1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên

81 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 809,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong không khí hội nhập và phát triển, huyện Nậm Pồ đã vươn lên rất mạnh mẽ về mặt kinh tế xã hội. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong khoảng 5 năm gần đây đạt gần 20%năm đưa huyện Nậm Pồ trở thành huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh nhất tỉnh Điện Biên và gấp khoảng 3 lần tốc độ tăng trưởng chung của cả nước, đời sống của nhân dân huyện Nậm Pồ ngày càng được nâng cao. Có được thành công trên là do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa phương và sự nỗ lực không ngừng của các thành phần kinh tế, trong đó không thể phủ nhận vai trò rất quan trọng của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện. Vì vậy, việc tạo điều kiện tốt nhất cho các hộ phát triển là yêu cầu cấp thiết đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Tại các địa phương, cơ quan được UBND mỗi huyện giao trực tiếp theo dõi về hộ kinh doanh cá thể là phòng Tài chính Kế hoạch. Với chức năng quan trọng là cơ quan tham mưu cho UBND huyện Nậm Pồ trong việc ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư, thẩm định DA đầu tư tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ là để lựa chọn những DA phù hợp với yêu cầu. Đó là căn cứ chủ yếu để UBND huyện Nậm Pồ ra quyết định phê duyệt các DA. Do vậy thẩm định DA của các hộ gia đình là một công việc quan trọng và rất cần thiết của phòng Tài chính – Kế hoạch. Để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định các DA sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, trước hết chúng ta cần đánh giá được chính xác thực trạng công tác thẩm định tại đây ra sao? Có những thành công, hạn chế, tồn tại nào? Và nguyên nhân là do đâu? Do đó trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ em đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Đánh giá thực trạng công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên”

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hiện cả nước có khoảng 2,7triệu hộ kinh doanh cá thể Còn theo thống kê điều tra mức sống hộ gia đìnhViệt Nam của Tổng cục Thống kê, giá trị tăng trung bình một năm của một hộgia đình Việt Nam là 15,5 triệu đồng Phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam (VCCI) quy ra giá trị gia tăng của khu vực doanh nghiệp hộ gia đình ViệtNam tương đương với gần 13% góp vào GDP của cả nước Hoạt động hiệu quảcủa các hộ cá thể không những giúp giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tăngnguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn là mạng lưới rộng lớn nhất, pháttriển về tận những vùng xa, vùng khó khăn mà các lĩnh vực kinh doanh kháckhông đáp ứng được Nhờ đó, hộ kinh doanh cá thể là kênh quan trọng trongphân phối và lưu thông hàng hóa tới vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn Giúp cânđối thương mại và phát triển kinh tế địa phương Vì vậy các hộ cá thể đã trởthành một mắt xích quan trọng trong hệ thống kinh tế nói chung và kinh tế củahuyện Nậm Pồ nói riêng, đặc biệt là khi huyện Nậm Pồ đang trong giai đoạnphấn đấu để trở thành Thị xã công nghiệp vào năm 2015

Trong không khí hội nhập và phát triển, huyện Nậm Pồ đã vươn lên rấtmạnh mẽ về mặt kinh tế xã hội Với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trongkhoảng 5 năm gần đây đạt gần 20%/năm đưa huyện Nậm Pồ trở thành huyện cótốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh nhất tỉnh Điện Biên và gấp khoảng 3 lần tốc độtăng trưởng chung của cả nước, đời sống của nhân dân huyện Nậm Pồ ngày càngđược nâng cao Có được thành công trên là do có sự lãnh đạo sáng suốt củaĐảng, các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa phương và sự nỗlực không ngừng của các thành phần kinh tế, trong đó không thể phủ nhận vaitrò rất quan trọng của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện

Vì vậy, việc tạo điều kiện tốt nhất cho các hộ phát triển là yêu cầu cấp thiếtđối với các cơ quan quản lý nhà nước Tại các địa phương, cơ quan được UBNDmỗi huyện giao trực tiếp theo dõi về hộ kinh doanh cá thể là phòng Tài chính -

Kế hoạch Với chức năng quan trọng là cơ quan tham mưu cho UBND huyện

Trang 2

Nậm Pồ trong việc ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư, thẩm định DA đầu tưtại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ là để lựa chọn những DA phùhợp với yêu cầu Đó là căn cứ chủ yếu để UBND huyện Nậm Pồ ra quyết địnhphê duyệt các DA Do vậy thẩm định DA của các hộ gia đình là một công việcquan trọng và rất cần thiết của phòng Tài chính – Kế hoạch Để có thể đưa ra cácgiải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định các DA sảnxuất kinh doanh của các hộ gia đình, trước hết chúng ta cần đánh giá được chínhxác thực trạng công tác thẩm định tại đây ra sao? Có những thành công, hạn chế,tồn tại nào? Và nguyên nhân là do đâu? Do đó trong quá trình thực tập tại phòngTài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ em đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên

cứu của mình là “Đánh giá thực trạng công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất

kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn thẩm định dự án đầu tư

- Đánh giá khái quát về huyện Nậm Pồ và phòng TC - KH huyện Nậm Pồ

- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định các dự án sản xuất kinh doanh củacác hộ gia đình tại phòng TC – KH huyện Nậm Pồ

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuấtkinh doanh của các hộ gia đình tại phòng TC – KH huyện Nậm Pồ

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu chủ yếu thực trạng công tác thẩm định dự án sản xuấtkinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồtỉnh Điện Biên

3.2 phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Về không gian: Đề tài được nghiên cứu chủ yếu tại phòng TC - KH huyện

Nậm Pồ

3.2.2 Về nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất

kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng TC - KH trước khi trình UBND huyệnNậm Pồ xem xét và phê duyệt

3.2.3 Về thời gian: Các số liệu được thu thập từ năm 2008 đến 2011.

4 Kết cấu nội dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định dự án đầu tư sản xuấtkinh doanh

Chương 2: Đặc điềm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộgia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư: Là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để thực hiện các hoạt động

nào đó nhằm tạo ra các giá trị nhất định trong tương lai lớn hơn so với cácnguồn lực đã bỏ ra Các nguồn lực đó có thể là vốn, đất đai, tài nguyên thiênnhiên, sức lao động hoặc trí tuệ

Dự án đầu tư: Có nhiều quan điểm về DA đầu tư Đứng trên các góc độ khác

nhau ta sẽ có những khái niệm về DA đầu tư riêng Có một số quan điểm sau:

- Theo luật đầu tư 2005: DA là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn

để tiến hành các hoạt động đầu tư, trên địa bàn cụ thể và trong một khoảng thờigian xác định

- Về mặt hình thức: DA đầu tư là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cáchchi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch nhằm đạt được cáckết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Trên góc độ quản lý: DA đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,vật tư hay lao động để tạo ra các kết quả tài chính và kinh tế xã hội trong mộtthời gian

- Trên góc độ kế hoạch: DA là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết củamột công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đềcho việc ra quyết định về đầu tư và tài trợ cho DA

- Về nội dung: DA đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiếtđược bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định

để tạo mới, mở rông hoặc cái tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiệnnhững mục tiêu nhất định trong tương lai

Trang 5

Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh

Phân loại DA theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội, người ta chia DA đầu tưthành DA đầu tư sản xuất kinh doanh, DA đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,

DA đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng…

Ta có thể hiểu DA đầu tư sản xuất kinh doanh là tập hợp các đề xuất bỏ vốntrung và dài hạn ở hiện tại để thực hiện các hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc kinhdoanh thương mại trong một thời gian xác định và trên một địa bàn nhất định nhằmthu lại lợi nhuận

Trong khuôn khổ đề tài “đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”, CĐT của các DA này là các hộ gia đình Do

vậy tất cả các DA mà họ thực hiện chỉ là DA đầu tư sản xuất kinh doanh Đểtiện cho nghiên cứu và trình bày khóa luận, trong các phần tiếp theo tôi sẽ gọichung “dự án đầu tư sản xuất kinh doanh” bằng “dư án”

Thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh

Do đặc trưng của DA là có tính bất định và rủi ro cao nên để giảm bớt đượcnhững rủi ro, tránh tình trạng cấp phép cho các DA không khả thi gây ảnhhưởng xấu đến kinh tế, xã hội của quốc gia, trước khi ra các quyết định về đầu

tư, các CĐT, tổ chức tài trợ vốn hay các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp cóthẩm quyền cần xem xét, đánh giá lại toàn bộ nội dung DA, xem thực sự DA cótriển vọng mang lại lợi nhuận không, có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội hay không?… nếu có thì bằng cách nào và ở mức độ nào Đó chính làcông tác thẩm định DA đầu tư

Thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh là việc tổ chức thẩm tra, xem xétmột cách toàn diện, khách quan, có cơ sở khoa học và chi tiết các nội dung của

DA cũng như các nội dung liên quan đến DA nhằm khẳng định tính khả thi của

DA đó, từ đó ra quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư Thẩm định DA đầu tư

là khâu quan trọng trong giai đoạn xem xét cấp phép đầu tư cho DA Vì vậy kết

quả của thẩm định phải độc lập với các ý muốn chủ quan từ bất kì phía nào

Trang 6

1.1.2 Đặc đểm

- Thẩm định DA đầu tư sẽ được tiến hành trước khi DA đi vào thực hiện

- Công tác thẩm định là quá trình tạo ra sản phẩm, đó là báo cáo thẩm định.Đây là sản phẩm từ trí tuệ và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định Họ không chỉ

có những hiểu biết về môi trường chính trị của đất nước, mà còn đưa ra nhữngđánh giá chính xác về tính khả thi của DA trên cơ sở các chỉ tiêu đã được xácđịnh một cách chuyên nghiệp

- Cần nhận thức được tầm quan trọng của công tác thẩm định, không nênquan niệm đây là một thủ tục hợp pháp để được phê duyệt cấp phép đầu tư, cấpvốn, vay vốn hay nhận tài trợ

