Bên cạnh đó, cần nâng cao nhận thức của nông dân về tầm quan trọng của các khóa tập huấn và vai trò của các cán bộ khuyến nông trong việc chuyển giao các kỹ thuật sản xuất có hiệu quả tạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
TRẦN THỊ MỘNG
NGHIÊN CỨU NHU CẦU HUẤN LUYỆN NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA NÔNG DÂN CANH TÁC BƯỞI NĂM ROI TẠI HUYỆN BÌNH MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
TRẦN THỊ MỘNG
NGHIÊN CỨU NHU CẦU HUẤN LUYỆN NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA NÔNG DÂN CANH TÁC BƯỞI NĂM ROI TẠI HUYỆN BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
CẦN THƠ - 2010
Trang 348
-PHỤ LỤC 1 PHIẾU PHỎNG VẤN
I Thông tin cơ bản về người được phỏng vấn
Tên người được phỏng vấn: …….……… Nghề đã được đào tạo*: …….……… Kinh nghiệm làm vườn*: ………… năm.
Địa chỉ: Ấp: ……… Xã: ……… Huyện: Bình Minh, tỉnh: Vĩnh Long
II Thông tin về người được phỏng vấn và các thành viên trong gia đình
(lớp)
Tình trạng hôn nhân
Lao động chính
Lao động phụ
Tham gia Đoàn thể & Hội nghề nghiệp 1
III Điều kiện cơ sở sản xuất của nông hộ
Số thửa đất Loại cây trồng chính Diện tích vườn (công) Tuổi cây
1
2
3
4
Trang 4V Hiểu biết của nông dân
1 Trong quá trình sản xuất thời gian qua thì ông/bà thường gặp phải những khó khăn gì?
(Nhiều lựa chọn, chọn bằng cách đánh dấu X vào ô bên phải)
Bệnh vàng lá gân xanh làm cây mau chết (Greening)
Rệp sáp tấn công làm cây kém phát triển và chết
Ruồi đục trái
Da trái sần sùi (da lu) không đạt chuẩn xuất khẩu
Thiếu kiến thức về cách sử dụng phân bón
Thiếu kiến thức về cách sử dụng thuốc trừ sâu
Thiếu kiến thức về kỹ thuật chăm sóc vườn
Phân bón kém chất lượng
Giá đầu vào (phân bón, thuốc sâu, xăng dầu) tăng
Thiếu thông tin về thị trường (giá cả, nguồn hàng, …)
Thị trường đầu ra không ổn định
Thiếu nhân công lao động
Khác:
2* Kiến thức làm vườn hiện nay của Ông/bà nhờ vào các nguồn thông tin sau
(Khoanh tròn vào MỘT con số chỉ mức độ tương ứng cho tất cả các câu trả lời)
Nguồn cập nhật kiến thức
Mức độ tác dụng:
(1: thấp nhất; 5: cao
nhất)
Tìm hiểu qua các loại báo (báo Tuổi trẻ, Vĩnh
Tìm hiểu qua các tài liệu (sách, tờ rơi, …)
Trao đổi với cán bộ khuyến nông địa phương
Trao đổi với người hàng xóm, bà con thân
Trao đổi với thương lái, cơ sở thu mua trái cây 1 2 3 4 5
Trao đổi với cán bộ của Viện nghiên cứu,
Tìm hiểu thông tin truy cập qua điện thoại di
Trang 550
-3* Những kiến thức nào sau đây đã giúp ông/bà canh tác cây ăn trái hiệu quả ?
Kiến thức quan trọng Thấp nhất > Cao nhấtMức độ hài lòng
Sử dụng phân hữu cơ, phân chuồng, phân vi
Kỹ thuật chăm sóc vườn (tưới nước, tỉa cành, bồi
4 Kỹ năng/Phương pháp làm vườn của ông/bà được áp dụng:
(Khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ tương ứng cho tất cả các câu trả lời)
Sử dụng phân hữu cơ, phân chuồng, phân vi
Kỹ thuật tăng khả năng cho trái của cây trồng 1 2 3 4 5
Kỹ thuật chăm sóc vườn (tưới nước, tỉa cành,
5 Ông/bà và người trong gia đình có thường xuyên gặp cán bộ khuyến nông để thảo luận các vấn đề kỹ thuật canh tác và thị trường không?
1 Nếu có, số lần: …… lần/tuần, …… lần/tháng, …… lần/năm.
2 Nếu không, cho biết lý do?
………
Trang 6Nếu câu 4 trả lời có thì trả lời tiếp câu 6:
6 Ông/bà có thể cho biết những vấn đề kỹ thuật canh tác và thị trường mà ông/bà thường trao đổi với cán bộ khuyến nông?
(Nhiều lựa chọn, chọn bằng cách đánh dấu X vào ô bên phải)
Nội dung
Chọn giống sạch bệnh
Kỹ thuật nhân giống sạch bệnh
Sử dụng phân hữu cơ, phân chuồng, phân vi sinh….
Sử dụng phân bón hợp lý
Kỹ thuật xử lý ra hoa
Kỹ thuật xử lý mùa nghịch
Kỹ thuật tăng khả năng cho trái của cây trồng.
Kỹ thuật chăm sóc vườn (tưới nước, tỉa cành, bồi bùn,…)
Bảo vệ cây trồng
Biện pháp IPM
Sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP
Kỹ thuật cải tạo vườn tạp
Kiến thức về thị trường, đầu ra cho sản phẩm
Hợp đồng mua bán
Chính sách hỗ trợ (giống, phân bón, vốn…)
Khác
7* Tình trạng mối quan hệ giữa ông/bà với cán bộ khuyến nông?
(Khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ tương ứng cho tất cả các câu trả lời)
Cán bộ khuyến nông giải đáp được thắc mắc
Thái độ của cán bộ khyến nông rất dễ hòa
Trang 79 Nếu có tập huấn, ông/bà vui lòng cho biết những nội dung đã được tập huấn?
