Tất cả các bạn sinh viên của Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long cũn n c c ạn trong nhóm đ thu thập số liệu, có những góp ý và nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình l
Trang 1T I TR I GIỐNG LONG PHÚ – SÓ Ă
LUẬ Ă Ố Ọ
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
CẦN TH 2012
Trang 3LỜI CAM OA
- - Tôi xin cam đoan đây l côn trìn n i n cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn l o n to n trun t ực v c a từn đ ợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu n o tr ớc đây
Cần T ơ n y … t n … năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Thoảng
Trang 4XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ ỚNG DẪN
- -
Xác nhận của cán bộ ớng dẫn về đề t i: “So s n năn suất và phẩm chất 17 giống lúa cực ngắn ngày vụ Đôn Xuân 2011 – 2012 tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn ” Do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thoảng (4095024) lớp Phát triển Nông thôn A1 khóa 35 – Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng Sông Cửu Long – Tr ờn Đại học Cần T ơ t ực hiện Ý kiến của cán bộ ớng dẫn:
Cần T ơ n y … t n … năm 2012
Cán bộ ớng dẫn
Ths Phạm Thị Phấn
Trang 5XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BI N
- -
Xác nhận của cán bộ phản biện t ôn qua đề t i: “So s n năn suất và phẩm chất 17 giống lúa cực ngắn ngày vụ Đôn Xuân 2011 – 2012 tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn ” Do sin vi n N uyễn Thị Thanh Thoảng (4095024) lớp Phát triển Nông thôn A1 khóa 35 – Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long – Tr ờn Đại học Cần T ơ t ực hiện Ý kiến của cán bộ phản biện:
Cần T ơ n y … t n … năm 2012 Cán bộ phản biện ………
Trang 6Quê quán: Ấp IA, xã Chánh Hội, huyện Mang Thít, tỉn Vĩn Lon
Chỗ ở hiện nay: KTX k u II Đại học Cần T ơ p ờng Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần T ơ
Số điện thoại: 01682.886.872
Họ và tên cha: Nguyễn Trọng Tiến Nghề nghiệp: Làm ruộng
Họ và tên mẹ: D ơn T ị Hợp Nghề nghiệp: Nội trợ
2 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Từ năm 1997 – 2002: Học tại Tr ờng Tiểu học Chánh Hội A
Từ năm 2002 – 2006: Học tại Tr ờng Trung học cơ sở Chánh Hội
Từ năm 2006 – 2009: Học tại tr ờng Trung học phổ thông Mang Thít
Từ năm 2009 – 2012: Sinh viên lớp Phát triển Nông thôn A1 khóa 35 – Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long – Tr ờn Đại học Cần T ơ
Cần T ơ n y … t n … năm 2012
N ời khai ký tên
Nguyễn Thị Thanh Thoảng
Trang 7Chân thành biết ơn
Cố vấn học tập Thầy Đỗ Văn Ho n T ầy Nguyễn Hoàng Khải đ quan tâm iúp đỡ,
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập Tập thể lớp Phát triển Nôn t ôn A1 k óa 35 đ chia sẽ v động viên tôi trong suốt quá trình học tập tại tr ờn Đại học Cần T ơ
Quý thầy cô Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long cũn n quý thầy cô Tr ờn Đại học Cần T ơ đ tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo mọi điều kiện cho tôi khi thực hiện luận văn n y
Cô Phan Ngọc Chủn (Cô T ) c ị Hồng Huế đ tận tìn iúp đỡ tôi thực hành số liệu thô trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Tất cả các bạn sinh viên của Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long cũn n c c ạn trong nhóm đ thu thập số liệu, có những góp ý và nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Trang 8Nguyễn Thị Thanh Thoản 2012 So s n năn suất và phẩm chất 17 giống lúa cực ngắn ngày vụ Đôn Xuân 2011 – 2012 tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn Luận văn tốt nghiệp Đại học Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Lon Tr ờng Đại học Cần T ơ C n ộ ớng dẫn: Ths Phạm Thị Phấn
ÓM ỢC
- -
Đề t i: “So s n năn suất và phẩm chất 17 giống lúa cực ngắn ngày vụ Đôn Xuân
2011 – 2012 tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn ” đ ợc thực hiện nhằm chọn ra những giống lúa mới có thời ian sin tr ởng ngắn, khả năn c ống chịu đ ợc với một
số loại sâu bện c ín năn suất cao, phẩm chất gạo tốt, thích nghi với điều kiện canh tác tại địa p ơn đ p ứng nhu cầu ti u ùn tron n ớc và xuất khẩu
Thí nghiệm n o i đồn đ ợc thực hiện tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn với bố trí thí nghiệm theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại chia thành 3 dãy, gồm 17 nghiệm thức là 17 giống lúa, sử dụng giống OMCS2000 và giống IR50404 làm giống đối chứng Các giốn ieo t eo p ơn p p mạ khô, cấy lúc mạ 20 ngày tuổi, khoảng cách cấy là 15 x 20 cm, cấy 1 tép/bụi, sử dụng công thức phân bón là 80 N – 60 P2O5 –
40 K2O Các chỉ tiêu theo dõi và thu thập trong thí nghiệm n đặc tính nông học, năn suất và các thành phần năn suất, một số đặc tính về phẩm chất gạo đ ợc đ n
i t eo p ơn p p của IRRI, Graham
Kết quả cho thấy các giống lúa có thời ian sin tr ởng từ 85 – 96 ngày, chiều cao biến thiên từ 83 – 95 cm năn suất đạt 5,58 – 7,91 tấn/ha Các giống MTL749, MTL750, MTL758, MTL759, MTL775 có nhiều đặc điểm tốt n năn suất cao, phẩm chất gạo ngon Đây l n ững giống có triển vọng cần n ân n an để khảo nghiệm giống và phục vụ cho nhu cầu sản xuất lúa 2 – 3 vụ đ p ứng thị tr ờng xuất khẩu Việc đ n i năn suất và phẩm chất của các giống lúa triển vọn l cơ sở khoa học cho việc chọn lọc các giống lúa mới ổn định và phù hợp với nhu cầu sản xuất lúa
2 – 3 vụ ở nhiều mùa vụ tiếp theo
Trang 9MỤC LỤC
- -
LỜI CAM ĐOAN i
XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN iii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN iv
LỜI CẢM TẠ v
TÓM LƯỢC vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH BẢNG xii
DANH SÁCH HÌNH xiii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xiv
1: MỞ ẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
2: ỢC KHẢO TÀI LI U 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Địa hình và thổ n ỡng 3
2.1.3 Thủy văn 4
2.1.4 Kinh tế – xã hội 5
2.2 NGUỒN GỐC CÂY LÚA 5
2.2.1 Nguồn gốc phát sinh cây lúa 5
2.2.2 Nguồn gốc thực vật 7
2.3 VAI TRÒ CỦA GIỐNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 7
2.3.1 Giống lúa 7
2.3.2 Vai trò của giống trong canh tác lúa 7
Trang 102.4 TIẾN TRÌNH CHỌN TẠO GIỐNG LÚA 8
2.5 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ DẠNG HÌNH CÂY LÚA CHO NĂNG SUẤT CAO 9
2.5.1 Thân cây lúa 9
2.5.2 Khả năn nở bụi 10
2.6 ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC 11
2.6.1 Thời ian sin tr ởng 11
2.6.2 Chiều cao cây 11
2.6.3 Chiều dài bông 12
2.6.4 Tỷ lệ chồi hữu hiệu 12
2.7 NĂNG SUẤT VÀ CÁC THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT 13
