1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG của các CHƯƠNG TRÌNH tín DỤNG NHỎ đến THU NHẬP của NGƯỜI dân ở HUYỆN LONG mỹ TỈNH hậu GIANG

61 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của đề tài Thực tiễn đã cho thấy, trong những năm gần đây, các chương trình tín dụng vi mô đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược xóa đói giảm nghèo, nâng

Trang 1

TỈNH HẬU GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

PGS TS TRƯƠNG ĐÔNG LỘC NGUYỄN THU HÀ

Mã số SV: 4066189

Lớp: Kinh tế học khóa 32

Cần Thơ - 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

1.3.2 Thời gian

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

1.4 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tài chính vi mô

2.1.2 Tín dụng vi mô

2.1.2.1 Tín dụng

2.1.2.2 Tín dụng vi mô

2.1.3 Vai trò của tín dụng ở nông thôn trong phát triển kinh tế

2.1.3.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn

2.1.3.3 Tín dụng góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên.Vai trò của tín dụng vi mô

2.1.3.4 Tín dụng góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh 2.1.3.5 Tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành

1

1

1

2

3

3

3

3

3

3

3

4

5

5

5

5

5

5

6

7

7

7

8

8

Trang 3

nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn

2.1.3.6 Tín dụng tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng

2.1.3.7 Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân

2.1.4 Vai trò của tín dụng vi mô

2.1.4.1 Giúp người nghèo thoát nghèo

2.1.4.2 Giúp người dân có điều kiện phát triển bản thân

2.1.4.3 Nâng cao quyền của người phụ nữ

2.1.5 Các tổ chức cung cấp tín dụng vi mô

2.2 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ

3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

3.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

3.3 KẾT CẤU HẠ TẦNG

3.4 TIỀM NĂNG DU LỊCH

3.5 NGUỒN NHÂN LỰC

3.6 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ

3.6.1 Về nông nghiệp - thủy sản

3.6.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

3.6.3 Thương mại – dịch vụ

3.6.4 Y tế - Giáo dục

3.7 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ BÁN CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

3.7.1 Thị trường tín dụng chinh thức

3.7.2 Thị trường tín dụng bán chính thức

3.7.3 Thị trường tín dụng không chính thức

Chương 4: ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ

9

9

10

11

11

12

12

13

14

14

14

17

17

17

19

19

20

20

20

23

24

24

24

24

25

26

27

27

Trang 4

ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG

MỸ

4.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ MẨU NGHIÊN CỨU

4.1.1 Giới tính chủ hộ

4.1.2 Độ tuổi và thâm niên của chủ hộ

4.1.3 Trình độ học vấn của chủ hộ

4.1.4 Lao động

4.1.5 Thông tin về ruộng đất của mỗi hộ

4.1.6 Nghề nghiệp chính của hộ khảo sát

4.1.7 Các nguồn thu nhập của nông hộ

4.1.8 Tình hình tham gia tập huấn sản xuất nông nghiệp tại địa phương

4.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ

4.2.1 Các nguồn vốn vay trên địa bàn huyện Long Mỹ

4.2.2 Tình hình vốn tín dụng từ các chương trình tín dụng nhỏ

4.2.3 Tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của các hộ

4.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ

4.3.1 Tình hình thu nhập trước và sau khi vay của nông hộ

4.3.2 Ảnh hưởng của chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập nông hộ

4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP SAU KHI VAY CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN LONG MỸ

4.5 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA HỘ

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ

5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NHỎ

5.1.1 Những thuận lợi

5.1.2 Những khó khăn

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ

27 28 28 29 30 31 31 32 33 33 35 36 38 38 40 41 43 45 45 45 46 48

48

48

Trang 5

5.2.1 Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng nhỏ cho

các nông hộ

5.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các chương trình tín dụng nhỏ

5.2.2.1 Đối với tổ chức cung cấp tín dụng vi mô

5.2.2.2 Đối với chính quyền địa phương

5.2.2.3 Đối với người vay

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN

6.2 KIẾN NGHỊ

48

49

50

51

51

51

Trang 6

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: CƠ CẤU HỘ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

Bảng 2: DIỄN GIẢI CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY

Bảng 3: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ

Bảng 4: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ

Bảng 5: THÔNG TIN GIỚI TÍNH CỦA CHỦ HỘ

Bảng 6: THÔNG TIN VỀ ĐỘ TUỔI CỦA CHỦ HỘ

Bảng 7: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA CÁC CHỦ HỘ

Bảng 8: NHÂN KHẨU VÀ LAO ĐỘNG TRONG NÔNG HỘ

Bảng 9: HIỆN TRẠNG RUỘNG ĐẤT CỦA CÁC HỘ KHẢO SÁT

Bảng 10: DIỆN TÍCH ĐẤT CỦA CÁC HỘ KHẢO SÁT

Bảng 11: SỐ LẦN THAM GIA TẬP HUẤN CỦA CÁC HỘ

Bảng 12: CƠ CẤU NGUỒN VAY CỦA NÔNG HỘ

Bảng 13: CƠ CẤU CÁC NGUỒN VAY KHÁC CỦA NÔNG HỘ

Bảng 14: LƯỢNG VỐN VAY

Bảng 15: VỐN VAY TÍN DỤNG NHỎ

Bảng 16: LƯỢNG VỐN VAY TỪ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ

Bảng 17: THÔNG TIN VỀ MỤC ĐÍCH XIN VAY VÀ THỰC TẾ SỬ DỤNG VỐN VAY

Bảng 18: TÌNH HÌNH THU NHẬP TRƯỚC VÀ SAU KHI VAY

Bảng 19: TÌNH HÌNH CHI TIÊU TRƯỚC VÀ SAU KHI VAY

Bảng 20: TÌNH HÌNH TÀI SẢN TRƯỚC VÀ SAU KHI VAY

Bảng 21: ẢNH HƯỞNG CỦA TÍN DỤNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ

Bảng 22: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY

Bảng 23: ĐÁNH GIÁ CỦA NÔNG HỘ VỀ ĐIỀU KIỆN SỐNG SAU KHI VAY VỐN TÍN DỤNG NHỎ

14

15

21

22

27

28

29

29

30

30

32

33

34

34

35

36

37

38

39

39

40

41

44

DANH MỤC HÌNH

Trang 7

Trang

Hình 1: Bản đồ huyện Long Mỹ

Hình 2: CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ

Hình 3: CƠ CẤU NGHỀ CỦA CÁC HỘ

Hình 4: CƠ CẤU THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ

17

18

31

32

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSXH: Chính sách xã hội

NH: Ngân hàng

NN&PTNN: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

VN: Việt Nam

Trang 8

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Thực tiễn đã cho thấy, trong những năm gần đây, các chương trình tín dụng vi mô đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược xóa đói giảm nghèo, nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn ở các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các chương trình tín dụng nhỏ ở khu vực nông thôn Tín dụng nhỏ được xem như là một yếu tố đầu vào quan trọng để giúp người nghèo vượt qua khỏi đói nghèo bằng cách kích thích vào các hoạt động tạo ra thu nhập và cung cấp tín dụng được coi là công cụ chủ chốt phá vỡ cái “vòng lẩnquẩn” Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm xóa đói giảm nghèo thì luôn ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững dễ dẫn đến những bất ổn định kinh tế - xã hội Vì thế, phát triển hệ thống tài chính nông thôn, tài chính vi mô bền vững sẽ có những tác động đáng kể đến sự tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo bền vững, trong đó hoạt động tín dụng phải giữ vai trò nòng cốt để tạo nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Ở Việt Nam hiện nay, các chương trình của Chính phủ, các tổ chức Quốc tế, các tổ chức Phi chính phủ … thực hiện cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho người nghèo đã thúc đẩy tạo công

ăn việc làm và khả năng sản xuất đến các hộ nghèo và đang đạt được một số thành công nhất định, góp phần phát triển đất nước

Hậu Giang là tỉnh mới tách ra từ Cần Thơ cũ, được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004 Hậu Giang có nền kinh tế nông nghiệp với 80% diện tích đất nông nghiệp, lại có địa hình vùng sâu, vùng xa, từng chịu sự tàn phá khốc liệt của chiến tranh, tỉ lệ các hộ nghèo vẫn còn khá cao 14,34%1 Theo đó, các vấn đề an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo luôn là vấn đề được tỉnh chú trọng giải quyết trong chiến lược xây dựng phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Cụ thể, trong giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015 Hậu Giang đã đề ra mục tiêu phải giảm tỷ lệ các hộ nghèo xuống dưới 10% và giảm

1

Trang 9

50% số xã có tỷ lệ hộ nghèo cao (từ 20% hộ nghèo trở lên), đảm bảo thoát nghèo bền vững

Long Mỹ là một trong bảy đơn vị hành chính của tỉnh Hậu Giang có tỷ lệ dân số đông nhất nhì của tỉnh, là nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc Khơmer sinh sống, có ấp có đến 80% là người dân tộc Khmer và số hộ nghèo cần được vay vốn sản xuất khá cao Vì thế, các chương trình tín dụng nông thôn có ý nghĩa thiết thực đến đời sống người dân trong huyện, trong đó chủ yếu là hoạt động tín dụng nhỏ ở nông thôn trong việc hỗ trợ vay vốn sản xuất, kinh doanh, nước sạch hay vốn vay hỗ trợ sinh viên với lãi suất ưu đãi, thời gian hoàn trả phù hợp… từ ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, ngân hàng Chính sách xã hội đã góp phần không nhỏ trong phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở địa bàn huyện Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về tác động của các chương trình tín dụng nhỏ trên địa bàn huyện đến chất lượng cuộc sống của người dân, cụ thể là tác động đến sự thay đổi về thu nhập trước và

sau khi vay của các hộ vay vốn Xuất phát từ đó, em chọn nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân trên địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các

chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ người nghèo thông qua phân tích sự thay đổi thu nhập của nông hộ sau khi vay, để từ đó đề ra các giải pháp tăng cường tính hiệu quả cho các chương trình tín dụng nông thôn Nội dung nghiên cứu của đề tài rộng nhưng do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu nên đề tài còn những hạn chế và sai sót, rất mong được sự góp ý và hướng dẫn của quý thầy

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Đề tài được thực hiện dựa trên lý thuyết thống kê kinh tế và lý thuyết kinh

tế lượng

Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội của huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang: phần đông dân cư trên địa bàn huyện sống bằng nghề nông, sống ở nông thôn, đời sống còn thiếu thốn và vốn là khó khăn chủ yếu mà họ gặp phải trong quá trình sản xuất Việc thực hiên các chương trình tín dụng nhỏ đến với người dân một cách có hiệu quả được xem là một trong những giải pháp then chốt để

Trang 10

góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện thu nhập, tiến đến nâng cao chất lượng đời sống của người dân, tạo điều kiện cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là đo lường ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân trên địa bàn huyện Long Mỹ, Hậu Giang, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình tín nhỏ trên địa bàn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tín dụng nhỏ cho nông hộ trên địa bàn

huyện Long Mỹ

Mục tiêu 2: Đo lường ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến

thu nhập của nông hộ

Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập sau khi vay của

Số liệu thu thập được cho khoảng thời gian 2 năm 2008 và 2009

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích sự thay đổi thu nhập trước và sau khi vay vốn của nông hộ, các nhân tố tác động đến sự thay đổi thu nhập và phúc lợi xã hội có được từ chương trình tín dụng vi mô ở huyện Long Mỹ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình tín dụng nhỏ trên địa bàn

Trang 11

1.4 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Kết cấu đề tài gồm 6 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Tổng quan về địa bàn huyện Long Mỹ

Chương 4: Ảnh hưởng của chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người

dân trên địa bàn huyện Long Mỹ

Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình tín

dụng nhỏ

Chương 6: Kết luận và Kiến nghị

Trang 12

Theo nghĩa rộng, tài chính vi mô là việc tìm ra phương cách hiệu quả và đáng tin cậy để cung cấp ngày càng nhiều hơn các sản phẩm tài chính vi mô Ở Việt Nam, tài chính vi mô được hiểu là tài chính qui mô nhỏ cung cấp một số dịch vụ tài chính, ngân hàng nhỏ, đơn giản cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp, đặc biệt là những hộ gia đình nghèo và người nghèo… bao gồm các dịch vụ tín dụng, thanh toán, bảo hiểm tiết kiệm, các dịch vụ xã hội và quản lý rủi ro khác

