Vấn đề chung về gdmt Định nghĩa và phạm vi GGMT : + GDMT là một quá trình th ờng xuyên để tạo cho con ng ời ý thức về môi tr ờng, những giá trị về tri thức, những kỹ năng, những kinh n
Trang 1TËp huÊn gi¸o dôc m«i tr êng thcs
Phương pháp tích hợp gdmt môn vật lí
Trang 21.1 Khái niệm GDMT
1 Vấn đề chung về gdmt
Định nghĩa và phạm vi GGMT :
+ GDMT là một quá trình th ờng xuyên để tạo cho con
ng ời ý thức về môi tr ờng, những giá trị về tri thức, những kỹ năng, những kinh nghiệm và cả quyết tâm cho phép họ giải quyết những vấn đề môi tr ờng hiện tại và t ơng lai, cũng nh đáp ứng những nhu cầu của
Trang 3Jun 20, 2024 hoangvanhau
+ GDMT không phải là môn học mới mà phải xuyên suốt quá trình giáo dục, tạo ra một cách nhìn nhận mới đối với các môn học và các vấn
vốn có
+ Cách tiếp cận GDMT cung cấp những cơ hội
để thầy giáo, học sinh, phụ huynh hiểu được những vấn đề môi trường hiện hữu và bíêt được từng cá nhân hay tập thể có thể làm gì để
bảo vệ và cải thiện môi tường Đó phải là
những giải pháp, những phương án ngắn hạn
và cả dài hạn
(Chính sách GDMT trong trường PT Việt
Nam 11/1998)
Trang 41.2 Mục đích GDMT
a, GDMT nhằm đạt đến mục đích là ng ời học đ ợc trang bị:
+ ý thức trách nhiệm sâu sắc với phát triển bền vững của Trái
Trang 53.3.2 Các mục tiêu cụ thể :
+ Nhận thức : Giúp các đoàn thể xã hội và các nhân nhận thức
và nhạy cảm với môi tr ờng và các vấn đề liên quan.
+ Kiến thức : Giúp đoàn thể, cá nhân tích luỹ đ ợc nhiều kinh nghiệm khác nhau, có sự hiểu biết cơ bản về
MT và vấn đề liên quan
+ Thái độ : Giúp đoàn thể, cá nhân hình thành đ ợc những giá trị và ý thức quan tâm vì MT, động cơ tham gia bảo vệ & cải thiện môi tr ờng
+ Kỹ năng : Xác định và giải quyết các vấn đề MT
+ Tham gia : Tham gia tích cực, ở mọi cấp trong giải quyết vấn
đề MT
Trang 7C Về thái độ và hành vi :
- Nhận biết giá trị của môi tr ờng Vai trò cá nhân
Thái độ và hành vi tích cực
- Các biểu hiện của hành vi (7):
+ Biết đánh giá, quan tâm và lo lắng đến môi tr ờng và
đời sống các sinh vật
+ Độc lập suy nghĩ các vấn đề môi tr ờng
+ Tôn trọng niềm tin và quan điểm ng ời khác
+ Khoan dung và cởi mở
+ Biết tôn trọng các luận chứng và luận cứ đúng đắn + Phê phán và thay đổi thái độ không đúng đắn về môi
tr ờng.
+ Mong muốn tham gia giải quyết các vấn đề môi tr
ờng.
Trang 8B- Những đòi hỏi về nghiệp vụ s phạm :
Hiểu rõ tâm lý lứa tuổi học sinh
Nắm vững lý luận dạy học, triển khai đ ợc thành qui
trình
L ỡng tr ớc những phản ứng cơ bản của từng đối t ợng
HS chiến l ợc ứng sử phù hợp
Kiên nhẫn lắng nghe sự trình bày của HS
Tạo không khí thảo luận dân chủ
Quan sát, xử lý kịp thời các thông tin từ HS
Kỹ năng đánh giá thích hợp
Trang 93.3.5 Nghiệp vụ GDMT :
- áp dụng chiến l ợc dạy học với 2 mục tiêu : MT giáo dục + GDMT
- Vận dụng lý luận dạy học, giáo dục cho mục tiêu GDMT
- áp dụng các biện pháp cho GDMT :
* Liên kết giữa các môn học
* Giáo dục ngoài trời và thực địa
Suy nghĩ có phê phán, học tập dựa trên nhu cầu tìm hiểu
Giáo dục các giá trị
Các trò chơi và sự mô phỏng
Tiếp cận dựa trên NC tr ờng hợp điển hình
Học tập liên hệ với cộng đồng
Điều tra các vấn đề môi tr ờng của địa ph ơng
Đánh giá, hành động trong giải quyết các vấn đề môi tr ờng
Đánh giá hiệu quả ph ơng pháp và nội dung GDMT về nhận thức và
tình cảm
Trang 10b Các nguyên tắc GDMT:
Nhà n ớc việt nam coi GDMT là một bộ phận hiếm có của sự nghiệp GD
và sự nghiệp của toàn dân nói chung.Nhà n ớc có hệ thống GDMT tổ chức từ TW đến địa ph ơng và đến cơ sở GD, thông qua quản lý nhà n ớc của Bộ GD & ĐT
GDMT đ ợc thực hiện vì MT, về môi tr ờng và trong môi tr ờng, trong đó
hiệu quả cao nhất sẽ đạt đ ợc khi tạo ra đ ợc thái độ, tình cảm vì MT.