2.7.1 Năn suất thực tế 13
2.7.2 Các thành phần năn suất 13
2.7.2.1 Số bông/m 2 13
2.7.2.2 Số hạt chắc/bông 14
2.7.2.3 Tỷ lệ hạt chắc 14
2.7.2.4 Trọng lượng 1000 hạt 14
2.8 PHẨM CHẤT HẠT GẠO 15
2.8.1 Hình dạn v kíc t ớc hạt gạo 15
2.8.2 Phẩm chất xay chà 15
2.8.3 Độ bạc bụng 17
2.8.4 Độ trở hồ 17
2.8.5 Mùi t ơm 18
2.8.6 H m l ợng amylose 18
3: À Í M 20
3.1 PHƯ NG TIỆN THÍ NGHIỆM 20
3.1.1 Giống lúa 20
3.1.2 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm 20
Trang 113.2 PHƯ NG PHÁP THÍ NGHIỆM 21
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 21
3.2.2 P ơn p p can t c 22
3.3 PHƯ NG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 23
3.3.1 Các chỉ tiêu nông học 23
3.3.1.1 Thời gian sinh trưởng 23
3.3.1.2 Chiều cao cây 23
3.3.1.3 Số chồi 23
3.3.1.4 Đổ ngã 23
3.3.1.5 Chiều dài bông 23
3.3.2 P ơn p p tín t n p ần năn suất 23
3.3.3 P ơn p p tín năn suất thực tế 24
3.3.4 Các chỉ tiêu về phẩm chất hạt gạo 25
3.3.4.1 Phẩm chất xay chà 25
3.3.4.2 Độ dài hạt 25
3.3.4.3 Độ bạc bụng 26
3.3.4.4 Độ trở hồ 26
3.3.4.5 Hàm lượng amylose 27
3.3.4.6 Mùi thơm 28
3.3.5 P ơn p p p ân tíc số liệu 28
4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 TÌNH HÌNH THÍ NGHIỆM 29
4.2 ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC 29
4.2.1 Thời ian sin tr ởng 29
4.2.2 Chiều cao cây 29
4.2.3 Chiều dài bông 30
4.3 THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT THỰC TẾ 31
4.3.1 Số bông/m2 31
4.3.2 Số hạt chắc/bông 31
Trang 124.3.3 Tỷ lệ hạt chắc 33
4.3.4 Trọn l ợng 1000 hạt 33
4.3.5 Năn suất thực tế 33
4.4 ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT HẠT GẠO 34
4.4.1 Phẩm chất xay chà 34
4.4.1.1 Tỷ lệ gạo lức 34
4.4.1.2 Tỷ lệ gạo trắng 34
4.4.1.3 Tỷ lệ gạo nguyên 35
4.4.2 Kíc t ớc và hình dạng hạt 36
4.4.2.1 Chiều dài hạt gạo 36
4.4.2.2 Chiều rộng hạt gạo 36
4.4.2.3 Tỷ lệ dài/rộng 37
4.4.3 Tỷ lệ bạc bụng 38
4.4.4 H m l ợng amylose 38
4.4.5 Độ trở hồ 38
4.4.6 Mùi t ơm 39
4.5 THẢO LUẬN CHUNG 40
5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 KẾT LUẬN 42
5.2 KIẾN NGHỊ 42
TÀI LI U THAM KHẢO 43
PHỤ 48
Ề Ậ Ă ỐT NGHI P 52
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
- -
Bảng Tựa bảng Trang Bảng 3.1: Danh sách 17 giống lúa sử dụng trong thí nghiệm 20
Bảng 3.2: T an đ n i cấp độ đổ ngã cây lúa theo IRRI (1989) 23
Bảng 3.3: Phân cấp tỷ lệ gạo lức theo IRRI (1996) 25
Bảng 3.4: Phân cấp tỷ lệ gạo trắng theo IRRI (1996) 25
Bảng 3.5: Phân cấp tỷ lệ gạo nguyên theo IRRI (1996) 25
Bảng 3.6: Phân loại kíc t ớc và hình dạng hạt gạo theo IRRI (1980) 26
Bảng 3.7: Phân cấp bạc bụng dựa vào % vết đục của hạt gạo theo IRRI (1996) 26
Bản 3.8: T an điểm đ n i độ trở hồ theo IRRI (1996) 27
Bản 3.9: T an điểm đ n i m l ợng amylose theo IRRI (1980) 28
Bản 3.10: Đ n i mùi t ơm ạt gạo t eo t an điểm của IRRI (1996) 28
Bản 4.1: Đặc tính nông học của 17 giống lúa cực ngắn ngày tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn vụ Đôn Xuân 2011 – 2012 30
Bảng 4.2: Thành phần năn suất v năn suất thực tế của 17 giống lúa cực ngắn ngày tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn vụ Đôn Xuân 2011 – 2012 32
Bảng 4.3: Phẩm chất xay chà của 17 giống lúa cực ngắn ngày tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn vụ Đôn Xuân 2011 – 2012 35
Bảng 4.4: Dạng hạt của 17 giống lúa cực ngắn ngày tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn vụ Đôn Xuân 2011 – 2012 37
Bảng 4.5: Tỷ lệ bạc bụn m l ợn amylose độ trở hồ v mùi t ơm của 17 giống lúa cực ngắn ngày tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn vụ Đôn Xuân 2011 – 2012 40
Bảng 4.6: Tóm tắt đặc tính các giốn lúa đ c ọn lọc 41
Trang 14DANH SÁCH HÌNH
- -
Hình Tên hình Trang
Hìn 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 21 Hình 4.1: Tỷ lệ các giốn lúa đ ợc p ân n óm t eo mùi t ơm 39
Trang 15DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- - BVTV Bảo vệ thực vật
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
IRRI International Rice Research Institute – Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế MTL Miền Tây Lúa
OMCS Ô Môn cực sớm
Trang 16
Tuy nhiên, giá gạo của Việt Nam trên thị tr ờng thế giới luôn thấp ơn i ạo của một số n ớc k c n Mỹ, Thái Lan,… N uy n n ân l o các giống lúa có chất
l ợng tốt của n ớc ta còn chiếm tỷ trọng thấp so với tổng số giốn đan trồng phổ biến hiện nay, phẩm chất hạt gạo của chúng ta không thỏa m n đ ợc tiêu chuẩn của thị
tr ờn Hơn nữa, việc mở rộng thị tr ờng xuất khẩu gạo Việt Nam hiện nay đan ặp
k ôn ít k ó k ăn o sản l ợng hàng hóa không lớn k ôn đ p ứng yêu cầu của khách hàng, chất l ợng gạo c a ổn địn đặc biệt là màu sắc k ôn đều mùi t ơm không giữ đ ợc lâu,… B n cạn đó ân số n ớc ta n y c n đôn m iện tíc đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sự phát triển của các công trình giao thông, khu công nghiệp v k u ân c
Do vậy để có mặt hàng gạo xuất khẩu ngày càng phong phú và có vị trí ngày càng quan trọng trên thị tr ờng thế giới, việc sử dụng các giống có năn suất cao và ổn định, chất l ợng tốt, khả năn c ống chịu đ ợc c c điều kiện ngoại cảnh bất lợi, kháng sâu bệnh hại chính nhằm nân cao năn suất và phẩm chất hạt gạo sau mỗi lần thu hoạch iúp c o n ời dân trồn lúa tăn t m t u n ập, cải thiện cuộc sốn v ơn nữa là góp phần đ a hạt gạo của n ớc ta lên tầm cao mới trên thị tr ờng thế giới
Xuất phát từ nhu cầu tr n đề tài “So sánh năng suất và phẩm chất 17 giống lúa cực
ngắn ngày vụ Đông Xuân 2011 – 2012 tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăng” đ ợc
thực hiện nhằm chọn ra những giống lúa mới có thời ian sin tr ởng ngắn, năn suất cao, phẩm chất gạo tốt, thích nghi với điều kiện canh tác tại địa p ơn đ p ứng nhu cầu ti u ùn tron n ớc và xuất khẩu
Trang 171.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Chọn ra giống lúa có thời ian sin tr ởng ngắn năn suất cao, phẩm chất gạo đ p
ứn đ ợc thị hiếu của n ời tiêu dùn đồng thời thích nghi với điều kiện canh tác tại địa p ơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
G i n ận v đ n i đặc tín nôn ọc của ộ iốn lúa t í n iệm
Đ n i năn suất v p ẩm c ất ạo của ộ iốn lúa t í n iệm
C ọn 3 – 5 iốn lúa đ p ứn đ ợc y u cầu n i n cứu
Trang 18
Chương 2
ỢC KHẢO TÀI LI U
2.1 TỔNG QUAN VỀ HUY N LONG PHÚ TỈ SÓ Ă
2.1.1 Vị trí địa lý
Long Phú là huyện vùn đồng bằng ven biển của tỉnh Sóc Trăn c c trun tâm tỉnh