- Nhiệm vụ của công tác thẩm định là tiến hành kiểm tra, phân tích, đánhgiá DA, đưa ra các kết luận, kiến nghị cho phù hợp với DA, cũng như để DAđược thực thi

- Để việc thẩm định DA đạt kết quả cao cần phải đảm bảo tính hợp pháp,toàn diện, khách quan, chuẩn xác, kịp thời

- Mục tiêu của việc thẩm định là đưa ra căn cứ phục vụ cho việc ra quyếtđịnh về đầu tư

1.1.3 Bản chất

Thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh là quá trình tổ chức hay cá nhân

có nhiệm vụ, căn cứ vào HSDA và các căn cứ pháp lý, vận dụng các các phươngpháp thẩm định và kinh nghiệm của mình để đánh giá mức độ khả thi của DAnhằm đưa ra các quyết định liên quan đến đầu tư thông qua việc:

- Đánh giá tính hợp lý của DA ở tất cả các nội dung và cách thức tính toáncác chỉ tiêu

- Đánh giá tính hiệu quả của DA về mặt kinh tế tài chính và hiệu quả kinh

tế, xã hội

- Đánh giá khả năng thực hiện của DA: các phương án giải pháp được lựachọn phải phù hợp với thực tế

Trang 7

- Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học những ưu điểm, nhược điểm của

DA, từ đó có căn cứ ngăn chặn DA xấu, bảo vệ những DA tốt không bị loại bỏ

- Là cơ sở áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hay chia sẻ rủi ro với nhàđầu tư

- Thông qua công tác thẩm định, dựa trên các định mức, tiêu chuẩn kinh tế

kỹ thuật mà Nhà nước đã quy định, giúp cho việc tránh thất thoát, lãng phí vốnđầu tư, tài nguyên và các nguồn lực khác, đặc biệt là các DA sử dụng vốn ngânsách Nhà nước

Do vậy công tác thẩm định giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giáchính xác sự cần thiết và sự phù hợp của DA trên tất cả mọi phương diện: mụctiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả

- Kiểm tra sự phù hợp của DA với các văn bản pháp quy, các quy định, chế

độ ưu đãi, khuyến khích đầu tư

Về năng lực của CĐT cần xem xét:

- Năng lực pháp lý, tài chính, quản trị điều hành kinh nghiệm

- Ngoài ra, cần xét đến mối quan hệ tín dụng của CĐT

Trang 8

1.1.5.2 Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu của dự án

Mục đích: Đánh giá mức độ cần thiết phải thực hiện đầu tư, tính cấp báchtriển khai thực hiện DA Nội dung này trả lời câu hỏi:

- Có cần thiết cho ra đời DA hay không?

- DA có phù hợp, đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đấtnước, ngành, địa phương?

- DA đi vào thực tế sẽ góp phần vào sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpnhư thế nào? Có những lợi ích nào cho xã hội, ngân hàng, CĐT, ngân sách?

- DA tác động đến quan hệ cung - cầu sản phẩm cùng loại ra sao?

1.1.5.3 Khía cạnh thị trường của DA: Cần thẩm định cả yếu tố đầu vào và thị

trường yếu tố đầu ra của DA

Thị trường yếu tố đầu vào: Đánh giá thị trường yếu tố đầu vào nhất thiết

phải làm rõ được các nội dung cơ bản sau:

- DA cần những yếu tố đầu vào nào: Chủng loại gồm những loại gì? Sốlượng một năm bình quân là bao nhiêu? Yêu cầu về chất lượng là như thế nào?

- Phương án khai thác nhập lượng đầu vào: Tỷ lệ đầu vào khai thác tại chỗ,khai thác thị trường trong nước, nhập khẩu cụ thể là bao nhiêu? Mức độ đáp ứngcác điều kiện cần thiết để có thể khai thác nhập lượng ở thị trường trong nước.Nhập lượng đầu vào khai thác tại chỗ, khai thác trong nước hay nhập khẩuchiếm tỷ trọng lớn nhất

- Khả năng làm chủ được tình hình trước những biến động của thị trườngyếu tố đầu vào: đơn vị hay doanh nghiệp đã thiết lập được quan hệ với nhà cungứng từ trước hay chưa, chính sách bán hàng của nhà cung ứng dành cho doanhnghiệp như thế nào, tiềm lực tài chính để đối phó với những biến động của thịtrường yếu tố sản xuất?

- Chính sách của nhà nước có liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu cácyếu tố nhập lượng đầu vào mà DA cần

Những nội dung phân tích trên nhằm: Về mặt định tính, đánh giá mức độthuận lợi, khó khăn, khả năng chủ động của doanh nghiệp đối với phương ánkhai thác nhập lượng đầu vào Về mặt định lượng, xác định chi phí đầu vào đơn

Trang 9

vị, và các yếu tố có khả năng thay đổi làm ảnh hưởng tới chi phí đầu vào (biếnđộng của thị trường do quan hệ cung cầu, biến động của tỷ giá đối với đầu vàophải nhập khẩu, ) Những yếu tố có tính chất định lượng này sẽ được sử dụnglàm thông số đưa vào tính toán hiệu quả DA.

Thị trường yếu tố đầu ra: Nội dung phân tích này giúp đưa đến những kết

luận đánh giá mang tính chất cả về định tính và định lượng Về mặt định tính,đánh giá được khả năng cạnh tranh và khả năng tiêu thụ sản phẩm Về mặt địnhlượng, các yếu tố về giá bán, chính sách bán hàng, chi phí trong bán hàng, vàkhả năng phát huy công suất thiết kế hàng năm, sẽ là những thông số đầu vào

để phục vụ quá trình tính toán xác định hiệu quả DA Nội dung này cần phảixem xét đến:

- Khả năng cạnh tranh sản phẩm cùng loại, sản phẩm thay thế thông qua giábán, chất lượng, chính sách bán hàng

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm

1.1.5.4 Khía cạnh công nghệ kĩ thuật của DA Đối với một cơ quan quản lý

Nhà nước thì đây là nội dung thẩm định rất quan trọng Cần xem xét đến các yếu

tố sau:

Địa điểm xây dựng

- Quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể nơi định chọn địa điểm

- Gần nơi tiêu thụ, nơi cung ứng nguyên, nhiên vật liệu

- Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, dịch vụ mua ngoài…

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa-xã hội, phong tục tập quán của địa phương

- Khả năng cung cấp lao động tại chỗ

- Có điều kiện thuận lợi trong việc hợp tác với các cơ sở sản xuất trongvùng, đảm bảo ưu thế cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng loại

- Khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù

Công nghệ, thiết bị của dự án

- Phù hợp với khả năng quản lý, khai thác, vận hành của doanh nghiệp và

điều kiện khai thác vận hành công nghệ, thiết bị đó tại doanh nghiệp

- Phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp

Trang 10

- Cần có sự so sánh công nghệ được lựa chọn với mặt bằng công nghệchung và xu hướng phát triển công nghệ trong thời gian tới.

- Sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo tiêu chuẩn như cam kết

- Lưu ý các hợp đồng mua bán công nghệ, thiết bị, các điều kiện sau bán hàng

Ảnh hưởng của DA đến môi trường

Mục đích là để phát hiện các tác động xấu của DA đến môi trường Nhữngtác động tiêu cực của DA đến môi trường như:

- Làm thay đổi điều kiện sinh thái

- Gây ô nhiễm môi trường

- Gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường thiên nhiên, giảm tiềm năngngành du lịch hoặc mở rộng khu nghỉ dưỡng…

à Cần phải có các giải pháp đưa ra

1.1.5.5 Phương diện tổ chức quản lý và nhân lực của dự án: cần xem xét các

nội dung sau:

- Hình thức kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp

- Kinh nghiệm, năng lực, uy tín của nhà thầu: Thiết kế, thi công, tư vấn,giám sát, cung cấp thiết bị…

- Kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành DA của CĐT, khả năng tiếp cậnhay điều hành công nghệ thiết bị mới

- Đánh giá về nguồn nhân lực của DA: Số lượng, trình độ tay nghề, trình độ

kỹ thuật, kế hoạch đào tạo

- Giải pháp bố trí và đào tạo nhân sự

1.1.5.6 Khía cạnh tài chính DA

Xác định tổng vốn đầu tư và phương án huy động vốn

- Tổng vốn đầu tư: Kiểm tra việc tính toán đã hợp lý chưa, có khả thikhông, lưu ý đến vốn lưu động, chi phí dự phòng, trượt giá ngoại tệ, lãi vay

- Nguồn vốn tham gia: Có những nguồn vốn nào, tỷ lệ là bao nhiêu, tỷ lệcung ứng vốn, tính khả thi của từng nguồn

Trang 11

Thẩm định dòng tiền và đánh giá hiệu quả tài chính DA

- Xác định chi phí hàng năm: kế hoạch sản xuất, kế hoạch khấu hao, kếhoạch trả nợ gốc và lãi vay

- Xác định doanh thu hàng năm: kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ

- Lập bảng dòng tiền để đối chiếu với HSDA

Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

- Các chỉ tiêu tài chính của DA thường đươc các đơn vị sử dụng là: giá trịhiện tại dòng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), B/C (benefit/cost), thời gianhoàn vốn, điểm hòa vốn, độ nhạy của DA…

1.1.5.7 Khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án cần xác định được các chỉ tiêu sau:

−Mức đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của dân cư

−Phân phối lại thu nhập, nâng cao đời sống dân cư

−Gia tăng số lao động có việc làm

−Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ

−Tăng thu cho ngân sách

−Tận dụng hay khai thác tài nguyên hợp lý

−Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác động thúc đẩy phát triểncác ngành nghề khác

−Phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tế khó khăn

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định

Chất lượng thẩm định dự án đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố và đượcquyết định bằng CBTĐ đưa ra một kết luận chính xác về hiệu quả của DA.Thông thường, có thể phân thành hai nhóm nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chấtlượng của công tác thẩm định DA đầu tư đó là: nhóm nhân tố bên trong và nhómnhân tố bên ngoài

1.1.6.1 Nhân tố bên trong

Là những nhân tố thuộc về phía cơ quan tổ chức thẩm định, vì thế các đơn

vị này có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh được công tác thẩm định để cóhiệu quả cao nhất Nhóm nhân tố này bao gồm:

Trang 12

Con người và công tác tổ chức điều hành

- Nhà quản lý và CBTĐ là những người trực tiếp quyết định đến chất lượngcông tác thẩm định Những tố chất của mỗi người này cần có để đảm bảo thẩmđịnh DA có chất lượng là năng lực, trình độ, kinh nghiệm và tư cách đạo đứcnghề nghiệp Để công tác thẩm định đạt kết quả cao, đòi hỏi CBTĐ phải biết kếthợp nhuần nhuyễn năng lực sẵn có của bản thân, trình độ chuyên môn và nhữngkinh nghiệm thực tế, đặc biệt phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp vô tư,trong sáng, biết đặt lợi ích công việc lên hàng đầu trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ của mình nhằm đưa ra những kết luận khách quan về DA, làm cơ sởtin cậy cho việc cấp phép đầu tư của UBND huyện

Quy trình thẩm định, phương pháp thẩm định

- Một quy trình, phương pháp thẩm định DA khoa học và đầy đủ kết hợpvới kinh nghiệm thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy là cơ sở đảm bảochất lượng công tác thẩm định

- CBTĐ dựa trên quy trình thẩm định đã xây dựng và phương pháp thẩmđịnh hợp lý sẽ giúp phân tích, tính toán hiệu quả của DA một cách nhanh chóng,chính xác và tin cậy

Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định

- Là nhân tố cực kỳ quan trọng, không thể thiếu trong công tác thẩm địnhmỗi DA Thông tin đầy đủ và chính xác là cơ sở cho việc thẩm định đạt kết quảcao, ngược lại thông tin không đầy đủ, không chính xác sẽ dẫn đến những quyếtđịnh sai lầm về tính khả thi của DA

- Quá trình thu thập thông tin cần phải căn cứ vào các số liệu đáng tin cậy,

do vậy cần thu thập được thông tin từ nhiều nguồn, nhiều chiều Việc xử lýthông tin cần thận trọng, tỉ mỉ, cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra quyết định chính xác

về hiệu quả của DA

Cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định

- Hoạt động thẩm định khó có thể đạt chất lượng nếu cơ sở vật chất, côngnghệ không đạt đến một trình độ tối thiểu cần thiết

Trang 13

- Cơ sở vật chất bao gồm hệ thống máy tính, các chương trình phần mềmchuyên dụng, các thiết bị đo lường, khảo sát… phục vụ cho việc phân tích đánhgiá DA.

- Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tin học, các đơn vị đãkhông ngừng hiện đại hoá công nghệ thông tin Hệ thống nối mạng là một trongnhững phương tiện cần thiết và hữu hiệu phục vụ công tác thẩm định CBTĐ cóthể truy cập vào cơ sở dữ kiệu khổng lồ để tìm kiếm và lựa chọn thông tin, cùngvới phần mềm xử lý thông tin tiên tiến giúp giảm bớt thời gian và chi phí, đồngthời giảm rủi ro phát sinh qua công đoạn xử lý bằng tay Cơ sở vật chất hiện đại làmột thuận lợi để áp dụng phương pháp thẩm định phân tích độ nhạy và dự báo

1.1.6.2 Nhân tố bên ngoài

Là những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của đơn vị tiến hành thẩm định.Nhóm nhân tố này bao gồm:

Thông tin từ phía CĐT

- Căn cứ quan trọng để CBTĐ thẩm định DA là HSDA mà CĐT trình lên

Do đó, xảy ra tình trạng CBTĐ không có đủ thông tin chính xác nội dung của

DA và các nội dung liên quan đến DA để thẩm định Do vậy tính trung thực, khảnăng và trình độ lập, thẩm định DA đầu tư của CĐT có ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng thẩm định của Phòng

Môi trường kinh tế xã hội và cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước

- Cơ chế chính sách rõ ràng, đồng bộ, nhất quán sẽ tạo điều kiện thuận lợicho các CBTĐ thực hiện thẩm định DA đầu tư một cách độc lập, khách quannhưng trong khuôn khổ quy định của pháp luật

- Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật vẫn có sửa đổi bổ sung để ngàycàng phù hợp hơn với thực tế Tuy nhiên, những mặt hạn chế của các văn bảnluật, chính sách và khả năng cập nhật thêm thông tin của CĐT hay CBTĐ cũng lànhững nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định DA đầu tư

Trang 14

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.2.1 Kinh nghiệm và bài học thực tiễn về thẩm định dự án đầu tư tại Việt Nam

1.2.1.1 Kinh nghiệm thực tiễn về thẩm định dự án đầu tư ở Việt Nam

Tại Việt Nam, công tác thẩm định DA đầu tư được thực hiện bởi CĐT, tạicác tổ chức tín dụng ngân hàng và tại các cấp quản lý Nhà nước về đầu tư từTrung ương đến địa phương :

- Chủ đầu tư là người thẩm định DA để đưa ra quyết định bỏ vốn đầu tư: cóthể là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, được giao trách nhiệm trựctiếp tổ chức quản lý và sử dụng vốn đầu tư theo quy định của pháp luật Làngười sử dụng vốn, chủ thể đi vay vốn hay người được uỷ quyền để trực tiếpquản lý và sử dụng vốn

- Các tổ chức tài chính tín dụng: Các tổ chức này tiến hành thẩm định DA

để ra quyết định tài trợ hay cho vay vốn đối với DA

- Các cơ quan quản lý Nhà nước: Các cơ quan này được Chính phủ ủy quyềnthẩm định để quyết định đầu tư, cho phép đầu tư và quy định về đầu tư gồm:+ Bộ Kế hoạch và đầu tư

+ Bộ Tài chính

+ Bộ Xây dựng

+ Các Bộ chuyên ngành

+ Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh - Thành phố trực thuộc

Về thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư:

Trang 15

+ Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,

tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trướckhi trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư

- Đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tíndụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc

đủ năng lực tổ chức thẩm định, có thể mời cơ quan chuyên môn của các Bộ,ngành khác có liên quan để thẩm định dự án:

+ Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đầu tư nhóm B

+ Ủy ban Nhân dân các huyện, thị, thành quyết định các dự án đầu tư cómức vốn từ 5 tỷ đồng trở xuống, sử dụng nguồn vốn Ngân sách thành phố phâncấp cho Quận huyện quản lý

+ Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư phê duyệt các dự án đầu tư nhóm C sửdụng vốn ngân sách nhà nước

+ Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường phê duyệt các dự án nhóm C sửdụng nguồn vốn cho thuê nhà sở hữu nhà nước

+ Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt các dự án nhóm C sử dụngnguồn vốn bảo đảm giao thông

Các căn cứ để các đơn vị tiến hành thẩm định gồm HSDA do CĐT trìnhlên, các căn cứ pháp lý do các cơ quan nhà nước ban hành và căn cứ vào kinhnghiệm của cơ quan thẩm định

Các nội dung được thẩm định đối với một dự án đầu tư

- Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhànước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của cácdoanh nghiệp nhà nước phải được thẩm định về:

+ Sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xâydựng đô thị nông thôn

+ Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);

+ Các ưu đãi hỗ trợ của nhà nước mà dự án dầu tư có thể được hưởng theoquy chế chung;

Trang 16

+ Phương án công nghệ và quy mô sản xuất, công suất sử dụng;

+ Phương án kiến trúc, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xâydựng

+ Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, kế hoạch táiđịnh cư (nếu có);

+ Phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội của dự án;+ Các vấn đề rủi ro của dự án có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làmảnh hưởng đến hoạt động đầu tư;

+ Đánh giá một cách tổng thể về tính khả thi của dự án

- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhànước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh còn phải thẩm định các điều kiện tàichính, giá cả, hiệu quả đầu tư và phương án hoàn trả vốn đầu tư của dự án

Thông thường các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định các DAtheo cả 3 quan điểm: ngân sách, kinh tế và xã hội

- Mối quan tâm của cơ quan quản lý về ngân sách là tác động của DA đếnngân sách địa phương Đối với cơ quan ngân sách, các DA có thể cần chi dướidạng trợ giá hay các khoản trợ cấp khác, và cũng có thể tạo thu nhập từ thu phí

sử dụng và thuế trực thu hay gián thu Do đó, đối với cơ quan quản lý ngân sáchđịa phương, thu nhập tài chính ròng (C) do một DA tạo ra có thể được diễn tảqua công thức sau:

C = Thuế và phí sử dụng

trực thu hoặc gián thu 

Trợ giá, trợ cấp trực tiếp và gián tiếp

- Quan điểm kinh tế gộp chung lợi ích và chi phí trên tất cả dân cư quốc gia

để xác định xem DA có cải thiện được mức phúc lợi kinh tế quốc gia như là mộttổng thể hay không Xác định ai là người được, ai là người chịu thiệt từ DA và

từ đó đưa ra chính sách thích hợp, và nếu có thể, lượng hoá những tác độngngoài kinh tế của DA Những tác động này bao gồm ảnh hưởng của DA đối vớiphúc lợi của những nhóm đặc biệt trong xã hội bởi vì hiếm khi một DA có thểmang lại lợi ích cho mọi người dân trong xã hội một cách đồng đều

Trang 17

- Phân tích xã hội liên quan tới việc xác định ai là người được, ai là ngườichịu thiệt từ DA và từ đó đưa ra chính sách thích hợp; và nếu có thể, lượng hoánhững tác động ngoài kinh tế của DA Những tác động này bao gồm ảnh hưởngcủa DA đối với phúc lợi của những nhóm đặc biệt trong xã hội bởi vì hiếm khimột DA có thể mang lại lợi ích cho mọi người dân trong xã hội một cách đồngđều Mặc dù phân tích xã hội có thể ít chính xác hơn phân tích tài chính hoặcphân tích kinh tế, nhưng để có ý nghĩa, việc phân tích xã hội thường gắn liền vớinhững yếu tố đã được sử dụng trong phân tích tài chính và kinh tế Dưới đây lànhững vấn đề được đặt ra đối với phân tích xã hội:

+ DA có thể giúp đạt được những mục tiêu xã hội nào đó của chính quyền?+ Ai là đối tượng được hưởng lợi từ DA, và ai là những đối tượng chịu chiphí của DA Cách mà các đối tượng hưởng lợi hoặc chịu chi phí từ DA;

+ DA sẽ gây ra tác động gì về mặt chính trị, xã hội, và bằng cách nào; + Để đạt được những mục tiêu xã hội tương tự như dự kiến từ DA, chínhquyền có chương trình thay thế nào không, và chi phí ròng cho các chương trìnhnày là bao nhiêu?