GDMT là một thành phần bắt buộc trong ch ơng trình GD- ĐT và phải thực
hiện trong kế hoạch dạy học - giáo dục hiện hành Tạo cơ hội bình đẳng
về GDMT cho mọi ng ời học, mọi cấp học, từ d ới lên trên Tại các cấp học bậc d ới của hệ thống GDQD, GDMT đ ợc kết hợp vào những nơi thích hợp của ch ơng trình hiện hành Những vấn đề về môi tr ờng đ ợc dạy thông qua nhiều môn học.
Trang 114.2 Các nguyên tắc GDMT :
- 12 Nguyên tắc chung :
Xem xét môi tr ờng trong tổng thể
Liên tục suốt đời
Liên môn
GDMT từ địa ph ơng quốc gia khu vực quốc tế
Tình huống môi tr ờng hiện nay và t ơng lai
Đề cao các giá trị, cần thiết hợp tác
Khía cạnh môi tr ờng trong kế hoạch tăng tr ởng và phát triển
Vai trò, ng ời học : hoạch định học tập, ra quyết định, chịu trách nhiệm
Sự nhạy cảm, nhận thức, kỹ năng giải quyết vấn đề tuỳ từng độ tuổi
Ng ời học phát hiện dấu hiệu - nguyên nhân sự cố môi tr ờng
T duy phân tích, phán xét, kỹ năng giải quyết vấn đề
Môi tr ờng học tập đa dạng gắn với thực tiễn (hoạt động, kinh nghiệm ).
Trang 132.1 Vị trí của môn Vật lí ở THCS
2 tích hợp gdmt môn vật lí
1 Vật lí học là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật và công nghệ quan trọng Sự phát triển của khoa học vật lí gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ Vì vậy những hiểu biết và nhận thức về vật lí có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất n ớc.
Trang 142 Môn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của giáo dục phổ thông Việc giảng dạy môn Vật lí có nhiệm vụ cung cấp cho HS một hệ thống kiến thức vật lí cơ bản, ở trình độ phổ thông, b ớc đầu hình thành ở HS những kĩ năng và thói quen làm việc khoa học, góp phần hình thành ở họ các năng lực nhận thức, năng lực hành động và các phẩm chất nhân cách mà mục tiêu giáo dục đã đề ra, chuẩn bị cho HS tiếp tục học đại học, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc tham gia lao động sản xuất, có thể thích ứng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
- Môn Vật lí có những khả năng to lớn trong việc hình thành ở HS niềm tin
về bản chất khoa học của các hiện t ợng tự nhiên cũng nh khả năng nhận thức của con ng ời, khả năng ứng dụng khoa học để đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống.
- Môn Vật lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các môn học khác
nh Toán học, Công nghệ, Hóa học, Sinh học Nhiều kiến thức và kĩ năng
Trang 152.2 Mục tiêu của môn Vật lí
Dạy học môn Vật lí trong nhà tr ờng phổ thông nhằm giúp HS :
2.2.1 Có đ ợc một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm :
- Các khái niệm về các sự vật, hiện t ợng và quá trình vật lí th ờng gặp trong
đời sống và sản xuất.
- Các đại l ợng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản.
- Những nội dung chính của các thuyết vật lí quan trọng nhất.
- Trong ứng dụng quan trọng của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất.
- Các ph ơng pháp chung của nhận thức khoa học và những ph ơng pháp đặc thù của Vật lí, tr ớc hết là ph ơng pháp thực nghiệm và ph ơng pháp mô hình.
Trang 162.2.2 Rèn luyện và phát triển các kĩ năng :
- Thu thập thông tin về các đối t ợng nghiên cứu thông qua quan sát các hiện t ợng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm ; điều tra, s u tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết cho việc học tập vật lí.
- Sử dụng các dụng cụ đo l ờng phổ biến của Vật lí, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản.
- Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin, các dữ liệu thu đ ợc để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất các hiện t ợng hoặc quá trình vật lí, cũng nh đề xuất ph ơng án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
- Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện t ợng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông.
Trang 17.2.3 Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm sau :
- Có hứng thú tìm 2 hiểu Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học ; trân trọng đối với những đóng góp của Vật lí học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng nh trong việc
áp dụng các hiểu biết đã đạt đ ợc.
- Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí vào các hoạt động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà tr ờng nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng nh để bảo vệ và giữ gìn môi tr ờng sống tự nhiên.
Trang 182.3 Quan điểm cơ bản xây dựng ch ơng trình môn vật lí
2.3.1 Phần lớn các kiến thức đ ợc lựa chọn để đ a vào ch ơng trình là những kiến thức của Vật lí học cổ điển Đó là những kiến thức phổ thông và cơ bản, cần thiết cho việc nhận thức đúng các hiện t ợng tự nhiên, cho cuộc sống hàng ngày và cho việc lao động trong nhiều ngành kĩ thuật.
Tuy nhiên, cần lựa chọn để đ a vào ch ơng trình một số kiến thức của Vật lí học hiện đại liên quan tới nhiều dụng cụ và thiết bị kĩ thuật hiện đang đ ợc sử dụng phổ biến trong cuộc sống và sản xuất.
Cần coi trọng đúng mức kiến thức về các ph ơng pháp đặc thù của Vật lí học
nh ph ơng pháp thực nghiệm, ph ơng pháp mô hình.
Trang 19ợng dành cho việc dạy và học bộ môn này phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, là đối t ợng mà ch ơng trình này h ớng tới.
Khối l ợng kiến thức và kĩ năng của mỗi tiết học cần đ ợc lựa chọn và cân đối với việc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của dạy học Vật lí, đặc biệt là với việc
tổ chức các hoạt động học tập tích cực, tự lực và đa dạng của đa số HS hiện nay.
Trang 20ốc, trong đó kiến thức của cùng một phân môn cần đ ợc lựa chọn và phân chia để dạy và học ở nhiều lớp khác nhau nh ng đảm bảo không trùng lặp, mà luôn có sự kế thừa và phát triển từ các lớp d ới lên các lớp trên, từ cấp học d ới lên cấp học trên và có sự phối hợp chặt chẽ với các môn học khác ở lớp 6 và
7, các kiến thức đ ợc trình bày chủ yếu theo chủ đề và theo cách khảo sát hiện
t ợng luận Từ lớp 8 trở lên các kiến thức đ ợc cấu trúc rõ rệt theo các phân môn của Vật lí học và đ a thêm dần cách khảo sát theo quan điểm năng l ợng
và theo cơ chế vi mô.
Trang 21ơng trình vật lí coi trọng những yêu cầu về việc rèn luyện và phát triển các kĩ năng cho HS Đó là những kĩ năng chung cho việc học tập mọi môn học (nh
kĩ năng thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin ; kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề ; kĩ năng tự học ) và các kĩ năng đặc tr ng trong học tập môn Vật lí (nh kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo l ờng vật lí, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản, kĩ năng sử dụng đúng ngôn ngữ vật lí, kĩ năng vận dụng kiến thức vật lí để tính toán và giải quyết các tình huống học tập và thực tế th ờng gặp ).
Trang 22tiết học nh d ới đây ;
- Số tiết học có tiến hành thí nghiệm (do GV hoặc do HS tiến hành) chiếm khoảng từ 40% đến 60%.
- Số tiết thực hành chiếm khoảng từ 10% đến 15%.
- Số tiết giải bài tập, ôn tập, tổng kết chiếm khoảng từ 10% đến 20%.
Trang 232.4 Vấn đề tích hợp GDMT môn Vật lí
2.4.1 Cơ sở lựa chọn ph ơng pháp
a) C n c n i dung ch ăn cứ nội dung chương trình ứ nội dung chương trình ội dung chương trình ương trình ng trình
b) Dựa trờn mối liờn hệ liờn mụn học
c) Căn cứ vào lợi ớch của phương phỏp
Trang 24b) Các bước thực hiện nhiệm vụ (cá nhân, nhóm):
• Giáo viên giao nhiệm vụ, hướng dẫn tổ chức thực hiện (có trường hợp
học sinh tự đề xuất vấn đề, giáo viên khái quát hóa tổ chức thực hiện).
• Học sinh thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trong
Trang 25c)Công bố sản phẩm đã đạt được
Các nhóm đối chiếu kết quả đã thực hiện với nhiệm vụ được giao
Đại diện các nhóm học sinh trình bày kết quả trước lớp
d) Đánh giá
Các nhóm đánh giá tiến trình đã thực hiện đã tuân thủ kế hoạch chưa.