lỵ Sóc Trăn 17 km về ớn Đôn Tổng diện tích tự nhiên là 26.335,61 ha, toàn huyện có 10 xã và 01 thị trấn với tổng số 61 ấp Địa giới hành chính của Long Phú phía Bắc giáp huyện Kế Sách; phía Nam giáp huyện Trần Đề; p ía Đôn i p uyện
Cù Lao Dung và phía Tây giáp Thành phố Sóc Trăn
Với vị trí cửa n õ p ía Đôn của tỉn Sóc Trăn nằm ven sông Hậu rất thuận lợi cho iao t ôn đ ờng thủy đây l vị trí thuận lợi xây dựng cảng và các khu công nghiệp, cùng với t i n uy n t i n n i n đa ạng, tạo lợi thế cho Long Phú phát triển kinh tế ở
cả ba khu vực nông nghiệp – n n iệp (khu vực I), công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (khu vực II) và dịch vụ (khu vực III); có vị trí và vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế iao l u t ơn mại và an ninh quốc phòng của tỉn Sóc Trăn cũn n
của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.1.2 ịa hình và thổ nhưỡng
Long Phú nằm ở vùng ven biển, với t c động của các yếu tố địa hình, khí hậu – thủy văn và hoạt động sản xuất của con n ời đ ản ởng lớn đến quá trình phát sinh phát triển của các loại đất n ìn c un đất đai tron uyện có một số đặc điểm nổi bật
n sau:
Một l n óm đất mặn có thành phần cơ iới nặn ( m l ợng sét trên 40%), thoát
n ớc kém, có lợi thế mạnh về phát triển nuôi trồng thủy sản n ớc mặn và lợ; nếu đ ợc quản trị tốt kết hợp với bố trí cơ cấu sử dụng hợp lý và áp dụng các biện pháp bảo vệ
và cải tạo môi tr ờng thì có thể đem lại hiệu quả cao và lâu bền
Hai l n óm đất cát, tuy có độ phì tiềm t n k ôn cao n n lại thích hợp với nhiều loại rau, màu rất thuận lợi c o đa ạng hóa và là lợi thế trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Ba l n óm đất phèn nằm ở vị trí thấp trũn có độ phì tiềm t n cao n n ị hạn chế lớn bởi độc tố phèn, cần phải chú trọng biện pháp cải tạo khi sử dụng vào nông nghiệp
v đặc biệt là trong nuôi trồng thủy sản
Trang 192.1.3 Thủy văn
Long Phú là một huyện nằm ở cuối nguồn sông Hậu và một phần tiếp giáp với biển Đôn n n đặc điểm địa hình của huyện đ ợc chia làm ba vùng: ngọt, lợ, mặn Ngoài đặc điểm chung của khí hậu vùn Đồng bằng sông Cửu Long và tỉn Sóc Trăn Lon Phú còn chịu một phần ản ởng của khí hậu vùn đồng bằng ven biển
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xíc đạo, với sự chi phối về vị trí địa lý
v địa hình, khí hậu ở Sóc Trăn nói c un v Lon P ú nói ri n có n ữn đặc tr n
c ín n sau: Năn l ợng bức xạ dồi dào (bức xạ tổng cộng trung bình: 135 – 154 Kcal/cm2/năm) nắng nhiều (trung bình 6,5 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều quan năm (trung bình 26 – 270C), rất thuận lợi c o t âm can tăn năn suất tăn vụ đa ạng hóa cây trồng, vật nuôi và kiến tạo nhiều tần sin t i tron v ờn cây lâu năm
L ợn m a lớn n n tập trun t eo mùa v t ờng không ổn định trong thời kỳ đầu
và cuối của mùa m a n n để p t uy u t ế về nhiệt độ và chiếu sáng vào thâm canh tăn năn suất v tăn vụ, cần phải chủ độn t ới n ớc tron mùa k ô đầu mùa m a
v ti u ún tron mùa m a L ợn m a lớn và phân bố tập trung vào mùa m a mặc dù không thuận lợi c o nuôi tôm n ớc mặn v o mùa n y n n lại l điều kiện để tiêu độc, tạo cân bằng sinh thái cho phát triển bền vững Ít có những biển hiện cực đoan về thời tiết đảm bảo cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản phát triển ổn định
Chế độ thủy văn của huyện đ ợc x c định bởi: Thủy triều biển Đôn t ủy văn sôn Hậu m a nội vùng và kênh rạch chảy trong huyện Thủy triều biển Đôn t uộc dạng bán nhật triều k ôn đều Đỉnh triều cao, chân triều thấp i n độ triều biến động mạnh tạo điều kiện cho việc t ới ti u đồng ruộng Mực n ớc bình quân nhiều năm (t eo số liệu tại trạm Đại N i) đỉnh triều iao động từ 1.200 – 1.600 mm, cao nhất 2.100 mm, chân triều ao động từ 800 – 1.500 mm, thấp nhất 1.700 mm i n độ bình quân 2.100 – 2.600 mm
Thủy văn sôn Hậu và các kênh rạch chảy quanh huyện: Sông Hậu chảy suốt dọc bờ
p ía Đôn uyện v đổ ra biển qua cửa Trần Đề Đoạn sông Mỹ Thanh chảy dọc bờ
p ía Tây Nam v đổ ra biển qua cửa Thạnh An – Đoạn giữa cửa Trần Đề – Thạnh An giáp biển Đông dài 51 km Toàn huyện có 32 tuyến sông, kênh, rạch dài 197 km, rộng
từ 10 – 300 m Đây l n ững dòng dẫn n ớc l u t ôn t ới ti u c o to n vùn v đ a trực tiếp n ớc biển Đôn k i triều c ờng lên cao vào sâu nội đồng qua các sông, kênh rạch làm cho toàn huyện bị nhiễm mặn, vào mùa khô từ t n 12 đến tháng 5
Trang 202.1.4 Kinh tế - xã hội
Lon P ú l nơi ắn liền với công cuộc khai khẩn đất đai Đồng bằng sông Cửu Long Với tinh thần đo n kết v lao động cần cù của n ời ân nơi đây từ nửa cuối thế kỷ 18, các thành phần c ân k c n au đ quy tụ về Lon P ú n y c n đôn N o i đa số
n ời Việt Lon P ú còn l đất lập nghiệp của n ời Hoa n ời Khmer và một ít đồng bào các dân tộc khác Xóm ấp dần đ ợc dựng lên Rừng rậm và sình lầy dần dần
n ờng chỗ cho ruộn đồn v v ờn t ợc Nhiều địa danh xuất hiện trong buổi đầu của cuộc khẩn hoang lập ấp vẫn còn l u lại c o đến tận n y ôm nay N ời dân nơi đây cùn n au chinh phục t i n n i n n ời lao động dần dần liên kết và quy tụ lại với nhau một cách tự nhiên trong những tổ chức xã hội tự quản theo mô thức cổ truyền
n : Xóm ấp (của n ời Việt), Sóc phum (của n ời Khmer) và Bang (của n ời Hoa) … Lon P ú l t n ọi của một khối đo n kết man đậm đ tìn n ĩa t ơn
t ân t ơn i của nhữn n ời cùng chinh phục vùn đất này
Long Phú không những nổi tiếng về ruộn đồng thẳng cánh cò bay, về cù lao sum xuê cây trái và sông biển lắm cá nhiều tôm … m Lon P ú còn nổi tiếng về truyền thống đấu tranh cách mạn ki n c ờng bất khuất Hơn nữa thế kỷ qua, từ k i Đản ta ra đời
c o đến nay, mỗi t n l n t n đất ở đây đều mang những sự tích thần kỳ Đây l nơi xuất sin i ca “Du kíc Lon P ú” ất hủ đ đi v o lòn n ân ân Việt Nam n một biểu t ợng tuyệt vời về phong trào du kích chiến tran … N y nay Lon P ú đ
có gần 112.149 n ời, với 3 dân tộc cùng sinh sống: Việt – Hoa – Khmer, các phong tục tập quán truyền thống của từng dân tộc tạo n n đời sốn văn óa tin t ần của
n ời ân đa ạng Sự kết hợp khéo léo giữa t i n n i n v t i năn lao động, sức sáng tạo của con n ời đ tạo cho Long Phú một vùn đất trù phú, cản quan đa ạng,
có sự giao thoa của các kiến trúc cổ và hiện đại, giữa kiến trúc p ơn Đôn v
p ơn Tây với những nét tinh xảo độc đ o ắn liền với các lễ hội dân gian truyền thốn n : Lễ hội N in Ôn đ ợc xem là một trong những ngày lễ man đậm tính truyền thống của nhữn n ân vùn iển Con n ời Long Phú tài hoa, thông minh, cần cù c ăm c ỉ, nổi tiếng với truyền thống hiếu khách Với truyền thống lịch sử lâu đời n ời ân nơi đây đ tạo dựn v để lại cho thế hệ ngày nay nhiều di sản văn óa