Phương thức thẩm định đối với một DA có thể là:

- Phương thương thức chuyên viên tự thẩm định: cấp có thẩm quyền chủ trì

tổ chức thẩm định sử dụng chuyên viên thuộc cơ quan mình có đủ năng lực đểthực hiện các công việc trong công tác thẩm định

- Phương thức lấy ý kiến chuyên gia: Là phương thức mà cơ quan có thẩmquyền chủ trì tổ chức thẩm định ký kết hợp đồng thẩm định với các tổ chức tưvấn hoặc các chuyên gia trong và ngoài nước để thực hiện công tác thẩm định

- Phương thức lập hội đồng thẩm định: Hội đồng thẩm định là một nhómcác thành viên có chuyên môn ở các lĩnh vực có liên quan đến dự án Tuỳ theotính chất, quy mô dự án mà có tiến hành lập hội đồng thẩm định hay không Đây

là phương thức thường được áp dụng tại các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

từ Trung ương đến địa phương

1.2.1.2 Bài học thực tiễn rút ra từ kinh nghiệm thẩm định dự án tại Việt Nam

- Cần phân cấp thẩm định các loại DA để giúp các cấp chủ động thẩm định

DA trong thẩm quyền của mình, tránh tình trạng chồng chéo trong công việc

Trang 18

- Quy định các nội dung cần thẩm định đối với mội loại hình DA cụ thể đểcác CBTĐ các cấp có căn cứ để thẩm định Ngoài ra cũng quy định rõ quy trìnhthẩm định, lựa chọn ra các phương thức phù hợp cho quá trình thẩm định

- Để thẩm định DA có hiệu quả thì phải có các căn cứ, các căn cứ này phảichính xác và đáng tin cậy

- Đối với một cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trong quá trình thẩmđịnh DA phải xem xét DA trên nhiều góc độ như: quan điểm ngân sách, quanđiểm kinh tế và quan điểm xã hội

1.2.2 Kinh nghiệm và bài học thực tiễn về thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại tỉnh Điện Biên

1.2.2.1 Kinh nghiệm về thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại Điện Biên

Tại tỉnh Điện Biên, việc thẩm định các DA trước khi phê duyệt, cấp phépđầu tư được UBND tỉnh giao cho các Sở liên kết với nhau thẩm định trong đó Sở

Kế hoạch và đầu tư sẽ đóng vai trò quan trọng nhất Sở Kế hoạch và đầu tư làđơn vị chủ trì, tổng hợp, lấy ý kiến từ các Sở, Ban, Ngành có kiên quan trongquá trình thẩm định Một số kinh nghiệm thẩm định DA đầu tư sản xuất kinhdoanh tại Sở Kế hoạch và đầu tư Điện Biên như sau:

Kinh nghiệm về quy trình thẩm định

Tại Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Điện Biên hiện nay các DA đầu tư sản xuấtkinh doanh của các công ty phải thẩm định theo quy định sẽ được tiến hành theomột quy trình:

Bước 1 - Chủ đầu tư nộp HSDA tại bộ phận 1 cửa Sở Kế hoạch và đầu tư;Bước 2 - Sau khi kiểm tra nếu hồ sơ hợp lệ cán bộ trực tiếp nhận vào sổtheo dõi viết giấy tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả cho chủ đầu tư ngay trongngày hôm đó cán bộ ở bộ phận 1 cửa chuyển hồ sơ và phiếu tiếp nhận đến phòngchuyên môn và Lãnh đạo Sở

Bước 3 - Sở Kế hoạch và đầu tư xếp lịch mở hội đồng thẩm định DA có các

Sở, Ngành liên quan đến dự án tham gia, CĐT hoàn thiện dự án theo biên bản

Trang 19

họp hội đồng thẩm định Sở Kế hoạch và đầu tư trực tiếp thẩm định dự án và lập

tờ trình trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Bước 4 - Sau khi đã có quyết định chủ đầu tư trực tiếp đến nhận kết quảtại 1 cửa của Sở Kế hoạch và đâu tư

Kinh nghiệm về tổ chức, điều hành công tác thẩm định

- CBTĐ phải bố trí sao cho hợp lý, tránh sự chồng chéo, đảm bảo sắp xếpcán bộ có đủ trình độ, năng lực chuyên môn, trách nhiệm làm công tác này Phânchia cán bộ cũng cần phải căn cứ vào năng lực, kinh nghiệm và thế mạnh củatừng người

- Nên phân CBTĐ phụ trách khối doanh nghiệp trong và ngoài nước vàphân công theo ngành nghề Mỗi CBTĐ phụ trách một ngành nghề khác nhau vàcho cán bộ đi tìm hiểu về ngành nghề đó

Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho CBTĐ

Phải đảm bảo cho các CBTĐ:

- Nắm vững mọi chủ trưng, đường lối của Đảng và Nhà nước về các lĩnhvực đặc biệt là về thẩm định DA đầu tư

- Có kiến thức tổng quan về kinh tế thị trường, nhanh nhạy nắm bắt thôngtin, am hiểu về pháp luật, hiểu biết nhất định trong lĩnh vực quản lý nhà nước

- Hàng năm UBND tỉnh cần tổ chức các đợt thi nghiệp vụ nhằm khuyếnkhích các CBTĐ trau dồi kiến thức, không ngừng học hỏi nâng cao trình độchuyên môn

- Các cấp cần coi trọng tới công tác bồi dưỡng nhân phẩm đạo đức, nêu caotinh thần trách nhiệm và thường xuyên bám sát cơ sở và thực tiễn yêu cầu vềđầu tư trên địa bàn tỉnh

Không ngừng đổi mới công nghệ, tăng chất lượng việc thu thập thông tin

Đổi mới công nghệ trong quá trình thẩm định DA sẽ giúp cho các đơn vị cóđược các cách thẩm định có độ chính xác cao hơn

Trang 20

Trong quá trình làm việc với CĐT, CBTĐ cần tạo ra không khí thân mật,cởi mở và hướng cuộc nói chuyện đến chủ đề đã định nhằm thu được nhữngthông tin cần thiết về DA và CĐT Qua đó CBTĐ có thể xác định được mức độthành thật, mức độ tin tưởng vào các thông tin mà CĐT đưa ra.

Các CBTĐ có thể tìm hiểu thêm các thông tin về CĐT và DA thông qua: bạnhàng của CĐT, cơ quan của quản của CĐT Các cơ quan thẩm định cũng có thểkiểm tra chế độ kế toán tài chính của các đơn vị sản xuất kinh doanh này thôngqua các công ty kiểm toán để biết được tính chính xác của các báo cáo tài chính

1.2.2.2 Bài học thực tiễn rút ra từ kinh nghiệm thẩm định DA tại Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Điện Biên

- Cải cách quy trình thẩm định, tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư khithực hiện các thủ tục trước khi thực hiện DA Một trong các phương pháp để đạtđược mục tiêu này là thực hiện cơ chế một cửa

- Cần tạo ra một quy trình thẩm định có tính khoa học cao và thực hiện theonhằm đạt hiệu quả cao trong công việc và tiện cho quá trình kiểm tra, thanh tra

- Hoạt động thẩm định DA đầu tư nói chung và DA đầu tư sản xuất kinhdoanh nói riêng muốn đạt hiệu quả cao cần có sự phối kết hợp của nhiều đơn vịchuyên môn có liên quan và sự kết hợp này phải chặt chẽ, hợp lý Cần có mộtđơn vị hoặc cá nhân đóng vai trò chủ chốt trong tiến trình thẩm định Người này

sẽ chủ trì, điều phối các hoạt động của của các đơn vị phục vụ cho thẩm định

- Các đơn vị thẩm định phải thực hiện tốt khâu tổ chức, điều hành trong quátrình thẩm định Không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng thu thậpthông tin và thường xuyên củng cố, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độnghiệp vụ và tư chất đạo đức nghề nghiệp cho CBTĐ

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

- Hoạt động thẩm định cần được tiến hành với tất cả các dự án đầu tư xây

dựng, thuộc mọi nguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế: Vốn trong nước, vốnngoài nước, vốn ngân sách Nhà nước, vốn của dân…

Trang 21

- Tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn được huy động và chủthể có thẩm quyền thẩm định sẽ có những yêu cầu về nội dung thẩm định dự án

là khác nhau

- Trong hoạt động thẩm định chính con người là chủ thể trực tiếp xây dựngquy trình thẩm định với những chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đồngthời trực tiếp tổ chức thu thập thông tin, sử dụng kiến thức khoa học, kiến thứcthực tế và những phương pháp, kỹ thuật phân tích thông tin để đánh giá dự án

Do vậy để đưa ra ý kiến có sức thuyết phục thì cán bộ thẩm định cần đảm bảonhững yêu cầu nhất định về năng lực chuyên môn và năng lực chung