(Nhiều lựa chọn, chọn bằng cách đánh dấu X vào ô bên phải)
Nội dung Chọn giống sạch bệnh
Kỹ thuật nhân giống
Sử dụng phân hữu cơ
Sử dụng phân bón hợp lý
Kỹ thuật xử lý ra hoa
Kỹ thuật xử lý mùa nghịch
Kỹ thuật cải tạo vườn tạp
IPM (Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp)
Sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP
Kiến thức về thị trường, đầu ra cho sản phẩm
(Nhiều lựa chọn bằng cách đánh dấu X vào ô bên phải).
Chưa được thông báo về các lớp tập huấn
Số lượng nguồn tham dự giới hạn
Chỉ có cán bộ xã tham gia
Chỉ có nông dân tiên tiến và sản xuất giỏi tham gia
Chỉ có nam giới được tham gia
Chỉ mời nông dân có diện tích lớn
Mời nông dân theo chủ đề
Tổ chức tập huấn vào thời điểm nông dân bận sản xuất
Nội dung không thật phù hợp
Các khóa tập huấn không đáp ứng nhu cầu
Khác(nếu có):…
Trang 811 Ông bà vui lòng cho biết đã được các tổ chức nào sau đây thông báo và mời tham
dự các khóa tập huấn tại địa phương?
(Nhiều lựa chọn, chọn bằng cách đánh dấu X vào ô bên phải)
(Nhiều lựa chọn bằng cách đánh dấu X vào ô bên phải).
Ban nhân dân ấp
Câu lạc bộ khuyến nông
Hội nông dân xã
Hội phụ nữ xã
HTX
Cán bộ khuyến nông
Trạm khuyến nông
Đại lý vật tư nông nghiệp
Viện cây ăn quả miền Nam
Hội thảo đầu bờ (ngoài thực tế)
Tập huấn (chuyển giao, giảng giải, hướng dẫn kỹ thuật)
Khóa học IPM (Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp)
Tham quan mô hình
Thực hiện thử nghiệm mô hình
Khác
Nếu khác, ghi rõ:
Trang 9
54
-14.Các phương pháp tập huấn nào sau đây nâng cao kiến thức và kỹ năng canh tác của ông/bà?
Phương pháp tập huấn Thấp nhất > Cao nhấtMức độ hài lòng
Động não (đưa ra câu hỏi phù hợp rồi
Hội thảo (trao đổi, hội họp bàn luận trong
Địa điểm tập huấn (nhà dân, trường học, HT…)
Đối tượng nào được tham gia tập huấn (phụ nữ, nam
giới, người trực tiếp sản xuất, người giàu…)
16.Ông/bà cho biết những hạn chế của các khóa tập huấn trước đây là gì?
(Nhiều lựa chọn, chọn bằng cách đánh dấu X vào ô bên phải)
Hạn chế
Thành phần tham dự
Nội dung tập huấn
Thời gian tập huấn
Trang 10(1: thấp nhất; 5:cao nhất):
18 Trong thời gian qua ông/bà đã ứng dụng kỹ thuật được tập huấn vào trong sản
xuất ở mức độ nào? (1: thấp nhất; 5: cao nhất)
V Nhu cầu tập huấn kỹ thuật canh tác của trong thời gian tới
1 Theo ông/bà thì có cần thiết tăng cán bộ khuyến nông tại địa phương, đặc biệt là cán bộ chuyên trách từng lãnh vực không?
1 Nếu có, số lượng bao nhiêu người: ………
2 Nếu không, cho biết lý do?
2 Ông/bà có thể cho biết những vấn đề kỹ thuật canh tác và thị trường mà ông/bà
cần được trao đổi với cán bộ khuyến nông trong thời gian tới? (Nhiều lựa chọn, chọn bằng cách đánh dấu X vào ô bên phải).
Chọn giống sạch bệnh
Kỹ thuật nhân giống
Sử dụng phân hữu cơ
Sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP
Kéo dài khả năng cho trái của cây trồng.
Kỹ thuật cải tạo vườn tạp
Kiến thức về thị trường, đầu ra cho sản phẩm
Hợp đồng mua bán
Chính sách hỗ trợ (giống, phân bón, vốn…)
Khác
Trang 1156
-3 Ông/bà cho biết trong thời gian tới những vấn đề về kỹ thuật canh tác và kiến thức
về thị trường nào cần phải ưu tiên được tập huấn?
(1: thấp nhất; 5: cao nhất)
Kiến thức về thị trường, đầu ra cho sản phẩm 1 2 3 4 5
Trang 126 Ông/bà có những đề xuất gì để nâng cao hiệu quả huấn luyện nông dân?
………
Cám ơn sự tham gia trả lời của ông/bà!
