1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÔNG tác THẨM ĐỊNH dự án đầu tư tại NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN AN GIANG

96 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mọi nhân tố khác sẽ không có ý nghĩa nếu như cán bộ thẩm định không đủ trình độ và phương pháp làm việc khoa học và nghiêm túc, sai lầm của con người trong quá trình thẩm định tài chính

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QTKD

LUẬN VĂN

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG

ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN AN GIANG

NGUYỄN TẤN TÀI TRẦN THỊ THANH LOAN

Mã số SV: 4084382 Lớp: Kế toán tổng hợp 1 Khóa: 34

Cần Thơ - Năm 2012

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Sau bốn năm học tập tại Trường Đại học Cần Thơ cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển An Giang, tôi đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Đề tài được hoàn thành là nhờ công lao to lớn của quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ; những ý kiến hướng dẫn của thầy Nguyễn Tấn Tài và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo cùng các anh, chị tại cơ quan thực tập

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

+ Quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua

+ Thầy Nguyễn Tấn Tài là giáo viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

+ Ban lãnh đạo cùng các anh, chị tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển An Giang đã chấp nhận cho tôi thực tập và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành

đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời kính chúc đến Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ và Ban lãnh đạo cùng các anh, chị tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển An Giang được dồi dào sức khoẻ và công tác tốt Chân thành cảm ơn!

An Giang, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thanh Loan

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập đƣợc và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ

đề tài nghiên cứu khoa học nào

An Giang, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

An Giang, ngày tháng năm

Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tấn Tài

- Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần

Thơ

- Tên học viên: Trần Thị Thanh Loan

- Mã số sinh viên: 4084382

- Chuyên ngành: Kế toán Tổng hợp

- Tên đề tài: Phân tích công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư &

Phát triển An Giang

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày tháng năm

Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

 Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1.Về không gian 2

1.3.2.Về thời gian 2

1.3.3.Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Dự án đầu tư 4

2.1.2 Thẩm định dự án đầu tư 7

2.1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 21

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN AN GIANG 22

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN AN GIANG 22

3.1.1 Tổng quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam 22

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh An Giang 23

3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN AN GIANG TRONG 2009-2010-2011 30

3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 32

3.3.1 Thuận lợi 32

3.3.2 Khó khăn 33

Trang 8

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN AN GIANG 34

4.1 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG 34

4.1.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng 34

4.1.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng 35

4.2 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 37

4.2.1 Giới thiệu doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư 37

4.2.2 Giới thiệu dự án đầu tư 37

4.2.3.4 Qui mô vốn đầu tư 39

4.2.3 Thẩm định dự án đầu tư 40

4.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN GIANG 72

4.3.1 Thuận lợi 72

4.3.2 Khó khăn 73

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN AN GIANG 75

5.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN AN GIANG 75

5.1.1 Về trình độ thẩm định của cán bộ tín dụng 75

5.1.2 Nâng cao chất lượng thông tin thu thập phục vụ co quá trình thẩm định, đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời 76

5.1.3 Tổ chức và điều hành công tác thẩm định phải hợp lý và khoa học, tiết kiệm thời gian, chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quả đề ra 77

5.1.4 Cán bộ tín dụng nên trực tiếp nghiên cứu thị trường 77

5.1.5 Cần chú trọng phân tích độ nhạy của dự án 77

5.1.6 Một số đề xuất về phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư 78

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

6.1 KẾT LUẬN 81

6.2 KIẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG  Trang

Bảng 3.1: BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 30

Bảng 4.1: MỨC TIÊU THỤ GẠO TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG 41

Bảng 4.2: MỨC TIÊU THỤ GẠO THỰC TẾ VÀ MỨC TIÊU THỤ GẠO DỰ TRÙ TRONG QUÁ KHỨ 42

Bảng 4.3: MỨC TIÊU THỤ GẠO DỰ TRÙ TƯƠNG LAI 43

Bảng 4.4: GIÁ BÁN DỰ KIẾN 44

Bảng 4.5: CÔNG SUẤT DÂY CHUYỀN XAY XÁT GẠO 46

Bảng 4.6: CÔNG SUẤT DÂY CHUYỀN LAU BÓNG GẠO 47

Bảng 4.7: GIÁ MUA MÁY MÓC THIẾT BỊ 48

Bảng 4.8: KẾ HOẠCH TRẢ LƯƠNG GIÁN TIẾP 54

Bảng 4.9: VỐN ĐẦU TƯ CHO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 54

Bảng 4.10: NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG 55

Bảng 4.11: DOANH THU DỰ KIẾN CỦA DỰ ÁN 56

Bảng 4.12: KẾ HOẠCH TRẢ LÃI VAY NGÂN HÀNG 58

Bảng 4.13: KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 58

Bảng 4.14: CHI PHÍ DỰ KIẾN CỦA DỰ ÁN 59

Bảng 4.15: LỢI NHUẬN DỰ KIẾN CỦA DỰ ÁN 60

Bảng 4.16: CÂN ĐỐI TRẢ NỢ CỦA DỰ ÁN 63

Bảng 4.17: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ DÀI HẠN 63

Bảng 4.18: XÁC ĐỊNH NPV CỦA DỰ ÁN 64

Bảng 4.19: XÁC ĐỊNH IRR CỦA DỰ ÁN 65

Bảng 4.20: ĐIỂM HÕA VỐN 66

Bảng 4.21 : TÀI SẢN ĐẢM BẢO 69

Bảng 4.22 : THUẾ TNDN NỘP CHO NGÂN SÁCH 70

Trang 10

DANH MỤC HÌNH  Trang

Hình 2.1: CHU KỲ DỰ ÁN 6

Hình 3.1 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BIDV AN GIANG 24

Hình 3.2: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA NGÂN HÀNG 31

Hình 4.1: LƯU ĐỒ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 34

Hình 4.2 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC 53

Hình 4.3: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA DỰ ÁN 61

Trang 12

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế Sự phát triển

hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế Ngược lại, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ là nền kinh tế thị trường thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong các nghiệp vụ kinh doanh của mình tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu

Do đó, các ngân hàng rất chú trọng đến các nghiệp vụ tín dụng, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư Hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh, tỉ giá hối đoái thay đổi Cho nên, để đầu tư có hiệu quả thì trước tiên các công ty phải làm tốt công tác lập dự án và ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án một cách toàn diện, kỹ lưỡng trước khi đi vào thực hiện đầu tư Như vậy hoạt động thẩm định giúp cho ngân hàng vừa tránh được rủi ro mà cũng giúp cho đầu tư đúng hướng an toàn, tạo tiềm lực cho nền kinh tế ngày một đi lên Ngoài ra, việc thẩm định dự án tốt còn góp phần hạn chế tình trạng một số công ty kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn chế tình trạng mất khả năng trả nợ các nguồn vốn đầu tư của ngân hàng Với ý nghĩa đó việc thẩm định dự án đầu tư góp phần cực kỳ quan trọng đối với sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì sự

cần thiết, tầm quan trọng của công tác này nên em quyết định chọn đề tài: “Phân tích công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển An Giang”

Với những kiến thức tích lũy được trong thời gian thực tập thực tế tại chi nhánh và trong thời gian học tập tại trường, em mong muốn sẽ đóng góp một phần công sức để hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại chi nhánh

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.3.Đối tượng nghiên cứu

Tình hình hoạt động thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng Do thời gian thực tập tại ngân hàng không nhiều và kiến thức thực tiễn hạn chế nên nội dung luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những lý luận có liên quan đến thẩm định dự án đầu

đề ra biện pháp hạn chế rủi ro khi đầu tư vào dự án Tác giả dùng phương pháp

so sánh, phân tích để đối chiếu các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá tính hiệu quả

của dự án về phương diện tài chính

Trang 14

Nguyễn Đại Nghĩa (2005), “Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Tỉnh Tiền Giang” Mục tiêu đề tài nghiên cứu tìm ra những hạn chế

trong lĩnh vực thẩm định dự án để cho vay tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Tiền Giang Kiến nghị các giải pháp cải thiện chất lượng công tác thẩm định dự

án Tác giả sử dụng chỉ tiêu NPV, IRR và phân tích độ nhạy 1 chiều để xác định

tính khả thi về mặt tài chính của dự án

Các đề tài thẩm định đều xem xét tính khả thi của dự án Nhưng mỗi dự án có những nét riêng nên trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài sẽ có sự khác biệt Phân tích một cách toàn diện về các phương diện để đánh giá tính khả thi của dự án

Trang 15

Theo Ngân hàng thế giới: “ Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách hoạt động

và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”

Theo Luật đầu tư năm 2005: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

Cụ thể: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu mà nội dung của nó bao gồm các lĩnh vực pháp lý, thị trường, kỹ thuật, môi trường, quản trị, tài chính và lợi ích kinh tế -

xã hội

2.1.1.2 Những yêu cầu của một dự án đầu tư

Để một dự án đầu tư có sức thuyết phục, khách quan, có tính khả thi cao đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu sau:

o Tính pháp lý: Dự án đảm bảo tính pháp lý là dự án không vi phạm an ninh,

quốc phòng, môi trường, thuần phong mỹ tục cũng như Luật pháp của Nhà nước

Về số liệu thông tin phải đảm bảo tính trung thực, khách quan

Phương pháp tính toán phải đảm bảo tính chính xác, đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa những chỉ tiru cần so sánh Việc sử dụng đồ thị, bản vẽ kỹ thuật phải bảo đảm chính xác kích thước và tỉ lệ

Phương pháp lý giải phải hợp lý, logic, chặt chẽ giữa các nội dung riêng lẻ của

dự án

Dự án đầu tư có tính khả thi nghĩa là dự án đầu tư phải có khả năng ứng dụng và khai triển trong thực tế, vì vậy muốn đảm bảo yêu cầu tính khả thi thì dự án đầu tư phải phản ánh đúng môi trường đầu tư, tức là phải được xác định đúng trong những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể về môi trường, mặt bằng, vốn

Trang 16

o Tính hiệu quả:

Được phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu thể hiện tính khả thi về mặt tài chính và các chỉ tiêu nói lên tính hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

2.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư

Trong hoạt động của công ty, các nhà quản lý, đặc biệt là giám đốc tài chính, thường gặp phải những dự án đầu tư vốn nói chung và đầu tư vào tài sản cố định nói riêng Dựa vào mục đích, các dự án đầu tư vốn có thể được phân loại thành:

phẩm đặc thù có mức cầu dự kiến sẽ gia tăng trong các năm sắp đến Nếu các cơ sở sẩn xuất hiện nay của doanh nghiệp không đủ để đáp ứng mức cầu này, nên triển khai các

đề xuất nhằm làm tăng năng suất của doanh nghiệp Các đề xuất này có thể xuất phát từ nhóm tham mưu quy hoạch doanh nghiệp, từ nhóm tham mưu thuộc các bộ phận này hay từ một nguồn khác Do hầu hết các sản phẩm hiện có cuối cùng đều trở thành lỗi thời, tăng trưởng của một doanh nghiệp phụ thuộc vào việc triển khai và phát triển các sản phẩm mới Điều này đưa đến việc phát sinh các đề xuất vào nghiên cứu phát triển, đầu tư nghiên cứu thị trường, đầu tư tiếp thị thử sản phẩm và có thể ngay cả đầu tư vào nhà máy, tài sản và thiết bị mới

máy, tài sản, thiết bị và các quy trình cũng vậy Việc sử dụng thường xuyên làm hoạt động của các nhà máy lâu năm hơn trở nên tốn kém do chi phí bảo trì cao hơn và thời gian ngừng việc lâu hơn Hơn nữa, việc triển khai các công nghệ mới làm cho các thiết

bị hiện hữu trở nên lỗi thời về mặt kinh tế Các yếu tố này tạo nên cơ hội cho việc đầu tư giảm chi phí, bao gồm việc thay thế các thiết bị máy móc cũ kỹ, lỗi thời bằng các thiết

bị máy móc mới hơn có năng suất cao hơn

các đề xuất đầu tư cho những thiết bị kiểm soát ô nhiễm, thông gió và phòng cháy Khi phân tích, tốt nhất là nhóm các dự án này nên được xem như các dự án phụ thuộc