2.1.2 Tín dụng vi mô

2.1.2.1 Tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái kinh tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

2.1.2.2 Tín dụng vi mô

Tín dụng vi mô là những khoản vay cho các khách hàng là những người

có thu nhập thấp với mức lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường, nhằm mục đích

Trang 13

giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động kinh

doanh nhỏ

Tín dụng vi mô khác tài chính vi mô ở chỗ: tín dụng vi mô chỉ đơn giản là

một khoản cho vay nhỏ, do ngân hàng hoặc một tổ chức nào đó cấp, và những tổ chức này cung cấp tín dụng vi mô thường hoạt động không vì lợi nhuận Tín dụng vi mô thường dành cho cá nhân vay, không cần tài sản thế chấp, hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm Còn tài chính vi mô thì đề cập đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khác đến cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp Hay nói cách khác tín dụng vi mô là một phần trong tài chính vi mô

2.1.3 Vai trò của tín dụng ở nông thôn trong phát triển kinh tế

Tín dụng được các nhà kinh tế công nhận là có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn Tuy nhiên, còn nhiều tranh cãi về tầm quan trọng của nó trong phát triển nông nghiệp và giảm nghèo đói ở các nước đang phát triển Tranh luận về vai trò của tín dụng trong phát triển nông

nghiệp, nổi bật lên là hai trường phái, trường phái “Học thuyết phát triển” (hay còn gọi là trường phái Trọng cung) và trường phái “Sòng bạc” (hay còn gọi là

trường phái Trọng cầu) Trường phái Trọng cung cho rằng, tín dụng là đầu vào quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo đói Tín dụng được coi là công cụ để đạt được mục đích cuối cùng là phát triển kinh tế Trong khi đó, trường phái Trọng cầu lại cho rằng, tín dụng là kết quả của sự phát triển kinh tế,

và không có bằng chứng hay căn cứ nào chứng minh ảnh hưởng tích cực của phát triển tín dụng lên quá trình tăng trưởng kinh tế về mức độ, thời điểm và khu vực

Vai trò của tín dụng đối với phát triển kinh tế là điều hiển nhiên, nhưng nó không bao giờ được coi là điều kiện đủ Tín dụng chỉ được coi là một trong rất nhiều điều kiện cần thiết và là trung gian phân bổ nguồn lực cho phát triển Trong nền kinh tế thị trường, vai trò cuả tín dụng cũng thay đổi về bản chất so với nền kinh tế tập trung trước kia Tín dụng trong thời kỳ bao cấp được xem như một công cụ cấp phát thay ngân sách, còn trong nền kinh tế thị trường, tín dụng tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế, tạo điều kiện tích luỹ vốn cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tín dụng được xem là đòn bẩy kinh tế kích thích các

Trang 14

ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn

2.1.3.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính

nông thôn

Thị trường tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn, nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn, nó bao gồm cả thị trường vốn và thị trường tiền tệ Trong thị trường này, NHNo&PTNT và NHCSXH có vai trò vô cùng quan trọng, vì nó có mạng lưới hệ thống đến tận các huyện Mặt khác, ở từng xã, từng khu vực nông thôn còn có quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Chính hoạt động tín dụng đã hình thành và đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn

Trong nông thôn hiện nay, số hộ dân khá đang giàu lên chiếm tỷ lệ ngày càng cao, do họ có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu được khoa học kỹ thuật

và họ có vốn là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sản xuất, họ nắm bắt nhanh nhạy thị trường, họ quyết định được sản xuất cái gì ? sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào ? để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Ngược lại, có những hộ không

có kinh nghiệm, kinh doanh không có hiệu quả dẫn đến lỗ, hoặc có ruộng đất quá

ít so với nhu cầu của họ hoặc thiếu vốn cho quá trình sản xuất cho nên đời sống còn nhiều khó khăn Khi đó, trong mọi trường hợp, đồng vốn tín dụng của ngân hàng sẽ giúp hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh

và góp phần tăng thu nhập cho hộ Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, người nông dân có thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lượng, tăng tỷ trọng hàng hoá và hạ giá thành sản phẩm Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn

2.1.3.3 Tín dụng góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên

Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là rất lớn, nếu được Nhà nước quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu

Trang 15

có chính sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay chưa được sử dụng sẽ được động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả Vốn tín dụng sẽ giúp cho sức lao động được giải phóng kết hợp với đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ gia đình và sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá nông sản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước

2.1.3.4 Tín dụng góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện hiện nay, đời sống người dân ở nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn còn lạc hậu Muốn cải thiện tình hình đó phải tăng cường đầu tư vốn phát triển nông thôn Chính vì lẽ đó, vốn đầu tư của ngân hàng không những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lưu động, mà còn là vốn đầu tư trung hạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất Các công trình đầu tư nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng đó là: công nghiệp chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, phát triển các ngành nghề mới, các hệ thống tưới tiêu, công trình thuỷ lợi, hệ thống đường giao thông, mạng lưới điện góp phần vào phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Cùng với việc đầu tư xây dựng và cải tạo những công trình trên, Nhà nước còn cần đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ kỹ thuật để tạo ra những giống cây, con mới đưa vào sản xuất, từ đó tăng năng suất và đem lại hiệu quả kinh tế

2.1.3.5 Tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn

Chính việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các xí nghiệp chế biến nông sản đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho họ, đồng thời dựa vào lợi thế so sánh của nước ta với các nước khu vực và thế giới, giữa các vùng khác nhau thì điều cần thiết là phải duy trì và phát triển ngành nghề ở nông thôn Kinh tế hàng hoá càng phát triển thì sức mạnh cạnh tranh ngày càng lộ rõ, tất yếu dẫn đến phân hoá giàu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ phát triển thêm về nông nghiệp, có hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghề khác

Trang 16

như tiểu thủ công nghiệp hay các ngành nghề truyền thống, do đó các ngành nghề này sẽ được phục hồi và phát triển Hiện nay luật Khuyến khích đầu tư trong nước được ban hành đã tạo luồng sinh khí mới cho các doanh nghiệp trong nước mạnh dạn đầu tư vào tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tạo điều kiện cho các ngành nghề khác phát triển, trước hết là chăn nuôi và ngành nghề phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến

Như vậy, tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của những ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới Thông qua tín dụng nông nghiệp, các tổ chức tín dụng đã góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển thông qua bổ sung vốn kịp thời, tạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống

và ngành nghề mới phát triển, góp phần giải quyết việc làm cho lao động trong nông thôn, giúp tăng thu nhập và cải thiện đời sống ở nông thôn

2.1.3.6 Tín dụng tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu

dùng

Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ chịu Do vậy bắt buộc bản thân hộ gia đình muốn tồn tại và phát triển thì phải đáp ứng được những yêu cầu mới Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nhanh đòi hỏi người nông dân phải không ngừng nâng cao trình độ của mình và kết quả cuối cùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân và gia đình họ Vì vậy ngoài việc hăng say lao động, họ còn phải áp dụng những quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Đối với các doanh nghiệp, đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động của đồng vốn trên cơ sở hoàn trả cả vốn và lãi, cho nên sẽ kích thích các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay phải cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng, nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh một cách triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, đảm bảo hoàn trả tiền vay ngân hàng

2.1.3.7 Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân

Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn Trước đây chính sách đầu tư tín dụng nông thôn không được

Trang 17

quan tâm thích đáng, nên vốn cho nông dân được cung cấp chủ yếu thông qua thị trường tài chính không chính thức Từ năm 1990 về trước, khi chưa có chính sách cho nông dân vay vốn, các hộ nông dân phải tự đi vay từ những người hoạt động cho vay nặng lãi ở nông thôn với lãi suất cao từ 10 đến 15%/tháng, có khi đến 20%/tháng Chính việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, người dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau quá trình sản xuất người dân thực sự được hưởng thành quả lao động của họ

Việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng cho những hộ sản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng nông thôn đã có sự thay đổi đáng kể, hệ thông ngân hàng cung cấp tín dụng được mở rộng, cùng với Nghị định 41 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp-nông thôn, các hộ vay được vay tín chấp, giúp những hộ nghèo không tài sản thế chấp có thể tiếp cận được đồng vốn vay.Như vậy đồng vốn của ngân hàng đã đi sâu vào tận cùng thôn ấp, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho

hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn, đời sống các tầng lớp dân cư trong nông thôn được nâng cao

Tóm lại, tín dụng có vai trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế

xã hội nông thôn Để phát huy vai trò to lớn đó, nên sử dụng tín dụng như một công cụ đắc lực để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn

2.1.4 Vai trò của tín dụng vi mô

Tín dụng vi mô được ủng hộ bởi nhiều học thuyết Thứ nhất, đối với những người theo học thuyết “Sự phát triển phục vụ con người” cho rằng tín

dụng cho người nghèo xem con người là trung tâm của quá trình phát triển và

thiết lập các chính sách Thứ hai, những người bảo vệ quyền lợi cho người phụ

nữ họ tin rằng tín dụng cho người nghèo làm tăng quyền lợi cho người phụ nữ bởi vì nó thúc đẩy sự phát triển đồng thời với việc loại bỏ sự bất bình đẳng nam

nữ Thứ ba, học thuyết về giảm nghèo khuyến khích việc cung cấp tín dụng cho

người nghèo vì điều này làm tăng tính tự chủ cho người nghèo, giúp họ độc lập

về mặt tài chính và ít bị tổn thương khi phải đối mặt với các cuộc khủng hoảng

kinh tế Cuối cùng, tín dụng cho người nghèo được ủng hộ bởi các chuyên gia

kinh tế vì nó thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong dài hạn của các vùng có ít điều

Trang 18

kiện thuận lợi Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho người nghèo nhằm giúp họ thoát nghèo, vai trò của hoạt động tín dụng cho người nghèo cũng thể hiện qua sự đóng góp của nó vào thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế, giảm những tác động của sự bất ổn kinh tế và tăng tính tự chủ cho các hộ nghèo

Trên thực tế, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đối với người nghèo, việc thiếu thốn các nguồn tài chính là một cản trở lớn trong việc thực hiện các hoạt động

kinh tế Lý thuyết “Chỉ số sở hữu các nguồn lực tài chính” đã giải thích rằng để

thích ứng với những thay đổi hay khủng hoảng của nền kinh tế đòi hỏi phải sở hữu một nguồn lực tối thiểu Trong trường hợp này, tín dụng cho người nghèo là một công cụ hiệu quả được sử dụng ở các nước đang phát triển để chống lại đói nghèo và điều chỉnh những thất bại của thị trường (correct market failures) Theo

đó, tín dụng vi mô có một số vai trò sau đây:

2.1.4.1 Giúp người nghèo thoát nghèo

Đa số người nghèo ở Việt Nam những nông dân hoạt động sản xuất nông nghiệp, với đặc trưng là năng suất lao động tương đối thấp vì ít được tiếp cận với các kiến thức nông nghiệp và đặc biệt là thiếu nguồn vốn để đầu tư phát triển Vì vậy, phát triển hệ thống tài chính nông thôn, tài chính vi mô sẽ có những tác động đáng kể đến sự tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo bền vững Theo

số liệu thống kê, tỷ lệ đói nghèo trong những năm qua liên tục giảm mạnh từ 22% dân số xuống còn khoảng 11% vào năm 2009 Đây là con số thực sự ấn tượng với sự đóng góp không nhỏ của chính sách tài chính vi mô, mà chủ yếu là hoạt động tín dụng nhỏ và đã đưa Việt Nam trở thành một tấm gương trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

Tuy nhiên, tín dụng vi mô chỉ giúp người nghèo bớt nghèo đi, tự chủ được cuộc sống của mình mà không sợ rơi vào ngưỡng chết đói, nhưng nó chưa phải là công cụ xóa đói nghèo mạnh nhất và có tác động đến nền kinh tế của các nước đang phát triển

2.1.4.2 Giúp người dân có điều kiện phát triển bản thân

Thông qua các hoạt động tín dụng, đào tạo, hoạt động nhóm và tăng cường phát triển nhóm của các chương trình tín dụng vi mô, người dân nông thôn nghèo có thể phát huy năng lực và tính sáng tạo của họ Thông qua việc để sử