- Cần phân cấp thẩm định rõ ràng theo quy định, các bộ phận có liên quanphải kết hợp với nhau trong quá trình thẩm định, tạo ra một quy trình thẩm địnhhợp lý, chặt chẽ

- Tất cả các DA đầu tư thuộc mọi nguồn vốn của mọi thành phần kinh tếđều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định trước khi ra quyếtđịnh cấp giấy phép đầu tư

- Những DA sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước hay vốntín dụng do nhà nước bảo lãnh phải thẩm định mọi khía cạnh, cần sử dụng hiệuquả cả về mặt xã hội và mặt kinh tế

- Đối với những DA có vốn đầu tư nước ngoài, khi tiến hành thẩm địnhphải chú ý tới thông lệ quốc tế

- Cấp nào có thẩm quyền ra quyết định đầu tư hay cấp giấy phép đầu tư thìcấp đó có trách nhiệm thẩm định DA

- Thẩm định phải có giới hạn về mặt thời gian và phải trính lệ phí theo quyđịnh

Tóm lại thẩm đinh DA đầu tư là một công việc rất quan trọng trước khi các

cơ quan có thẩm quyền đưa ra quyết định cấp phép đầu tư cho một DA Để công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì ngoài việc phải tuân thủ các nguyên tắc thẩm định, CBTĐ còn phải vận dụng linh hoạt các phương pháp thẩm định, các căn cứ để thẩm định phải đảm bảo tin cậy, nhận

Trang 22

thức và hạn chế sự ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan có ảnh hưởng đến công tác thẩm định DA.

Trước đây trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, việc đầu tư sản xuất kinh doanh đều thuộc về quyền hạn của nhà nước, các DA đầu tư nói chung đều chỉ được thẩm định một cách chung chung rồi cho phép đầu tư Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, công tác thẩm định DA đầu tư trước khi cấp phép đầu tư đã có bước chuyển biến đáng kể Tất cả các loại DA đều được thẩm định và phân tích kĩ càng và ngày càng có chất lượng hơn

CHƯƠNG 2 ĐĂC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 ĐẶC ĐIỂM HUYỆN PHỔ YÊN VÀ PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN PHỔ YÊN

2.1.1 Đăc điểm huyên Nậm Pồ

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Vị trí địa lý

Nậm Pồ là huyện đồi núi và đồng bằng của tỉnh Điện Biên Trung tâmhuyện cách thành phố Điện Biên 26km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km vềphía Bắc Là một trong cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, phíaNam huyện giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang, phía Bắc giáp thành phốĐiện Biên, phía Đông giáp huyện Phú Bình và phía Tây giáp huyện Đại Từ vàtỉnh Vĩnh Phúc Với thuận lợi về vị trí địa lý như vậy cùng với giao thông đường

bộ, đường sắt, đường thủy và gần sân bay Nội Bài, huyện là nơi giao lưu vàtrung chuyển giữa Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, huyện Nậm Pồ có thế mạnh để

mở rộng thị trường, phát triển giao lưu và hội nhập dễ dàng với thị trường trongvùng và cả nước Sản phẩm hàng hoá của huyện sản xuất ra sẽ dễ dàng vậnchuyển và tiêu thụ ra các thị trường Hà Nội và các tỉnh, các huyện lân cận thậmchí là cả các thị trường ở xa đối với cả sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp Nhưvậy, huyện có điều kiện để phát triển thương mại, các khu công nghiệp

Địa hình, đất đai

Trang 23

Nhìn chung, địa hình của Nậm Pồ cũng giống như các huyện khác thuộcvùng đồi gò và vùng trung tâm của Điện Biên với địa hình bằng phẳng xen lẫnđịa hình gò đồi tạo thành hai nhóm cảnh quan: Nhóm cảnh quan đồng bằng(thuộc các xã phía Đông sông Công và xã Vạn Phái) là điều kiện tốt cho pháttriển sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho các điểm đô thị, khu công nghiệp,phát triển rừng để bảo vệ và giữ gìn hệ sinh thái; nhóm cảnh quan đồi núi thấp(thuộc các xã phía Tây sông Công) vùng sẽ phát triển theo hướng được đầu tư,nâng cấp kết cấu hạ tầng, hình thành các khu công nghiệp, hệ thống dịch vụ dọcquốc lộ 3 nối Hà Nội với Điện Biên

Tổng diện tích của huyện là 25.667,63 ha Trong các loại đất của Nậm Pồ

có các loại đất phù sa và đất đỏ vàng đất này chiếm 35% diện tích tự nhiên toànhuyện là điều kiện tốt cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, những khu đất này

có thể bị chuyển sang đất xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp 61,6% diệntích toàn huyện là đất đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất vàng nhạt trên đất cát,đất nâu vàng trên phù sa cổ Diên tích đất tự nhiên của huyện ổn định qua cácnăm Tốc độ đô thị hoá của huyện thể hiện là chậm Diện tích đất nông nghiệpkhông có sự biến động lớn Diện tích đất ở tăng từ 990 ha năm 2008 lên1086,74ha năm 2011 Đất chuyên dùng tăng 1142,8ha từ năm 2008 đến năm

2010 và có sự biến động lớn từ năm 2009 đến năm 2010

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất đai năm 2011 của huyện Nậm Pồ

Chỉ tiêu Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)Tổng diện tích tự nhiên 25667,63 100,00

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Nậm Pồ)

Trong cơ cấu đất tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng 68,67%, sau đó là đấtphi nông nghiệp chiếm 30,53%, còn lại là đất chưa sử dụng chiếm khoảng 0,8%.Với địa hình đồi núi thấp - đồng bằng và vùng đối núi, đất của huyện đượcchia thành 10 loại chính là đất đỏ vàng trên phiến thạch sét; đất phù sa được bồi,đất phù sa không được bồi; đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, đất phù sa ngòi

Trang 24

suối; đất bạc màu; đất vàng nhạt trên đất cát; đất nâu vàng phù sa cổ; đất đỏvàng biến đổi và đất dốc tụ Trên 50% diện tích đất Nậm Pồ là đất bạc màu, tầngđất mỏng, đất vàng nhạt trên đất cát, độ phì kém Loại đất này không tốt chophát triển các loại cây nông nghiệp.

Đánh giá khả năng sử dụng đất vào nông nghiệp cho thấy, tiềm năng đấtnông nghiệp của huyện đạt 14.500-15.000 ha Hiện nay, diện tích đất lúa và câyhàng năm khác đã được sử dụng hết Tiềm năng đất lâm nghiệp của huyện đạt8.500-8.600 ha, khả năng mở rộng đất lâm nghiệp của huyện còn khoảng 1.200

ha là điều kiện tốt để phát triển ngành trồng rừng và chế biến lâm sản Với quỹđất khá lớn như vậy sẽ là thuận lợi cho phát triển các ngành phi nông nghiệp,nhất là những nghành cần sử dụng nhiều yếu tố đầu vào là đất đai

Địa hình của huyện đa dạng, có cả miền núi, trung du và đồng bằng, có hồSuối Lạnh nằm trong quần thể tiềm năng du lịch khác của tỉnh như Hồ Núi Cốc,khi di tích ATK… Đây là điều kiện của sự phát triển nông lâm nghiệp chuyêncanh và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên nước: Nậm Pồ có 2 hệ thống sông:

+ Sông Công là nguồn nước mặt quan trọng cho sản xuất nông nghiệp củacác xã vùng cao và vùng giữa của huyện Sông Công chảy qua huyện Nậm Pồchia huyện thành hai khu vực khác biệt về địa hình

+ Hệ thống sông Cầu chảy qua huyện khoảng 17.5km, cung cấp nước tướicho các xã phía Đông và phía Nam huyện Sông Cầu còn là đường giao thôngthuỷ cho cả Tỉnh nói chung và huyện Nậm Pồ nói riêng Sông chảy dọc địa giớiphía Đông, giáp huyện Phú Bình và tỉnh Bắc Giang Sông Cầu có lưu lượng nướclớn, trung bình trong năm là 136m3/giây Chế độ nước phù hợp với chế độ mưa Ngoài hai con sông chính chảy qua địa phận huyện, còn có hệ thống suối,ngòi chảy qua từng vùng Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là704.1ha Nhìn chung, chất lượng nước tốt nên có thể khai thác mặt nước để nuôitrồng thuỷ sản Tuy nhiên, các nhà máy là nhà máy giấy chợ Mới tỉnh Bắc Kạn

và Hoàng Văn Thụ tỉnh Điện Biên, các xí nghiệp thuộc khu công nghiệp Gang

Trang 25

Thép Điện Biên làm cho nước sông chảy qua địa phận huyện Nậm Pồ bị ônhiễm nặng Hệ thống sông này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêutrong nông nghiệp, đánh bắt thủy sản và vận chuyển hàng hóa đường thủy Tuynhiên đến mùa mưa, nước lớn cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất vàđời sống của nhân dân Nước sông bị ô nhiễm tạo ra áp lực lớn đối với môitrường của huyện Vì vậy hàng năm huyện lại phải chi một khoản kinh phí đểsửa chữa đê, khắc phục ô nhiễm nguồn nước.