Ý tưởng về một dự án đầu tư thường xuất phát từ mục đích của dự án đó Tuy nhiên, khi phân tích xem có nên đầu tư vào một dự án hay không người ta không chỉ xem xét đến mục đích mà còn đến hiệu quả về mặt tài chính của dự án Đôi khi nhiều

dự án đều có hiệu quả tài chính được đề xuất cùng một lúc Khi đó, việc phân loại dự án theo mục đích để phân tích và ra quyết định đầu tư không quan trọng bằng phân loại

Trang 17

dựa vào mối quan hệ giữa các dự án Dựa vào mối quan hệ, các dự án có thể phân chia thành:

đến việc chấp nhận hay loại bỏ những dự án khác Nghĩa là việc chấp nhận hay loại bỏ một dự án nào đó không làm ảnh hưởng đến các dòng tiền của dự án khác

việc chấp nhận hay loại bỏ một dự án khác Ví dụ về hai dự án phụ thuộc về mặt kinh tế lẫn nhau là việc phát triển máy vi tính và các phần mềm bổ sung Phần mềm tốt có khả năng làm gia tăng về cầu máy tính và việc sử dụng máy tính cũng có khả năng làm gia tăng mức cầu đối với phần mềm

nghĩa là chỉ được chọn một trong số những dự án đó mà thôi Hai dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu những khoản thu nhập từ một dự án đầu tư nào đó sẽ đến biến mất hoàn toàn và dự án khác được chấp nhận Chẳng hạn một doanh nghiệp đang xem xét đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kẹo Có hai phương án, hoặc là sử dụng dây chuyền sản xuất của Nhật hoặc Hàn Quốc Đây là hai dự án loại trừ lẫn nhau

Thanh lý Đánh giá

Trang 18

2.1.1.5 Vai trò của dự án đầu tư

Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, công tác thẩm định dự án chưa được quan tâm đúng mức Nó chưa được coi là một trong những công cụ quan trọng để thu hút khách hàng, tăng trưởng dư nợ một cách an toàn, có hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết tình trạng ứ đọng vốn của ngân hàng Việc ngân hàng cần phải quan tâm hàng đầu là thẩm định dự án đầu tư tạo điều kiện cho đầu tư tín dụng ngân hàng phát triển Để làm được điều này Ngân hàng đang có những hoạt động nghiên cứu để tìm ra cách giải quyết

Phải thấy được thẩm định dự án đầu tư có vai trò hết sức quan trọng Nếu thẩm định sai lệch có thể hoặc là bỏ lỡ cơ hội tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, hoặc là gây thất thoát nghiêm trọng nhiều khi dẫn đến phá sản Nhất là tình hình hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trong những năm vừa qua có chiều hướng giảm sút Nợ quá hạn ngân hàng ra tăng có rất nhiều nguyên nhân nhưng một trong những nguyên nhân

đó là: do công tác thẩm định dự án đầu tư chưa được thực hiện một cách đúng mức Để đầu tư tín dụng ngân hàng có hiệu quả thì việc thẩm định dự án đầu tư phải được đặt lên hàng đầu Đối với một dự án có vốn đầu tư càng lớn thì việc thẩm định lại càng quan trọng, nếu không “cái giá” phải trả cho những “sai lầm” bắt nguồn từ việc thẩm định để

đi đến những quyết định đầu tư “không đúng đắn” tỷ lệ thuận với “quy mô” đầu tư Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương Mại Hoạt động này mang lại lợi ích cho hoạt động ngân hàng nhưng nó lại chứa nhiều rủi ro, tín dụng trong ngân hàng chủ yếu là trung và dài hạn, cho vay dự án có thời gian dài, số vốn lớn, cho nên yếu tố rủi ro lại càng lớn

2.1.2 Thẩm định dự án đầu tư

2.1.2.1 Khái niệm

Thẩm định DAĐT là việc tiến hành nghiên cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội để cho phép đầu tư và quyết định tài trợ vốn

2.1.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

a) Thẩm định phương diện pháp lý của dự án

Trang 19

o Điều lệ công ty

b) Thẩm định phương diện thị trường dự án đầu tư

Thẩm định nhu cầu:

o Kiểm tra những số liệu về nhu cầu quá khứ

o Xác định lại tính hợp lý của phương pháp dự trù nhu cầu dự án

o So sánh, phân tích nhu cầu dự trù theo đầu người do dự án đề xuất với nhu cầu theo đầu người ở các nước lân cận

Thẩm định thị phần của dự án: Thẩm định thị phần từng loại sản phẩm của dự

án ở từng khu vực thị trường, theo từng thời gian khi dự án đi vào hoạt động

Thẩm định giá bán dự trù của sản phẩm dự án dự kiến:

nhà cạnh tranh trong và ngoài nước hiện đang có sản phẩm đó tiêu thụ trên thị trường

chi phí các yếu tố đầu vào của dự án so với các nhà cạnh tranh hiện tại và có thể có trong tương lai

thị trường nước ngoài): đòi hỏi phải đánh giá kỹ lưỡng những lợi thế và bất lợi về chi phí sản xuất trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa

dự báo tương lai

tranh, thủ đoạn chèn ép của các xí nghiệp nước ngoài và phải tính đến tình trạng hàng hóa nhập lậu không chịu thuế

c) Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án

Thẩm định phương pháp sản xuất: So sánh các phương pháp sản xuất hiện có,

rút ra mặt ưu nhược của từng phương pháp trong môi trường đầu tư cụ thể, qua đó xác

định phương pháp được lựa chọn của dự án đã hợp lý và tốt nhất hay chưa

Xác minh về mặt kỹ thuật các yếu tố đầu vào: Thẩm tra về mặt kỹ thuật đối với

nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phương tiện chuyên chở, cước phí chuyên chở

và khả năng cung ứng của các nguồn nguyên liệu Nên tăng tỷ lệ nguyên vật liệu trong

nước để tiết kiệm chi ngoại tệ và nhằm hạ giá thành sản phẩm

Trang 20

Máy móc thiết bị:

tùng thay thế

Quy mô sản xuất, kinh doanh của dự án:

– Xác định hợp lý quy mô mà dự án đã chọn

– Đánh giá khả năng mở rộng trong tương lai

Quy trình công nghệ: Thẩm định cách bố trí hệ thống dây chuyền, thiết bị máy móc đã hợp lý chưa, có phù hợp với các thông số kỹ thuật hay không?

Địa điểm xây dựng công trình của dự án:

d) Thẩm định phương diện môi trường

Nên xem xét mức độ ảnh hưởng môi trường của dự án (xác định môi trường trước và sau khi dự án được thực hiện) Cách thức sử dụng các phế phẩm, phương pháp

xử lý chất thải, kết quả sau khi xử lý, môi trường trước và sau khi dự án đi vào hoạt động

e) Thẩm định phương diện tổ chức quản trị

f) Thẩm định phương diện tài chính của dự án

Mục đích của việc thẩm định dự án về mặt tài chính là nhằm xem xét mức doanh lợi về cơ bản có bảo đảm yêu cầu đòi hỏi của nhà đầu tư hay không ? Chúng ta cần xem xét các mặt sau:

Trang 21

Thẩm định về nhu cầu vốn của dự án:

Thẩm định chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận: So sánh những chỉ tiêu về

doanh thu, chi phí bán hàng, lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn, điểm hoà vốn, trị giá thuần, tỷ suất doanh lợi nội bộ giữa dự án với những số liệu thực tế đạt được ở những

công ty trong và ngoài nước cùng sản xuất một loại mặt hàng tương tự

Kiểm tra độ an toàn về mặt tài chính, tính khả thi của các chỉ tiêu tài chính: Thông qua các chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ, thời gian hoàn vốn, các điểm hòa vốn, hiện giá thuần (NPV), tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)…

Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Cho dù áp dụng chỉ tiêu nào để thẩm định tài chính dự án thì nguyên tắc giá trị thời gian của tiền phải được áp dụng Đồng tiền có giá trị về mặt thời gian, một đồng

tiền ngày mai thì ngoài tiền gốc ra còn có tiền lãi do nói sinh ra

o Giá trị hiện tại ròng ( NPV)

Khái niệm: NPV (Net Present vaule) – giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa

tổng giá trị của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư

bỏ ra được hiện tại hóa ở mốc 0 NPV có thể mang giá trị dương, âm hoặc 0 Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án

k i

CF NPV

Ý nghĩa: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư NPV mang giá trị

dương việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng them cho chủ đầu tư, hay nói cách khác, dự án không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra, mà còn tạo ra lợi nhuận: không những thế, lợi nhuận này còn được xem xét trên cơ sở giá trị thời gian của tiền Ngược lại, nếu NPV âm thì dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư

Trang 22

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:

- Tính đến giá trị thời gian của tiền

- Cho biết lợi nhuận của dự án đầu tƣ và giúp chủ đầu tƣ tối đa hóa lợi nhuận

- NPV dùng chung một lãi suất chiết khấu cho tất cả các năm hoạt động của

dự án nhƣng tỷ lệ chiết khấu luôn thay đổi theo các yếu tố kinh tế - xã hội

- Không thấy đƣợc giá trị lợi ích thu đƣợc từ đồng vốn đầu tƣ

- NPV khó tính toán vì đòi hỏi phải xác định chính xác chi phí vốn

Khái niệm: Tỷ suất sinh lời nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại

ròng của dự án bằng 0

Công thức:

2 1

1 2 1 1

)(

NPV NPV

k k NPV k

Trang 23

Ý nghĩa: IRR phản ánh khả năng sinh lời của dự án, chưa tính đến chi phí cơ hội

của vốn đầu tư, tức nếu như chiết khấu các luồng tiền theo IRR, PV sẽ bằng đầu tư ban đầu Hay nói cách khác, nếu chi phí vốn bằng IRR dự án sẽ không tạo them được giá trị hay không có lãi

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:

Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án

- Nếu IRR < r : dự án bị loại

- Nếu IRR = r : dự án được lựa chọn tùy thuộc vào các yêu cầu ( giải quyết việc làm, cải tạo môi trường )

- Nếu IRR > r

+ Dự án độc lập: tất cả được lựa chọn

+ Dự án thuộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn nhất sẽ được lựa chọn

Ưu điểm

- Có tính đến giá trị thời gian của tiền

- Chỉ tiêu IRR cho biết khả năng sinh lời của dự án tính bằng tỷ lệ phần trăm vì vậy thuận tiện cho việc so sánh các cơ hội đầu tư

Nhược điểm

- IRR có thể cho kết quả sai lệch nếu có hai hoặc nhiều dự án loại trừ nhau đem

so sánh vì IRR không xét đến quy mô dự án đầu tư

- Do không tính toán trên cơ sở chi phí vốn đầu tư của dự án, chỉ tiêu IRR có thể dẫn đến nhận định sai về khả năng sinh lời của dự án

- Chỉ tiêu IRR có thể mâu thuẫn với chỉ tiêu NPV khi chi phí vốn thay đổi

- Chỉ tiêu IRR có thể gặp vấn đề về đa giá trị

o Phân tích hòa vốn: Thông thường, khối lượng hàng bán là một biến số quan

trọng trong phân tích dự án Do vậy, thường được phân tích nhiều hơn so với các biến

số khác Phân tích hòa vốn là một công cụ phổ biến được dùng để phân tích mối quan

hệ giữa số lượng và lợi nhuận

Phân tích độ nhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tố hay hai nhân tố đồng thời đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Có nhiều nhân tố ảnh hưởng với mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án, tuy nhiên phân tích độ nhạy là

Trang 24

tìm ra một nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi ro của dự án dựa vào các nhân tố này Với sự biến động giá trị đầu vào và đầu ra của dự án trong điều kiện bất định

- Nguyên tắc phân tích:

+ Bản chất của phân tích độ nhạy cảm là nhằm xác định bổ sung các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu tư phụ thuộc vào sự biến đổi của một hoặc một số các thành phần thuộc đầu vào và đầu ra trong điều kiện bất định xảy ra ở tương lai + Kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời (NPV, IRR cà các chỉ tiêu khác) là tương tự như các phương pháp đã trình bày ở các nội dung trên; nhưng với

sự thay đổi về giá trị của chi phí hàng năm hoặc lợi ích hàng năm

- Phạm vi áp dụng

Phân tích độ nhạy được áp dụng để đánh giá độ rủi ro dài hạn của dự án đầu tư khi

dự tính có sự biến động lớn một số thành phần đầu vào quan trọng như: Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, giá thuê nhân công… Việc phân tích độ nhạy được thực hiện thuận lợi với việc ứng dụng chương trình phần mềm Excel trên máy tính

Ưu điểm:

Phân tích độ nhạy là một quy định rất hữu ích để nhận diện các biến số mà những thay đổi của chúng có thể gây tác động lớn đến NPV của dự án Nó cho phép người ra quyết định tính toán được những hậu quả của sự ước tính sai lầm và ảnh hưởng của chúng đối với NPV Bởi vậy, quá trình này nhấn mạnh sự cần thiết phải cải tiến phương pháp đánh giá và tiến hành những biến số chủ yếu

Nhược điểm:

- Các giá trị của biến số được đưa ra dựa trên những phán đoán mang tính chủ quan rất cao Mặc dù người ta có thể biện luận rằng mức độ kỳ vọng được nhận xét là rất tốt, song rõ rang là cần phải đánh giá các biến số dưới trạng thái hai cực cộng thêm nhằm ước lượng chủ quan để phân tích

- Sự phân tích khảo sát độ nhạy của NPV với nhiều biến số khác nhau, mỗi biến

số tại một thời điểm, bỏ qua mối quan hệ bên trong giữa các biến số khi chúng cùng tác đọng vào một đối tượng Chẳng hạn, sự cạnh tranh có thể gây ra sự giảm sút số lượng đơn vị hàng bán cũng như làm giảm giá bán Bởi vậy, khi phân tích cần phải điều chỉnh tùy theo những dự báo bi quan và lạc quan chỉ rõ viễn cảnh mà trong đó mức kết hợp của tất cả các biến số liêquan được dự báo

Trang 25

- Những kết quả về phân tích độ nhạy không đem lại cho người ra quyết định một giải pháp rõ rang đối với vấn đề lựa chọn dự án

Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, Ngân hàng phải thẩm định trên nhiều phương diện khác nhau để làm sao có cái nhìn khách quan trước khi quyết định cho vay Ngân hàng thương mại với tư cách là người cho vay, tài trợ cho dự án đầu tư đặc biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, các khoản cho vay thường chiếm 59% tài sản của ngân hàng và 65 %– 70% lợi tức ngân hàng sinh ra từ các hoạt động tín dụng Thành công của một ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công tín dụng, xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng Trong các hoạt động cho vay của ngân hàng thì cho vay theo dự án được ngân hàng đặc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận lớn Có nhiêu rủi ro khác nhau khi cho vay nói chung và cho vay dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được

nợ khi đến hạn Do đó, để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, ngân hàng cần phải coi trọng phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng Thông qua việc thẩm định này, ngân hàng có cái nhìn toàn diện về dự án đánh giá về nhu cầu tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án

Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời Do đó, ngân hàng chỉ cho vay đối với các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuận và có khả năng trả

nợ thì ngân hàng mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản cho vay mới đảm bảo, ngân hàng mới có được khoản vay có chất lượng

g) Thẩm định phương diện kinh tế - xã hội

sánh với các dự án khác nhau trên các mặt: thuế nộp vào ngân sách Nhà nước, số ngoại

tệ tiết kiệm hoặc thu được, số công nhân và số việc làm do dự án mang lại

liên lạc, hệ thống điện, nước trước và sau khi dự án được hình thành

nhiêu

Trang 26

h) Thẩm định về biện pháp bảo đảm tiền vay

Với bất kỳ một khoản vay nào thì ngân hàng cũng cần có vật bảo đảm Mục đích cho vay của Ngân hàng không phải để lấy vật đảm bảo Tuy nhiên, cán bộ tín dụng phải xem xét kĩ đánh giá chính xác vật đảm bảo để phòng trường hợp không thu được

nợ Việc đánh giá bao gồm:

hợp pháp của tài sản, uy tín của người bảo lãnh

trả nợ

bán được trên thị trường

2.1.2.3 Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư

Thông qua thẩm định giúp ta xác định lợi ích và tác hại của dự án khi cho phép

dự án đi vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, thị trường, kỹ thuật - công nghệ, môi trường, tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội

Giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, của đại phương hay của vùng và cả nước

Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất: các chuyên gia trong hội thẩm định ở nhiều lĩnh vực khác nhau của dự án nên họ sẽ giúp cho chủ đầu

tư chọn được phương án tối ưu và khả thi của dự án

Giúp cho các nhà đầu tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho các dự án đầu tư

Qua thẩm định giúp xác định được tư cách pháp nhân và khả năng tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh của các bên tham gia đầu tư

2.1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

2.1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Chất lượng của việc thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của Ngân hàng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự an toàn của ngân hàng

Chất lượng thẩm định tài chính dự án dưới góc độ Ngân hàng là xem xét dự án

đó có đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của Ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu như quy

Trang 27

trình thẩm định có khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm, chi phí thẩm định cao hay thấp, việc lựa chọn các phương pháp thẩm định phù hợp với

2.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư bị chi phối bởi nhiều nhân tố, song

có thể phân chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng mà ngân hàng có thể kiểm soát, điều chỉnh Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài tác động nó không thể kiểm mà chỉ khắc phục

để thích nghi Việc xem xét, đánh giá các nhân tố đó là rất cần thiết đối với ngân hàng trong việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

Nhân tố chủ quan:

trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượng thẩm định tài chính dự án nói riêng và chất lượng thẩm định dự án nói chung Kết quả thẩm định tài chính dự án là kết quả của quá trình đánh giá dự án về mặt tài chính theo nhận định chủ quan của con người bởi vì con người là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động tài chính theo phương pháp và kỹ thuật của mình Mọi nhân tố khác sẽ không có ý nghĩa nếu như cán

bộ thẩm định không đủ trình độ và phương pháp làm việc khoa học và nghiêm túc, sai lầm của con người trong quá trình thẩm định tài chính dự án dù vô tình hay cố ý đều dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến tài sản của ngân hàng gây cho ngân hàng nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ, nguy cơ mất vốn và suy giảm lợi nhuận kinh doanh là không tránh khỏi

Trang 28

Thẩm định tài chính dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi nó không đơn giản chỉ là việc tính toán những công thức cho sẵn đòi hỏi cán bộ thẩm định phải hội tụ được các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức đó là sự am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết rọng về các lĩnh vực trong đời sống khoa học – kinh tế - xã hội Kinh nghiệm của cán bộ thẩm định cũng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thẩm định, những tích lũy trong hoạt động thực tiễn như tiếp xúc với khách hàng, khảo sát nơi hoạt động của doanh nghiệp, phân tích các báo cáo tài chính… sẽ giúp cho các quyết định của cán bộ thẩm định chính xác hơn Năng lực là khả năng nắm bắt và xử lý công việc trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm Ngoài 3 yếu tố trên, cán bộ thẩm định phải có tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức tốt, lòng say mê và khả năng nhạy cảm trong công việc Nếu cán bộ thẩm định không có phẩm chất đạo đức tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng làm mất uy tín của ngân hàng, đưa ra những nhận xét đánh giá thiếu tính khách quan, minh bạch làm cơ sở cho việc quyết định cho vay của ngân hàng Kết quả thẩm định tài chính dự án là công việc của cá nhân nhưng nó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của cả ngân hàng, đặc biệt là những dự án lớn đòi hỏi vốn nhiều và thời gian kéo dài, do đó cán

bộ thẩm định phải có tính kỷ luật cao và lòng nhẫn nại, tuân thủ quy trình thẩm định mà ngân hàng đề ra và có những sáng tạo trong quá trình thẩm định Sự hội tụ các yếu tố trên sẽ là cơ sở tiền đề cho những quyết định đúng đắn của cán bộ thẩm định tài chính

dự án, từ đó giúp ngân hàng lựa chọn những dự án tối ưu đảm bảo khả năng trả nợ của các chủ dự án theo đúng thỏa thuận giữa hai bên

Trong xu thế phát triển như hiện nay, dự án đầu tư không chỉ giới hạn trong phạm vi của các doanh nghiệp trong nước mà nó có sự liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài thì vấn đề nâng cao trình độ của cán bộ thẩm định là cấp bách và phải được ưu tiên

o Thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định: Trong thời đại bùng nổ

thông tin như hiện nay, việc thu nhập những thông tin về khách hàng phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là vấn đề khó khăn mà làm sao để các nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời Việc lấy tài liệu, thông tin ở đâu với số lượng bao nhiêu phải được cần nhắc tính toán thận trọng trước khi tiến hành phân tích, đánh giá dự án Thông tin mà ngân hàng có thể thu thập từ rất nhiều nguồn khác

nhau:

Trang 29

Từ khách hàng xin vay vốn: Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến, phỏng vấn trực tiếp người xin vay vốn, điều tra nơi hoạt động kinh doanh của người xin vay vốn, các báo cáo tài chính Trong đó, nguồn thông tin từ hồ sơ dự án là nguồn thông tin cơ bản nhất

Từ trung tâm tín dụng của Ngân hàng Nhà nước sổ sách của ngân hàng mà khách hàng vay vốn đã từng có quan hệ để thấy được năng lực vay nợ, uy tín của khách hàng

Từ các nguồn thông tin bên ngoài về tín dụng…

Thông tin chính là nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Do đó, số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định Nếu thông tin không chính xác thì mọi quá trình thẩm định từ đầu cho đến cuối đều không có ý nghĩa cho dù chúng ta sử dụng các phương pháp hiện đại như thế nào, thông tin chính xác là điều kiện để đưa ra những đánh giá đúng Thông tin thiếu, không đầy đủ dẫn đến chất lượng thẩm định không tốt hoặc không thẩm định được, nhất là những thông tin không cân xứng có thể dẫn tới lựa chọn đối nghịch, gây rủi ro cho ngân hàng Do đó, việc thu thập thông tin từ nhiều nguồn có liên quan đến dự án là rất cần thiết Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ chỉ mang nghĩa tương đối Vấn đề là nguồn thông tin phải đảm bảo độ tin cậy, có ý nghĩa quyết định Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, thì tính kịp thời của các nguồn thông tin thu thập được có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm đinh, sự chậm trễ của thông tin làm ảnh hưởng không tốt trong mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, nhất là khách hàng truyền thống và có thể làm mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt

Ngoài ra, bên cạnh việc có được các nguồn thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời thì việc lựa chọn phương pháp xử lý, lưu trữ và sử dụng các thông tin đó đúng mục đích cũng cần được quan tâm

Như vậy, thông tin có vai trò rất quan trọng trong quá trình thẩm định tài chính

dự án, song để thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả cần phải có các trang thiết bị và các phần mềm hỗ trợ

được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm định cũng rất quan trong Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể cho cán bộ thẩm định phân tích, tính toán hiệu quả tài chính dự án

Trang 30

nhanh chóng, chính xác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh được các rủi ro

Mỗi dự án có những đặc thù nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng áp dụng được tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định, do đó việc lựa chọn phương pháp và các chỉ tiêu làm sao đánh giá được tính khả thi về mặt tài chính của dự án cũng như tính khả thi về khả năng trả nợ ngân hàng Phương pháp thẩm định phải mang đầy

đủ nội dung đề cập đến tất cả các vấn đề tài chính có liên quan đứng trên góc độ ngân hàng Với những phương pháp thẩm định tài chính trong giai đoạn hiện nay sẽ giúp cho quá trình thẩm định được thuận lợi, chính xác và toàn diện hơn

Trong quá trình thẩm định việc lựa chọn tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tin cũng rất quan trọng Việc tính toán đến giá trị thời gian của tiền trong các chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án là cực kỳ quan trọng Tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền hôm nay có giá trị khác ngày mai, nhiều dự án có khả thi và hiệu quả khi không xét đến giá trị thời gian của tiền nhưng khi xét đến giá trị thời gian của tiền thì lại không có hiệu quả về mặt tài chính Ngoài ra, việc lựa chọn tỷ lệ lãi suất chiết khấu thích hợp là vấn đề cũng không kém quan trọng

mạnh mẽ của công nghệ thông tin như hiện nay đã tạo điều kiện cho các ngân hàng ngày càng hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ đắc lực cho công tác chuyên môn của mình Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho công tác thẩm định tài chính dự án diễn ra thuận lợi hơn, với việc tính toán các chỉ tiêu được nhanh chóng, chính xác chỉ trong thời gian ngắn nên đã rút ngắn thời gian thẩm định dự án Với khả năng nối mạng như hiện nay thì việc truy cập để tìm kiếm những thông tin cần thiết phục vụ cho thẩm định dự án là rất đơn giản và nhanh chóng giúp cho ngân hàng tiết kiệm được rất nhiều chi phí Với ứng dụng các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho cán bộ thẩm định giải quyết được những vấn đề tưởng trừng không thể làm được Từ đó, chất lượng thẩm định ngày càng được nâng cao

hợp của nhiều hoạt động khác nhau, lien kết chặt chẽ với nhau đòi hỏi có một sự phân công, sắp xếp, qui định quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối liên hệ giữa các cá nhân và các bộ phận trong quá trình thực hiện Việc tổ chức điều hành công tác thẩm định dự án nếu được

Trang 31

xây dựng khoa học, chặt chẽ, phát huy được năng lực, sức sáng tạo của từng cá nhân và sức mạnh tập thể tạo thành một hệ thống đồng bộ sẽ nâng cao chất lượng thẩm định dự

án Đông thời, ngân hàng phải có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thẩm định đối với từng cá nhân và bộ phận thẩm định Tuy nhiên, các quy định trên không được cứng nhắc, gò bó mất đi tính chủ động, sức sáng tạo của từng cá nhân làm giảm chất

lượng thẩm định dự án

Nhân tố khách quan:

nhân tố bên ngoài tác động vào dụ án làm cho chất lượng thẩm định dự án bị giảm sút Các dự án thường có tuổi thọ dài, do đó rủi ro mà các nhân tố khách quan mang lại là rất khó dự báo như: tình hình khinh tế, chính trị, các cơ chế chính sách, pháp luật của nhà nước…mà các nhân tố này luôn luôn thay đổi và nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và chủ dự án

chế trong việc cung cấp những thông tin chính xác phục vụ cho công tác thẩm định Đồng thời, những định hướng, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, lãnh thổ, ngành… chưa được xây dựng cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố gây rủi ro trong phân tích, đánh giá và đi đến chấp nhận dự án Nhiều yếu tố nằm ngoài tầm dự báo của ngân hàng như: thiên tai, chiến tranh, khủng bố… làm cho ngân hàng không thể thu hồi được vốn bởi vì rủi ro này ảnh hưởng nghiêm trọng đến dự án

và doanh nghiệp không thể tránh được

hiệu lực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định tài chính dự án cũng như kết quả hoạt động của dự án Các dự

án thường có thời gian kéo dài và thường liên quan đến nhiều văn bản luật, thuế,…Do

đó, nếu các văn bản luật này không có tính ổn định trong thời gian dài cũng như không

rõ rang, minh bạch, chồng chéo… sẽ làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như dây khó khăn cho ngân hàng trong việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả, dự báo rủi ro, làm ảnh hưởng lợi nhuận của ngân hàng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

chính dự án thuộc về phía doanh nghiệp đó là hồ sơ dự án mà chủ dự án trình lên ngân

Trang 32

hàng Do đó, năng lực lập và thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định của ngân hàng như thời gian phân tích, đánh giá, thu thập thông tin, tính toán kéo dài Nhiều khi hồ sơ dự án chủ đầu tư quá sơ sài, thiếu sức thiết phục do năng lực quá yếu kém đã khiến ngân hàng không thể chấp nhận được Bên cạnh đó, tính trung thực của nguồn thông tin mà chủ dự án cung cấp cho ngân hàng trong các báo cáo tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính hiện có của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án của ngân hàng trong việc quyết định tài trợ cho dự án

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu nghiên cứu trong đề tài chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, phòng ban tại Ngân hàng BIDV chi nhánh An giang…

Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức đã học ở trường, thu thập một số thông tin từ Internet, trên sách báo, tạp chí có liên quan để phục

vụ cho việc phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê – tổng hợp số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu lại cho hệ thống để phân tích

Phương pháp so sánh: Để đối chiếu các chỉ tiêu nhằm tìm ra hiệu quả hay kém hiệu quả để có những giải pháp quản lý tối trong các trường hợp cụ thể Tùy theo mục đích phân tích, tính chất, nội dung của các đối tượng nghiêm cứu mà có thể sử dụng phương pháp so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối

Phương pháp phân tích các chi tiêu tài chính nhằm đánh giá tính hiệu quả của dự án

về phương diện tài chính

Trang 33

CHƯƠNG 3

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN

AN GIANG 3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN AN GIANG 3.1.1 Tổng quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam với tên gọi giao dịch quốc tê là Bank of Investment and Developement of Vietnam (BIDV) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Trong quá trình hoạt động và trưởng thành, Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển của đất nước:

+ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957

+ Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981

+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất ở Việt Nam được hình thành sớm nhất và lâu đời nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước Tính đến 31/12/2011, tổng tài sản của BIDV đã đạt gần 421.000 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2010 Hệ thống tổ chức được hình thành và hoàn thiện dần theo mô hình của một tập đoàn trong tương lai Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm 05 khối lớn: Khối Ngân hàng thương mại quốc doanh (bao gồm 3 sở giao dịch và các chi nhánh trên toàn quốc); Khối Công ty; Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn hệ thống đạt trên 9.300 người vừa có kinh nghiệm, vừa am hiểu công nghệ Ngân hàng hiện đại Bên cạnh việc hoạt động đầy

đủ các chức năng của một Ngân hàng thương mại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và phi Ngân hàng, làm Ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước, BIDV luôn khẳng định là Ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; là Ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, nhà nước và nhân dân giao cho Cùng với hệ

Trang 34

thống Ngân hàng thương mại nhà nước, BIDV luôn là công cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh An Giang

3.1.2.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh An Giang

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển An Giang

Tên đầy đủ: Bank for Investment anh Development of Vietnam, An Giang Branch

Tên viết tắt: BIDV An Giang Branch

Năm 2010: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang chuyển trụ sở làm việc từ

Số 49-51-53 Nguyễn Huệ B TP.Long Xuyên An Giang đến số 222, đường Lý Thái Tổ, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên

Trang 35

3.1.2.2 Sơ đồ tổ chức cơ cấu chức năng các phòng ban

a Sơ đồ tổ chức

(Nguồn: Phòng hành chính)

Hình 3.1 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BIDV AN GIANG

b Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

o Giám đốc: là người đại diện của chi nhánh và là người điều hành cao nhất

mọi hoạt động của chi nhánh Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu

tư & Phát triển Việt Nam, trước pháp luật về hoạt động kinh doanh và về các mục tiêu, nhiệm vụ của chi nhánh

- Tổ chức công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong các bộ phận nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn

- Tuyển dụng, kí kết hợp đồng lao động đảm bảo đáp ứng hợp lý yêu cầu kinh doanh của chi nhánh

CHI NHÁNH TRỰC THUỘC VÀ PHÕNG GIAO DỊCH Phòng giao dịch TP Long Xuyên Phòng giao dịch Chợ Mới

Trang 36

- Bố trí, sắp xếp, đánh giá, quy hoạch, nâng lương, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên thuộc Chi nhánh theo thẩm quyền

- Tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng văn bản hướng dẫn chính sách phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loại khách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá…)

- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng như: thiết lập, mở rộng, phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm tín dụng dịch vụ cho khách hàng, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng…

- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ, và các vấn đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng

- Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý thông tin và lập các báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi Phòng được phân công Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng; tham gia đóng góp ý kiến và chịu trách nhiệm ý kiến về quy trình tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ phòng

Trang 37

+ Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng những văn bản hướng dẫn công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định

+ Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quá trình quản

lý rủi ro, quản lý tín dụng và theo nhiệm vụ phòng Tham gia ý kiến về chính sách tín dụng của Chi nhánh

- Quản lý tín dụng: trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh:

+ Xác định hạn mức tín dụng, giới hạn tín dụng của khách hàng; xếp loại khách hàng, phân loại nợ theo mức độ rủi ro tín dụng

+ Có ý kiến độc lập về các khoản vay, về tài sản đảm bảo nợ vay

+ Giám sát thực hiện hạn mức và việc chấp hành chính sách, quy chế, quy trình tín dụng của phòng tín dụng và các phòng liên quan

+ Quản lý danh mục đầu tư của chi nhánh; định kỳ giám sát, đánh giá toàn diện danh mục đầu tư

+ Giám sát đánh giá chất lượng tín dụng; quản lý các khoản nợ xấu

- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chính sách tín dụng, các văn bản hướng dẫn công tác tín dụng, kế hoạch phát triển tín dụng của chi nhánh, kế hoạch, giải pháp quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh, các sản phẩm mới về tín dụng

- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia về quy trình tín dụng, quản lý rủi ro theo chức trách phòng

o Phòng Dịch vụ khách hàng:

- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng; tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ; tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

Trang 38

- Trực tiếp thực hiện xử lý tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng và các dịch vụ khác Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, đúng đắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của ngân hàng; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đúng thẩm quyền và thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội

bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng

- Tham mưu với giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng

- Thực hiện chiết khấu cho vay cầm cố chứng từ có giá do chi nhánh hoặc do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành

o Phòng Thanh toán quốc tế:

- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sở hạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt Thực hiện nghiệp vụ phát hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại

- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm; tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến đối ngoại; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết; tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế…

o Phòng Tiền tệ - Kho quỹ:

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc, đá quý; các tài sản do khách hàng gửi giữ hộ…)

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ (thu, chi, xuất, nhập); phát triển các giao dịch ngân quỹ; phối hợp chặt chẽ với các phòng Dịch vụ khách hàng thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy, phục vụ thuận tiện, an toàn cho khách hàng giao dịch một cửa

- Tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp và thực hiện đúng qui trình quản lý về kho quỹ; áp dụng các biện pháp và chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm

Trang 39

bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài sản của ngân hàng và của khách hàng

sử dụng nguồn vốn

- Tham mưu, giúp việc Giám đốc chi nhánh tổng hợp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển của chi nhánh hàng năm; xây dựng chương trình tháng, quý; xây dựng chính sách Marketing, chính sách phát triển khách hàng, chính sách huy động vốn và lãi suất…

- Theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, chương trình hoạt động của các đơn vị trong chi nhánh

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ, quản

lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạch tài chính, tài sản của chi nhánh; theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động để phục vụ cho quản trị điều hành kinh doanh của lãnh đạo

- Tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán, xây dựng chế độ quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, nộp thuế, trích lập

Trang 40

quản lý và sử dụng các quỹ, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ của Nhà nước

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế toán, của báo cáo tài chính, đảm bảo an toàn tài sản, tiền vốn của ngân hàng và khách hàng qua công tác hậu kiểm và kiểm tra chế độ kế toán, chế độ tài chính của đơn vị trong chi nhánh

o Tổ kiểm tra:

- Xây dựng trình Giám đốc chi nhánh duyệt chương trình, giải pháp kiểm tra nội

bộ phù hợp Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo qui trình, nghiệp vụ, qui trình ISO trong hoạt động kinh doanh, hoạt động công nghệ tại các đơn vị nhằm phát hiện kịp thời, ngăn chặn những sai sót trong hoạt động của chi nhánh

- Thực hiện giám sát độc lập việc tuân thủ các chuẩn mực kiểm tra trong quá trình lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của chi nhánh

- Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo tính pháp lý, trung thực, kết quả, chính xác

và đúng quy trình của công tác kiểm tra nội bộ Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo hoạt động của chi nhánh tuân thủ đúng pháp luật; thực hiện kiểm tra giám sát việc tuân thủ đúng quy trình đối với hoạt động kinh doanh trong mọi khâu nghiệp vụ và ngăn ngừa, phát hiện và đề xuất xử lý vi phạm, góp phần đảm bảo hoạt động của chi nhánh đúng pháp luật, an toàn và hiệu quả

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w