Đề tài: “Khảo sát sự cải thiện kiến thức của nông dân trong quá trình tập huấn về chọn giống và sản xuất lúa giống cộn đồng tại tỉnh Hậu ian năm 2012” được thực hiện nhằm nâng cao năng
Trang 3LỜ O
- -
Tôi: Trần Thị Linka, là sinh viên khóa 35 chuyên ngành Phát triển nông thôn, Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long Trường Đại học Cần Thơ xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây
Cần Thơ ngày…tháng…năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Linka
Trang 4XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ ỚNG DẪN
- -
Xác nhận của cán bộ hướng dẫn về đề tài: “Khảo sát sự cải thiện kiến thức của nông dân trong quá trình tập huấn về chọn giống và sản xuất lúa giống cộng đồng tại tỉnh Hậu Giang năm 2012” Do sinh viên Trần Thị Linka (4094997) lớp Phát triển nông thôn A1 - Khóa 35 - Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện Ý kiến của cán bộ hướng dẫn:
Cần Thơ ngày … tháng … năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
Ts Huỳnh Quang Tín
Trang 5X Ậ À Ậ XÉ Ủ Ộ
- -
Xác nhận của bộ môn Tài nguyên cây trồng Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long với đề tài: “K ảo s t sự cải t iện kiến t ức của nôn ân tron qu trìn tập uấn về c ọn iốn v sản xuất lúa iốn cộn đồn tại tỉn ậu ian năm 2012” Do sinh viên Trần Thị Linka (4094997) lớp Phát triển nông thôn A1 - Khóa 35 - Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 04/2012 đến tháng 12/2012 Ý kiến của ộ môn i n u n câ trồn :
Cần Thơ ngày … tháng … năm 2012 Bộ môn Tài nguyên cây trồng ………
Trang 6XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA HỘ ỒNG
- -
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đại học thông qua đề tài: “K ảo sát sự cải thiện kiến thức của nông dân trong quá trình tập huấn về chọn giống và sản xuất lúa giống cộn đồng tại tỉnh Hậu ian năm 2012” do sinh viên Trần Thị Linka (4094997) lớp Phát triển nông thôn A1 - Khóa 35 - Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 04/2012 đến tháng 12/2012 và bảo vệ trước Hội đồng Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá mức: ………
Ý kiến của cán bộ phản biện: ……… …
……… ……
……… ………
……… …………
……… ………
……… ………
………
Cần Thơ ngày … tháng … năm 2012 Cán bộ phản biện ………
Trang 7Quê quán: Ấp 11, xã Vị Thắng, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
Chỗ ở hiện nay: KTX khu II Trường Đại học Cần Thơ phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Số điện thoại: 0985 468 608
2 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Từ năm 1997 – 2002: Học tại Trường Tiểu học Vị Thắng 1
Từ năm 2002 – 2006: Học tại Trường Trung học cơ sở Long Bình
Từ năm 2006 – 2009: Học tại trường Trung học phổ thông Vị Thủy
Từ năm 2009 – 2012: Sinh viên lớp phát triển nông thôn A1, khóa 35 Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long Trường Đại học Cần Thơ
Cần Thơ ngày … tháng … năm 2012
Người khai ký tên
Trần Thị Linka
Trang 8LỜI CẢM T
- -
Thành kính biết ơn!
Cha mẹ đã sinh thành dưỡng dục không quản khó khăn vất vả, quan tâm lo lắng, ủng
hộ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và luôn luôn là chỗ dựa vững chắc cho tôi để tôi có được như ngày hôm nay
Chân thành biết ơn!
Thầy Huỳnh Quang Tín đã tận tình hướng dẫn, nhắc nhở và góp ý cho tôi trong suốt thời gian làm đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cố vấn học tập Thầy Đỗ Văn Hoàng Thầy Nguyễn Hoàng Khải đã quan tâm giúp đỡ,
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập
Quý thầy cô Viện Nghiên cứu phát triển Đồng bằng sông Cửu Long cũng như quý thầy
cô Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo mọi điều kiện cho tôi khi thực hiện luận văn này
Anh Phạm Ngọc Nhàn đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Anh Vũ Chị Hiền, Chị Nhung, Anh Triệu Anh Luân đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu
Cảm ơn!
Tập thể lớp Phát triển nông thôn A1 khóa 35 đặc biệt là các bạn trong nhóm đã luôn chia sẽ giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ nhất là trong thời gian thực hiện đề tài
Trang 9Ó ỢC
- - Hiện nay khoảng 70% lượng lúa giống được sử dụng để sản xuất lúa hàng hóa là
“giống nông hộ” do nông dân tự sản xuất, giữ giống và trao đổi trong cộng đồng do đó chất lượng hạt giống chưa được đảm bảo vì thế năng suất lúa giữa các nông hộ khác
biệt lớn ảnh hưởng đến sản lượng lúa ở ĐBSCL và của tỉnh Hậu Giang Đề tài: “Khảo
sát sự cải thiện kiến thức của nông dân trong quá trình tập huấn về chọn giống và sản xuất lúa giống cộn đồng tại tỉnh Hậu ian năm 2012” được thực hiện nhằm
nâng cao năng lực và kỹ năng cho nông dân trong sản xuất lúa giống ở nông hộ đạt chất lượng tốt Mục tiêu của nghiên cứu này là để (1) tìm hiểu thực trạng kỹ thuật sản xuất lúa của nông dân, (2) khảo sát sự cải thiện kiến thức của nông dân trong quá trình huấn luyện FFS, (3) và tìm hiểu khả năng ứng dụng các kỹ thuật được chuyển giao trong quá trình huấn luyện
Nghiên cứu được thực hiện tại 3 lớp tập huấn FFS “Tăng cường kỹ năng chọn giống và
sản xuất lúa giống cộng đồng” tại 3 xã Phương Bình Trường Long Tây, Vị Thanh của
tỉnh Hậu Giang với công cụ đã áp dụng để đánh giá là: Kiểm tra đầu và cuối khóa, quan sát – đánh giá hành vi của học viên trong tiến trình học tập, phỏng vấn học viên khi kết thúc khóa học Số liệu định lượng và định tính (được mã hóa bằng những mức
độ thích hợp) và áp dụng kỹ thuật phân tích dựa theo mục tiêu của nghiên cứu: phân tích phương sai để so sánh sự khác biệt giữa các xã về kỹ thuật canh tác, mức độ kiến thức và sự cải thiện của các học viên; t-test đã áp dụng để phân tích sự khác biệt kiến thức giữa đầu và cuối khóa và phân tích tương quan để khảo sát mối quan hệ ảnh hưởng giữa kiến thức và yếu tố xã hội
Qua phân tích cho thấy có sự cải thiện về mức độ kiến thức trong quá trình huấn luyện (từ 87% mức kém ở đầu khóa chuyển sang mức giỏi 83% ở cuối khóa) Các chuyên đề huấn luyện phù hợp với nhu cầu học tập của học viên Các học viên đã được hướng dẫn những kỹ thuật canh tác tiên tiến trong thực hành và các kỹ năng chọn giống cũng
đã được nâng cao và đa số nông dân cam kết sẽ áp dụng vào sản xuất ở các vụ tiếp theo Những học viên đến lớp đúng giờ và tích cực tham gia các hoạt động tại lớp huấn luyện đã cải thiện kiến thức tốt hơn Trình độ học vấn có tương quan với tỉ lệ cải thiện kiến thức trong quá trình huấn luyện Bên cạnh đó áp dụng phương pháp huấn luyện
có sự tham gia đã được đạt được hiệu quả cao và phù hợp cách học với người lớn tuổi (học từ thực hành) và là mô hình khuyến nông hiệu quả
Để đạt được hiệu quả cao hơn nữa trong việc tổ chức huấn luyện (chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật cho nông) cần có các tiêu chí chọn học viên, thời gian huấn luyện thích hợp nhằm đảm bảo giờ giấc của chương trình huấn luyện và sự tham gia của các học viên
Trang 10Các lớp tập huấn trong tương lai cần đầu tư các trợ huấn cụ đầy đủ hơn, phong phú hơn hiện đại hơn đồng thời các hướng dẫn viên cần tìm thêm các phương pháp truyền đạt mới mẻ hơn để chất lượng huấn luyện các chuyên đề đạt hiệu quả như mong đợi
Trang 11MỤC LỤC
- -
LỜI CAM ĐOAN i
XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA BỘ MÔN iii
XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN v
LỜI CẢM TẠ vi
TÓM LƯỢC vii
MỤC LỤC ix
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC HÌNH xiii
CHỮ VIẾT TẮT xiv
1: ỚI THI U 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2
1.6 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
1.7 KẾT QUẢ MONG ĐỢI 3
1.8 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG 3
2: ỢC KHẢO TÀI LI U 4
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 4
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý 4
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 5
2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG LÚA GIỐNG TẠI ĐBSCL 6
Trang 122.2.1 Vai trò của giống lúa trong sản xuất 6
2.2.2 Hiện trạng và giải pháp cung ứng lúa giống tại đồng ĐBSCL 6
2.3 TỔNG QUAN VỀ LỚP HỌC TRÊN RUỘNG NÔNG DÂN (FFS) 7
2.3.1 Khái niệm – FFS là gì? 7
2.3.2 Nguyên tắc của lớp học hiện trường (FFS) 7
2.3.3 Đặc trưng của lớp học hiện trường FFS 8
2.3.4 Phương pháp đào tạo và vai trò của các bên liên quan của lớp học hiện trường FFS 8
