1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện pháp luật về bảo đảm đầu tư ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào - Một số bài học kinh nghiệm từ Việt Nam

85 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật bảo đảm đ u tư có th được hi u theo hai nghĩa: theo nghĩa rộng, pháp luật bảo đảm đ u tư bao gồm các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện đ : i Bảo toàn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

SOULAXAY XAYYALINH

HOÀN THI N PHÁP LUẬT VỀ B O Đ Đ U TƯ

Ở CỘNG H D N CH NH N D N LÀO –

ỘT S BÀI HỌC INH NGHI T VI T N

Chuyên ngành: Luật inh tế

Trang 2

LỜI C ƠN

Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Tr n

g c D ng, người đã giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt quá trình làm luận văn của mình

Xin gửi cảm ơn đến tất cả các th y cô giáo đã trang bị cho tôi những kiến thức thiết thực trong suốt quá trình h c tập tại Trường Đại h c Luật Hà ội

Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, những người đã động viên tôi trong suốt quá trình h c tập ở Việt am

Hà ội, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Tác giả

Soulaxay Xayyalinh

Trang 3

Tác giả

Soulaxay Xayyalinh

Trang 4

ỤC LỤC LỜI N I Đ U 1 CHƯƠNG 1 S PHÁT TRIỂN C CÁC QU Đ NH PHÁP LUẬT VỀ

B O Đ Đ U TƯ Ở LÀO S TH H O INH NGHI C

VI T N NH HOÀN THI N PHÁP LUẬT C LÀO VỀ B O

Đ Đ U TƯ 6

1.1 hái quát về pháp luật bảo đảm đ u tư ở Cộng h a Dân chủ hân dân Lào 6 1.2 Quá trình hình thành và phát tri n của các quy định pháp luật về bảo đảm đ u tư ở Lào 9 1.3 Cơ sở của việc tham khảo kinh nghiệm của Việt am trong việc hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo đảm đ u tư ở Lào 18 1.4 c đích của việc tham khảo kinh nghiệm của Việt am trong quá trình hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo đảm đ u tư của Lào 26

ẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… ………27 CHƯƠNG 2 TH C TRẠNG CÁC QU Đ NH PHÁP LUẬT VỀ B O

Đ Đ U TƯ Ở LÀO – SO SÁNH VỚI CÁC QU Đ NH PHÁP LUẬT

VỀ B O Đ Đ U TƯ C VI T N 28

2.1 Quy định về bảo đảm vốn đ u tư ở Lào 28 2.2 Quy định về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Lào……….34 2.3 Quy định về mở cửa thị trường, đ u tư liên quan đến thương mại ở Lào 37 2.4 Quy định về chuy n vốn và tài sản từ Lào ra nước ngoài 43 2.5 Quy định về áp d ng giá, phí, lệ phí thống nhất ở Lào 48 2.6 Quy định về bảo đảm đ u tư trong trường hợp thay đ i chính sách pháp luật ở Lào 49 2.7 Quy định về giải quyết tranh chấp trong đ u tư tại Lào 54

Trang 5

ẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… ………58

CHƯƠNG 3 HOÀN THI N CÁC QU Đ NH PHÁP LUẬT VỀ B O Đ Đ U TƯ C LÀO TR N CƠ SỞ TH H O INH NGHI C VI T N 59

3.1 Phương hướng hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo đảm đ u tư ở CHDC D Lào trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của Việt am 59

3.2 Các giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo đảm đ u tư ở Cộng h a dân chủ nhân dân Lào trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của Việt Nam 65

ẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… ………75

ẾT LUẬN 75

TÀI LI U TH H O 79

Trang 6

LỜI N I Đ U

1 T nh thiết vi n hi n u ề tài

ăm 1986, tại Đại hội l n thứ IV của Đảng hân dân Cách mạng ( DC ) Lào đã đề ra chủ trương đ i mới toàn diện đất nước, phát tri n nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Đ thực hiện đường lối đ i mới,

hà nước Cộng h a Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm khuyến khích, phát tri n kinh tế, phát huy nội lực, thu hẹp d n khoảng cách giữa Lào với các nước trong khu vực và trên thế giới

Đ u tư là một trong những yếu tố then chốt đ phát tri n kinh tế đất nước

Đ thu hút được các nhà đ u tư, hà nước CHDC D Lào phải tạo được môi trường đ u tư an toàn, tức là hệ thống pháp luật về đ u tư phải hoàn thiện, thủ

t c đ u tư đơn giản hi tiến hành đ u tư, điều mà nhà đ u tư quan tâm đ u tiên chính là sự an toàn trong quá trình đ u tư Quy định pháp luật chính là sự bảo đảm chắc chắn nhất cho các nhà đ u tư, giúp h yên tâm và mạnh dạn tiến hành các hoạt động đ u tư thức được điều đó, hà nước CHDC D Lào đã

cố gắng hoàn thiện d n các quy định về bảo đảm đ u tư trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đ u tư C th là năm 1990 hà nước Lào ban hành Luật Đ u tư nước ngoài Luật này được thay thế bằng Luật Khuyến khích và Quản lý Đ u tư Nước ngoài tại CHDC D Lào năm 1994 Năm 1995 nhà nước Lào ban hành Luật Khuyến khích Đ u tư trong nước Đạo luật này đã được sửa đ i, b sung vào năm 2004

Việc tìm hi u các quy định về bảo đảm đ u tư, thấy được những ưu đi m

c n phát huy và chỉ ra những hạn chế đ đưa ra những giải pháp khắc ph c nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo đảm đ u tư ở CHDC D Lào là hết sức c n thiết Là quốc gia láng giềng anh em với Lào lại có những đi m tương đồng về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội… Việt am đã có những bước phát tri n và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo đảm đ u tư, góp ph n thúc đ y hoạt động đ u tư nhiều hơn, tạo tâm lý yên tâm cho các doanh

Trang 7

nghiệp, có cơ chế đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đ u tư

- NorKeo Kommadam (2008), “Ph p luật về bảo đảm đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại CHDCND Lào Thực trạng và phương hướng hoàn thiện”,

Luận văn thạc sỹ luật h c, Trường Đại h c Luật Hà Nội

- Ekmong Khon Saravong (2007), “Nhất thể hóa pháp luật đầu tư ở

CHDCND Lào trong tiến trình ra nhập WTO”, Luận văn thạc sỹ luật h c,

Trường Đại h c Luật Hà Nội

- Putsady Phanrasith (2008),“Ph p luật về khuyến khích đầu tư trực tiếp

nước ngoài ở CHDCND Lào - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện”,