Trang 19

dụng vốn vay thành công, tự thân người vay phải tìm tòi cách tính toán, sử dụng đồng tiền vay cho hiệu quả, nâng cao các kỹ năng quản sản xuất hộ gia đình (chăn nuôi, làm hàng thủ công, gia công…), các kỹ năng bán hàng (tiếp thị, mở rộng quan hệ ra vùng xung quanh hoặc vùng xa), tuy nhiên cho đến nay các tác động này cũng rất giới hạn bởi năng suất và công nghệ của các hộ kinh doanh chỉ

ở mức thấp do họ chỉ chăn nuôi và làm thủ công

2.1.4.3 Nâng cao quyền của người phụ nữ

Tín dụng vi mô còn có tác động tích cực đến việc kích thích năng khiếu kinh doanh nhỏ của người phụ nữ như vốn vay hỗ trợ buôn bán nhỏ, đan lát thủ công… nó cũng là động lực để phụ nữ nghèo chịu khó học hỏi và phát huy các

kỹ năng tiềm ẩn của mình thông qua các chương trình dạy nghề, góp phần nâng cao quyền của người phụ nữ

sở hội viên… là các tổ chức tài chính vi mô vì họ có tham gia vào việc cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo, nhiều người nghèo đã tiếp cận được vốn của các tổ chức này với mức độ khác nhau ở các nước khác nhau, ngay cả khi chỉ một phần rất nhỏ trong tài sản của họ được huy động cho mục đích cung cấp dịch

vụ tài chính vi mô

Hiện nay, ở Việt Nam có hàng trăm tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi

mô thuộc ba khu vực: khu vực chính thức, khu vực bán chính thức và khu vực phi chính thức

Khu vực chính thức gồm hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng chính

Trang 20

sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Khu vực bán chính thức gồm các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước

và chương trình của các tổ chức xã hội Những tổ chức này được đánh giá là tiếp cận được với nhiều người nghèo hơn và hướng tới các dịch vụ tài chính phù hợp hơn cho người nghèo so với khu vực chính thức

Khu vực phi chính thức là các nhóm cho vay tương hỗ dưới hình thức hụi,

các tổ nhóm tín dụng tiết kiệm tự phát, họ hàng, bạn bè, hàng xóm láng giềng, người cho vay địa phương

2.2 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến đời sống của các hộ vay, hầu hết các nghiên cứu đều nhận định

là thu nhập của nông hộ sau khi vay có tăng lên Dưới đây là lược khảo một số tài liệu nghiên cứu có liên quan:

Nguyễn Việt Đức, Hoàng Thị Thu Hiền, Phan Thị Minh Lý, Trần Thị

Bích Ngọc, Nguyễn Thị Tịnh (2008): “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho người nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế” Bài nghiên cứu phân tích dựa trên số liệu của 235 hộ có vay vốn ở Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, kết quả phân tích hồi quy cho thấy, khoản vay từ

Ngân hàng CSXH Thừa Thiên - Huế đã có tác động tích cực đến cuộc sống của

hộ vay, thu nhập và chi tiêu bình quân của hộ tăng lên sau khi vay, trên 80% số

hộ được phỏng vấn cho biết cuộc sống của họ hiện tại đã cải thiện ít nhiều so với trước khi vay vốn Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả tín dụng cho người nghèo ở ngân hàng CSXH Thừa Thiên – Huế

Lương Ánh, Phạm Thị Minh Lý (2008): “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng” Theo kết quả phân tích thống kê và hồi quy của nghiên cứu cho

thấy, thu nhập của hộ nghèo trong giai đoạn nghiên cứu sau khi vay vốn tăng cao một cách đáng kể so với trước khi vay Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tập trung vào phân tích về khả năng tiếp cận, mục đích sử dụng, các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả vốn vay và trên cơ sở đó mà đề xuất một vài giải pháp

Trương Đông Lộc (2009): “Tín dụng nông thôn ở Đồng bằng Sông Cửu Long- Thực trạng và giải pháp phát triển” Bài nghiên cứu phân tích khả năng

Trang 21

tiếp cận tín dụng chính thức, khả năng trả nợ vay, sự thay đổi thu nhập sau khi vay và những khó khăn còn tồn tại trong quá trình vay vốn của nông hộ Trên cơ

sở nghiên cứu, bài viết thừa nhận có tác động tích cực của hoạt động tín dụng nông thôn đến sự thay đổi thu nhập sau vay của nông hộ, bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho nông hộ

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Đề tài có sử dụng một số số liệu thứ cấp được thu thập từ

sách, báo, tạp chí và mạng internet

Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành phỏng

vấn bảng câu hỏi khảo sát các hộ dân sống trên địa bàn huyện Long Mỹ, cụ thể là

ở hai xã Vĩnh Viễn và Xà Phiên Dưới đây là cơ cấu mẫu thu thập được:

Bảng 1: CƠ CẤU HỘ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

Tỷ trọng (%)

( Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế tại huyện Long Mỹ tháng 3/2010)

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong mục tiêu

nghiên cứu này để phân tích thực trạng tín dụng nhỏ, tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ, Phương pháp này cũng được sử dụng để mô tả những đặc điểm chung của các mẫu điều tra trên địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đo lường thu nhập,

giá trị tài sản, chi tiêu sinh hoạt của các hộ trước và sau khi vay, kết hợp phương pháp so sánh trước – sau để đo lường ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của các nông hộ ở giai đoạn trước và sau khi vay vốn Đề tài đã kiểm định Skewness- Kurtosis (xem phụ lục 1) để xác định các mẫu điều tra trong đề tài có phân phối chuẩn không Kết quả là các mẫu điều tra không có

Trang 22

phân phối chuẩn và kiểm định Wilcoxon được sử dụng để kiểm định sự thay đổi trong thu nhập của hộ trước khi vay Các bước thực hiện như sau:

 Đặt giả thuyết:

H0: Không có sự thay đổi giữa thu nhập trước và sau khi vay của nông hộ

H1: Có sự thay đổi giữa thu nhập trước và sau khi vay của nông hộ

 Giá trị kiểm định:

T T

T Z

1 (

Mục tiêu 3: Đề tài xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính tương quan để xác

định các yếu tố có tác động đến thu nhập sau khi vay Mô hình ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập sau khi vay của nông hộ có dạng tổng quát:

Y=b 0 +b 1 X 1 + b 2 X 2 + b 3 X 3 + b 4 X 4 + b 5 X 5 + b 6 X 6

Trong đó:

Biến phụ thuộc Y: Thu nhập của nông hộ sau khi vay (đồng)

Các biến độc lập X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 được xác định và mô tả như bảng sau:

Bảng 2: DIỄN GIẢI CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY

Thu nhập trước khi vay (X 1 ) Thu nhập hộ thu được một năm trước khi vay Tỷ lệ thuận Diện tích đất (X 2 ) Tổng diện tích đất canh tác trước vay Tỷ lệ thuận Thâm niên (X 3 ) Số năm lao động trong nghề của chủ hộ Tỷ lệ thuận Lượng vốn vay (X4) Số tiền hộ vay từ chương trình tín dụng nhỏ Tỷ lệ thuận Học vấn (X 5 ) Trình độ học vấn của chủ hộ Tỷ lệ thuận Lao động (X 6 ) Số lao động trong hộ có thu nhập Tỷ lệ thuận

Số lần tập huấn (X 7 ) Số lần tham gia các khóa huấn luyện sản xuất Tỷ lệ thuận

Trang 23

 X1- Thu nhập trước khi đi vay (đồng): giá trị của biến này được xác định

bằng tổng thu nhập của nông hộ một năm trước khi đi vay Thu nhập của nông hộ có ảnh hưởng rất lớn đến lượng vốn sản xuất của nông hộ ở năm tiếp theo Khi thu nhập trước khi vay của nông hộ càng cao, thì vốn để tiếp tục đầu tư cho năm tiếp theo càng lớn, vốn lớn thì khả năng sinh lợi sẽ cao

 X2- Diện tích đất (m 2 ): Biến này được xác định bằng tổng diện tích đất canh

tác của hộ trước khi vay Diện tích đất trước khi vay càng lớn thì quy mô sản xuất cho năm tiếp theo sẽ rộng, do đó có ảnh hưởng đến thu nhập sau khi vay

 X3- Thâm niên (năm): Biến này thể hiện số năm chủ hộ làm việc Chủ hộ

là người ra quyết định trong gia đình, thâm niên của chủ hộ càng cao, thì kinh nghiệm càng cao, khi đó, các quyết định trong sản xuất sẽ có hiệu quả cao hơn, điều này có tác động đến sự thay đổi thu nhập sau khi vay

 X4- Lượng vốn vay (đồng): Biến này thể hiện lượng vốn vay của hộ tại các

ngân hàng, dự án theo các chương trình tín dụng nhỏ cho nông hộ trên địa bàn huyện, đây được xem là nguồn đầu vào quan trọng trong hoạt động sản xuất Lượng vốn tín dụng càng cao, thì quy mô sản xuất của hộ được mở rộng, hoạt động sản xuất được đầu tư, khả năng sinh lợi của nó càng cao

 X5- Học vấn: Biến này thể hiện học vấn của chủ hộ, khi trình độ học vấn

của chủ hộ càng cao thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất càng tăng, do đó họ có xu hướng đầu tư vào hoạt động sản xuất có hiệu quả, góp phần cải tạo năng suất lao động Trình độ học vấn

là biến cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập của nông hộ

 X6- Lao động (người) : Biến này thể hiện số lượng người có thể tạo ra thu

nhập trong mỗi hộ Lao động là lực lượng trực tiếp tạo ra thu nhập của nông hộ

Vì vậy, khi lực lượng lao động của hộ càng cao thì thu nhập của hộ sẽ cao

 X7- Số lần tập huấn (lần): Biến này thể hiện số lần nông hộ tham gia tập

huấn tại địa phương Tham gia tập huấn sẽ tạo điều kiện cho hộ tiếp cận các phương thức hoạt động sản xuất có hiệu quả, từ đó áp dụng các kỹ thuật canh tác, công nghệ mà hộ tiếp cận được vào quá trình sản xuất Từ đó góp phần cải thiện tăng năng suất lao động, dẫn đến tăng thu nhập

Mục tiêu 4: Dựa vào kết quả phân tích ở các mục tiêu để làm cơ sở đề xuất

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình tín dụng nhỏ

Trang 24

3.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

 Tài nguyên đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 396,22 triệu km2, phần lớn đất đai ở huyện Long Mỹ thuộc nhóm đất phèn chiếm 45,19%, nhóm đất phù sa

Sóc Trăng

Trang 25

chiếm 27,01%, nhóm đất xáo trộn chiếm 27,97%, còn lại sông rạch chiếm 2,83% diện tích tự nhiên Trong diện tích đất sử dụng, đất sản xuất nông nghiệp diện tích khoảng 361 km2, đất lâm nghiệp 1,5 km2, đất nuôi trồng thủy sản 1,5 km2, đất phi nông nghiệp 4,4 km2, đất chưa sử dụng 12,7 km2 Dưới đây là cơ cấu sử dụng đất của huyện, theo đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao (khoảng 94,5%)

Hình 2: CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ

 Tài nguyên nước:

Long Mỹ có hệ thống kênh ngòi khá dày đặc, ngoài 4 sông, kênh lớn là sông Nước Trong, sông Cái Lớn, sông Ngạn Dừa Xẻo Chít và kênh Hậu Giang 3, huyện còn có hệ thống kênh rạch nối từ các sông, phân bổ đến các xã trong huyện, tạo thuận lợi cho giao thông đường thủy và cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt

 Tài nguyên rừng:

Rừng ở Long Mỹ là rừng trồng, tổng diện tích đất rừng đến năm 2007 là 15.330 ha, chiếm 1,86% diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là rừng đặc dụng (lá dừa nước)

 Tài nguyên sinh vật:

Tài nguyên sinh vật ở huyện khá phong phú và đa dạng với các thảm thực vật và động vật Đây là vùng sinh thái có năng xuất sinh học, đa dạng sinh học