2.3.5 Tình hình ứng dụng FFS trên thế giới và Việt Nam 9
2.3.6 Ưu nhược điểm của phương pháp FFS 11
2.4 PHƯ NG PHÁP HUẤN LUYỆN CÓ SỰ THAM GIA VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 12
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TRƯỚC ĐÂY 12
2.5.1 Sự cải thiện kiến thức của người dân sau khi tham gia tập huấn FFS tại tỉnh Cà Mau năm 2010 của dự án CBDC 12
2.5.2 Kiến thức và kỹ năng thu được từ lớp tập huấn nông dân của các nhóm nông dân trong chương trình Hỗ trợ ngành nông nghiệp (ASPS) 13
2.6 PHƯ NG PHÁP CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 13
3: Ộ À ỨU 15
3.1 PHƯ NG PHÁP LUẬN 15
3.1.1 Phương pháp chung 15
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu tổng hợp 15
3.2 PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 15
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 16
3.2.3 Phương pháp thu số liệu 20
3.2.4 Phương pháp xử lí số liệu 20
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 21
C 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 THÔNG TIN NÔNG HỘ VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 23
Trang 134.1.1 Mô tả điểm nghiên cứu 23
4.1.2 Thông tin học viên 23
4.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC LÚA TẠI 3 ĐIỂM NGHIÊN CỨU 28
4.2.1 Thực trạng sử dụng đất của nông hộ vùng nghiên cứu 28
4.2.2 Hệ thống canh tác 29
4.2.3 Đa dạng giống lúa và cấp hạt giống sử dụng 30
4.2.4 Kỹ thuật canh tác 31
4.3 MỨC ĐỘ CẢI THIỆN KIẾN THỨC CỦA NÔNG DÂN SAU KHÓA HUẤN LUYỆN 32
4.3.1 Kết quả kiểm tra đầu khóa cuối khóa 32
4.3.2 Khả năng tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của nông dân trong quá trình huấn luyện 34
4.4 NHỮNG GIỚI HẠN TRONG HUẤN LUYỆN FFS VÀ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN 40
4.4.1 Đánh giá phương pháp huấn luyện 40
4.4.2 Giải pháp cải thiện 44
5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 KẾT LUẬN 45
5.2 KIẾN NGHỊ 46
TÀI LI U THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
Trang 14DANH MỤC BẢNG
- -
Bảng Tên bảng Trang Bảng 3.1: Kế hoạch tập huấn lớp FFS về “Kỹ năng chọn – tạo giống lúa và sản xuất lúa giống” tỉnh Hậu Giang HT 2012 19
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của nông hộ tham dự khóa huấn luyện FFS tại các điểm nghiên cứu 28
Bảng 4.2: Các mô hình canh tác tại 3 điểm nghiên cứu 29
Bảng 4.3: Cấp giống sử dụng của nông hộ tại 3 điểm nghiên cứu 30
Bảng 4.4: Các phương pháp gieo sạ tại 3 điểm nghiên cứu 31
Bảng 4.5: Bảng 4.5: Mật độ sạ Lượng N, P2O5, K2O sử dụng và năng suất trung bình của 2 vụ ĐX HT tại 3 điểm nghiên cứu 32
Bảng 4.6: Kết quả tỷ lệ % trung bình đạt được trong kiểm tra đầu khóa và cuối khóa theo từng vùng nghiên cứu 33
Bảng 4.7: Kết quả xếp loại kiểm tra đầu khóa và cuối khóa theo từng vùng nghiên cứu 33
Bảng 4.8: Xếp loại đầu khóa và cuối khóa theo trình độ học vấn của các học viên tham gia khóa huấn luyện tại 3 điểm nghiên cứu 34
Bảng 4.9: Kết quả đánh giá tính cần thiết của các chuyên đề huấn luyện tại 3 lớp FFS 35
Bảng 4.10: Kết quả đánh giá nguồn tài liệu, trợ huấn cụ cho các chuyên đề huấn luyện tại 3 lớp FFS 36
Bảng 4.11: Kết quả tự đánh giá khả năng tiếp thu sau khi được hướng dẫn các chuyên đề huấn luyện tại 3 lớp FFS 37
Bảng 4.12: Kết quả tự đánh giá khả năng ứng dụng các chuyên đề huấn luyện vào thực tế sau khi được hướng dẫn tại 3 lớp FFS 38
Bảng 4.13: Kết quả tự đánh giá khả năng khuyến nông các chuyên đề huấn luyện cho người khác sau khi được hướng dẫn tại 3 lớp FFS 39
Bảng 4.14: Năng lực của các HDV tại 3 điểm tập huấn 41
Bảng 4.15: Tỷ lệ số ngày vắng học của các học viên tại 3 lớp FFS 41
Bảng 4.16: Tỷ lệ các lý do vắng học tại 3 lớp FFS 42
Bảng 4.17: Tương quan giữa cải thiện và thái độ học tập của các học viên 3 lớp FFS 42
Trang 15DANH MỤC HÌNH
- -Hình Tên hình Trang Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang và 3 điểm nghiên cứu 5
Hình 2.2: Khung đánh giá sự cải thiện kiến thức trong huấn luyện nông dân 14
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí ruộng thực hành của lớp FFS tại các điểm nghiên cứu 17
Hình 4.1: Tuổi của học viên tham gia khóa huấn luyện FFS tại Hậu Giang 2012 24
Hình 4.2: Trình độ học vấn của học viên trong 3 lớp FFS 25
Hình 4.3: Tỷ lệ giới tính các học viên tham gia khóa huấn luyện FFS 25
Hình 4.4: Kinh nghiệm sản xuất lúa của các học viên tham gia khóa tập huấn FFS 26
Hình 4.5 Thu nhập trung bình của các học viên tham gia khóa tập huấn FFS 27
Hình 4.6: Tỷ lệ % học viên đã từng tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất lúa 27
Hình 4.7: Tỷ lệ (%) về mục đích sản xuất lúa tại 3 điểm nghiên cứu 28
Hình 4.8: Lịch thời vụ tại 3 điểm nghiên cứu 29
Hình 4.9: Đa dạng giống lúa và số giống lúa được sử dụng tại 3 điểm nghiên cứu 30
Hình 4.10: Điểm trung bình kiểm tra đầu khóa và cuối khóa 32
Trang 16DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- -
Trang 171 GIỚI THI U
1.1 ẶT VẤ Ề
Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới, hằng năm xuất khẩu trên 4 triệu tấn gạo nhưng do ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang làm cho diện tích nông nghiệp thu hẹp, thời tiết thay đổi và nước triều dâng trên diện rộng đòi hỏi ngay từ bây giờ ngành nông nghiệp phải chủ động bảo tồn các bộ giống thích nghi với điều kiện khí hậu sinh thái từng vùng
Trên thực tế cho thấy hiện nay hệ thống cung cấp giống của Nhà nước không đáp ứng
đủ nhu cầu giống cho nông dân, khoảng 70% do nông dân tự sản xuất và giữ giống và trao đổi trong cộng đồng Chất lượng của giống phụ thuộc vào năng lực và kỹ thuật chọn giống của người nông dân
Để giúp nông dân nâng cao kiến thức năng lực về chọn giống, cải thiện chất lượng hạt giống lúa nông hộ và áp dụng kỹ thuật canh tác cải tiến Viện nghiên cứu Phát triển ĐBSCL đã xây dựng dự án “Tăng cường hợp tác nông dân trong nghiên cứu nông nghiệp và khuyến nông (Fares) - Việt Nam (2011 - 2013) Với mục tiêu là nâng cao năng lực cộng đồng trong chọn tạo giống cây trồng và bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp hướng đến sản xuất nông nghiệp đa dạng - bền vững, góp phần đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh bị ảnh hưởng của BĐKH Các tỉnh tham gia đầu tiên trong vụ ĐX 2011 - 2012 là: Vĩnh Long, Hậu Giang Sóc trăng An Giang Trà Vinh Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Thuận; năm 2012 sẽ mở rộng ra các tỉnh ở ĐBSCL và miền Trung của Việt Nam
Và vào vụ Hè - Thu 2012, Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL của trường Đại học Cần Thơ phối hợp với Chi cục bảo vệ thực vật Hậu Giang tổ chức 3 lớp tập huấn FFS
“Tăng cường kỹ năng chọn giống và sản xuất lúa giống cộng đồng” cho 71 học viên là nông dân tại 3 ấp thuộc 3 huyện là ấp Phương Thạnh xã Phương Bình ấp Trường Thọ
A xã Trường Long Tây và ấp 5 Xã Vị Tân
Đây là các lớp tập huấn hướng tới bảo tồn nguồn gen cây trồng đồng thời bổ sung nghiên cứu đồng ruộng thông qua các hoạt động như: Chọn tạo giống lúa, phục tráng giống lúa, nhân giống lúa… Ngoài những nội dung như trên khóa học còn giúp cho nông dân nâng cao kiến thức tổng quát về kỹ thuật sản xuất lúa giống đạt chất lượng cao tại cộng đồng và chính sách quản lý giống cây trồng Từ đó mỗi nông dân có thể
tự chọn ra giống lúa mới, phục tráng giống lúa, nhân giống lúa xác nhận, cung cấp lúa giống tại địa phương của mình, liên kết sản xuất giống, tiêu thụ, cung cấp nơi xa hơn trở thành một nghề có thu nhập cao ở vùng chuyên canh cây lúa
Trang 18Để hướng tới mục tiêu đáp ứng đủ nhu cầu lúa giống của cộng đồng và nâng cao chất lượng hạt giống ở cộng đồng thì trước tiên nông dân cần được trang bị kiến thức về kỹ
thuật sản xuất lúa giống Chính vì vậy đề tài “K ảo sát sự cải thiện kiến thức của
nông dân trong quá trình tập huấn về chọn giống và sản xuất lúa giống cộn đồng tại tỉnh Hậu ian năm 2012” đã được thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2 Khảo sát sự cải thiện kiến thức của nông dân trong quá trình huấn luyện
3 Tìm hiểu những hạn chế và các giải pháp cải tiến trong phương pháp huấn
luyện kỹ thuật cho nông dân
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Kỹ thuật canh tác đang áp dụng trong sản xuất lúa của học viên tại 3 điểm nghiên cứu có giống nhau không?
