1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO MẢNG QUẢNG cáo NGOÀI TRỜI tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn QUẢNG cáo MAI NGUYỄN

110 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho nên trong môi trường kinh doanhngày càng cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì quảng cáo đóng một vai trò quantrọng đối với sự thành công của các công ty.. Công ty đangtrong quá trình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CHO MẢNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

QUẢNG CÁO MAI NGUYỄN

Mã số SV: 4066158 Lớp: Kinh Tế Học 1

Cần Thơ, Tháng 05 /2010

Trang 2

Ngày … tháng … năm …Sinh viên thực hiện

(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Tấn Thành

Trang 3

Trang ii

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng!

Cha, mẹ suốt đời vì sự nghiệp tương lai của con

Anh, chị là nguồn an ủi động viên

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

Quý Thầy, Cô Trường Đại học Cần Thơ; các Thầy, Cô Khoa Kinh tế Quản Trị Kinh Doanh đã hết lòng dạy dỗ, dìu dắt, truyền đạt nhiều kiến thức vàkinh nghiệm vô cùng quý báo trong suốt thời gian vừa qua Em xin tỏ lòng biết

-ơn sâu sắc đến thầy Lê Tín đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làmluận văn này

Chân thành cảm ơn

Ban lãnh đạo cùng các anh chị đang công tác tại công ty Mai Nguyễn, đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thànhtốt luận văn của mình

Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài luận văn khó tránh đượcnhững thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của các Thầy, các Cô, Banlãnh đạo và các anh chị trong Công ty

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy ,Cô cùng Ban lãnh đạo Công ty MaiNguyễn, được dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công việccủa mình

Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện

Nguyễn Tấn Thành

Trang 4

Trang iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm …

Trang 5

Trang iv

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: Lê Tín

Học vị: Cử nhân

Cơ quan công tác: Khoa kinh tế quản trị kinh doanh

Tên học viên: Nguyễn Tấn Thành

Mã số sinh viên: 4066158

Chuyên ngành: Kinh Tế Học

Tên đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho mảng QC

ngoài trời tại công ty TNHH QC Mai Nguyễn

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đáo tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và

các yêu cầu chỉnh sửa, …)

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

Trang v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm … Giáo viên phản biện

Trang 7

Trang vi

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm giải pháp trong kinh doanh 4

2.1.2 Tầm quan trọng của việc lập giải pháp trong kinh doanh 4

2.1.3 Giới thiệu chung về thị trường 5

2.1.3.1 Giới thiệu về thị trường 5

2.1.3.2 Vai trò của thị trường 5

2.1.3.3 Nghiên cứu thị trường 5

2.1.3.4 Tầm quan trọng nghiên cứu thị trường 6

2.1.4 Giới thiệu chung về quảng cáo 6

2.1.4.1 Lịch sử phát triển của ngành quảng cáo 6

2.1.4.2 Khái niệm quảng cáo 8

2.1.4.3 Vai trò và tác dụng của quảng cáo 8

2.1.4.4 Phân loại quảng cáo 11

2.1.4.5 Những mục tiêu quảng cáo 12

2.1.4.6 Xây dựng nội dung quảng cáo 13

2.1.4.7 Nội dung cơ bản của quảng cáo 14

2.1.4.8 Kỹ thuật quảng cáo 18

2.1.4.9 Chiến lược quảng cáo 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

Trang 8

Trang vii

2.2.2 Phương pháp phân tích 25

2.2.2.1 Phương pháp so sánh 25

2.2.2.2 Phương pháp lý luận 26

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAI NGUYỄN 27

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAI NGUYỄN 27

3.1.1 Hoàn cảnh ra đời 27

3.1.2 Đôi nét sơ lược về công ty 27

3.1.3 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh 28

3.1.3.1 Mục tiêu 28

3.1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh 29

3.1.3.3 Chính sách chất lượng 29

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ 29

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 29

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 32

3.2.3 Tình hình nhân sự 34

3.3 NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAI NGUYỄN 35

3.4 QUY MÔ HOẠT ĐỘNG 36

3.4.1 Phạm vi hoạt động theo khu vực địa lý 36

3.4.2 Phạm vi hoạt động theo sản phẩm kinh doanh 36

3.5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM (2007-2009) CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAI NGUYỄN 36

3.5.1 Những hoạt động đã thực hiện 36

3.5.2 Thị phần 36

3.5.2.1 Khách hàng truyền thống 36

3.5.2.2 Khách hàng thông thường 37

3.5.2.3 Khách hàng mùa vụ 37

3.5.3 Thị trường mục tiêu 38

3.5.4 Tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2006-2009) của công ty TNHH quảng cáo Mai Nguyễn 39 3.5.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của toàn công ty qua 3 năm

Trang 9

(2007-Trang viii

2009) 39

3.5.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh ( phần quảng cáo ngoài trời) của công ty qua 3 năm (2007-2009) 42

3.5.5 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH quảng cáo Mai Nguyễn 58

3.5.6 Định hướng hoạt động trong thòi gian tới 59

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAI NGUYỄN 60

4.1 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 60

4.1.1 Các yếu tố kinh tế 60

4.1.2 Các yếu tố chính trị và pháp luật 62

4.1.3 Các yếu tố văn hóa xã hội 63

4.1.4 Yếu tố công nghệ 63

4.1.5 Môi trường quốc tế 64

4.2 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VI MÔ (HOÀN CẢNH NỘI TẠI DOANH NGHIỆP) 64

4.2.1 Bộ máy hoạt động 64

4.2.2 Các hoạt động Marketing- mix 65

4.2.3 Nhà cung cấp 67

4.2.4 Đối thủ cạnh tranh 68

4.3 PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG MA TRẬN SWOT 72

CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐÔNG CHO CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAI NGUYỄN 77

5.1 GIẢI PHÁP MARKETING 77

5.1.1 Thị trường mục tiêu 77

5.1.1.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu 77

5.1.1.2 Các giải pháp Marketing 85

5.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ 89

5.2.1 Nâng cao kỹ thuật và phát triển sản xuất 89

5.2.2 Tiến trình thực hiện công việc 90

5.2.2.1 Tìm khách hàng 90

5.2.2.2 Tư vấn 90

Trang 10

Trang ix

5.2.2.3 Thiết kế đưa bản vẽ 91

5.2.2.4 Kiểm tra 91

5.2.2.5 Xin giấy phép 91

5.2.2.6 Sản xuất –lắp đặt 92

5.2.2.7 Nghiệm thu 92

5.2.2.8 Bảo hành 93

5.3 GIẢI PHÁP NHÂN SỰ 93

5.3.1 Nâng cao phát triển nguồn nhân lực 93

5.3.2 Xây dựng nội quy công ty 93

5.3.3 Xây dựng bảng phân tích công việc và mô tả công việc 94

5.3.4 Đánh giá nhân viên 95

5.3.5 Chế độ khen thưởng 96

5.4 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HÌNH ẢNH CÔNG TY ĐẾN VỚI KHÁCH HÀNG 96

5.4.1 Quảng cáo xây dựng thương hiệu 96

5.4.2 Gia nhập các tổ chức quảng cáo 97

5.4.3 Luôn luôn hoàn thiện đổi mới sản phẩm 97

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

6.1 KẾT LUẬN 99

6.2 KIẾN NGHỊ 99

6.2.1 Đối với chính phủ 100

6.2.2 Đối với công ty 100

Trang 11

Trang x

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Chu kỳ tồn tại của sản phẩm- chu kỳ quảng cáo 14

Bảng 2: Tình hình nhân sự 35

Bảng 3: Nguồn vốn kinh doanh của công ty TNHH quảng cáo Mai Nguyễn 35

Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của toàn công ty (2007-2009) 39