- Tài nguyên rừng: Nậm Pồ là huyện chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và đồngbằng nên diện tích đất lâm nghiệp không lớn và tập trung ở các xã phía Tâyhuyện Diện tích rừng của Huyện là 6,743.9 ha, chiếm 23.29% diện tích tựnhiên Trong đó rừng tự nhiên có 2,635.2ha, chiếm 39.2% diện tích đất lâmnghiệp, chủ yếu là rừng bạch đàn, keo lá chàm trồng theo các DA Hệ động vật

rừng còn nghèo nàn Nhìn chung, rừng của huyện Nậm Pồ mang tính chất môi

sinh, góp phần xây dựng môi trường bền vững cho huyện hơn là mang tính chấtkinh tế Tuy nhiên rừng cũng đã đem lại nguồn lợi rất lớn từ việc quản lý, khaithác và chế biến lâm sản

- Tài nguyên du lịch: Trên địa bàn huyện Nậm Pồ hiện giờ không trực tiếp

là nơi du lịch Một số nơi của huyện mới chỉ có dạng tiềm năng chưa được xâydựng để khai thác như khu Tây hồ Núi Cốc, các công viên, hồ nước trên vùng

hồ suối lạnh xã Thành Công Vì vậy có thể đầu tư phát triển du lịch sinh thái tạicác vùng này

- Tài nguyên khoáng sản: hiện theo kết quả thăm dò địa chất, trên địa bànhuyện không có các điểm mỏ, quặng nên phải nhập các sản phẩm làm nguyênliệu cho ngành công nghiệp chế biến khoáng sản

Khí hậu và thời tiết

Huyện Nậm Pồ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trungbình trong năm là 230C, tháng 7 là tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình khoảng28-290C, tháng lạnh nhất vào tháng 1 nhiệt độ trung bình khoảng 15-160C Khíhậu của huyện chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình

Trang 26

trong năm đạt 2.097 mm Trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm.Mưa nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 và có thể xảy ra lũ ảnh hưởng đến mùamàng Trong những năm gân đây, hiện tượng mưa lũ đã nhiều lần làm mất trắng

vụ lúa của nhân dân, đặc biệt là các khu vực ruộng ở vùng trũng Tháng 12 vàtháng 1 mưa ít, với số ngày mưa trung bình là 6,8 ngày Vào mùa khô, lượngnước bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa, gây ra tình trạng khô hạn, tác độngxấu tới mùa vụ

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Dân số, lao động

Toàn huyện có số dân trung bình năm 2010 là 142.733 người, trong đó dân

số sống ở 3 thị trấn chiếm khoảng 9,5%, dân số nông thôn chiếm khoảng 90,5%.Mật độ dân số toàn huyện là 556 người/km2 tuy nhiên phân bố dân cư giữa cácvùng có sự phân tán Nơi có mật độ dân số cao là thị trấn Ba Hàng, Bắc Sơn vớitrên 2000người/km2, Bãi Bông và các xã Trung Thành, Tân Phú, Đông Cao vớitrên 1000 người/km2 Ngược lại, các xã có mật độ dân số thấp bằng 1/3, 1/2 các

xã trên như Thành Công, Minh Đức, Phúc Thuận Đặc biệt có xã Phúc Tân cómật độ dân số chỉ khoảng 100 người/km2

Tốc độ tăng dân số toàn huyện trungbình hàng năm là khoảng 0,7% Tốc độ tăng này là vừa phải, giúp huyện duy trì kếtcấu dân số trẻ phục vụ cho phát triển kinh tế trong tương lai Sự phân bố dân cư tậptrung tạo ra sự phát triển kinh tế không đồng đều giữa các khu vực

Nguồn lao động của huyện năm 2010 là 91752, chiếm 64,3% tổng dân số củahuyện Đây là một thuận lợi rất lớn cho phát triển kinh tế Lực lượng lao động phân

bổ trong các ngành kinh tế chủ yếu làm việc trong ngành nông lâm thuỷ sản, chiếm86% Lao động đang làm việc trong ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 9,7%;4,3% lao động có việc làm đang làm việc trong ngành dịch vụ Chất lượng nguồnnhân lực còn thấp, lao động chưa qua đào tạo là chủ yếu chiếm tới 85% Đây làmột khó khăn rất lớn của Nậm Pồ khi huyện đang phấn đấu trở thành thị xã côngnghiệp vào năm 2015 Vì vậy, các cấp cần phải có các chính sách giúp nâng caochất lượng nguồn lao động của huyện Số lao động trong độ tuổi không tham giatrong các ngành kinh tế chủ yếu đang đi học, chiếm 80%, còn lại là làm nội trợ,

Trang 27

không làm việc, không có việc làm Lao động trong độ tuổi không có việc làmkhoảng 590 người, chiếm 11,16% số lao động trong độ tuổi không tham giatrong các ngành kinh tế Thất nghiệp sẽ kéo theo một loạt các vấn đề xã hội khácảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế Trong những năm qua, huyện đã chú trọnggiải quyết việc làm bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên tỷ trọng lao độngkhông có việc làm vẫn còn cao.

Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây huyện Nậm Pồ đã tận dụng được thế mạnh củamình và đã có được những thành công nhất định về kinh tế như: Tốc độ tăngtrưởng kinh tế đạt bình quân giai đoạn 2007-2011 đạt khoảng 20%/năm Cơ cấukinh tế chuyển dịch đúng hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng vàdịch vụ, giảm tỷ trọng nhưng không làm giảm giá trị của ngành nông nghiệp.Nếu như năm 2008 tỷ trọng của các ngành nông – lâm - ngư nghiệp, côngnghệp-xây dựng và dịch vụ lần lượt là: 27.13%, 42.32%, 24.55% thì đến năm

2011 cơ cấu tương ứng là:16.1%, 62.1%, 26.9% Cũng trong thời gian này thunhập của người dân trong huyện đã tăng nhanh qua từng năm Theo phòngThống kê huyện Nậm Pồ, năm 2008 thu nhập bình quân đầu người của huyệnđạt 13,59 triệu đồng/năm và đến năm 2011 là 34,8 triệu đồng/năm chỉ sau thànhphố Điện Biên (37 triệu đồng/ năm) và vượt xa các các huyện, thị xã còn lạinhư: Võ Nhai là 12.3 triệu đồng, Sông Công là 24.6 triệu đồng, Đồng Hỷ là 24.5triệu đồng Tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm nhanh từ 19% năm 2008 và đến hếtnăm 2011 tỷ lệ này là 13.1% Tuy nhiên, huyện vẫn còn nhiều khó khăn như:tăng trưởng kinh tế giai đoạn đầu chủ yếu theo chiều rộng nên chưa ổn định vàbền vững; những mặt trái của tăng trưởng nhanh nhưng thiếu bền vững đangtừng bước bộc lộ nên đòi hỏi phải chủ động phòng ngừa Thu nhập bình quânđầu người đạt khá, song thu nhập bình quân của đại bộ phận nông dân còn thấp.Các loại hình dân doanh phát triển khá nhưng còn nhỏ lẻ và chưa đa dạng Cácngành kinh tế mặc dù có tốc độ phát triển nhanh trong vài năm gần đây, songquy mô còn nhỏ Phát triển công nghiệp còn tự phát, thiếu tính quy hoạch.Huyện có 5 xã miền núi, đồng bào dân tộc sinh sống, trong đó còn 1 xã nghèo

Trang 28

Đến nay đây chính là “vùng lõm” trong bức tranh kinh tế xã hội của Huyện Cơcấu kinh tế đang chuyển biến theo hướng tích cực, song xuất phát điểm kinh tế-

xã hội còn ở mức thấp, đến nay nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng khá cao (năm

2007 chiếm 33,17%, giá trị sản xuất là 78,81% lao động); giá trị thu hoạch tínhbình quân một ha đất nông nghiệp chưa cao

Giáo dục y tế

Nậm Pồ có hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh Toàn huyện Nậm Pồ

có 21 trường mầm non, 24 trường tiểu học, 17 trường THCS và 3 trường THPT.huyện có 19 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia trong đó có 2 trườngmầm non, 16 trường tiểu học và 1 trường THCS huyện đã hoàn thành phổ cậpgiáo dục THCS vào tháng 12/2003 Bên cạnh hệ thống các trường giáo dục,huyện còn có các trung tâm dạy nghề như trung tâm giáo dục thường xuyên thuhút nhiều học sinh học nghề Đây là lợi thế rất lớn của huyện, là nhân tố quantrọng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của địa phương

Hệ thống trạm y tế đã có tại tất cả các xã trong huyện Trẻ em được định kìtiêm phòng miễn phí một số các bệnh nguy hiểm hiện nay Tuy nhiên tính đếnnăm 2011, lượng bác sỹ, y tá tại các trạm y tế vẫn chưa đủ về số lượng gây ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng y tế của huyện

Cơ sở hạ tầng

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của huyện Nậm Pồ đang được dần hoànthiện Huyện có đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấpđiện, cấp nước phục vụ tương đối tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội củahuyện hiện tại và trong tương lai gần

Nậm Pồ là nơi có các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh ĐiệnBiên Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Điện Biên, Bắc Cạn, Cao Bằng cắt dọc tỉnh ĐiệnBiên và đi qua địa bàn huyện 13 km nối huyện Nậm Pồ với các tỉnh miền núiphía Bắc, về phía Nam với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Sông Hồng Đến năm

2013 đường cao tốc Hà Nội - Điện Biên sẽ hoàn thành cùng với hành lang kinh

tế đường quốc lộ 18, quốc lộ 3, quốc lộ 2, quốc lộ 37, quốc lộ 1B, các tuyến tỉnh

lộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên tạo thành mạng lưới giao thông quan trọng gắn

Trang 29

liền huyện Nậm Pồ với các tỉnh lân cận Đây có thể coi là thuận lợi lớn trongviệc giao lưu liên kết kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá giữa Nậm Pồ và HàNội, các thành phố, huyện của Điện Biên cũng như các tỉnh lân cận Nhìnchung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện Nậm Pồ có quan hệ chặt chẽ

về mặt địa lý, vùng dân số và vùng kinh tế Hệ thống đường thuỷ chủ yếu phục

vụ thuyền nhỏ khai thác vật liệu xây dựng trên sông Tuyến đường sắt có khảnăng tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của huyện

Hiện nay 100% các thị trấn, xã đều có điện Hệ thống cấp nước sinh hoạtcủa huyện sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước thị xã sông Công Hệ thống cấpnước nông nghiệp từ đập Hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông Cầu và sôngCông giúp huyện chủ động đưa nước tưới tiêu cho đồng ruộng và cho các mụctiêu dân sinh tạo sự yên tâm của các hộ trong sản xuất

Tuy nhiên hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện Nậm Pồ còn một số các khókhăn như:

+ Hệ thống kết cấu hạ tầng bước đầu hình thành tương đối đồng bộ, songchưa đáp ứng được nhu cầu phát triển cao hơn trong tương lai Đặc biệt trongthời gian gần đây quốc lộ 3 đang được sửa chữa và mở rộng nên tình trạng ônhiễm, tắc nghẽn giao thông liên tục xảy ra, gây ảnh hưởng không nhỏ đối vớicác hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện

+ Nguồn vốn đầu tư cho phát triển nhất là đầu tư cho các công trình kết cấu

hạ tầng còn eo hẹp

+ Một số DA đầu tư triển khai chậm tiến độ, công tác giải phóng mặt bằngcòn gặp nhiều khó khăn Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế còn nhỏ bé,chưa đáp ứng được yêu cầu về phát triển kinh tế

2.1.2 Giới thiệu về phòng Tài chính Kế hoạch huyện Nậm Pồ

2.1.2.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển

Chức năng, vị trí

Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Nậm Pồ là cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện Nậm Pồ, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản, quản lý Nhà nước về

Trang 30

kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, quản lý kinh tế về kinh tếhợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật.