Câu hỏi 2: Sau khóa tập huấn kiến thức của nông dân có thay đổi không có được cải thiện không? Và có thể áp dụng trong sản xuất?
Câu hỏi 3: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức của nông dân?
Và giải pháp cải thiện?
1.4 Ố ỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là “Nông dân” của 3 lớp FFS tại 3 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Hậu Giang, các nông dân ham thích các hoạt động chọn giống có đủ điều kiện để tham gia lớp tập huấn và có nhu cầu được học hỏi nâng cao kiến thức kỹ thuật về công tác chọn và sản xuất lúa giống
1.5 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện tại tỉnh Hậu Giang từ tháng 4/2012 đến tháng 12/2012, bao gồm thời gian tổ chức khóa tập huấn, thu thập thông tin, phân tích, xử lý số liệu và báo cáo
Trang 191.6 PH M VI VÀ GIỚI H N NGHIÊN CỨU
Đề tài đã tập trung nghiên cứu (quan sát) thái độ học tập và đánh giá sự thay đổi về nhận thức, kỹ năng thực hành canh tác lúa của nông dân trong quá trình tham gia lớp
tập huấn “Tăng cường kỹ chọn giống và sản xuất lúa giống cộng đồng” và xem xét
những yếu tố tác động đến quá trình học và khả năng tiếp thu kỹ thuật của nông dân
1.8 Ố ỢNG THỤ ỞNG
Khi đề tài được hoàn thành sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho:
- Nông dân trong và cán bộ dự án sẽ thấy được tác động tích cực của các lớp tập huấn đến kiến thức chọn giống và sản xuất lúa giống đặc biệt là thấy được khả năng tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật của nông dân và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đó trong quá trình được tập huấn Qua đó nông dân và cán bộ sẽ rút ra được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tổ chức tập huấn
- Chính quyền và các cơ quan địa phương tổ chức sẽ tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng tập huấn cho các lớp sau này
Trang 202
ỢC KHẢO TÀI LI U
2.1 TỔNG QUAN T NH HẬU GIANG
2.1.1 iều kiện tự nhiên và vị trí địa lý
Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm ĐBSCL, có thành phố Vị Thanh cách thành phố Hồ Chí Minh 240 km về phía tây nam; Địa giới hành chính tiếp giáp 5 tỉnh: phía Bắc giáp Tp.Cần Thơ; phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng và Vĩnh Long Tọa độ địa lý: Từ 9030'35'' đến 10019'17'' vĩ độ Bắc và từ 105014'03'' đến 106017'57'' kinh độ Đông Diện tích tự nhiên là 160.058,69
ha, chiếm khoảng 4% diện tích vùng ĐBSCL và chiếm khoảng 0,4% tổng diện tích tự nhiên nước Việt Nam
Hậu Giang nằm giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: sông Hậu, sông Cần Thơ sông Cái Tư kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No, sông Cái Sắn Các tuyến đường lớn chạy qua tỉnh là quốc lộ 1A, quốc lộ 61, quốc lộ 61B Với vai trò là trung tâm giao lưu kinh tế của tiểu vùng Tây Nam sông Hậu và tiểu vùng Bắc bán đảo Cà Mau, với vị trí nằm ở giữa Tứ giác tăng trưởng Cần Thơ - Cà Mau - Kiên Giang - An Giang; tỉnh Hậu Giang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thương mại, dịch vụ và công nghiệp, từ đó tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội
Hậu Giang có khí hậu điều hòa ít bão quanh năm nóng ẩm, có hai mùa (không có mùa lạnh) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau
Ba tộc người Kinh, Khmer, Hoa của Hậu Giang có truyền thống đoàn kết, cần cù lao động sáng tạo kiến thiết quê hương đem đến sự da dạng về văn hóa tín ngưỡng, phong tục, tập quán
Hậu Giang hiện có 7 đơn vị hành chánh, gồm 5 huyện: Phụng Hiệp, Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A, thị xã Ngã Bảy và thành phố Vị Thanh
Hậu Giang còn có nguồn thủy sản khá phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt (hơn 5.000 ha ao đầm nuôi tôm cá nước ngọt) và chăn nuôi gia súc Đặc biệt Sông Mái Dầm (Phú Hữu - Châu Thành) có đặc sản cá Ngát nổi tiếng và cá đặc sản là cá thát lát Cườm Hậu Giang Cá rô đồng Hậu Giang
Đặc sản nông nghiệp có: khóm Cầu Đúc (Vị Thanh) bưởi Năm Roi Hồ Lô (Châu Thành) Cá thát lát mình trắng (Long Mỹ)
Trang 21Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang và 3 điểm nghiên cứu
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Hậu Giang)
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Sản xuất nông nghiệp được quan tâm chỉ đạo và đạt được kết quả tích cực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực I, giá trị sản xuất trong 6 tháng đầu năm tăng 4,41% so cùng kỳ (UBND Tỉnh Hậu Giang, 2012), cụ thể:
- Đã tổ chức tọa đàm hợp tác và phát triển cây khóm mía cây ăn trái cây lúa gắn với xây dựng cánh đồng mẫu lớn tọa đàm phát triển cá tra và phát triển kinh tế tập thể Hội thảo khoa học “Xây dựng nông thôn mới giải pháp và hiệu quả” Xây dựng kế hoạch thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn ở các huyện Vị Thủy Châu Thành A Phụng Hiệp Long Mỹ và thị xã Ngã Bảy Hoàn chỉnh hệ thống đê bao khép kín các vùng nguyên liệu thực hiện hỗ trợ giống cho nông dân từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ
- Kinh tế hợp tác hợp tác xã được củng cố nâng chất giải thể các hợp tác xã yếu kém kết quả trong 6 tháng đã phát triển mới 6 hợp tác xã giải thể 3 hợp tác xã; nâng tổng số hợp tác xã hiện nay lên 164 hợp tác xã
Năm 2011 tỉnh hiện có 134 1 nghìn ha đất nông nghiệp, với tổng diện tích sản xuất lúa cả năm đạt khoảng 212 7 nghìn ha và thu được sản lượng 1.289,7 nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2012)
Trang 22Dân số đạt 768.761 người, mật độ 480 người/km2 Mức tăng từ 1,07 - 1,11 %/năm Sự gia tăng dân số chủ yếu là gia tăng cơ học, dân thành thị là 181.924 người, chiếm 24%
Số dân sống dựa vào nông nghiệp chiếm 41,4% Dân số sống bằng nghề phi nông
nghiệp là 58,6% (Niên giám thống kê Hậu Giang, 2011)
2.2 THỰC TR NG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG LÚA GIỐNG T 2.2.1 Vai trò của giống lúa trong sản xuất
Giống lúa vừa là mục tiêu vừa là một biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và phẩm chất hạt gạo trong sản xuất lương thực cho tiêu dùng nội địa và cho xuất khẩu hiện nay nói chung và ở ĐBSCL nói riêng
Trong nhiều năm qua việc lai tạo chọn giống lúa theo 3 hướng chính: (1) Chọn tạo giống có chất lượng gạo ngon phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu, (2) Chọn tạo giống có năng suất cao, ổn định cho vùng thâm canh, (3) Chọn tạo giống năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh và chống chịu các điều kiện khó khăn
Việc chọn tạo theo những định hướng như trên đã góp phần làm cho sản xuất cây lúa ở ĐBSCL từng bước ổn định đảm bảo an ninh lương thực cho toàn vùng và cho cả nước trong nhiều năm qua
Ngày nay giống vẫn được xem là một trong những yếu tố hàng đầu trong việc không ngừng nâng cao năng suất cây trồng Các nhà khoa học ước tính khoảng 30 - 50% mức tăng năng suất hạt của các cây lương thực trên thế giới là nhờ việc đưa vào sản xuất những giống tốt mới
2.2.2 Hiện trạng và giải pháp cung ứng lúa giống tại