Luận văn thạc sỹ luật h c, Trường Đại h c Luật Hà Nội,

- Souliya Pouang Padith, “ C c biện pháp khuyến khích và bảo hộ đầu tư

trực tiếp nước ngoài tại CHDCND Lào”, Luận văn thạc sỹ luật h c, Trường

Đại h c Luật Hà Nội, 2007

Những công trình nghiên cứu trên đã phân tích được những quy định của pháp luật về đ u tư của Lào nói chung và vấn đề khuyến khích đ u tư, bảo hộ

đ u tư nói riêng goài ra c ng có những công trình nghiên cứu vấn đề bảo

đảm đ u tư ở Việt am như của Phạm Nhật Tân (2006), “Pháp luật về bảo

đảm đầu tư Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Luận văn thạc sỹ

luật h c, Trường Đại h c Luật Hà Nội Công trình này đã phân tích về vấn đề bảo đảm đ u tư tại Việt am Tại CHDC D Lào hiện nay chưa có công trình nghiên cứu về vấn đề này một cách đ y đủ, toàn diện Việc nghiên cứu c n

Trang 8

mang tính đơn l , chưa đồng bộ

Chính vì vậy, việc tìm hi u một cách đ y đủ, có hệ thống và sâu sắc pháp luật về bảo đảm đ u tư của CHDCND Lào c ng như của Việt Nam, đ từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện c ng như thi hành các quy định

về pháp luật bảo đảm đ u tư của CHDCND Lào là một đ i hỏi cấp bách và

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tương đối rộng; việc dịch các văn bản pháp luật của Lào sang tiếng Việt Nam gặp không ít khó khăn về ngôn từ chuyên ngành, do đó tác giả không tránh khỏi những thiếu sót trong khi phân tích, so sánh Tác giả luận văn rất mong nhận được sự động viên và thông cảm của th y, cô và bạn bè Những ý kiến đóng góp chân thành, những góp ý sửa chữa sẽ là động lực rất lớn đ tác giả của luận văn tiếp t c hoàn thiện và phát tri n vấn đề này trong những l n nghiên cứu ở cấp độ cao hơn

4 h và ối t n vi n hi n u ề tài

Việt Nam và Lào là những quốc gia từ trước đến nay có quan hệ rất khăng khít trên nhiều lĩnh vực.Trong bối cảnh lịch sử tương tự nhau, việc hoạch định chính sách, th chế hoá đường lối của Đảng đi vào cuộc sống của một trong hai nước đi trước sẽ là điều kiện thuận lợi đ nước kia có nhiều cơ hội tìm hi u,

h c hỏi và rút ra được những bài h c kinh nghiệm

M c đích nghiên cứu của luận văn là nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo đảm đ u tư ở Lào Vì vậy, đối tượng của việc nghiên cứu sẽ là những văn bản pháp luật của Lào và Việt am quy định về bảo đảm đ u tư Đặc biệt luận văn chú tr ng tìm ra phương hướng và bài h c kinh nghiệm trong thời gian tới

Trang 9

đ hoàn thiện và hệ thống hoá pháp luật bảo đảm đ u tư ở Lào, tạo môi trường đ u tư kinh doanh thuận lợi thu hút các dự án đ u tư trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

5 Ph n h uận và h n h n hi n u ề tài

Luận văn được viết trên cơ sở lý luận Chủ nghĩa ác – Lênin về Nhà nước và pháp luật, Tư tưởng Hồ Chí inh và đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử d ng phương pháp luận biện chứng duy vật và các phương pháp nghiên cứu c th , thích hợp như: phân tích, t ng hợp, so sánh, đối chiếu, phương pháp lịch sử Trong đó, phương pháp chủ yếu là so sánh, phân tích, t ng hợp

6 Những iể mới c a luận văn

Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về bảo đảm đ u tư, nghiên cứu một cách khái quát các quy định về bảo đảm đ u tư theo Luật Đ u tư của CHDCND Lào và của Việt Nam

Luận văn đã phân tích những quy định pháp luật hiện hành của Lào và của Việt Nam về bảo đảm đ u tư, đánh giá khái quát hiệu quả của pháp luật đối với hoạt động bảo đảm đ u tư, các quy định trong luật đ u tư đ rút ra bài h c kinh nghiệm cho CHDCND Lào

Luận văn phân tích thực trạng hệ thống pháp luật về bảo đảm đ u tư ở CHDCND Lào và ở Việt Nam; Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo đảm đ u tư ở CHDCND Lào, góp ph n làm cho Luật

Đ u tư của CHDCND Lào ngày càng hoàn thiện hơn và phù hợp với điều kiện đất nước

7 ết u c a luận văn

Ngoài Ph n mở đ u, ết luận, Danh m c tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn bao gồm:

Trang 10

Chương 1 Sự phát tri n của các quy định pháp luật về bảo đảm đ u tư ở Lào Sự tham khảo kinh nghiệm của Việt am nhằm hoàn thiện pháp luật của Lào về bảo đảm đ u tư

Chương 2 Thực trạng các quy định pháp luật về bảo đảm đ u tư ở Lào –

So sánh với các quy định pháp luật về bảo đảm đ u tư của Việt am

Chương 3 Hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo đảm đ u tư của Lào trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của Việt am

Trang 11

CHƯƠNG 1

S PHÁT TRIỂN C CÁC QU Đ NH PHÁP LUẬT VỀ B O Đ Đ U

TƯ Ở LÀO S TH H O INH NGHI C VI T N

NH HOÀN THI N PHÁP LUẬT C LÀO

VỀ B O Đ Đ U TƯ 1.1 h i u t về h uật u t ở C n h D n h

Nh n n Là

Pháp luật về bảo đảm đ u tư là hệ thống những quy phạm pháp luật do

hà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực bảo đảm đ u tư Hệ thống các văn bản pháp luật của Lào hiện nay về đ u tư

đã có những quy định về bảo đảm đ u tư như: Hiến pháp sửa đ i, b sung năm 2003; Luật khuyến khích đ u tư nước ngoài tại Lào năm 2004; ghị định

số 301/TTG ngày 12/10/2005 t chức thi hành Luật Khuyến khích đ u tư nước ngoài tại CHDC D Lào; Bản hướng dẫn số 331/CTU Đ gày 29/03/2008 của Chủ tịch Ủy ban Kế hoạch và Đ u tư về một số biện pháp khuyến khích và bảo hộ hoạt động đ u tư nước ngoài tại Lào và Luật Đ u tư năm 2009 Những văn bản pháp luật chủ yếu này th hiện chính sách bảo đảm