Bảng 5: Chi phí của công ty năm 2007 43

Bảng 6: Chi phí của công ty năm 2008 (Phần quảng cáo ngoài trời) 44

Bảng 7: Chi phí của công ty năm 2009 (Phần quảng cáo ngoài trời) 45

Bảng 8: Chi phí 3 năm của công ty 48

Bảng 9: Doanh thu của công ty năm 2007 50

Bảng 10: Doanh thu của công ty năm 2008 (Phần quảng cáo ngoài trời ) 51

Bảng 11: Doanh thu của công ty năm 2009 (Phần quảng cáo ngoài trời ) 53

Bảng 12: Doanh thu 3 năm của công ty (Phần quảng cáo ngoài trời) 55

Bảng 13: Lợi nhuận của công ty ( Phần quảng cáo ngoài trời ) 57

Bảng 14: Các công ty quảng cáo tại TPHCM 69

Bảng 15: Mô hình ma trận Swot 75

Trang 12

Trang xi

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của công ty……… 30

Hình 2: Tổ chức phòng ban……… 30

Hình 3: Phân bổ- quan hệ công việc……….31

Hình 4: Kênh mua NVL / SP của công ty………38

Hình 5: Quy trình hoạt động cơ bản của công ty TNHH QC Mai Nguyễn…… 41

Hình 6: Sự tác động giữa môi trường và doanh nghiệp………42

Hình 7: Kênh phân phối chiêu thị cải tiến của công ty Mai Nguyễn………43

Hình 8: Sơ đồ kiểm soát –điều chỉnh hoạt độngkinh doanh……….45

Hình 9: Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới……… 47

Hình 10: Thị phần hoạt động của công ty……….48

Hình 11: Tình hình lợi nhuận sau thuế……….49

Hình 12: Cơ cấu chi phí năm 2007……… 50

Hình 13: Cơ cấu chi phí năm 2008……….52

Hình 14: Cơ cấu chi phí năm 2009………54

Hình 15: Cơ cấu chi phí 3 năm của công ty……… 55

Hình 16: So sánh chi phí hoạt động của công ty qua 3 năm (2007-2009)…….56

Hình 17: Cơ cấu doanh thu năm 2007……… 57

Hình 18: Cơ cấu doanh thu năm 2008……… 65

Hình 19: Cơ cấu doanh thu năm 2009……….72

Hình 20: Cơ cấu doanh thu 3 năm của công ty……….80

Hình 21: So sánh doanh thu của công ty qua 3 năm (2007- 2009)……….80

Hình 22: So sánh lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2007- 2009)………81

Hình 23: Ý kiến của khách hàng về tầm quan trọng của quảng cáo……… 81

Hình 24: Mức độ quảng cáo của khách hàng………82

Hình 25: Mục đích quảng cáo của khách hàng………83

Hình 26: Nguồn gốc biết được các công ty quảng cáo của khách hàng…….83

Hình 27: Tỷ lệ khách xem xét đến yếu tố giá……… 84

Hình 28: Tỷ lệ khách hàng quan tâm đến yếu tố dịch vụ cung cấp…………89

Hình 29: Tỷ lệ khách hàng quan tâm đến yếu tố qui mô……….90

Hình 30: Ý kiến chọn công ty quảng cáo của khách hàng………98

Trang 13

CPI Consumer price index (Chỉ số giá tiêu dùng ).

GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm trong nước )USP Unique Selling Proposition (Quảng cáo đặc điểm của

sản phẩm )

IMC Integrated Marketing Communication (Chương trình truyền thông thích hợp)

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, những thànhtựu mới trong mọi lĩnh vực Cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên chínhthức của Tổ chức thương mại thế giới - WTO, một loạt cơ hội và thách thức mớiđang được mở ra trước các doanh nghiệp Việt Nam Cơ hội - có được sự giaolưu, học hỏi và một nguồn thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng và thách thức – đốivới Việt Nam và các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình trước môi trườngkinh doanh khá lớn với nguồn lực tài chính khổng lồ của các quốc gia trên thếgiới Theo đó, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải tìmkiếm những giải pháp tối ưu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong một môitrường kinh doanh mang tính chất quốc tế như :cải tiến chất lượng sản phẩm,dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm, cung ứng dịch vụ Trong đó, việc xây dựng cácphương thức kinh doanh mới nhằm thu hút khách hàng tiêu thụ đang được nhàđầu tư trong nước và ngoài nước đặc biệt ưu tiên Nhìn chung nước ta có sự đổimới đáng kể chẳng hạn: trình độ giáo dục ngày càng được nâng cao; số lượngngười đi học Đại học, cao đẳng, trung học, phổ thông các cấp ngày càng tăng vàvới mức lương cơ bản của người dân ngày một được nâng cao, đời sống vật chấtngày một cải thiện Vì thế hiện nay người dân Việt Nam có phong cách sốnglành mạnh hơn, thích được hưởng thụ nhiều hơn, tiêu dùng nhiều hơn Do đó,

người tiêu dùng sẽ đòi hỏi cung cấp nhiều dịch vụ, thông tin hơn trong việc muahàng, điều này đòi hỏi các công ty không chỉ ở trong nước mà còn ngoài nướcphải đáp ứng tốt các nhu cầu này Nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay phải chịu áp lực từ nhiều phía , đặc biệt là khó khăn trong việc đưa hàng hóađến tay người tiêu dùng cả trong lẫn ngoài nước, chưa tạo lập được các thị trường

và các bạn hàng lớn trên thị trường trong và ngoài nước Chính vì vậy quảng cáo

là một trong những công cụ hữu hiệu nhất và nhanh nhất sẽ giúp hàng hóa củacác danh nghiệp đến tay người tiêu dùng Cho nên trong môi trường kinh doanhngày càng cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì quảng cáo đóng một vai trò quantrọng đối với sự thành công của các công ty Thật vậy, quảng cáo là phương tiện

Trang 15

hữu hiệu nhất giúp tạo ra danh tiếng cho sản phẩm hay dịch vụ, nhanh chóng đưatên tuổi của công ty đến với công chúng trong và ngoài nước Tuy nhiên, trênthực tế rất ít công ty Việt Nam đã sử dụng công cụ này có hiệu quả và hợp lýmặc dù họ đã bắt đầu nhận thức rõ tầm quan trọng của công cụ truyền thông cógiá trị này Vì vậy sự ra đời của các công ty quảng cáo chuyên nghiệp đã phầnnào đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của các công ty về quảng cáo sản phẩmhay hình ảnh của mình.

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Quảng cáo Mai Nguyễn là mộttrong những công ty tham gia vào lĩnh vực tương đối mới này Công ty đangtrong quá trình hoạt động kinh doanh phát triển tốt và từ khi thành lập cho đếnnay công ty đã có được nguồn lực về tài chính lẫn kinh nghiệm kinh doanh vàvới một số khách hàng nhất định, với mục tiêu xây dựng một doanh nghiệpquảng cáo chuyên nghiệp theo mô hình tiên tiến Tuy nhiên song song với nhữngthuận lợi thì có những mối đe dọa tiềm ẩn đầy rủi ro, nguy hiểm

Vì vậy, việc tìm kiếm giải pháp thực hiện là một phần quan trọng trong

chiến lược phát triển của công ty Đó là lý do em chọn đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho mảng quảng cáo ngoài trời tại công ty TNHH Quảng Cáo Mai Nguyễn ’’ Nhằm mục tiêu tạo cơ sở cho công ty ứng

phó với những thay đổi trong môi trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh, đểqua đó giúp cho công ty hoạt động tốt hơn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tiến hành xem xét khái quát về tình hình hoạt động của công ty vàtìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trong quá trình hoạt động ,vớimục tiêu nhằm cung cấp một cách tổng quát về tình hình hoạt động của công ty

để từ đó đưa ra một số biện pháp giải quyết, kiến nghị đúng đắn và phù hợp chocông ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về những vấn đề cơ bản như:

- Phân tích và đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh (Phần quảngcáo ngoài trời) của công ty trong 3 năm (2007-2009)

Trang 16

- Phân tích môi trường hoạt động của công ty ( môi trường vi mô, vĩ mô)hay đe dọa từ sự biến động của môi trường tác động đến công ty.

