ các nguồn (Điều 19):
a) Tài sản đóng góp của tổ viên như: vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản;b) Phần được trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế để tăng vốn;
c) Các tài sản cùng tạo lập và được tặng, cho chung;
d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật
b) Hợp tác xã
Theo Luật số 18/2003/QH11 của Quốc hội nước ta ban hành ngày26/11/2003 về “Hợp tác xã” thì Hợp tác xã (HTX) có các đặc điểm sau đây:
Trang 28Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, phápnhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, gópsức lập ra theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể củatừng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt độngsản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanhnghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tàichính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX
theo quy định của pháp luật (Điều 1)
Vốn điều lệ của HTX là tổng số vốn do các xã viên đóng góp và được ghi
vào Điều lệ HTX (Điều 4)
Hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây (Điều 5):
1 Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theoquy định của Luật này, tán thành Điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX; xãviên có quyền ra HTX theo quy định của Điều lệ HTX;
2 Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý,kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện côngkhai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đềkhác quy định trong Điều lệ HTX;
3 Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: hợp tác xã tự chủ và tựchịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định vềphân phối thu nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải cáckhoản lỗ của HTX, lãi được trích một phần vào các quỹ của HTX, một phần chiatheo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viêntheo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX;
4 Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinhthần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội; hợptác giữa các HTX trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Xã viên HTX là công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên, có năng lựchành vi dân sự đầy đủ, có góp vốn, góp sức, tán thành Điều lệ HTX, tự nguyệnxin gia nhập HTX Cán bộ, công chức được tham gia HTX với tư cách là xã viên
Trang 29theo Điều lệ của HTX nhưng không được trực tiếp quản lý và điều hành HTX Hộgia đình, pháp nhân có thể trở thành xã viên theo Điều lệ của HTX và phải cửngười đại diện có đủ điều kiện như cá nhân tham gia Cá nhân, hộ gia đình, phápnhân có thể tham gia nhiều HTX nếu Điều lệ HTX không cấm (Điều 17).
Ban quản trị HTX là bộ máy quản lý HTX do Đại hội xã viên bầu trựctiếp, gồm Trưởng Ban quản trị và các thành viên khác Số lượng thành viên Ban
quản trị do Điều lệ HTX quy định (Điều 25) Thành viên Ban quản trị phải là
xã viên, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực quản lý HTX (Điều 26)
Ban kiểm soát là bộ máy giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của HTXtheo đúng pháp luật và Điều lệ HTX Ban kiểm soát do Đại hội xã viên bầu trựctiếp Số lượng thành viên Ban kiểm soát do Điều lệ HTX quy định; HTX có ít xãviên có thể chỉ bầu một kiểm soát viên (Điều 29)
Vốn hoạt động của HTX được hình thành từ vốn góp của xã viên, vốn
tích luỹ thuộc sở hữu của HTX và các nguồn vốn khác (Điều 33)