Phòng Tài chính Kế hoạch Nậm Pồ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,biên chế và hoạt động của UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính,lĩnh vực kế hoạch, đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Nhiệm vụ: Phòng sẽ chịu trách nhiệm quản lý hai lĩnh vực chính là lĩnh vực

tài chính và lĩnh vực kế hoạch đầu tư của huyện cụ thể là:

Về lĩnh vực tài chính

- Trình UBND cấp huyện: Ban hành các quyết định, chỉ thị và các văn bảnkhác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND huyện về lĩnh vực tài chính; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình,biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tàichính thuộc trách nhiệm quản lý của phòng

- Trình chủ tịch UBND huyện Nậm Pồ các chương trình, danh mục, DA đầu

tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về DA đầu tư trên địa bàn thuộcthẩm quyền UBND huyện quyết định; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế hoạchđấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các DA hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của chủ tịch UBND cấp huyện

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách cácquy hoạch, kế hoạch, chương trình đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;thông tin tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính, kếhoạch và đầu tư trên địa bàn

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, UBND các xã, thịtrấn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình UBND huyện Nậm

Pồ dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Sở Tài chính Điện Biên

- Lập dự toán đối với các khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chingân sách cấp huyện và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã, phương án phân bổngân sách cấp huyện; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương; các phương

án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi

Trang 31

ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định theo thẩmquyền; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế

độ tài chính của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tậpthể và các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện

- Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn

vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán khi pháthiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách chế độ hoặc không chấp hành chế độbáo cáo của Nhà nước

- Thẩm định quyết toán thu ngân sách Nhà nước phát sinh trên địa bànhuyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; thẩm định và thông báo quyết toánđối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sửdụng ngân sách tỉnh; phê duyệt quyết toán kinh phí uỷ quyền của ngân sáchTrung ương do địa phương thực hiện

- Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách Nhà nước, lập tổng quyết toán ngânsách hàng năm của địa phương trình UBND huyện báo cáo Hội đồng nhân dânhuyện phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài chính;

- Quản lý các nguồn kinh phí uỷ quyền của cấp trên, quản lý các dịch vụ tàichính dự trữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật

- Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vựctài chính ngân sách báo cáo UBND huyện và Sở Tài chính

- Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thuthuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

- Trình UBND huyện Nậm Pồ Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm

và hàng năm của huyện; đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địaphương; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nướctrong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện

Trang 32

- Trình UBND huyện dự thảo các quyết định, chỉ thị văn bản hướng dẫn thựchiện cơ chế chính sách, pháp luật và các quy định của UBND huyện; Sở Kế hoạch

và đầu tư tỉnh Điện Biên về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện

- Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng ban chuyênmôn nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoàinước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ,công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp xã

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kếhoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND huyện giao

và theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân

bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì và phối hợp với các cơ quan liênquan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình UBND huyện quyết định

- Tham mưu UBND huyện quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục DA đầu

tư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư trong trườnghợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hoà vốn đầu tư đối với các DAđầu tư từ nguồn ngân sách địa phương

- Tham gia về chủ trương đầu tư; thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theothẩm quyền đối với các DA đầu tư do huyện quản lý Kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốnđầu tư thuộc ngân sách địa phương của CĐT tình hình kiểm soát thanh toán vốnđầu tư của Kho bạc Nhà nước ở huyện

- Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư DA hoàn thành, trình Chủ tịchUBND huyện phê duyệt đối với các DA thuộc thẩm quyền phê duyệt của huyện.Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các DA đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tínhchất đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương theo quy định

- Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giáhiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương,báo cáo UBND huyện, Sở Kế hoạch và đầu tư và Sở Tài chính theo quy định;

Trang 33

Ngoài ra Phòng còn quản lý tài sản Nhà nước tại địa phương, quản lý giá vàthẩm định giá, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; Thống

kê và tổng hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về lĩnh vực tài chính,cung cấp thông tin tài chính phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND huyện:

- Thẩm định, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình UBND huyện quyếtđịnh theo thẩm quyền việc mua sắm, cho thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý,bán, tiêu huỷ tài sản Nhà nước

- Quản lý giá theo quy định của UBND cấp huyện; kiểm tra chấp hànhniêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức cá nhân kinh doanh hoạtđộng trên địa bàn

- Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện xác định giá đất hàngnăm và xác định giá đất cụ thể của từng thửa đất trên địa bàn huyện

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện phápluật về giá và thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn

- Cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhânkhi có nhu cầu cung cấp thông tin Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ

và đột xuất về tài chính, ngân sách, giá cả thị trường, kế hoạch và đầu tư vớiUBND huyện và Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thihành pháp luật tài chính; giúp UBND huyện Nậm Pồ giải quyết các tranh chấp,khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật

- Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:

+ Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức kinh tế tập thể

và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật

+ Tổng hợp, theo dõi đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, cơ chế,chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổchức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện

+ Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Sở kế hoạch và đầu tư gửiUBND huyện, Sở Kế hoạch và đầu tư theo quy định

Định hướng phát triển của Phòng trong giai đoạn 2012-2015

Trang 34

Giai đoạn 2011 – 2015 là rất quan trọng đối với huyện Nậm Pồ Đó là thời

kì triển khai xây dựng để Nậm Pồ trở thành thị xã công nghiệp vào năm 2015

Vì vậy Phòng TC–KH huyện Nậm Pồ đã định ra phương hướng:

- Tiếp tục làm tốt vai trò tham mưu giúp UBND huyện thực hiện quản lýnhà nước trên lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư theo quy định của phápluật, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên

- Phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm theo chỉ tiêu pháplệnh, thu ngân sách vượt 5% chỉ tiêu giao; đảm bảo chi thường xuyên ngân sáchcho các đơn vị dự toán theo hướng tiết kiệm hiệu quả, ưu tiên cho chi đầu tưphát triển, chủ động cân đối ngân sách nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu nhiệm vụchính trị tại địa phương; tăng cường khai thác nguồn thu từ việc khai thác nhà,đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn huyện để tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng

hạ tầng kỹ thuật, xã hội trên địa bàn huyện; phối hợp tốt với các đơn vị trongcông tác đầu tư xây dựng cơ bản

- Tổ chức đánh giá việc sử dụng ngân sách hàng năm của các đơn vị dựtoán, kịp thời chấn chỉnh các sai phạm về tài chính; thực hành tiết kiệm chốnglãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và trụ sở làm việc;thực hiện công khai dự toán và quyết toán ngân sách đúng thời gian theo quyđịnh của Luật Ngân sách Nhà nước Phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soátcác khu đất công ích phù hợp quy họach để đề xuất khai thác, sử dụng đúng mụcđích; đồng thời xử lý các trường hợp sử dụng không đúng mục đích, thanh lý,bán đấu giá các mặt bằng công sản không còn sử dụng để tạo nguồn vốn đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng của huyện

- Tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện, UBND các

xã thực hiện tốt các công tác tài chính, tài sản, giá, kế hoạch và đầu tư trên địabàn huyện

- Làm tốt công tác tổ chức cán bộ; khuyến khích, vân động cũng như tạomọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ công chức không ngừng học tập rèn luyện,nâng cao kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu công tác trongtình hình mới Kịp thời động viên khen thưởng những tập thể cá nhân có thành

Trang 35

tích xuất sắc trong công tác; đồng thời chấn chỉnh kịp thời các yếu kém hạn chếtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự

Phòng TC – KH huyện Nậm Pồ hiện nay có 10 cán bộ Cơ cấu tổ chức và nhân

sự của phòng như sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức, nhân sự của phòng TC – KH huyện Nậm Pồ.