n ân văn man đậm đ ản sắc dân tộc
2.2 NGUỒN GỐC CÂY LÚA
2.2.1 Nguồn gốc phát sinh cây lúa
Cây lúa hiện nay đ trải qua một lịch sử tiến hóa rất lâu dài và khá phức tạp với nhiều
t ay đổi rất lớn về đặc điểm hình thái, nông học sin lý v sin t i để thích nghi với điều kiện khác nhau của môi tr ờn t ay đổi theo không gian và thời gian Sự tiến hóa này bị ản ởng rất lớn bởi 2 tiến trình chọn lọc: Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
Trang 21Cây lúa có tên khoa học là Oryza sativa L, là cây trồng xuất hiện sớm, thuộc một trong những loại cây trồng cổ x a n ất Oryza sativa L là loài cây thân thảo sốn n năm
thời ian sin tr ởng tùy theo các giống dài ngắn khác nhau, nằm trong phạm vi từ 60
đến 250 ngày Về p ơn iện thực vật học thì cây trồng hiện nay là do lúa dại Oryza fatua hình thành qua một quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài Loài lúa dại n y t ờng
thấy ở vùn Đôn Nam Á (Ấn Độ, Campuchia, Việt Nam, Thái Lan)
Theo công bố của Khush (1979) trích từ Đin T ế Lộc (2006), chi Oryza có thể đ
phát sinh 130 triệu năm tr ớc đây ở Trung Ấn Độ sau đó o sự phân rã lục địa đ ìn thành các loài khác nhau theo vùng sinh thái Second (1986) khi nghiên cứu tiến hóa
của chi Oryza cho rằng 2 loài phụ của loài Oryza Sativa là Oryza Indica và Oryza Japonica đ xuất hiện c c đây 2 – 3 triệu năm ở y núi Hymalaya sau đó đ ợc di
thực p t t n c c nơi k c tr n t ế giới Theo các tài liệu đ i c ép t ì cây lúa đ ợc trồng ở Trung Quốc khoảng 2800 – 2700 tr ớc công nguyên Các tài liệu khảo cổ học cho thấy:
- Ở Ấn Độ c c ạt t óc óa t ạc tìm đ ợc ở Hast inapur ( an Utar pradesh) có tuổi 1000 – 750 năm tr ớc côn n uy n
- Ở T i Lan cây lúa đ ợc trồn v o cuối t ời kỳ đồ đ mới đến đầu t ời kỳ đồ đồn (4000 năm tr ớc côn n uy n)
N iều t c iả còn n u ằn c ứn l cây lúa có n uồn ốc từ Đôn Nam Á m Myanma l một trun tâm Ở Việt Nam t eo c c t i liệu đ n tin cậy đ ợc côn ố t ì cây lúa đ đ ợc trồn p ổ iến v n ề trồn lúa đ k p ồn t ịn ở t ời kỳ đồ đồn (4000 – 3000 năm tr ớc côn n uy n) Mặc ù còn n ữn c ỗ k c n au n n nói
c un ý kiến của n iều n k oa ọc tr n t ế iới về trun tâm p t sin cây lúa trồn
có t ể tóm tắt n sau:
- Cây lúa trồn có t ể đ ợc t uần óa từ n iều nơi k c n au t uộc c âu Á tron
đó p ải kể đến c c n ớc Trun Quốc Việt Nam T i Lan Myanma Ấn Độ
- Vùn Đôn Nam Á l nơi cây lúa đ đ ợc trồn sớm n ất; tại đây ở t ời kỳ đồ đồn n ề trồn lúa đ rất p t triển
- N ữn nơi đ ợc coi l nơi p t sin cây lúa iện còn có n iều lo i lúa ại v ở
đó n ời ta có t ể ễ n tìm t ấy đ ợc ộ en của cây lúa
- Từ nơi p t sin cây lúa đ ợc lan ra c c vùn lân cận cũn n i t ực đi k ắp
t ế iới cùn với sự iao l u đi lại của con n ời
- Tron điều kiện sin t i mới cộn với sự can t iệp của con n ời t ôn qua con
đ ờn c ọn tạo v n ân iốn m n y nay cây lúa có n vạn iốn với n iều đặc tr n đặc tín đa ạn đủ đ p ứn c o n ữn mục đíc k c n au của lo i
n ời
Trang 222.2.2 guồn gốc thực vật
Về n uồn ốc t ực vật của lo i Oryza Sativa c c n k oa ọc ở tr n t ế iới còn có
n iều ý kiến k c n au:
- Oka v ctv (1962) đ p t iện lo i p ụ Japonica của lo i Oryza Sativa có tổ
ti n l một ạn n oan ại (trun ian iữa lúa trồn v lúa ại) v đặt iả
t iết c o rằn lo i Oryza Sativa tiến óa từ ạn lúa n ại ằn năm v lâu
năm
- Chatterjee (1951), Ramiah (1951), C an (1976) đều có i n ận lúa trồn có t ể
tiến óa từ ạn lúa ại n năm Oryza Nivara oặc lâu năm Oryza Rufipogon
- Secon (1986) k i n i n cứu mối quan ệ của c c lo i tron c i Oryza c o rằn loài Oryza Sativa ìn t n từ lo i Oryza Rufipogon c âu Á; mối quan ệ iữa loài Oryza Sativa v c c lo i k c với c c lo i lúa ại có t ể đ ợc iải t íc o sự
phân nhánh trong qu trìn tiến óa o t ay đổi k í ậu ở t ế iới cổ đại kỷ t ứ 3 (tríc từ Đin T ế Lộc 2006)
2.3 A Õ ỦA Ố O SẢ X Ấ Ô
2.3.1 iống lúa
Lúa l cây l ơn t ực quan trọn tron nền nôn n iệp với sản l ợn ạo xuất k ẩu iện nay đứn n t ứ ai tr n t ế iới ĐBSCL l vùn trọn điểm l vựa lúa lớn
n ất c o cả n ớc N ờ n ữn tiến ộ k oa ọc kỹ t uật n ữn iốn lúa địa p ơn
tr ớc đây ần ần đ ợc t ay t ế ằn n ữn iốn lúa n ắn n y năn suất cao
k ôn quan cảm (Võ Tòn Xuân, 1986)
Giốn lúa l một tron n ữn t liệu đầu ti n để t âm can tăn năn suất đặc iệt tron điều kiện sản xuất lúa n óa xuất k ẩu v với n ữn iễn iến p ức tạp của
t ời tiết sâu ện (Huỳn Quốc Quân 1999) Giốn p ải c o năn suất cao v ổn địn tín c ốn c ịu tốt với sâu ện v điều kiện n oại cản ất lợi cũn n c ất
l ợn lúa ạo p ải đ p ứn đ ợc y u cầu sử ụn (Vũ Văn Hiến v ctv 1995)
Ngày nay, việc chọn tạo những giống lúa nhằm cải tạo và hoàn thiện cấu trúc di truyền của nhữn đặc tính có lợi của cây trồng, tạo khả năn t íc ứng và khả năn c ống chịu cao với điều kiện ngoại cảnh bất lợi với côn trùng và dịch hại có năn suất cao, phẩm chất tốt đ p ứng yêu cầu ngày càng cao của con n ời (Vũ Hữu Yêm và ctv., 2001)
2.3.2 Vai trò của giống trong canh tác lúa
Vấn đề lúa gạo không còn là vấn đề l ơn t ực của một quốc ia m đ trở thành vấn
đề an nin l ơn t ực toàn cầu, mang tính chính trị và có ản ởng sâu rộn đến sự phát triển của nền nông nghiệp n ớc nhà và thế giới (Phạm Quang Diệu, 2009)
Trang 23Khi diện tíc lúa đan n y c n t u ẹp lại do sự phát triển của các cơ sở công nghiệp, giao thông, nhà ở và sự t ay đổi cơ cấu vật nuôi cây trồn đ đặt ra cho nền nông nghiệp một nhiệm vụ lớn l m sao để ia tăn năn suất gấp đôi Đây l một vấn
đề k ó k ăn n n o n to n t ực hiện đ ợc và giống giữ vai trò rất quan trọn để giải quyết vấn đề này (Trần T ợng Tuấn, 1992)
Một giống tốt bao gồm giống lúa có tiềm năn năn suất cao và hạt giống có chất
l ợng gieo trồng tốt, nó có khả năn tiếp cận các biện pháp kỹ thuật k c (Vũ Văn Hiến v ctv 1995) N y nay k i lúa lai ra đời v đi v o sản xuất trên diện tích rộng thì chỉ cần thay giốn cũ ằng giống mới có khả năn c o năn suất cao ơn đ có t ể tăn năn suất từ 15 – 20% tron cùn điều kiện (Vũ Văn Hiến và ctv., 1995) Những thành tựu có tính chất lịch sử trong ngành trồn lúa l đ tạo ra đ ợc hàng loạt các giống lúa cao sản mới k n đ ợc một số sâu bệnh quan trọn c o năn suất cao, phẩm chất gạo tốt, hạt dài, trong và không bạc bụng (Trần T ợng Tuấn, 1992)
2.4 TIẾN TRÌNH CHỌN T O GIỐNG LÚA
T eo N uyễn N ọc Đệ (2008) tiến trìn c ọn tạo iốn lúa mới đòi ỏi n iều t ời ian v côn sức ồm năm ớc:
Bước 1: C ọn vật liệu k ởi đầu v lai tạo
C ọn lọc từ n iều n uồn để p ù ợp với mục ti u lai tạo n iốn lúa n ập từ
n ớc n o i iốn lúa từ c c N ân n Gen tron n ớc iốn lúa t íc n i v ổn địn với vùn sin t i từn địa p ơn