Tổng diện tích trồng lúa ở ĐBSCL trong năm 2008 khoảng 3,7 triệu ha, nếu với trung bình mật độ sạ là 150 kg/ha thì nhu cầu thực tế về giống cho sản xuất vào khoảng 0,55 triệu tấn
Theo ông Lê Thanh Tùng (2011) ước tính sơ bộ, khu vực phía Nam đang triển khai sản xuất gần 1,7 triệu ha lúa ĐX Tuy nhiên, về cơ cấu giống lúa xác nhận vẫn còn thiếu khoảng 30.000 tấn
Xét về năng lực sản xuất và phân phối hạt giống của cả hai hệ thống giống chính thống
và nông hộ trong vùng thì chỉ đáp ứng được 21,8% nhu cầu giống cho sản xuất (119.218,6 tấn) Phần lớn còn lại là do nông dân tự để giống lại để sản xuất Dần xuất hiện các giống lúa do nông dân tự chọn lọc thích nghi tốt với các vùng canh tác khác nhau với số lượng cũng đáng kể (6.300 tấn) tạo nên hệ thống giống nông hộ
Trang 23Tuy nhiên, phần lớn nông dân thường chú ý đến giống lúa mà ít quan tâm đến chất lượng hạt giống, tỷ lệ người dân sử dụng giống tự sản xuất hoặc trao đổi giữa các nông dân với nhau kém chất lượng hay còn dùng lúa ăn để làm giống vẫn còn cao
Vì vậy hậu quả giống bị lẫn tạp, thoái hóa đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, chất lượng lúa gạo đồng thời giảm giá trị đối với người tiêu dùng và xuất khẩu
Để khắc phục vấn đề trên, mô hình Xã hội hóa giống ở ĐBSCL đã được triển khai từ
dự án Bảo tồn và Phát triển Đa dạng sinh học Cộng đồng (Gọi tắt là dự án CBDC) do Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL phối hợp thực hiện với các Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn giai đoạn 1996 - 2010 Dự án đã đạt được nhiều thành quả rất khả quan góp phần nâng cao nâng lực cho nông dân về chọn giống, cải thiện chất lượng hạt giống lúa nông hộ và khả năng áp dụng kỹ thuật canh tác cải tiến trong sản xuất của nông dân Tổng kết dự án đến cuối năm 2010 số Tổ giống và số nông dân thành viên tham gia sản xuất, cung cấp hạt giống chất lượng cao cho cộng đồng ở ĐBSCL là 358
tổ giống và 5.777 nông dân Các tổ giống được sự hỗ trợ tận tình của các cơ quan nhà nước như UBND xã TTKN TTG … Nông dân thì được tập huấn qua các lớp Huấn luyện sản xuất giống (FFS) và được cấp giấy chứng nhận (xem như bằng cấp chuyên
Lấy người học làm trung tâm: nâng cao kiến thức dựa trên kinh nghiệm nông dân có sẵn, tự khám phá ý tưởng và kiến thức mới
Là sự giao tiếp 2 chiều: HDVhướng dẫn, hỗ trợ tạo điều kiện để học viên trao đổi kinh nghiệm, kiến thức đã có và bổ sung, thảo luận kỹ thuật mới
Trang 24Nâng cao tính tự quyết của học viên: Người học áp dụng kiến thức được học vào thực
Quan sát: kết hợp những bài học, các buổi họp nhóm là quá trình quan sát, theo dõi những thay đổi trong chủ đề học tập Đó là cơ sở để so sánh kết quả và trao đổi về tiến trình học tập
Trao đổi, chia sẻ và phản hồi: là hoạt động thường kỳ của nhóm thông qua đó các bài học, kinh nghiệm được đưa ra Quá trình thực hiện các chủ đề học tập thường xuyên được xem xét và thống nhất trong nhóm
Học tập theo nhóm: mỗi lớp học có khoảng 25 - 30 nông dân tham gia cả quá trình Các hoạt động đều được thực hiện và ra quyết định bởi nhóm
Hiện trường là lớp học: lớp học tổ chức tại mô hình trình diễn được thực hiện trên đồng ruộng của một thành viên trong lớp, các buổi học đều được diễn ra ở đó
Trao quyền: người dân được quyền quyết định lựa chọn nội dung học tập, thời gian và địa điểm học tâp, chủ động thực hiện các hoạt động của quá trình học tập
2.3.4 ơn p p đ o tạo và vai trò của các bên liên quan của lớp học hiện
tr ờng FFS
2.3.4.1 Phương pháp lấy người học là trung tâm trong tập huấn hiện trường
Là chiến lược tạo cơ hội cho người học tham gia tích cực vào quá trình dạy và học HDV đóng vai trò là người cung cấp thông tin nhưng cũng là người thúc đẩy quá trình học tập
HDV phải làm gì sử dụng phương pháp người học làm trung tâm
- HDV nói ít hơn 70% lượng thời gian lên lớp
- Tôn trọng và đánh giá cao khi phát biểu ý kiến của học viên
- Phân công công việc cụ thể cho học viên thực hiện một mình hoặc theo nhóm để thảo luận thực hành
- Biến lớp học trở thành nơi trao đổi kinh nghiệm và thảo luận chuyên sâu
- HDV trình bày ngắn gọn có nhiều hình ảnh băng hình minh họa phù hợp
- Tạo điều kiện để học viên cảm thấy mình có trách nhiệm đối với việc học và sự tiến
bộ của họ
Trang 25Điều gì quan trọng trong phương pháp lấy người học làm trung tâm
- Việc áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm không phụ thuộc hoàn toàn vào việc chuẩn bị bài cẩn thận mà còn phụ thuộc vào lòng tin của học viên đối với vai trò thúc đẩy của HDV
- Năng lực quan trọng của HDV khi áp dụng phương pháp này là khả năng đưa ra những câu hỏi kích thích tư duy của học viên giao nhiệm vụ rõ ràng và tổng hợp
ngắn gọn sâu sắc
2.3.4.2 Vai trò của nhóm
Là người sử dụng những kết quả của quá trình học tập, trực tiếp tham gia các hoạt động của lớp học
Thực sự quan tâm và củng cố nhu cầu học tập
Tham gia đầy đủ và có trách nhiệm trong việc quản lý, triển khai các hoạt động của lớp học
Sử dụng những kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm của mình trong quá trình học tập (kiểm định và trao đổi)
Tích lũy đúc kết kiến thức và kinh nghiệm để chia sẻ cho những nông dân khác
Là trung tâm tạo nên thành công của lớp học
2.3.4.3 Đối với Tập huấn viên
Hỗ trợ nhóm trong suốt quá trình học tập nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đề ra
Áp dụng nguyên tắc học của người lớn để xây dựng và thúc đẩy quá trình học tập của học viên
Khuyến khích quá trình tham gia học tập, chia sẻ và phản hồi kết quả mà không phải cung cấp thông tin hoặc đưa những ý kiến giải thích hay những câu trả lời
HDV chỉ hướng dẫn quá trình mà không phải hướng dẫn kết quả
2.3.5 Tình hình ứng dụng FFS trên thế giới và Việt Nam
2.3.5.1 Tình hình sử dụng FFS trên thế giới
Phương pháp tổ chức lớp học tại hiện trường (FFS) được xuất phát từ Indonesia vào năm 1989
Lớp học đầu tiên được tổ chức tại Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Java, thông qua
1 vụ thực hiện mô hình IPM trên lúa đã đào tạo cho 50 cán bộ BVTV Lớp học nhằm thử nghiệm và phát triển phương pháp đào tạo tại hiện trường (FFS) như là sự mở rộng của phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
Trang 26Sau khi học xong khóa tập huấn FFS các học viên đó đã tổ chức được 20 lớp học hiện trường gồm có 5000 nông dân tham gia Đến năm 1990 có thêm 45.000 nông dân tham gia lớp học hiện trường với 450 lớp HDV tham gia tập huấn
Với sự tài trợ của tổ chức FAO các lớp học FFS ở Indonesia càng ngày càng tăng mỗi
vụ có tới 100.000 nông dân tham gia các khóa đào tạo tại hiện trường, trên nhiều loại cây trồng khác nhau
Hiện nay ở châu Á đã có 12 nước áp dụng phương pháp đào tạo tại hiện trường FFS để đào tạo cho nông dân trên một số cây trồng chủ yếu như lúa ngô rau khoai Mỗi năm có hàng ngàn HDV được đào tạo và hàng triệu lớp học được tổ chức theo phương pháp FFS Nhờ áp dụng phương pháp FFS đã nâng cao kiến thức và kỹ năng cho hàng triệu nông dân đặc biệt là nông dân có trình độ văn hóa thấp
