1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẢNG BỘTỈNH VĨNH LONG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN lực đáp ỨNG sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP hóa HIỆN đại hóa TỈNH NHÀ GIAI đoạn(1996 2006)

72 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 453,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ðỀ Nói về vấn ñề phát triển nguồn nhân lực thì ñây là một ñề tài rộng lớn, rất nhiều người quan tâm nghiên cứu về việc phát triển nguồn nhân lực nhưng hầu như chỉ

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

ðẢNG BỘ TỈNH VĨNH LONG TRONG VIỆC

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ðÁP ỨNG

SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ðẠI HÓA

TỈNH NHÀ GIAI ðOẠN(1996-2006)

CHUYÊN NGÀNH: SƯ PHẠM GDCD

MÃ LỚP: ML 0568 A1

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

TH/S GIẢNG VIÊN CHÍNH NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THUÝ

LỚP: SP GDCD K31

Cần Thơ, 05/2009

Trang 2

I PHẦN MỞ ðẦU

1 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI

Phát triển nguồn nhân lực ñang là vấn ñề ñược xã hội ñặc biệt quan tâm, cùng với ñó ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa một lần nữa ñược ðảng ta xác ñịnh là ñường lối chiến lược ñưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao chất lượng ñời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân tạo nền tảng ñến năm 2020 nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng

hiện ñại ðảng ta khẳng ñịnh rằng: “Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh

phúc con người là mục tiêu phấn ñấu cao nhất của chế ñộ ta, coi việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn nhân lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết ñịnh thắng lợi công nghiệp hóa - hiện ñại hóa” “…phát huy nguồn

lực con người yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững…”[32, 30]

Do vậy, ñầu tư cho việc phát triển một nguồn nhân lực có chất lượng ñược coi là khâu quan trọng nhất Phát triển con người là mục tiêu cuối cùng, là ñỉnh cao nhất trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia, ñồng thời quyết ñịnh sự phát triển ấy Thực chất của việc phát triển nguồn nhân lực là phát triển con người mà phát triển con người lại là trung tâm của mọi sự phát triển

Trên cơ sở nhận thức một cách sâu sắc vị trí, vai trò, ý nghĩa chiến lược của việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực trong giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ở nước ta hiện nay Tại ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ VIII tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa VIII, và trong dự thảo báo cáo của chính trị trình ðại hội IX, ðảng ta khẳng ñịnh ñể ñưa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñến thắng lợi chúng ta cần phải phát triển mạnh giáo dục và ñào tạo, phát huy nguồn lực con người với tư cách là yếu tố cơ bản, là nguồn nội lực cho sự phát triển nhanh và bền vững

Vĩnh Long là Tỉnh ở Trung tâm ðồng Bằng Sông Cửu Long, nằm giữa hai dòng sông lớn là Sông Tiền và Sông Hậu, là hai ngõ ra biển rất thuận lợi của vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long Tỉnh Vĩnh Long có diện tích 1.487 km2, dân số trên

1 triệu người, lao ñộng trong ñộ tuổi chiếm 59% Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế Do ñó, ðảng bộ Tỉnh Vĩnh Long luôn coi con

Trang 3

người là Trung tâm của sự phát triển kinh tế - xã hội, ñã trở thành quan ñiểm có ý nghĩa ñịnh hướng các hoạt ñộng xã hội nhằm ñạt ñến mục tiêu là phát triển con người - con người là nguồn lực trực tiếp của mọi thành công, là nguyên nhân sâu

xa của mọi thất bại: Con người, sự phát triển của con người là mục tiêu ñích thực của sự phát triển Trong dự thảo trình ðại hội của Tỉnh ta ñã xác ñịnh: ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa…Nâng cao chất lượng khoa học, công nghệ, giáo dục và ñào tạo, phát huy nhân tố con người, chăm lo giải quyết các vấn ñề bức xúc, cải thiện ñời sống nhân dân

Vĩnh Long ñược xem là vùng ñất học, vùng ñất ñịa linh nhân kiệt, dân số có trình ñộ học vấn cao, nguồn lao ñộng dồi dào Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi thì Vĩnh Long còn gặp nhiều khó khăn như Vĩnh Long là Tỉnh ñất hẹp, người ñông, hệ thống kết cấu hạ tầng, kỹ thuật còn yếu kém, hạ tầng giáo dục, y tế, văn hóa, trình ñộ dân trí còn thấp so với mức trung bình của cả nước Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh Vĩnh Long phải thực sự trở thành trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa Nhận thức ñược vai trò quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực ñối với

sự phát triển kinh tế của ñịa phương cũng như góp phần phát triển kinh tế của ñất

nước Vì những lý do trên em quyết ñịnh chọn ñề tài “ ðảng bộ tỉnh Vĩnh Long

trong việc phát triển nguồn nhân lực của tỉnh nhà ñáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa 1996-2006”

2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ðỀ

Nói về vấn ñề phát triển nguồn nhân lực thì ñây là một ñề tài rộng lớn, rất nhiều người quan tâm nghiên cứu về việc phát triển nguồn nhân lực nhưng hầu như chỉ tập trung nghiên cứu về nguồn nhân lực của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, và nghiên cứu ở dạng thực trạng và giải pháp chưa ñi sâu vào sự chỉ ñạo của ðảng như: “ Nguồn nhân lực trọng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước”, tạp

chí triết học, số 3 -1994 của GS.TS Nguyễn Trọng Chuẩn; “ Nguồn tài nguyên con

người trong quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước”, tạp chí thông tin

lý luận số 11 - 1994 của Nguyễn Quang Du;“ Nguồn nhân lực - ñộng lực của

Trang 4

công nghiệp hóa - hiện ựại hóa ựất nướcỢ, tạp chắ triết học và giáo dục chuyên nghiệpỢ, số 1-1996 của TS Nguyễn Thế Nghĩa,Ầ

Ở ựây em nghiên cứu, ựi sâu vào sự phát triển nguồn nhân lực của một Tỉnh, chủ trương chỉ ựạo của đảng và công tác triển khai, chỉ ựạo thực hiện của đảng

bộ Tỉnh Vĩnh Long

3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu vấn ựề: Ộđảng bộ Tỉnh Vĩnh

Long trong việc phát triển nguồn nhân lực của tỉnh nhà nhằm ựáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóaỢ

Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu của ựề tài là đảng bộ Tỉnh

Vĩnh Long trong công tác triển khai, chỉ ựạo thực hiện phát triển nguồn nhân lực ựáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóa, về thời gian nghiên cứu là năm 1996-2006

4 MỤC đÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Mục ựắch nghiên cứu

đánh giá về việc thực hiện phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh Vĩnh Long trong giai ựoạn 1996-2006 Từ ựó có thể rút ra bài học kinh nghiệm trong việc phát huy nguồn lực con người ựáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóa 1996-2006

Nhiệm vụ nghiên cứu

để ựạt ựược mục ựắch ựã nêu như trên thì ựòi hỏi trong quá trình nghiên cứu

ựề tài phải làm sáng tỏ các nhiệm vụ như sau:

Một là: Làm rõ khái niêm nguồn nhân lực, quan ựiểm của Chủ tịch Hồ Chắ Minh và của đảng ta về phát triển nguồn nhân lực

Hai là khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, con người của Tỉnh Vĩnh Long

Ba là: Nêu ựược chủ trương của đảng bộ, công tác triển khai và chỉ ựạo thực hiện việc phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh Vĩnh Long trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ựại hóa 1996-2006

Trang 5

Bốn là: Kết quả ñạt ñược trong công tác triển khai và chỉ ñạo thực hiên việc phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh Vĩnh Long trong thời kỳ công nghiệp hóa -hiện ñại hóa

Năm là: Một số kinh nghiêm bước ñầu về việc thực hiện việc phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh Vĩnh Long

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Do ñặc ñiểm của ñề tài mang tính chất lý luận chính trị xã hội nên ngoài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, em ñã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp logic, phương pháp thống kê và tham khảo rất nhiều nguồn tài liệu khác

Trang 6

II PHẦN NỘI DUNG

TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG SỰ NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ðẠI HÓA

1.1 KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC

Nguồn nhân lực con người gồm khả năng và các phẩm chất của con người tham gia vào hoạt ñộng sản xuất Trong hoạt ñộng thực tiễn khi nào và ở ñâu có sự phát huy tốt nguồn lực vật chất và tinh thần thì con người sẽ biến những khả năng khách quan thành hiện thực theo mục ñích của mình

Nguồn lực vật chất bao gồm con người, vị trí ñịa lý, tài nguyên, cơ sở vật chất

kỹ thuật, vốn, nguồn lực tinh thần bao gồm các giá trị truyền thống văn hóa dân tộc, trình ñộ nhận thức, sự hiểu biết tập quán sinh hoạt, tình cảm, chấn lý Tư tưởng,

ý chí, nguyện vọng, chủ trương, chính sách,…các nguồn lực này có quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng tham gia vào quá trình cải tạo tự nhiên và xã hội, nhưng mức ñộ tác ñộng và vai trò của chúng ñối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội không giống nhau Trong tất cả các nguồn lực thì nguồn lực con người là quan trọng nhất

vì nó tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội Bởi vì, phải thông qua hoạt ñộng của con người thì các nguồn lực khác mới có thể phát huy ñược tác dụng, mới có thể biến tiềm năng thành hiện thực Chính con người phát hiện và sáng tạo ra những nguồn lực mới , phát triển và phát huy ra nguồn lực tinh thần và sử dụng nó ñể phục vụ con người Nói ñến nguồn lực con người là nói ñến những những gì cấu thành khả năng, năng lực sức mạnh sáng tạo của con người Nhưng ñiều quan trọng trong nguồn lực con người là chất lượng chứ không phải là số lượng Nói ñến chất lượng nguồn lực con người là nói ñến hàm lượng trí tuệ trong ñó người lao ñộng có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có ñạo ñức tốt ñẹp

Chính ñều ñó mà cho ñến nay, khái niệm nguồn nhân lực ñang hiểu theo nhiều quan ñiểm khác nhau:

Trang 7

Theo Liên Hiêp Quốc: Nguồn nhân lực là trình ñộ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng ñể phát triển kinh tế xã hội trong một cộng ñồng Nghĩa là, nguồn nhân lực bao gồm những người ñang làm việc và những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng Quan ñiểm của Liên Hiệp Quốc chưa toàn diện, vì nó chỉ mới ñề cập ñến mặt chất lượng của nguồn nhân lực trên các phương diện trình ñộ lành nghề, kiến thức và năng lực lao ñộng, song lại thiếu quan tâm ñến những mặt khác, ñó là phẩm chất ñạo ñức, lối sống nhân cách của người lao ñộng

Theo quan ñiểm của GS.TSKH Phạm Minh Hạc cùng các nhà khoa học tham gia chương trình KX-07 cho rằng: Nguồn nhân lực cần ñược hiểu là dân số

và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe, trí tuệ, năng lực, phẩm chất và ñạo ñức của người lao ñộng Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện

có, thực tế và tiềm năng ñược chuẩn bị sẳn sàng ñể tham gia phát triển kinh tế của

một quốc gia hay một ñịa phương…Tuy quan ñiểm của GS.TSKH Phạm Minh Hạc

góp, bổ sung và hoàn thiện hơn Bên cạnh chỉ ra những yếu tố cấu thành mặt số lượng nguồn nhân lực trí lực, thể lực, phẩm chất ñạo ñức, nhân cách của con người

Ngoài ra ðảng cộng Sản Việt Nam cũng ñưa ra những quan ñiểm về nguồn

nhân lực: Nguồn lực con người là nguồn lực của mọi nguồn lực Nguồn lực con người có trí tuệ là nguồn tài nguyên quý giá nhất Muốn thực hiện ñược chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thì trước hết phải xây dựng và thực hiện tốt chiến lược phát triển toàn diện con người Trong nguồn lực con người là sự kết hợp hài hòa giữa trí lực, thể lực, nhân cách và kinh nghiệm sống trong các hoạt ñộng của con người Nói cách khác, nguồn lực con người là một tập hợp các chỉ số phát triển con người Nguồn lực con người ñược xem xét ở hai phương diện: Cá nhân và xã hội

Vì vậy, khi xem xét cấu trúc nguồn nhân lực trước hết phải tính ñến phương diện cá thể của nó gồm ba yếu tố: Thể lực, trí tuệ và ñạo ñức Ba yếu tố này cấu thành chất lượng cá thể của nguồn nhân lực và nó ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng phát triển kinh tế - xã hội

Trang 8

Một số tác giả khác nghiên cứu các ñề tài về nguồn nhân lực phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam cũng ñưa các quan ñiểm khác nhau về nguồn nhân lực Khái niệm nguồn nhân lực nếu ñược hiểu một cách ngắn gọn là nguồn lực con người Vì vậy, trước hết và quan trọng khi nghiên cứu nguồn nhân lực là phải xác ñịnh vai trò quyết ñịnh của con người bằng lao ñộng sáng tạo ñể xây dựng xã hội văn minh, không ngừng phát triển và hướng tới mục tiêu ñã ñịnh ðề cập ñến nguồn lực con người không chỉ có trí tuệ, thể lực, mà phải có phẩm chất ñạo ñức, nhân cách thẩm

mỹ, tác phong làm việc và sự kết hợp giữa các yếu tố ñó phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở từng thời kỳ nhất ñịnh ðiều ñó cũng là nội hàm của khái niệm nguồn nhân lực phải tập trung phản ánh những vấn ñề sau:

Một là: Xem xét nguồn nhân lực dưới góc ñộ nguồn lực con người - yếu tố quyết ñịnh sự phát triển của xã hội

Hai là: Nguồn nhân lực bao gồm hai mặt số lượng và chất lượng trong ñó mặt chất lượng thể hiện ở trí lực, nhân cách, phẩm chất, ñạo ñức, lối sống và sự kết hợp giữa các yếu tố ñó

Ba là: Nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực nhất thiết phải gắn liền với thời gian và không gian mà nó tồn tại

Từ sự phân tích trên, thì khái niệm nguồn nhân lực ñược hiểu ñầy ñủ như sau:

Theo nghĩa rộng: Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của con người ở một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một ñịa phương cụ thể nào ñó gắn với ñời sống vật chất, tinh thần và truyền thống dân tộc nơi mà nguồn nhân lực tồn tại

Theo nghĩa hẹp: Nguồn nhân lực bao gồm những người ñủ 15 tuổi trở lên trực tiếp ñang làm việc (gồm những người trong ñộ tuổi lao ñọng và những người trên

ñộ tuổi lao ñộng) những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nhưng chưa có việc làm(do thất nghiệp hoặc ñang ñược ñào tạo trong các trường ðại học, Cao ñẳng, dạy nghề,…)

ðiều ñó, có nghĩa là nguồn nhân lực ñược nghiên cứu trên các khía cạnh quy

mô, tốc ñộ phát triển nguồn nhân lực, sự phân bố theo khu vực và vùng lãnh thổ Chất lượng nguồn nhân lực ñược nghiên cứu trên các khía cạnh: Tri thưc, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ người lao ñộng Trong ñó, trí lực thể hiện ở trình ñộ dân

Trang 9

trắ, trình ựộ chuyên môn là yếu tố trắ tuệ, tinh thần là cái nói lên tiềm lực sáng tạo ra

các giá trị vật chất, văn hóa tinh thần của con người, vì thế ựóng vai trò quyết ựịnh

trong sự phát triển nguồn nhân lực Sau trắ lực là thể lực hay thể chất, bao gồm

không chỉ sức mạnh cơ bắp, mà còn là sự dẻo dai của hoạt ựộng thần kinh, bắp thịt

la sức mạnh niềm tin và ý chắ là khă năng vận ựộng của trắ lực Thể lực là ựiều kiện

tiên quyết ựể duy trì và phát triển trắ tuệ, là phương tiện tất yếu ựể chuyển tải tri

thức vào hoạt ựộng thực tiễn ựể biến tri thức thành sức mạnh vật chất Do ựó, sức

mạnh trắ tuệ chỉ có thể phát huy ựược lợi thế khi thể lực của con người ựược phát

triển Nói cách khác, trắ tuệ là tài sản quý nhất trong mọi tài sản nhưng chắnh sức

khỏe là một tiền ựề cần thiết ựể làm ra tài sản ựó

Ngoài ra, nói ựến nguồn nhân lực không thể không xét ựến yếu tố nhân cách,

thẩm mỹ, quan ựiểm sống đó là sự thể hiện nét văn hóa của người lao ựộng, ựược

kết tinh từ một loạt các giá trị, ựạo ựức, tác phong, tắnh tự chủ và năng ựộng, kỷ luật

và tinh thần trách nhiệm trong công việc, khả năng hội nhập với môi trường ựa văn

hóa, ựa sắc tộc và các tri thức khác về giá trị của cuộc sống Trong mối quan hệ với

các yếu tố khác cấu thành nguồn nhân lực, trình ựộ phát triển nhân lực, ựạo ựức

ựóng vai trò quan trọng vì nó ựem lại cho con người khả năng thực hiện tốt hơn các

chức năng xã hội và nâng cao năng lực sáng tạo của họ trong hoạt ựộng thực tiễn

Lẽ tất nhiên như Hồ Chủ Tịch ựã nói: Có ựức mà không có tài làm việc gì

cũng khó, nhưng có tài mà không có ựức là người vô dụng Bởi vì, sẽ không ựầy ựủ

khi nói ựến nguồn nhân lực nếu không ựề cập ựến sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố

trắ lực, thể lực và nhân cách thẩm mỹ vì nó là ựiều kiện tạo nên sức mạnh trong mỗi

con người, cộng ựồng và cũng là ựể hướng người lao ựộng ựến sự phát triển toàn diện

1.2 QUAN NIỆM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ NGUỒN NHÂN LỰC

Hồ Chắ Minh là nhà văn hóa lớn, và sự nghiệp văn hóa lớn lao nhất, quan

trọng nhất của Người là dựa vào ựộng lực con người ựể giải phóng con người, Ộbiến

người nô lệ thành người tự doỢ

Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin và bằng thực tiễn cách mạng giải

phóng dân tộc Việt Nam, trong quan niệm của Hồ Chắ Minh con người vừa là con

Trang 10

người xã hội, vừa là con người của sinh vật, ựó là những con người lịch sử cụ thể

Người cho rằng: ỘCon người có nhiều phạm vi khác nhau đó là con người gia

ựình, anh em, họ hàng, bầu bạn, ựồng bào cả nước, rộng hơn nữa loài người có con người cá nhân và con người cộng ựồng - từ cộng ựồng nhỏ ựến cộng ựồng lớn -

mà quan trọng nhất là tổ quốc và nhân loại Có con người công dân và con người cán bộ, ựảng viênẦỢ.[9, 108]

Con người có những nhu cầu tối thiểu, chắnh ựáng như ăn, mặc, ở, ựi lại Hồ

Chắ Minh chỉ rõ Ộ Dân dĩ thực vi thiênỢ, nghĩa là dân lấy ăn làm trời; Ộ Có thực mới

vực ựược ựạoỢ, Ộdân chỉ biết rõ giá trị của tự do, ựộc lập khi dân ựược ăn no, mặc ựủ.ỢẦNhận thức ựúng ựắn về con người không chỉ là ở chỗ con người có yếu tố xã hội và yếu tố sinh vật mà con người phải thấy tắnh thống nhất, sự tương tác của hai mặt ựó Con người là một sinh vật - xã hội, sinh vật có tắnh xã hội, con người lao ựộng sản xuất biến ựổi tự nhiên, hình thành ý thức ngôn ngữ và ý thức thay thế bản

năng Quá trình Ộngười hóaỢ ựó làm cho cái sinh vật ựược cải tạo nhưng không hề

bị xóa bỏ Theo Các Mác: Trong tắnh hiện thực của nó, bản chất con người là tổng

hòa những quan hệ xã hội, nhưng tuyệt ựối hóa bản chất con người xã hội, không thấy tắnh ựa dạng chiều sâu tâm hồn của con người, làm mất tắnh người và tắnh người sẽ dẫn tới tuyệt ựối hóa ựấu tranh giai cấp, ựấu tranh tư tưởng Ngược lại nếu tuyệt ựối hóa bản chất con người sinh vật sẽ dẫn tới chủ nghĩa tự do, lối sống thực dụng, nhấn mạnh mặt bản năng, mặt vô thức, phê phán việc ựề cao ựạo ựức, lối sống có kỷ cương, ựấu trạnh tư tưởng, ựấu tranh giai cấp đó là hai khuynh hướng sai lầm không thể chấp nhận trong tư duy về con người

Hồ Chắ Minh thật sự có một minh triết về con người, về dân, ựịnh hướng cho những kế hoạch ựúng ựắn trong xây dựng con người và ựất nước Xuất phát từ tư duy về con người lịch sử - cụ thể, Hồ Chắ Minh ựã nêu lên mục tiêu ựi từ giải phóng dân tộc, ựến giải phóng con người Con người không chỉ là mục tiêu mà còn là ựộng lực của cách mạng Hồ Chắ Minh có lòng tin ở quần chúng nhân dân có khả năng tự giải phóng khỏi ách nô lệ và xây dựng ựất nước theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa Bởi vì lực lượng quần chúng nhân dân nhiều vô kể, họ rất tốt, giàu tư tưởng, tình cảm cách mạng, tài năng, trắ tuệ, sáng tạo

Trang 11

Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã nhiều lần khẳng ñịnh: Cách mạng xã hội chủ nghĩa

là một cuộc biến ñổi khó khăn nhất và sâu sắc nhất Chúng ta phải xây dựng một xã hội hoàn toàn mới, xã hội mà xưa nay chưa từng có trong lịch sử dân tộc ta Chúng

ta phải biến một xã hội dốt nát, cực khổ thành một nước văn hóa cao và ñời sống tươi vui, hạnh phúc ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, theo Người trước hết chúng ta phải phát triển kinh tế, lấy kinh tế làm nền tảng ñể phát triển văn hóa Phát triển kinh tế

và văn hóa ñể nâng cao ñời sống vật chất và ñời sống tinh thần của nhân dân ta…, thiết thực phục vụ nhân dân, góp phần vào việc nâng cao ñời sống tươi vui, lành mạnh của quân chúng

Dân chúng ñồng lòng, việc gì cũng làm ñược Dân chúng không ủng hộ việc gì làm cũng không nên Thể hiện vị trí, vai trò của con người vừa là mục tiêu vừa là ñộng lực của sự nghiệp cách mạng Hồ Chí Minh ñặc biệt quan tâm ñến công việc

“trồng người” Trồng người theo quan ñiểm Hồ Chí Minh là chiến lược hàng ñầu,

là ñòi hỏi và yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng Người chỉ rõ: Muốn xây

dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa Theo người, chủ nghĩa xã hội sẽ tạo ra những con người xã hội chủ nghĩa, những con người xã hội chủ nghĩa lại là chủ thể của toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Việc xây dựng con người xã hội chủ nghĩa phải ñặt ra ngay từ ñầu và phải ñược ðảng, Nhà nước, nhân dân, mỗi gia ñình và cá nhân ñặc biệt quan tâm trong suốt tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

Mặt khác, vì lợi ích trăm năm thì phải “ trồng người” Trồng người là nhiệm

vụ hàng ñầu của văn hóa Theo người trồng người, xây dựng con người mới phải ñược thường xuyên ñẩy mạnh trong suốt tiến trình ñi lên chủ nghĩa xã hội, và phải ñạt ñược kết quả cụ thể qua từng chặng ñường của thời kỳ quá ñộ Thấy ñược cái tốt

ñể phát huy, vạch rõ cái chưa tốt ñể khắc phục Không ñược sao nhãng việc trồng

người, bởi vì “một ngày mà quên giáo hóa ta dễ lùi vì gần thú tính ngay”(R.Tagore)

Nội dung trồng người hết sức toàn diện Tiêu chuẩn con người mới xã hội chủ nghĩa theo quan ñiểm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh bao gồm:

Một là, có tư tưởng xã hội chủ nghĩa; có ý thức làm chủ, có tinh thần xã hội

chủ nghĩa, có tư tưởng mình vì mọi người, mọi người vì mình; có tinh thần tiến

Trang 12

nhanh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội; có tinh thân dám nghĩ, dám làm, vươn lên hàng ñầu

Hai là, có ñạo ñức và lối sống xã hội chủ nghĩa; trung với nước, hiếu với

dân, yêu thương con người; cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; có tinh thần quốc tế trong sáng, có lối sống lành mạnh trong sạch, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần phục vụ nhân dân Chống chủ nghĩa cá nhân, tham

ô, lãng phí, quan liêu

Ba là, có tác phong chủ nghĩa xã hội, lao ñộng có kế hoạch, có biện pháp,

có quyết tâm, có tổ chức, có kỷ luật, lao ñộng có năng suất, chất lượng, hiệu quả, lao ñộng quên mình không sợ khó, sợ khổ, vì lợi ích của xã hội, của tập thể và của bản thân

Bốn là, có năng lực ñể làm chủ bản thân, gia ñình và công việc mà mình

ñảm nhiệm ñể từ ñó làm chủ Nhà nước và xã hội Phải không ngừng nâng cao trình

ñộ chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ ñể làm chủ Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất ñịnh phải có học thức Chủ nghĩa xã hội gắn liền với sự phát triển khoa học kỹ thuật và chủ nghĩa xã hội kết hợp với khoa học kết hợp với khoa học nhất ñịnh ñưa loài người tới hạnh phúc vô tận

Năm là, con người phải có sức khỏe với ñầy ñủ ý nghĩa của nó, gồm thể

chất và tinh thần

Vì vậy, cần phải xây dựng nhân cách của con người Việt Nam với nội dung toàn diện, phù hợp với mặt bằng và ñỉnh cao dân trí của xã hội Con người Việt Nam nhưng phải có tố chất của công dân toàn cầu, vừa giữ ñược tinh hoa truyền thống của dân tộc, vừa tiếp nhận trí tuệ của thời ñại trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, vừa ñặt mình trong sức mạnh cộng ñồng, vừa phải có bản lĩnh phát huy tố chất của người cá nhân

Những ñặc tính của con người Việt Nam thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước trong thế giới toàn cầu hóa theo quan ñiểm của Hồ Chí Minh cần phải có là:

- Có tinh thần yêu nước, tư tưởng dân tộc, phấn ñấu vì ñộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên ñưa ñất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu,

Trang 13

đồn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hịa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

- Cĩ ý thức tập thể, đồn kết, phấn đấu vì lợi ích chung

- Cĩ lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tơn trọng kỷ cương, phép nước quy ước của cộng đồng, cĩ ý thức bảo vệ và cải thiện mơi trường sinh thái

- Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, cĩ kỹ thuật, sáng tạo, năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội

- Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên mơn, trình

độ thẩm mỹ và thể lực

Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hĩa và xây dựng con người mới cần

nhận thức đầy đủ ý nghĩa sâu xa trong đoạn viết sau đây của Cố Thủ Tướng Phạm

tàng đầy của báu, là di sản chứa đựng biết bao giái trị, giá trị đĩ nĩi cho cùng là

di sản văn hĩa mà chúng ta khai thác chưa bao nhiêu”.[14, 105]

Phát triển nguồn nhân lực chủ tịch Hồ Chí Minh người sáng lập và rèn luyện ðảng ta đã luơn nhắc nhở, căn dặn mỗi chúng ta là “việc gì cĩ lợi cho nhân dân ta

phải hết sức làm, việc gì cĩ hạy cho dân ta phải hết sức tránh”, “ Vì lợi ích trăm năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” và muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần cĩ những con người xã hội chủ nghĩa” Trong bản di chúc lịch sử

mà trước lúc đi xa người đã để lại cho chúng ta Người coi việc bồi dưỡng thế hệ cách mạng là một việc rất quan trọng và cần thiết Khi nĩi đến con người với tư

cách “ người chủ nghĩa xã hội” là cái “ vốn quý nhất” là lực lượng xây dựng thành

cơng chủ nghĩa xã hội, người khơng chỉ nĩi đến trí tuệ, tài năng, sức khỏe của con người, mà cịn nĩi tới nhiều yếu tố khác của con người Trong đĩ cĩ hai giá trị xã hội được kết tinh trong bản thân từng con người thơng qua hoạt động thực tiễn và cải tạo xã hội Nĩi đến con người xã hội chủ nghĩa với tư cách là lực lượng đĩng vai trị quyết định sự thành cơng của sự nghiệp xã hội, chủ nghĩa xã hội trên đất nước

ta, người nĩi đến tính hướng đích, tính định hướng về giá trị, phẩm cách sự phát triển tồn diện và khơng ngừng vươn lên của con người trong việc cải tạo và xây

Trang 14

dựng chủ nghĩa xã hội mới bằng hoạt ñộng lao ñộng sáng tạo của mình Với quan ñiểm về sự phát triển con người toàn diện ấy, trong suốt những năm tháng lãnh ñạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Chủ Tịch Hồ Chí Minh luôn chú trọng ñến việc giáo dục và thường xuyên nâng cao trình ñộ văn hóa khoa học, kỹ thuật cho mọi người Không ngừng ñào tạo các lớp nhân tài, ñồng thời không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân về ăn, mặc, ở, ñi lại, học hành, phòng chữa bệnh, vui chơi, giải trí, rèn luyện thể mỹ, làm cho nhân dân ta ai cũng ñược “ ăn no, mặc ấm, mạnh khỏe”, có tinh thần và sức khỏe ñầy ñủ Người còn ñặc biệt chú trọng ñến việc giáo dục giá trị, giáo dục lý tưởng, trang bị niềm tin khoa học cho nhân dân Bởi theo Người chủ nghĩa xã hội chỉ có thể xây dựng ñược với

sự giác ngộ ñầy ñủ và lao ñộng sáng tạo của hàng chục triệu người của cả một dân

tộc mà ñể có sự “ giác ngộ ñầy ñủ” cần phải trang bị lý luận chính trị “ làm kim chỉ

nam ” cho họ Người nói “ Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải có con người xã

hội chủ nghĩa, muốn có tư tưởng xã hội chủ nghĩa phải gột rửa tư tưởng cá nhân chủ nghĩa”[5, 303] Rằng con người xã hội chủ nghĩa phải là con người có tư tưởng

“muốn lên chủ nghĩa xã hội”, là người ñầu tiên và cốt cán, trong sự nghiệp xã hội

chủ nghĩa mới và do vậy, phải luôn“giữ chủ nghĩa cho vững” “Phải nâng cao sự

vững chắc vào sự thắng lợi của chủ nghĩa Mác - Lê nin”, phải xây dựng một niềm tin vững chắc vào thắng lợi của chủ nghĩa xã hội, có ñạo ñức cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân, tin vào nhân dân, phát huy sức mạnh toàn dân, sức mạnh của cả cộng ñồng cũng như của mỗi cá nhân

1.3 QUAN ðIỂM CỦA ðẢNG TA VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ðÁP ỨNG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ðẠI HÓA

Phát triển nguồn lực con người trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa trước hết bao hàm một quan niệm ñúng ñắn về vai trò của con người ñối với sự phát triển của ñất nước, của xã hội; ñồng thời nó cũng bao hàm sự lựa chọn tối ưu phương thức hoạt ñộng làm tăng tiềm lực con người và khai thác có hiệu quả tiềm lực ấy trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển nguồn lực con người ñược hiểu là cả lực lượng lao ñộng, tiềm năng lao ñộng, ñội ngũ lao ñộng, ñào tạo lại, ñào tạo mới và quản lý nguồn nhân lực

Trang 15

Ngày nay các nước phát triển trên thế giới, bước sang một giai ñoạn mới phát triển

về chất, chuyển từ một nền kinh tế dựa chủ yếu vào nguồn lĩnh vực vật chất sang nền kinh tế tri thức Việt Nam muốn phát triển thì phải xác ñịnh ñúng vai trò, vị trí của nguồn lực con người, phải ñào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ñể chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp ñồng thời chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức theo ñường lối hội nhập mở cửa, tức là phải chú ý ñến ñội ngũ lao ñộng ñại bộ phận là nông nghiệp, ñội ngũ lao ñộng thực hiện

cơ khí hóa…lẫn tin học hóa có nghĩa là phải tập trung ñào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho cả ba nền kinh tế: Kinh tế nông nghiệp, kinh tế công nghiệp

và kinh tế tri thức

Phát huy ñược nguồn lực của con người trong phát triển kinh tế - xã hội còn ñược hiểu là tổng hợp các nhân tố chủ quan của lãnh ñạo quản lý và của mỗi chủ thể người nhằm khơi dậy và sử dụng một cách tối ưu nguồn lực con người trong những ñiều kiện cụ thể nhằm phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện ñại hóa của ñất nước Nếu như nguồn lực con người ñược xem xét với nghĩa là vai trò cải tạo hoàn cảnh của con người Thì ñể thúc ñẩy sự tiến bộ của xã hội, việc

“ Phát triển nguồn nhân lực” là ñược hiểu là việc thực hiện những hình thức kinh

tế xã hội tác ñộng vào quá trình làm giàu lên khả năng của con người, là khơi dậy khả năng thực tiễn của con người và tích cực hóa con người trong hoạt ñộng cải tạo

tự nhiên và xã hội Nhưng nguồn lực con người muốn khơi dậy phải dựa trên cơ sở nhận thức ñúng ñắn mối quan hệ giữa nguồn lực con người với các nguồn lực khác

có liên quan một cách biện chứng trong ñời sống xã hội thể hiện ở những ñiều kiện

cụ thể của mỗi giai ñoạn phát triển của mỗi quốc gia dân tộc và của thời ñại

Thấy ñược vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội, ðảng ta chỉ rõ muốn phát triển kinh tế - xã hội cần phải kết hợp nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước Có kết hợp tốt nội lực với ngoại lực mới tạo ñược sức mạnh tổng hợp ñể phát triển Cả nội lực và ngoại lực ñều quan trọng, nhưng nội lực là nhân tố quyết ñịnh Trong các nguồn nội lực ðảng ta ñã nhấn mạnh vai trò quyết ñịnh của nguồn lực con người Trong Hội nghị lần thứ IV Ban

chấp hành trung ương khóa VII, ñồng chí Tổng Bí Thư ðỗ Mười ñã nói: “Chúng ta

Trang 16

cần phải hiểu sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết ựịnh của nhân tố con người, chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất hóa, mọi nền văn minh cảu quốc giaỢ[31, 92] đây là lời phát biểu khá hoàn chỉnh về vai trò của nguồn lực con người ựối với ựời sống xã hội

Quán triệt quan ựiểm của đảng và thực hiện lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chắ Minh, trong Cương lĩnh xây dựng ựất nước trong thời kỳ quá ựộ lên chủ nghĩa xã hội, đảng ta một lần nữa khẳng ựịnh chủ trương phát huy nhân tố con người trên cơ

sở ựảm bảo công bằng, bình ựẳng về nghĩa vụ và quyền lợi về công dân, kết hợp tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, giữa ựời sống vật chất và ựời sống tinh thần, giữa ựáp ứng nhu cầu trước mắt với chăm lo lợi ắch lâu dài giữa cá nhân với tập thể

và cộng ựồng xã hội

đảng ta ựã vận dụng những tư tưởng quan ựiểm của Người và vạch ra ựường lối chủ trương xây dựng con người mới Việt Nam, ựó là con người có lòng yêu nước Việt Nam nồng nàn, biết thừa kế và phát huy những truyền thống tốt ựẹp của dân tộc, ựồng thời biết quắ trọng và tiếp thu những tinh hoa văn hóa dân tộc trên thế giới đó là con người biết luôn luôn vươn lên làm chủ ựất nước, làm chủ bản thân, lao ựộng có kỷ luật, cần cù, tận tụy và tiết kiệm sống trung thực lành mạnh, thương yêu và quý trọng con người, ựoàn kết, hợp tác biết xây dựng cuộc sống hài hòa giữa cái chung và cái riêng tư Xây dựng con người Việt Nam với những nội dung như vậy là xây dựng con người toàn diện, kết hợp nhuần nhuyễn giữa ựạo ựức và tài năng, giữa những yếu tố truyền thống với những yêu cầu của thời ựại Con người ựó

ựi sâu vào trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, là nguồn lực quan trọng thúc ựẩy sự phát triển của ựất nước Hội nghị Trung ương khóa VIII của đảng ựã chỉ rõ:

Ộ Chúng ta cần hiểu sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết ựịnh của nhân

tố con người - chủ thể của mọi sáng tạo mọi nguồn của cải vật chất và văn hóa, mọi nền văn minh của các quốc giaỢ.[33, 5]

Tư tưởng chủ ựạo của chiến lược con người của đại hội VIII là thực hiện Chắnh sách xã hội ựúng ựắn vì hạnh phúc con người là ựộng lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Vấn ựề con người và chiến lược con người ựã ựược đại hội VIII của đảng cụ thể hóa thành

Trang 17

các quốc sách lớn, thắch ứng với những yêu cầu mới của thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ựại hóa ựất nước đó là các chắnh sách nhằm phát huy nguồn lực con người và thực hiện công bằng xã hội Mục ựắch cao nhất của hệ thống chắnh sách này nhằm phát triển trắ tuệ của con người Việt Nam, nguồn vốn quyết ựịnh nhất, quý giá nhất của chúng ta trong sự nghiệp ựổi mới ựẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ựại hóa ựất nước Khi công cuộc ựổi mới ựất nước ựang ựi dần vào chiều sâu và giải quyết những nhiệm vụ hết sức to lớn và phức tạp thì đảng ta chủ trương bằng mọi giá

phải khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nước, ý chắ quật cường, phát huy tài trắ của

người Việt Nam, quyết tâm ựưa nước nhà ra khỏi nghèo nàn và lạc hậu bằng khoa học và công nghệ

Công cuộc ựổi mới, công nghiệp hóa - hiện ựại hóa của ựất nước cùng với tiến trình hội nhập kinh tế thế giới ựặt ra một yêu cầu to lớn và cấp bách về nhân lực và nhân tài Một nguồn nhân lực dồi dào về số lượng và có chất lượng cao luôn là mục tiêu phấn ựấu quan trọng của chiến lược phát triển con người đó cũng là nguồn lực

cơ bản, quyết ựịnh nhất ựối với toàn bộ chiến lược phát triển ựất nước nói chung và chiến lược phát triển kinh tế - xã hôi nói riêng Từ một nước nghèo chậm phát triển công nghiệp hóa - hiện ựại hóa chúng ta phải ựối ựầu với những khó khăn và thử thách Tuy nhiên chúng ta cũng có một hành trang quý giá ựể ựi vào thực hiện chiến lược phát triển con người đó là truyền thống chăm lo vun trồng cho con người, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài là vấn ựề thiết thực ựối với toàn dân tộc, là vấn ựề liên quan trực tiếp và mật thiết ựối với toàn dân tộc, ựối với mọi lĩnh vực của ựời sống

xã hội, là công việc của mọi nhà mọi người, là lĩnh vực ựược đảng và Nhà nước cùng quan tâm

Trong ựiều kiện nền kinh tế thị trường, con người không thể tác ựộng theo hướng tắch cực mà còn theo hướng tiêu cực ựối với ựời sống xã hội đồng thời trước con người không chỉ có thời cơ và triển vọng tốt ựẹp mà còn có những nguy

cơ thách thức không nhỏ thậm chắ có những tai họa khủng khiếp như thất nghiệp, nạn ô nhiễm môi trường, bệnh tật và những tệ nạn xã hội khác Trong kinh tế thị

trường ở mỗi con người luôn có sự giằng xé, ựấu tranh tắch cực ỘChủ tớỢ Do vậy,

trong ựiều kiện của kinh tế thị trường chúng ta không thể không xem xét khắa cạnh

Trang 18

ỘCon người - chủ thểỢ, ỘCon người - cá nhânỢ, với những phẩm chất ựạo ựức nghề nghiệp chuyên môn cụ thể trong những hoàn cảnh cụ thể của họ

Công nghệp hóa - hiện ựại hóa là một cuộc cách mạng sâu sắc, là quá trình cải biến cách mạng, toàn bộ ựời sống xã hội Sự nghiệp ựó luôn ựưa ra ựòi hỏi rất cao

không chỉ ựối với con người - tập thể, con người - giai cấp, con người - cộng ựồng

Do vậy, nếu trong mỗi con người chỉ có sự cần cù, lòng trung thành, sự nhiệt tình và quyết tâm cách mạng là hoàn toàn chưa ựủ điều quan trọng hơn là ở mỗi con người cần có trắ tuệ, trình ựộ khoa học công nghệ, năng lưc chuyên môn, ý chắ chiến thắng nghèo nàn lạc hậu, tắnh năng ựộng, khả năng sáng tạo, thắch ứng với hoàn cảnh, năng lực quản lý,ẦTrong ựiều kiện công nghiệp hóa cần xem xét ựánh giá, bồi

dưỡng không chỉ bình diện Ộcon người - xã hộiỢ, mà còn trên bình diện con

người-cá nhân, hơn nữa là con người chuyên môn nghề nghiệp nhất ựịnh Con người chỉ khi ựược nhìn nhận và bồi dưỡng ựúng hướng ựó chúng ta mới biết phải tác ựộng vào ựâu, tác ựộng như thế nào ựể nâng cao tắnh tắch cực trong con người chủ thể hành ựộng tắch cực của họ, ựể họ tự vươn lên ựáp ứng những ựòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóa ựất nước

Do vậy, tiến hành công nghiệp hóa - hiện ựại hóa khi nước ta vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển, chúng ta phải thực hiện một cuộc cách mạng toàn diện và sâu săc trong tất cả các lĩnh vực của ựời sống xã hội - cách mạng, vì con người và do con người Bởi lẽ, khi nói về ưu việt của chủ nghĩa xã hội, chúng ta không thể nói khác ngoài việc khẳng ựịnh: Những ưu việt ấy không thể do ai ựưa ựến cho chúng ta, cũng không thể tự nhiên mà có đó phải là những kết quả của những nổ lực vượt bậc và bền bỉ của toàn dân ta, với những con người phát triển cả

về trắ lực và thể lực về khả năng lao ựộng, về tắnh tắch cực chắnh trị - xã hội, về ựạo ựức - tình cảm trong sáng

Phát triển xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện ựại hóa vì mục tiêu phát triển con người Việt Nam ựược chúng ta coi là bước rất quan trọng trong thời kỳ phát triển mới, sự nghiệp ựó ựòi hỏi chúng ta tập trung rất nhiều trắ tuệ, sức người, sức của, tập trung mọi lực lượng, tranh thủ thời cơ vượt qua khó khăn thử thách, ựẩy mạnh công cuộc ựổi mới toàn diện và ựồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế

Trang 19

hàng hóa nhiều thành phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Mục tiêu phấn ñấu của ta là tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững ñi ñôi với giải quyết những vấn ñề bức xúc về xã hội, cải thiện ñời sống cho nhân dân Mục tiêu ñó cho

thấy phát triển con người Việt Nam “Con người phát triển cao về trí tuệ, cường

tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về ñạo ñức, vừa là ñộng lực, vừa là mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước”[32, 20] Phát triển con người Việt Nam ñó cũng là ñộng lực, là mục tiêu nhân văn, là nền tảng, là cơ sở lâu bền tạo ñà cho bước phát triển tiếp theo của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước khi chúng ta ñang cùng cả nhân loại bước sang thế kỷ XXI

Thực tiễn ñã ngày càng khẳng ñịnh ñúng ñắn trong quan niệm của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - Lênin, về vị trí và vai trò không gì thay thế ñược của con người trong tiến trình phát triển của lịch sử xã hội loài người Bên cạnh ñó các nước công nghiệp mới ở Châu Âu ñã cho thấy thành công của họ trong chiến lược nâng cao chất lượng con người, phát triển nguồn nhân lực, coi con người là tài nguyên vô giá và ñầu tư lớn cho việc nâng cao chất lượng con người, nguồn tài nguyên, sức người vô giá ấy, lấy ñó làm ñòn bẩy ñể phát triển kinh tế, hiện ñại hóa Bản thân sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa mà chúng ta ñang từng bước thực hiện với những thành công bước ñầu của nó cũng ngày càng ñòi hỏi mỗi chúng ta phải nhận thức một cách sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết ñịnh của nhân tố con người Thấy rõ vai trò của con người, của nguồn lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế và trong quan niệm của mọi chúng ta, con người ngày càng thể hiện rõ vai trò là chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và

xã hội, mọi nền văn minh của các quốc gia Bởi vậy, ñể ñẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa xã hội chủ nghĩa theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và ñưa

sự nghiệp cách mạng lớn lao ñến thành công, ở một nước vẫn còn trong tình trạng lạc hậu của nước ta, chúng ta không thể không xuất phát từ tinh thần nhân văn sâu sắc, không thể không phát triển con người Việt Nam, nâng cao ñội ngũ những người lao ñộng nước ta lên một tầm cao chất lượng mới Hơn nữa ñó ñược coi là ñộng lực mạnh mẽ nhất giúp chúng ta mau chóng thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và xây dựng

Trang 20

xã hội thành một xã hội công bằng nhân ái, một xã hội thật sự tốt ñẹp và tiến bộ

Nghị quyết ðại hội ñại biểu lần thứ VIII của ðảng ta khẳng ñịnh: “ Nâng cao dân

trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết ñịnh thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa - hiện ñại hóa”[33,21]

Với thực tiễn 15 năm tiến hành công cuộc ñổi mới, thực hiện công nghiệp hóa

- hiện ñại hóa ở nước ta, với bối cảnh quốc tế và khu vực ñể phát triển con người

Việt Nam ñể “Bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người” chúng ta nhất thiết phải

từng bước hiện ñại hóa ñất nước và ñời sống xã hội Chúng ta chỉ có thể tăng trưởng nguồn lực con người khi quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa các ngành giáo dục, văn hóa - văn nghệ, bảo vệ sức khỏe, dân số và kế hoạch hóa gia ñình gắn liền với việc tiếp thu những giá trị truyền thống và bản sắc dân tộc

Chính vì thế mà mọi kế hoạch xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ñược ñặt trong mối liên hệ không thể tách rời, với kế hoạch ñầu tư cho chính sự phát triển về nhân cách, trí tuệ, tình cảm, niềm vui và hạnh phúc của mỗi con người, mỗi gia ñình

và cả cộng ñồng dân tộc Việt Nam Cho việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực nhiều về số lượng, mạnh về chất lượng, ñủ sức ñáp ứng và ñảm ñương ñược những ñòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước

Bên cạnh ðảng ta cũng luôn quan tâm ñến sự phát triển của con người ðảng

lấy việc chăm lo hạnh phúc của con người là mục tiêu phấn ñấu cao nhất “Vì lợi ích

trăm năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” ñã trở thành tư tưởng quán xuyến toàn bộ sự nghiệp hoạt ñộng của ðảng Trong những năm gần ñây ðảng ta luôn ban hành hàng loạt Nghị quyết về phương hướng, mục tiêu, ñiều kiện và giải pháp thuộc nhiều lĩnh vực liên quan trực tiếp ñến sự việc chăm sóc, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người

Trong quá trình phát triển công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước nhằm mục

tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”, ðảng ta ñã xác

ñịnh rằng nguồn lao ñộng dồi dào, con người Việt Nam có truyền thống yêu nước, cần cù sáng tạo, có nền tảng trong văn hóa, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học kỹ thuật và công nghệ…là nguồn quan trọng nhất, nguồn năng lực nội sinh và ñể phát huy ñược sức mạnh của nguồn năng lực nội sinh này, trước hết cần

Trang 21

phải quan tâm ñến việc ñáp ứng và giải quyết tốt lợi ích của những người lao ñộng trí óc và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất Vì vậy, vấn ñề nguồn nhân lực cũng ñang ñược coi là một vấn ñề trọng tâm

ðại hội VIII của ðảng ñã xác ñịnh: một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chúng ta hiện nay là phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững Theo ñó công nghiệp hóa - hiện ñại hóa vì sự phát triển con người, nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng ñể thực hiện nó thì việc nhận thức một cách sâu sắc, ñầy ñủ những giá trị ñích thực và ý nghĩa lớn lao của nhân

tố con người là ñòi hỏi có tính cấp thiết Bởi lẽ như cách mạng ñã từng chỉ rõ con người là chủ thể của mọi sự sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và tinh thần, chủ thể của sự phát triển lịch sử

ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng Cộng sản Việt Nam ñã khẳng ñịnh “Nguồn lực con người - yếu tố cơ bản ñể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế

nhanh và bền vững”, “ con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết ñịnh sự phát triển ñất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa…”[32,108] Nguồn lực con người là ñiểm cốt yếu nhất của nguồn nội lực, do ñó phải bằng mọi cách phát huy yếu tố con người và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Phát triển nguồn lực con người nhằm tạo ra năng lực nội sinh của ñất nước là nhân tố quyết ñịnh nhanh

và bền vững Phát huy cao ñộ tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, sự say mê và lương tâm nghề nghiệp, niềm tin, quyền tự do dân chủ…là những ñộng lực tinh thần mạnh mẽ thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, biến nước ta thành một nước công nghiệp Các chủ trương, chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực con người theo tinh thần ðại hội IX là xuất phát từ quan ñiểm cho rằng nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử, là chủ nhân của xã hội, là chủ thể của mọi hoạt ñộng kinh tế, văn hóa xã hội và mục tiêu của toàn sự nghiệp cách mạng là phục

vụ nhân dân Quan ñiểm ñúng ñắn ñó ñược thể hiện ở chủ trương phát triển giáo dục - ñào tạo là một trong những ñộng lực quan trọng thúc ñẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, là ñiều kiện ñể phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản ñể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững và mọi hoạt ñộng văn hóa nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện …Văn hóa trở

Trang 22

thành nhân tố thúc ñẩy con người tự hoàn thiện nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy tinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường xây dựng

và bảo vệ tổ quốc

ðại hội IX của ðảng ñã ñặt ra, chiến lược ñào tạo nguồn nhân lực là khâu ñột phá và phải ñi trước một bước, tập trung vào chỉ ñạo thực hiện mục tiêu nâng số lao ñộng qua ñào tạo Tất cả những việc này phải ñảm bảo chất lượng nguồn nhân lực ñáp ứng ñòi hỏi ngày càng cao của thị trường lao ñộng ñi vào công nghiệp hóa - hiện ñại hóa Muốn việc ñào tạo nguồn nhân lực có hiệu quả chúng ta phải có chính sách ñào tạo nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực ñúng với những tư tưởng chỉ ñạo phát triển nguồn nhân lực, thể hiện một quan niệm mới về phát triển nguồn nhân lực là:

- Lấy phát triển bền vững con người làm trung tâm

- Mỗi con người là một cá nhân ñộc lập làm chủ quá trình lao ñộng của mình

- Lấy lợi ích của người lao ñộng làm nguyên tắc cơ bản của quản lý lao ñộng nhằm tăng năng suất lao ñộng

- Bảo ñảm môi trường dân chủ thuận lợi cho tiến hành giao lưu ñồng thuận, tạo

cơ hội thăng tiến cho tất cả mọi người

- Có chính sách giải phóng và phát huy tiềm năng của người lao ñộng, bảo ñảm hiệu quả công việc

- Phát triển nguồn nhân lực bám sát thị trường lao ñộng ðây là một vấn ñề rất phức tạp, trong ñó mấu chốt là phải xây dựng ñược chính sách quản lý phát triển giáo dục và ñào tạo ñúng ñắn

- Có hệ thống chính sách sử dụng phù hợp nguồn nhân lực bao gồm tuyển dụng, chính sách lao ñộng, phân công lao ñộng, phân bổ nguồn nhân lực, chính sách cán bộ, tiền lương, khen thưởng…

Vấn ñề tạo ñộng lực kích thích mọi người chăm học, chăm làm, ñộng viên tính tích cực xã hội của người lao ñộng, thiện chí, cầu tiến, từ ñó ñi ñến sáng tạo…là vấn

ñề cực kỳ quan trọng trong tổ chức quản lý vi mô, cũng như vi mô nguồn lực con người, lực lượng lao ñộng Ở ñây cần chú ý cả lợi ích vật chất, cả nhu cầu tinh thần của con người

Trang 23

ðại hội X của ðảng cho rằng nội lực có vai trò quyết ñịnh ñối với sự phát triển, vì có phát huy nội lực mới thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài Có tăng cường nội lực mới bảo ñảm ñược ñộc lập tự chủ về kinh tế và thực hiện hội nhập kinh tế thành công, phát huy nội lực theo ñại hội X, trước hết là phát huy nguồn lực con người, nguồn lực của toàn dân tộc, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và sử dụng tốt các nguồn lực của nước nhà

ðể thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh nhằm từng bước tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội Tất cả những biến ñổi có tính lịch sử ñó rốt cuộc ñều ñược thể hiện và thông qua các quan hệ xã hội và con người Chính vì vậy, theo tinh thần ðại hội X của ðảng - chìa khóa nhận thức và thực hiện sự biến ñổi này không gì khác hơn là nguồn lực con người

Trang 24

CHƯƠNG 2: đẢNG BỘ TỈNH VĨNH LONG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH NHÀ đÁP ỨNG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA -

HIỆN đẠI HÓA ( 1996 - 2006)

2.1 SƠ LƯỢC VÀI NÉT VỀ TỈNH VĨNH LONG

2.1.1 điều kiện tự nhiên

Vị trắ ựịa lý

Vĩnh Long là một Tỉnh nằm ở Trung tâm Châu Thổ đồng Bằng Sông Cửu Long thuộc vùng giữa Sông Tiền Và Sông Hậu với diện tắch 1.487 km2, cách Thành phố Hồ Chắ Minh 136 Km với tọa ựộ ựịa lý từ 90 52Ỗ ựến 100 19Ỗ vĩ ựộ bắc từ 104041Ỗ ựến 1060 17Ỗ kinh đông Vị trắ giáp giới như sau: Phắa Bắc và phắa đông giáp Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre Phắa Tây và Tây Nam giáp Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng, phắa đông và đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh, Phắa Tây giáp Tỉnh đồng Tháp

Vĩnh Long nằm trong vùng ảnh hưởng của ựịa bàn trọng ựiểm phắa nam, nằm giữa Trung tâm kinh tế quan trọng là Thành phố Cần Thơ và Thành phố Hồ Chắ Minh, chắnh nơi ựây vừa là Trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật, kinh tế quốc phòng, vừa là thị trường lớn sẽ có tác ựộng mạnh mẽ ựến sự phát triển khoa học kỹ thuật của Tỉnh trong ựó liên quan chặt chẽ ựến sự quản lý, phân bố sử dụng ựất ựai Với vị trắ ựịa lý như trên trong tương lai Vĩnh Long là nơi hội tụ và giao lưu giữa giao thông thủy bộ, cửa ngõ trong việc tiếp nhận những thành tựu về phát triển kinh

tế của Thành phố Hồ Chắ Minh và các khu công nghiệp Miền đông và là Trung tâm chuyển hàng nông sản từ các Tỉnh Phắa Nam sông tiền lên Thành phố Hồ Chắ Minh

và hàng công nghiệp tiêu dùng từ Thành phố Hồ Chắ Minh về các Tỉnh Miền Tây Mặt khác ựây là vùng có tiềm năng về phát triển du lịch xanh với sinh cảnh sông nước, nhà vườn Vĩnh Long với vị trắ ựịa lý có nhiều mặt lợi thế như ựã nêu trên sẽ tạo ựộng lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 25

điạ hình

100% diện tắch tự nhiên của tỉnh là vùng ựồng bằng, với ựộ cao nhất cao 1,25 m, ựiểm thấp nhất cao 0,5m với ựộ cao trung bình 0,75 m so với mặt nước biển Tỉnh Vĩnh Long có dạng ựịa hình khá bằng phẳng với ựộ dốc nhỏ hơn 2 ựộ, có cao trình khá thấp so với mặt nước biển Với dạng ựịa hình ựồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu ựịa hình của Tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm Tỉnh và cao dần về hai hướng bờ Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Mang Thắt và ven các sông rạch lớn

Khắ hậu

Mưa, bão tập trung vào các tháng từ tháng 5 ựến tháng 11, mùa khô từ tháng

12 ựến tháng 4 Mặc dù, Tỉnh nằm ngoài vùng quy hoạch kiểm soát lũ, song hàng năm thời gian từ tháng 9 ựến tháng 10 vẫn bị ảnh hưởng ngập lụt, nơi bị ngập sâu nhất từ 60 ựến 90 cm Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.398 mm, số ngày mưa bình quân hàng năm 115 ngày.Nhiệt ựộ ựộ trung bình hàng năm từ 26 0c ựến 27 0c Hàng năm có số giờ nắng từ 2.550 -2.700 giờ/năm, ựộ ẩm không khắ bình quân của Tỉnh Vĩnh Long 79,8%

đất ựai

Vĩnh Long có ựất ựai màu mở do ựược Sông Tiền và Sông Hậu bồi ựắp phù sa Trồng trọt là thế mạnh của tỉnh, diện tắch ựất trồng lúa khoảng 90%, người dân còn thu hoạch ựược hàng trăm tấn trái cây và chăn nuôi gia súc, gia cầm

2.1.2 Về kinh tế

Vĩnh Long nằm giữa Sông Tiền, Sông Hậu rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là cây lúa, cây ăn trái và thủy sản, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Những năm qua, nhân dân Vĩnh Long luôn phát huy tinh thần yêu nước, ựoàn kết khắc phục trong mọi khó khăn thử thách, thi ựua lao ựộng sản xuất, ựẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ựại hoá, ựạt ựược nhiều thành tựu quan trọng Dưới

sự lãnh ựạo của Tỉnh Uỷ, Uỷ ban Nhân dân và sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân tình hình kinh tế - xã hội vẫn giữ ựược ựà phát triển và ựạt ựược những kết quả quan trọng đó là kinh tế có bước tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, tổng gối trong Tỉnh( theo giá so sánh 1994) tăng bình quân 8,60%/năm, ựạt chỉ tiêu Nghị quyết đại hội 8-9% và tăng ựều trên 3 khu vực: nông nghiệp - thuỷ sản tăng bình quân

Trang 26

5,54%, công nghiệp - xây dựng tăng14,88% và dịch vụ tăng 10,37% GDP bình quân ñầu người tăng năm 2005 ñạt 7,6% triệu ñồng, so với nhiệm kỳ VI tăng 8,47% Do chính sách kinh tế thông thoáng khuyến khích cho mọi thành phần kinh

tế thi ñua phát triển sản xuất toàn diện, tạo thêm việc làm cho 27.780 người lao ñộng (2006), góp phần nâng cao ñời sống nhân dân và tăng thêm nguồn xuất khẩu, tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2006 là 167 triệu USD.[37, 11]

Với lợi thế là cầu Mỹ Thuận: “ Thiên nhiên cho Vĩnh Long dòng sông, chính

phủ cho Vĩnh Long chiếc cầu” - Nguyên Thủ Tướng Võ Văn Kiệt ñã phát biểu

trong lễ khởi công cầu Mỹ Thuận như vậy Chính Phủ cho Vĩnh Long chiếc cầu cũng chính là cho Vĩnh Long cơ hội phát triển ñi lên, kể từ tháng 2 năm 2000 sau khi khánh thành Cầu Mỹ Thuận, Tỉnh Vĩnh Long có những chuyển biến rõ rệt thu hút ñầu tư phát triển

Tổng vốn ñầu tư phát triển toàn xã hội ñạt trên 10.474 tỷ ñồng, chiếm 34,7% GDP, tốc ñộ tăng bình quân hàng năm 10,8%,(Trong ñó vốn Nhà nước chiếm 27%

và vốn ngoài quốc doanh 71% và vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 2%) Phấn ñấu trong 5 năm( 2005-2010) huy ñộng vốn ñầu tư toàn xã hội là 28.200 tỷ ñồng

Có thể nói, Cầu Mỹ Thuận ñã ñưa nhà ñầu tư ngoài tỉnh ñến Vĩnh Long ngày càng tăng trong những năm gần ñây nếu năm 2001 chỉ có 30 doanh nghiệp với số vốn là

47 tỷ ñồng, thì ñến năm 2004 ñã có 54 doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh

ñã thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho gần 95.000 lao ñộng Ngoài ra, tận dụng lợi thế cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ ñang ñược xây dựng Vĩnh Long xúc tiến xây dựng các khu công nghiệp nhằm thu hút vốn ñầu tư trong

và ngoài nước Tính ñến năm 2006 trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Long ñã thu hút ñược 14

dự án có vốn ñầu tư nước ngoài với tổng số vốn ñăng ký gần 87 triệu USD tương ñương 1.434 tỷ VNð, tập trung ñầu tư chủ yếu vào các ngành kinh tế như công nghiệp chế biến- chế tạo, hoạt ñộng hành chính và dịch vụ hỗ trợ Trong 14 dự án nêu trên, có 5 dự án trong các khu công nghiệp với tổng số vốn ñầu tư khoảng 65 triệu USD, chiếm 75% số vốn ñăng ký, các dự án ngoài khu công nghiệp có 9 dự án với tổng số vốn ñầu tư gần 22 triệu USD Sản phẩm sản xuất từ vốn ñầu tư nước

Trang 27

ngoài gồm có 7 loại sản phẩm như giày thể thao các loại, xi măng, trái cây và nấm rơm ựóng hợp, thức ăn gia súc, mì tôm, ống kim chắch, sản phẩm gốm các loại

Dự kiến giai ựoạn 2009-2015 sẽ thu hút vốn ựầu tư nước ngoài khoảng 25 -30

dự án với tổng số vốn ựăng ký từ 260-320 triệu USD, vốn ựầu tư nước ngoài chiếm

tỷ trọng từ 10-12 % so với tổng số vốn ựầu tư của toàn xã hội

Tranh thủ cơ hội có cầu Mỹ Thuận, lãnh ựạo tỉnh chủ ựộng nắm bắt thời cơ, tạo thu hút ựầu tư ựể ựẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn ựề xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân đó cũng chắnh là một trong những chương trình mục tiêu mà đại hội đảng bộ Tỉnh Vĩnh Long lần thứ VII ựã

ựề ra Sắp tới Vĩnh Long có thêm cầu Cần Thơ tạo dự kiến sẽ hoàn thành vào năm

2008, Cầu Cần Thơ hoàn thành thì Vĩnh Long lại có nhiều cơ hội thuận lợi cho Vĩnh Long thu hút ựầu tư trong nước cũng như ngoài nước

2.1.3 Về văn hoá - xã hội

đời sống dân cư, nhìn chung ựời sống của ựại bộ phận dân cư ựược cải thiện, trình ựộ dân trắ ựược nâng lên, ựời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ựược cải thiện, không còn hộ ựói, hộ nghèo giảm ựáng kể 9,86% năm 2006, hộ khá, giàu ngày càng tăng Bên cạnh ựó, do giá một số mặt hàng phi lương thực - thực phẩm tăng và dịch bệnh ựàn gia súc phát sinh ựã gây không ắt khó khăn cho một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp, nhất là người chăn nuôi gia súc, gia cầm và cán bộ công chức Nhà nước thuộc khu vực hành chắnh sự nghiệp

Giáo dục - ựào tạo, hệ thống trường, lớp từng bước ựược củng cố và tăng cường, các loại hình ựào tạo ựược chú trọng Chất lượng giáo dục ựược nâng lên rõ rệt Năm học 2005- 2006 kết thúc với chất lượng giáo dục ựược cải thiện, tốt nghiệp trung học phổ thông ựạt 70,62%, so năm trước tỷ lệ giảm12,08% Thi học sinh giỏi cấp tỉnh khối trung học cơ sở có 331 học sinh ựạt giải, trong ựó có ba giải nhất, khối trung học phổ thông170 học sinh ựạt giải, trong ựó bốn giải nhất, thi học sinh giỏi khu vực đồng Bằng Sông Cửu Long tỉnh ựạt 38 huy chương, trong ựó có 15 huy chương vàng, ựược xếp 1/13 tỉnh dự thi, cấp quốc gia có 8/51 học sinh ựạt giải giảm

13 giải so với năm học 2004-2005 Cơ sở vật chất kỹ thuật cho dạy và học tiếp tục ựược quan tâm ựầu tư, trong năm ựã huy ựộng từ các nguồn ựược hơn 46,29 tỷ

Trang 28

đồng, xây dựng mới 210 phịng; xây dựng hàng rào, sân, hệ thống thốt nước13 trường; san lấp mặt bằng, san lấp nâng sân 3 trường, xây dựng 3 nhà vệ sinh, sửa chữa 60 phịng Tiến độ xây dựng khá tốt đến nay đã hồn thành 101 phịng, đang thi cơng 74 phịng, 35 phịng đang hồn thành thủ tục.[3, 20]

Các hoạt động văn hố thơng tin, báo chí, phát thanh truyền hình tập trung tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh và nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát triển sự nghiệp văn hố thơng tin Ngành đã tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền chủ trương chính sách của ðảng, ngành đã tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền chủ trương chính sách của ðảng, pháp luật Nhà nước, đặc biệt là cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tuyên truyền 62 năm cách mạng tháng tám và mừng quốc khánh 2/9 Tổ chức trọng thể mít tinh kỷ niệm 60 năm ngày Thương binh liệt sĩ Tiếp tục thực hiện phong trào

“ Tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hố khu dân cư” và “ xây dựng nếp

sống văn minh nơi cơng cộng ”, từ năm 2006 đã đưa thêm cuộc vận động “ Xây

dựng nếp sống văn minh cơ sở nơi tơn giáo” vào nội dung cuộc vận động

Hoạt động y tế, cơng tác khám và điều trị bệnh thực hiện năm 2006 các cơ sở ý

tế từ tỉnh đến cơ sở đã khám và điều trị 2.822.031 lượt bệnh nhân, đạt 97,78% kế hoạch năm giảm 10,85% so với năm trước

2.1.4 Con người của tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long cĩ nguồn nhân lực dồi dào, tính đến ngày 1/07/2006 dân số Vĩnh Long là 1.065.673 người, trong đĩ nữ 545.488 người chiếm 51,2% dân số, khu vực thành thị cĩ 159.124 người chiếm 15,00% dân số và nơng thơn cĩ 901.158 người chiếm 85% dân số Tỉnh Vĩnh Long cĩ ba dân tộc chính sinh sống đĩ là dân tộc Kinh, dân tộc Hoa, dân tộc Khmer, trong đĩ dân tộc Kinh chiếm 97%, Khmer chiếm 2%, cịn lại là người Hoa Là một tỉnh cĩ mật độ dân số cao trong khu vực đồng bằng sơng Cửu Long 718 người/km2, lực lượng lao động khá dồi dào Số người trong độ tuổi lao động cĩ 714.023 người chiếm 67,34%; số người trên độ tuổi lao động cĩ 138.287 người, chiếm 13,04% và dưới tuổi lao động cĩ 207.972 người, chiếm 19,61% trên tổng số dân Tỷ lệ dân số phụ thuộc trên là 19,36% tức là cứ 100 người trong tuổi lao động phải nuơi trên 29 người dưới tuổi lao động và trên 19

Trang 29

người trên tuổi lao ñộng So với cùng kỳ năm trước tỷ lệ dân số phụ thuộc dưới giảm 0,20% và tỷ lệ dân số phụ thuộc trên tăng 1,46%

Dân số 15 tuổi trở lên có 852.310 người, chiếm 80,38% dân số, ñược phân bổ như sau: Dân số tham gia hoạt ñộng kinh tế gồm những người ñủ việc làm, thiếu việc làm và thất nghiệp có 616.202 người, chiếm 72,29% dân số 15 tuổi trở lên Trong ñó khu vực thành thị có 86.633 người, chiếm 14,06% và khu vực nông thôn

có 529.569 người, chiếm 85,94% trên dân số hoạt ñộng kinh tế chung Dân số không hoạt ñộng kinh tế gồm những người nội trợ, ñang ñi học, già cả, không có nhu cầu làm việc, ốm ñau và tàn tật có 236.108 người, chiếm 27,71% dân số 15 tuổi trở lên Trong ñó, khu vực thành thị có 43.377 người, chiếm 18,37% và khu vực nông thôn có 192.731 người, chiếm 81,63% trên dân số không hoạt ñộng kinh tế chung của Tỉnh nhà.[28, 1]

Tính ñến ñầu năm 2006, toàn tỉnh có 413.222 người biết chữ 425.510 trong diện phổ cập, chiếm tỷ lệ 97,11%, 185.000 học sinh phổ thông, hoàn thành phổ cập tiểu học ñúng ñộ tuổi, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở; 85,16% số thanh niên từ

14 ñến 18 tuổi có bằng trung học cơ sở Hàng năm có khoảng 2.300 học sinh thi ñậu vào các trường ñại học, cao ñẳng, 2.000 em ñậu vào các trường trung cấp chuyên nghiệp và 8.500 em vào các trường dạy nghề, trong ñó có 1.300 em học nghề dài hạn và ñưa ñi ñào tạo trên ñại học khoảng 20 người

Số người trong ñộ tuổi lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ 18,39%, trong ñó số người có chứng chỉ nghề trở lên là 13,64%: Trong ñó trên ñại học chỉ có 55 người

Cơ cấu lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật: 1 ñại học, cao ñẳng; 0,91 trung cấp chuyên nghiệp; 1,9 nghề Cơ cấu lao ñộng theo ngành nghề: Khu vực I ( Nông - lâm- thuỷ sản) 68,6%; khu vực II (công nghiệp - xây dựng)10,99%; khu vực III ( dịch vụ)20,41%.[29, 19]

Nguồn nhân lực Tỉnh nhà rất dồi dào 713.210 người nhưng chất lượng nguồn nhân lực còn yếu, số lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật thấp, có cấu lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật bất hợp lý, số lao ñộng có trình ñộ ðại học, Cao ñẳng nhiều, số lao ñộng có trình ñộ trung cấp chuyên nghiệp và nghề còn quá

Trang 30

ắt Số cán bộ khoa học có trình ựộ trên ựại học còn quá ắt, lao ựộng trong nông nghiệp còn nhiều 68,6%

Người dân ở tỉnh Vĩnh Long có cá tắnh: sinh hoạt ựơn giản, phóng khoán, rộng rãi, giàu lòng nhân ái, dễ thân thiện, giàu lòng mến khách, ựặc biệt là rất cần cù, khéo léo, tài hoa Làm ra nhiều sản phẩm thủ công ựặc sắc từ cây tre, xơ dừa, lác, lục bình,Ầ

Trên con ựường phát triển, Vĩnh Long ựang nhanh chóng tiến hành công nghiệp hóa - hiện ựại hóa, ựưa kỹ thuật công nghệ vào trong sản xuất và ựời sống Nhân dân Vĩnh Long vẫn luôn tôn trọng giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống, môi trường sinh thái trong lành Ngày càng phát huy tiềm năng của Tỉnh, cùng ựồng tâm hiệp lực với cả nước xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến ựậm ựà bản sắc dân tộc

2.2 CHỦ TRƯƠNG CỦA đẢNG BỘ TỈNH VĨNH LONG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH NHÀ đÁP ỨNG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN đẠI HÓA(1996-2006)

Trong những năm gần ựây Vĩnh Long ựã coi trọng phát triển nguồn lực con người Vì nó vừa là mục tiêu, vừa là ựộng lực phát triển kinh tế - xã hội, ựó là chiến

lược Ộnâng cao dân trắ, ựào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tàiỢ Vĩnh Long ựã thấy

ựược sức mạnh và vai trò quan trọng của nguồn lực con người trong hệ thống các nguồn lực của tỉnh Chắnh vì vậy mà trong thời gian gần ựây Vĩnh Long không chỉ nhấn mạnh việc sử dụng, khai thác nguồn lao ựộng mà còn chú trọng bồi dưỡng và phát triển lâu dài Phát triển nguồn lực con người về thực chất là ngày càng phải làm tốt hơn việc giải phóng con người đòi hỏi này ựặt ra hai yếu tố cùng một lúc: Phải tập trung trắ tuệ và nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực, mặt khác phải thường xuyên cải thiện và ựổi mới môi trường kinh tế, chắnh trị, văn hóa, xã hội, gìn giữ môi trường tự nhiên của quốc gia Vì vậy đảng bộ Vĩnh Long ựưa ra những quan ựiểm, mục tiêu nhằm ựể phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh nhà trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa

Quan ựiểm của đảng bộ tỉnh Vĩnh Long trong việc phát triển nguồn nhân lực Tỉnh nhà ựáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóa

Trang 31

Một là, phát triển nguồn nhân lực phải dựa trên quan ựiểm con người vừa là

mục tiêu, vừa là ựộng lực của sự phát triển, con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết ựịnh sự phát triển của ựất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ựại hóa ựất nước đó là nhiệm vụ hàng ựầu và là khâu ựột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Vĩnh Long

Hai là, phát triển nguồn nhân lực là phát triển năng lực của con người bao

gồm trắ lực, thể lực và nhân cách thẩm mỹ và sử dụng những năng lực ựó một cách

có hiệu quả đó là quá trình làm biến ựổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực nhằm ựáp ứng thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ựại hóa ựất nước

Ba là, phát triển nguồn nhân lực phải gắn với tăng trưởng và phát triển kinh

tế, ựồng thời giải quyết các vấn ựề xã hội và tạo ựiều kiện cho mỗi cá nhân ựều có

cơ hội phát triển toàn diện Trên cơ sở ựó, phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh Vĩnh Long phải gắn với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển ựổi bộ mặt nông thôn của vùng theo hướng hiện ựại hóa nông thôn, với việc nâng cao dân trắ, thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất, tinh thần của người dân, tạo ra ựộng cơ thúc ựẩy và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

Bốn là, tập trung các nguồn lực ựể ựầu tư phát triển giáo dục - ựào tạo, khoa

học công nghệ, thật sự là Ộquốc sách hàng ựầuỢ, là ựộng lực ựể phát triển kinh tế -

xã hội trong giai ựoạn công nghiệp hóa - hiện ựại hóa

Năm là, phát triển nguồn nhân lực phải xuất phát từ ựiều kiện ựặc thù của

Tỉnh, trên cơ sở phát huy tiềm năng và thế mạnh của Tỉnh nhà

Sáu là, phát triển nguồn nhân lực phải dựa trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng

hợp của Tỉnh, kết hợp sự hỗ trợ, giúp ựỡ từ bên ngoài các Tỉnh khác và của vùng,

kế thừa những kinh nghiệm trong nước và quốc tế

Bảy là, phát triển nguồn nhân lực hiện nay phải hướng tới ựáp ứng yêu cầu sự

nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóa, tiến trình hội nhập khu vực và thế giới, ựồng thời bảo tồn các giá trị truyền thống và văn hóa tốt ựẹp của dân tộc, của Tỉnh

Trên cơ sở những quan ựiểm phát triển nguồn nhân lực quy hoạch tổng thể chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Long Theo dự thảo văn kiên

trình đại hội của Tỉnh ta ựã xác ựịnh: Ộđẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ựại hóa

Trang 32

nông nghiệp và phát triển nông thôn…nâng cao chất lượng khoa học, công nghệ, giáo dục ñào tạo, phát huy nhân tố con người, chăm lo giải quyết các vấn ñề bức xúc, cải thiên ñời sống nhân dân” [37, 69]

Theo Nghị quyết ñại hội lần thứ VIII của ðảng ñã xác ñịnh công nghiệp hóa là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta; công nghiệp hóa gắn liền với hiện ñại hóa và công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa phải biết kết hợp một cách tốt nhất việc phát triển lực lượng sản xuất phù hợp với việc xây dựng quan hệ sản xuất Việc thực hiện phổ cập trung học cơ sở chính là sự tác ñộng vào vai trò của lực lượng sản xuất trên con ñường công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nước nhà Hiện nay, các nhà khoa học xã hội trên thế giới ñã thừa nhận rằng nếu như con người ñược giáo dục, ñược học tập thường xuyên và biết tự giáo dục thì họ sẽ có khả năng giải quyết một cách sáng tạo và hiệu quả tất cả những vấn ñề do sự phát triển bền vững của xã hội.Vì vậy mà ðảng bộ Tỉnh Vĩnh Long ñề ra mục tiêu ñể triển nguồn nhân lực của Tỉnh nhà trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa là:

Mục tiêu tổng quát: Tạo ra một nguồn nhân lực ñủ về số lượng, khỏe mạnh

về thể chất, cao về trí tuệ, thành thạo về kỷ năng, trong sáng về ñạo ñức, linh hoạt

và văn minh trong ứng xử, hợp lý về cơ cấu, ñáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của

sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉnh nhà

Mục tiêu cụ thể:

Một là, giảm và kiểm soát tỷ lệ tăng dân số ở mức bình quân 1.062.592 người

Trong những năm qua, tỷ lệ phát triển dân số hàng năm giảm ñáng kể giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,005%, ñể ñến năm 2010 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ổn ñịnh 1% và tỷ lệ sinh ñang có xu hướng giảm dần Số người trong ñộ tuổi lao ñộng

có 719.838 người chiếm 67,53%, số người trên tuổi lao ñộng 139.423 người, chiếm 13,05% và dưới ñộ tuổi lao ñộng có 209.666 người, chiếm 19,60% trên tổng số dân ðến năm 2006 lực lượng lao ñộng của Tỉnh là 621.223 người, tăng 0,38% so với năm 2005, với quy mô tăng thêm là 5.021 người Lực lượng lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng có 588.4315 người, chiếm 98,25% hay 610.361 người, dân số có việc làm

Trang 33

chiếm 1,75% hay 10.862 người, trong ñó khu vực thành thị tỷ lệ thất nghiệp là 3,71% người và khu vực nông thôn tỷ lệ thất nghiệp là 1,43%

Hai là, GDP ñầu người( triệu ñồng/ người theo giá hiện hành) 14,80% Tổng

giá trị sản xút nông nghiệp - thủy sản tăng bình quân hàng năm 6,5%, trong ñó nông nghiệp tăng 5,8% Tổng giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 16%

Tỷ lệ huy ñộng ngân sách so với GDP 12,5%-13%/năm

Ba là, nâng cao sức khỏe cho người lao ñộng cả về sức mạnh và ñộ dẻo dai cơ

bắp, tăng tuổi thọ bình quân từ 68 tuổi(2003) lên 70 tuổi vào năm 2010, tăng chiều cao của người lao ñộng ở ñộ tuổi 18 từ 1,64 lên 1,68 ñối với nam, từ 1,53 lên 1,56m ñối vơi nữ [37,9] Hoàn chỉnh hệ thống khám chữa bệnh cho người dân Xây dựng kiên cố trạm y tế xã, hoàn chỉnh mạng lưới trung tâm kế hoạc hóa gia ñình, củng cố hoàn chỉnh các trung tâm y tế huyện, phòng khám ña khoa khu vực, tiếp tục tục ñầu

tư nâng cấp bệnh viện tỉnh, xây dựng mới bệnh viện huyện, thị ñã xuống cấp,từng bước hiện ñại trang thiết bị y tế, tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân nhất là sức khỏe ban ñầu Phát triển rộng rãi phong trào rèn luyện thân thể Nâng cao sức khỏe cộng ñồng, rèn luyện thân thể, phòng chống có hiệu quả các dịch bệnh Thực hiện xã hội hóa y tế, mở rộng các hình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà, kết hợp y học nhiện ñại với y học cổ truyền Củng cố y ñức nâng cao chất lượng khám ñiều trị, tiếp tục ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ ñội ngũ cán bộ,

y, bác sĩ

Bốn là, giảm nhanh tỷ trọng dân số nông thôn bằng cách ñẩy nhanh tốc ñộ ñô

thị hóa, phấn ñấu ñên năm 2010 tỷ trọng dân số ở nông thôn chiếm 65-70% dân số

Năm là, nâng cao trình ñộ dân trí, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo

dục và ñào tạo, tiêu chuẩn hóa và ổn ñịnh ñội ngũ giáo viên, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên mẫu giáo, nhà trẻ, cấp I và ngoại ngữ nhất là ở vùng nông thôn sâu,

mở rộng hệ thống giáo dục mầm non ở nông thôn, thực hiện giáo dục toàn diện, gắn nhà trường với gia ñình và xã hội, tăng cường giáo dục ñạo ñức, truyền thống cách mạng, giáo dục công dân, giáo dục luật pháp cho học sinh Tăng cường ñầu tư hỗ trợ cho học sinh nghèo học giỏi, con em gia ñình viện chính sách, gia ñình nghèo không có ñiều kiện học hành, ñầu tư nuôi cho học ðại học và sau ðại học, tạo ñội

Trang 34

ngũ cán bộ chắnh trị, quản lý, khoa học kỹ thuật giỏi, chung thành với chế ựộ xã hội chủ nghĩa, tạo nguồn cho các bước phát triển kế tiếp; củng cố phát huy các trường chuyên, lớp chọn, ựào tạo bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội Gắn với qui hoạch cán bộ, mở rộng các loại hình ựào tạo bồi dưỡng chắnh trị văn hóa - nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên chức ựể sớm tiêu chuẩn hóa chức danh

Có chắnh sách sử dụng cán bộ khoa học - kỹ thuật ựể giữ và thu hút chất xám, coi trọng và phát huy sáng kiến ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, phục vụ thiết thực cho sản xuất và ựời sống, cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóa đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy khả năng sáng tạo, tắnh ựộc lập suy nghĩ của sinh viên, học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - ựào tạo, các hoạt ựộng khuyến học, khuyến tài Xây dựng xã hội học tập tăng cường chất lượng giảng dạy của các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng ựồng Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học ựúng ựộ tuổi, phổ cập trung học cơ sở, xât dựng ựề án và triển khai thắ ựiểm phổ cập giáo dục bậc trung học, phổ cập tin học cho công chức, viên chức Nhà nước và thanh thiếu niên Tăng cường ựầu tư ựào tạo nguồn nhân lực ựáp ứng ngày càng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóa

Sáu là, tăng nhanh số lượng và lao ựộng ựược ựào tạo ựể ựưa tỷ lệ lao ựộng có

chuyên môn kỹ thuật ựạt 26,38%, trong ựó có 15,12% lao ựộng có trình ựộ chuyên môn có qua ựào tạo tại các trường lớp, 11,26% còn lại lao ựộng có chuyên môn kỹ thuật nhưng không qua ựào tạo trường lớp Trong ựó tập trung lao ựộng trong các ngành nông- lâm -thủy sản, dịch vụ nhiều hơn, lao ựộng công nhân kỹ thuật, công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý có trình ựộ cao

Bảy là, giải quyết việc làm là cơ sở ựể góp phấn xóa ựói giảm nghèo, nâng cao

mức sống của nhân dân; là tiền ựề thực hiện thắng lợi mục tiêu Ộ Dân giàu, nước

mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minhỢ Vì vậy, giải quyết việc làm là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng ựầu của toàn đảng, toàn dân đào tạo và chuyển dịch cơ cấu lao ựộng phù hợp với trình ựộ và cơ cấu nền kinh tế, bảo ựảm việc làm cho phần lớn lao ựộng có nhu cầu làm việc, tăng thêm việc làm cho lao ựộng nông thôn, nâng cao năng suất lao ựộng, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng

Trang 35

cuộc sống của nhân dân Tạo thêm việc làm, nâng cao hệ số sử dụng thời gian làm việc và giảm tỷ lệ thất nghiệp

Tám là, giảm tỷ lệ lao ñộng vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật lao ñộng, tiêu

cực và tha hóa về ñạo ñức, lối sống

Ngày nay không thể quan niệm ñơn thuần nguồn nhân lực là lực lượng lao ñộng với nghĩa ñơn giản là những người làm công ăn lương, những người nông dân

ít có ñiều kiện học hanh,…Cuộc sống ngày nay ñòi hỏi phải nhìn nhận nguồn nhân lực bao gồm tất cả mọi tầng lớp xã hội và nghề nghiệp khác nhau, mọi ñịa vị xã hội

từ thấp ñến cao nhất - kể từ người làm nghề lao ñộng ñơn giản nhất, nông dân, công nhân, người làm công việc chuyên môn, người làm khoa học, người làm nhiệm vụ quản lý, nhà kinh doanh, người chủ doanh nghiệp, giới nghệ sĩ,…tất cả ñều nằm trong tổng thể của cộng ñồng xã hội, từng người ñều phải ñược ñào tạo, phát triển

và có ñiều kiện ñể tự phát triển, phải làm mọi việc ñể từng người ñứng ñúng chỗ của mình và chịu sự sàng lọc của cuộc sống

Một ñiều cần nhấn mạnh là phát triển nguồn nhân lực chủ yếu là những tiến bộ

về chất lượng nguồn nhân lực của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi Tỉnh ðể có nguồn nhân lực chất lượng cao, ñáp ứng ñòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa Tỉnh nhà, vấn ñề cấp bách ñặt ra hiện nay là phải tìm mọi cách sử dụng hết và

có hiệu quả nguồn lực con người hiện có ñể phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện ñại hóa giai ñoạn 1996-2006 của Tỉnh Vĩnh Long Lãnh ñạo Tỉnh phải thực sự coi nhân tố con người là vốn quý nhất, quý nhất trong tất cả các nguồn lực hiện có ñể công nghiệp hóa - hiện ñại hóa Tỉnh nhà Chỉ có thực sự coi nhân tố con người là vốn quý nhất, là tài nguyên lớn nhất trong tất cả các nguồn lực ñể phát triển và tiến hành công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, chúng ta mới chú trọng ñúng mức nguồn lực con người và tìm cách khai thác nó, biến tiềm năng thành sức mạnh nội lực ñể ñưa Tỉnh Vĩnh Long phát triển nhanh và bền vững

Sử dụng nguồn lực con người cho công nghiệp hóa - hiện ñại hóa không hoàn toàn ñồng nhất với chính sách giải quyết việc làm Yêu cầu ñặt ra trong quá trình sử dụng nguồn nhân lực con người chô công nghiệp hóa, hiện ñại hóa không chỉ ñơn thuần là tạo ra nhiều việc làm hay giải quyết việc làm ñầy ñủ cho người lao ñộng,

Trang 36

mà quan trọng hơn là phải tạo ra nhiều việc làm với năng suất cao, ñiều chỉnh cơ cấu lao ñộng cho phù hợp với cơ cấu của nền kinh tế, tổ chức lại lao ñộng trên phạm

vị toàn Tỉnh, phát huy triệt ñể các tiềm năng và sức mạnh của nguồn nhân lực con người

Trong ñiều kiện hiện nay, chúng ta khó có thể giải quyết ñược ñồng thời cả hai mục ñích: Vừa ñảm bảo ñược nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực con người cho công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, vừa thực hiện ñược mục tiêu sử dụng con người Vì thế, Tỉnh Vĩnh Long cần có sự lựa chọn, ưu tiên hơn mục tiêu này so với mục tiêu kia theo hướng có lợi cho sự phát triển chung của ñịa phương Vì vậy, Tỉnh Vĩnh Long tập trung ñề ra những quan ñiểm và mục tiêu ñể nhằm mục ñích phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh nhà trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa

2.3 CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, CHỈ ðẠO THỰC HIỆN CỦA ðẢNG BỘ TỈNH VĨNH LONG TRỌNG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH NHÀ ðÁP ỨNG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ðẠI HÓA 1996 -2006

2.3.1 Phát triển giáo dục - ñào tạo

Giáo dục - ñào tạo hiện nay ñược coi là nền móng của sự phát triển khoa học

kỹ thuật và ñem lai sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân Vì lẽ ñó có thể coi giáo dục và ñào tạo ñồng nghĩa với sự phát triển của một quốc gia nói chung và Tỉnh Vĩnh Long nói riêng Có thể khẳng ñịnh rằng không có giáo dục và ñào tạo thì không có bất cứ sự phát triển nào ñối với con người, ñối với kinh tế, văn hóa Chính nhờ có giáo dục - ñào tạo mà các di sản tư tưởng và kỹ thuật của thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau

Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam và nhiều nước trên thế giới ñã ñặt giáo dục- ñào tạo vào vị trí quốc sách hàng ñầu Con người ñược giáo dục - ñào tạo ñược

coi là nhân tố quan trọng nhất, “ Vừa là ñộng lực, vừa là mục tiêu” của sự phát triển

bền vững của xã hội Giáo dục - ñào tạo ñang trở thành một bộ phận ñặc biệt của cấu trúc hạ tầng xã hội, là tiền ñề quan trọng cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, Quốc phòng và An ninh Bởi lẽ, con người ñược giáo dục tốt và biết tự giáo dục từ xa mới có khả năng giải quyết một cách sáng tạo

Ngày đăng: 26/03/2018, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w