đ u tư nước ngoài tại CHDC D Lào thông qua những đi m sau:

 Chính phủ Lào đảm bảo thực hiện n định, lâu dài chính sách đ u tư trực tiếp nước ngoài tại Lào; đồng thời sửa đồi, b sung chính sách khuyến khích đ u tư nước ngoài theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà

đ u tư

 Chính phủ Lào khuyến khích và dành ưu đãi đặc biệt với các dự án đ u

tư sản xuất hàng xuất kh u, sử d ng công nghệ cao, dự án đ u tư thuộc danh

m c các dự án đặc biệt khuyến khích đ u tư và danh m c các địa bàn khuyến khích đ u tư

 Chính phủ Lào công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đ u tư, lợi nhuận, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của chủ đ u tư, các tài sản này không bị quốc hữu hoá, không bị trưng d ng

Trang 12

 Trường hợp các quy định mới của pháp luật làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp có vốn đ u tư nước ngoài và các hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được quy định tại giấy phép đ u tư thì các quy định đó sẽ không áp

d ng đối với các dự án đã được cấp giấy phép đ u tư Cơ quan cấp phép đ u

tư sẽ điều chỉnh lại cho doanh nghiệp được hưởng những ưu đãi từ những quy định mới

Có th thấy pháp luật bảo đảm đ u tư của Lào đảm bảo tính thống nhất giữa các văn bản pháp luật có liên quan như: Luật Doanh nghiệp, Luật Phá sản, Luật Thuế… Trong đó, Luật Doanh nghiệp quy định việc thành lập công

ty, hình thức, loại hình, k cả việc góp vốn của người đ u tư

Pháp luật bảo đảm đ u tư có th được hi u theo hai nghĩa: theo nghĩa rộng, pháp luật bảo đảm đ u tư bao gồm các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện đ : (i) Bảo toàn vốn đ u tư và các tài sản khác

của nhà đ u tư; (ii)Tạo một môi trường thuận lợi cho nhà đ u tư; (iii) Thừa

nhận quyền sở hữu hợp pháp của nhà đ u tư đối với các lợi nhuận sinh ra tư hoạt động sản xuất kinh doanh của h , bảo đảm công bằng và thỏa đáng giữa bên đ u tư và bên nhận đ u tư, bảo đảm giải quyết kịp thời, thỏa đáng và

đúng pháp luật các tranh chấp phát sinh trong quá trình đ u tư

Theo nghĩa hẹp, pháp luật bảo đảm đ u tư là sự bảo đảm bằng pháp luật vốn các tài sản khác được các nhà đ u tư đưa vào sản xuất, đưa vào kinh doanh Vốn là vấn đề được quan tâm hơn cả nên yêu c u bảo đảm vốn được đặt lên hàng đ u hà đ u tư không th bỏ vốn ra và yên tâm sản xuất, kinh doanh nếu thiếu các biện pháp bảo toàn vốn đ u tư và các tài sản khác của h

hà nước Lào đã thừa nhận và bảo hộ quyền sở hữu của nhà đ u tư về vốn và

tài sản của h , bất k h đ u tư vốn dưới hình thức nào

Trong lĩnh vực bảo toàn vốn và các tài sản khác của nhà đ u tư, pháp luật bảo đảm vốn và các tài sản khác của nhà đ u tư sẽ không bị trưng d ng, trưng thu hoặc bị tịch thu bằng các biện pháp hành chính; doanh nghiệp có vốn

đ u tư nước ngoài không bị quốc hữu hóa

Trang 13

Pháp luật bảo đảm đ u tư phải tạo môi trường đ u tư thuận lợi cho nhà

đ u tư, bao gồm môi trường chính trị, kinh tế, xã hội, pháp lý… mà môi trường pháp lý là quan tr ng nhất Pháp luật bảo đảm đ u tư đặc biệt quan

tr ng khi thu hút vốn đ u tư nước ngoài, vì trước khi quyết định đ u tư vào một nước, nhà đ u tư thường xem xét đến mức độ n định của tình hình chính trị, tiềm năng phát tri n của nền kinh tế và môi trường đ u tư của nước đó H chỉ thực sự yên tâm đ u tư khi tin tưởng rằng hoạt động đ u tư của h bảo đảm sẽ sinh lợi

Theo tư duy mới, đ u tư nói chung, nhất là đ u tư trực tiếp của nước ngoài là một loại hình thị trường, bên cạnh các thị trường hàng hóa, thị trường lao động Trên thị trường này, m i hoạt động di n ra theo cơ chế cạnh tranh, theo quy luật cung - c u, theo so sánh lực lượng giữa đ u tư công nghệ và tiềm năng kinh tế Sự điều tiết của nhà nước được th hiện trong các quy định của pháp luật về đ u tư, tạo ra một hành lang pháp lý, trong đó nhà đ u tư có

t an quyền quyết định hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Vấn đề lời hay lỗ, tồn tại hay phá sản, mở rộng hay thu hẹp phạm vi kinh doanh trong phạm vi giấy phép kinh doanh của mình, trước hết và chủ yếu thuộc về quyền hạn và trách nhiệm của chủ đ u tư Do đó, nếu môi trường pháp lý không tốt cho hoạt động đ u tư nước ngoài thì lợi ích đ u tư khó được bảo đảm

hi xem xét pháp luật này c n phân biệt giữa bảo đảm đ u tư với khuyến khích đ u tư Cả hai biện pháp này đều nhằm tới m c đích là thu hút vốn đ u tư, nhưng bảo đảm đ u tư được các nhà đ u tư xem xét đ u tiên Bảo đảm đ u tư là những quy định tối thi u được pháp luật dành cho nhà đ u tư

mà căn cứ vào đó, h lựa ch n hình thức kinh doanh hi đó, nhà nước mới

áp d ng biện pháp khuyến khích đ u tư, mà chủ yếu là thuế Như vậy, bảo đảm đ u tư được áp d ng cho m i nhà đ u tư, nó như một nền tảng, cơ sở mà dựa trên nó, khuyến khích đ u tư được áp d ng chỉ cho một số nhà đ u tư trong một số lĩnh vực được nhà nước đặc biệt quan tâm, chú tr ng