- Lập ma trận SWOT, kết hợp các điểm mạnh - điểm yếu, cũng như các

cơ hội hay đe dọa để xác định các phương hướng hoạt động cho côngty

- Đề xuất một số giải pháp trước mắt và lâu dài nhằm làm tăng tính hiệuquả trong kinh doanh đối với sự tăng trưởng và phát triển của công tycũng như những phức tạp cần được tính tới khi thực hiện những giảipháp này

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Vì thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu vào mảngquảng cáo ngoài trời với các sản phẩm chủ yếu của công ty

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về giải pháp trong kinh doanh

Giải pháp trong kinh doanh là việc xác định các phương hướng tốt nhất đểthực hiện các mục tiêu trước mắt và lâu dài đã đề ra

Đây là chức năng quan trọng đối với các doanh nghiệp.Giải pháp trong kinhdoanh gắn liền với việc phát triển hay sống còn của các tổ chức, của các doanhnghiệp

Giải pháp bao gồm việc lựa chọn 1 đường lối hành động mà một công tyhoặc cơ sở nào đó và mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo Giải pháp tạo cơ sở chocông ty ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh và đối thủ cạnhtranh, để qua đó giúp cho công ty hoạt động tốt hơn

2.1.2 Tầm quan trọng của việc lập giải pháp trong kinh doanh

Giải pháp trong kinh doanh là cần thiết có thể ứng phó với những thay đổicủa môi trường bên ngoài và bên trong của 1 Doanh Nghiệp Giải pháp sẽ làmcho các sự việc xảy ra theo chiều hướng tốt hơn

Trong môi trường đầy cạnh tranh như ngày nay, chúng ta biết rằng tươnglai thường ít chắc chắn, tương lai càng xa, tính bất định càng lớn Nếu không cócác giải pháp để giải quyết những tình huống bất ngờ, các nhà quản lý khó có thểứng phó được những tình huống ngẫu nhiên, bất định xảy ra và đơn vị sẽ gặpnhiều khó khăn

Giải pháp trong kinh doanh có vai trò to lớn và quan trọng cho các công tyhoạt động lâu dài cho cả hệ thống công ty nói chung cũng như các bộ phận trong

hệ thống công ty nói riêng

2.1.3 Giới thiệu chung về thị trường

2.1.3.1 Khái niệm về thị trường

Thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó thể hiện các quyết địnhcủa người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ cũng như của các doanh nghiệp về sốlượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hoá Đó là những mối quan hệ giữa tổng sốcung và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hoá cụ thể

Trang 18

Thị trường là nơi mà người mua và người bán tìm đến với nhau thôngqua trao đổi thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy lời giải đáp mà mỗi bên cần biết.

2.1.3.2 Vai trò của thị trường

Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Quathị trường có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua

hệ thống giá cả Trên thị trường giá cả hàng hoá về tư liệu sản xuất, các nguồnlực về tư liệu sản xuất, sức lao động, … luôn luôn biến động nhằm đảo bảo cácnguồn lực giới hạn này được sử dụng để sản xuất đúng hàng hoá, dịch vụ mà xãhội có nhu cầu Thị trường là khách quan do đó từng doanh nghiệp không có khảnăng làm thay đổi thị trường Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội vàthế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏicủa thị trường

2.1.3.3 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu công tácnghiên cứu thị trường được làm tốt, nó cung cấp đầy đủ thông tin chính xác đểgiúp người làm marketing đưa ra một chiến lược phù hợp và do đó mang lại hiệuquả cao Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thôngtin không chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường, và dokhông dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết định được đưa ra sẽ khôngsát với thực tế, dẫn đến hoạt động marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nhânvật lực

2.1.3.4 Tầm quan trọng nghiên cứu thị trường

Điều cơ bản nhất quyết định sự thành công của một sản phẩm là sự chấpnhận của người mua sản phẩm hoặc sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ Làmthế nào biết được khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận hay khôngchấp nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất và là hỏi chính khách hàngngười được cho là sẽ mua sản phẩm, hoặc là người dù không trực tiếp mua nhưng

có ảnh hưởng tác động đến quyết định mua sản phẩm Cùng với sự phát triển củacông nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày càng được phát triển

Trang 19

tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội để thu thập thông tin khách hàng, thịtrường Nhìn chung nghiên cứu thị trường bởi vì:

 Thông tin là chìa khoá để am hiểu thị trường

 Bạn cần phải hiểu thị trường hơn đối thủ cạnh tranh

 Bạn cần phải dự báo được những sự thay đổi của thị trường và nhu cầucủa khách hàng

 Bạn cần phải biết làm thế nào để ứng phó với những sự thay đổi đó

 Bạn cần phải có phương pháp hệ thống hoá việc thu thập, phân tích và xử

lý thông tin thị trường

2.1.4 Giới thiệu chung về quảng cáo

2.1.4.1 Lịch sử phát triển của ngành quảng cáo

Quảng cáo đã có từ rất lâu đời, lịch sử phát triển của quảng cáo gần nhưtương đồng với lịch sử phát triển của khoa học kỹ thuật

Ngành quảng cáo thực sự phát triển khi cuộc cách mạng công nghiệpbùng nổ vào thế kỷ 19 Máy móc được chế tạo ra đã giúp sản xuất hàng hoánhanh và rẻ hơn, dễ dàng hơn Sự cạnh tranh xuất hiện khi có nhiều nhà sản xuấtlàm ra cùng một loại hàng hoá khiến cung vượt cầu Muốn bán được hàng thìphải quảng cáo là điều tất yếu

Cho tới nay ngành quảng cáo đã đi được một chặng đường dài cùng với sựxuất hiện của nhiều kênh thông tin mới và các phương pháp quảng cáo mới.Lịch sử phát triển của quảng cáo từ cuối thế kỷ XIX tới nay có thể chia rathành 5 giai đoạn, gắn liền với sự ra đời của các Chiến Lược Quảng Cáo như sau:

 Quảng cáo Chân thật - Story-telling advertising Giai đoạn từ thế kỷXIX đến giữa thế kỷ XX

 Quảng cáo Điểm Mạnh của sản phẩm – USP advertising Từ thậpniên 40 của thế kỷ XX

 Quảng cáo Xây Dựng Hình Ảnh – Image Advertising Từ thập niên

60 của thế kỷ XX

 Quảng cáo Định vị Thương Hiệu – Positioning advertising Từ thậpniên 80 của thế kỷ XX

Trang 20

Chương trình truyền thông tiếp thị thích hợp IMC Từ thập niên 90của thế kỷ XX.