Tiến n lai tạo t u iữ t ế ệ F1 đồn n ất Tuyển c ọn òn p ân ly ngoài đồn qua n iều t ế ệ t eo mục ti u lai tạo an đầu
Bước 2: T í n iệm quan s t sơ k ởi
Dùng 100 – 200 iốn / òn để t í n iệm sơ k ởi Mỗi iốn / òn cấy từ 5 –
6 n mỗi n 4 – 5 m k ôn lặp lại cứ 10 – 20 iốn / òn cấy một iốn đối
c ứn ( iốn tốt n ất ở vùn đó) Từ kết quả t í n iệm n y c ọn 30 – 50 iốn / òn
có năn suất cao ơn iốn đối c ứn để t í n iệm ậu kỳ
Bước 3: T í n iệm trắc n iệm ậu kỳ
C ọn n ữn iốn / òn triển vọn n ất tron t í n iệm sơ k ởi đ a v o t í
n iệm ậu kỳ với iện tíc lô t í n iệm lớn ơn 5 – 10 m2 để tăn độ c ín x c với
3 lần lặp lại Từ t í n iệm ậu kỳ c ọn ra 10 – 20 iốn / òn tốt n ất đ a v o so
s n năn suất với iện tíc lớn v địa n rộn ở ĐBSCL
Trang 24Bước 4: So s n năn suất
C c iốn / òn triển vọn n ất đ ợc c ọn ở lô t í n iệm ậu kỳ đ ợc đ a v o
t í n iệm so s n năn suất tại n iều địa n k c n au Qua n iều vụ sẽ c ọn một
số iốn nổi ật n ất đ a ra k u vực óa v sản xuất tr n một iện tíc rộn lớn
Bước 5: C ọn iốn p ổ iến v đặt t n
T í n iệm đ ợc tiến n n iều nơi tr n cả n ớc T í n iệm ở cả 3 vụ li n tiếp n au (Đôn Xuân – Hè Thu – Đôn Xuân) với ộ iốn Bộ iốn n y đ ợc ìn
t n từ 1 – 2 iốn / òn o n iều cơ quan n i n cứu p ối ợp lại Sau đó c ọn một
v i iốn nổi ật n ất đ ợc Bộ Nôn N iệp côn n ận đặt t n v p ổ iến c o n ân
ân sản xuất
2.5 MỘ SỐ Q A ỂM Ề D Ì ÂY ÖA O Ă S Ấ CAO
2.5.1 Thân cây lúa
Năn suất lúa đ ợc đón óp ởi c c t n p ần n số ôn /m2
, số ạt c ắc/ ôn v trọn l ợn 1000 ạt Muốn iốn lúa c o năn suất cao đòi ỏi p ải p t uy ết c c yếu tố năn suất Việc tìm ra ạn ìn của một cây lúa lý t ởn c o năn suất cao đ
đ ợc quan tâm từ rất lâu V o n ữn năm 1989 ạn ìn cây lúa mới đ ợc t iết lập
t ôn qua n uy n lý cơ ản kiểu cây lúa lý t ởn c o kỹ t uật sạ t ẳn (Ver ara 1987) Năm 1994 mô ìn đ ợc t ể iện c i tiết với đặc điểm cây lúa n sau:
- T ời ian sin tr ởn 100 – 130 ngày
- C iều cao 90 – 110 cm
- L y n ắn v t ẳn đứn
- Đẻ c ồi k ôn n iều v rễ rất k ỏe
- K oản 8 ôn / ụi
Trang 25- L cờ cao ơn ôn
Tron đó đặc tín ìn t i quan trọn n ất của cây lúa lý t ởn l a l tr n cùng
n ắn y v t ẳn đứn kết ợp với t ân t ấp (N uyễn N ọc Đệ 2008)
l ợn tối đa tron quần t ể y oặc trun ìn Tuy n i n k ả năn đâm c ồi trun
ìn cũn đ ợc xem l tốt c o n ữn iốn có năn suất cao (> 6 tấn/ a) Yoshida (1972) tríc từ Trần Min T n (1981) n ận t ấy năn suất ạt tăn t eo mật độ cây thích ợp n ất l từ 182 – 242 cây/m2 K ả năn đâm c ồi mạn cần c o sự đạt năn suất tối đa ở sự trồn lúa cấy
Trang 262.6 Ặ Í Ô Ọ ÂY ÖA
2.6.1 hời gian sinh trưởng
Tron c u kỳ p t sin v p t triển của cây lúa cây lúa p ải o n t n cơ ản ai giai đoạn sin tr ởn p ân iệt kế tiếp n au: sin ỡn v sin ục C c iốn lúa có
t ời ian sin tr ởn k c n au c ủ yếu l o sự i n ắn k c n au ở t ời kỳ sin
tr ởn sin ỡn p ụ t uộc iốn v điều kiện n oại cản
Theo Võ Tòng Xuân (1979), c c iốn lúa có t ời ian sin tr ởn từ 110 – 135 ngày luôn luôn c o năn suất cao ơn c c iốn c ín sớm ơn v c c iốn muộn ơn ở
p ần lớn c c điều kiện can t c Tuy n i n c c iốn có t ời ian sin tr ởn k oản
90 n y nếu cấy k oản 100 n y l t ời ian n ắn n ất ợp lý n ất để đạt năn suất cao T ời ian sin tr ởn của một iốn c uy n iệt cao t eo vùn v mùa Ở c c iốn có t ời ian sin tr ởn qu n ắn cây lúa sẽ k ôn đủ t ời ian tíc lũy c ất
k ô c o qu trìn p t triển n n k ôn t ể c o năn suất cao (Yos i a 1981)
T ời tiết v tập qu n can t c sẽ quyết địn p ần lớn đến số n y từ k i ieo đến t u oạc lúa Tập đo n iốn có số iốn k c n au rất n iều về t ời ian sin tr ởn
T eo N uyễn N ọc Đệ (2008) vùn p ù sa n ọt l vùn có lũ về rất sớm c o n n c c iốn p ù ợp c o vùn l n ữn iốn n ắn n y có t ời ian sin tr ởn (90 – 100
n y) để iảm ớt c i p í ơm n ớc v đảm ảo năn suất lúa
N uyễn Đìn Giao v ctv (1997) n ận t ấy c c iốn có t ời ian sin tr ởng quá
n ắn có t ể c o năn suất k ôn cao vì sự sin tr ởn sin ỡn ị ạn c ế còn
n ữn iốn có t ời ian sin tr ởn qu i cũn k ôn c o năn suất cao vì dinh
ỡn có t ể ây đổ n Đối với c c iốn lúa n ắn n y o có t ời ian sin
tr ởn n ắn nó cần n iều ơn về mặt in ỡn năn l ợn n s n Mặt Trời để tạo năn suất n n p ải c ú ý tạo iốn lúa t ấp cây l đòn t ẳn đứn (Bùi C í Bửu
và ctv., 1998)
T eo N uyễn T n Hối (2008) t ời ian sin tr ởn đ ợc c ia t n ốn n óm:
- A0: cực n ắn n y (< 90 n y)
- A1: n ắn n y (90 – 105 ngày)
- A2: t ơn đối n ắn n y (106 – 120 ngày)
- B: dài ngày (121 – 140 ngày)
2.6.2 hiều cao cây
Bùi C í Bửu v ctv (1992) kết luận có ít n ất năm n óm en điều k iển tín trạn
c iều cao của cây lúa C iều cao cây đ ợc điều k iển ởi đa en v c ịu ản ởn của oạt độn cộn tín (Kailaimali v ctv 1987) T ân cứn v y có ý n ĩa rất quan trọn tron việc c ốn đổ n v ẫn tới c ỉ số t u oạc cao ơn
Trang 27Cải t iện ạn ìn t ấp n ằm tạo điều kiện c o c ún ti u t ụ một k ối l ợn in
ỡn k lớn tron đất để đạt năn suất cao (Clarkson v Hanson, 1980)
C iều cao của cây lúa cao sản n ắn n y t íc ợp từ 80 – 100 cm có t ể cao đến 120
cm (Jennings và ctv., 1979) và theo Akita (1989), cây lúa cao từ 90 – 100 cm coi n
l lý t ởn về năn suất Nếu t ân l k ôn k ỏe t ân k ôn y mặc ù tổn ợp
c ất xan tăn cũn sẽ ẫn đến đổ n t n c e k uất ẫn đến iảm năn suất (Ver ara 1988) Tuy n i n k ôn p ải tất cả iốn lúa t ân n ắn đều cứn rạ Đặc tín cứn rạ p ụ t uộc v o đ ờn kín t ân độ y t ân rạ mức độ ẹ l ôm lấy c c lóng,… T ân cây lúa y ơn sẽ có n iều ó mạc ơn k ả năn cun cấp v vận
c uyển c ất k ô tốt ơn (Clarkson và Hanson, 1980)
2.6.3 hiều dài bông
Chiều i ôn o yếu tố i truyền quyết địn n n c ịu ản ởn mạn mẽ ởi môi tr ờn n ất l điều kiện in ỡn tron iai đoạn đầu ìn t n ôn (Tr ơn
T ị N ọc S ơn 1991; tríc ẫn ởi N uyễn T ị Mỹ P ơn 2006)
C iều i ôn đ ợc tín từ đốt cổ ôn đến c óp ôn Tron c ọn iốn việc c ọn tạo cây lúa có c iều i ôn ằn 1/2 c iều cao của t ân cây l tốt n ất Giốn có
ôn i ạt xếp k ít tỷ lệ ạt lép t ấp k ối l ợn 1000 ạt cao sẽ c o năn suất cao (Vũ Văn Liết v ctv 2004)
Cây lúa có c iều i ôn t ay đổi tùy t eo iốn vùn đất v kỹ t uật can t c
C iều i ôn óp p ần tăn năn suất T eo Seeter (1994) qua kết quả p ân tíc mô
ìn INTERCOM n ời ta ự o rằn : Quan ợp có t ể ia tăn 25 – 40% nếu độ cao của ôn lúa tron quần t ể t ấp ơn 40% c iều cao của t n l Năn suất có t ể quyết địn ởi ai yếu tố l số ạt c ắc/ ôn v c iều i ôn
2.6.4 ỷ lệ chồi hữu hiệu
T eo Yos i a (1981) về mặt lý t uyết ở điều kiện đặc iệt một cây lúa có t ể mọc ra
40 c ồi Tuy n i n tron t ực tế tất cả n ữn mầm c ồi k ôn n ất t iết p t triển
t n c ồi K oản c c trồn n s n n uồn in ỡn v điều kiện môi tr ờn