Trang 14

Tóm lại, pháp luật bảo đảm đ u tư của Lào bao hàm tất cả những nội dung trên Pháp luật bảo đảm đ u tư được th hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật như: Hiến pháp, Luật Đ u tư, luật liên quan đến lĩnh vực đ u tư c ng như các văn bản pháp quy khác, trong các điều ước quốc tế về bảo đảm đ u tư nước ngoài do các bên hữu quan ký kết… hờ

sự phát tri n của khoa h c pháp lý, của kỹ thuật xây dựng pháp luật c ng như nhờ sự tham khảo kinh nghiệm của các nước khác và kinh nghiệm áp d ng luật đ u tư trong thực tế mà các quy định của pháp luật về đ u tư ở nước CHDCND Lào ngày càng phát tri n theo chiều sâu, ngày càng được chính xác hóa, ch n l c và đúc rút được kinh nghiệm của các nước khác trên thế giới và ngày càng phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Lào

h p lớn nhất của Quốc hội tại Thủ đô Viêng Chăn ỳ h p đã nêu nhiều vấn

đề c n được giải quyết và b sung, với kế hoạch sáng tạo đ phát tri n đường lối chính trị, kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước, về việc cải thiện đời sống của nhân dân trong nước c ng như ngoài nước, làm thế nào đ nâng cao cuộc sống ngày càng tốt lên, đ thoát khỏi khỏi sự nghèo nàn và lạc hậu và nhanh chóng đạt được m c tiêu “dân giàu nước mạnh”

Vào thời gian đó, đất nước mới vừa được giải phóng, các chương trình công tác, cách thức quản lý đất nước chủ yếu được điều hành theo ghị quyết, ghị định của Chính phủ c ng như lệnh mệnh trực tiếp của Chủ tịch nước; hà nước Lào chưa ban hành các văn bản pháp luật đ áp d ng vào

Trang 15

việc điều chỉnh các mối quan hệ hàng ngày Đ điều hành đất nước c ng chưa

có hiến pháp và văn bản pháp luật, chỉ có ghị quyết, ghị định của Chính phủ và mệnh lệnh của Chủ tịch nước Các cơ sở kinh tế vẫn c n yếu kém, cuộc sống của người dân ph n lớn là dựa vào thiên nhiên Công nghệ sản xuất, kinh doanh c n lạc hậu; kinh tế thị trường và thương mại chưa phát tri n, chưa được mở rộng ra nước ngoài Cho nên, việc phát tri n đất nước gặp rất nhiều vấn đề khó khăn

Trên thế giới có một số nước có đường lối, chính sách tương tự Lào và tương trợ, giúp đỡ nhau trong nhiều lĩnh vực, như: Việt am, Trung Quốc,

ga, Cu Ba… đặc biệt là nước Việt am Việt am và Lào là nước láng giềng đã từng cùng nhau đứng lên đấu tranh giành độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương và giành thắng lợi trong sự nghiệp giải phóng dân tộc Hai quốc gia đã có quan hệ rất khăng khít trên nhiều lĩnh vực,

có sự tương đồng về nhiều mặt như: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… Hai nước ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác ngày 18/7/1977, cùng nhau đồng l ng coi tr ng phát tri n trên tất cả các lĩnh vực, với tinh th n hữu nghị truyền thống, tình đoàn kết đặc biệt, hợp tác toàn diện Đó là một trong những nhân

tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp xây dựng đất nước của mỗi nước

Lào tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nước phong kiến nửa thuộc địa, đi lên từ con số không, cho nên việc thu hút đ u tư trực tiếp nước ngoài là vấn đề đã được Đảng và hà nước Lào quan tâm từ những năm 1980 Điều đó chứng tỏ rằng Đảng và hà nước Lào đã thấy được vai tr to lớn và những mặt tích cực của FDI trong sự phát tri n của nền kinh tế đất nước

Đại hội Đảng NDCM Lào l n thứ IV (năm 1986) đã đánh dấu bước đ i mới từ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, bao cấp sang cơ chế quản lý nền kinh

tế thị trường Đại hội đã rút ra được những kinh nghiệm quý báu từ thực ti n

10 năm bảo vệ và xây dựng đất nước, trong đó có việc không ngừng tăng cường, củng cố tình đoàn kết, chiến đấu mở rộng sự hợp tác toàn diện với các nước láng giềng và các nước XHCN anh em Đại hội đã chính thức tiến hành

Trang 16

công cuộc đ i mới toàn diện trên m i lĩnh vực của đời sống xã hội, đ y mạnh

và đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại

Quốc hội Lào đã thông qua Luật Đ u tư nước ngoài tại Lào vào ngày 25/7/ 1988 Đạo luật này đã th hiện rõ thái độ và mong muốn của hà nước

Lào đối với đ u tư trực tiếp nước ngoài qua quy định: “Chính phủ nước

CHDCND Lào hoan nghênh việc đầu tư nước ngoài ở Lào trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền của Lào và hai bên cùng có lợi”(Điều 1, Luật Đ u tư

nước ngoài 1988) Tuy nhiên, những quy định này tại thời đi m năm 1988 chỉ có

th xem như một lời tuyên ngôn, c n khả năng thực thi của nó thì rất kém

Đảng và hà nước Lào đã thực hiện chính sách mở cửa cho các nhà

đ u tư nước ngoài vào CHDC D Lào L ât đ u tư nước ngoài (1988) tạo cơ

sở pháp lý cho hoạt động đ u tư nước ngoài tại Lào Đạo luật này cho phép các nhà đ u tư nước ngoài được đ u tư rộng rãi vào các lĩnh vực của nền kinh

tế quốc dân (trừ một số lĩnh vực không th được phép đ đảm bảo an ninh, quốc ph ng hoặc môi trường)

Theo Luật Đ u tư Nước ngoài (1988), nhà đ u tư nước ngoài có th đ u

tư vào Lào dưới một số hình thức như: hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp doanh giữa nhà đ u tư nước ngoài và đ u tư trong nước, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

hà nước Lào bảo đảm cho các nhà đ u tư kinh doanh hai bên cùng góp vốn, vật tư, trang bị kỹ thuật trên cơ sở một hợp đồng sản xuất hàng hóa tại Lào Lợi ích sẽ được chia cho hai bên theo tỷ lệ nhất định do hai bên thỏa thuận Đây thực chất là một dạng của hình thức đ u tư “hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, hợp tác kinh doanh” theo pháp luật hiện nay

hà nước Lào cho các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (hình thức