Các nhóm thảo luận, đánh giá chất lượng kết quả đã đạt được.
Học sinh phát hiện những điều mới (về kiến thức, kĩ năng) thu hoạch
được sau hoạt động, từ đó có thái độ tích cực bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường.
Giáo viên ôn tập, tổng kết hoạt động.
Để hoàn thành 1 đơn vị GDMT tích hợp đối với bộ môn Vật lí, có hai kiểu triển khai hoạt động, đó là:
- Kiểu 1 Thông qua dạy học từng tiết học của bộ môn Vật lí
- Kiểu 2 Thông qua 01 hoạt động ngoại khoá về Vật lí
Trang 262.2 Các kiểu triển khai GDMT
2.2.1 Kiểu 1 Thông qua dạy học từng tiết học của bộ môn Vật lí
2.2.1.1 Trong kiểu này có 2 dạng nội dung môn học có thể khai thác GDMT, đó là:
Dạng 1 Nội dung chủ yếu của bài học, hoặc một số phần nội dung môn Vật lí có sự trùng hợp với nội dung GDMT:
Dạng 2 Một số nội dung của bài học hay một số phần nội dung môn Vật lí có liên quan với nội dung GDMT.
Trang 272.2.1.2 Các nguyên tắc tích hợp nội dung GDMT:
1 Không làm mất tính đặc trưng của môn học Không biến bài học Vật lí thành bài học GDMT.
2 Khai thác nội dung có chọn lọc, tập trung, không tràn lan, tùy tiện.
3 Phát huy cao độ hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh nghiệm thực tế của học sinh, tận dụng cơ hội cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường.
4 Nội dung GDMT cần gần gũi, thiết thực, gắn liền với hoạt động thực tiễn của địa phương.
Trang 28Cấu trúc 01 giáo án khai thác nội dung GDMT có thể như sau :
III- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (nếu có)
2 Dạy bài mới
a) Đặt vấn đề
b) Phát triển
Trang 29Jun 20, 2024 hoangvanhau
Kiểu 2 Thông qua 01 hoạt động ngoại khoá về Vật lí
1 Chọn chủ đề môi trường: (ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn,
ô nhiễm ánh sáng,…).
2 Hình thức hoạt động : (câu lạc bộ, dã ngoại, hội thi, thời trang về môi trường, tuần lễ môi trường, thi tái chế các sản phẩm từ rác thải,…).
- Chuẩn bị cơ sở vật chất, tài chính.
- Thời gian, địa điểm tổ chức.
- Thực hiện hoạt động (tổ chức, giám sát, giúp đỡ, điều chỉnh, đánh giá,…).
- Kết thúc hoạt động (đánh giá kết quả, nhận xét, báo cáo, kiến
Trang 302.3.1 Mục đích yêu cầu:
-Tuân thủ các nguyên tắc GDMT.
-Dựa trên các cứ liệu chắc chắn.
-Có tỉ lệ thích hợp, vừa sức đối với học sinh Đối với những bài nội dung bài học có liên hệ với nội dung GDMT nên chọn từ 1 đến 2 nội dung GDBVMT.
Trang 312.3.2 Phương pháp tìm
-Kiến thức xuất phát : nội dung, chương trình môn học.
-Nghiên cứu tài liệu : nghiên cứu sách giáo khoa, các giáo trình vật lí đại cương, sách tham khảo về vật lí, mạng Internet để thấy được ứng dụng của nội dung kiến thức vật lí trong thực tiễn, đặc biệt là trong lĩnh vực môi trường.
-Lựa chọn nội dung : đối với một nội dung kiến thức vật lí, có thể
có nhiều nội dung GDMT được tích hợp, chỉ lựa chọn một số nội dung tiêu biểu, phù hợp với trình độ học sinh và thực tế địa phương.
Trang 32-Chỳ ý: trong cỏc n i dung tớch h p GDMT, nờn cú: ội dung chương trình ợp GDMT, nờn cú:
+ Nhận thức : nhận thức đ ợc tầm quan trọng của môi tr ờng
và tác động của các vấn đề môi tr ờng đối với bản thân, gia
đình và địa ph ơng.
+ Kiến thức : bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan, sử dụng nguồn năng l ợng,
+ Thái độ : bảo vệ, cải tạo và phát triển môi tr ờng.
+ Kỹ năng : kĩ năng sống, phát hiện vấn đề môi tr ờng và xử lí kịp thời, dự đoán và cảnh báo các vấn đề môi tr ờng.
+ Tham gia : hành động vì môi tr ờng, vận động những ng ời xung quanh cùng hành động.