96%

Đất nuôi trồng thủy sản Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

94,7%

3,3 % 1,2%

0,4% 0,4%

Trang 26

cao Tuy nhiên, do gia tăng nhanh dân số và quá trình đô thị hoá đã làm cho diện tích vùng đất ngập nước ngày càng bị thu hẹp nhanh chóng

3.3 KẾT CẤU HẠ TẦNG

Những năm qua, Long Mỹ đã chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, trường, trạm, và việc cung cấp nước sạch cho các hộ dân sử dụng đang dần được phát triển

 Cấp điện:

Tính đến năm 2008, huyện đã phát triển mạng lưới cung cấp điện cho hết

15 xã phường và thi trấn Đảm bảo được cho người dân có điện để sinh hoạt và phục vụ sản xuất

 Cấp nước:

Hiện huyện đã cung cấp được khoảng 60% nước sạch cho số hộ dân trong toàn huyện, góp phần cải thiện đời sống sức khỏa của người dân trên địa bàn Huyện cũng xây dựng tương đối hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, đảm bảo 90% diện tích trồng lúa được chủ động tưới tiêu

 Cấp giao thông:

Đến nay, toàn huyện đã xây dựng được khoảng 1.000 km đường nông thôn, hoàn thành chương trình nhựa hóa từ trung tâm huyện về các xã, từ xã xuống ấp tạo thành tuyến giao thông huyết mạch giữa địa phương và các vùng lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa, phát triển ngành nghề, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển Các tuyến đường thủy quan trọng như: sông Cái Lớn, kênh Xáng, Nàng Mau, Trà Ban, Quản Lộ…cũng rất thuận lợi cho việc giao lưu và vận chuyển hàng hoá, khối lượng vận chuyển hành hóa và hành khách cũng tăng đáng kể

 Mạng lưới thông tin liên lạc:

Có sự thay đổi tích cực, số hộ sử dụng điện thoại trên địa bàn tăng nhanh qua các năm, nhất là đến năm 2008 (30.849 máy), tăng hơn khoảng 3 lần so với năm 2007 (9.540 máy), điều đó thể hiện mạng lưới thông tin của huyện đã có sự phát triển vượt bật

3.4 TIỀM NĂNG DU LỊCH

Huyện Long Mỹ có hai di tích văn hóa là Đền thờ Bác Hồ tại xã Lương

Tâm, hàng năm vào các ngày 19/5 hay 2/9 đông đảo du khách trong và ngoài tỉnh

Trang 27

đến đây tham quan, tưởng niệm và Di tích chiến thắng 75 tiểu đoàn ngụy tại xã

Vĩnh Viễn, được xây dựng trên diện tích rộng gần 2 ha, bao gồm nhiều công trình phục vụ du khách tham quan tìm về quá khứ oanh liệt của cha ông ngày trước Ngoài ra đến Long Mỹ, du khách sẽ có dịp vào thăm vườn cò độc đáo được hình thành từ năm 1986 tại xã Xà Phiên, với hàng chục ngàn con cò các loại cùng 30 loài chim đặc trưng của sông nước miền Nam Long Mỹ được xem như là một tour du lịch sinh thái và văn hoá hấp dẫn đối với nhiều du khách

2008 toàn huyện có 92.885 người tăng khoảng 1,5% so với năm 2007 (91.439 người) Trên địa bàn huyện giới tính nữ chiếm 50,6% tổng dân số, nam giới chiếm 49,6%, nhìn chung tỷ lệ giới tính không có sự chênh lệch cao

3.6 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ

Trong những năm vừa qua, cùng với sự đổi mới của tỉnh nhà, nông nghiệp, nông thôn huyện Long Mỹ đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống của nông dân được cải thiện nhiều, bộ mặt nông thôn đã có những biến đổi sâu sắc Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn từng bước được chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp, thương mại - dịch vụ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đều đạt trên 10%, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích không ngừng tăng lên; nếu như năm 2005, Long Mỹ có 21% diện tích đạt 30 triệu đồng/ha, thì đến nay đã có gần 70% diện tích canh tác đạt

50 triệu đồng/ha/năm và nhiều mô hình đạt 70 triệu đồng/ha/năm trở lên

3.6.1 Về nông nghiệp - thủy sản

Những năm gần đây, huyện Long Mỹ luôn là điểm sáng của tỉnh Hậu Giang trong phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân Trong năm

2008 các chương trình đề án được triển khai một cách đồng bộ, thực hiện chuyển

Trang 28

dịch cơ cấu cây trồng đã thu được những kết quả cao, sản xuất nông nghiệp được

bố trí theo quy hoạch khá rõ nét, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh có quy mô lớn về cây ăn trái đặc sản, vùng trồng lúa chất lượng cao, nuôi trồng thủy sản, vùng trồng cây công nghiệp mía, khóm, thực hiện đề án chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp đạt giá trị từ 50 triệu đồng/ha/năm với hơn 19.000ha, chiếm gần 80% diện tích đất canh tác

Về trồng trọt, tổng sản lượng bình quân hàng năm đạt 6,88%, tổng sản

lương thực năm 2008 đạt 279.952 tấn với diện tích gieo trồng là 56.801 ha, sản lượng bình quân trên đầu người đạt 1.657 ka/người/năm

Bảng 3: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ

Diện tích (ha) 66.220 65.895 65.370 48.482 56.801

Sản lượng (tấn) 305.206 309.595 297.334 220.577 279.952 Sản lượng bình quân

( Nguồn: Thống kê Hậu Giang năm 2008)

Dựa vào bảng 2, ta thấy diện tích đất qua các năm có xu hướng giảm, đó

là do chủ trương chuyển đổi cơ cấu giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ nhằm mục tiêu phát triển kinh tế toàn tỉnh Tuy giảm diện tích gieo trồng, nhưng các nhờ đẩy mạnh các biện pháp khoa học kĩ thuật, thực hiện ba giảm ba tăng (Giảm lượng giống gieo sạ - Giảm lượng thuốc trừ sâu bệnh - Giảm lượng phân đạm và Tăng năng suất lúa - Tăng chất lượng lúa gạo - Tăng hiệu quả kinh tế), thay đổi giống mới, áp dụng sạ hàng, sạ thưa… trong các năm gần đây mà sản lượng lương thực có sự thay đổi đáng kể, dù có sự giảm sản lượng do diện tích đất sản xuất bị giảm, nhưng sản lượng bình quân trên đầu người trên địa bàn huyện cũng ở mức khá cao 1.657 kg/người/năm, trong đó sản lượng lúa bình quân là 1.647 kg/người/ năm (2008) Dưới đây là bảng chi tiết về diện tích và sản lượng lúa qua từng thời kì, qua đó cho ta thấy sản xuất lúa chiếm

tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu sản xuất các cây lương thực có hạt ở địa bàn huyện:

Trang 29

Bảng 4: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN LONG MỸ

Diện tích (ha) 65.971 65.638 65.026 48.162 56.413

Sản lượng (tấn) 304.280 308.620 291.855 219.308 278.275 Sản lượng bình quân

( Nguồn: Thống kê Hậu Giang năm 2008)

Bên cạnh đó, do đặc điểm đất đai chủ yếu là đất phèn, đất mặn nên cây khóm cũng được trồng từ rất lâu đời trên địa bàn huyện Long Mỹ và đã giúp không ít người thoát nghèo Diện tích trồng khóm ở huyện Long Mỹ tập trung chủ yếu ở xã Vĩnh Viễn và Vĩnh Viễn A, với khoảng 500 ha Ngành nông nghiệp huyện Long Mỹ cũng đang tập trung cho công tác quy hoạch để ổn định vùng nguyên liệu khóm Hiện nay, huyện Long Mỹ có 3 nhà máy chế biến khóm để tiêu thụ cho nông dân Ngành nông nghiệp cũng đã quy hoạch vùng nguyên liệu khóm với diện tích từ 700 - 1.000 ha

Ngoài ra, do đất đai ở đây trũng thấp và chịu ảnh hưởng của phèn nặng nên không thích hợp để trồng lúa Mấy năm trở lại đây, nông dân đã chuyển từ 2

vụ lúa/năm sang trồng 1 vụ lúa đông xuân và 1 vụ khoai lang Năm 2008, toàn huyện Long Mỹ có 342 ha đất trồng khoai lang, tập trung chủ yếu là ở xã Long Bình Diện tích trồng khoai lang cũng dần dần tăng lên Ngoài cho thu nhập cao, cây khoai lang còn giúp nhiều bà con giảm được lượng nước tưới trong vụ hè thu này, cắt được sâu bệnh lây lan từ vụ lúa đông xuân sang các vụ sau

Ngoài ra, huyện còn tập trung phát huy nguồn lực kinh tế tập thể, đến nay huyện đã có 33 hợp tác xã trong đó có 26 hợp tác xã hoạt động sản xuất nông nghiệp, 1.200 tổ kinh tế hợp tác, 280 câu lạc bộ khuyến nông và 84 mô hình trang trại, thu hút gần 10.000 thành viên tham gia với trên 10% nông dân tham gia các mô hình sản xuất kinh doanh giỏi và mô hình sản xuất đa canh, tổng diện tích canh tác trên 7.400 ha, chiếm trên 32% diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn huyện Hàng năm, các mô hình này cho thu nhập trên 50 triệu đồng/ha/năm, trong đó nhiều mô hình lúa - cá, VAC (Vườn – Ao – Chuồng), VACR ( Vườn –

Ao – Chuồng – Rừng), VA (Vườn – Ao) và chuyên canh rau an toàn có thu nhập trên 100 triệu đồng/ha/năm

Trang 30

Về chăn nuôi: chăn nuôi cũng được nhân rộng, năm 2008 một số hộ dân ở

huyện Long Mỹ thực hiện bước đầu khá thành công mô hình chăn nuôi heo tập trung theo hướng công nghiệp Mô hình này có quy mô chăn nuôi lớn, nhưng lại

ít tốn nhân công, hiệu quả kinh tế cao, vừa đảm bảo yếu tố môi trường và dịch bệnh Bên cạnh đó, huyện còn đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật, giới thiệu nguồn con giống chất lượng, phân công cán bộ cơ sở giúp các hộ nuôi có thêm kiến thức phòng trừ dịch bệnh, cung cấp một số thông tin thị trường trong và ngoài huyện

để cho người dân có định hướng chăn nuôi phù hợp Tính đến năm 2008, toàn huyện số trâu số trâu nuôi đạt 858 con, số đàn bò nuôi đạt 595 con và đàn heo đạt 63.048 con

Về nuôi trồng thủy sản: Việc xây dựng khu nuôi trồng thủy sản, trong đó

có 11 điểm nuôi cá chuyên canh áp dụng theo quy trình bán công nghiệp, đặc biệt

đã xuất hiện mô nuôi tôm càng xanh vùng nước ngọt và tôm sú ở một số diện tích vùng ngoài đê nhiễm mặn và đạt được hiệu quả cao Trong năm 2008, toàn huyện

có 1.109 ha diện tích đất nuôi trồng thủy sản, giảm so với năm 2007 (1.743 ha), tuy nhiên, do áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công tác nuôi trồng, cũng như việc xây dựng các mô hình nuôi thủy sản, nên sản lượng thủy sản năm 2008 đạt 6.750 tấn, tăng khoảng 13% so với năm 2007 (5.975 tấn)

3.6.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp nhìn chung vẫn được tiếp tục duy trì

và phát triển Trong đó, lĩnh vực chế biến lương thực, thực phẩm đóng vai trò quyết định tốc độ phát triển toàn ngành và chiếm khoảng 70% tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công toàn huyện Đã có khoảng 90% cơ sở sản xuất được ưu đãi đầu tư mở rộng sản xuất, nhiều cơ sở cũng đã mạnh dạn đổi mới công nghệ thiết bị hiện đại, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Sở dĩ lĩnh vực sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công ở Long Mỹ có tốc độ phát triển khá nhanh, chủ yếu là cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện được chú trọng đầu tư, từng bước hoàn chỉnh và chính sách thu hút đầu tư đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, cũng như nhiều doanh nghiệp mới ra đời

Trong năm 2007, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công trên địa bàn Long Mỹ đạt trên 30 tỷ đồng, tăng khoảng 29% so với năm trước Trong năm

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm