1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHỆ THUẬT CHỈ đạo QUÂN sự của ĐẢNG TRONG CHIẾN DỊCH tây NGUYÊN

68 297 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 603,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát huy cao ựộ sức mạnh tổng hợp của chiến tranh cách mạng ...46 Chuơng III: Ý nghĩa và kinh nghiệm lịch sử từ nghệ thuật chỉ ựạo của đảng trong chiến dịch Tây Nguyên...49 Trung tâm Học

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA MÁC – LÊNIN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

TRONG CHIẾN DỊCH TÂY NGUYÊN

Luận văn tốt nghiệp Ngành: SƯ PHẠM GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Lớp: SP GDCD – K29 MSSV: 6033396

CẦN THƠ - 2007

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược bài luận văn này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều người Trước tiên tôi xin gởi lời

cảm ơn chân thành ñến thầy ðinh Văn Phương ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong

suốt quá trình thực hiện ñề tài Ngoài ra, tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Mác – Lênin, Tư Tưởng Hồ Chí Minh ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp

ñỡ tôi trong quá trình tìm kiếm tài liệu ñể thực hiện ñề tài luận văn Xin cảm ơn các bạn lớp sư phạm GDCD K29, ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi

Trong quá trình thực hiện ñề tài, mặc dù có sự cố gắng của bản thân, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận ñược sự góp ý của thầy cô và các bạn ñể ñề tài này hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện:

Trần Duy Linh Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ đẦU 1

1 Lý do chọn ựề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn ựề 1

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 2

5 đóng góp của ựề tài 3

6 Bố cục của luận văn 3

PHẦN NỘI DUNG 5

Chương I: Một số vấn ựề lý luận về nghệ thuật quân sự 5

1.1 Quan ựiểm của chủ nghĩa Mác Ờ Lênin về nghệ thuật quân sự 5

1.2 Quan ựiểm của Hồ Chắ Minh và của đảng ta về nghệ thuật quân sự 7

1.2.1 Quan ựiểm về nghệ thuật quân sự của Hồ Chắ Minh 7

1.2.2 Quan ựiểm nghệ thuật quân sự của đảng ta 10

Chương II: Chiến dịch Tây Nguyên ựỉnh cao nghệ thuật quân sự của đảng ta 19

2.1 điểm ựột phá trong việc lựa chọn vị trắ chiến lược 19

2.1.1 Vị trắ ựịa lý 19

2.1.2 Vị trắ chiến lược quân sự 20

2.2 đảng ta ựã phân tắch, ựánh giá ựúng so sánh lực lượng giữa ta và ựịch 23

2.2.1 Trong phạm vi cả nước 23

2.2.2 Trên chiến trường Tây Nguyên 26

2.3 đảng ựã nắm chắc thời cơ và hạ quyết tâm chiến lược chắnh xác 30

2.4 Sử dụng lối ựánh nghi binh 33

2.5 đảng chỉ ựạo tiến công liên tục 39

2.6 Phát huy cao ựộ sức mạnh tổng hợp của chiến tranh cách mạng 46

Chuơng III: Ý nghĩa và kinh nghiệm lịch sử từ nghệ thuật chỉ ựạo của đảng trong chiến dịch Tây Nguyên 49 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

3.1 Ý nghĩa từ nghệ thuật chỉ ñạo quân sự của ðảng trong chiến dịch

Tây Nguyên .49

3.2 Kinh nghiệm lịch sử 52

PHẦN KẾT LUẬN 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

MỞ đẦU

1 LÝ DO CHỌN đỀ TÀI

Mùa xuân năm 1975, quân và dân ta ựã tiến hành thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy với quy mô lớn giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất ựất nước giành ựộc lập cho dân tộc Trong trận quyết chiến thần tốc này, quân và dân ta

ựã liên tiếp ựánh ba ựòn chiến lược lớn là chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế -

đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chắ Minh Trong ựó, ựòn chiến lược lớn ựầu tiên là chiến dịch Tây Nguyên, ựược quân dân ta hoàn thành xuất sắc, tiêu diệt một bộ phận lớn lực lượng chủ yếu là quân ựoàn 2 của ựịch, làm cho ựịch rệu rã mất sức chiến ựấu nghiêm trọng Từ ựó, ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho ta thực hiện các ựòn ựánh tiếp theo, ựánh tiêu diệt với quy mô lớn hơn, làm thất bại hoàn toàn ựịch ở miền Nam, giành thắng lợi vẻ vang cho dân tộc Chiến thắng Tây Nguyên là chiến thắng có ý nghĩa quan trọng về mặt chiến lược và ựược xem là Ộựòn ựiểm huyệtỢ ựối với quân Ngụy ở Miền Nam, mở ra ựiều kiện thuận lợi cho cục diện chiến lược trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 giành thắng lợi

Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên có nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chủ yếu nhất ựó là sự chỉ ựạo sáng suốt tài tình của đảng từ việc xác ựịnh mục tiêu chiến lược, phân tắch tình hình, xác ựịnh thời cơ và lập thế trận, vận dụng các hình thức chiến ựấu thắch hợp ựã tạo nên sự nhịp nhàng, chặt chẽ và có hiệu quả rất cao ựưa ựến thắng lợi của chiến dịch Sự chỉ ựạo tài tình này ựạt ựến ựỉnh cao và ựược xem như là một Ộnghệ thuậtỢ trong chỉ ựạo quân sự Vì vậy tôi ựã chọn ựề tài

Ộnghệ thuật chỉ ựạo quân sự của đảng trong chiến dịch Tây NguyênỢ ựể làm

nội dung cho bài nghiên cứu của mình

2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN đỀ

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 ựã ựược rất nhiều các nhà sử học, chắnh trị, quân sự nghiên cứu, ựánh giá Trong ựó, riêng về chiến dịch Tây Nguyên cũng ựược nhiều nhà chiến lược quân sự nghiên cứu như:

+ đại tướng Võ Nguyên Giáp với hồi ức ỘTổng hành dinh trong những ngày chiến thắngỢ, nhà xuất bản chắnh trị quốc gia, năm 2005, nói về quá trình chỉ Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

ựạo của đảng và Bộ Chắnh trị trong các chiến dịch Tây Nguyên, Huế - đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chắ Minh

+ đại tướng Văn Tiến Dũng với tác phẩm Ộđại thắng mùa xuânỢ, nhà xuất bản chắnh trị quốc gia 2005, ựã nêu lên ựược diễn biến của cuộc Tổng tiến công và quá trình lãnh ựạo của mình ở chiến trường Tây Nguyên

+ Thượng tướng đặng Vũ Hiệp với ỘKý ức Tây NguyênỢ, nhà xuất bản quân ựội nhân dân 2002 nêu lên quá trình chỉ ựạo và diễn biến của chiến dịch Tây Nguyên khi ông còn là chắnh ủy của khu 5

+ Ộđại thắng mùa xuân 1975 chiến thắng của sức mạnh Việt NamỢ, nhà xuất bản quân ựội nhân dân, 2005 Tác phẩm ựã nêu lên các văn kiện chỉ ựạo của đảng trong cuộc Tổng tiến công, diễn biến và ựánh giá của đảng về cuộc tổng tiến công, trong ựó có phần quan trọng nói về chiến dịch Tây nguyên

+ Hoàng Minh Thảo với ỘCác lực lượng vũ trang Tây NguyênỢ, nhà xuất bản quân ựội nhân dân 1980 Tác phẩm nói về quá trình hình thành và phát triển của các lực lượng vũ trang Tây Nguyên qua các thời kỳ và quá trình chiến ựấu ở chiến trường Tây Nguyên

Trên cơ sở những những thành tựu của những công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, ựề tài ựã làm rõ nghệ thuật chỉ ựạo của đảng trong chiến dịch Tây Nguyên, từ ựó rút ra ý nghĩa và bài học kinh nghiệm cho quá trình chỉ ựạo của đảng trong chiến dịch Tây Nguyên

3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghệ thuật quân sự của đảng trong chiến dịch Tây Nguyên hay chắnh là sự chỉ ựạo của đảng trong chiến dịch Tây Nguyên đây là một bộ phận của ựường lối quân sự của đảng ta trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ Tuy nhiên, nội dung của bài viết này, tôi ựi sâu nghiên cứu về nghệ thuật chỉ ựạo của đảng trong chiến dịch Tây Nguyên Trên cơ sở ựó rút ra ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm cho quá trình chỉ ựạo cách mạng của đảng ta trong giai ựoạn hiện nay

Không gian cũng chỉ giới hạn ở Tây Nguyên và một số tỉnh ven biển Khu 5 Thời gian từ khi chuẩn bị chiến dịch ựến kết thúc chiến dịch

4 NGUỒN TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

để thực hiện ựược ựề tài tôi dã dựa vào một số nguồn tư liệu chủ yếu sau: Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

+ Các văn kiện của đảng và các công ựiện của Bộ Chắnh trị trong quá trình diễn ra chiến dịch

+ Các hồi ức và hồi ký của các vị tướng lĩnh quân ựội trực tiếp chỉ huy chiến dịch Tây Nguyên

+ Việt Nam 30 năm chiến tranh giải phóng từ năm 1945 Ờ 1975

+ Chiến tranh cách mạng Việt Nam từ năm 1954 Ờ 1975

+ Những bài viết nói về ựường lối quân sự của đảng của nhiều tác giả như:

Lê Duẩn, Võ Nguyên Giáp, Văn Tiến Dũng, Nguyễn đình Ước,Ầvà các tài liệu khác có liên quan

để tiến hành thực hiện ựề tài này, người nghiên cứu ựã tiến hành tìm kiếm tài liệu, sau ựó chọn lọc những tài liệu có liên quan, sắp xếp một cách có trình tự và

hệ thống đề tài này chủ yếu nghiên cứu về lịch sử đảng, Khôi phục lại thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên dưới sự chỉ ựạo chiến lược ựúng ựắn của đảng, nên ựã

sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:

- Phương pháp phân tắch tài liệu

- Phương pháp thống kê số liệu

- Phương pháp logic lịch sử

5 đÓNG GÓP CỦA đỀ TÀI

Trước hết, thông qua ựề tài này ựã giúp cho người nghiên cứu nâng cao khả năng phân tắch, tổng hợp ựối chiếu sự kiện nắm vấn ựề một cách có hệ thống đồng thời nâng cao trình ựộ, kiến thức môn Lịch Sử đảng một cách sâu hơn

Thứ hai, Thông qua ựề tài này giúp chúng ta hiểu rỏ hơn về nội dung sự chỉ ựạo quân sự của đảng trong chiến dịch Tây Nguyên Giúp ta trả lời câu hỏi tại sao lại nói chiến dịch Tây nguyên lại ựược gọi là Ộựòn ựiểm huyệtỢ dẫn ựến sự sụp ựổ của Mỹ ngụy ở Việt Nam

6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

đề tài này ựược trình bày trong ba phần và ba chương:

Trước hết là phần mở ựầu

Tiếp theo là phần nội dung, Phần nội dung gồm ba chương:

Chương 1: Nêu lên một số vấn ựề lý luận Ờ những quan ựiểm của các nhà kinh ựiển và của đảng ta về nghệ thuật quân sự

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

Chương 2: ðây là phần trọng tâm của ñề tài và là nội dung chính của ñề tài Chương này ñã trình bày về sự chỉ ñạo tài tình của ðảng trong chiến dịch Tây Nguyên thông qua các văn kiện các chỉ thị và các công ñiện

Chương 3: Phần này rút ra ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

Cuối cùng là phần kết luận: Tổng kết lại vấn ñề

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN đỀ LÝ LUẬN VỀ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ

1.1 Quan ựiểm của chủ nghĩa Mác Ờ Lênin về nghệ thuật quân sự

Qua việc nghiên cứu những nguyên lý của học thuyết quân sự Mác Ờ Lênin

về quan ựiểm bạo lực cách mạng, về khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng,

về vũ trang quần chúng và xây dựng quân ựội thường trực kiểu mới, về hậu phương,

về căn cứ ựịaẦ ta thấy rằng ựể một cuộc khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng giành thắng lợi, ngoài việc chuẩn bị các ựiều kiện cần thiết, một yếu tố quan trọng mà chủ nghĩa Mác Ờ Lênin nhắc ựến ựó là nghệ thuật tiến hành Quan ựiểm ựó ựược thể hiện ở một số nội dung chủ yếu sau:

Ăngghen trong tác phẩm, ỘVị ựại tướng của chúng taỢ ựã nhấn mạnh rằng:

ỘMột dân tộc muốn giành ựộc lập cho mình thì không ựược tự giới hạn trong những phương thức tiến hành chiến tranh thông thường Khởi nghĩa quần chúng, chiến tranh cách mạng, các ựội du kắch ở khắp mọi nơi Ờ ựó là phương thức duy nhất mà một dân tộc nhỏ có thể ựánh thắng ựược một dân tộc lớn, mà một quân ựội ắt mạnh hơn có thể ựương ựầu ựược với một quân ựội mạnh hơn và có tổ chức hơnỢ[5, tr62]

Lênin tiên ựoán về chiến tranh giải phóng dân tộc: mặc dù họ (các dân tộc thuộc ựịa) còn yếu, mặc dù bọn người Châu Âu ựi áp bức có vẻ bất khả chiến thắng khi chúng ựem dùng vào cuộc ựấu tranh mọi cái kỳ diệu về kỹ thuật và nghệ thuật quân sự, nhưng cuộc chiến tranh cách mạng do các dân tộc bị áp bức ựang tiến hành, nếu thực sự thức tỉnh ựược hàng triệu người lao ựộng và bị bóc lột thì cuộc chiến tranh ựó sẽ ựưa lại nhiều khả năng nhiều cái kỳ lạ ựến mức là sự giải phóng các dân tộc phương đông ngày nay hoàn toàn có thể thực hiện ựược trong thực tiễn Người còn chỉ rõ: khởi nghĩa vũ trang là hình thức ựặc biệt của cuộc ựấu tranh chắnh trịẦ nó phục tùng những quy luật ựặc biệt mà chúng ta chú tâm suy nghĩ Xtalin khái quát các quy luật ấy là: Ộchọn cho thật ựúng thời cơ ựể ựánh ựòn quyết ựịnh Thời cơ ựể bắt ựầu khởi nghĩa tức là lúc mà cuộc khủng hoảng ựã phát triển ựến cực ựộ, lúc mà ựội tiên phong sẵn sàng chiến ựấu ựến cùng, lúc mà những lực Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

lượng hậu bị đã sẵn sàng ủng hộ đội tiên phong, và lúc mà hàng ngũ địch đã hoảng loạn nhất” [13, tr71]

Nghệ thuật quân sự Mác – Lênin chủ trương “động viên tồn bộ mọi lực lượng trong nhân dân” để tiến hành chiến tranh Phải biến cả nước thành một dinh lũy cách mạng Tất cả hãy chi viện cho chiến tranh Tất cả mọi lực lượng, mọi tài nguyên của đất nước phải dành cho cơng cuộc bảo vệ cách mạng “Mỗi một thành phố và hầu như mỗi một thơn xĩm đều biến thành một pháo đài, một nơng dân và một người dân thành phố là một chiến sĩ” [1, tr155]

Nghệ thuật quân sự theo học thuyết quân sự vơ sản hết sức phong phú, đa dạng từ các chiến thuật của chiến tranh du kích như tập kích, phục kích, phá hoại, quấy rối, đánh giao thơng, đánh căn cứ hậu cần… đến các chiến lược, chiến thuật tiến cơng, phản cơng, phịng ngự quy mơ lớn và cực lớn của chiến tranh hiện đại, tập trung tuyệt đối ưu thế binh lực gồm nhiều tập đồn quân tác chiến hiệp đồng binh chủng trên một trận tuyến dài, rộng hàng nghìn cây số Bao trùm lên tất cả là

tư tưởng chiến lược tích cực tiến cơng phản ánh bản chất cách mạng triệt để của giai cấp cơng nhân Ngồi ra, Lênin cịn bổ sung bằng khẳng định: “một quân đội giỏi nhất, những người trung thành nhất với sự nghiệp cách mạng đều sẽ lập tức bị kẻ thù tiêu diệt nếu họ khơng được vũ trang, tiếp tế lương thực và huấn luyện một cách đầy đủ

Nghệ thuật quân sự của chủ nghĩa Mác cịn coi “hậu phương là nhân tố thường xuyên đảm bảo thắng lợi trong chiến tranh”, chủ trương phát huy tiềm lực của hậu phương về kinh tế, văn hĩa trên cơ sở tăng cường xây dựng cơ sở chính trị Ăngghen chỉ ra rằng: “Thắng lợi và thất bại (trong chiến tranh) rỏ ràng là phụ thuộc vào điều kiện vật chất, nghĩa là điều kiện kinh tế nhân lực và vũ khí, nghĩa là vào chất lượng và số lượng của dân cư và của kỹ thuật” Lênin cũng cho rằng: “Trong chiến tranh ai cĩ nhiều lực lượng hậu bị hơn, ai cĩ nhiều nguồn lực hơn, ai kiên trì

đi sâu vào quần chúng nhân dân hơn thì người ấy sẽ giành được thắng lợi”[5, tr64]

Nghệ thuật quân sự Mác – Lênin xuất xứ từ nước ðức, nước Nga và Liên

Xơ (cũ) là những nước kinh tế phát triển dựa trên nền cơng nghiệp tiên tiến, cĩ những điều khơng hồn tồn phù hợp với phương thức tiến hành chiến tranh của các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa đế quốc, vì vậy ðảng và Bác đã tiếp thu trên cơ Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 11

sở chọn lọc những điểm phù hợp với hồn cảnh, điều kiện nước ta ðiều đặc biệt ưu

việc của nghệ thuật quân sự vơ sản là phương pháp luận quân sự, dựa trên phép biện

chứng duy vật Cách mạng, khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng là sáng

tạo luơn phát triển trong thực tiễn cơ sở những quy luật khách quan nhất định Quan

điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, quan điểm phát triển, quan điểm tồn cục,

quan điểm nhân dân giúp người lãnh đạo điều hành khởi nghĩa và chiến tranh một

cách khoa học, xem xét sự vật trong bối cảnh lịch sử, tồn diện và phát triển, đánh

giá đúng chỗ mạnh, chỗ yếu trong so sánh lực lượng giữa ta và địch, giải quyết

đúng các mối quan hệ giữa quân sự với chính trị, kinh tế, xã hội, giữa vật chất và

tinh thần, giữa con người và vũ khí, giữa bản chất và hiện tượng, giữa quy luật và

cách mạng với quy luật chiến tranh, phát hiện mâu thuẫn và giải quết mâu thuẫn,

giải quết vấn đề cụ thể dặt ra trong thực tế Trong vận dụng hình thức, phương thức

đấu tranh, chiến lược, chiến thuật, người chỉ huy thao lược phải căn cứ vào tình

hình thực tiễn mà đốn định, xử trí một cách sáng tạo, linh hoạt khơng cứng nhắc,

máy mĩc, giáo điều, nhằm giành thắng lợi cao nhất trong điều kiện cĩ lợi nhất

1.2 Quan ðiểm của Hồ Chí Minh và của ðảng ta về nghệ thuật quân sự

1.2.1 Quan điểm nghệ thuật quân sự của Hồ Chí Minh.

Tư tưởng về nghệ thuật quân sự của Hồ Chí Minh thể hiện ở một số quan điểm chủ

yếu sau:

Lý lu ận về thời cơ và chớp thời cơ

Khi giải quyết các vấn đề quân sự thì phải dựa vào tình hình cụ thể của đất nước và phải gắn với những biến động của thời đại với điều kiện quốc tế tức là phải

biết mình biết ta và phải biết chớp lấy thời cơ Hồ Chí Minh rất quan tâm đến tình

hình của các nước đế quốc đi xâm lược và phong trào cách mạng thế giới Người

chỉ ra trong cơng cuộc giải phĩng phải “đem sức ta mà tự giải phĩng ta”, đồng thời

phải biết tranh lấy những điều kiện khách quan cĩ lợi cho mình Người căn dặn:

“bất kỳ thời bình hay chiến tranh, ta cũng phải nắm vững chủ động, phải thấy

trước”, vì thời cơ cũng là lực lượng:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

Lý lu ận về sử dụng sức mạnh tổng hợp trong chiến ñấu

ðối lập với quan ñiểm coi sức mạnh chiến tranh là sức mạnh của phép cộng ñầu người, ñầu súng, là sức mạnh ñơn thuần của vũ khí, kỷ thuật Hồ Chí Minh coi sức mạnh quân sự, sức mạnh chiến tranh là sức mạnh tổng hợp của khởi nghĩa toàn dân, kháng chiến toàn dân, kháng chiến toàn diện Hồ Chí Minh nói: “người trước súng sau”, “mỗi người dân là một chiến sĩ”, “mỗi làng xã là một pháo ñài”[12, tr107] ðiều ñó ñánh dấu bước phát triển mới của tư duy về ñánh giá so sánh lực lượng Cho nên, không bị choáng ngợp trước bom ñạn, sắt thép của kẻ thù, Người

ñã cùng ðảng ta lãnh ñạo toàn dân hai lần kháng chiến, ñánh bại những ñội quân xâm lược của hai ñế quốc to ñó là Pháp và Mỹ

ðể tạo sức mạnh quân sự hơn hẳn ñịch, tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh chỉ

ra trước hết phải có ñường lối ñúng Trong khởi nghĩa, Người ñề ra chiến lược, khởi nghĩa toàn dân, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa ñánh ñỗ chính quyền ñịch, giành chính quyền về tay nhân dân Toàn dân nổi dậy dưới sự lãnh ñạo của giai cấp công nhân, kết hợp chặt chẽ ñấu tranh quân sự và ñấu tranh chính trị, là ñặc ñiểm nổi bật của cách mạng Tháng Tám 1945 Trong chiến tranh, Người chỉ ra:

“toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến” (trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao…) “Vừa kháng chiến vừa kiến quốc”, “kháng chiến lâu dài”(vì thời gian là lực lượng) [12, tr108]

Trong sức mạnh tổng hợp, Người nhấn mạnh nghệ thuật tiến hành chiến tranh, biết vận dụng mối quan hệ giữa lực, thế, thời trong từng tính huống chiến Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

tranh cụ thể Người nói: ỘQuả cân chỉ một kilogram, ở vào thế lợi thì lực nó tăng lên nhiều, có sức mạnh làm bổng ựược hàng chục, hàng trăm kilôgam đó là thế thắng lựcỢ[12, tr108] Người coi trọng thiên thời, ựịa lợi, nhân hòa, là các yếu tố tạo ựiều kiện cho hành ựộng quân sự ựạt hiệu quả cao Trong sức mạnh tổng hợp ựó, Hồ Chắ Minh còn chú trọng phát huy ý chắ chiến ựấu ựồng thời với trắ thông minh, tài thao lược Hồ Chắ Minh coi trọng việc phát huy cao ựộ nhân tố con người trong chiến tranh Bởi vì, chiến tranh toàn dân phải có những con người trung thành, dũng cảm, cần, kiệm, liêm, chắnh, chắ công vô tư thực hiện mới thành sức mạnh vô ựịch Những cán bộ quân sự của đảng phải có ựủ tư cách của người tướng: trắ, dũng, nhân, tắn, liêm, trung Hồ Chắ Minh ựặt ỘtrắỢ lên hàng ựầu Ộphải có óc sáng suốt ựể nhìn mọi việc, ựể suy xét ựịch cho ựúngỢ, phải nắm vững ựường lối quân sự của đảng, phải nắm vững quan ựiểm chiến tranh nhân dân, biết vận dụng nghệ thuật quân sự, lấy ắt ựịch nhiều, lấy nhỏ thắng lớn, lấy trang bị lớn hơn ựể chiến thắng kể ựịch có trang bị hiện ựạiẦ

Chiến tranh toàn dân theo tư tưởng Hồ Chắ Minh ựã phát huy mạnh mẽ lực lượng chắnh trị, tinh thần và lực lượng vật chất, cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, tạo nên sức mạnh tổng hợp ựánh thắng kẻ thù hung ác đó là một ựóng góp lớn vào kho tàng lý luận quân sự Mác-xắt

Tóm lại, tư tưởng nghệ thuật quân sự của Hồ Chắ Minh là sự tiếp thu truyền thống ựánh giặc của Tổ tiên, là sự vận dụng lý luận Mác Ờ Lênin về quân sự và kinh nghiệm quân sự của các nước trên thế giới vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, trở thành hệ thống tư tưởng quan ựiểm về quân sự ựặt cơ sở cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có đảng Lãnh ựạo Bác Hồ từng dịch

Ộbinh pháp Tôn Tử, tổng kết kinh nghiệm du kắch Tàu, du kắch NgaỢ và ựề ra nguyên tắc trong chiến ựấu tiến công, phòng ngự, cách ựánh du kắch, tập kắchẦQua các thời kỳ ựấu tranh cách mạng, Hồ Chắ Minh và đảng ựã ựề ra phương châm chỉ ựạo chiến tranh, các phương thức tác chiến chiến lược, nắm bắt ựúng thời cơ ựưa cuộc kháng chiến của nhân dân ta ựến thắng lợi

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

1.2.2 Quan ñiểm nghệ thuật quân sự của ðảng ta

Nghệ thuật quân sự là lý luận, thực tiễn chuẩn bị và thực hành chiến tranh, chủ yếu là ñấu tranh vũ trang gồm chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch và

chiến thuật

Kế thừa và phát triển nghệ thuật ñánh giặc của tổ tiên, quan ñiểm nghệ thuật của ðảng ta không ngừng phát triển, nó ñược chứng minh bằng thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ Nghệ thuật quân sự gồm ba bộ phận hợp thành: chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật Ba bộ phận của nghệ thuật quân sự và thống nhất, liên hệ chặt chẽ, tác ñộng và bổ sung cho nhau, trong ñó chiến lược quân sự ñóng vai trò quyết ñịnh chủ ñạo, chi phối nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật Nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật trở thành phương tiện thực hiện những nhiệm vụ do chiến lược vạch ra nhưng có tác ñộng trở lại với chiến lược quân sự

Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

Một là, chủ nghĩa Mác- Lênin

Hai là, tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh

Ba là, truyền thống, kinh nghiệm, nghệ thuật ñánh giặc của tổ tiên

Nội dung nghệ thuật quân sự của ðảng ta bao gồm:

Th ứ nhất, chiến lược quân sự

Chiến lược quân sự là lý luận, thực tiễn chuẩn bị ñưa ñất nước, lực lượng

vũ trang nhằm ngăn ngừa và sẵn sàng chiến tranh, chiến lược quân sự là bộ phận hợp thành và là bộ phận quan trọng nhất, có tác dụng chủ ñạo trong nghệ thuật quân

sự Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ xâm lược, chiến lược quân sự

ñã thể hiện những nội dung chủ yếu sau:

- Xác ñịnh ñúng kẻ thù, xác ñịnh ñúng ñối tượng tác chiến ðây là vấn ñề tối quan trọng của chiến lược quân sự Xác ñịnh ñúng kẻ thù cách mạng, ñối tượng tác chiến của quân và dân ta ñể từ ñó có ñối sách và phương thức ñối phó có hiệu quả nhất Thực dân Pháp, ñế quốc Mỹ xâm lược nước ta chúng ñều núp dưới chiêu bài: bảo hộ, khai hóa văn minh, bảo vệ thế giới tự do ñể lừa bịp nhân dân và dư luận Sau cách mạng Tháng 8/1945, nước ta xuất hiện nhiều kẻ thù: quân ñội Tưởng, Anh, Ấn, Nhật và tàn quân Pháp… chúng có chung mục ñích là tiêu diệt Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

Chắnh phủ Hồ Chắ Minh, phá hoại cách mạng Việt Nam Trước tình hình ựó, đảng

ta xác ựịnh kẻ thù nguy hiểm trực tiếp của cách mạng Việt Nam lúc này là thực dân Pháp, ựối tượng tác chiến của quan ựội ta là quân ựội Pháp xâm lược Khi ựế quốc

Mỹ không chịu ký hiệp ựịnh Giơnevơ, tạo cớ áp ựặt chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở Việt Nam, một loại hình chiến tranh dấu mặt ngay từ tháng 9/1954, đảng ta ựã chỉ

rõ Ộđế quốc Mỹ ựang dần trở thành kẻ thù nguy hiểm trực tiếp của Lào, Việt Nam, CampuchiaỢ[15, tr117]

đánh giá ựúng kẻ thù Không những chỉ rõ kẻ thù, đảng ta còn khẳng ựịnh, phân tắch, ựánh giá ựúng ựiểm mạnh, ựiểm yếu của kẻ thù ựể có ựối sách thắch hợp đối với thực dân Pháp, Hồ Chắ Minh vắ như Ộmặt trời lúc hoàng hôn, hống hách lắm nhưng ựã gần tắt nghỉỢ đế quốc Mỹ, ựưa mấy chục vạn quân viễn chinh vào miền Nam, nhưng ta vẫn ở thế tiến công, có quyết tâm ựánh Mỹ và thắng Mỹ

Mở ựầu và kết thúc chiến tranh ựúng lúc Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chúng ta mở ựầu cuộc chiến tranh ựều vào những thời ựiểm thõa mãn lịch sử, có sức lôi cuốn toàn dân và sức thuyết phục trên trường quốc tế mạnh mẽ Ngày 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chắ Minh phát ựộng toàn quốc kháng chiến, ựây là thời ựiểm ta không thể lùi ựược nữa sau hàng loạt các hoạt ựộng nhằm ựẩy lùi, ngăn chặn không ựể chiến tranh xảy ra; trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Bác Hồ ựã nói: ỘChúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết cướp nước ta một lần nữaẦ.Ợ[15, tr117] đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, đảng ta chọn thời ựiểm sau năm 1960, bằng cách chuyển khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng Thời ựiểm ựó, ựế quốc Mỹ áp dụng chiến lược Ộchiến tranh ựặc biệtỢ ở miền Nam và cách mạng miền Nam có bước phát triển trưởng thành Mặt khác, phát ựộng chiến tranh thời kỳ này còn là không cho ựế quốc Mỹ tạo cớ can thiệp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Về kết thúc chiến tranh trong kháng chiến chống Pháp, chúng ta chọn thời ựiểm năm 1954, mở ựầu bằng chiến dịch điện Biên Phủ Trong kháng chiến chống Mỹ, ta chọn thời ựiểm năm 1975, mở ựầu bằng chiến dịch Tây Nguyên Tại các thời ựiểm ựó, thế và lực của ta ựều mạnh, ựịch ựã suy yếu, ta có ựiều kiện ựánh ựòn quyết ựịnh kết thúc chiến tranh

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

Phương châm tiến hành chiến tranh đảng chỉ ựạo chiến lược là phải ựánh lâu dài, ựây là bước ựi tất yếu có tắnh quy luật của một nước nhỏ phải chống một ựế quốc to đánh lâu dài, lấy thời gian làm lực lượng, chuyển hóa sức mạnh trong chiến tranh và tạo thế, nắm thời cơ và ựánh ựòn quyết ựịnh Phương châm kháng chiến lâu dài, không ựồng nghĩa với kéo dài vô thời hạn cuộc chiến tranh, mà phải biết chọn thời ựiểm kết thúc càng sớm càng tốt Kháng chiến chống Pháp, chúng ta chủ trương Ộtrường kỳ kháng chiếnỢ, sau chắn năm giành thắng lợi Kháng chiến chống Mỹ, đảng ta xác ựịnh Ộchiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữaỢ[15, tr118] và ựến năm 1975 ta ựã giành toàn thắng

Phương thức tiến hành chiến tranh Chúng ta tiến hành chiến tranh sâu rộng với tinh thần Ộbất kỳ ựàn ông, ựàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân biệt ựẳng cấp, tôn giáo, dân tộc, hễ là người Việt Nam phải ựứng lên chống thực dân Pháp cứu Tổ quốcỢ, Ộba mươi mốt triệu ựồng bào ta ở hai miền Nam Bắc, ai ai cũng phấn ựấu trở thành dũng sĩ diệt MỹỢ[15, tr118] Phương thức tiến hành chiến tranh

là kết hợp chặt chẽ tiến công và nổi dậy, tiêu diệt ựịch ựể giành quyền làm chủ, giành quyền làm chủ ựể tiêu diệt ựịch Tiến công ựịch bằng hai lực lượng là quân sự

và chắnh trị, trên ba vùng chiến lược là rừng núi, nông thôn ựồng bằng và ựô thị, cả

ba mũi giáp công là quân sự, chắnh trị và binh vận làm cho kẻ thù bị ựộng, lúng túng trong ựối phó dẫn ựến ựỗ vỡ về chiến lược, sa lầy về chiến thuật, cuối cùng là chấp nhận thất bại

Tóm lại, chiến lược quân sự của đảng ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ ựã phát triển cao, giải quyết thành công nhiều vấn ựề lý luận, thực tiễn chiến tranh, thực sự trở thành bộ phận chủ ựạo của nghệ thuật quân sự Việt Nam, góp phần quan trọng ựưa hai cuộc kháng chiến ựến thắng lợi

Th ứ hai, nghệ thuật chiến dịch

Chiến dịch là tổng thể các trận chiến ựấu (trong ựó có các trận then chốt),

có tác ựộng liên quan ựến nhau chặt chẽ, diễn ra trong mộ thời gian nhất ựịnh, dưới quyền chỉ huy thống nhất của một bộ phận ựể nhằm hoàn thành những nhiệm vụ do chiến lược vạch ra

Chiến dịch Việt Nam xuất hiện trong cuộc kháng chiến chống Pháp ựược ựánh dấu bằng chiến dịch phản công Việt Bắc Thu đông 1947 đã có hơn 40 chiến Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

dịch được thực hiện trong kháng chiến chống Pháp, trên 50 chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Mỹ Sự hình thành phát triển chiến dịch Việt Nam được thực hiện trong các nội dung sau:

- Loại hình chiến dịch: ðược sự chỉ đạo của chiến lược, nghệ thuật chiến dịch Việt Nam đã khơng ngừng phát triển theo chiều sâu, chiều rộng trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, chúng ta đã tổ chức nhiều loại hình chiến dịch đĩ là: chiến dịch tiến cơng, chiến dịch phản cơng, chiến dịch phịng ngự, chiến dịch tiến cơng tổng hợp và chiến dịch phịng khơng Tiêu biểu là các chiến dịch: Tổng tiến cơng mùa xuân 1975, chiến dịch phản cơng đường 9 Nam Lào 1971, chiến dịch phịng ngự Quảng Trị 1972, chiến dịch tiến cơng tổng hợp khu 8 năm

1974, chiến dịch phịng khơng 1972

- Quy mơ chiến dịch: trong hai cuộc kháng chiến quy mơ chiến dịch được phát triển cả về số lượng và chất lượng Trong chiến dịch Việt Bắc 1947 lực lượng tham gia khoảng 30 đại đội độc lập ( chủ yếu là bộ binh), chiến dịch ðiện Biên Phủ

1954, lực lượng cĩ 5 đại đồn (cĩ các đơn vị binh chủng pháo binh, phịng khơng, cơng binh,…), chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 lực lượng cĩ 5 quân đồn chủ lực và các quân binh chủng cùng lực lượng nổi dậy của quần chúng nhân dân Trong kháng chiến chống Pháp và giai đoạn đầu của kháng chiến chống Mỹ, các chiến dịch diễn ra ở địa bàn rừng núi là chủ yếu Giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Mỹ, chiến dịch diễn ra trên tất cả các địa bàn rừng núi, trung du, đồng bằng, đặc biệt chiến dịch Hồ Chí Minh đánh vào thành phố Sài Gịn, trung tâm kinh tế chính trị của nhà nước Việt Nam cộng hịa để kết thúc chiến tranh

- Cách đánh chiến dịch: thời kỳ đầu chiến dịch, so sánh lực lượng địch - ta cịn rất chênh lệch, mục đích chiến dịch lấy tiêu diệt sinh lực địch là chính, nên cách đánh chiến dịch chủ yếu của ta là cách đánh du kích, đánh vận động, tiêu diệt địch ở ngồi cơng sự là chính đồng thời phát triển cách đánh địch trong cứ điểm và cụm cứ điểm Thời kỳ cuối chiến tranh, so sánh lực lượng đã thay đổi cĩ lợi cho ta, các binh đồn chủ lực cơ động đã phát triển lớn mạnh, nên cách đánh chiến dịch của ta phát triển lên đánh địch trong tập đồn cứ điểm, hệ thống phịng ngự vững chắc ở cả rừng núi, nơng thơn, đồng bằng và thành phố Cách đánh chiến dịch của ta phát triển từ bộ binh là chủ yếu đến đánh hiệp đồng binh chủng (được thể hiện ở các loại Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

hình chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự), ựồng thời vẫn phát triển cách ựánh ựộc lập của từng binh chủng, cách ựánh chiến dịch của ta cũng phát triển từ ựánh ựịch bằng lực lượng quân sự là chủ yếu ựến ựánh ựịch bằng lực lượng tổng hợp quân sự, binh vận (chiến dịch tiến công tổng hợp) Như vậy, cách ựánh chiến dịch của ta là cách ựánh chiến dịch của chiến tranh nhân dân phát triển cao, là vận dụng tổng hợp cách ựánh của nhiều lực lượng, kết hợp nhiều phương thức, quy mô tác chiến (ựánh du kắch, ựánh vận ựộng, ựánh trận ựịa, ựánh phân tán và ựánh tập trung hiệp ựồng binh chủng) trong ựó tác chiến hiệp ựồng ngày càng giữ vai trò chủ yếu Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến dịch ựã hoàn thành nhiệm vụ do chiến lược ựặt ra, tạo sự chuyển hóa chiến lược to lớn, góp phần quyết ựịnh giành thắng lợi trong chiến tranh Các chiến dịch điện Biên Phủ, Tây Nguyên, Huế - đà Nẵng, Hồ Chắ MinhẦựể lại nhiều kinh nghiệm quý giá có thể vận dụng vào chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc hiện nay và tương lai

Th ứ ba, chiến thuật

Chiến thuật là lý luận thực tiễn về việc chuẩn bị và thực hành trận chiến ựấu của phân ựội, binh ựội, binh ựoàn, lực lượng vũ trang, bộ phận hợp thành nghệ thuật quân sự Việt Nam Chiến thuật hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử xây dựng chiến ựấu và trưởng thành của quân ựội ta Sự phát triển ựó là kết quả của nghệ thuật chỉ ựạo chiến lược, chiến dịch, nghệ thuật tổ chức và thực hành các trận chiến ựấu thông qua vận dụng các hình thức chiến thuật của người chỉ huy trước ựối tượng ựịch, ựịa hình, thời gian cụ thể, nội dung chủ yếu là:

- Vận dụng hình thức chiến thuật vào các trận chiến ựấu Giai ựoạn ựầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, do vũ khắ, trang bị, lực lượng của ta còn rất hạn chế và thực tiễn chiến ựấu bảo vệ Hà Nội, Hải Phòng, Kiến An, Nha Trang (cuối năm 1946 ựầu 1947) ựã sớm rút ra kinh nghiệm là không thể dùng Ộtrận ựịa chiếnỢ theo kiểu dàn trận mà phải dùng cách ựánh du kắch, ựánh ựịa lôi Do ựó chiến lược chỉ ựạo tác chiến của bộ ựội ta là: Ộquán triệt tư tưởng tiến công, triệt ựể dùng du kắch chiến, vận ựộng tiến công ựịchỢ Vì vậy, các trận ựánh ở giai ựoạn này chủ yếu diễn ra ở quy mô trung ựội, ựại ựội, tiểu ựoàn, ựánh ựịch ngoài công sự là phổ biến Chiến thuật thường vận dụng là phục kắch, tập kắch, vận ựộng tiến công, trong ựó phục kắch có lợi hơn tập kắch Các giai ựoạn sau của hai cuộc kháng chiến Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

chống Pháp và chống Mỹ ñược chỉ ñạo chiến dịch và ñược tăng cường binh khí kỷ thuật, các ñơn vị không những ñánh giỏi vận ñộng chiến mà từng bước vận dụng chiến thuật công kiên ñể tiêu diệt ñịch trong công sự, giải phóng ñất ñai, giải phóng dân Giai ñoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, do yêu cầu của chiến lược là phải ñánh bại các cuộc hành quân lấn chiếm của ñịch, giữ vững vùng giải phóng, chiến ñấu phòng ngự ñược vận dụng Trong chống Pháp, phòng ngự ở ñồi C1 (ðiện Biên Phủ 1954), chống Mỹ, phòng ngự ở Tích Tường – Như Lệ 1972 Ngoài các hình thức chiến thuật phục kích, tập kích vận ñộng tiến công, phòng ngự, các ñơn vị còn vận dụng chiến thuật truy kích, tiến công hành tiến, ñánh ñịch ñổ bộ ñường không vào các trận chiến ñấu cụ thể ñể hoàn thành chiến dịch giao cho

- Quy mô lực lượng tham gia các trận chiến ñấu Thời kỳ 1946 – 1950 ta lấy

vũ khí của ñịch ñể trang bị cho mình là chính và một số vũ khí tự tạo Lực lượng tham gia các trận chiến ñấu chủ yếu trong biên chế và có thể tăng cường một số ít hỏa lực súng cối Sau chiến dịch biên giới 1950, ta tiếp nhận một số vũ khí của bạn

và sản xuất ñược súng Bazoka nên quy mô lực lượng cùng tham gia một trận chiến ñấu ngày càng lớn, ñã có nhiều trận ñánh hiệp ñồng binh chủng (bộ binh, pháo binh, công binh…) Giai ñọan cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, quy mô lực lượng tham gia trong một trận chiến ñấu ngày càng lớn, tập trung ưu thế lực lượng ngày càng cao và có thể ñồng thời hoặc kế tiếp vận dụng các hình thức chiến thuật vào một trận chiến ñấu nhất là các trận then chốt chiến dịch (trận thị xã Buôn

Ma Thuột 1975)

- Cách ñánh: là nội dung quan trọng nhất của lý luận chiến thuật Mỗi hình thức chiến thuật ñều có những cách ñánh cụ thể, phù hợp với ñối tượng và ñịa hình tác chiến Cách ñánh trong hình thức chiến thuật là cách ñánh du kích, nhỏ lẻ, phân tán (thời kỳ ñầu), ñánh vận ñộng tiêu diệt ñịch ngoài công sự là chính ( ñánh ñiểm diệt viện), ñồng thời làm phát triển cách ñánh ñịch trong cứ ñiểm và cụm cứ ñiểm Cách ñánh chiến thuật của ta phát triển từ cách ñánh bộ binh là chủ yếu ñến ñánh hiệp ñồng binh chủng Cách ñánh chiến thuật của ta thể hiện tính tích cực, chủ ñộng tiến công, bám thắt lưng ñịch, chia ñịch ra mà ñánh, trói ñịch lại mà diệt Trong một trận chiến ñấu ñã thực hiện chia cắt giữa bộ binh ñịch và xe tăng ñịch, ñịch mặt ñất

và ñịch trên không, ñịch trong trận ñịa và ngoài trận ñịa, ñịch từ nơi khác ñến Kết Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

hợp chặt chẽ giữa hành ựộng tiến công và phòng ngự của bộ ựội chủ lực, bộ ựội ựịa phương, dân quân tự vệ trong thế trận của cấp trên ựể hoàn thành thế trận ựược giao

Ba y ếu tố trên chỉ ựạt kết quả cao khi ta ỘBiết giành thắng lợi từng bước

ti ến tới giành thắng lợi hoàn toànỢ

Giành thắng lợi từng bước là trong từng giai ựoạn lịch sử nhất ựịnh phải biết xác ựịnh từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và ựưa ra các chủ trương biện pháp ựể thực hiện mục tiêu ựó

để có thể giành thắng lợi từng bước trong từng thời kì, đảng ta ựã nêu lên một số kinh nghiệm chủ yếu sau:

- Phải biết phân tắch ựánh giá ựúng so sánh lực lượng giữa ta và ựịch

đánh giá ựúng ựịch và ta trong một cuộc chiến ựấu là hết sức khó khăn, phức tạp, không thể chủ quan, máy móc, rập khuôn, phiến diện mà phải hết sức khách quan khoa học, toàn diện Khi ựánh giá lực lượng so sánh giữa ta và ựịch, đảng ta cho rằng trong chiến tranh, nhân tố quyết ựịnh nhất là con người, là nhân tố chắnh trị - tinh thần chứ không phải là nhân tố vật chất kỹ thuật Chiến tranh có nhiều mặt phức tạp, quan hệ và tác ựộng lẫn nhau nên khi so sánh lực lượng chúng

ta xem xét cả thế và lực, chất lượng và số lượng

- Nắm vững và thực hành tư tưởng chiến lược tiến công, kịp thời khắc phục những biểu hiện chủ quan nóng vội và do dự trong quá trình chiến tranh

ỘMạnh thì tiến công, yếu thì phòng ngự, ngang sức thì cầm cự khi công khi phòng mà lừa miếngỢ[7, tr219] đó là nghệ thuật quân sự thông thường từ xưa ựến nay ựược áp dụng Nhưng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược đảng và quân dân ta luôn thực hành tư tưởng chiến lược tiến công vì ta có nghệ thuật tiến công ựịch ựộc ựáo Nghệ thuật tiến công của ta là nghệ thuật ựánh ựịch bằng sức mạnh của toàn dân Nghệ thuật tiến công của ta rất sáng tạo thể hiện ở một số vấn

ựề chắnh sau:

+ Tiến công bằng mọi lực lượng đảng ta phát ựộng toàn dân ựánh giặc, ựánh ựịch toàn diện, tiến công cả về quân sự, chắnh trị và binh vận, kết hợp tiêu diệt ựịch với giành quyền làm chủ trên cả ba vùng chiến lược

+ Tiến công ựịch trên cả ba mặt trận quân sự, chắnh trị, ngoại giao

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

+ Trong tiến công quân sự kết hợp ñánh tập trung với ñánh phân tán nhỏ lẻ

- Coi trọng tổng kết trên chiến trường tìm ra cách thức ñấu tranh, cách ñánh

và cách thắng từng bước có lợi nhất

Trong chiến tranh chống Mỹ ta là nước nhỏ, chưa từng cọ sát với Mỹ lần nào nên chưa thể hiểu biết chiến lược và việc triển khai lực lượng của Mỹ và chưa thể ñánh giá ñúng so sánh lực lượng giữa ta và ñịch Nhưng với quan ñiểm chỉ ñạo nhất quán là “ trên cơ sở phương hướng chiến lược ñúng, hãy làm ñi rồi thực tiễn sẽ cho phép ta hiểu rõ sự thật hơn nữa”[7, tr231] Trên thực tế quá trình ñánh mỹ ngay

từ thời gian ñầu ta ñã quyết tâm “cứ ñánh Mỹ sẽ tìm ra cách ñánh Mỹ”, qua quá trình ñánh Mỹ ta coi trọng việc thử nghiệm, tìm tòi, tổng kết, từ ñó rút ra ñược nhiều kinh nghiệm như: “chủ ñộng tìm Mỹ mà diệt”, “bám vào thắt lưng ñịch mà ñánh”, “kéo ñịch ra khỏi hang ổ mà ñánh, luồn sâu vào hậu phương ñịch mà ñánh”[7, tr231] Ngoài ra trong quá trình ñấu tranh chống phá bình ñịnh của ñịch, ta

ñã tổng kết tìm ra nhiều kinh nghiệm và cách ñánh thích hợp là: kiên trì bám trụ, thực hiện ðảng bám dân, dân bám ñất, du kích bám ñánh ñịch; ra sức xây dựng lực lượng, cơ sở cách mạng; ñộng viên toàn dân tham gia chiến tranh du kích phá bộ máy kìm kẹp, phá ấp chiến lược giành quyền làm chủ cho nhân dân

- Thường xuyên nắm bắt thực hiện tình hính thế giới và trong nước, kịp thời

có những quyết ñịnh chính xác trong chỉ ñạo giành hắng lợi từng bước

Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, tư tưởng này ñược thể hiện khá rõ nét, nhất là sau khi hiệp ñịnh Pari ñược ký kết và sau chiến thắng Phước Long, Bộ Chính trị ñã nhận ñịnh: Mỹ khó có khả năng quay lại miền Nam, nhất là trong ñiều kiện ta ñánh nhanh, ñánh mạnh Ta còn thấy ñược thế và lực của ngụy quyền Sài Gòn ngày càng suy yếu Trên cơ sở ñó ðảng ta ñã ñưa ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong năm 1975 – 1976

Tất cả các yếu tố trên có mối quan hệ mật thiết với nhau Khi nào phối hợp thực hiện ñược các yêú tố này thì trong chỉ ñạo giành thắng lợi từng bước chắc chắn

Trang 22

dắt nhân dân ta giành thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống

Mỹ, giành ñộc lập cho dân tộc

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

CHƯƠNG 2 CHIẾN DỊCH TÂY NGUYÊN đỈNH CAO NGHỆ THUẬT

QUÂN SỰ CỦA đẢNG 2.1 điểm ựột phá trong việc lựa chọn vị trắ chiến lược

2.1.1 Vị trắ ựịa lý

Tây Nguyên là danh từ rộng ựể chỉ các vùng miền núi và cao nguyên lớn ở Trung Bộ chạy dài từ vĩ tuyến 15 xuống vĩ tuyến 11 Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, nam giáp tỉnh Phước Long, Long Khánh vùng đông Nam Bộ, ựông giáp các tỉnh ven biển Miền Trung, tây giáp Lào và Campuchia với một biên giới chạy dài khoảng 700km

Tây Nguyên rộng 67.000km2 phần Tây Nguyên thuộc khu V khoảng 35.962

km2 gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, đắc Lắc, Phú Bốn, Lâm đồng, Tuyên đức, Quang đức hiện nay là Gia Lai Ờ Kon Tum, đắc Lắc, Lâm đồng

Dân số lúc này khoảng một triệu người gồm hơn 30 dân tộc anh em, ựông nhất là các dân tộc Xê đăng, Dẻ, Cơ Giông, Gia Rai, Ba Na, Ê đê, Mơ Nông, Cờ HoẦTây Nguyên ựược hình thành bởi nhiều dạng ựịa hình không ựều nhau có hai loại núi và cao nguyên, ngoài ra cũng có thung lũng, ựất bằng giữa các núi hay là những hồ sụt

Tây Nguyên có các cao nguyên lớn như: Kon Tum, Gia Lai, đắc Lắc, LangBiAng và Di Linh chiếm phần lớn diện tắch của Tây Nguyên, ựộ cao trung bình khoảng 500m Ờ 600m so với mặt nước biển đất ựai Tây Nguyên rất màu mỡ, nhìn chung có hai loại là phong hoá badan và phong hoá granắt

Tây Nguyên có nhiều sông suối lớn xuất phát từ các dãy núi lớn và cao nhưng ựáng kể nhất là ba con sông như sông Sêsan, Sêrêpốc và sông Ba

Tây Nguyên có mạng lưới giao thông như Quốc lộ 14 chạy từ Huế ựi Kon Tum, Plây Cu, Buôn Ma Thuột nối liền với ựường số 13 ở ngã ba Chơn Thành ra quốc lộ 1 vào Sài Gòn Quốc lộ 19 từ Quy Nhơn ựi Campuchia, Quốc lộ 21 từ Buôn

Ma Thuột ựi Ninh Hoà đường số 11 từ đà Lạt ựi Phan RangẦNgoài ra Tây Nguyên còn có hệ thống ựường hành lang tỉnh nối liền các huyện về thị xã Trong ựiều kiện ựịa hình như trên thì mạng lưới ựường xá trên có tác dụng rất tốt ựối với Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

các hoạt ựộng quân sự, ựặc biệt là vào mùa khô Khi Mỹ, Ngụy chiếm giữ Tây Nguyên chúng còn tổ chức một số ựường luân chuyển ựường không từ các nơi khác

ở miền Nam tới các sân bay ở Tây Nguyên như: Kon Tum, Arêa và Cù Hanh của Plây Cu, Hoà Bình của Buôn Ma Thuột Núi rừng, cao nguyên với ựất ựai, sông suối và ựường xá ở Tây Nguyên còn bị chi phối bởi thời tiết, khắ hậu Tây Nguyên

có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô với lượng mưa trung bình khoảng 1500mm/năm Mùa khô thời tiết rất thuận lợi cho lưu thông, ựồng thời cũng có nhiều ựiều kiện tốt cho hoạt ựộng quân sự

2.1.2 Vị trắ chiến lược quân sự

- Tây Nguyên không chỉ có tiềm năng kinh tế dồi dào mà Tây Nguyên còn

là một khu vực có tầm chiến lược rất quan trọng ựối với Tổ quốc Việt Nam

Tây Nguyên có thế rất cao so với khu vực tiếp giáp với nó Từ trên thế cao này, Tây Nguyên có thể khống chế hầu như toàn bộ các khu vực xung quanh, ựây là một thế ựứng vô cùng lợi hại Thêm vào ựó Tây Nguyên còn có thế rộng cả về phạm vi, cả chiều sâu và ựộ kắn ựáo, lại có thế dài liên tục, từng khu vực, ựịa hình ựược núi rừng bao quanh và lại nối tiếp với nhau, khu vực nọ có thể hỗ trợ khu vực kia, tạo nên một thế hiểm trở vững chắc

Ngoài ra Tây Nguyên còn là ựịa bàn nằm ở ngã ba ựường có liên quan ựến các ựịa bàn quan trọng khác như:

Về phắa Bắc, Tây Nguyên nối liền với miền Bắc xã hội chủ nghĩa bằng ựường 14, nối liền với ựường số 1B từ bắc Kon Tum chạy qua tây Trị Thiên qua Quảng Bình Trong kháng chiến chống Mỹ nhất là vào giai ựoạn cuối, ựường 1B ựược ta sử dụng ựể vận chuyển súng ựạn, lương thực thực phẩmẦ và cơ ựộng lực lượng chiến lược qua Tây Nguyên chi viện cho chiến trường miền Nam

Về phắa Nam, Tây Nguyên nối liền với các tỉnh miền đông Nam Bộ bằng ựường số 14 Con ựường này chạy dọc từ Bắc tới Nam Tây Nguyên Ngoài ra còn

có con ựường số 20 nối liền đà Lạt với Sài Gòn và ựường số11 đà Lạt ựi Phan Rang cũng rất thuận tiện cho việc cơ ựộng lực lượng

Về phắa đông, Tây Nguyên nối liền các tỉnh Miền Trung Trung Bộ bằng ựường số 7, 19, 21 địch ựã dùng ựường 19, 21 ựể vận chuyển chiến lược nuôi sống Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

ựại bộ quân ựoàn 2 của Ngụy khoảng 70.000 tên và là ựường vận chuyển ựi lại của nhân dân trong vùng

Về phắa Tây, Tây nguyên có ựường số 18 từ thị trấn Tân Cảnh qua Bến Hét nối liền với Atôpơ và cao nguyên Bôlôven và Pắc Xế Nam Lào đường số 19 nối dài từ thị xã Plây Cu qua đức Cơ sang thị xã Stung Treng gặp ựường số 13 của Campuchia

Với những ựặc ựiểm về ựịa lý và các mối liên quan chiến trường như trên, Tây Nguyên trở thành một ựịa bàn chiến lược quân sự hết sức quan trọng Ở ựây có các binh chủng hợp thành, các bộ ựội ựược cơ giới hoá ựều có thể hoạt ựộng và hoạt ựộng tốt trên nhiều khu vực Với vị trắ nằm ở ngã ba ựường (Việt Nam, Lào, Campuchia) nên thực dân Pháp ựã từng nhận ựịnh Ộai chiếm ựược Tây Nguyên thì xem như khống chế ựược đông DươngỢ Sau khi Pháp rút quân, Mỹ càng chú trọng ựến ựịa bàn Tây Nguyên hơn vì chúng cho rằng Ộmuốn chiến thắng ở miền Nam Việt Nam thì phải kiểm soát ựược vùng cao nguyên trung phần có tắnh chất chiến lược quan trọng nàyỢ[9, tr18]

- Về quân sự, ựế quốc Mỹ và tay sai muốn biến Tây Nguyên thành một căn

cứ chiến lược lớn hòng ựè bẹp phong trào cách mạng của ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia Xác ựịnh ựược vị trắ chến lược của Tây Nguyên, Mỹ Ngụy cho rằng, nếu bố trắ ựược lực lượng hình thành thế trận phòng ngự vững chắc thì không những

có thế giữ vững ựịa bàn Tây Nguyên mà còn có thể che chở ựược cho các chiến trường phắa ựông, phắa nam Tây nguyên Như vậy, nếu giữ ựược Tây Nguyên thì ựồng thời chúng có thể ngăn chặn hoặc hạn chế ựược lực lượng tiến công lớn của ta xuống các tỉnh ven biển miền Trung Trung Bộ và các tỉnh miền đông Nam Bộ

Dựa trên vị trắ chiến lược như vậy, ựịch ựã bố trắ bộ tư lệnh quân ựoàn 2 ựóng ở ựây, với 2 sư ựoàn chủ lực, 7 liên ựoàn biệt ựộng quân, 14 tiểu ựoàn và một

số ựại ựội trung ựội pháo gồm 382 khẩu, 5 thiết ựoàn và 13 chi ựội xe tăng, xe bọc thép gồm 477 xe, 2 sư ựoàn không quân gồm 138 máy bay chiến ựấu Tuy nhiên, chúng rãi khắp Tây Nguyên và các tỉnh ven biển Miền Trung từ Bình định ựến Hàm Tân Riêng ở Tây Nguyên chúng tập trung số lượng lớn quân ở ựây với một sư ựoàn bộ binh chủ lực, 7 liên ựoàn biệt ựộng và 4 thiết ựoàn xe tăng - xe bọc thép

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 26

So với các tuyến phòng ngự khác chỉ có tuyến phòng ngự do quân khu 2 ựảm nhiệm là có thế ựứng tương ựối vững và có chiều sâu vừa phải Cách tổ chức chiến trường của ựịch ở ựây ựã tạo ra thế trận phòng ngự chiến lược với hai dãy, hai tuyến Tây Nguyên là tuyến phòng ngự một và các tỉnh ven biển miền trung là tuyến phòng ngự hai và cũng là tuyến cuối cùng Tuy chỉ là tuyến phòng ngự nằm trong phạm vi quân khu 2 của Ngụy, song do thế ựứng của nó và Tây Nguyên lại là chiến trường có vị trắ quan trọng ựặc biệt nên Mỹ, Ngụy tiến hành phòng ngự chiến lược ở Tây Nguyên ngoài mục ựắch chiếm ựóng lâu dài còn dùng Tây Nguyên làm khu vực

án ngữ ựể ngăn chặc ta ở phắa Tây Bắc làm cách cửa phắa Tây ựể ựảm bảo an toàn cho cá tỉnh Miền Trung ựồng thời làm bức bình phong phắa Tây Bắc ựể che chở cho miền đông Nam Bộ Tuyến Tây Nguyên bị phá vở thì các tỉnh ven biển sẽ bị uy hiếp trực tiếp và có thể sẽ bị mất theo ngay Nếu không có lực lượng dự bị chiến lược hùng hậu ựến chiếm giữ hoặc phản kắch Mất Tây Nguyên thì không những thế trận phòng ngự của ựịch bị rung ựộng mà quân ựịch ở miền đông Nam Bộ cũng bị

ựe doạ

Từ việc phân tắch vị trắ chiến lược và phân bố lực lượng của ựịch trong cả nước và ở Tây Nguyên, Hội nghị Bộ chắnh trị họp từ ngày 30 tháng 9 ựến ngày 8 tháng 10 năm 1974 ựã ựưa ra nhận ựịnh: ỘTrên toàn chiến trường miền Nam ựịch bố trắ lực lượng theo thế Ộmạnh ở hai ựầuỢ Cụ thể là ở Quân khu 1 tiếp giáp với miền Bắc xã hội chủ nghĩa, ựịch có năm sư ựoàn chủ lực; ở Quân khu 3, trong ựó có tuyến phòng thủ vòng ngoài bảo vệ Sài Gòn, ựịch có 3 sư ựoàn chủ lực, chúng còn

có thể cơ ựộng 1 ựến 2 sư ựoàn chủ lực trong số 3 sư ựoàn ở quân khu 4 về còn ở quân khu 2, trong ựó có Tây Nguyên, ựịch chỉ có hai sư ựoàn chủ lực, lại phải rải ra giữ các tỉnh Tây Nguyên, vừa phải rải ra giữ các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ từ Bình định ựến Bình Thuận Nhưng Tây Nguyên là một chiến trường hết sức cơ ựộng, có nhiều lợi thế phát triển về phắa nam theo ựường số 14 hoặc xuống phắa ựông theo các ựường số 19, 7, 21 địa hình cao nguyên ựộ cao chênh lệch không ựáng kể, tiện việc làm ựường, các binh khắ kỹ thuật cơ ựộng thuận tiện, phát huy ựược hết sức mạnh Tóm lại, ựây là một ựịa bàn hết sức quan trọngỢ[2, tr21,22] Ta không những ựã phát hiện ra sai lầm về ý ựồ chiến lược, về bố trắ lực lượng chiến ựấu mà còn phát hiện cả những sai lầm cụ thể trong thế trận phòng ngự chiến lược Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 27

của chúng sẽ dẫn tới những sai lầm mới, cả về chủ trương lẫn hành ựộng theo phương hướng chiến lược của chúng Từ việc phát hiện ra những sai lầm ựó, đảng

ta ựa quyết ựịnh chọn Tây Nguyên làm ựiểm mở ựầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 Vì nếu chiếm ựược Tây Nguyên thì ta có thể khống chế ựược các khu vực còn lại, có thể mở rộng tiến công xuống Duyên hải Miền Trung và tiến vào đông Nam Bộ

Từ ựó, ta thấy rằng Tây Nguyên là một khu vực có vị trắ ựịa lý và vị trắ chiến lược quan trọng Vì vậy, việc chọ Tây Nguyên là ựiểm mở ựầu là một sáng suốt của đảng, nó ựược xem là một ựiểm ựột phá có tắnh chất quyết ựịnh cho thắng lợi của cuộc Tổng tiến công

2.2 đảng ựã phân tắch, ựánh giá ựúng so sánh lực lượng giữa

ta và ựịch

2.2.1 Trong phạm vi cả nước

V ề phắa ựịch

Ngụy Sài Gòn vẫn còn ựược Mỹ viện trợ cả về cố vấn, về quân sự và kinh

tế, vẫn tiếp tục chiến tranh, dốc toàn lực bình ựịnh lấn chiếm, củng cố vùng kiểm soát, lấn chiếm các lõm giải phóng ựồng bằng ở những nơi ta sơ hở, cải tiến thêm thủ ựoạn kìm kẹp, như lập phân chi khu xã, tăng lực lượng cơ ựộng của bảo an, tập trung lực lượng chủ lực quy mô từ 1 ựến 2 Ờ 3 sư ựoàn ựể giải toả

Chúng có thu ựược một số kết quả: thực hiện ựược phân tuyến ở Trị Thiên, lấn chiếm vùng 4 Kiến Tường ở khu 8, ựịnh cư khai hoang ở một số nơi thuộc Khu

6, còn bắt ựược lắnh, vơ vét thuế, một phần lúa gạo

Chúng còn có những chỗ mạnh nhất ựịnh

Quân số còn ựông: ựến ựầu năm 1975, tổng số quân ựội Ngụy có 1.351.000 tên trong ựó có 495.000 quân chủ lực, 475.000 quân ựịa phương, 381.000 quân phòng vệ quân sự có vũ trang, gồm 13 sư ựoàn chủ lực, 18 liên ựoàn biệt ựộng quân

và hàng vạn cảnh sát có vũ trang Chúng bố trắ lực lượng như sau:

Quân khu 1: có 5 sư ựoàn chủ lực, 4 liên ựoàn biệt ựộng quân, 21 tiểu ựoàn

và một số ựại ựội, trung ựội pháo gồm 418 khẩu, 5 thiết ựoàn và 13 chi ựội xe tăng Ờ

xe bọc thép gồm 449 xe, một sư ựoàn không quân gồm 96 máy bay chiến ựấu

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 28

Quân khu 2: cĩ 2 sư đồn chủ lực, 7 liên đồn biệt động quân, 14 tiểu đồn

và một số đại đội và trung đội pháo gồm 382 khẩu, 5 thiết đồn và 13 chi đội xe tăng – xe bọc thép gồm 477xe, 2 sư đồn khơng quân gồm 138 máy bay chiến đấu

Quân khu 3: cĩ 3 sư đồn chủ lực, 7 liên đồn biệt động quân, 14 tiểu đồn

và một số đại đội trung đội pháo gồm 376 khẩu, 7 thiết đồn và 15 chi đội xe tăng –

xe bọc thép gồm 655 xe, 2 sư đồn khơng quân gồm hơn 250 máy bay chiến đấu Tồn bộ quân chủ lực địch đều được triển khai để bảo về thành phố Sài Gịn

Quân kh 4: cĩ 3 sư đồn chủ lực, 18 liên đồn bảo an, 15 tiểu đồn và 55 đại đội pháo gồm 380 khẩu, 5 thiết đồn và 17 chi đội xe tăng – xe bọc thép gồm

493 xe, 1 sư đồn khơng quân gồm 72 máy bay chiến đấu, 580 tàu xuồng các loại Quân chủ lực rãi ra giữ các khu vực Cần Thơ, Chương Thiện, đường số 4 và tuyến biên giới Việt Nam, Campuchia

Từ sự phân tích trên Nghị quyết quân ủy trung ương tháng 10 năm 1974 đi đến nhận định:

Quân số của địch cịn đơng, hệ thống đồn bốt cịn dày, cịn kìm kẹp được số đơng quần chúng; cịn kiểm sốt được thành phố thị xã; viện trợ quân sự, kinh tế

Mỹ cịn lớn

Tuy nhiên, Ngụy Sài Gịn đã thất bại một bước về bình định lấn chiếm, đang ở vào thế suy yếu và bị động bộc lộ nhiều điểm yếu, cĩ khĩ khăn lớn ngày càng phát triển về kinh tế, chính trị, xã hội

Số dân và đất chiếm được sau ngày 28/1/1973 khơng giữ được; cịn bị mất thêm - đồn bốt bị tiêu diệt và co lại Lực lượng kìm kẹp ở cơ sở cĩ nơi kém hiệu lực, bị động, cĩ nơi bị phá vỡ từng mảng

Sức chiến đấu của quân Ngụy giảm sút rõ rệt do thiếu hoả lực khơng quân, pháo binh chi viện, thiếu phương tiện cơ động, thiếu quân cơ động ứng cứu, do tinh thần chán chiến tranh, mong muốn hồ bình của binh sĩ, hạ sĩ quan, nhân viên Ngụy quyền lớp dưới cĩ nhiều khĩ khăn về đời sống gia đình, do bắt lính đơn quân khơng

đủ bù tiêu hao, tổng quân số bắt đầu giảm sút

Khĩ khăn về kinh tế tài chính ngày càng trầm trọng và khơng thể khắc phục được Viện trợ Mỹ bị hạn chế Tư bản nước ngồi khơng dám đầu tư lớn; ngân sách thiếu hụt; lạm phát tăng nhanh; thất nghiệp phát triển

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 29

Tình hình chắnh trị và nội bộ ngụy quyền có xu thế ựi vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng: nội bộ mâu thuẫn, phân hoá, chia rẽ Các tầng lớp nhân dân căm ghét và chống ựối mạnh Lực lượng thứ ba, các tôn giáo, các phe phái dẩy mạnh hoạt ựộng chống ựối; mặc dù CIA có thọc tay vào nhưng không cản nổi sự tiến bộ trong quần chúng

Mỹ tiếp tục thất bại ở Lào, ở Campuchia, ựang gặp nhiều khó khăn nghiêm trọng ở trong nước và trên thế gới Các tập ựoàn tư bản Mỹ giành giật cắn xé nhau;

vụ Nắch Ờ Xơn ựã nói lên sự khủng hoảng và suy yếu của Mỹ Mâu thuẫn giữa nhân dân và tập ựoàn thống trị của Mỹ rất gay gắt Chúng ựang ựứng trước nguy cơ một cuộc suy thoái kinh tế ở ngay ngưỡng cửa của một cuộc khủng hoảng kinh tế, Các nước ựồng minh của Mỹ như Tây Âu, Nhật Bản ựã mạnh lên về kinh tế và ựang cạnh trạnh với Mỹ về thị trường, về nguyên liệu, về năng lượng Phong trào ựộc lập dân tộc từng bước phát triển; những biến ựổi ở Thái Lan, Bồ đào Nha, Êtiôpia, Hy Lạp theo chiều hướng chống phát xắt, chống tư bản ựộc quyền ựều bất lợi cho Mỹ

Khó khăn của Mỹ ngày càng tăng và ảnh hưởng sân sắc ựến ngụy quyền Sài Gòn.[21, tr31]

V ề phắa ta

Quán triệt quan ựiểm bạo lực, tư tưởng tiến công của Nghị quyết Trung ương lần thứ 21 và Nghị quyết tháng 3 năm 1974 của Quân uỷ Trung ương sang năm 1974, các chiến trường phát triển thế chủ ựộng tấn công mạnh hơn, ựều hơn, ựã giành ựược thắng lợi lớn, vững chắc, tuy mới là một bước nhưng có ý nghĩa rất quan trọng

Về lực lượng, theo ựề nghị của Quân uỷ Trung ương và Bộ Quốc phòng tháng 10/1973, Bộ Chắnh trị Trung ương đảng ựã phê chuẩn việc thành lập các quân ựoàn chủ lực

Thực hiện Nghị quyết của Bộ Chắnh trị, ngày 24/10/1973, Quân ựoàn 1 Ờ Binh ựoàn Quyết Thắng ựược thành lập trên miền Bắc.Trong ựội hình Quân ựoàn 1

có 3 sư ựoàn bộ binh: 308, 312, 320B, sư ựoàn 367 phòng không, lữ ựoàn 202 xe tăng, lữ ựoàn 45 pháo binh, lữ ựoàn 299 công binh, trung ựoàn 40 thông tin

Trên chiến trường miền Nam, ngày 17/5/1974, Quân ựoàn 2 Ờ Binh ựoàn Hương Giang ựược thành lập Hợp thành quân ựoàn 2 gồm 3 sư ựoàn bộ binh: 304, Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 30

324, 325, sư ựoàn 673 phòng không, lữ ựoàn 164 pháo binh, lữ ựoàn 203 xe tăng, lữ ựoàn 219 công binh, trung ựoàn 463 thông tin

Khối lực lượng của ta ở mặt trận tây Nguyên có 2 sư ựoàn bộ binh: 10 và 320A, 2 trung ựoàn bộ binh là 95 và 25, 2 trung ựoàn phòng không là 232 và 272, 2 trung ựoàn pháo binh là 40 và 675, trung ựoàn 273 xe tăng, 2 trung ựoàn công binh

là 7 và 545 ựây là lực lượng nòng cốt tác chiến trên một ựịa bàn chiến lược quan trọng và chuẩn bị cho việc thành lập Quân ựoàn 3 Ờ Binh ựoàn Tây Nguyên

Trên chiến trường miền đông Nam Bộ, ngày 20/7/1974, Quân ựoàn 4 Ờ Binh ựoàn Cửu Long ựược thành lập Hợp thành quân ựoàn 4 có 2 sư ựoàn bộ binh

là 7 và 9, trung ựoàn 71 phòng không, trung ựoàn 24 pháo binh, trung ựoàn 429 ựặc công và 3 tiểu ựoàn thông tin

Các quân ựoàn chủ lực cơ ựộng lần lượt ra ựời ựứng chân trên những ựịa bàn chiến lược trọng yếu, ựánh dấu bước trưởng thành mới về quy mô tổ chức lực lượng và sự thay ựổi về chất của quân ựội ta sau gần 30 năm xây dựng, chiến ựấu Với các quân ựoàn, binh chủng hợp thành khá mạnh, sức ựột kắch khá lơn, sức cơ ựộng cao, sức chiến ựấu liên tục, quân ựội ta có khả năng mở các chiến dịch tiến công bằng lực lượng binh chủng hợp thành quy mô lớn trên các hướng chiến lược, kết thúc chiến tranh

Cùng với việc thành lập các quân ựoàn chủ lực cơ ựộng, Quân uỷ Trung ương và Bộ Quốc phòng chủ trương củng cố, nâng cao sức mạnh chiến ựấu của một

số sư ựoàn, trung ựoàn chủ lực làm lực lượng cơ ựộng trực thuộc Bộ và các quân khu ở miền Nam đồng thời việc tổ chức chiến trường, ựảm bảo hậu cần, kỹ thuật cũng như xúc tiến mạnh Nhờ ựó mà trong một thời gian ngắn, từ tháng 4/1974 ựến nay, ta ựã tiêu diệt làm tan rã một bộ phận quan trọng sinh lực, phương tiện chiến tranh của ựịch, trung bình hơn hai vạn tên một tháng, diệt tiểu ựoàn, ựánh thiệt hại nặng trung ựoàn, bắt ựược nhiều tù binh, thu ựược nhiều vũ khắ, gỡ nhiều ựồn bốt, giải phóng một số chi khu quận lỵ, giải phóng hơn nửa triệu dân Bộ ựội ựịa phương, dân quân du kắch tuy số lượng còn ắt, nhưng chất lượng ựược nâng lên, nhiều nơi ựã tiêu diệt, bức hàng, bức rút ựồn bốt nhỏ, giải phóng ựược ựất, ựược dân.Ta ựã ựánh bại một bước kế hoạch bình ựịnh lấn chiếm của ựịch, khôi phục lại thế trước ngày 28/1/1973 ở Khu 8, Khu 5, tiếp tục ựẩy lùi ựịch ở Khu 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 31

Từ những thuận lợi trên Nghị quyết Quân ủy Trung ương tháng 10 năm

1974 cũng nhận định về thế và lực của ta như sau:

Chủ lực ta đã giành quyền chủ động, đánh từng trận quy mơ trung đồn, hoặc mở chiến dịch quy mơ sư đồn, đánh hiệp đồng binh chủng, đánh vây lấn, đánh chốt chặn, đã tiêu diệt được địch, hồn chỉnh một bước vùng giải phĩng căn

cứ địa phía sau, điều động căng, kềm được quân chủ lực địch, hỗ trợ cho đồng bằng đơng dân

Vùng giải phĩng, căn cứ địa được giữ vững, mở rộng hơn trước,được củng

cố một bước cĩ hệ thống đường giao thơng chiến lược, chiến dịch, làm chỗ dựa tốt cho tấn cơng phía trước

Phong trào đấu tranh ở Sài Gịn và các thành thị cĩ nhiều tiền đề để cách mạng phát triển to lớn và ngày càng chín muồi trong khi địch đang đứng trước một tình hình khủng hoảng tồn diện và triền miên cả về chính trị, kinh tế, xã hội, nội bộ mất đồn kết

Ta đã giành lại các thế chủ động trên chiến trường, buộc địch phải chuyển dần sang thế phịng ngự Thế và lực của ta vững mạnh hơn bao giờ hết.[21, tr32]

Về so sánh lực lượng địch, ta

Hội nghị Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương tháng 10 năm 1974 nhất trí nhận định:

M ột là, quân Ngụy ngày càng suy yếu cả về quân sự, chính trị, kinh tế Lực

lượng ta đã mạnh hơn địch ở miền Nam

Hai là, Mỹ ngày càng gặp nhiều khĩ khăn trong nước và trên thế giới, khả năng viện trợ cho Ngụy ngày càng giảm bớt, cả về chính trị và kinh tế Do đĩ, Mỹ chẳng những giảm bớt viện trợ cho Ngụy mà cịn khĩ cĩ khả năng nhảy vào miền Nam và dù chúng cĩ can thiệp thế nào đi nữa cũng khơng thể cứu vãn nổi nguy cơ sụp đổ của Ngụy quyền Sài Gịn

Ba là, ta đã tạo được một thế chiến lược liên hồn từ Bắc vào Nam, đã tăng cường được lực lượng và dự trữ vật chất, đã hồn chỉnh được hệ thống đường giao thơng chiến lược và chiến dịch

B ốn là, ở đơ thị đã cĩ phong trào địi hịa bình, dân sinh, dân chủ, độc lập

dân tộc, địi lật đỗ Nguyễn Văn Thiệu

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 32

N ăm là, nhân dân thế giới đồng tình ủng hộ mạnh mẽ cuộc đấu tranh chính

nghĩa của dân tộc ta

Từ đĩ cĩ thể thấy rằng, ta tuy cịn cĩ những hạn chế, nhược điểm, khuyết điểm cần ra sức khắc phục, nhưng thế và lực của ta ở miền Nam chưa bao giờ mạnh hơn như bây giờ Ta đang ở thế chủ động tấn cơng, thế mạnh, thế đi lên

Tình hình đang phát triển cĩ lợi cho ta và khơng cĩ lợi cho địch, ta cĩ khả năng phát triển nhanh và cĩ thể cĩ những bước phát triển nhảy vọt Chúng ta đang đứng trước những triển vọng và thời cơ chiến lược lớn.[21, tr32]

2.2.2 Trên chiến trường Tây Nguyên

Trong 3 ngày 17,18,19/2/1975 Hội nghị mở rộng của ðảng uỷ và bộ Tư lệnh chiến dịch Tây Nguyên đã họp để phân tích tình hình và xác định phương án tác chiến

Hội nghị đã giành nhiều thời gian thảo luận, phân tích và đi đến những kết luận chính xác về so sánh lực lượng của hai bên

lữ đồn đến 1 sư đồn thuộc lực lượng tổng dự bị

Với số đơn vị trên, địch rãi ra phịng ngự các khu vực trên tồn địa bàn Tây Nguyên, lấy khu vực thị xã Plây Cu và KonTum làm hướng phịng ngự chủ yếu do lực lượng của quân đồn 2 phịng giữ là chủ yếu Cịn ở ðắc Lắc, Buơn Mê Thuột vẫn sơ hở Lưc lượng ở đây khơng mạnh, phần lớn là quân hậu cứ của sư đồn và trung đồn, càng sâu vào phía trong lực lượng địch càng mỏng Nếu ta đánh Buơn

Ma Thuột sẽ là một địn bất ngờ đối với địch Và sẽ cĩ nhiều khả năng phá vỡ hệ thống phịng ngự của chúng ở Vùng 2 chiến thuật, làm rung chuyển Tây Nguyên và Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 33

tồn bộ thế trận của địch trên chiến rường, tạo ra thời cơ mới cho việc thực hiện kế hoạch chiến lược của ta

V ề phía ta

Quân ta đã tập trung một lực lượng quân chủ lực đơng hơn chủ lực địch Theo sự điều động của Bộ Tổng tư lệnh, từ cuối tháng12/1974 đến đầu tháng 2/1975, các đơn vị tăng cường cho chiến dịch lần lượt bí mật đến vị trí tập kết đúng qui định: Sư đồn 968 bộ binh sau một thời gian dài làm nhiệm vụ quốc tế ở chiến trường Hạ Lào, hành quân về Gia Lai, Kon Tum làm nhiệm vụ tác chiến nghi binh thay cho sư đồn 10 và sư đồn 320 Sư đồn 316 bộ binh – đơn vị cĩ nhiều kinh nghiệm cơng đồn ở địa hình rừng núi; được bí mật cơ động bằng ơ tơ từ miền tây Nghệ An vào phía tây ðắc Lắc ðồng thời, Trung đồn 95B Sư đồn 325 quân đồn

2, Tiểu đồn 232 pháo cao xạ, Trung đồn 575 cơng binh, 5 tiểu đồn và một số đại đội thơng tin, trinh sát, vận tải, cơng binh, cầu phà…, 8000 tân binh do Bộ tăng cường đã vào tới mặt trận

Như vậy, đến đầu tháng 2/1975, lực lượng tham gia chiến dịch Tây Nguyên lên đến 4 sư đồn: 10, 320, 316, 968; 4 trung đồn bộ binh là: 95A, 95B, 21 và 271;

5 trung đồn pháo mặt đất và cao xạ, 1 trung đồn xe tăng – xe thiết giáp, 1 trung đồn đặc cơng, 2 trung đồn cơng binh, 1 trung đồn thơng tin và một số đơn vị hậu cần Các đơn vị tham gia chiến dịch đều được chuẩn bị tốt cả về quyết tâm chiến đấu, biên chế tổ chức, trình dộ kỹ thuật - chiến thuật, vũ khí trang bị kỹ thuật, vật chất hậu cần

Tuy ta cịn một số nhược điểm nhất định về trình độ tổ chức, chỉ huy tác chiến hiệp đồng binh chủng quy mơ lớn, nhưng bộ đội ta cĩ nhiều đơn vị thiện chiến, cĩ kinh nghiệm hoạt động ở Tây Nguyên, đồng thời lại được sự chỉ huy trực tiếp của Bộ chỉ huy tiền phương, Bộ Tổng tư lệnh cũng như được sự chi viện rất đắc lực của các binh đồn vận tải chiến lược Các đơn vị bộ đội, cả chủ lực và địa phương, đều rất tin tưởng vào thắng lợi và cĩ quyết tâm chiến đấu cao

Cuộc đối chọi sẽ diễn ra ở đây giữa ta và địch là cuộc đối chọi giữa các binh đồn chủ lực tác chiến hiệp đồng binh chủng của hai bên Vì vậy, để tiêu diệt bằng được tập đồn chủ yếu của quân đồn 2 Ngụy, cuộc chiến đấu của ta nhất định

sẽ gay go quyết liệt; ít nhất cũng thực hiện vài ba trận đánh then chốt

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 34

2.3 ðảng nắm chắc thời cơ và hạ quyết tâm chiến lược chính xác.

Ngày 6/1/1975, tin chiến thắng Phước Long làm nức lịng quân và dân cả nước Lần đầu tiên trên chiến trường miền Nam và cuộc kháng chiến chống Mỹ, ta giải phĩng hồn tồn một tỉnh gần Sài Gịn Chiến thắng đường 14 - Phước Long, khẳng định khả năng mới của quân và dân ta Quân đội ta cĩ khả năng mở chiến dịch quy mơ quân đồn, đánh chiếm chi khu, tiểu khu quân sự của địch, giải phĩng thị xã, thành phố Chiến thắng đường 14 - Phước Long là thắng lợi cĩ ý nghĩa “trinh sát chiến lược”, gĩp phần củng cố vững chắc quyết tâm chiến lược đã được Bộ Chính trị xác định từ tháng 10/1974 ðồng thời địn “trinh sát chiến lược” này cũng cho phép ta khẳng định: sự suy xụp của quân đội Ngụy, đội quân này khơng cĩ khả năng giải tỏa với quy mơ lớn để chiếm lại các vùng, các thị xã quan trọng bị ta đánh chiếm, ngay cả tuyến phịng thủ vành ngồi Sài Gịn và khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ là rất hạn chế

Những ngày cuối năm 1974, sau khi nghe các đồng chí chỉ huy các chiến trường Trị Thiên, Tây Nguyên, Khu 5, Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ báo cáo bước phát triển mới nhất của chiến trường từ khi bước vào đơng xuân 1974 – 1975

Bộ Chính trị dự kiến thời cơ chiến lược cụ thể cĩ thể xuất hiện sớm hơn Cho phép

ta thực hiện các đồn chiến lược quyết định

Lúc này, Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng bắt đầu từ 18/12/1974 cũng đã nĩi đến thời cơ kết thúc chiến tranh Ngày 7/1 tại phiên họp cuối của hội nghị Bộ Chính Trị, đồng chí Lê Duẩn – Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương ðảng kết luận:

“Khả năng đế quốc Mỹ trực tiếp can thiệp, hiện nay đang gặp nhiều khĩ khăn Ngụy cĩ nguy cơ sụp đổ lớn, ta cần đề phịng Mỹ cĩ can thiệp bằng khơng quân, hải quân, nhưng khơng phải để mở rộng chiến tranh mà để cứu vãn chính quyền Sài Gịn…Dù chúng cĩ can thiệp như thế nào, ta cũng cĩ đầy đủ quyết tâm và điều kiện

để đánh thắng và chúng khơng thể cứu vãn được nguy cơ sụp đỗ của chính quyền Sài Gịn”[3, tr152]

Sau khi nghe báo cáo của các khu và đi trinh xác thực tế khu 5 đồng chí Lê Duẫn rút ra một số nhận định về tình hình địch như sau:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ@Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 26/03/2018, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w