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế hoạch huyện Nậm Pồ)

Trưởng phòng TC- KH phụ trách chung, trực tiếp phụ trách quản lý ngânsách cấp huyện Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBNDhuyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnđược giao và toàn bộ hoạt động của Phòng

Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặtcông tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụđược phân công Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó trưởng phòng đượcTrưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng

- Bộ phận Tài chính

Phó phòng phụ trách

bộ phận

kế hoạch đầu tư

(5) (6) (7)

Trưởng phòng TC- KH

Phó phòng phụ trách bộ phận tài chính, tài sản

(1) (2) (3) (4)

Trang 36

(1): Cán bộ phụ trách công tác chi ngân sách huyện, theo dõi, quản lý các đơn vị

dự toán trực thuộc, quản lý biên lai, ấn chỉ của ngành

(2): Cán bộ phụ trách công tác quản lý, theo dõi ngân sách cấp xã, quản lý công sản.(3): Cán bộ phụ trách công tác quản lý giá, công tác hành chính cơ quan

(4): Cán bộ phụ trách công tác định giá tài sản trong các vụ án dân sự, hình sự

- Bộ phân Kế hoạch đầu tư

(5): Cán bộ phụ trách công tác tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế

2.1.3 Một số kết quả chính của Phòng giai đoạn 2013 - 2016

Trong giai đoạn 2013 đến 2016, phòng TC-KH huyện Nậm Pồ đã khôngngừng cố gắng để thực hiện tốt vai trò là một đơn vị quản lý nhà nước về lĩnhvực tài chính, kế hoạch:

- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà cấp trên giao phó, thường xuyên hướngdẫn các đơn vị, các xã, thị trấn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, lập quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của huyện Nậm Pồ cho đến năm 2020,

kế hoạch phát triển của huyện các năm 2013, 2014, 2015 Các kế hoạch này bámsát thực tế và đều được HĐND, UBND tỉnh Điện Biên và huyện Nậm Pồ đánhgiá cao

- Cấp phép kinh doanh cho 525 hộ gia đình, thẩm định và tham mưu choUBND huyện phê duyệt 251 DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình

- Thẩm định giá đất trên địa bàn huyện góp phần quan trọng trong việc giảiphòng mặt bằng đặc biệt là giải phóng mặt bằng cho việc xây dựng đường caotốc Hà Nội – Điện Biên

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Trang 37

Nậm Pồ là huyện có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế vàtrong những năm gần đây đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao Thành phầnkinh tế hộ cá thể tuy có vai trò quan trọng trong kinh tế của huyện nhưng vẫnchưa được các cấp quan tâm đúng mức Do vậy cần có thêm biện pháp thúc đẩythành phần kinh tế này phát triển Trong đó, nâng cao chất lượng thẩm định DAđầu tư sản xuất kinh doanh của các cá thể trên địa bàn huyện là một đòi hỏi cấpthiêt hiện nay

Địa điểm được chọn để nghiên cứu là phòng TC – KH huyện Nậm Pồ, tỉnhĐiện Biên Phòng TC – KH tham gia hầu hết các hoạt động của huyện, là đơn vịchủ trì trong việc thẩm định các DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ giađình Do vậy đây là địa điểm phù hợp cho nghiên cứu đề tài về thực trạng côngtác thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình

2.2.2 Thu thập thông tin

Các thông tin thu thập là các thông tin thứ cấp Thông tin thứ cấp là nhữngthông tin, dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích khác nhau,thông tin thứ cấp có thể đã hoặc chưa qua xử lý Nói cách khác thông tin thứ cấp

là thông tin không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập, là những thôngtin đã hiện hữu trên các nguồn tài liệu đã được đăng tải, thông tin này đã được tổchức thành bảng biểu, đồ thị Loại thông tin này người nghiên cứu chỉ việc sửdụng và diễn giải theo nhu cầu nghiên cứu của mình mà không cần phải trải quamột quá trình xữ lý phức tạp đòi hỏi sự hỗ trợ của các phần mềm phân tích và xữ

lý thông tin chuyên dụng

Thông tin thứ cấp trong khóa luận được thu thập từ các nguồn đáng tin cậybao gồm: thông tin trực tiếp từ CBTĐ, các chuyên viên của phòng TC – KH,báo cáo của các DA đầu tư sản xuất kinh doanh đã được phòng TC – KH thẩmđịnh, giáo trình kinh tế đầu tư, giáo trình lập DA đầu tư, giáo trình thẩm định

Trang 38

DA đầu tư, một số bảng thống kê từ phòng Thống kê huyện Nậm Pồ, ngoài ratôi còn tham khảo thông tin trên các trang website của các cơ quan nhà nước.

2.2.3 Tổng hợp và phân tích thông tin

Thông tin sau khi được thu thập từ các nguồn nói trên được ghi chép, tổnghợp lại, và phân tích bằng các phép toán và sử dụng phần mềm excel Cácphương pháp phân tích bao gồm:

- Phương pháp so sánh: So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến

trong việc đánh giá DA, xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu tuy nhiên

khi so sánh cần phải có mốc để so sánh Trong quá trình so sánh

+ Đã thống nhất về phương pháp tính

+ Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính toán

+ Thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

Để từ đó xem các chỉ tiêu đó có đạt yêu cầu hay không

- Phương pháp sử dụng các công cụ hỗ trợ cho việc nghiên cứu

+ Trên cơ sở thiết lập dòng tiền ra và dòng tiền vào của dự án qua thời gian,tính ra các chỉ tiêu như NPV, IRR, B/C, để đánh giá tính khả thi về kinh tếhay khả năng sinh lời của dự án

+ Sử dụng các phần mềm Excel có thể tính toán một cách dễ dàng, nhanhchóng

+Để công tác thẩm định DA đầu tư tiên hành được thuận lợi đáp ứng yêucầu nhanh chóng và chính xác, người CBTD cần được trang bị một số công cụcần thiết như máy tính bỏ túi, máy vi tính và các phần mềm ứng dụng chuyênnghiệp như RIODS, Risk Master

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của dự án

- Doanh thu, chi phí và lợi nhuận DA: Doanh thu được xác định từ cácnguồn thu cụ thể từ DA Chi phí bao gồm các loại chi phí sản xuất sản phẩm, chiphí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí lãi vay… Lợi nhuận được xác định bằngdoanh thu trừ chi phí Căn cứ mức thuế thu nhập theo quy định ta tính ra thuế màCĐT phải nộp cho cơ quan nhà nước và lợi nhuận sau thuế mà CĐT thu về

Trang 39

- Giá trị hiện tại ròng của DA (NPV) là tổng dòng tiền vào trừ tổng dòngtiền ra của DA quy về mặt bằng giá trị hiện tại Chỉ tiêu này dùng để đánh giáhiệu quả tài chính của DA Nếu NPV>0 thì DA khả thi về mặt tài chính vàngược lại Công thức tính: NPV=  

n

i i i

r

C B

) (

- Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) là mức lãi suất mà nếu ta sử dụng nó làm tỷsuất triết khấu để tính NPV thì NPV sẽ bằng 0 IRR là chỉ tiêu biểu hiện mức tỷsuất triết khấu cao nhất mà DA có thể chấp nhận được Nếu hệ số này lớn hơn tỷsuất triết khấu sử dụng để tính toán chỉ tiêu NPV thì DA có khả thi và ngược lại

) 1 ( )

Bi

(Trong đó: Bi là giá trị lợi ích do DA mang lại trong năm i; Ci là chi phí cho

DA vào năm i; n là số năm hoạt động của DA; r là tỷ suất triết khấu hàng năm)

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả về mặt xã hội của dự án

- Giá trị đóng góp cho ngân sách nhà nước

- Số lao động có việc làm tăng thêm từ việc thực hiện DA

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI PHÒNG TÀI

CHÍNH - KẾ HOẠCH PHỔ YÊN 3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH

3.1.1 Tình hình thực hiện công tác thẩm định trong thời gian qua

- Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2011, phòng TC – KH huyện Nậm Pồ

đã cấp giấy phép đăng kí kinh doanh cho 725 hộ gia đình, nâng tổng số hộ giađình trên địa bàn Nậm Pồ được cấp phép kinh doanh từ 6310 hộ năm 2008 lên

7026 hộ năm 2011 Cũng trong thời gian này, phòng TC – KH cũng đã tiến hànhthẩm định 251 DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình Các DAđược thẩm định chủ yếu là các DA xây dựng có nhu cầu sử dụng đất, cần phảigiải phòng mặt bằng và phần lớn các DA thuộc ngành dịch vụ Tất cả các DAtrình lên đều được Phòng tổ chức thẩm định

- Trước khi thẩm định các DA, Phòng TC – KH đã có sự phân công côngviệc rõ ràng Thông thường một DA sẽ do riêng một CBTĐ thẩm định Trong

Ngày đăng: 25/03/2018, 21:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương (chủ biên) Giáo trình kinh tế đầu tư , nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân, 2007 Khác
2. Báo cáo DA đầu tư dựng khu văn phòng nhà xưởng, kho bãi hàng hóa, trưng bày và bán sản phẩm của chủ hộ Nguyễn Thế Lực Khác
3. Hồ sơ thẩm định DA đầu tư dựng khu văn phòng nhà xưởng, kho bãi hàng hóa, trưng bày và bán sản phẩm của chủ hộ Nguyễn Thế Lực Khác
4. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, giáo trình lập và quản lý DA đầu tư , NXB thồng kê, 2000 Khác
5. Phòng thống kê, Liên giám thống kê, 2011 Khác
6. UBND huyện Nậm Pồ, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Nậm Pồ đến 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức, nhân sự của phòng TC – KH huyện Nậm Pồ. - Đánh giá thực trạng công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của phòng TC – KH huyện Nậm Pồ (Trang 35)
Bảng 3: Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng cơ bản - Đánh giá thực trạng công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên
Bảng 3 Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 50)
Bảng 4:  Bảng kế hoạch  trả nợ - Đánh giá thực trạng công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên
Bảng 4 Bảng kế hoạch trả nợ (Trang 52)
Bảng 5: Chi phí dự kiến cho 1 năm hoạt động của DA từ  năm 1 đến - Đánh giá thực trạng công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên
Bảng 5 Chi phí dự kiến cho 1 năm hoạt động của DA từ năm 1 đến (Trang 53)
Bảng 6: Bảng hạch toán doanh thu hàng năm - Đánh giá thực trạng công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên
Bảng 6 Bảng hạch toán doanh thu hàng năm (Trang 54)
Phụ lục 3: Bảng dòng tiền của DA                                               ĐVT: 1000 đồng - Đánh giá thực trạng công tác thẩm định DA đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên
h ụ lục 3: Bảng dòng tiền của DA ĐVT: 1000 đồng (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w