đ u tư nước ngoài của một hoặc nhiều nhà đ u tư nước ngoài) được thành lập

và đăng ký theo pháp luật của CHDC D Lào, mà không có sự tham gia của nhà đ u tư trong nước Đó có th là một công ty, một chi nhánh hoặc một văn

ph ng đại diện của một công ty nước ngoài

Trang 17

hà đ u tư nước ngoài trong liên doanh phải góp tối thi u là 30% t ng vốn đ u tư của liên doanh Vốn góp của một bên nước ngoài hoặc các bên nước ngoài trong doanh nghiệp sẽ được chuy n đ i sang tiền Lào theo tỷ giá hối đoái của ngân hàng CHDC D Lào, phù hợp với pháp luật của Lào (Điều

8, Luật Đ u tư 1988 ) hà đ u tư nước ngoài được bảo đảm quyền kinh doanh trong thời hạn từ 10 đến 15 năm, trường hợp đặc biệt thời hạn có th kéo dài hơn hà đ u tư nước ngoài được hà nước Lào bảo hộ vốn Nếu do yêu c u của nền kinh tế quốc dân mà phải quốc hữu hóa xí nghiệp thì được

hà nước Lào mua lại theo giá cả hợp lý, do hai bên thỏa thuận hà đ u tư nước ngoài có th được hưởng các ưu đãi về thuế (mi n hoặc giảm thuế một hay nhiều l n, thời gian dài hay ngắn) tùy lĩnh vực đ u tư

Sang tới năm 1990 - 1991, tuy có sự phát tri n của đ u tư trực tiếp trong nước và nước ngoài, Hiến pháp và các văn bản pháp luật về đ u tư trong tình hình mới vẫn chưa có sự sửa đ i và b sung thêm Hoạt động kinh tế, đ u

tư kinh doanh và doanh nghiệp của các nhà đ u tư trong nước và nước ngoài, vẫn được thực hiện theo Luật Đ u tư năm 1988

* G ạ t ă 1991 ế ă 2004

Tiếp theo Luật đ u tư nước ngoài năm 1988, đến năm 1991 Hiến pháp năm 1990 - 1991 (Điều 8, 11, 15, 16) đã quy định vấn đề bảo đảm đ u tư với nội dung như sau: vốn và tài sản hợp pháp được bảo hộ; tài sản hợp pháp của

cá nhân, t chức không bị quốc hữu hóa; bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn, tài sản và quyền lợi khác của các t chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đ u tư nước ngoài không bị quốc hữu hóa hững quy định này

đã trở thành nguyên tắc, tư tưởng chỉ đạo cho pháp luật về đ u tư tại Lào

Tuy Luật Đ u tư nước ngoài năm 1988 và Hiến pháp năm 1991 có nhiều đi m thông thoáng và hấp dẫn, nhưng do tác động của một số yếu tố đã làm cho các văn bản pháp luật này kém hiệu quả và c n phải được tiếp t c sửa

đ i, b sung Đó là: (1) Sự cạnh tranh trong việc thu hút đ u tư giữa các quốc gia kêu g i đ u tư ngày càng gay gắt; (ii) Tình hình kinh tế nước Lào có nhiều

Trang 18

thay đ i, nhiều thành ph n kinh tế được thừa nhận và được tạo điều kiện đ phát tri n; (iii) ột trong những m c tiêu quan tr ng của chiến lược kinh tế -

xã hội của nước Lào đến năm 2000 là ra sức thu hút vốn đ u tư nước ngoài

Trong năm 1991 c ng có một số văn bản pháp luật liên quan đến bảo đảm

đ u tư như Luật Phá sản doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Thuế… hà nước Lào thừa nhận một nền kinh tế hàng hóa, với sự tham gia của nhiều thành ph n kinh tế Cơ chế quản lý được thay đ i, từ chế độ quản lý tập trung, bao cấp của

hà nước sang cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước đã phát huy các tiềm năng của thành ph n kinh tế và chỉ trong một vài năm, bộ mặt kinh tế đất nước đã có những bước chuy n biến rõ rệt

Ngày 14/3/1994, Quốc hội CHDC D Lào đã thông qua Luật Khuyến khích và Bảo hộ đ u tư nước ngoài, tại kỳ h p thứ 3 khóa III Sau đó, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố bằng Sắc lệnh số 23/CT ngày 21/4/1994 Luật mới này gồm 5 chương với 31 điều, trong đó có một số điều được quy định c

th hơn, chặt chẽ hơn đ các nhà đ u tư nước ngoài d vận d ng Đây là đạo luật của đường lối đ i mới đất nước Trong đạo luật này, việc khuyến khích

và bảo hộ đ u tư trực tiếp nước ngoài đã được làm rõ hơn, th hiện quan đi m mới của Đảng và hà nước Lào về vấn đề này hà nước Lào đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đ u tư nước ngoài hững biện pháp khuyến khích và bảo hộ đ u tư trực tiếp nước ngoài được mở rộng hơn, bảo đảm cho nhà đ u tư nước ngoài được hưởng những quyền và lợi ích chính đáng, phù hợp với thông lệ quốc tế

hà nước Lào áp d ng các biện pháp hỗ trợ đ u tư nhằm trợ giúp các nhà đ u tư nước ngoài trong những trường hợp c n thiết Luật khuyến khích

đ u tư nước ngoài tại Lào (1994)không quy định chi tiết về việc hỗ trợ đ u tư nước ngoài trong việc cân đối ngoại tệ đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ t ng, sản xuất hàng hóa thay thế hàng nhập kh u thiết yếu

Đối với đ u tư trong nước, Quốc hội đã ban hành Luật Khuyến khích

và quản lý đ u tư trong nước số 03/95 QH ngày 14/10/1995 Đạo luật này

Trang 19

được công bố bằng Sắc lệnh số 17/CTN ngày 26/10/1995 của Chủ tịch nước Đạo luật này c ng đã dành hẳn một chương quy định về các biện pháp bảo đảm đ u tư và hỗ trợ đ u tư Tuy các điều khoản c n sơ sài, chỉ có vài điều về bảo đảm đ u tư, ví d như: hà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đ u tư, lợi nhuận, các quyền và lợi ích kợp pháp khác của chủ đ u tư Tài sản, vốn đ u tư không bị quốc hữu hóa Trong trường hợp thật c n thiết vì

lý do quốc ph ng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, hà nước quyết định trưng mua hoăc trưng d ng tài sản của chủ đ u tư, thì chủ đ u tư được thanh toán hoặc được bồi thường theo thời giá thị trường và được tạo điều kiện thuận lợi