Trang 1358
-PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ XỬ LÝ Correlations
HIEU QUA ung dung ky thuat vao san xuat
Nguon cap nhat kien thuc
Tinh trang moi quan he voi CBKN Pearson
HIEU QUA ung dung
ky thuat vao san xuat
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH PHỎNG VẤN PRA
STT Mỹ Phước 1 (Mỹ Hòa) Mỹ Phước 2 (Mỹ Hòa)
Trang 14PHỤ LỤC 4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ
Hình PL 4.1: Phỏng vấn KIP tại
Phòng NN huyện Mình Minh
Hình PL 4.3: Phỏng vấn nông hộ huyện Bình Minh
Hình PL 4.2: Phỏng vấn PRA
tại xã Mỹ Hòa
Trang 15LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kết quảtrình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ tài liệu nào trước đây
Tác giả luận văn
Trần Thị Mộng
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Nhận xét và xác nhận của cán bộ hướng dẫn đề tài và Bộ môn Kinh tế - Xã
hội - Chính sách, Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL về đề tài: “NGHIÊN CỨU
NHU CẦU HUẤN LUYỆN NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA NÔNG DÂN
TRỒNG BƯỞI NĂM ROI HUYỆN BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG” do sinh
viên Trần Thị Mộng lớp PTNT CA0687A1 K32 Viện NC Phát triển ĐBSCL
-Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ 09/2009 đến 05/2010
Cần Thơ, ngày 10 tháng 05 năm 2010 Nhận xét và xác nhận Nhận xét và xác nhận
Bộ môn Kinh tế-Xã hội-Chính sách Cán bộ hướng dẫn
TS Lê Ngọc Thạch
Trang 17TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chứng nhận chấp thuận báo cáo với đề tài: “NGHIÊN CỨU NHU CẦU NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA NÔNG DÂN TRỒNG BƯỞI NĂM ROI HUYỆN BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG” Do sinh viên Trần Thị Mộng lớp PTNT CA0687A1 - K32 - Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL – Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ 09/2010 – 05/2010 và báo vệ trước hội đồng Ngày tháng năm 2010 Báo cáo luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá mức………
Ý kiến hội đồng:
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2010 Chủ tịch hội đồng
Trang 18
TIỂU SỬ BẢN THÂN Sinh viên thực hiện: Trần Thị Mộng
Lớp: CA0687A1
MSSV: 4065936
Quê quán: Ấp 3– xã Thạnh Phong – huyện Thạnh Phú– tỉnh Bến Tre
Họ tên cha: Trần Văn Ron
Sinh viên lớp PTNT - Viện NC Phát triển ĐBSCL - trường Đại học Cần Thơ
Tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Phát triển nông thôn khóa 32
Trang 19cô, động viên chia sẻ của anh chị, bạn bè đã giúp tôi vượt qua được những khó khăn
và hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình
Thông qua luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ba mẹ, người đã quan tâm lo lắng, chăm sóc, động viên tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua
- Cảm ơn Cô cố vấn học tập ThS Ông Huỳnh Nguyệt Ánh đã quan tâm, dìu dắt, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi bước chân vào cổng trường Đại học
- Cảm ơn Thầy TS Lê Ngọc Thạch, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy tôi trong suốt thời gian làm luận văn
- Cảm ơn quí Thầy Cô Viện Nghiên Cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và sinh hoạt tại Viện
- Cảm ơn cô Phan thị Bé trưởng Phòng Nông nghiệp, anh Trần Kim Vinh trưởng Trạm Khuyến Nông huyện Bình Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập sốliệu trong quá trình thực hiện đề tài
- Cảm ơn anh Dương Thái Đức, anh Bùi Thanh Minh là học viên cao học Khóa 15 cùng các bạn sinh viên lớp PTNT khóa 32 là Lê thị Thu An, Nguyễn Thị Diễm Trang, Vũ thị Hoàng Nguyên và Ngô Mậu Long đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu để thực hiện đề tài
- Cảm ơn các bạn sinh viên lớp PTNT CA0687A1 khóa 32 đã không ngừng giúp đỡtôi và động viên tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ
Tôi chân thành cảm ơn!
Trang 20TÓM LƯỢC
Trong giai đoạn hiện nay, nông dân trong quá trình canh tác cây ăn trái (cây bưởi Năm Roi) còn gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là trình độ sản xuất của nông dân còn nhiều hạn chế, điều đó sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm Vì vậy, một trong những vấn đề quan trọng hiện nay là chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân để nâng cao trình độ sản xuất của họ đồng thời góp phần tăng năng suất và chất lượng sản phẩm Vì thế đề tài: “Nghiên cứu nhu cầu huấn luyện nâng cao năng lực của nông dân trồng cây ăn trái” được thực hiện Tổng số hộ điều tra là
82 hộ, đối tượng được điều tra là nông dân trồng cây ăn trái (bưởi Năm Roi) tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong thời gian qua nông dân có trao đổi với cán bộkhuyến nông và tham gia vào các khóa tập huấn để nâng cao trình độ sản xuất, nhưng số lượng chưa cao Trong khi, những khóa tập huấn, chuyển giao khoa học
kỹ thuật sẽ góp phần quan trọng giúp nông dân áp dụng các kiến thức và kỹ năng học được vào sản xuất, có cơ hội cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm Hiện nay, tình hình tham gia của nông dân vào các tổ chức đoàn thể chưa cao nên cần có nhiều phương pháp tiếp cận phù hợp để khuyến khích các nông dân tham gia một cách tích cực
Trong thời gian tới, cần bổ sung cán bộ khuyến nông địa phương đồng thời tổ chức các khóa tập huấn phù hợp với nhu cầu của nông dân như nội dung tập huấn, số giờbắt đầu tập huấn, số giờ/buổi, số ngày/khóa, số lần tập huấn/năm, đối tượng học viên, số lượng học viên/lớp, Bên cạnh đó, cần nâng cao nhận thức của nông dân