Đầu thế kỷ XX, nhiều đại lý tiến hành thêm việc nghiên cứu để giúpkhách hàng quảng cáo đúng đối tượng mục tiêu.Cũng vào thế kỷ XX, các phươngtiện truyền thông đa dạng ra đời: radio vào năm 1920, truyền hình vào nhữngnăm 1950 đánh dấu sự phát triển các hoạt động quảng cáo mới mẻ như hiện nay.Đến cuối thế kỷ XX, sự phát triển của công nghệ tin học và viễn thông cùng với

sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của mạng thông tin toàn cầu thì quảng cáo đã trởnên hết sức đa dạng và ảnh hưởng mạnh mẽ hơn bao giờ hết

 Đối với ngành quảng cáo Việt Nam có những dấu ấn như sau:

1992: Quảng cáo trên tivi bắt đầu

1993: VAC - một trong những công ty quảng cáo đầu tiên được thànhlập

1994: Quảng cáo đầu tiên của Pepsi bắt đầu xuất hiện trên tivi

1995: Những công ty quảng cáo nước ngoài mở văn phòng đại diện tạiViệt Nam P&G thâm nhập thị trường Việt Nam

1996: Unilever thâm nhập thị trường Việt Nam

1997: Siêu thị phát triển ở TP.HCM

1999: Mẫu quảng cáo Biti’s thu hút được sự quan tâm và bình luận

2002 đến nay : Quảng cáo ngoài trời được kiểm soát chặt chẽ tại

TP.HCM Nhiều công ty quảng cáo 100% vốn nước ngoài được hoạtđộng

2.1.4.2 Khái niệm quảng cáo

Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp người – người mà ngườimuốn truyền thông phải trả tền cho các phương tiện truyền thông đại chúng đểđưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến thuyết phục hay tác động đếnngười nhận thông tin

Đĩnh nghĩa của Pháp lệnh quảng cáo 2001: “Quảng cáo là giới thiệu đến

người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh , hàng hóa dịch vụ bao gồm dịch vụ cómục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời ( Khoản 1 Điều 4)

Theo nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13/03/2003 của chính phủ về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 21

“Hoạt động quảng cáo bao gồm việc giới thiệu và thông báo rộng rãi về doanhnghiệp, hàng hóa dịch vụ, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi, biểu tượng theo nhu cầuhoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.”

Theo hiệp hội marketing Mỹ (American Marketing Association)

“ Quảng cáo là bất kỳ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hànghóa, dịch vụ hay tư tưởng, hành động mà người quảng cáo phải trả tiền để đượcnhận biết.”

2.1.4.3 Vai trò và tác dụng của quảng cáo

a) Vai trò

Quảng cáo là một phần của chiến thuật phối hợp 4P trong tiếp thị (Product,Price, Place (Distribution), Promotion) nghĩa là "bộ tứ" thương phẩm, giá cả,phân phối, khuyến mãi Khuyến mãi (Promotion) ở đây hiểu theo nghĩa rộng, tậphợp của bốn hoạt động ( bao gồm Advertising hay quảng cáo , Sales Promotionhay khuyến mãi theo nghĩa hẹp, Public Relations hay ngoại giao xí nghiệp ,Salesmanship tức chào hàng ) Quảng cáo trong thời đại cạnh tranh chỉ có hiệulực khi người làm tiếp thị đã thành công trong chiến lược 4P của họ (Probing,Partitioning, Prioritying, Positioning) nghĩa là các hoạt động bắt đầu từ việc điềutra tường tận thị trường (Probing), chia cắt nó thành phân tiết (Partitioning, còngọi là Segmentation) để có thể tập hợp lực lượng tiến công, chọn mảng thị trường

ưu tiên (Prioritying, còn gọi là Targeting) theo chỉ tiêu của hãng và khi điều kiệnkhách quan cho phép, để cuối cùng định vị trí và điều chỉnh vị trí (Positioningcũng như Repositioning nếu cần thiết) dành được ưu thế của mặt hàng của mìnhđối với các mặt hàng khác và những đối thủ cạnh tranh trong điều kiện của thịtrường đó

Tạo sự nhận diện thương hiệu trong tâm trí khách hàng.

Trong giai đoạn này, quảng cáo đóng vai trò là công cụ nhắc nhở và insâu vào não người tiêu dùng về sự hiện diện của thương hiệu Do vậy, độ phủ vàtần suất quảng cáo phải đủ mạnh để người tiêu dùng có thể nghe và nhìn thấythương hiệu ở nhiều nơi, nhiều thời điểm Quá trình lặp đi lặp lại quảng cáo sẽlàm thương hiệu in sâu vào tâm trí người tiêu dùng

Quảng cáo để truyền thông về hình ảnh thương hiệu

Trang 22

Một khi thương hiệu đã được nhiều người biết đến, điều quan trọng củangười hoạch định chiến lược quảng cáo là phải truyền tải hình ảnh như thế nào vềthương hiệu tới người tiêu dùng Để có được hình ảnh nhất quán về thương hiệu,cần phải có một bản tuyên ngôn định vị thương hiệu trước khi tiến hành bất cứthông điệp quảng cáo nào ra đại chúng Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh đã

bỏ rất nhiều tiền cho quảng cáo Trong khi đó, họ không có bản tuyên ngôn định

vị thương hiệu trong tay nên không đạt được hiệu quả tương xứng với ngân sách

bỏ ra Thông điệp quảng cáo của họ hôm nay nói thế này, mai lại truyền tải nộidung khác nên không cộng hưởng với nhau, nhiều khi còn gây nhiễu trong việctiếp thu thông tin đối với người tiêu dùng

Duy trì và đổi mới hình ảnh thương hiệu

Khi thương hiệu đã được nhiều người biết đến, hình ảnh thương hiệuđược định vị rõ ràng Tuy nhiên, việc duy trì quảng cáo và cải tiến thương hiệuvẫn rất cần thiết Người tiêu dùng sẽ cảm thấy nhàm chán khi xem một thôngđiệp quảng cáo cứ lặp đi, lặp lại Do vậy, doanh nghiệp phải luôn sáng tạo, tìm ra

sự khác biệt và thú vị trong các mẫu quảng cáo để truyền tải hình ảnh thươnghiệu đã được duyệt trong bản tuyên ngôn định vị Điều này có nghĩa là cũng mộtthông điệp, nhưng mẫu quảng cáo được diễn tả và thể hiện bằng những nội dungkhác nhau để hình ảnh thương hiệu luôn mới trong mắt người tiêu dùng Kinhnghiệm cho thấy, nếu thương hiệu nào không có định hướng chiến lược và tuyênngôn định vị rõ ràng, thương hiệu đó rất dễ lạc đường khi thực hiện các chươngtrình quảng cáo và truyền thông Do vậy, mỗi nhà quản lý thương hiệu cần phảinhìn lại bản tuyên ngôn và cấu trúc nền móng của thương hiệu mỗi khi tiến hànhtruyền thông để luôn truyền tải hình ảnh nhất quán, độc đáo và khác biệt tớingười tiêu dùng

Trang 23

- Góp phần hỗ trợ cho việc bán hàng, giảm chi phí phân phối vì kháchhàng tự tìm đến sản phẩm là chính

- Hình thành, kích thích nhu cầu đối với sản phẩm

- Thông tin, giới thiệu về những vấn đề liên quan đến sản phẩm, các hoạtđộng yễm trợ cho việc bán sản phẩm

b) Tác dụng

Đối với các nhà sản xuất

- Thông tin nhanh chóng cho thị trường về các thay đổi của hàng hóa, dịch

Đối với người tiêu dùng

- Cung cấp thông tin về sản phẩm, trang bị cho người tiêu dùng những kiếnthức cần thiết để lựa chọn sản phẩm thích hợp với yêu cầu

- Giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian mua bán

- Thúc đẩy người tiêu dùng nâng cao mức sống, sử dụng sản phẩm mới thaythế sản phẩm cũ

- Giáo dục thẩm mỹ thông qua giới thiệu sản phẩm mới ngày càng hoànchỉnh hơn

2.1.4.4 Phân loại quảng cáo

a) Dựa trên đối tượng mục tiêu

- Quảng cáo tiêu dùng: đây là loại hình quảng cáo phổ biến, nó tác độngtrực tiếp đến người tiêu dùng - những cá nhân - hộ gia đình mua hàng hóa - dịch

vụ cho chính họ hay gia đình sử dụng Quảng cáo tiêu dùng có thể tác động đếnchính người mua sản phẩm hoặc đến người sử dụng sản phẩm

- Quảng cáo công nghiệp: nhắm vào người mua và người sử dụng nguyênvật liệu, dịch vụ để thực hiện hoạt động sản xuất ra sản phẩm

- Quảng cáo nông nghiệp: nhắm vào hoạt động nông nghiệp

Trang 24

- Quảng cáo thương mại: nhắm vào người trung gian phân phối - nhà bán sỉhay bán lẻ mua hàng hóa rồi bán lại cho người tiêu dùng.