đ đ u tư vào lĩnh vực, địa bàn thích hợp (Điều 5, 6)

Tuy chỉ ghi nhận bằng hai điều khoản, không đ y đủ và c ng không chi tiết, nhưng dù sao thì đạo luật này c ng đã ghi nhận các cam kết về bảo đảm

đ u tư đối với các nhà đ u tư trong nước

Đến năm 2000 - 2001 hà nước Lào đã ban hành Quyết định số 046/TT ngày 23/03/2001 về t chức thực hiện Luật khuyến khích đ u tư nước ngoài tại CHDC D Lào bên cạnh việc ban hành một số văn bản pháp luật khác về bảo đảm đ u tư

hà nước Lào đã quan tâm về việc mở rộng mối quan hệ hợp tác kinh

tế với nước ngoài, hướng tới việc thực hiện chính sách đ i mới toàn diện, trong đó đặc biệt quan tr ng là lĩnh vực kinh tế, thực hiện m c tiêu chuy n

đ i việc quản lý kinh tế ki u c thành kinh tế ki u mới, phát huy sức mạnh làm chủ của người dân, thống nhất chính sách tiền tệ, đ y mạnh các ngành công nghiệp năng lượng như: khai thác mỏ, khai thác năng lượng điện ặt khác, những đ i hỏi về vốn, về máy móc, trang thiết bị, công nghệ hiện đại và trình độ lao động và quản lý của người lao động c ng là những nhu c u cấp thiết, được coi là chính sách hàng đ u đ phát tri n kinh tế

Việc huy động vốn đ u tư không chỉ đem lại lợi ích cho nền kinh tế mà

c n góp ph n tăng nguồn thu ngân sách, tạo việc làm cho người lao động, chính sách dành cho người nghèo được quan tâm nhiều hơn, vấn đề trật tư an

Trang 20

toàn xã hội được bảo đảm hận thấy được vai tr to lớn của chính sách đ u

tư, Chính phủ Lào đã ban hành các chính sách khuyến khích, trong đó quy định các cá nhân, t chức không chỉ là nhà đ u tư trong nước mà cả nhà đ u

tư nước ngoài c ng đều có quyền đ u tư tại CHDC D Lào, trên nguyên tắc các bên cùng có lợi và hoạt động trên cơ sở pháp luật của Lào

Theo pháp luật về bảo đảm đ u tư tại Lào, tài sản của nhà đ u tư, k cả nhà đ u tư người đ u tư trong nước, sẽ được quản lý bởi pháp luật, bao gồm nhiều lĩnh vực pháp luật như: Luật lao động, Luật bảo hi m và các đạo luật khác Chính phủ Lào c ng có những ưu đãi nhất định cho các nhà đ u tư nước ngoài như: mi n giảm thuế nhập kh u nguyên liệu hoặc phương tiện đưa vào

sử d ng sản xuất, k cả hoạt động phân phối hàng hóa hà nước c n tạo thuận lợi về chính sách khác cho nhà đ u tư như việc ra vào lãnh th CHDC D Lào k cả thành viên gia đình của h , việc chuy n lợi nhuận về nước phù hợp với pháp luật của Lào và của quốc gia nơi h là công dân

hà nước Lào đã ban hành nhiều văn bản pháp quy dưới luật đ quy định chi tiết thi hành các văn bản luật về bảo đảm đ u tư Hiến pháp năm 2003 (sửa đ i, b sung Hiến pháp 1991) đã được Chủ tịch nước CHDC D Lào ký lệnh công bố vào ngày 28/05/2003 Sau đó, Chính phủ Lào c ng đã ban hành một nghị định về bảo đảm đ u tư ghị định này đã đề cập đến các vấn đề sau: Chính phủ Lào bảo đảm đối đãi công bằng và thỏa đáng với các nhà đ u tư nước ngoài Bảo đảm quyền lợi của các nhà đ u tư khi có những thay đ i của pháp luật Lào làm thiệt hại đến lợi ích của h Bảo đảm việc giải quyết tranh chấp trong hoạt động đ u tư được nhanh chóng, chính xác, rõ ràng

Ngày 22/10/2004, Quốc hội nước CHDC D Lào quyết định thông qua Luật số 10 - 11/QH sửa đ i và b sung một số điều Luật Khuyến khích đ u tư trong nước và nước ngoài

Các chế định cơ bản bảo vệ quyền lợi của nhà đ u tư đều đã được ghi nhận trong pháp luật đ u tư của Lào như: bảo đảm quyền sở hữu, bảo hộ

Trang 21

quyền sở hữu công nghiệp, quyền được bảo đảm đối xử công bằng và thỏa đáng, được chuy n ra nước ngoài các khoản thu nhập hợp pháp

Về mặt tâm lý, các nhà đ u tư nước ngoài khi đ u tư sang nước khác thường vẫn lo ngại có những rủi ro không lường trước được, đặc biệt là những rủi ro khi có sự thay đ i về chính sách đ u tư và pháp luật đ u tư của nước chủ nhà Do đó, nếu pháp luật quốc gia của nước chủ nhà không có các biện pháp bảo đảm thì mức độ rủi ro của nhà đ u tư của nhà đ u tư sẽ rất cao

hà nước Lào đã quy định rõ hơn khi phân cấp chức năng và th m quyền của Chính phủ đ tạo ra môi trường đ u tư ngày càng thông thoáng hơn, có sức cạnh tranh cao hơn, phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xã hội và bối cảnh kinh tế thế giới c ng như điều kiện trong nước, phù hợp với các bộ

và ủy ban đ u tư tỉnh về mức vốn khi cấp giấy phép Các nhà đ u tư được hưởng mức giảm thuế từ 10% - 20% và được mi n thuế từ 2 năm đến 7 năm, tùy thuộc vào từng lĩnh vực và ngành mà hà nước khuyến khích

Tuy nhiên, đ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút FDI vào Lào và