về tầm quan trọng của các khóa tập huấn và vai trò của các cán bộ khuyến nông trong việc chuyển giao các kỹ thuật sản xuất có hiệu quả tại địa phương
Trang 212.1.3 Tình hình hoạt động khuyến nông tỉnh Vĩnh Long (1993 – 2008) 4
2.1.6 Những bất cập trong hoạt động khuyến nông Việt Nam trong những năm
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn trái, cây có múi tỉnh Vĩnh Long 13
2.3.3 Những hạn chế của nông dân trồng bưởi Năm Roi huyện Bình Minh, tỉnh
Trang 224.1 SƠ LƯỢC VỀ THÔNG TIN NGƯỜI PHỎNG VẤN 21
4.1.5 Tình hình tham gia các tổ chức đoàn thể của người trả lời thông tin 23
4.2.1 Mức độ tác dụng của các nguồn thông tin cung cấp kiến thức làm vườn
4.2.2 Mức độ hài lòng về những kiến thức giúp nông dân canh tác cây ăn trái
4.2.3 Mức độ hài lòng về những kỹ năng làm vườn nông dân thường áp dụng 26
4.2.9 Các tổ chức thông báo và mời nông dân tham dự các lớp tập huấn 32 4.2.10 Những tổ chức, cá nhân để nông dân đề xuất những nội dung cần tập huấn 32
4.3.3 Những nội dung mà nông dân cần tập huấn trong thời gian tới 37
4.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG
HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TỪ ĐÓ CÓ THỂ ĐÁP ỨNG ĐÚNG
4.4.1 Phân tích SWOT tình hình sản xuất bưởi Năm Roi của nông dân ở huyện
Trang 23DANH SÁCH BẢNG
4.3 Tình hình tham gia các tổ chức đoàn thể của người trả lời thông tin 23 4.4 Mức độ tác dụng của các nguồn thông tin cung cấp kiến thức làm vườn cho nông dân 25 4.5 Mức độ hài lòng về những kiến thức giúp nông dân canh tác cây ăn trái hiệu quả 26 4.6 Mức độ tác dụng của những kỹ năng/phương pháp làm vườn nông dân thường áp dụng 27
4.8 Nội dung nông dân thường trao đổi với cán bộ khuyến nông 28 4.9 Mối quan hệ của nông dân với cán bộ khuyến nông địa phương 29
4.12 Những tổ chức để nông dân đề xuất những nội dung cần tập huấn 32
4.15 Mức độ hài lòng về các phương pháp tập huấn trong thời gian qua 34
4.16 Mức độ hài lòng về tình hình tổ chức các lớp tập huấn trong thời gian qua 35
4.18 Những hạn chế của các khóa tập huấn trong thời gian qua 36
4.20 Những nội dung mà nông dân cần tập huấn trong thời gian tới 38 4.21 Nhu cầu về tình hình thức tổ chức các lớp tập huấn trong thời gian tới 39
Trang 24DANH SÁCH HÌNH
4.1 Biểu đồ kinh nghiệm làm vườn của người trả lời thông tin 23
4.3 Biểu đồ các tổ chức thông báo và mời nông dân tham dự các lớp tập huấn 31
Trang 25DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBKN: Cán bộ khuyến nông
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
Global GAP: Good Agricultural Practice (Thực hành nông nghiệp tốt)
HTX: Hợp tác xã
IPM: Integrated pest management (Biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp)
KIP: Key informant panel (Phỏng vấn Chuyên gia)
NĐ-CP: Nghị định – Chính Phủ
NN và PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PRA: Participatory Rural Appraisal (Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia)TTKNKNQG: Trung Tâm Khuyến Nông Khuyến Ngư Quốc Gia
TTXVN: Thông tấn xã Việt Nam
VietGAP: Vietnamese Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt)
Trang 26Hồ Chí Minh Do đó, cây ăn trái có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của ĐBSCL
Là tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL- vùng trọng điểm nông nghiệp và an ninh lương thực của cả nước Vĩnh Long có mật độ dân số cao (khoảng 700 người/km2 với 85% dân
số sống ở nông thôn và chủ yếu làm nông nghiệp Nông nghiệp là ngành tạo ra
khoảng 50% trong tổng GDP của tỉnh và chiếm gần 90% giá trị xuất khẩu Trong đó,
cây ăn trái chiếm tỷ trọng gần 50% giá trị ngành trồng trọt với nhiều loại cây trồng cho sản lượng, chất lượng và hiệu quả cao Toàn tỉnh hiện có 45.874 ha vườn cây lâu năm (trong đó diện tích cây ăn trái gần 39.000 ha), tăng 7,3% so năm 2005 Sản lượng trái cây hiện đạt 466.100 tấn, tăng 21,6% so năm 2005 Đặc biệt, tỉnh đã và đang xây dựng vùng sản xuất và thương hiệu sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh, cam sành Tam Bình, nhãn và chôm chôm Long Hồ, Trà Ôn, (Oanh Lê, 2009).Riêng đối với bưởi Năm Roi là một giống bưởi nổi tiếng của Việt Nam được trồng nhiều tại một số tỉnh miền tây Nam Bộ Hiện bưởi Năm Roi được trồng nhiều và nổi tiếng nhất là tại huyện Bình Minh (tỉnh Vĩnh Long) chiếm 1/3 tổng diện tích bưởi Năm Roi của cả nước (Rau Hoa Quả Việt Nam, 2007)
Mặc dù, bưởi Năm Roi là loại cây ăn trái thích nghi rộng, có tiềm năng xuất khẩu khá lớn, được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng nhưng hiện nay sản lượng cung cấp cho xuất khẩu chưa đáp ứng nhu cầu, loại 1 chỉ đáp ứng khoảng 10-15%, còn lại tiêu thụ trong nước, khả năng cạnh tranh còn rất thấp Tại hội nghị “Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển của bưởi Năm Roi Bình Minh Vĩnh Long”
Trang 272
-năm 2009, các nhà chuyên môn đánh giá việc sản xuất còn nhiều khó khăn, bất cập cần sớm được tháo gỡ: quy mô sản xuất manh mún; chất lượng quả chưa đồng nhất; công nghệ xử lý trước và sau thu hoạch chưa được chú trọng; quản lý dịch bệnh, côn trùng, an toàn về thuốc bảo vệ thực vật còn bất cập; truy nguyên nguồn gốc ngoài HTX rất khó do chưa có chứng nhận VietGAP và chưa mở rộng Global GAP (Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Long, 2009)