2.3.5.2 Tình hình sử dụng FFS ở Việt Nam
Được sự tài chợ của tổ chức FAO năm 1992 chương trình tập huấn IPM trên lúa cho nông dân bắt đầu được triển khai ở Việt Nam, Cục BVTV được bộ Nông nghiệp và PTNT giao nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện chương trình
Mục đích của chương trình IPM là nâng cao hiểu biết về những kỹ năng cần thiết cho nông dân để họ có khả năng tự nhận biết và tìm ra khó khăn vướng mắc của họ trong quá trình canh tác và tìm ra giải pháp để chủ động xử lý các khó khăn ngay trên đồng ruộng của mình một cách có hiệu quả
Bước đầu họ đã tổ chức đào tạo cho cán bộ BVTV trên cây lúa với các khóa học kéo dài (4 - 5 tháng) qua một chu kỳ sinh trưởng của cây lúa Sau khi được đào tạo các cán
bộ này đã tổ chức các lớp IPM cho nông dân ở một số tỉnh Đến năm 1995 chương trình IPM được triển khai phổ biến trên hầu hết các tỉnh trong cả nước Bước đầu do quản lý chưa tốt nông dân chưa quen với phương pháp đào tạo dài ngày nên hiệu quả còn hạn chế
Sau hội thảo Quốc gia về phương pháp KN có sự tham gia của nông dân chương trình IPM trên lúa đã được sử dụng rộng rãi hàng năm có hàng chục lớp tập huấn IPM được
tổ chức ở mỗi xã nông dân đã thấy được lợi ích của IPM nên đã tham gia tập huấn rất tích cực Hiệu quả của chương trình IPM rất rõ ở một số tỉnh như Quảng Bình nhờ chương trình IPM đã giảm khoảng 70% lượng thuốc hóa học phun cho lúa, nâng cao hiệu quả sản xuất lúa và góp phần bảo vệ môi trường một cách đáng kể
Sau chương trình IPM cho lúa các chương trình IPM trên ngô rau khoai đã được áp dụng ở một số tỉnh và thành phố trong cả nước bước đầu đã có hiệu quả
Năm 2004 dự án Hỗ trợ phổ cập và đào tạo phục vụ Nông - Lâm nghiệp vùng cao của
tổ chức ETSP cũng đã mở khóa tập huấn về “Phương pháp tổ chức lớp học hiện trường FFS” đầu tiên tại huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình cho cán bộ KN - KL, Thú y,
Trang 27BVTV, là những đối tác của tổ chức ETSP Lớp học FFS được đào tạo toàn diện trên nhiều lĩnh vực cây trồng, vật nuôi,
Sau khi được đào tạo 11 tiểu giáo viên đã về trực tiếp tổ chức khởi xướng FFS tại hiện trường của các huyện vùng dự án Hiện nay mỗi tiểu giáo viên đã mở được 10 - 15 lớp
tập huấn tại hiện trường cho nông dân bước đầu đã đạt được kết quả nhất định
2.3.6 u n ợc điểm của p ơn p p FF
2.3.6.1 Ưu điểm
- Nội dung tập huấn phù hợp với nhu cầu của nông dân
- Phương pháp học thông qua làm giúp nông dân dễ tiếp thu, nắm chắc kiến thức
- Tạo điều kiện để nông dân trao đổi, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm giữa nông dân với nông dân và nông dân với HDV
- Phát huy được tính sáng tạo, tính tự quyết và chủ động trong học tập của học viên
- Học viên thấy được thực tế tại đồng ruộng giúp nông dân dễ hiểu, dễ nhớ có điều kiện để thực hành nên nâng cao được kỹ năng thực hành
- Thu hút được nhiều đối tượng tham gia cùng một lúc
- Người học có điều kiện để theo dõi phân tích đánh giá từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của từng loại cây trồng/vật nuôi nên họ đưa ra được các kỹ thuật phù hợp
- Nâng cao kỹ năng làm việc theo nhóm, lập kế hoạch và ý thức trách nhiệm của từng học viên
- Nông dân có thể trở thành HDV
2.3.6.2 Nhược điểm
- Tốn nhiều thời gian
- Đòi hỏi kinh phí cao
- Đòi hỏi khâu tổ chức lớp tập huấn tốt
- Khó đảm bảo được số lượng học viên ở các lần học
- Không chủ động được kế hoạch học tập (do thời tiết, do mùa vụ, )
- Do tập huấn nhiều lần nên làm cho nông dân dễ chán nản nếu tổ chức các buổi tập huấn không tốt và thiết kế nội dung không thiết thực
Trang 282.4 ẤN LUY N CÓ SỰ THAM GIA VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế,
xã hội văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Quá trình này trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” Một trong những đặc điểm quan trọng của phát triển nông thôn toàn diện và bền vững là phát triển nông thôn có sự tham gia của cộng đồng
Phát triển nông thôn toàn diện và bền vững là rất cần thiết vì:
Kinh tế nông thôn là một bộ phận quan trọng trong sự phát triển của đất nước
Giải quyết những khó khăn và thách thức trong nông thôn
Phát triển nông thôn toàn diện thì mới có tính bền vững
Phát triển xã hội và con người là một trong những nội dung chính của phát triển nông thôn toàn diện và bền vững
Đánh giá đúng vai trò của người dân nông thôn: có vị trí trung tâm, là mục tiêu, động lực và kết quả của phát triển nông thôn
Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn: cần giảm bớt tỷ lệ lao động nông nghiệp trong nông thôn
Nâng cao trình độ cho nguồn nhân lực nông thôn
Phát triển năng lực lao động nữ ở nông thôn: vì tỷ lệ lao động nữ chiếm từ 54 - 56% tổng số lao động nông thôn vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế xã hội và gia đình là không thể phủ nhận
Đa dạng hóa các phương pháp tiếp cận trong phát triển nông thôn: để áp dụng phù hợp với trình độ và suy nghĩ của người dân
Phát hiện và tháo gỡ các rào cản trong phát triển nông thôn: nhằm khuyến khích
sự tham gia của người dân vào quá trình phát trình phát triển nông thôn
Trang 29bên cạnh đó nông dân cũng quan tâm nhiều hơn đến vấn đề BĐKH và Đa dạng sinh học Sau khi được tập huấn nông dân có xu hướng thay đổi tích cực về kỹ thuật sản xuất lúa giống như: biết chọn nguồn giống chất lượng và cách xử lí hạt giống trước khi gieo sạ, giảm mật độ gieo sạ, áp dụng tốt các phương pháp chọn giống (Thị Kiều Na, 2011)
2.5.2 Kiến thức và kỹ năn t u đ ợc từ lớp tập huấn nông dân của các nhóm nông dân tron c ơn trìn ỗ trợ ngành nông nghiệp (ASPS)
Việc sử dụng các phương pháp tiếp cận khuyến nông có sự tham gia đã tăng cường kiến thức và nhận thức về sản xuất cho cả học viên và tập huấn viên
Một ví dụ trong dự án, nông dân ở Cẩm Tân, Cẩm Thủy, Thái Bình cho biết họ thường phải mua toàn bộ hạt giống, nhưng sau khi tham gia vào lớp tập huấn sản xuất giống của Hợp phần Giống, nay họ có thể sản xuất được giống có chất lượng cho gia đình mình, vì vậy họ tiết kiệm được 20% chi phí giống và 50% chi phí quản lý dịch hại
Ở Quỳ Châu, Nghệ An người ta cũng cho biết là lần đầu tiên năng suất lúa trung bình của huyện đạt trên 5 tấn/ha Một trong những đóng góp chính cho thành công này là những lớp tập huấn nông dân sản xuất giống của Hợp phần Giống Lớp tập huấn nông dân của Chương trình ASPS không chỉ cung cấp kiến thức về nông nghiệp mà còn cả kiến thức về giới, tiếp thị, quản lý tài chính v.v và những kiến thức này là cần thiết và quí giá cho việc đưa ra quyết định
Báo cáo tác động của IMP nêu rằng ngoài tác động đến phương thức sản xuất nông nghiệp và thu nhập, việc tham gia vào lớp tập huấn nông dân đã cải thiện kỹ năng phân tích và năng lực suy nghĩ có phê phán của nông dân
Người dân thường muốn tiếp tục làm việc với nhau sau chương trình tập huấn Ở Châu Tiến, Qùy Châu, câu lạc bộ giống với toàn bộ thành viên là người Thái được thành lập sau khóa tập huấn sản xuất giống của Hợp phần Giống và câu lạc bộ muốn trở thành