đ bảo đảm quyền, lợi ích c ng như sự tin tưởng của nhà đ u tư, hà nước Lào vẫn c n phải tiếp t c sửa đ i và b sung thêm các chính sách mới đ tạo điều kiện thích hợp cho từng thời kỳ Các luật liên quan đến đ u tư FDI phải

có sự thống nhất và không chồng chéo với nhau

Trang 22

Theo các quy định của Hiến pháp năm 2003, trong trường hợp có sự thay đ i về chính sách hay pháp luật của hà nước có liên quan trực tiếp tới quyền lợi của các nhà đ u tư, thì nguyên tắc được thực hiện là cam kết bảo đảm tối đa quyền lợi của các nhà đ u tư Việc đảm bảo các quyền lợi đó được thực hiện c th như sau:

- ếu sự thay đ i về chính sách mang lại nhiều hơn ưu đãi hoặc nhiều lợi nhuận hơn cho các nhà đ u tư so với các quy định trước đây thì các nhà

đ u tư được hưởng các quy định mới

- ếu sự thay đ i về chính sách pháp luật làm ảnh hưởng, thiệt hại hoặc gây ra sự giảm sút về ưu đãi đ u tư thì hà nước vẫn đảm bảo cho các nhà

đ u tư được hưởng những quyền lợi, điều kiện thuận lợi mà trước đó h đã và đang được hưởng

- ếu không được tiếp t c hưởng những ưu đãi, hà nước cam kết đảm bảo quyền lợi cho các nhà đ u tư bằng cách thực hiện mội số biện pháp giải quyết như: Tiếp t c hưởng các quyền và ưu đãi; được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; được điều chỉnh m c tiêu hoạt động của dự án; được xem xét bồi thường trong một số trường hợp c n thiết

* G ạ t ă 2009 ế y

Năm 2009, hà nước Lào đã thông qua Luật Đ u tư đ điều chỉnh chung hoạt động đ u tư trong nước và nước ngoài thay thế cho Luật Khuyến khích đ u tư trực tiếp nước ngoài tại Lào năm 2004 Đạo luật này th hiện chính sách khuyến khích và bảo đảm hoạt động đ u tư tại CHDC D Lào thông qua những đi m sau:

- Chính phủ Lào bảo đảm thực hiện n định, lâu dài chính sách đ u tư trực tiếp nước ngoài tại Lào; đồng thời sửa đ i, b sung chính sách đ u tư trực tiếp nước ngoài theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đ u tư

- Chính phủ Lào khuyến khích và giành ưu đãi đặc biệt đối với các dự

án đ u tư sản xuất hàng xuất kh u, sử d ng công nghệ cao, dự án đ u tư thuộc

Trang 23

danh m c các dự án đặc biệt khuyến khích đ u tư và danh m c các địa bàn khuyến khích đ u tư

- Chính phủ Lào công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đ u tư, lợi nhuận và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của chủ đ u tư; các tài sản này không bị quốc hữu hóa, không bị trưng d ng

- Trong trường hợp các quy định mới của pháp luật làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp có vốn đ u tư nước ngoài và các biện pháp hợp doanh đã được quy định tại giấy phép đ u tư thì các quy định đó sẽ không được áp d ng Đối với các dự án được cấp giấy phép đ u tư mới, cơ quan cấp giấy phép đ u tư

sẽ bảo đảm cho doanh nghiệp được hưởng những quy định mới

goài ra, c n có rất nhiều các văn bản pháp luật liên quan đến bảo đảm

đ u tư trực tiếp nước ngoài trong các lĩnh vực như sau: Luật đất đai, Luật thuế, Luật Quản lý đ u tư nhà nước, quản lý kế hoạch phát tri n kinh tế - xã hội, Luật Giải quyết tranh chấp về kinh tế, Luật Quản lý tiền tệ nước ngoài và vật quý giá, Luật Xuất nhập cảnh, Luât Môi trường…

hững đạo luật trên tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động FDI tại Lào Pháp luật cho phép các nhà đ u tư nước ngoài được đ u tư rộng rãi vào các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trừ một số lĩnh vực không được phép như an ninh, quốc phòng hoặc thiệt hại cho môi trường

Tóm lại, pháp luật về đ u tư trực tiếp tại lào đã trải qua nhiều giai đoạn thăng tr m của lịch sử Luật Khuyến khích đ u tư (2009) quy định nội quy, quy tắc đối với việc xúc tiến, bảo vệ, quản lý đ u tư ở Lào nhằm m c tiêu phát tri n quan hệ hợp tác về m i mặt kinh tế đối ngoại, sử d ng vốn, trí tuệ

đ phát tri n lực lượng sản xuất có hiệu quả, ph c v cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp ph n vào việc giải quyết m i vấn đề cải thiện đời sống của nhân dân, phát tri n xây dựng đất nước gi u mạnh

1.3 C sở vi th h inh n hi Vi t N t n

vi h àn thi n u nh h uật về u t ở Là

1.3.1 Đặ ể tế - xã t v

Trang 24

* Đặc điểm kinh tế - xã hội của Việt Nam

Việt am là nền kinh tế lớn thứ 6 ở Đông am Á và lớn thứ 57 trên thế giới xét theo quy mô t ng sản ph m nội địa danh nghĩa năm 2011 và đứng thứ

128 xét theo t ng sản ph m nội địa danh nghĩa bình quân đ u người T ng thu nhập nội địa GDP năm 2011 là 124 tỷ USD Việt am là quốc gia thành viên của Liên hiệp quốc, T chức Thương mại thế giới, Quỹ tiền tệ Quốc tế, hóm ngân hàng Thế giới, gân hàng phát tri n Châu Á, Di n đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, ASEA Việt am tham gia các hiệp định thương mại tự do đa phương với các nước ASEA , Hàn Quốc, hật Bản, Trung Quốc Việt am c ng đã kí với hật Bản một hiệp định đối tác kinh tế song phương

C ng giống như Lào, Việt am là nước đa dạng về văn hóa và dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó có 53 dân tộc thi u số, chiếm 14% t ng số dân cả nước Dân tộc Việt am (c n g i là người inh) chiếm

g n 86% tập trung ở những miền châu th và đồng bằng ven bi n hững dân tộc thi u số (trừ người Hoa, người Chăm, người hmer) ph n lớn đều tập trung ở các vùng miền núi và cao nguyên Việt am lại là một nước đông dân, tuy diện tích đứng hạng 65 nhưng lại xếp thứ 13 trên thế giới về dân số Việt am phát tri n từ kinh tế nông nghiệp với 29,6% số dân sống ở khu vực thành thị và khoảng 60,4 triệu người cư trú ở khu vực nông thôn