Bởi vì, sản xuất nông nghiệp ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng nó đòi hỏi người nông dân phải có kỹ năng cao hơn Và như vậy nhu cầu về khuyến nông đang tăng lên Tuy nhiên, công tác khuyến nông hiện tại không thể đáp ứng một cách có hiệu quả với nhu cầu gia tăng đó Nhiều cán bộ khuyến nông thiếu kỹ năng chuyên môn và thiếu trình độ về kỹ thuật, một phần là do họ không có cơ hội để cập nhật và nâng cao kỹ năng của họ Bên cạnh đó, công tác khuyến nông sử dụng phương pháp
áp đặt từ trên xuống, thiếu sự quan tâm đến nhu cầu và đòi hỏi bức xúc của người dân Kết quả là khuyến nông không thể đáp ứng được nhu cầu của người nông dân,
và những thông tin và kỹ thuật mới không phù hợp, không đến được những người nông dân nghèo tiềm lực (Dự Án Khuyến Nông ĐBSCL, 2007) Do đó đề tài:
“Nghiên cứu nhu cầu huấn luyện nâng cao năng lực của nông dân canh tác bưởi
Năm Roi tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long” là rất cần thiết trong giai đoạn hiện
nay đồng thời góp phần thực hiện nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhu cầu đào tạo huấn luyện của nông dân trồng bưởi Năm Roi ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động khuyến nông, đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ sản xuất của nông dân để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
Trang 28Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG
2.1.1 Nội dung nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông ban hành ngày 08/01/2010 Nội dung hoạt động khuyến nông theo Nghị định này gồm có: bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo cho người sản xuất và người hoạt động khuyến nông; thông tin tuyên truyền; trình diễn và nhân rộng mô hình; tư vấn và dịch vụ khuyến nông; hợp tác quốc tế vềkhuyến nông Nghị định quy định, nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộnghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu và 100% chi phí đi lại, ăn ở khi tham dựđào tạo; nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu và 50% chi phí đi lại,
ăn ở khi tham dự đào tạo; doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu khi tham dự đào tạo Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân có dự án thông tin tuyên truyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từngày 01/3/2010 và thay thế Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ quy định về khuyến nông, khuyến ngư (Trung Tâm Khuyến Nông Khuyến Ngư Quốc Gia, 2010)
2.1.2 Tình hình hoạt động khuyến nông Việt Nam (1993-2008)
Theo Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Quốc gia (2008), hàng năm Trung tâm phối hợp với khoảng hai trăm đơn vị bao gồm các cơ quan nghiên cứu, đào tạo vềnông nghiệp, các hội, đoàn thể, các cơ quan truyền thông – thông tin trong và ngoài
Bộ và 64 tỉnh, thành để triển khai:
• Xây dựng 3.750 điểm trình diễn, chuyển giao khoa học công nghệ trong các lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn (bao gồm: Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Ngư nghiêp, Diêm nghiệp, Thuỷ nông, Cơ giới hoá Nông nghiệp, Bảo quản, chế biến nông - lâm - thuỷ sản và Ngành nghề nông thôn Các mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn ngoài sản xuất ít nhất 15%
Trang 294
-• Tổ chức gần 500 lớp đào tạo nghiệp vụ và tập huấn kỹ thuật cho khoảng 5.000 cán bộ khuyến nông và trên 25.000 nông dân chủ chốt Biên soạn hàng chục giáo trình, tài liệu tập huấn khuyến nông
• Hoạt động truyền thông - thông tin trên trang web Khuyến nông Việt Nam (mỗi ngày có hàng ngàn người truy cập) Xuất bản 24 số/năm tờ tin Khuyến nông-Khuyến ngư Việt Nam, với 10.000 bản/số, phát hành đến các xã, thôn, bản và các câu lạc bộ khuyến nông Biên soạn và phát hành hàng triệu ấn phẩm thông tin (tờgấp, tranh, sách mỏng, băng đĩa hình …) Tổ chức trên 50 sự kiện (diễn đàn, hội thi, hội chợ …), thu hút gần 1 triệu lượt hộ nông dân trên phạm vi 64 tỉnh, thành tham gia
Phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nông nghiệp Việt Nam …tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, phổ biến kiến thức và các mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến trên phạm vi toàn quốc
2.1.3 Tình hình hoạt động khuyến nông tỉnh Vĩnh Long (1993 - 2008)
Theo Kim Huệ (2009), hoạt động khuyến nông với nhiệm vụ là tiếp nhận, chọn lọc các tiến bộ kỹ thuật chuyển giao cho nông dân ứng dụng vào sản xuất để nâng cao hiệu quả, thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Sở NN&PTNT, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia, Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long, đã xây dựng, phối hợp với các cơ quan hữu quan triển khai nhiều chương trình, dự án, mô hình khuyến nông có nội dung thiết thực, góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất của địa phương Thông qua nhiều hình thức: tập huấn kỹ thuật, tổ chức khảo nghiệm, trình diễn mô hình, hội thảo đánh giá, trao đổi kỹ thuật đã ứng dụng, kinh nghiệm thực tế, tổ chức tham quam học hỏi, …công tác khuyến nông đã góp phần không nhỏ trong sự phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn chung cũng như chuyển dịch cơ cấu sản xuất của tỉnh nhà Hiệu quả đạt được nổi bật là đã tác động, thay đổi dần tập quán, phương thức sản xuất lạc hậu của nông dân trên nhiều đối tượng thuộc các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, công nghệ sau thu hoạch, như: lúa chất lượng cao, màu luân canh lúa, cây ăn trái đặc sản (cam sành, bưởi năm roi, sầu riêng cơm vàng hạt lép,…), cá, tôm càng xanh nuôi ruộng lúa, heo giống chất lượng cao, gà thả vườn, gà công nghiệp, vỗ béo bò thịt, …từ đó đã góp phần tăng năng suất, chất lượng nông sản Cụ thể gồm các hoạt động chính sau:
Trang 30(1) Mô hình trình diễn: có nhiều chủ đề sau (1) kỹ thuật thâm canh, phương
pháp 3 giảm 3 tăng kết hợp nhân giống gần 3.000 ha lúa; (2) trình diễn vườn cây ăn trái đặc sản kiểu mẫu, điều khiển chôm chôm ra hoa trái vụ 126 ha;
(2) Tập huấn, hội thảo, tham quan: tổ chức gần 6.400 cuộc cho trên 200.000
lượt nông dân dự với nhiều nội dung, chủ yếu là các nội dung kỹ thuật nêu trên
(3) Thông tin - tuyên truyền: Hoạt động thông qua nhiều hình thức: chuyên
mục Nông nghiệp và PTNT (kết hợp với đài truyền hình - phát thanh); cộng tác tin, bài trên báo địa phương và các tờ tin, bản tin Khuyến nông ngành, biên soạn, in ấn tài liệu kỹ thuật phát hướng dẫn nông dân, trang bị sách kỹ thuật phục vụ cho hoạt động chuyên môn, tư vấn kỹ thuật trực tiếp, gián tiếp về các lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp,…
Ngoài ra, trung tâm khuyến nông còn thực hiện nhiều hoạt động thiết thực khác Mười lăm năm qua, công tác khuyến nông ngày càng được chú trọng, đi sâu vào thực tế, góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất của địa phương, đem lại những thành tựu đáng kể trong sự phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh nhà
2.1.4 Các phương pháp thông tin khuyến nông
Theo Phan Thành Khôi (2006), phương pháp thông tin khuyến nông, ngoài phương tiện thông tin đại chúng còn có phương pháp tiếp xúc cá nhân và tiếp xúc nhóm
(1) Tiếp xúc cá nhân là khuyến nông viên tiếp xúc trực tiếp từng cá nhân, hộ
nông dân nhằm tìm hiểu, giải đáp và tư vấn cho họ giải quyết những vấn đề nảy sinh Tiếp xúc này có thể bằng các hình thức: đến thăm hộ nông dân, nông dân đến thăm cơ quan khuyến nông, gửi thư riêng, gọi điện thoại…các cuộc tiếp xúc này giữa khuyến nông viên với người nông dân diễn ra thoải mái, biểu hiện sự quan tâm của khuyến nông viên với từng người nông dân, hộ nông dân là yếu tố bậc nhất đểcủng cố niềm tin và tình cảm giữa người dân với cán bộ khuyến nông
(2) Tiếp xúc nhóm là phương pháp tổ chức và tập hợp nhiều nông dân lại
thành nhóm để tiến hành hoạt động khuyến nông Phương pháp này được phổ biến rộng rãi nhất trong công tác khuyến nông và nó thể hiện dưới những hình thức: trình diễn, hội thoại đầu bờ, tập huấn, tham quan, cuộc thi nhà nông đua tài…
Xây dựng mô hình trình diễn để chứng minh tính hơn hẳn của những phương pháp làm ăn kiểu mới so với kiểu làm ăn cũ, qua đó thuyết phục người nông dân làm theo Mô hình được đặt tại ruộng vườn của nông dân thực hiện,
Trang 316
-khuyến nông viên chỉ là người hướng dẫn Kỹ thuật được trình diễn phải đơn giản phù hợp với khả năng áp dụng của đại đa số nông dân trong vùng Quá trình thực hiện mô hình trình diễn có khi một tháng, vài tháng, hàng năm… (tùy theo chu kỳsinh trưởng của cây trồng vật nuôi đó) Và không chỉ gia đình có mô hình trình diễn thực hiện, mà đồng thời có sự hỗ trợ, phân công các gia đình của toàn nhóm cùng làm Do đó, các gia đình, những nông dân thành viên của mô hình trình diễn gần gũi, hiểu nhau hơn…, có điều kiện giúp đỡ, động viên nhau trong công việc và trong cuộc sống nói chung
Hội thảo đầu bờ trong hoạt động khuyến nông là cách thức để phổ biến một phương pháp làm ăn mới hoặc kết quả của một mô hình trình diễn cho nhiều nông dân biết và thuyết phục nông dân ứng dụng theo mô hình đó càng nhiều càng tốt Hội thảo được tổ chức ngay tại điểm trình diễn (ruộng, vườn, chuồng trại… của nông dân), phải do chính người nông dân đó báo cáo giới thiệu quá trình tiến hành Khuyến nông viên trong hội thảo đầu bờ cũng chỉ đóng vai trò là người hỗ trợ chủnhân giới thiệu kết quả trình diễn, hướng dẫn để cuộc hội thảo không đi lệch mục tiêu và sẵn sàng trả lời các câu hỏi của những người tham gia Như vậy, qua việc tổchức hội thảo đầu bờ, cũng như xây dựng mô hình trình diễn, người nông dân, các
hộ nông dân tham gia có cơ hội cộng đồng công việc, dù thuận lợi hay khó khăn, dù thành công hay thất bại… sẽ hiểu nhau hơn, chia sẽ những kinh nghiệm, cách làm
ăn và giúp đỡ nhau nhiều hơn…
Tập huấn cũng là một phương pháp phổ biến của khuyến nông nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng về một chủ đề nào đó của nông dân Chủ đề này được đã được khẳng định (đạt kết quả) và khi đó có nhiều nông dân trong vùng muốn áp dụng Tập huấn không chỉ nâng cao nhận thức để làm ăn tốt mà còn là dịp để nông dân ở nhiều phường, xã thêm quen biết nhau, giao lưu và cả hỗ trợ nhau lâu dài sau tập huấn
Tổ chức các cuộc tham quan trong công tác khuyến nông nhằm tạo điều kiện cho nông dân so sánh cách làm ăn của mình với người khác và trao đổi kinhnghiệm với nhau, qua đó thuyết phục nông dân làm theo cái mới mà địa phương mình chưa có Tham quan là phương pháp tổ chức cho người nông dân đi học tập, quan sát những điển hình có điều kiện canh tác tương tự với địa phương mình Phương pháp này luôn cần phải được chuẩn bị chu đáo thì mới có thể mang lại hiệu quả và an toàn cho chuyến đi Người nông dân được đi tham quan cảm thấy rất vinh
Trang 32dự và phấn khởi Với chuyến đi, nông dân vừa có thêm trí thức mới – “đi một ngày đàng học một sàn khôn”, vừa biết thêm được những vùng đất mới Qua đó, người nông dân thêm yêu đất nước, thông cảm với người nông dân ở những vùng miền quê khác nhau của Tổ quốc.