“một bản sản xuất giống” để cung cấp giống cho các khu vực vùng núi cao xung quanh (Chính phủ Việt Nam, Bộ NN – PTNT, 2007)
2.6 Ó Q Ế Ề TÀI
Kiểm tra đầu khóa và cuối khóa là phương pháp đánh giá thích hợp của những thay đổi (Price, 2001; Rockwell and Kohn, 1989) Dựa vào khung này, nghiên cứu gồm kiểm tra đầu khóa khi bắt đầu lớp huấn luyện và kiểm tra cuối khóa sau khi kết thúc khóa huấn luyện Căn cứ kết quả của hai lần kiểm tra kiến thức sẽ được đánh giá Đánh giá này chi tiết thêm cho phần bối cảnh huấn luyện, mã hóa dữ liệu và phân tích số liệu (Huỳnh Quang Tín, 2009)
Trang 30Kiểm tra đầu khóa giúp cho người huấn luyện biết về giới hạn và nhu cầu cải thiện kiến thức của nông dân tham gia
Lựa chọn phương pháp huấn luyện phù hợp để áp dụng Xác định chuyên đề để điều chỉnh và giới thiệu
Tìm kiếm cách quan sát và đánh giá
Dựa vào kiểm tra cuối khóa có thể đánh giá kiến thức đạt được sau khi huấn luyện Chúng ta có thể đánh giá trên các lĩnh vực nơi mà kiến thức được cải thiện và xác định ai hiểu nhiều, ai hiểu
ít và khả năng ứng dụng
Hình 2.2: Khung đ n i sự cải thiện kiến thức trong huấn luyện nông dân
(Nguồn: Huỳnh Quang Tín, 2009)
Kiểm tra đầu khóa
Kiểm tra cuối khóa
Trang 313.1.1 ơn p p c un
- Phương pháp thống kê: là phương pháp dùng thống kê học của số học vận dụng vào
nghiên cứu xã hội học Tức là phương pháp tiến hành nghiên cứu phân tích định lượng đối với các hiện tượng xã hội nông thôn Dùng phương pháp thống kê để xử lý và phân tích số liệu thu thập được để từ đó tìm ra được mối quan hệ, những đặc trưng về bản chất và tính quy luật phản ánh những hiện tượng xã hội nông thôn
- Phương pháp đối chiếu hay phương pháp so sánh: là phương pháp mà căn cứ vào hai
hay nhiều loại hiện tượng xã hội nông thôn có tính bất biến của điều kiện và tiêu chuẩn nhất định để tiến hành đối chiếu, phân loại phân tích để tìm tòi nghiên cứu yếu tố này sinh và phát triển của các loại hiện tượng xã hội nông thôn
- Phương pháp điều tra xã hội nông thôn: Phương pháp điều tra xã hội nông thôn là
phương pháp dùng khoa học phương pháp khảo sát tình hình thực tế xã hội nông thôn từng bước và có mục đích Thông qua thu thập số liệu, xử lý số liệu, phân tích các yếu
tố và mối quan hệ lẫn nhau của việc hình thành các hiện tượng xã hội nông thôn, nắm vững mặt thực tế, tiến tới đề xuất những phương án giải quyết các vấn đề xã hội để đạt được mục đích thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội nông thôn
3.1.2 ơn p p n i n cứu tổng hợp
Kết hợp nghiên cứu vi mô và nghiên cứu vĩ mô kết hợp giữa nghiên cứu định lượng với nghiên cứu định tính và giữa nghiên cứu lý luận và ứng dụng để phân tích và giải thích các hiện tượng xã hội học nông thôn
3.2 ỨU
3.2.1 ơn p p c ọn vùng nghiên cứu
Tỉnh Hậu Giang với tiềm năng phát triển kinh tế và sản xuất nông nghiệp còn lớn, và
là nơi đa dạng sinh thái nông nghiệp và văn hóa xã hội Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã chọn 3 xã có đặc điểm sinh thái khác nhau đại diện cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh: xã Phương Bình Trường Long Tây và Vị Tân thuộc huyện Phụng Hiệp, huyện Châu Thành A và Thành phố Vị Thanh
Trang 323.2.2 ơn p p c ọn mẫu nghiên cứu
Mẫu được chọn là các học viên của 3 lớp tập huấn “Tăng cường kỹ năng chọn giống
và sản xuất lúa giống cộng đồng” được tổ chức tại 3 vùng nghiên cứu vào vụ Hè Thu năm 2012 số lượng mẫu là 71
Khái quát về lớp tập huấn
Mục tiêu khoá đào tạo:
- Tăng cường kỹ năng chọn tạo giống cho người dân tại cộng đồng, có thể giúp người dân tự chọn ra giống lúa mới cho đạt năng suất, thích nghi với điều kiện canh tác tại địa phương
- Giúp cho học viên có thể phục tráng lại những giống đã bị thoái hóa mà những giống đó có triển vọng và thích nghi tại địa phương
- Giúp cho học viên biết được quy trình sản xuất lúa giống cấp xác nhận và so sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 mô hình sản xuất giống và sản xuất lương thực
- Qua khóa huấn luyện học viên có thể làm công tác khuyến nông cơ sở và có thể thực hiện tốt IPM trên cây lúa và áp dụng một quy trình kỹ thuật sản xuất đúng
Thời gian:
Lớp FFS được tổ chức huấn luyện suốt một vụ lúa, hàng tuần họp một ngày tại mỗi điểm:
Châu Thành A: thứ 6, từ ngày 19/4/2012 đến ngày 22/7/2012
Phụng Hiệp: thứ 3, từ ngày 17/4/2012 đến ngày 25/7/2012
Vị Thanh: thứ 5, từ ngày 19/4/2012 đến ngày 17/7/2012
Phương pháp thực hiện:
- Xác định địa điểm: Nơi đại diện về mặt sinh thái cho khu vực tổ chức lớp học gần lộ dễ đi lại diện tích đủ cho các loại thí nghiệm được sự đồng tình của chủ đất
- Chọn học viên: Liên hệ cán bộ của tổ kỹ thuật tại UBND xã và cán bộ của trạm BVTV để chọn địa điểm lớp học sau đó xác định học viên và gặp gỡ trao đổi thông tin xem học viên có yêu thích chọn tạo lúa giống và điều kiện nông hộ có
đủ các chỉ tiêu để tham gia suốt khóa huấn luyện Các học viên đều đạt các tiêu chí: có đất sản xuất; tự nguyện nhiệt tình; ham thích các hoạt động chọn giống;
1 lớp 20 học viên; khuyến khích nữ tham gia
Trang 33- Bố trí ruộng thực hành:
ìn 3.1: ơ đồ ố trí ruộn t ực n của lớp FF tại c c điểm n i n cứu
(Nguồn: Điều tra thực tế năm 2012)
Mỗi lớp FFS sẽ bố trí 1 khu ruộng thực hành như sơ đồ Hình 3.1 gồm các thử nghiệm
về so sánh giống phục tráng giống chọn dòng phân ly Thí nghiệm được bố trí 1 lần (không lặp lại)
- Lô ruộng thử nghiệm so sánh giống với 12 giống/điểm (11 giống mới và 1 giống đối chứng tại địa phương) để so sánh và chọn ra giống thích nghi cho vùng Diện tích mỗi ô là 4 m x 8m và áp dụng phương pháp cấy 1 tép
- Lô ruộng phục tráng giống: phục tráng giống lúa tại địa phương được chia thành hai lô sản xuất theo 2 kỹ thuật khác nhau một lô với kỹ thuật truyền thống và một lô ruộng quy trình với kỹ thuật sản xuất cải tiến Mỗi lô có kích thước từ 200 đến 500 m2 So sánh hiệu quả sản xuất và hiệu quả kinh tế giữa 2 kỹ thuật sản xuất để thấy nên áp dụng kỹ thuật nào thì có lợi hơn
- Lô ruộng chọn dòng phân ly: trồng thử nghiệm 4 thế hệ lai do Viện nghiên cứu Phát triển ĐBSCL Trường Đại học Cần Thơ cung cấp giúp học viên biết được
HĐ 20
TC 7 MTL698
MTL 372
Trang 34các kỹ thuật chọn giống cơ bản cách ghi gia phả giống (đặt tên giống) từ các phương pháp chọn giống và làm cơ sở cho việc công nhận giống mới
Phương pháp huấn luyện:
- ý t u ết:
Tổ chức nhóm/thảo luận: Lớp huấn luyện chia làm 4 nhóm và mỗi nhóm tham gia thảo luận chuyên đề hướng dẫn với nội quy lớp học, các thành viên trong nhóm làm việc cùng nhau trên các thí nghiệm, hoạt động của lớp tập huấn Mỗi nhóm có nhiệm vụ chăm sóc một thử nghiệm, thu thập dữ liệu và chuẩn bị báo cáo chia sẻ kết quả hàng tuần
Bộ chuyên đề và phân công hướng dẫn hàng tuần: được lập 1 cách cụ thể (Phụ lục 2), tuy nhiên, một số chủ đề đặc biệt có thể được sửa đổi dựa trên nhu cầu của nông dân tại cuộc họp lớp đầu tiên hoặc khi vấn đề xảy ra trong quá trình huấn luyện