Tài sản thuộc sở hữu của HTX được hình thành từ vốn hoạt động củaHTX Trong HTX có bộ phận tài sản chung, bao gồm các công trình phục vụ sảnxuất, công trình phúc lợi văn hoá, xã hội, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộngđồng dân cư được hình thành từ quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi của HTX,các nguồn vốn do Nhà nước trợ cấp, quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân trongnước và ngoài nước (Điều 35)
2.1.2.3 Vai trò của kinh tế hợp tác đối với sản xuất nông nghiệp và đối với nông thôn
a) Vai trò của kinh tế hợp tác đối với sản xuất nông nghiệp
Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì kinh tế hợp tác trong nôngnghiệp chủ yếu là hình thức kinh tế tập thể của nông dân Vì vậy, hoạt động củacác tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp có tác động to lớn, tích cực đếnhoạt động sản xuất của hộ nông dân Cụ thể, vai trò của kinh tế hợp tác đối vớisản xuất nông nghiệp của người nông dân như sau:
+ Sự tồn tại và phát triển của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp sẽ tạo nên
sự phân công lao động và tạo ra năng suất lao động cao trong nông nghiệp, thúcđẩy sản xuất nông nghiệp và hoạt động dịch vụ ở nông thôn phát triển
Trang 30+ Sự hoạt động của các tổ chức kinh tế hợp tác tạo ra quy mô sản xuất lớn
ở nông thôn, khắc phục dần tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán, manh mún, mangnặng tính tự cung, tự cấp của kinh tế hộ gia đình Từ đó, sản xuất của các hộ nôngdân được thực hiện theo hướng tập trung, thống nhất, tạo điều kiện để hình thànhcác vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá
+ Tổ chức kinh tế hợp tác có thể có đủ khả năng đầu tư xây dựng cơ sởvật chất – kỹ thuật và có điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ vàosản xuất của người nông dân Bởi lẽ, khi tham gia vào tổ chức hợp tác, các hộ xãviên góp vốn lại với nhau, cho nên có thể tạo ra một số vốn đủ để tổ chức kinh tếhợp tác có thể mua máy móc, thiết bị phục vụ chung cho các thành viên trong cáckhâu của quá trình sản xuất, trong khi một hộ gia đình riêng lẻ rất khó có khảnăng mua được các máy móc, thiết bị như vậy Ngoài ra, các tổ chức kinh tế hợptác có thể thực hiện dịch vụ tín dụng nội bộ để giúp hộ nông dân có thêm vốn để
mở rộng sản xuất và đầu tư phương tiện kỹ thuật phục vụ cho sản xuất tốt hơn
+ Khi người nông dân là thành viên của tổ chức kinh tế hợp tác, họ cónhiều cơ hội tiếp cận các sản phẩm đầu vào với giá cả hợp lý và đảm bảo chấtlượng Nhờ có hoạt động cung ứng vật tư nông nghiệp của tổ chức kinh tế hợp táchoặc hoạt động liên kết của các tổ chức này với các cơ sở hay doanh nghiệp đầuvào mà các yếu tố đầu vào, các khâu dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuấtnông nghiệp có thể được cung cấp kịp thời đầy đủ và đảm bảo chất lượng, qua đólàm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên
+ Khi các hộ nông dân cùng nhau thực hiện việc tiêu thụ thông qua tổchức kinh tế hợp tác, hoặc với tư cách là thành viên của các tổ chức kinh tế hợptác họ có nhiều thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm như: tiếp cận thị trườngthuận lợi hơn, thương lượng với bên thu mua giá cả cao hơn… Vì rằng, tổ chứckinh tế hợp tác có thể đại diện cho các hộ gia đình trực tiếp bán nông sản chongười tiêu dùng hoặc đứng ra làm trung gian ký kết hợp đồng với các cơ sở,doanh nghiệp tiêu thụ để tiêu thụ sản phẩm cho các hộ gia đình
+ Với vai trò là trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng, các tổchức kinh tế hợp tác là nơi tiếp cận thị trường để thu thập và phân tích các thôngtin thị trường, từ đó, đưa ra các dự báo thời gian, số lượng, giá cả và xu hướng
Trang 31vận động của thị trường, đưa ra các định hướng sản xuất sát với nhu cầu thịtrường nhằm cung ứng hàng hóa với hiệu quả cao nhất.