2.1.5 Tầm quan trọng của công tác khuyến nông
2.1.5.1 Vai trò chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đến nông dân
Người nông dân tiếp nhận những sản phẩm khoa học kỹ thuật, tiến bộ công nghệqua nhiều kênh khác nhau: khuyến nông; các chương trình dự án nhà nước; các trường, viện; doanh nghiệp; và các tổ chức nước ngoài và quốc tế tài trợ… Thếnhưng qua kênh khuyến nông là quan trọng và nhiều nhất (Phan Thành Khôi, 2006) Theo nhận định của ủy viên hội đồng chỉ đạo chương trình quốc tế tài trợ nghiên cứu chuyển giao công nghệ phát triển nông thôn Việt Nam: “kênh khuyến nông là kênh chuyển giao kỹ thuật công nghệ có ý nghĩa rất thiết thực đối với người nông dân, là cầu nối tiếp nhận các công nghệ tiến bộ do các viện nghiên cứu, các trường đại học đề xuất và thực hiện chức năng vô cùng quan trọng là hướng dẫn và phổbiến để người dân học hỏi và làm theo (Phan Thanh Khôi, 2006)
Ngoài ra, khuyến nông giúp nông dân lựa chọn áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới phù hợp với điều kiện địa phương mình, nông hộ mình Ngược lại, qua quá trình nông dân áp dụng những sáng tạo kỹ thuật mới mà các nhà khoa học, cơ quan nghiên cứu khoa học biết nên nghiên cứu những gì cho phù hợp sản xuất (Nguyễn Văn Long, 2006)
Theo Bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: “công tác chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật cho nông dân mà nòng cốt là lực lượng khuyến nông giữ vai trò quan trọng nhất là trong việc đưa các giống mới có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất Mặt khác, khuyến nông cũng giúp nông dân nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo bước đột phá trong sản xuất nông nghiệp (Phan Thành Khôi, 2006)
Qua tập huấn và đào tạo đã giải quyết được khó khăn vướng mắc trong sản xuất và bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất của nông dân, tạo điều kiện cho nông dân biết áp dụng các khoa học và kỹ thuật canh tác nhằm đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất, tăng thu nhập Vì khuyến nông góp phần nâng cao năng suất và sản lượng nông sản bằng các hoạt động của mình như: xây dựng mô hình trình diễn, tập huấn và hội thảo, thông tin, hội thi và tôn vinh nông dân sản xuất giỏi,
Trang 338
-thành lập các câu lạc bộ khuyến nông… Nhưng trong đó góp phần quan trọng nhất
là xây dựng các mô hình trình diễn để thực hiện các chương trình vì mục tiêu khuyến nông (Phan Thành Khôi, 2006)
Mục tiêu cơ bản của khuyến nông là làm như thế nào để nông nghiệp phát triển, nông thôn phát triển nhằm nâng cao đời sống kinh tế, văn hoá xã hội nông thôn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Chẳng hạn nhiều chương trình dự án về an ninh lương thực ở các nơi, đặc biệt vùng sâu vùng xa được khuyến nông coi trọng…(Nguyễn Văn Long, 2006)
Theo Phan Thành Khôi (2006) thì bản thân hoạt động khuyến nông hướng vào chuyển giao kiến thức, đào tạo kỹ năng, trợ giúp điều kiện vật chất cho nông dân để
họ vươn lên nâng cao đời sống vật chất, tinh thần… góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo Bên cạnh đó, khuyến nông còn đóng góp đáng kể vào thành tựu sản xuất nông nghiệp, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới đã được chuyển giao, áp dụng vào sản xuất, góp phần tăng năng xuất vật nuôi cây trồng và chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng hàng hoá có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tăng thu nhập cho người nông dân góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn hiện nay
Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì trong thời gian qua hầu hết các chương trình khuyến nông đã tập trung vào việc chuyển giao các các tiến bộ kỹthuật mới cho bà con nông dân góp phần nâng cao trình độ dân trí, trình độ kỹ thuật sản xuất đưa nền sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ dần trở thành nền sản xuất hàng hoá, tập trung có hiệu quả kinh tế và tính cạnh tranh cao (TTKNKNQG, 2005)
2.1.5.2 Vai trò tạo mối liên kết
Khi chuyển sang kinh tế hộ gia đình ở nông thôn có sự phân hóa Nhiều hộ gia đình sản xuất rất thành công do có trình độ nhận thức và kỹ thuật canh tác cao, vốn, lao động… nhiều hộ gia đình làm ăn kém hiệu quả, gặp rủi ro dẫn đến cuộc sống khó khăn Khuyến nông đã tạo mối liên kết giữa những nông dân sản xuất giỏi với mọi người nông dân, nhất là nông dân sản xuất yếu kém trong cộng đồng (Phan Thành Khôi, 2006)
Khuyến nông coi trọng tổ chức các hội nghị, hội thảo, tham quan học tập, tổ chức các câu lạc bộ khuyến nông Những việc làm đó đã liên kết nông dân, tăng cường
sự hợp tác, hỗ trợ nhau sản xuất (Nguyễn Văn Long, 2006)
Trang 34Khuyến nông là cầu nối nông dân với các tổ chức chính quyền, đoàn thể và các ngành hữu quan Do đó, đẩy mạnh hoạt động khuyến nông ở các câu lạc bộ, nông dân ở các địa phương sẽ tạo sự chú ý thu hút các địa phương lân cận (Đỗ Văn Hoàng ctv, 2009).