- Quảng cáo chuyên ngành: nhắm vào các chuyên gia, chuyên môn củangười tiêu dùng như luật sư, bác sĩ, nha sĩ, … quảng cáo thuyết phục các chuyêngia khuyên khách hàng của mình sử dụng sản phẩm đó

b) Dựa trên khu vực địa lý

- Quảng cáo quốc tế: qui mô cho nhiều quốc gia

- Quảng cáo quốc gia: có phạm vi trong một nước

- Quảng cáo theo địa phương: có phạm vi trong một vài địa phương tỉnh,thành phố

c) Dựa trên phương tiện sử dụng

- Quảng cáo in ấn: quảng cáo trên báo, tạp chí

- Quảng cáo phát sóng: quảng cáo phát thanh, truyền hình

- Quảng cáo ngoài trời và di động: pa-nô, áp-phích, xe buýt, tàu, phà…

- Quảng cáo bằng thư trực tiếp

- Quảng cáo qua niên giám điện thoại và các loại niêm giám khác

2.1.4.5 Những mục tiêu quảng cáo

- Quảng cáo hướng đến mục tiêu thuyết phục mua hàng

- Nội dung quảng cáo mang tính thuyết phục, hấp dẫn, kích thích, tạo độnglực thúc đẩy khách hàng đi đến quyết định mua hàng

- Thường sử dụng hình thức kích thích bằng lợi ích vật chất để khuyến khíchkhách hàng mua trực tiếp

Trang 25

- Mục tiêu quảng cáo này nhằm gia tăng doanh số bán của sản phẩm hiện

có, mở rộng thêm thị trường mới hay lôi cuốn nhóm khách hàng mới

 Mục tiêu tạo sự hiểu biết:

- Quảng cáo nhằm tăng cường kiến thức, cung cấp cho khách hàng mục tiêucác thông tin mới về sản phẩm, dịch vụ

- Sửa chữa, uốn nắn các ấn tượng lệch lạc trước đây của khách hàng về sảnphẩm, dịch vụ

- Cũng cố niềm tin đối với khách hàng để ngăn ngừa sự lãng quên

- Cũng cố uy tín nhãn hiệu, chống lại cạnh tranh

Tùy thuộc vào các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm để doanh nghiệpchọn lựa mục tiêu quảng cáo thích hợp:

(1) Quảng cáo thông tin

(2) Quảng cáo thuyết phục

(3) Quảng cáo nhắc nhở

THÔNG TIN+ Thông báo cho TT biết về 1 SP mới

+Nêu ra những công dụng của sản phẩm

+ Thông báo cho TT biết sự thay đổi giá

+Giải thích nguyên tắc hoạt động của

SP

+ Mô tả những dịch vụ hiện có+ Uốn nắn lại những ấn tượng xấu+ Giảm bớt nỗi lo sợ của người mua+ Tạo dựng hình ảnh của công ty

THUYẾT PHỤC+ Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu

+ Khuyến khích chuyển nhãn hiệu mới

+ Thay đổi nhận thức KH về CL của SP

+ Thuyết phục khách hàng mua ngay+ Thuyết phục người mau tiếp đónngười chào hàng

NHẮC NHỞ+ Nhắc nhở người mua là sắp tới họ sẽ

+ Giữ mức độ biết đến nó ở mức cao

2.1.4.6 Xây dựng nội dung quảng cáo

 Xây dựng nội dung quảng cáo theo nguyên tắc A.I.D.A

Trang 26

- Địa chỉ nhà sản xuất hay nhà phân phối.

 Nội dung quảng cáo cần tập trung nêu bật:

- Đặc điểm của sản phẩm : thiết kế, nguyên liệu, cấu tạo

- Lợi ích của sản phẩm: tính năng, công dụng

- Sức quyến rũ của sản phẩm: sự phô diễn

 Các yếu tố để tạo nên một quảng cáo thành công

- Quảng cáo phải thành thật, tạo cảm giác, ấn tượng tốt

- Nội dung quảng cáo đơn giản, dễ ghi nhớ

- Đủ thông tin, phong phú, có tính nhất quán cao trong nội dung quảng cáo

2.1.4.7 Nội dung cơ bản của quảng cáo

a) Nghiên cứu sản phẩm

Phân tích đặc điểm của sản phẩm: mỗi sản phẩm thì có một đặc điểm khácbiệt, không sản phẩm nào giống sản phẩm nào về biểu hiện bên ngoài ( hìnhdáng, màu sắc, kích cở, trọng lượng, …) lẫn những yếu tố tiềm tàng (thành phần,nguyên vật liệu, độ bền, độ an toàn,…) nên để quảng cáo thành công sản phẩm

đó chúng ta phải nghiên cứu rất nhiều yếu tố trong đó có chu kỳ tồn tại của sảnphẩm để quyết định loại hình cũng như chu kì quảng cáo

Bảng 1: CHU KỲ TỒN TẠI CỦA SẢN PHẨM - CHU KỲ QUẢNG CÁO

Chu kỳ tồn tại của sản phẩm Quảng cáo

2 Phát triển

Sản phẩm dẫn đầu hay khác biệt Cao

Trang 27

- Nhóm trung thành với nhãn hiệu

- Nhóm thay đổi nhãn hiệu

- Nhóm trung thành với nhãn hiệu khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua

Hành vi mua hàng hóa của từng đối tượng khách hàng là khác nhau, cóthể họ mua hàng hóa là do các yếu tố tâm lý tác động (cá tính , kiểu sống) haycũng có thể do yếu tố xã hội, hoàn cảnh môi trường tác động( văn hóa , giai tầng

xã hội,…) Do đó trong khi thực hiện quảng cáo bất kỳ một loại nhãn hiệu hànghóa nào chúng ta cũng không thể nào không để ý những yếu tố ảnh hưởng đếnhành vi này

Hành vi mua

Hành vi mua là kết quả của quá trình nhận thức, hiểu biết và đi đến quyếtđịnh Và quảng cáo trong lúc này đóng một vai trò hết sức quang trọng đó là: nóvừa cung cấp thông tin, gây ấn tượng, giữ chân khách hàng, hạn chế sự thay đổi ýđịnh và cuối cùng là cũng cố niềm tin, lý do lựa chọn của khách hàng

c) Nghiên cứu về phương tiện quảng cáo

- Phương tiện in ấn

Báo chí

Ở nước ta, báo chí đứng hàng thứ hai sau truyền hình Khả năng thu hútmột phần lớn chi tiêu cho quảng cáo của báo đã phản ánh khả năng của báo trongviệc phát thông điệp đến các đối tượng của phương tiện báo chí

 Phân loại:

- Thể loại: báo hàng ngày, hàng tuần, chuyên sang,…

- Theo địa lý: báo quốc gia, khu vực địa phương,…

Trang 28

- Nội dung được duy trì lâu.

- Ít chuẩn bị và tương đối ít tốn kém khi sử dụng có lựa chọn

- Có tính năng động về thời gian

- Lượng độc giả lớn

 Nhược điểm:

- Thời gian quảng cáo trên báo ngắn

- Khó chọn đối tượng đọc giả

Ưu điểm chính của tạp chí là cho phép chọn lọc đối tượng khá chính xác,

có bổ sung giữa nội dung của tạp chí và quảng cáo, đời sống tương đối dài

- Phương tiện điện tử:

Truyền hình:

Giống như ở nhiều nước khác, quảng cáo trên truyền hình đang bị thốngtrị bởi một số nhà sản xuất hàng tiêu dùng tầm cở Hiện nay quảng cáo trêntruyền hình đang chiếm tỷ lệ cao nhất so với các phương tiện quảng cáo khác

Trang 29

Theo Hiệp hội quảng cáo Việt Nam (VAA) cho thấy trên 80% thị phầnquảng cáo trong nước thuộc về các đài truyền hình, sau đó là quảng cáo trên ấnphẩm báo chí

 Ưu điểm:

- Là phương tiện có khả năng thâm nhập được tất cả thị trường khác nhau,phạm vi bao quát rộng

- Có thể đưa thông tin đến từng hộ gia đình

- Có thể gây chú ý về tâm lý đối với tất cả mọi người không kể giới tính,tuổi tác, tình độ văn hóa, mức thu nhập, các nền văn hóa khác nhau,…

- Kết hợp tốt giữa hình ảnh, âm thanh, màu sắc, liên tưởng và hành động

 Nhược điểm:

- Không chọn lọc được khán giả

- Chi phí cao

- Có thể bị nhàm chán, bỏ qua

- Thông tin quảng cáo lướt qua,dễ gặp quảng cáo cạnh tranh

- Thời gian quảng cáo quá ngắn

Vai trò của truyền hình phụ thuộc vào phạm vi, chất lượng của hệ thốngphát sóng, mức thu nhập của dân cư và hoàn cảnh kinh tế xã hội của từng khuvực

- Thông tin thoáng qua, dễ bị người nghe bỏ qua

- Không phù hợp với nhiều sản phẩm và dịch vụ

Thông tin quảng cáo qua radio cần lặp lại nhiều lần để đạt sự chú ý và sứcthuyết phục

Trang 30

Việc quảng cáo qua radio hiện nay có xu hướng giảm xút, phần lớn cácdoanh nghiệp chỉ dùng radio làm phương tiện quảng cáo nhắc nhở.

- Phương tiện quảng cáo ngoài trời:

Đây là hình thức quảng cáo lâu đời, gắn liền với việc mở rộng và phát triểnmạng lưới và phương tiện giao thông, phát triển các vùng kinh tế Quảng cáongoài trời bao gồm: pano, áp phích, bảng hiệu, hộp đèn, băng ron, cờ phương,bảng đèn điện tử, quảng cáo trên phương tiên giao thông,…

 Ưu điểm:

- Có thời gian tồn tại cao

- Linh động, có khả năng lựa chọn vị trí cao

- Có khả năng gâu ấn tượng mạnh khi thể hiện với kích cỡ lớn, màu sắcđẹp, hài hòa

- Ít chịu áp lực của quảng cáo cạnh tranh

- Quảng cáo ngoài trời phù hợp với hàng tiêu dùng, với loại phân phối tậptrung và người mua thường dựa vào nhãn hiệu hàng hóa

2.1.4.8 Kỹ thuật quảng cáo

a) Sáng tạo trong quảng cáo

Sáng tạo trong quảng cáo liên quan đến sự phát họa tưởng tượng và viết lờiquảng cáo Đa số những suy nghĩ sáng tạo sảy ra trước giai đoạn kế hoạch vàphát thảo nội dung, hình ảnh,…

Do cạnh tranh ngày càng mạnh và để gây sự chú ý trên thị trường nên cần

có những ý tưởng mới lạ trong quảng cáo Chính những điểm mới lạ trong quảng

Trang 31

cáo làm cho người xem nhận thức, quan tâm, hiểu biết, ưa thích sản phẩm thôngqua quảng cáo.

b) Ý tưởng sáng tạo

Một khi chấp nhận sáng tạo thì đã là chấp nhận rủi ro, sẵn sàng chấp nhậnthất bại nếu sáng tạo không đạt kết quả, không tìm được ý tưởng hay, những ýtưởng này chưa thất sự đánh bật được những ý tưởng cũ đang thống trị

Nền tảng của sáng tạo ý tưởng là suy nghỉ theo chiều hướng khác nhau:mỗi vấn đề suy nghĩ và giải quyết theo nhiều cách, chính những suy nghĩ theonhiều chiều hướng đưa người ta ra khỏi nguyên tắc và tìm kiếm những ý tưởngmới lạ

Trong cuộc sống tất bật ngày nay có rất nhiều căng thẳng nên quảng cáocần chuyển sang tính hài hước, dí nhỏm, sáng tạo mang tính hóm hỉnh Vớinhững hình thức như vậy thì dễ dàng được người tiêu dùng chấp nhận hơn, yêuthích nó hơn

Tuy sáng tạo là phải tự do, thoải mái nhưng phải có những căn cứ nhất định:

- Xác định vấn đề mà quảng cáo cần giải quyết

- Mục tiêu của quảng cáo

- Sự mô tả thật chi tiết về sản phẩm

- Phát họa khán thính giả mục tiêu

- Đánh giá sự cạnh tranh

- Lợi ích chủ yếu mà khách hàng quan tâm

- Những lợi ích hỗ trợ khác

c) Kỹ thuật

Viết thông điệp quảng cáo

Muốn viết thông điệp quảng cáo tốt thì phải nghiên cứu cẩn thận thịtrường và hiểu rõ đối tượng khách hàng sẽ tác dụng đến Có như thế thì mới kếthợp hài hòa Có như thế thì mới kết hợp haì hòa được giữa các yếu tố marketinghỗn hợp, mục tiêu marketing và mục tiêu quảng cáo mà không vi phạm về phápluật

Khi viết thông điệp quảng cáo cần lưu ý đến:

 Tiêu đề :

 Sử dụng từ ngữ đơn giản, ngắn gọn

Trang 32

 Giới thiệu được lợi ích hàng đầu của sản phẩm.

 Có ý tưởng kích thích sự quan tâm của khách hàng

 Phụ đề: có lúc cần có phụ đề để truyền đạt rõ thêm ý tưởng củatiêu đề

 Nội dung chi tiết: bao gồm những từ ngữ, hình ảnh nhằm pháttriển một cách có hệ thống những lợi ích và hứa hẹn mà sản phẩmmang lại trong tiêu dùng đồng thời cũng giải thích một cách chi tiết

và hợp lý những đặc tính cuả sản phẩm

Thiết kế quảng cáo

Thiết kế quảng cáo là trình bày, sắp xếp các yếu tố trong mẫu quảng cáotheo những nguyên tắc nhất định

Các yếu tố trong mẫu quảng cáo thường bao gồm: nền, viền, tiêu đề, nộidung chi tiết, hình ảnh minh họa, giá, sản phẩm, khẩu hiệu, nhãn hiệu , khoảngtrống,…Khi kết hợp hài hòa các yếu tố trên thì mẫu quảng cáo gần như đạt đượcmục tiêu của chương trình quảng cáo và cũng vừa mang tính nghệ thuật cao.Trong thiết kế quảng cáo rất cần tính sáng tạo nhưng cũng cần phải tuântheo một số nguyên tắc nhất định như sau:

 Cân đối: cân đối thường được hiểu là liên hệ giữa bên trái và bên phảicủa mẫu quảng cáo

 Tương xứng: là mối liên hệ giữa chiều rộng với chiều sâu của một yếu

tố quảng cáo, kích cỡ của từng bộ phận đối với một số bộ phận khác

 Sự liên tục của tầm nhìn: khi sắp xếp các yếu tố trong mẫu quảng cáongười thiết kế thường căn cứ vào tầm nhìn của mắt khi xem Khi xemxét kỹ người thiết kế sẽ dễ dàng sắp đặt các yếu tố trên những conđường nằm trong sự di chuyển bình thường của mắt; có thể làm nổi bậtcác yếu tố và có sự kết nối để người đọc không bỏ qua hay bỏ sót

Thông thường theo thói quen, đôi mắt di chuyển từ trái qua phải, từtrên xuống, từ yếu tố lớn đến yếu tố nhỏ, từ tối đến sáng, từ màu đếnkhông màu, từ hình ảnh bất thường đến bình thường

 Thống nhất: sự thống nhất biểu hiện qua sự ràng buộc, sự hài hòa giữacác yếu tố trong mẫu quảng cáo Các yếu tố hòa hợp tốt nhất khi

Trang 33

chúng cùng dạng, kích sỡ, cấu tạo, màu sắc và trạng thái Để tạo sựthống nhất người thiết kế thường dùng đường viền, khoảng trắng, trục.

 Nhấn mạnh: có thể nhấn mạnh một vài yếu tố trong mẫu quảng cáobằng cách thay đổi hình dạng, làm cho to hơn, rõ nét hơn, màu sắchơn Nhưng trong quá trình sử dụng phải biết yếu tố nào nên nhấnmạnh, yếu tố nào không và phải chọn lựa yếu tố cần nhấn mạnh

d) Minh họa trong quảng cáo

- Minh họa trong quảng cáo thường được thực hiện bởi các tranh ảnhchụp hoặc vẽ, các đồ thị

- Minh họa là một trong những vũ khí sắc bén tạo ra sự hoàn chỉnh chomẫu quảng cáo, tăng sự chú ý đến khách hàng, nắm bắt được diễn biến về thái độ

và quan điểm của họ về hàng hóa được quảng cáo

- Quảng cáo có minh họa thích hợp sẽ có tác dụng lớn hơn nhiều so vớiquảng cáo bằng lời thuần túy Minh họa không chỉ bổ sung cho mẫu quảng cáohoàn chỉnh mà còn tạo ra sự chú ý và sức mạnh cho mẫu quảng cáo Minh họa cóthể thay thế cho quảng cáo bằng lời và có khả năng thuyết minh tốt hơn

2.1.4.9 Chiến lược quảng cáo

Chiến lược phương tiện quảng cáo bao gồm hai quyết định chính: lựachọn phương tiện quảng cáo và sắp xếp thời gian quảng cáo cho khán khínhgiả mục tiêu Đây là quyết định rất quan trọng trong hoạt động marketing

a) Lựa chọn phương tiện quảng cáo

Các công ty thường lựa chọn các phương tiện qua các thông số:

Phạm vi: là số lượng khán thính giả mục tiêu xem quảng cáo trong mộtchu kỳ mua

Tần suất: là số lần trình bày quảng cáo cho từng khán thính giả trongmột chu kỳ mua

Sự liên tục: là sự phân phối số lần trình bày cho khán giả mục tiêutrong toàn bộ thời gian thực hiện kế hoạch quảng cáo

Xác định phạm vi địa lý là việc xác định nơi tiến hành chiến dịchquảng cáo

Cần xem xét khả năng được chấp nhận của sản phẩm và các yếu tốmarketing hỗn hợp

Trang 34

Khi xác định phạm vi địa lý thương dựa vào hai chỉ số sau:

 Chỉ số phát triển nhãn hiệu (The Brand Development Index):

Là tỉ lệ thể hiện khả năng bán của một nhãn hiệu trong một khu vựcriêng biệt

Công thức:

% mức bán nhãn hiệu trên thị trường

BDI = - x 100

% dân số trên thị trường

Chỉ số này thuận lợi cho việc so sánh khả năng bán sản phẩm trên tất cả cácthị trường để lựa chọ thị trường ưu đãi ngân sách quảng cáo BDI cao thì khảnăng bán trên thị trường đó cao và sẽ được đặt biệt chú ý

 Chỉ số phát triển chủng loại (The Category Development Index):Chỉ số này biểu hiện tiềm năng bán của một loại sản phẩm trên một thịtrường

% mức bán sản phẩm trên thị trườngCDI = - x 100

% dân số trên thị trường

 Sử dụng BDI và CDI trong kế hoạch phương tiện quảng cáo:

 BDI cao và CDI cao: khả năng bán sản phẩm cao, tiềm năng bánloại sản phẩm cao, sản phẩm công ty giữ thị phần cao Quảng cáotrên các phương tiện để giữ thị phần và duy trì nhận thức về nhãnhiệu

 BDI cao và CDI thấp: tiềm năng bán chủng loại thấp nhưng thịphần nhãn hiệu cao Dự đoán mức bán sản phẩm sẽ suy giảm nêndùng phương tiện tăng tần suất mua sản phẩm

 BDI thấp và CDI cao: tiềm năng chủng loại sản phẩm tốt nhưngnhãn hiệu công ty không bán được nhiều như những sản phẩm cùngloại Do đó cần kiểm tra tình hình cạnh tranh, cố gắng kết hợpmarketing hỗn hợp để cải thiện mức bán của nhãn hiệu Quảng cáocần có tần suất cao hơn

Trang 35

 BDI thấp và CDI thấp: tiềm năng bán thấp cho tất cả các loại sảnphẩm và nhãn hiệu của công ty Cần xem xét có nên quảng cáo tiếptục để tạo sự khác biệt hay không.

b) Thời gian phát thông điệp quảng cáo

Tùy theo mục tiêu mà có thể sắp xếp thời gian phát thông điệp quảng cáo

Có 4 cách cơ bản như sau:

 Đến với người tiêu thụ khi họ quan tâm nhất đến việc mua loạisản phẩm công ty bán

 Kích thích nhu cầu trong những lúc suy giảm

 Tránh thông điệp quảng cáo cạnh tranh

 Đến với khán thính giả mục tiêu vào những lúc thích hợpVới những cách cơ bản như trên thì thường các công ty lựa chọn các kiểuquảng cáo:

 Quảng cáo liên tục: quảng cáo được thực hiện hàng ngày,hàng tuần hoặc hàng tháng

 Quảng cáo theo đợt: lịch quảng cáo gián đoạn từng đợt Nếu

sử dụng nhiều phương tiện có thể xếp những đợt quảng cáokhác nhau trên các phương tiện quảng cáo khác nhau để tạo sựliên tục

 Quảng cáo nhịp nhàng: là kiểu quảng cáo kết hợp giữa sự liêntục, đều đặn và tăng cường độ vào một vài giai đoạn

c) Ngân sách quảng cáo

Lợi ích xuất phát từ hoạt động xác định ngân sách đúng đắn:

 Bộ phận tiếp thị thực hiện công việc được chính nhờ kế hoạch và chiếnlược được lượng hóa thông qua hoạch định ngân sách

 Xác định được hạn định thích hợp ( tài chính) cho từng hoạt độngquảng cáo để đạt được mục tiêu tiếp thị đã thiết lập

 Là chuẩn để quản trị viên tiếp thị và quản trị viên quảng cáo đo lườngtiến độ thực hiện công việc thông qua việc kiểm soát đầu vào của qúatrình thực hiện

Xác định ngân sách quảng cáo theo tỷ lệ phần trăm trên doanh

số bán:

Có hai cách:

Trang 36

- Xác đinh số tiền chi cho quảng cáo theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán.

 Doanh số bán để tính chi phí quảng cáo có thể là doanh số bán

kỳ trước hoặc doanh số dự kiến cho kỳ kế hoạch

 Tỷ lệ phần trăm bao nhiêu là tùy sự lựa chọn của công ty trên cơ

sở phân tích tình hình thị trường và khả năng của công ty

- Xác định lượng tiền tuyệt đối sẽ chi cho mỗi sản phẩm để quảng cáo sau đó sẽ tùy thuộc số lượng sản phẩm tiêu thụ để xác định số tiền dành cho quảng cáo.