+ Việc tham gia vào tổ chức kinh tế hợp tác có thể giúp người nông dânhọc hỏi thực tế, tiếp nhận những kiến thức mới thông qua các buổi hội thảo, trìnhdiễn, tập huấn, qua đó nâng cao trình độ sản xuất của mình Mặt khác, tổ chứckinh tế hợp tác còn giúp đào tạo, rèn luyện những người nông dân trở thànhnhững người sản xuất giỏi, nhạy bén và năng động đáp ứng được yêu cầu củakinh tế thị trường thông qua việc tổ chức sản xuất một cách khoa học cũng như làviệc tổ chức tiêu thụ một cách chặt chẽ và bám sát với thực tế của thị trường
b) Vai trò của kinh tế hợp tác đối với nông thôn
Ở nông thôn nước ta hiện nay, kinh tế tập thể mà nòng cốt là các tổ chứckinh tế hợp tác mặc dù chưa thật sự phát triển mạnh, song chúng vẫn giữ vai tròtích cực và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Ngoài mục tiêu kinh
tế, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp còn là loại hình kinh tế mang tính chất xãhội sâu sắc Sự phát triển của kinh tế hợp tác trong thời gian qua đã thể hiện rõvai trò của kinh tế hợp tác cả về mặt kinh tế cũng như về mặt xã hội và môitrường Cụ thể, vai trò của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp đối với nông thônđược biểu hiện như sau:
+ Về mặt kinh tế:
Các tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp góp phần thúc đẩy sảnxuất kinh doanh ở nông thôn phát triển, tăng thu nhập cho nhiều gia đình và tạothêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động ở nông thôn Qua đó giúp ổnđịnh đời sống và phát triển kinh tế của người dân ở nông thôn Mặt khác, qua việcthúc đẩy sản xuất và kinh doanh ở nông thôn phát triển, các tổ chức kinh tế hợptác trong nông nghiệp đã góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp và dịch vụ,đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển Dovậy, sự phát triển của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp đã góp phần tích cực thúcđẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế chung ở nông thôn
+ Về mặt xã hội:
Các tổ chức kinh tế hợp tác thường gắn với một cộng đồng dân cư nhấtđịnh Lợi ích kinh tế mà các tổ chức hợp tác trong nông nghiệp mang lại kéo theo
Trang 32những lợi ích về mặt xã hội và là điều kiện rất tốt tạo nên sự ổn định và gắn kếtgiữa các cá nhân trong cộng đồng Thông qua các tổ chức hợp tác, các thành viên
có thể cùng nhau giải quyết tốt hơn các vấn đề khó khăn nảy sinh trong cuộc sốngcủa mọi người như: bệnh tật, thiên tai, rủi ro, hoạn nạn qua đó, tăng cường khốiđại đoàn kết trong cộng đồng dân cư; nâng cao tình làng, nghĩa xóm Mặt khác,việc gia tăng thu nhập và tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người ở nông thôngóp phần phòng chống tệ nạn xã hội và đảm bảo an ninh xã hội và an ninh chínhtrị ở khu vực nông thôn
Sự liên kết hợp tác trong nông nghiệp của các tổ chức kinh tế hợp tác còngóp phần đáng kể vào việc đa dạng hoá các dịch vụ phục vụ cộng đồng ở nôngthôn như: dịch vụ cung cấp nước sạch, dịch vụ vệ sinh môi trường,… qua đó ngàycàng nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần của người dân ở nông thôn
Mặt khác, các tổ chức kinh tế hợp tác còn là chiếc cầu nối quan trọngtrong việc tuyên truyền những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước tới người dân ở nông thôn một cách rõ ràng và đầy đủ cũng như tiếpnhận những trợ giúp của Nhà nước và chuyển đến hộ nông dân một cách kịp thời
và nhanh chóng
+ Về mặt môi trường:
Do kinh tế hợp tác chú trọng đến sản xuất kinh doanh theo hướng đảmbảo tốt hơn về an toàn vệ sinh thực phẩm nên tình trạng sử dụng phân bón, thuốchóa học quá mức cần thiết đã ngày càng giảm đi, vì vậy, đã hạn chế được rấtnhiều những tác nhân độc hại gây nên ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, khitham gia vào công việc chung của tập thể, ý thức của những thành viên tham gia
mà nhất là của người nông dân về vấn đề canh tác đảm bảo môi trường ngày càngđược nâng cao Do đó, tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sản xuất vàđời sống ở nông thôn có chiều hướng suy giảm
Tóm lại, với vai trò không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn mang ýnghĩa chính trị, xã hội như đã nêu, có thể khẳng định rằng việc hình thành và pháttriển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp là một việc hết sức cần thiết
và mang tính tất yếu
Trang 332.1.3 Tổng quan về phát triển bền vững và quan điểm phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp
2.1.3.1 Tổng quan về phát triển bền vững
a) Khái niệm phát triển
Phát triển có một ý nghĩa bao hàm rộng lớn, bên cạnh ý nghĩa tăng thu
nhập bình quân đầu người còn bao gồm nhiều khía cạnh khác nữa “Phát triển là
sự tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân, sự tham gia của các thành phần xã hội khác nhau trong quá trình tạo ra các thay đổi nói trên”.