Khuyến nông không hiệu quả nếu hoạt động đơn độc vì hoạt động khuyến nông mang tính cộng đồng Thực hiện một nội dung nào đó cần có sự phối hợp rất chặt chẽ của mọi cấp, mọi ngành, mọi đoàn thể Khuyến nông có vai trò tạo cầu nối trong mối “liên kết 4 nhà” trong công tác khuyến nông, có tác dụng nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp Mọi tác động của nhà nước, nhà khoa học cũng như nhà doanh nghiệp đều tác động đến nông dân thì sản xuất mới có hiệu quả Nông dân là nhân tố bên trong quyết định, còn khuyến nông là tác nhân bên ngoài rất quan trọng (Nguyễn Văn Long, 2006)
Khuyến nông còn giúp nông dân nâng cao nhận thức trong quá trình sản xuất sao cho sản xuất có hiệu quả và phù hợp với đường lối lãnh đạo của Nhà nước Ngược lại thông qua cầu nối khuyến nông Ðảng và Chính phủ hiểu được tâm tư nguyện vọng cùa nông dân, những nhu cầu bức xúc của nông dân trong sản xuất, cuộc sống
và phát triển nông thôn (Nguyễn Văn Linh, 2006)
2.1.6 Những bất cập trong hoạt động khuyến nông Việt Nam trong những năm vừa qua
Đặc biệt, ở vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, trình độ dân trí thấp, trình độ học vấn không cao lại càng thiếu thông tin Các loại thông tin về
kỹ thuật sản xuất, thị trường, đời sống, môi trường bị thiếu nhiều nhất Trong đó thiếu trầm trọng thông tin về chất lượng, giá cả vật tư nông nghiệp, nguồn cung cấp cây con giống, nơi tiêu thụ nông thủy sản, qui định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Thông tin được phổ biến tới người dân nông thôn chủ yếu qua kênh truyền hình và hệ thống loa truyền thanh công cộng, hiện còn thiếu, chưa phong phú Tính hấp dẫn, thiết thực của thông tin chuyển tới người dân chưa cao, chưa thực sự phù hợp với trình độ của họ Tỷ lệ người dân nông thôn tiếp cận thông tin qua mạng internet còn rất thấp, đại đa số nông dân thiếu kiến thức về internet do tại vùng nông thôn mạng internet không ổn định, chi phí lắp đặt chưa phù hợp, các dịch vụinternet được cung cấp chưa phong phú Nguyên nhân của tình trạng trên do các tỉnh ĐBSCL chưa có chiến lược cụ thể về công tác đưa thông tin cần thiết về nông thôn, nhất là đến nông dân Chưa có địa phương nào tại ĐBSCL tổ chức điều tra
Trang 35Lực lượng khuyến nông còn quá mỏng ở Trung ương cũng như ở cơ sở và thiếu so với nhu cầu Nhiều xã ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bằng dân tộc thiểu số ở một
số tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên không có hoặc có rất
ít khuyến nông viên Hầu hết khuyến nông viên cơ sở ở nhiều cùng sâu, vùng xa không phải là người địa phương vì không có nguồn tại chỗ, nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình làm việc, giao tiếp và chia sẻ kinh nghiệm với nông dân Nguyên nhân chính là kinh phí còn thiếu và chưa có chính sách hợp lý về công tác khuyến nông (Phan Thành Khôi, 2006)
Theo Phan Thành Khôi (2006), trình độ cán bộ khuyến nông còn nhiều bất cập, chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ khuyến nông Hầu hết là cán bộ kỹthuật được tập huấn qua lớp nghiệp vụ khuyến nông ngắn hạn trong nước Khuyến nông viên cơ sở chủ yếu dựa vào lực lượng cán bộ địa phương và một số nông dân chủ chốt có tâm huyết với sản xuất nông nghiệp và đa số chưa được tập huấn vềnghiệp vụ khuyến nông Lực lượng khuyến nông của khối hội, đoàn thể không đủ, còn yếu, thiếu về chuyên môn nên thường phải phối hợp lại với Trung tâm Khuyến nông tỉnh, các đơn vị nghiên cứu và đào tạo trong quá trình triển khai các chương trình khuyến nông Nguồn kinh phí cho khuyến nông chủ yếu dựa vào ngân sách khuyến nông Trung ương
Nội dung hoạt động khuyến nông phải hướng vào nông dân, nông nghiệp, nông thôn Thế nhưng, hiện nay, mới chỉ làm được nhiều hơn trong lĩnh vực nông nghiệp và cũng chỉ hoạt động mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, ít chú ý đến các
Trang 36yếu tố phi kỹ thuật (tổ chức sản xuất, thị trường, tiếp thị, vốn…), nhằm bảo đảm cho các tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao phát huy hiệu quả và bền vững
Công tác khuyến nông ở những vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn do tập quán canh tác lâu đời, trình độ dân trí thấp Trong khi Nhà nước chưa có chính sách khuyến nông riêng đối với những vùng nàynên những nông dân nghèo ít có cơ hội tiếp nhận và hưởng lợi khuyến nông
Kinh phí hoạt động khuyến nông hiện nay chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, các chế độ, chính sách khuyến nông được áp dụng như nhau là không thích hợp Khuyến nông công nghệ cao đòi hỏi những khoản chi phí lớn và với cơ chế tài chính như hiện nay thì không thể thực hiện được
Phương pháp tiếp cận và nội dung phổ cập chưa thật sự đáp ứng nhu cầu từngười dân, còn nặng về xây dựng mô hình, chưa đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền huấn luyện, chưa quan tâm tổ chức để người dân tự giải quyết những vấn đềcủa bản thân họ và trong cộng đồng Một số nơi chưa bám sát, chưa theo kịp với thực tế sản xuất
Về chính sách đối với cán bộ khuyến nông và các lực lượng khuyến nông nói chung vẫn chưa thực sự tạo ra động lực mạnh để nâng cao hơn chất lượng hoạt động Các tỉnh đều quan tâm đầu tư và có chính sách đối với khuyến nông viên cơ
sở nhằm khuyến khích phát triển công tác khuyến nông Tuy nhiên, việc áp dụng chế độ chính sách cho công tác khuyến nông và cán bộ khuyến nông ở các địa phương còn rất khác nhau và chưa hợp lý, nhất là chế độ phụ cấp cho khuyến nông viên cơ sở Có tỉnh trả phụ cấp 50.000 đồng – 100.000 đồng/tháng như Nghệ An…;
có tỉnh trả 300.000 đồng/tháng như An Giang… Phụ cấp trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh cũng có nhiều loại hệ số khác nhau như: 0,3 – 0,4 ởhầu hết các tỉnh miền Bắc, miền Trung và 0,5 ở hầu hết các tỉnh miền Nam Nguyên nhân chủ yếu là chưa có văn bản hướng dẫn chính thức của trung ương Mặt khác, một số cán bộ có trách nhiệm ở địa phương còn nhận thức chưa đầy đủ về công tác khuyến nông
2.2 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NÔNG DÂN
2.2.1 Những bất cập trong công tác đào tạo nghề
Theo Đào Công Tiến (2009), chỉ ra nghịch lý đang cản trở phát triển của ĐBSCL là
cả vùng đóng góp tới 17% GDP, 92% sản lượng lương thực và 66% sản lượng thủy