kỹ t uật can t c ản ởn đến sự n ảy c ồi Ở cây lúa k oản 10 – 30 c ồi đ ợc sinh ra trong k oản c c trồn ợp lý n n c ỉ 2 – 5 c ồi đ ợc ìn t n tron lúa
sạ t ẳn
Số c ồi ìn t n ôn (c ồi ữu iệu ay còn ọi l c ồi ữu íc ) t ấp ơn so với
c ồi tối đa v ổn địn k oản 10 n y tr ớc k i đạt đ ợc số c ồi tối đa C c c ồi ra sau đó t ờn sẽ tự rụi đi k ôn c o ôn đ ợc o c ồi n ỏ yếu k ôn đủ k ả năn cạn tran in ỡn n s n với c c c ồi k c ọi l c ồi vô iệu (N uyễn N ọc
Đệ 2008) So s n c ỉ ti u n n ữu iệu với số n n tối đa tr n cây n ữn iốn
n o đẻ n n n iều t ờn tỷ lệ c ồi ữu iệu t ấp (Vũ Văn Liết v ctv 2004)
Trang 28T eo Bùi C í Bửu v N uyễn T ị Lan (1995) kiểu cây đẻ n n k ôn t íc ợp
c o việc can t c lúa sạ nó sẽ tạo ra n iều c ồi vô iệu o đó cây lúa c ỉ cần 4 – 5
c ồi mạn n n có ôn to v đầy ạt Yos i a (1972) c o rằn n ữn iốn đâm
c ồi mạn t íc ợp c o can t c lúa cấy vì có k ả năn c o năn suất tối đa Tùy v o
k ả năn đẻ n n của mỗi iốn để quyết địn mật độ ieo trồn t íc ợp đảm ảo
số ôn /m2
2.7 Ă S Ấ À À Ầ Ă S Ấ
2.7.1 ăng suất thực tế
C c t n p ần năn suất có li n quan c ặt c ẽ với n au Tron p ạm vi iới ạn ốn
t n p ần n y ia tăn t ì t n p ần năn suất lúa c n cao c o đến lúc ốn t n
p ần năn suất đạt đ ợc cân ằn tối ảo t ì năn suất lúa sẽ tối đa V ợt tr n mức cân ằn n y nếu một tron ốn t n p ần năn suất tăn l n nữa sẽ ản ởn xấu đến c c t n p ần còn lại l m iảm năn suất Lúc ấy iờ sẽ có mâu t uẫn lớn iữa
số ạt/ ôn với tỷ lệ ạt c ắc v trọn l ợn ạt iữa số ôn /đơn vị iện tíc với số ạt/ ôn Tron đó số ôn /m2
l t n p ần năn suất quan trọn n ất tron c c
t n p ần năn suất (N uyễn N ọc Đệ 2008)
2.7.2 ác thành phần năng suất
2.7.2.1 Số bông/m 2
Tron ốn yếu tố tạo t n năn suất t ì số ôn /m2 l yếu tố quyết địn n ất v sớm
n ất Số ôn có t ể đón óp 74% năn suất tron k i đó số ạt v trọn l ợn ạt
c ỉ đón óp 26% Số ôn /m2 đ ợc quyết địn c ủ yếu l t ời kỳ đẻ n n ữu iệu tuy n i n yếu tố n y còn c ịu ản ởn lớn của kỹ t uật v điều kiện n oại cản (c ế
độ p ân ón n ớc t ới mật độ sạ/cấy …) (N uyễn Đìn Giao v ctv 1997)
N uyễn Đìn Giao v ctv (1997) đ k ẳn địn số ôn /đơn vị iện tíc có quan ệ
tỷ lệ n ịc với số ạt c ắc/ ôn v trọn l ợn ạt n n k i tăn mật độ ieo sạ t ì số bông/m2 sẽ tăn n n số ạt c ắc/ ôn v trọn l ợn 1000 ạt sẽ iảm Nếu đầu t
p ân ón sẽ cao v ễ ẫn đến sâu ện tr n lúa Vì vậy để c o năn suất cao cây lúa cần có số ôn /m2 vừa p ải ia tăn số ạt c ắc/ ôn /đơn vị iện tíc l iện p p ia tăn năn suất tốt ơn l ia tăn số ôn /m2
Số ôn tr n đơn vị iện tíc p ụ t uộc v o mật độ sạ cấy v k ả năn nở ụi của lúa Mật độ sạ cấy v k ả năn nở ụi của lúa t ay đổi t eo iốn lúa điều kiện đất đai
t ời tiết l ợn p ân c ế độ n ớc Ở c c iốn lúa cải t iện t ấp cây có số ôn /m2trun ìn p ải đạt 500 – 600 ôn đối với lúa sạ oặc 350 – 450 ôn đối với lúa cấy mới có t ể c o năn suất cao (N uyễn N ọc Đệ 2008)
Trang 292.7.2.2 Số hạt chắc/bông
Số ạt c ắc/ ôn l yếu tố quan trọn óp p ần l m tăn oặc iảm năn suất lúa (N uyễn Bíc H Vũ 2006) Đặc tín số ạt c ắc/ ôn c ịu t c độn rất lớn của điều kiện môi tr ờn m a n iều tron iai đoạn lúa trổ đến c ín oặc ị côn trùn chích
út tấn côn (Trần T an Ho n 2005; N uyễn Bíc H Vũ 2006) Số ạt/ ôn
n iều ay ít tùy t uộc v o số ié oa p ân óa v số ié oa k ôn p ân óa
T eo N uyễn N ọc Đệ (2008) lúa sạ có trun ìn từ 80 – 100 ạt/ ôn v 100 – 120 ạt/ ôn đối với lúa cấy l tốt tron điều kiện ở ĐBSCL Tr n cùn một cây lúa
n ữn ôn c ín t ờn có n iều ạt n ữn ôn p ụ p t triển sau n n ít ạt ơn
N uyễn T ạc Cân (1997) n ận t ấy oạt độn của en k ôn cộn tín c iếm u t ế tron sự điều k iển tín trạn số ạt c ắc/ ôn
2.7.2.3 Tỷ lệ hạt chắc
T eo N uyễn N ọc Đệ (2008) tỷ lệ ạt c ắc đ ợc quyết địn từ đầu t ời kỳ p ân óa đòn đến k i lúa v o c ắc v đặc iệt quan trọn n ất l t ời kỳ p ân o iảm n iễm trổ ôn p ơi m u t ụ p ấn t ụ tin v v o c ắc C c điều kiện k ôn t uận lợi k i
c ín có t ể ây ức c ế sự sin tr ởn của v i ié oa c o n ữn ié oa lép (Yos i a 1981) N ữn điều kiện t ời tiết k ôn t uận lợi n n iệt độ t ấp oặc cao v o iai
đoạn p ân o iảm n iễm v trổ ié oa có t ể ây ra ất t ụ
Tỷ lệ ạt c ắc tùy t uộc v o số oa/ ôn đặc tín sin lý của cây lúa v c ịu ản
ởn lớn của điều kiện n oại cản t ờn số oa/ ôn qu n iều ễ ẫn đến tỷ lệ
ạt c ắc t ấp Muốn có năn suất cao tỷ lệ ạt c ắc/ ôn p ải tr n 80% (N uyễn
N ọc Đệ 2008) B n cạn đó mùa vụ cũn ản ởn đến tỷ lệ ạt c ắc ở vụ Đôn Xuân tỷ lệ ạt c ắc sẽ cao ơn vụ Hè Thu (Lê Xuân Thái, 2003)
2.7.2.4 Trọng lượng 1000 hạt
Trọn l ợn ạt cũn l một đặc tín quan trọn óp p ần nân cao năn suất lúa Gen điều k iển tín trạn trọn l ợn ạt ở mức trội o n to n ay mức trội từn p ần (Kailaimali v ctv 1987; tríc ẫn ởi L T ị Mỹ N un 2008) Tín trạn trọn
l ợn 1000 ạt có ệ số i truyền cao v ít c ịu ản ởn của môi tr ờn n n việc
c ọn iốn có trọn l ợn 1000 ạt cao l rất cần t iết (L Xuân T i 2003)
Ở p ần lớn c c iốn lúa trọn l ợn 1000 ạt t ờn iến t i n tập trun tron
k oản 20 – 30 Trọn l ợn ạt o ai yếu tố cấu t n : K ối l ợn vỏ trấu c iếm 20% v k ối l ợn ạt ạo c iếm 80% (N uyễn Đìn Giao v ctv 1997) Vì vậy cần
c ọn ra n ữn iốn có k ối l ợn ạt cao để ia tăn năn suất Tuy n i n k ôn
c ọn ạt qu to vì ạt to t ờn kéo t eo ạc ụn n iều i trị xuất k ẩu sẽ t ấp
Trang 302.8 ẨM Ấ O
T eo He (1999) đ ợc tríc ẫn ởi N uyễn T ị Đoan Tran (2007) p ẩm c ất ạt ạo
l một tron n ữn đặc tín kin tế quan trọn tron việc xuất v n ập k ẩu của lúa
ạo P ẩm c ất ạt ạo đ ợc đ n i t ôn qua n iều c ỉ ti u
2.8.1 ình dạng và kích thước hạt gạo
Kíc t ớc v ìn ạn ạt l ti u c uẩn đầu ti n m n c ọn iốn quan tâm tron
p t triển iốn mới Sự c ọn lọc man tín i truyền cao c n tiến n n ằm loại trừ n ữn đặc tín k ôn mon muốn C iều i ạt ạo l đặc tín ổn địn n ất ít ị
ản ởn của môi tr ờn đ ợc điều k iển ởi đơn en (Ramia v ctv 1931) o ai gen (Bollich và ctv., 1974),… Kết quả n i n cứu của Take a v ctv (1978) c o t ấy rằn kíc t ớc ạt ạo o đa en điều k iển T ứ tự tín trội đ ợc i n ận n sau: hạt i > ạt trun ìn > ạt n ắn > ạt rất n ắn (Dave 1939) C iều i ạt ạo tr n
t ị tr ờn quốc tế iện nay l lớn ơn ằn 7 mm đối với y u cầu ạt ạo i (Bùi C í Bửu v N uyễn T ị Lan 2000)
Do ti u c uẩn để đ n i c iều i v ìn ạn ạt t ay đổi t eo từn n ớc ti u
ùn n n đ ây k ó k ăn n iều c o c c n lai tạo iốn mặc ù iốn lai tạo có năn suất cao v k n đ ợc sâu ện n n c iều i v ìn ạn ạt k ôn đạt
t eo t ị iếu tr n t ị tr ờn của từn quốc ia t ì cũn k ôn đạt ti u c uẩn C ẳn
ạn t ị tr ờn N ật y u cầu k oản 700.000 tấn/năm loại ạo n óm Japonica ạt tròn m l ợn amylose t ấp cơm ẻo N ợc lại t ị tr ờn T i Lan t íc ạo ạt rất i loại ìn In ica m l ợn amylose trun ìn cơm mềm n n k ôn ín