Phát triển còn được định nghĩa là “sự gia tăng bền vững về các tiêu chuẩn
sống, bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường”.
Khái niệm phát triển ngày nay còn có ý nghĩa bao hàm cả những thuộctính khác quan trọng và liên quan đến cuộc sống như: sự bình đẳng hơn về cơ hội,
sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân của con người
b) Khái niệm và các khía cạnh của phát triển bền vững
- Khái niệm phát triển bền vững:
Khái niệm "phát triển bền vững" chính thức xuất hiện năm 1987 trongBáo cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Ủy ban Thế giới về Môi trường và
Phát triển (WCED) như là “sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện
tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau".
Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sựgiàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuậncủa xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên
Một định nghĩa khác về phát triển bền vững là: “phát triển bền vững là
một tổ hợp các hoạt động có thể giúp cải thiện được điều kiện cho con người theo cách thức sao cho có thể duy trì được sự cải thiện đó” Để cho quá trình phát
triển được bền vững thì quá trình đó phải có tính liên tục, mãi mãi, hoặc các lợiích của nó phải được duy trì không hạn định Điều này có ý nghĩa là quá trìnhhoạt động không chứa đựng các yếu tố nào hạn chế thời gian tồn tại của nó Do
đó, cách tốt nhất để đạt được bền vững là lựa chọn những hoạt động bảo đảm tínhbền vững
Trang 34- Các khía cạnh của phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một khái niệm rộng, và được hiểu là sự phát triển
cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường nhằm không ngừng nâng cao chấtlượng cuộc sống của con người qua các thế hệ Vì vậy, nội hàm của phát triển bềnvững phải gồm các khía cạnh sau đây
+ Thứ nhất, tính bền vững về kinh tế: tính bền vững về kinh tế là phảiđảm bảo cân đối giữa tốc độ tăng trưởng của kinh tế với việc sử dụng các điềukiện nguồn lực như: tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ, nguồn nhân lựctạo ra sự tăng trưởng đó…một cách hợp lý
+ Thứ hai, tính bền vững về xã hội: tính bền vững về xã hội phản ánh mốiquan hệ giữa phát triển và những tiêu chuẩn xã hội hiện tại Một hoạt động có tínhbền vững về mặt mặt xã hội nếu nó phù hợp với những tiêu chuẩn xã hội hoặckhông làm thay đổi dẫn đến vượt quá sức chịu đựng của cộng đồng
+ Thứ ba, tính bền vững về môi trường: tính bền vững về môi trường làviệc sử dụng tài nguyên không gây hại tới môi trường sinh thái, không làm giảm
đi khả năng của các nguồn tài nguyên có trong môi trường sinh thái
Tóm lại, nền kinh tế phát triển bền vững phải giải quyết hài hoà mối quan
hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái,tức là sự phát triển hài hoà giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần, giữa thiênnhiên và con người, giữa tự nhiên và nhân tạo
Ở nước ta, phát triển bền vững đã sớm trở thành đường lối, quan điểm vàchính sách quan trọng của Ðảng và Nhà nước ta trong chiến lược phát triển kinh
tế – xã hội của đất nước Cụ thể:
+ Trong văn kiện của Ðại hội IX của Ðảng Cộng sản Việt Nam, quan
điểm phát triển bền vững đã được khẳng định là: "Phát triển nhanh, hiệu quả và
bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” và "Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn sự đa dạng sinh học".
Ðể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và thực hiện cam kết với quốc
tế, Chính phủ Việt Nam đã ban hành "Ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững
Trang 35ở Việt Nam" (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) thông qua Quyết định số153/QÐ-TTg ngày 17/08/2004 để làm cơ sở cho việc xây dựng các chiến lược,quy hoạch tổng thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng nhưcủa các ngành và địa phương.