- Số lượng sản phẩm có thể là số lượng bán đã thực hiện hoặc sốlượng dự kiến trong thời gian gian tới

- Sử dụng doanh số thực tế trong những kỳ trước có lợi là trong tin

có thực, chắc chắn,cụ thể nhưng nhược điểm là tình hình tương lai có thể khác

- Doanh số bán dự kiến là cơ sở thích hợp hơn vì hoạt động quảngcáo phải đi trước hoạt động bán hàng

- Doanh số bán trong tương lai là thích hợp nhất trong việc xác địnhkinh phí dành cho quảng cáo nhưng doanh số kỳ trước có vai trò chỉ dẫn

- Xác định ngân sách cao hơn những đối thủ cạnh tranh quan trọng nhất

Trang 37

Thường được áp dụng khi tung ra sản phẩm mới trên thị trường Khó khăncủa phương pháp này là không xác định phần kinh phí vượt trên người cạnhtranh.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp phân tích các dữ liệu liênquan đế hoạt động của công ty, kết hợp với việc phân tích từ nghiên cứu thực tiễncủa quảng cáo ngoài trời Từ những thông tin có được sẽ xây dựng nên một sốgiải pháp

Thông tin được sử dụng để phân tích bao gồm:

- Số liệu sơ cấp: thông tin có được do phỏng vấn trực tiếp từlãnh đạo, các anh chị trong công ty và qua điều tra nghiên cứu thực tế

- Số liệu thứ cấp: Được thu thập qua các văn bản, nội quy, báocáo doanh thu, báo cáo chi phí của công ty và những thông tin thu thập từ các sốliệu thống kê của các đơn vị thống kê chuyên nghiệp, từ ấn phẩm, từ số liệu thuthập được trong công ty

2.2.2.2 Phương pháp lý luận

Đề tài sử dụng lý thuyết để phân tích để tìm ra giải pháp kinh doanh Việctìm kiếm giải pháp trong kinh doanh phụ thuộc vào trình độ của người quản lýcũng như các cửa hàng và các chi nhánh bán hàng của công ty Bên cạnh đó còncác yếu tố như xu hướng nền kinh tế hội nhập, các đối thủ cạnh tranh mạnh cả vềtài chính lẫn kinh nghiệm

Trang 38

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG

CÁO MAI NGUYỄN

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAI

NGUYỄN

3.1.1 Hoàn cảnh ra đời

Ngành quảng cáo Việt nam là một ngành công nghiệp còn non trẻ Sovới những nước tiên tiến trên thế giới thì quảng cáo Việt Nam mới chính thức rađời vào năm1989 và thực sự bùng nổ và những năm gần đây

Đặc biệt lĩnh vực quảng cáo ngoài trời thị trường còn rất lớn, đứngtrước tình hình trên nhằm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của quảng cáomột số anh chị đã trưởng thành trong chuyên môn, có lòng yêu nghề đã quyếtđịnh thành lập công ty TNHH Quảng cáo mai Nguyễn Công ty Mai nguyễn rađời trong hoàn cảnh như vậy

Với đội ngũ trẻ, đầy tâm huyết, quyết tâm phấn đấu nên công ty đã đạtđược những thành tựu đáng kể và có được cho mình một vị trí nhất định gópphần vào sự phát triển của quảng cáo nói riêng và kinh tế nước nhà nói chung

3.1.2 Đôi nét sơ lược về công ty

 Tên doanh nghiệp:CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAINGUYỄN

 Tên giao dịch: MAI NGUYEN ADVERTISING Co., Ltd

 Giấy chứng nhận ĐKKD số: 4102053157

 Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ngày: 28 tháng 08 năm 2007

 Người đại diện pháp luật:

 Ông Mai Xuân Phước là Giám Đốc và là người đại diện theopháp luật của công ty

 Bà Nguyễn Thị Ngân Thi là Phó Giám Đốc

 Vốn điều lệ: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng chẵn)

 Thành viên góp vốn:

 Ông Mai Xuân Phước: 400.000.000 đồng (50%)

Trang 39

 Bà Nguyễn Thị Ngân Thi: 400.000.000 đồng (50%)

 Vốn điều lệ của công ty có thể tăng hoặc giảm theo tình hình hoạtđộng của công ty và do quyết định của hội đồng thành viên

 Phạm vi hoạt động: Toàn quốc

Công ty cố gắng đưa thương hiệu Mai Nguyễn trở thành 1 thương hiệu quenthuộc và tin cậy trong lòng của khách hàng, đưa doanh nghiệp Mai Nguyễn pháttriển bền vững lâu dài và trở thành 1 trong những doanh nghiệp dẫn đầu vềdoanh thu cũng như quy mô trong hoạt động kinh doanh

Không ngừng nổ lực hết mình để thỏa mãn yêu cầu về hàng hóa và dịch vụngày càng cao của khách hàng;

Chú trọng đầu tư trong việc đào tạo đội ngũ lao động có trình độ chuyênnghiệp, tay nghề cao, được làm việc trong môi trường thuận lợi, có cơ hội thăngtiến …

Duy trì và phát triển nguồn vốn, đem lại lợi nhuận cao nhất cho các thànhviên của công ty

Trang 40

Xây dựng được hình ảnh tốt đẹp cho Công ty đối với khách hàng và côngchúng, góp phần thúc đẩy sự phát triển cho công ty nói riêng và cho xã hội nóichung.

3.1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh

- Quảng cáo ngoài trời: panô, mặt dựng, bảng hiệu, hộp đèn, chữ nổi, đènneon-sign, standee, băng-rôn, …

- Thiết kế, thi công trang trí showroom

- Dàn dựng hội chợ, triển lãm, tổ chức các sự kiện giới thiệu sản phẩm

- Thiết kế, thi công nội thất dân dụng

- Dịch vụ xin phép quảng cáo trên toàn quốc

- Các dịch vụ sáng tạo

3.1.3.3 Chính sách chất lượng

Tất cả các thành viên trong công ty quảng cáo Mai Nguyễn quyết tâm xâydựng, cải tiến không ngừng nâng cao hệ thống quản lý của công ty và hoạt động

kinh doanh theo phương châm : “UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - HIỆU QUẢ”

 Uy tín: Luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tốtnhất với giá cả hợp lý nhất ,luôn thực hiện đúng những gì đã cam kếtvới khách hàng

 Chất lượng: Ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động của Công ty,đảm bảo chất lượng hàng hoá và dịch vụ phù hợp.Với đội ngũ nhânviên hăng hái, nhiệt tình, đủ năng lực và trình độ chuyên môn để thực

 hiện tốt công việc được giao nhằm thoả mản yêu cầu cao nhất củakhách

 Hiệu quả: Các hoạt động của công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhấttrong kinh doanh và dịch vụ của Công ty

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức các phòng ban của công ty được phân chia theo chức nănghoạt động, tổ chức tương đối đơn giản, mỗi bộ phận có từng chức năng riêngnhưng giữa các bộ phận luôn có sự phối hợp chặt chẽ, hài hòa nhằm đạt được kếtquả tối ưu nhất và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Lưu Thanh Đức Hải. (2003). Nghiên cứu Marketing. Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Marketing
Tác giả: TS. Lưu Thanh Đức Hải
Năm: 2003
2. TS. Lưu Thanh Đức Hải .(2007) . Marketing ứng dụng .Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ứng dụng
3. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang. Nguyên Lý Marketing. NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên Lý Marketing
Nhà XB: NXBĐại học Quốc Gia
4. Phan Đình Quyền. (2003). Bài giảng giá trị thương hiệu. Trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giá trị thương hiệu
Tác giả: Phan Đình Quyền
Năm: 2003
5. Đỗ Thị Tuyết, Trương Hòa Bình .(2004 ). Quản trị doanh nghiệp.Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
6. Th.s. Trương Chí Tiến .(2006). Lý thuyết và bài tập quản trị sản xuất.Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và bài tập quản trị sản xuất
Tác giả: Th.s. Trương Chí Tiến
Năm: 2006
7. Nguyễn Hữu Lam .Quản Trị Chiến Lược, Quản Trị Nhân Sự. Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Chiến Lược, Quản Trị Nhân Sự
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
8. Hoàng Trọng , Nguyễn Văn Thi. Quảng cáo. Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng cáo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốcgia thành phố Hồ Chí Minh
9. Quách Thị Bữu Châu. Kỹ thuật quảng cáo . Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật quảng cáo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốcgia thành phố Hồ Chí Minh

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w