T ị tr ờn ạo tại c c n ớc Trun Đôn t íc ạo rất i có mùi t ơm N ợc lại ở
C âu Âu n ời ti u t ụ t íc ạo i n n k ôn có ất cứ mùi ì
Đối với ạo c ỉ ti u kíc t ớc v ìn ạn ạt kíc cỡ vật lý trọn l ợn độ đồn đều l n ữn y u cầu quan trọn Loại ìn của ạt ựa tr n a ti u c uẩn: i rộn
v trọn l ợn Mỗi iốn căn cứ a ti u c uẩn loại ìn ạt n y để xếp v o a loại:
d i trun ìn v n ắn T eo N uyễn N ọc Đệ (2008) kíc t ớc v ạn ạt (tỷ lệ i/n an ) k c n au tùy t uộc v o đặc tín iốn Hạt t on i t ờn ễ nứt ơn ạt tròn v o đó tỷ lệ xay x t t ấp ơn Kíc t ớc v ạn ạt cũn ản ởn đến kiểu
t iết kế t iết ị xay x t
2.8.2 hẩm chất xay chà
Đây l ti u c uẩn quan trọn của ạo Gi trị năn suất xay c l tỷ lệ ạo n uy n
ạo y v tấm; tron đó tỷ lệ ạo y v tấm v o k oản 30 – 50% trọn l ợn to n
ộ ạt Quan trọn n ất l tỷ lệ ạo n uy n ao ồm:
- Gạo cấp cao: t ờn ọi l ạo 5 (95% ạo n uy n 5% ạo y) ay ạo 10 (l
90% ạo n uy n 10% ạo y)
Trang 31- Gạo cấp thấp: L ạo 30 oặc 25 (tỷ lệ ạo n uy n t ấp ơn) Tỷ lệ ạo n uy n
n y iến độn tùy t uộc v o mùa vụ kỹ t uật can t c v ảo quản sau t u oạc
T eo N uyễn Côn T n (Trun tâm c uyển iao tiến ộ kỹ t uật Viện lúa ĐBSCL):
C ất l ợn xay c ao ồm % ạo lức % ạo trắn v % ạo n uy n
% Gạo lức = (trọn l ợn ạt lúa k ôn vỏ/trọn l ợn lúa ) x 100
% Gạo trắn = (trọn l ợn ạo sau k i c v đ n ón /trọn l ợn lúa) x 100
% Gạo n uy n = (trọn l ợn ạo n uy n k ôn y/trọn l ợn lúa) x 100
Trun ìn % vỏ ạt từ 18 – 26% trọn l ợn lúa p ụ t uộc v o iốn có vỏ y ay mỏn Gạo trắn c iếm k oản 70% n n t ay đổi o n iều điều kiện n iốn môi tr ờn v côn n ệ sau t u oạc Tr n t ị tr ờn yếu tố quan trọn l % ạo
n uy n v t ay đổi từ 25 – 65%
Tỷ lệ ạo lức v tỷ lệ ạo trắn ít iến độn nó p ụ t uộc v o môi tr ờn (Bùi C í Bửu v ctv 1997) Tỷ lệ ạo n uy n iến độn rất lớn đây l một tín trạn i truyền
v c ịu ản ởn mạn mẽ ởi môi tr ờn đặc iệt l n iệt độ ẩm độ tron suốt t ời
kỳ c ín kéo i đến sau t u oạc (K us 1979)
Bùi Chí Bửu (1996 v 1999) n ận t ấy tỷ lệ ạo n uy n cao n ất k i t u oạc v o lúc chín 28 – 30 ngày sau k i trổ nếu t u sớm sau k i trổ 20 n y v t u muộn 35
n y sau k i trổ t ì tỷ lệ ạo n uy n t ấp N iệt độ trun ìn tron n y ở iai đoạn lúa v o c ắc có ản ởn đến tỷ lệ ạo n uy n m l ợn protein mức độ óa ồ của ạo
N ữn ạt k ô nếu đột n ột ị ẩm cũn có t ể tạo ra c c vết rạn tron ạt v ây ra
n ữn mản n ỏ k i xay x t ạt c n k ô k i ẩm trở lại c n vỡ n iều (B attac arya 1980; Kunzer 1985; Srinivas 1985) (tríc ẫn ởi N uyễn T n P ớc 2003) Tỷ lệ
ạo n uy n có quan ệ c ặt c ẽ đến độ ạc ụn của ạt ạt t ờn ị y ở điểm có vết ạc ụn (L Xuân T i v ctv 2005)
Dạn ạt có ản ởn đến c ất l ợn xay c ạt c n mản i v độ ạc ụn
c n cao t ì tỷ lệ ạo n uy n c n t ấp (B attac arya, 1980) N i n cứu của Ya av
và ctv (1989) c o t ấy tron c c c ỉ ti u về c ất l ợn xay x t t ì tỷ lệ ạo n uy n tăn so với sự iảm tỷ số c iều i ạt/c iều rộn ạt n ĩa l ạt c n i t ì tỷ lệ
ạo c n t ấp (tríc từ L Xuân T i 2003) T eo kết quả n i n cứu của N uyễn T ị Lang và ctv (2002) (trích ẫn ởi N uyễn T ị Kiều Trin 2007) p ẩm c ất xay c
tr n vụ Đôn Xuân có tỷ lệ ạo n uy n cao ấp đôi tỷ lệ ạo n uy n vụ Hè T u Điều
n y c ú ý đến l ợn m a kéo i tron vụ Hè T u ẫn đến c ất l ợn ạo kém
Trang 322.8.3 ộ bạc bụng
Bạc ụn l o sự t n lập c c ạt tin ột k ôn o n t iện tron qu trìn tạo ạt
v p ơi sấy Bạc ụn o sự sắp xếp k ôn c ặt c ẽ của n ữn ạt tin ột tron nội
n ủ tạo ra n iều k oản trốn l m c o ạt ạo ị đục Có 3 ạn ạc ụn p ổ iến: bụn trắn an trắn v l n trắn Độ đục của nội n ủ v tín ạc ụn của nội n ủ
có t ể o yếu tố iốn oặc môi tr ờn v đặc tín n y l m tăn tỷ lệ nứt ể của ạt tron qu trìn xay c (Bùi C í Bửu 2004; N uyễn N ọc Đệ 2008)
Tỷ lệ ạc ụn l ti u c í đ n i p ẩm c ất ạo tr n t ị tr ờn ạc ụn l o đặc tín i truyền v c ịu t c độn lớn của điều kiện môi tr ờn tron iai đoạn lúa v o
c ắc đến c ín T ời điểm t u oạc cũn ản ởn đến tỷ lệ ạc ụn t ời ian t u oạc tốt n ất l 25 n y sau k i trổ 50% T u oạc c n muộn (32 – 40 ngày sau
k i trổ 50%) t ì tỷ lệ ạc ụn càng cao (Lê Xuân Thái v ctv 2005) Độ ạc ụn tron vụ Đôn Xuân ít ơn tron vụ Hè T u n n sai số tron vụ Đôn Xuân rất cao (Bùi C í Bửu v N uyễn T ị Lan 2000)
Bạc ụn l m iảm cấp của ạo v l yếu tố ản ởn đến i trị xuất k ẩu của ạo
n n yếu tố n y k ôn li n quan đến đặc tín k ẩu vị v p ẩm c ất k i nấu của ạo Một mẫu ạo có tr n 5% số ạt có độ ạc ụn cấp 3 trở l n t ì k ôn đ ợc đ n i
l ạo có p ẩm c ất cao (N uyễn N ọc Đệ 2008) Vùn ạc ụn óp p ần v o độ nứt ể của ạt tron qu trìn xay x t vì c ún xốp ơn c c p ần tron suốt (Na ato 1962; tríc từ N uyễn N ọc Đệ 2008)
2.8.4 ộ trở hồ
Độ trở ồ có t ể li n ệ một p ần với l ợn tin ột một đặc tín ùn để x c địn
p ẩm c ất ạo lúc nấu l n iệt độ cần t iết để k i nấu n ớc đ ợc ấp t u v ạt tin
ột p ồn l n k ôn o n n uy n lại đồn t ời ạn tin t ể iến mất Độ trở ồ trun
ìn l ti u c uẩn tối ảo c o p ẩm c ất ạo tốt (Bùi C í Bửu v N uyễn T ị Lan 2000)
Độ trở ồ có t ể li n quan một p ần đến m l ợn amylose của tin ột Giốn có độ trở ồ cao t ì có m l ợn amylose t ấp độ trở ồ trun ìn có m l ợn amylose cao oặc trun ìn n n độ trở ồ t ấp k ôn có li n ệ với m l ợn amylose
t ấp trun ìn ay cao (Jennin s v ctv 1979)
Đặc tín vật lý của cơm nấu li n quan n iều với độ trở ồ ơn l m l ợn amylose Gạo có độ trở ồ cao k i nấu cần n iều n ớc v lâu c ín ơn ạo có độ trở ồ t ấp v trun ìn (IRRI 1996) Độ trở ồ trun ìn l ti u c uẩn cần t iết tron c ơn trìn lai iốn cải tiến
Trang 33Độ trở ồ l tín trạn rất ễ ị t ay đổi ởi n iệt độ ở iai đoạn lúa v o c ắc (Heu v ctv 1976) N iệt độ k ôn k í cao sau k i trổ l m tăn độ trở ồ v n ợc lại (Jennings và ctv., 1979)
N iệt trở ồ sau cùn để óa ồ iến t i n từ 55 – 790C
t ơm của ạo o 2 – acetyl – 1 – pyrroline đ ợc tìm t ấy tron t n p ần ầu của
ạo nấu ây ra o một loại óa c ất có k ả năn k uyếc t n tron k ôn k í đó l este – aceton – al e y e nó l c ỉ số quan trọn có ản ởn rất lớn đến k ẩu vị v
ễ ị iến đổi tron qu trìn ảo quản (L Do n Di n v ctv 1981)
Về i truyền của tín trạn mùi t ơm cũn rất p ức tạp Hiện có n iều ý kiến k c
n au về số en m óa mùi t ơm tr n lúa Ka am v Patankar (1938) c o rằn tín trạn mùi t ơm o một en trội điều k iển; n n n iều ý c o rằn tín trạn mùi
t ơm ở lúa o một en lặn quy địn (Ho n Văn P ần v Trần Đìn Lon 1995; Huan v Yin 1992) v t eo Đỗ K ắc T ịn v ctv (1994) t ì tín trạn mùi t ơm
o ai ay a en lặn kiểm so t
Ản ởn của môi tr ờn đến tín trạn mùi t ơm cũn đ ợc i n ận n n cơ
c ế n y đến nay vẫn c a iết rõ Mùi t ơm đặc tr n tr n n ữn vùn đất n ất địn nếu ieo trồn ở n ữn vùn đất k c n au t ì có mùi t ơm k c n au Có t ể c ún