2.1.3.2 Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững
a) Phát triển nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững là vấn đề trung tâm của nhiều nước trênthế giới nhất là các nước đang phát triển Có nhiều định nghĩa khác nhau về pháttriển nông nghiệp bền vững đã được đưa ra nhưng khái niệm được biết đến nhiềunhất là của Tổ chức Lương thực và nông nghiệp của Liên hiệp quốc (FAO) đưa ra
năm 1992 Tổ chức này đưa ra quan niệm rằng “phát triển nông nghiệp bền vững
là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp sẽ đảm bảo không tổn hại đến môi trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả về kinh tế và được chấp nhận về phương diện xã hội”.
b) Phương hướng cơ bản phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta
Thực tế sản xuất nông nghiệp ở nước ta cho thấy rằng, sự phát triển trongnông nghiệp luôn đối mặt với những thách thức rất lớn như: sự nghèo đói, giảmcấp về môi trường và tài nguyên, áp lực về dân số, khó tìm ra được cách thức sảnxuất hạn chế việc sử dụng quá mức phân bón, hóa chất… Trước những tháchthức đặt ra như vậy, phương hướng cơ bản trong phát triển nông nghiệp bền vữngcần tập trung vào các lĩnh vực sau đây:
- Xây dựng một hệ thống chính sách phù hợp: nhằm tăng thu nhập củanông dân mà không làm tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường thôngqua các chương trình phủ xanh đất trống, đất hoang, chống xói mòn, Các chínhsách phải gia tăng việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực
- Đổi mới chương trình nghiên cứu về nông nghiệp: nhằm giải quyết cácvấn đề trong sản xuất, trong các biện pháp canh tác để làm sao bảo tồn quỹ đất vànước, hạn chế sâu bệnh và dịch hại, làm tăng năng suất và tạo ra môi trường lànhmạnh cho con người và sinh vật
Trang 36- Đổi mới về công nghệ: nhằm giảm bớt sự lệ thuộc quá mức của nôngdân vào các sản phẩm hóa học, cũng như giảm bớt sự lệ thuộc của họ vào tậpquán canh tác sản xuất mang tính phụ thuộc vào tự nhiên.
- Đổi mới về tập quán của người nông dân: nhằm biến người nông dân trởthành những nhà kinh doanh thật sự Họ phải biết cách làm kinh tế bên cạnh việcsản xuất Họ phải biết cách gia tăng giá trị của sản phẩm làm ra để không bị chịuthiệt thòi về giá cả, và luôn luôn chủ động trước mọi diễn biến của thị trường
Tóm lại, phương hướng cơ bản của nước ta hiện nay về phát triển nôngnghiệp bền vững là khuyến khích sự giao tiếp trực tiếp giữa các đối tượng: cơquan quản lý Nhà nước; cơ sở nghiên cứu và ứng dụng khoa học; người nông dân
và các doanh nghiệp (đầu vào cũng như đầu ra) Sự giao tiếp trực tiếp này là đểhiểu biết rõ về hoàn cảnh, khó khăn mà từng đối tượng gặp phải, nhất là đối vớingười nông dân, để qua đó giúp tìm ra các giải pháp phù hợp mà các đối tượngmong muốn và chấp nhận
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu được lựa chọn trên cơ sở gồm:
- Các huyện, thị xã ở tỉnh An Giang có nhiều hợp tác xã, tổ hợp tác đanghoạt động trong các lĩnh vực có liên quan đến sản xuất lúa
- Khả năng tiếp cận với các hợp tác xã, tổ hợp tác đang hoạt động trongcác lĩnh vực liên quan đến sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Đối với số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách lập bảngcâu hỏi phỏng vấn để phỏng vấn trực tiếp một số nông hộ có tham gia vào cáchợp tác xã, các tổ hợp tác sản xuất lúa; cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác; lãnhđạo chính quyền địa phương nơi có hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất lúa hoạt động
- Đối với số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáocủa các cấp lãnh đạo, các sở, ban ngành chuyên môn ở tỉnh An Giang, các báocáo khoa học, đề án, tham luận tại các hội thảo, hội nghị, các bài viết in trên báo,tạp chí, hoặc các bài viết đăng tải trên các trang báo điện tử
Trang 372.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp với từngmục tiêu cụ thể đã đề ra như sau:
Đối với mục tiêu 1: Để tìm hiểu chung về tình hình hoạt động của các môhình hợp tác trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang trong thời gian qua, bàinghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả bao gồm:
+ Sử dụng các biểu đồ, bảng thống kê để trình bày tổng hợp có hệ thống,
về một số chỉ tiêu liên quan đến tình hình hoạt động của các tổ chức hợp tác trongsản xuất lúa nhằm nêu lên các đặc trưng và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