Chương trình huấn luyện hàng tuần: Hướng dẫn viên và học viên đã có một buổi học định kỳ hàng tuần (một ngày) để thảo luận và thực hành các chuyên đề Các chuyên đề thảo luận và thực hành tại lớp FFS được sắp xếp thích hợp cho mỗi buổi học hàng tuần (Bảng 3.1) Sau một ngày làm việc, nông dân có thể tiếp thu kiến thức kỹ thuật thông qua việc vừa học vừa làm
Vật liệu và các loại trợ huấn cụ đã sử dụng: giấy thấm, hộp, hạt giống lúa, giấy A0, bút lông, bảng …
- ực n
Vẽ sơ đồ bố trí ruộng thực hành được niêm yết tại lớp học (nhà dân) để học viên biết
và quản lý phần việc của nhóm
Theo dõi và thu thập số liệu hàng tuần: phân chia nhóm theo dõi và thu thập số liệu, mỗi nhóm sẽ có nhiệm vụ theo dõi một thử nghiệm của lớp
Cách theo dõi và thu thập số liệu
- Cấm khung cố định: khung 50cm x 50cm và cấm 3 khung ở ruộng lúa sạ và 3 khóm (4 cây/khóm) ở ruộng lúa cấy
- Lấy số liệu vào ngày học hàng tuần gồm các chỉ tiêu: Chiều cao cây, số chồi, mực nước, sâu, bệnh thiên địch
- Tổng hợp báo cáo và đánh giá các chỉ tiêu thu thập vào mỗi buổi thảo luận, mỗi nhóm sẽ cử ra 1 thành viên khác nhau hay nhiều hơn để báo cáo, tránh tình trạng chỉ một và cá nhân nào đó tham gia báo cáo nhằm tăng khả năng thuyết trình của nông dân
Trang 35Bảng 3.1: Kế hoạch tập huấn lớp FFS về “Kỹ năn c ọn – tạo giống lúa và sản xuất lúa giốn ” tỉnh Hậu Giang HT 2012
Chọn học viên và chuẩn bị các thủ tục mở lớp x
Chọn ruộng thực hành và chuẩn bị đất x
1 Các nghiên cứu đồng ruộng tại cộng đồng x
2 Chính sách giống cây trồng -Việt Nam x
3 Biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học x
4 Vai trò của giới trong sản xuất nông nghiệp x
5 Kiểm tra sức sống hạt giống x x
6 Kỹ thuật làm mạ và ngâm ủ hạt giống x x x
7 Kỹ thuật làm đất - thiết kế ruộng giống, cấy thí nghiệm x
8 Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và Kỹ thuật tăng năng suất
9 Phòng trừ sâu-bệnh hại chính trên lúa và bệnh truyền qua hạt giống x x
10 Khử lẫn ruộng sản xuất hạt giống x x x
11 Phương pháp và Kỹ thuật lai lúa x
12 PP chọn giống lúa mới từ thế hệ phân ly và qui trình công nhận giống x x
14 Xử lý hạt giống sau thu hoạch x
15 Thu hoạch mẫu năn suất và hạch toán sản xuất
Tổ chức Hội thảo đầu bờ, tổng kết và Phát giấy chứng nhận x
Phân bổ số ngày làm việc/ tuần tại lớp FFS (18 ngày) 2 1 1 2 1 1 1 1 1 2 1 1 1 2
Riêng tuần thứ 3 sẽ phải làm việc 2 ngày vì: Ngày thứ nhất hướng dẫn lý thuyết và chiều thực hành nhổ mạ, phân lô ruộng … Ngày thứ hai thực hành cấy lúa thí nghiệm
và cấy hay sạ hàng ruộng nhân giống
Riêng tuần thứ 9 sẽ phải làm việc 2 ngày vì: Ngày thứ nhất hướng dẫn lý thuyết và chiều thực hành khử đực cây mẹ Ngày thứ hai hướng dẫn thụ phấn lúa và ghi chép gia phả, chiều sẽ hướng dẫn phương pháp chọn giống
Riêng tuần thứ 13 sẽ phải làm việc 2 ngày vì: Ngày 1: hướng dẫn chuyên đề và chiều thực hành thu mẫu, phân tích số liệu, viết báo cáo Ngày thứ hai tổ chức hội thảo, tham quan ruộng và đánh giá giống
Yêu cầu chuẩn bị thực hành: 1) Ruộng lúa lẫn 2) Ruộng thí nghiệm so sánh giống 3) Ruộng trồng dòng phân ly 4) Cây cha – mẹ để lai
Trợ huấn cụ: 1) Bảng trắng 2) Giấy Ao, bút lông 3) Hình ảnh minh hoạ
Trang 363.2.3 ơn p p t u t ập số liệu
3.2.3.1 Số liệu sơ cấp
iều tra t ôn tin cơ ản: Sau khi đã xác định được số học viên tham gia tập huấn,
vào tuần đầu tiên của khóa học, thực hiện điều tra thông tin cơ bản của học viên bằng cách phát cho mỗi học viên 1 phiếu “Thông tin cơ bản” (Phụ lục 3), cán bộ sẽ hướng dẫn các học viên cách điền thông tin vào phiếu Dựa vào các thông tin này để phân tích thực trạng sản xuất lúa tại các vùng nghiên cứu
Kiểm tra đầu khóa, cuối khóa: Cũng trong buổi học đầu tiên, tại lớp, tiến hành kiểm
tra đầu khóa các học viên Bộ câu hỏi gồm 30 câu liên quan đến các lĩnh vực Biến đổi khí hậu và Đa dạng sinh học, chọn giống và sản xuất giống, Hệ thống giống lúa và Chính sách giống (Phụ lục 4) Mỗi học viên sẽ tự thực hiện bài kiểm tra của mình mà không được trao đổi với nhau Tương tự, với cùng bộ câu hỏi kiểm tra và cách tiến hành, kiểm tra cuối khóa các học viên sau kết thúc khóa huấn luyện nhằm thấy được
sự thay đổi trong kiến thức của học viên sau 1 khóa tập huấn
n i t i độ học tập: trong từng buổi học, sẽ dựa vào các tiêu chí đánh giá trong
phiếu “Đánh giá thái độ học tập hàng tuần” (Phụ lục 5) để ghi nhận lại thái độ học tập của từng học viên, mức độ tham gia vào các hoạt động của lớp học
n i mức độ khuyến nông và khả năn ứng dụng: sau mỗi buổi học, các học
viên đánh giá chuyên đề vừa được hướng dẫn thông qua phiếu “Đánh giá mức độ khuyến nông và khả năng ứng dụng” (Phụ lục 6) Phiếu được đánh giá nhanh và thu lại trong ngày
Thu thập thông tin HDV thông qua phỏng vấn trực tiếp HDV và học viên
3.2.3.2 Số liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến sản xuất và sử dụng lúa giống trong cộng đồng thông qua: Niên giám thống kê của tỉnh, báo cáo tình hình KT - XH của UBND tỉnh, các xã, và các bài viết có liên quan trên báo đài internet tạp chí, các nghiên cứu, phương tiện thông tin đại chúng khác… Các tài liệu có liên quan đến công tác chọn và sản xuất giống lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
3.2.4 ơn p p xử lí số liệu
Mã hóa các thông tin thu thập được từ phiếu điều tra thông tin cơ bản:
Tuổi: được chia thành 4 nhóm: (1) nhỏ hơn 30 tuổi, (2) từ 30 đến 45 tuổi, (3) từ 46 đến 60 tuổi và (4) lớn hơn 60 tuổi
Giới tính: được chia làm 2 nhóm (0) là Nam và (1) là Nữ
Học vấn: 3 nhóm: (1) tiểu học, (2) trung học cơ sở và (3) trung học phổ thông
Trang 37Kinh nghiệm sản xuất lúa chia ra 4 nhóm: (1) nhỏ hơn 11 năm (2) từ 11 đến 20 năm (3) từ 21 đến 30 năm và (4) lớn hơn 30 năm
Thu nhập/năm: mã hóa theo 4 mức độ: (1) lớn hơn 220 triệu, (2) từ 150 đến 220 triệu, (3) từ 80 đến 150 triệu và (4) nhỏ hơn 80 triệu
Tham gia các lớp tập huấn: có 2 nhóm: (0) chưa từng tham gia tập huấn và (1) đã từng tham gia tập huấn
Mã hóa các mức độ đánh giá trong phiếu đánh giá khả năng ứng dụng và khuyến nông:
Tính cần thiết: (1) Rất cần thiết (2) Chưa cần thiết và (3) Không cần thiết
Ứng dụng thực tế: (1) Có, (2) Không
Khả năng khuyến nông: (1) Lớn hơn 5 người, (2) Nhỏ hơn 5 người và (3) Không có người nào
Tiếp thu: (1) Rất dễ hiểu, (2) Không hiểu nhiều và (3) Khó hiểu
Trợ huấn cụ: (1) Rất tốt (2) Tương đối tốt và (3) Không tốt
Mã hóa các mức độ đánh giá trong phiếu Đánh giá thái độ học tập hàng tuần:
Giờ giấc: (1) đúng giờ, (2) trễ từ 0 đến 30 phút, (3) trễ hơn 30 phút và (4) vắng hoặc nhờ người đi hộ
Thái độ tham dự học: (1) nghiêm túc, rất quan tâm, (2) có quan tâm (3) ít quan tâm
và (4) không quan tâm
Thực tập đồng ruộng, thảo luận số liệu hệ sinh thái, thảo luân nhóm:
(1) Tham gia tích cực, (2) ít tham gia (3) có quan tâm nhưng không tham gia và (4) không tham gia
Xếp loại học viên theo tỷ lệ % trả lời đúng kiểm tra đầu khóa và cuối khóa: (1) Giỏi: >
80 %, (2) Khá: 66 – 80%, (3) Trung Bình: 50 – 65% và (4) Kém: < 50%