p ụ t uộc v o mùa vụ ieo trồn loại đất địa điểm v độ p ì của đất T eo t an điểm đ n i của IRRI (1996) mùi t ơm c ia l m a cấp: K ôn t ơm t ơm n ẹ v
t ơm
2.8.6 àm lượng Amylose
H m l ợn amylose đ ợc xem l tín trạn có ý n ĩa quyết địn đến sự mềm cơm v
n ợc lại (N uyễn T ị Lan v ctv 2004; tríc ẫn ởi N uyễn T ị Mỹ P ơn 2006) Amylose có rất ít oặc k ôn có tron ạo nếp n n lại có rất n iều tron ạo
tẻ H m l ợn amylose iảm n ẹ với l ợn đạm tự n i n tron đất n n k ôn ản
ởn k i sử ụn đạm óa ọc (Paul 1977; tríc ẫn ởi N uyễn T ị Đoan Tran 2007) H m l ợn amylose ản ởn c ủ yếu l n đặc tín cơm nó t ơn quan
n ịc với độ ẻo độ mềm m u v độ ón của cơm
Trang 34C c iốn có m l ợn amylose t ấp (8 – 20%) cơm t ờn ớt ẻo v ón lo n
k i nấu c ín m l ợn amylose c n t ấp tín ẻo của cơm c n cao v mềm k i để
n uội Gạo có m l ợn amylose c n cao (> 25%) t ì cơm k ô v xốp n n cứn
k i để n uội (N uyễn N ọc Đệ 2008)
N iệt độ cao k i lúa c ín l m iảm amylose (Jennin s v ctv 1979) N o i ra ở lúa
m l ợn amylose đ ợc quyết địn ởi yếu tố i truyền (Khush và ctv., 1974) Amylose đ ợc kiểm so t ởi một en uy n ất tron ạo nếp p ần nội n ủ c ứa amylopectin đ ợc kiểm so t ởi en lặn tron ạo tẻ có cả amylose v amylopectin
đ ợc kiểm so t ởi en trội (IRRI 1976)
Juliano (1972) c o iết m l ợn amylose tron ạt ạo có t ể t ay đổi từ vụ n y san vụ k c v có t ể tăn l n tron qu trìn ảo quản n n k ôn qu 6% N o i
ra cùn một iốn lúa nếu trồn ở n ữn nơi k c n au cũn có m l ợn amylose
k c n au T eo Bùi C í Bửu (2004) tron t ời ian ạt v o c ắc m l ợn amylose sẽ ị iảm k i n iệt độ tăn đối với n óm lúa Japonica v n ợc lại m
l ợn amylose sẽ tăn k i n iệt độ t ấp ơn 290C đối với n óm lúa In ica
Trang 35Chương 3
À Í M
3.1 N THÍ NGHI M
3.1.1 Giống lúa: Sử dụng bộ giống lúa gồm 17 giống lúa cực ngắn ngày MTL (Miền
Tây Lúa) do Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL cun cấp Dùng giống OMCS2000
và IR50404 làm giốn đối chứng
Bảng 3.1: Danh sách 17 giống lúa sử dụng trong thí nghiệm
11 MTL771 L456-2-1-2-4-2-2-1-3-11-2 Amaroo/Khao Dawk Mali 105
Nguồn: Bộ môn Tài nguyên cây trồng – Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL
Tổ hợp lai giữa cha và mẹ là những giốn có năn suất cao (MTL352, OM1490, MTL325), cực ngắn n y (Amaroo) có mùi t ơm (K ao Dawk Mali 105, ST3, VD20), mềm cơm (Nếp Thái Lan)
3.1.2 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm
Giấy, viết t ớc để đo đạt và ghi nhận các chỉ ti u n o i đồn n c iều cao cây, số
chồi, mức độ thiệt hại do sâu bệnh
Trang 36Các thiết bị sử dụng trong thí nghiệm có máy tách chắc lép cân điện tử m y đếm
1000 hạt, máy tách vỏ trấu m y đo ẩm độ hạt m y đ n ón ạt gạo m y đo quan
phổ, Pippette – man
3.2 Í M
3.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đ ợc tiến hành vào vụ Đôn Xuân 2011 – 2012 từ tháng 11/2011 – 3/2012
tại Trại giống Long Phú – Sóc Trăn
Thí nghiệm đ ợc bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại chia thành 3 dãy, mỗi lần lặp lại có 17 nghiệm thức t ơn ứng với 17 giốn lúa kíc t ớc mỗi nghiệm thức là 15 m2 Trong cùng một dãy, các lô thí nghiệm đ ợc xếp liền nhau với khoảng cách 20 x 20 cm và khoảng cách giữa c c cây l 15 x 20 cm để thuận tiện cho việc c ăm sóc quan s t v lấy chỉ tiêu
Trang 373.2.2 hương pháp canh tác
Chuẩn bị đất
- Đất l m n ơn mạ đ ợc bừa, cuốc v ăm n ỏ có đ ờng kính cục đất 2 – 3 cm
- Sau k i l m đất xong, tiến n đo v cắt đất phân thành liếp có bề rộng 1,5 m
- Mỗi liếp rạch những hàng ngang, mỗi hàng cách nhau 10 cm và sâu 2 cm
- Bón phân hữu cơ v p ân lân c o n ơn mạ
Làm mạ: Áp dụn p ơn p p l m mạ khô
Gieo mạ
- Hạt giống khô không ngâm ủ đ ợc gieo vào những hàng rạch sẵn
- Mỗi hàng 10 – 15 g hạt, rải hạt đều vào trong hàng
- Sau khi gieo xong dùng tro trấu phủ lên hạt giống một lớp
- Dùng cỏ khô phủ lên liếp mạ để giữ cho hạt đủ ẩm
Nhổ mạ: Tiến hành nhổ từ 2 – 3 tép mạ
Cấy
- Mạ sẽ đ ợc cấy lúc 20 ngày tuổi, nhổ cẩn thận tr n l m đứt rễ
- Khoảng cách cấy là 15 x 20 cm, cấy 1 tép/bụi và cấy cạn từ 2 – 3 cm
Công thức phân và thời gian bón
- Công thức phân: 80 N – 60 P2O5 – 40 K2O (kg/ha)
- Thời gian bón
Lần 1: Bón ngay sau khi cấy, bao gồm: 1/4 N + 1/2 P + 1/2 K
Lần 2: Bón iai đoạn đẻ nhánh 20 – 25 ngày sau cấy, bao gồm: 1/4 N + 1/2 P
Lần 3: Bón vào thời điểm đón đòn 40 n y sau cấy, bao gồm: 1/4 N + 1/2 K
Lần 4: Nuôi hạt 70 – 73 ngày sau cấy, bao gồm: 1/4 N
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): Chỉ sử dụng một số thuốc phòng trừ sâu bệnh
khi có xuất hiện, thuốc trừ cỏ và một số thuốc BVTV khác khi mật độ ơn 50%
C ăm sóc: Sau k i cấy 3 n y c o n ớc vào ruộng 5 – 10 cm, giữ mực n ớc cố
định 7 – 10 n y tr ớc khi thu hoạch
Làm cỏ: Làm cỏ bằng tay 15 ngày và 30 ngày sau khi cấy v tr ớc khi lúa trổ
Trang 383.3 ẬP SỐ LI U
3.3.1 Các chỉ tiêu nông học
3.3.1.1 Thời gian sinh trưởng
Ghi nhận ngày gieo, ngày cấy, ngày trổ 5%, trổ 80%, ngày thu hoạch Thời gian sinh
tr ởn đ ợc tính từ lúc nẩy mầm đến khi thu hoạch (85% hạt chín vàng trên bông) 3.3.1.2 Chiều cao cây
Chọn 3 điểm ngẫu nhiên trên mỗi nghiệm thức, mỗi điểm lấy 3 bụi đo c iều cao và
đếm số chồi của mỗi bụi
Chiều cao cây trung bình = chiều cao 3 bụi/3
Đ ợc ghi nhận v o iai đoạn lúa chín, cấp đ n i ựa vào phần trăm cây ị ngã
Bảng 3.2: hang đánh giá cấp độ đổ ngã theo IRRI (1988)
3.3.1.5 Chiều dài bông
Đo c iều dài bông vào lúc thu hoạch, chọn ngẫu n i n 10 ôn /lô v đo từ cổ bông đến chóp bông
Chiều dài bông trung bình (cm) = tổng chiều dài 10 bông/10
3.3.2 hương pháp tính thành phần năng suất
Chọn 3 điểm ngẫu nhiên trên ruộng
Mỗi điểm 4 bụi tổng cộng là 12 bụi
Đếm tổng số bông của 12 bụi (P)
Trang 39 Đo c iều dài 10 bông một cách ngẫu n i n đơn vị (cm)
W
Trong đó:
W: Trọn l ợng lúc cân (g) H: Ẩm độ lúc đo (%)
P P
% 14
1000
w P
% 14
% 14
% 14
W w
3.3.3 hương pháp tính năng suất thực tế
Gặt 5 m2, tùy theo mật độ mà chúng ta gặt, gặt xong ra hạt p ơi k ô i ỏ hạt lép Sau đó đem cân trọn l ợn v đo độ ẩm, quy về trọn l ợng và ẩm độ chuẩn theo công thức sau:
W14%
86
) 100 (
W0 H0
Trang 40
Trong đó:
W0: Trọn l ợng mẫu lúc cân (kg)
H0: Ẩm độ lúc đo (%) Năn suất thực tế đ ợc tín n sau:
Tỷ lệ gạo lức = (trọn l ợng gạo lức/trọn l ợn lúa an đầu) x 100
Tỷ lệ gạo trắng = (trọn l ợng gạo trắng/trọn l ợn lúa an đầu) x 100
Tỷ lệ gạo nguyên = (trọn l ợng gạo nguyên/trọn l ợn lúa an đầu) x 100
Bảng 3.3: Phân cấp tỷ lệ gạo lức theo IRRI (1996)
Bảng 3.4: Phân cấp tỷ lệ gạo trắng theo IRRI (1996)
Bảng 3.5: Phân cấp tỷ lệ gạo nguyên theo IRRI (1996)