+ Sử dụng phương pháp số tuyệt đối để biểu hiện quy mô, khối lượng củacác chỉ tiêu liên quan đến tình hình của các mô hình hợp tác trong sản xuất lúa
+ Sử dụng phương pháp số tương đối để biểu hiện quan hệ so sánh giữa
các chỉ tiêu thống kê có quan hệ với nhau Số tương đối có thể được biểu hiệnbằng số lần hay phần trăm
Đối với mục tiêu 2 và mục tiêu 3: Để đánh giá hiệu quả của các mô hìnhhợp tác trong sản xuất lúa cũng như là phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả của các mô hình hợp tác và từ đó đề ra những giải pháp thiết thực nhằmphát triển bền vững các mô hình hợp tác, bài nghiên cứu ngoài việc sử dụng cácphương pháp thống kê mô tả kể trên còn sử dụng các phương pháp: kiểm địnhdấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon Signed – Rank Test) và phương pháp hồi quytuyến tính bội, với công cụ hỗ trợ để thực hiện là phần mềm SPSS 16.0
+ Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon Signed – Rank Test):dùng để so sánh về mức độ khác biệt của một số chỉ tiêu phân tích
+ Phương pháp hồi quy tuyến tính bội (còn gọi là phương pháp hồi quy
đa biến): dùng để phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến độc lập (biến giải thíchhay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến một biến phụ thuộc (biến phân tích haybiến kết quả) Mối quan hệ đó được thể hiện qua phương trình hồi quy tuyến tínhbội như sau:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + + βnXn + e
Trong đó: Y là biến phụ thuộc; X1,X2, …,Xn là các biến độc lập ; β0là hệ
số tự do; β1,β2,, ,βnlà các hệ số của phương trình theo các biến Xi; e là các sai số
Trang 383.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
An Giang là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) códiện tích tự nhiên là 3.536,8 km2 Tỉnh An Giang có phía tây bắc giáp Campuchia(104 km), phía tây nam giáp tỉnh Kiên Giang (69,789 km), phía nam giáp thànhphố Cần Thơ (44,734 km), phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp (107,628 km)
An Giang nằm trong vĩ độ địa lý của khoảng 10 - 110 vĩ độ bắc, gần vớixích đạo, nên các quá trình diễn biến của nhiệt độ cũng như lượng mưa đều giốngvới khí hậu xích đạo Vì thế, An Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõrệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Khác với hầu hết các tỉnh ở ĐBSCL, bên cạnh vùng đồng bằng, AnGiang còn có một miền đồi núi nhỏ, dài 30 km, rộng 13 km Đó là một dãi gồmbảy ngọn núi nên thường được gọi là dãy Thất Sơn, nằm trên địa bàn các huyệnTịnh Biên, Tri Tôn Tổng diện tích đất đồi núi ở An Giang khoảng 29.320 ha,chiếm 8,6% tổng diện tích đất của tỉnh Trong khi đó, trong tổng số diện tích đấtđồng bằng ở An Giang thì đất phù sa chiếm 0,45% với diện tích khoảng 1.354 ha
An Giang là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long, nơi dòng Mêkông đổ vàonước ta rồi chia làm 2 nhánh, chính vì thế trên địa bàn An Giang có cả sông Tiền
và sông Hậu chảy qua Ngoài ra, An Giang còn có một hệ thống kênh rạch tựnhiên và nhân tạo uốn khúc quanh co trải rộng khắp địa bàn trong tỉnh
3.1.1.2 Các đơn vị hành chính
Tỉnh An Giang hiện nay có 1 thành phố trực thuộc tỉnh là thành phố LongXuyên, 2 thị xã là Châu Đốc và Tân Châu và 8 huyện là: An Phú, Châu Phú,Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tịnh Biên, Tri Tôn
Trang 39Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử An Giang, http://www.angiang.gov.vn/wps/portal/)
3.1.1.3 Dân số, dân cư và lao động
An Giang là tỉnh có dân số đông nhất ở ĐBSCL, tính đến hết năm 2008,dân số ở An Giang là 2.250.573 người với mật độ dân số khá cao, 636 người/km2,gấp 2,45 lần mật độ dân số của cả nước (mật độ dân số của cả nước năm 2008 là
260 người/km2) và gấp 1,46 lần mật độ dân số của toàn vùng ĐBSCL (mật độ dân
số của toàn vùng ĐBSCL năm 2008 là 436 người/km2)
Ở An Giang, dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn Năm 2008, dân sốsống ở nông thôn là 1.611.176 người (chiếm 71,59%), còn dân số sống ở thànhthị là 639.397 người (chiếm 28,41%)
Hiện nay trên địa bàn tỉnh An Giang có 4 dân tộc anh em cùng sinh sống
là Kinh, Khơme, Hoa, Chăm
Về lao động, đến hết năm 2008, tỉnh An Giang có 1.456.212 người trong
độ tuổi lao động, (chiếm 64,70% dân số), trong số đó, có 1.295.697 người (chiếm88,98%) đang làm việc trong các thành phần kinh tế Phần lớn lao động ở AnGiang làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp với 878.290 người (chiếm 67,79%).