c tín trun ìn c c đ n i c o từn ọc vi n: trong cùng 1 chỉ tiêu đánh giá
ta lấy giá trị của từng mức độ đánh giá nhân với số buổi được đánh giá ở mức độ sau
đó tính tổng lại cho các mức độ đánh giá và chia cho số buổi được đánh giá
3.2.5 ơn p p p ân tíc số liệu
Số liệu và thông tin nông hộ tại địa bàn nghiên cứu sau khi thu thập sẽ nhập vào máy
vi tính ở chương trình Exel và SPSS để phân tích và xử lý số liệu điều tra thông qua các phương pháp sau:
Trang 38- Đối với mục tiêu 1: Phân tích đánh giá tổng quát hiện trạng kỹ thuật sản xuất lúa:
Sử dụng công cụ thống kê mô tả và tần suất để biết được thông tin của học viên phân theo nhóm về tuổi, học vấn, kinh nghiệm sản xuất, tỷ lệ nam nữ, thu nhập Phân tích phương sai (ANOVA) được áp dụng để so sánh sự khác biệt kỹ thuật canh tác giữa các điểm nghiên cứu về mật độ sạ lượng phân bón năng suất
Tương quan giữa các yếu tố đến năng suất tại mỗi điểm, và so sánh giữa các điểm
về kỹ thuật canh tác
- Đối với mục tiêu 2: Đánh giá sự cải thiện kiến thức
Phân tích phương sai (ANOVA) so sánh sự khác biệt về kết quả kiểm tra đầu khóa, cuối khóa trong từng điểm để xét xem sự cải thiện kiến thức đạt được ở mức độ nào
Phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để so sánh sự khác biệt về kết quả kiểm tra đầu khóa, cuối khóa và mức độ cải thiện giữa 3 điểm có khác nhau không Tính tỷ lệ % xếp loại đầu khóa và cuối khóa giữa các điểm để xem sự gia tăng kiến thức của các học viên ở từng điểm
Phân tích xem có tương quan nào giữa thông tin nông hộ và cải thiện, giữa thái độ học tập và cải thiện không Và xét xem các yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến sự cải thiện kiến thức của học viên
- Đối với mục tiêu 3: Tìm hiểu những giới hạn trong phương pháp tập huấn ảnh hưởng đến sự tiếp thu kiến thức của học viên
Thống kê và tính tỷ lệ % các mức độ đánh giá theo từng chuyên đề để thấy tác động của phương pháp tập huấn
Đánh giá phương pháp huấn luyện bằng phương pháp thống kê, tính tần số, tỷ lệ % các yếu tố phân tích tương quan giữa mức độ cải thiện và thái độ tham gia huấn luyện của học viên qua đó tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tập huấn
Trang 394 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 THÔNG TIN NÔNG HỘ VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU
4.1.1 Mô tả điểm nghiên cứu
X ơn ìn : là 1 xã thuộc huyện Phụng Hiệp, cây trồng chủ yếu là lúa và mía, là
vùng đất chịu ảnh hưởng đáng kể do bị nhiễm phèn nên năng suất lúa ở đây không cao
Cây lúa: tổng diện tích gieo sạ cả năm 2011 là 1.869,48 ha năng suất bình quân khoảng 6 1 tấn/ha, sản lượng 10.031,4 tấn Cây mía: Thực hiện 702 5 ha đạt 100% kế hoạch năng suất bình quân 85 tấn/ha đạt 70,83% chỉ tiêu (năng suất không đạt do sâu đục thân gây hại, một phần do nước lên sớm), lợi nhuận 30 triệu/ha thấp hơn 2010 là
20 triệu/ha Diện tích tự nhiên toàn xã năm 2011 là 5 720 45 ha dân số 17 372 người (UBND xã Phương Bình 2012)
Xã Tr ờng Long Tây: là 1 xã nằm ở phía tây của huyện Châu Thành A, lúa là cây
trồng chính, diện tích xuống giống cả năm 2011 là 5.348/5.039 ha (đạt 106,13% chỉ tiêu, Nghị quyết tăng 525 ha so năm 2010) trong đó lúa chất lượng 4.300/4.100 ha (đạt 104,87% chỉ tiêu) năng suất bình quân đạt 5,9/5,75 tấn/ha (đạt 102,6% chỉ tiêu, Nghị quyết); tổng sản lượng ước đạt 31.553,2 tấn (đạt 108,81% chỉ tiêu, Nghị quyết,
tăng 3.196 83 tấn so năm 2010) Bên cạnh đó cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày:
đã gieo trồng được 345 3/295 ha (đạt 117,5% chỉ tiêu trong đó bắp 61 5/60 ha (đạt 102,5% chỉ tiêu), sản lượng 3.625,65 tấn (đạt 117,22% chỉ tiêu) Diện tích tự nhiên năm 2010 là 2.177 ha 1.961 hộ gia đình 8.201 người 377 người/km2 (UBND xã Trường Long Tây, 2012) Vùng có địa hình trung bình, ít chịu ảnh hưởng của lũ loại đất chủ yếu là sét pha nên rất thuận lợi cho cây lúa phát triển Tại các hộ nghiên cứu thì diện tích đất canh tác lúa trung bình của mỗi hộ là 2,1 ha
Xã Vị Tân là một xã của Thành phố Vị Thanh đây là xã có diện tích và dân số tương
đối lớn và có kinh tế chủ yếu là sản xuất lúa, trồng rau màu cây ăn trái Diện tích tự nhiên: 2.297,83 ha, diện tích đất nông nghiệp của xã là: 1.941,56 ha và diện tích canh tác lúa 730,000 ha, diện tích rau màu là: 182 ha, diện tích mía 685 ha, cây khóm 45 ha, cây ăn trái 208 ha Dân số năm 2011 là 11 295 người với 2,879 hộ (UBND xã Vị Tân 2012) Vị tân có địa hình tương đối cao, rất ít bị ảnh hưởng bởi lũ vì thế vùng đất này ngoài cây trồng chính là lúa còn có lợi thế về trồng màu và cây ăn trái
4.1.2 Thông tin học viên
Tuổi: Kết quả điều tra thông tin cơ bản của 71 nông dân tham gia 3 lớp FFS tại 3 điểm
nghiên cứu vào đầu khóa cho thấy độ tuổi trung bình học viên là 44 tuổi độ tuổi thấp
Trang 40nhất là 20 tuổi, cao nhất là 66 tuổi Độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi chiếm 80 2% (trong đó
độ tuổi từ 30 - 45 tuổi chiếm 39,4%, từ 46 - 60 tuổi chiếm 40,8%), số nông dân có độ tuổi lớn hơn 60 chiếm 14,2% và số nông dân trẻ nhỏ hơn 30 tuổi chiếm 5,6% (Hình 4.1) Điều này cho thấy vấn đề về tham gia huấn luyện FFS chưa thu hút được sự tham gia của giới trẻ vì trình độ học vấn của giới trẻ hiện nay ngày càng được nâng cao nên
có nhiều cơ hội để học tập giao lưu tiếp cận với nhiều nguồn thông tin, do vậy tiêu chuẩn lựa chọn nghề nghiệp cũng có nhiều điểm mới và nổi bật xu hướng chính là tham gia vào các lĩnh vực kinh tế, công nghệ thông tin, y tế hay nói cách khác là trình độ học vấn ngày được nâng cao nên tiêu chuẩn chọn các ngành nghề cũng có hướng tăng: thu nhập cao, phù hợp với sở thích năng lực
Nhìn chung tuổi của học viên có ảnh hưởng đến việc tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất vì những nông dân lớn tuổi thường có thâm niên cao trong sản suất, có điều kiện sản xuất và sinh hoạt thuận lợi nên tham gia thường xuyên tham dự các lớp tập huấn ở địa phương Nhưng bên cạnh đó tuổi chủ hộ càng cao cũng làm hạn chế trong việc tiếp thu khoa học kỹ thuật, kỹ thuật mới trong nông nghiệp Vì những người lớn tuổi nhiều kinh nghiệm và thành quả trong sản xuất nông nghiệp nên rất khó chấp nhận các kỹ thuật mới (Trần Thanh Bé, 1994)
5,6
14,2
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
< 30 tuổi 30 - 45 tuổi 46 - 60 tuổi > 60 tuổi
Hình 4.1: Tuổi của học viên tham gia khóa huấn luyện FFS tại Hậu Giang 2012
(Nguồn: Kết quả điều tra thực tế năm 2012)
rìn độ học vấn của học viên: Kết quả điều tra thể hiện qua Hình 4.2 cho thấy trình
độ học vấn của các học viên trong 3 lớp FFS tương đối cao trình độ từ cấp trung học
cơ sở trở lên có 87 3% (64 8% có trình độ ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông là 22 5%) Trình độ học vấn tương đối cao là thuận lợi cho các học viên có thể tiếp thu các kỹ thuật mới trong sản xuất cũng như chính sách chủ trương của Đảng và Nhà nước về sản xuất lúa giống nông hộ trong cộng đồng cũng như các vấn đề về nông nghiệp nông thôn được dễ dàng hơn