Trang 403.1.1.4 Cơ sở hạ tầng
a) Hệ thống giao thông
- Đường bộ: An Giang là tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ khá thuậntiện Quốc lộ 91 dài 91,3 km, nối với quốc lộ 02 của Campuchia, Lào, Thái Lanthông qua hai cửa khẩu Tịnh Biên và Vĩnh Xương Tỉnh lộ có 14 tuyến, dài 404
km được tráng nhựa 100% Tuy nhiên, hệ thống giao thông làng, xã vẫn còn chưahoàn thiện, nhất là ở vùng đồi núi và vùng sâu vùng xa của tỉnh
- Đường thủy: An Giang có sông Tiền chảy qua địa phận dài 87 km vàsông Hậu chảy qua địa phận dài 100 km Chúng là hai con sông quan trọng nối
An Giang với các tỉnh của ĐBSCL và với cả Campuchia Ngoài ra, mạng lướikênh rạch cấp 2, cấp 3 đảm bảo các phương tiện từ 50-100 tấn lưu thông dễ dàng
- Cảng: An Giang có cảng Mỹ Thới (Long Xuyên) có khả năng tiếp nhậnhàng hóa trên 0,5 triệu tấn/năm
b) Hệ thống điện, nước, bưu chính viễn thông
- Điện: Hiện nay, An Giang đã đưa lưới điện đến 100% số xã, thị trấn
- Nước: An Giang đã xây dựng và quản lý 53 hệ thống cung cấp nướcsạch ở phần lớn các phường, xã, thị trấn, với tổng công suất 60.000 m3/ngày đêm
- Bưu chính viễn thông: Từ năm 1998, ngành bưu chính viễn thông AnGiang đã đầu tư khai thác mạng internet toàn cầu, khai thác tổng đài 108 phục vụcác yêu cầu thông tin kinh tế xã hội nhanh chóng Hiện tại, các mạng Vietel,Vinaphone, MobiFone đã cơ bản phủ sóng 100% xã, phường, thị trấn ở An Giang.
3.1.1.5 Thế mạnh và tiềm năng
An Giang là tỉnh có rất nhiều dấu ấn với những dòng sông quanh co đầynước, những đồng lúa thẳng cánh cò bay, những dãy núi hùng vĩ nhuốm màuhuyền thoại và lịch sử, cùng với đó là những bản sắc chung và riêng đan xen nhaucủa đồng bào các dân tộc Kinh, Hoa, Chăm, Khơme Ngoài ra, An Giang còn làmột trong những tỉnh của nước ta giáp với Vương quốc Campuchia Chính nhữngđiều kể trên, An Giang có nhiều thế mạnh và tiềm năng đặc biệt
+ Với vị trí nằm ở đầu nguồn sông Cửu Long, được bồi đắp lượng phù sahằng năm khá lớn, cùng với đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa nên An Giang là tỉnh
có nhiều thuận lợi để sản xuất nông nghiệp mà nhất là trồng lúa