* Đặc điểm kinh tế - xã hội của Lào

Lào là một nước vào loại kém phát tri n ở Đông am Á Tuy có nguồn tài nguyên phong phú về lâm nghiệp, nông nghiệp, khoáng sản và thủy điện hìn chung, về kinh tế, Lào tuy phát tri n song chưa có cơ sở bảo đảm n định Theo bảng xếp hạng của Liên hợp quốc về trình độ phát tri n, Lào đứng hàng thứ 138 trong t ng số 187 quốc gia Sản ph m nông nghiệp chiếm khoảng một nửa t ng sản ph m quốc nội và sử d ng 80% lực lượng lao động ền kinh tế vẫn tiếp t c nhận được sự trợ giúp của I F và các nguồn quốc tế khác c ng như đ u tư nước ngoài trong chế biến sản ph m nông nghiệp và khai khoáng

Trang 25

Trong những năm g n đây, nền kinh tế của Lào có nhiều tiến bộ Các

m c tiêu kinh tế - xã hội do các kì Đại hội Đảng hân dân Cách mạng Lào và các chương trình kế hoạch 5 năm được tri n khai thực hiện có hiệu quả Lào đang nắm bắt thời cơ, đang tạo nên những bước đột phá và đang có những tiền đề cho một thời kì tăng tốc

Lào là một nước đa dạng về dân tộc, có 68 dân tộc có tiếng nói và phong

t c tập quán khác nhau, trong đó có 3 dân tộc lớn như Lào Lùm (vùng thấp) chiếm khoảng 50% dân số cả nước, Lào Thông (vùng trung du) với khoảng 30% dân số, Lào Xùng (vùng cao) chiếm khoảng 15% dân số ông dân chiếm hơn 90% dân số và sản ph m nông nghiệp chiếm 60% GDP Trình độ văn hóa

kĩ thuật, tay nghề c n rất hạn chế Tất cả những điều đó là một trong những nguyên nhân chính cản trở việc thu hút đ u tư nước ngoài đ mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh, tiếp thu khoa h c công nghệ hiện đại

1.3.2 Sự ã ạ Đ v v tr ớ

* Sự lãnh đạo của Đảng và vai trò của Nhà nước tại Việt Nam

Việt am hiện nay là một trong số ít các nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa ặc dù trước những biến động và t n thất cách mạng thế giới, tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt am l n thứ VII tháng 6 năm 1991 vẫn khẳng định kiên trì lãnh đạo đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa và tiến hành công cuộc đ i mới xây dựng đất nước

Hệ thống chính trị được thực hiện theo cơ chế chỉ có duy nhất một đảng chính trị là Đảng Cộng sản Việt am lãnh đạo, với tôn chỉ là: “Đảng lãnh đạo, hà nước quản lý và nhân dân làm chủ thông qua cơ quan quyền lực là Quốc hội Việt am.” Đảng Cộng Sản Việt am là Đảng duy nhất lãnh đạo trên chính trường Việt am theo quy định trong Điều 4 Hiến pháp năm 1992

Do chỉ có một Đảng lãnh đạo đất nước nên sự thăng tr m của nền kinh tế Việt

am ph thuộc rất nhiều vào vai tr lãnh đạo và các chính sách của Đảng Cộng sản và hà nước đưa ra

* Sự lãnh đạo của Đảng và vai trò của Nhà nước tại Lào

Trang 26

C ng giống như Việt am, Lào là một trong số ít những nước cộng sản

c n lại sau sự s p đ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu Lào

có th chế Cộng h a Dân chủ hân dân, một viện (từ năm 1975) Hiến pháp của Lào được Quốc hội Lào thông qua ngày 14 tháng 8 năm 1991 Lào có 16 tỉnh và duy nhất một thành phố ước Cộng h a Dân chủ nhân dân Lào có định hướng xã hội chủ nghĩa do một chính đảng duy nhất là Đảng hân dân Cách mạng Lào (thành lập năm 1955) lãnh đạo Tại Lào không có đảng đối lập

Đại hội Đảng hân dân cách mạng Lào l n thứ VIII (tháng 3 năm 2006) đã đề ra m c tiêu đến năm 2020 là: Xây dựng vững chắc hệ thống chính trị dân chủ nhân dân, trong đó Đảng là hạt nhân lãnh đạo, giữ vững n định chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội; đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát tri n, kinh tế phát tri n dựa trên sự phát tri n nông nghiệp vững chắc và lấy phát tri n công nghiệp làm cơ sở, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo chuy n biến cơ bản về chuy n đ i cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, phát tri n nhịp nhàng các thành ph n kinh tế, trong đó thành ph n kinh tế nhà nước và kinh tế tập th được củng cố và phát tri n vững mạnh

1.3.3 tế qu tế

* Hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam

Đối với Việt am, từ khi thực hiện sự nghiệp đ i mới, sự n định chính trị luôn được đảm bảo, cùng với n định chính trị là chính sách ngoại giao mềm d o, đảm bảo nguyên tắc tôn tr ng độc lập chủ quyền, đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với kh u hiệu “Việt am muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới vì h a bình, hợp tác và phát tri n” Hiện nay Việt am đang là thành viên quan tr ng trong khối ASEA , tích cực thực hiện các cam kết khu vực mậu dịch tự do ASEA đồng thời là thành viên tích cực của APEC, ASEM và nhiều t chức kinh tế quốc tế khác…

Sự n định chính trị - xã hội gắn với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt am trong suốt quá trình lãnh đạo đất nước, kiên trì con đường

Trang 27

đ i mới có nguyên tắc là nguyên nhân của m i thành công, trong đó hoạt động đ u tư đóng vai tr hết sức quan tr ng đối với toàn bộ nền kinh tế Hoạt động này luôn tiềm n sự bất n, rất nhạy cảm và tính rủi ro rất cao Chính vì vậy, hà nước muốn đảm bảo sự phát tri n an toàn, bình n của nền kinh tế, thì tất yếu phải điều chỉnh bằng pháp luật

* Hội nhập kinh tế quốc tế tại Lào

Đường lối, chính sách đ i mới được Đại hội l n thứ IV của Đảng hân dân Cách mạng Lào khởi xướng và các nghị quyết của Trung ương Đảng sau đó

c th hóa và phát tri n cùng với thực ti n hoạt động ngoại giao thời kì 1986

-1991 đã th hiện rõ nét đ i mới tư duy đối ngoại của Đảng hân dân Cách mạng Lào ó mở ra một trang mới cho nền ngoại giao Lào hiện đại và đặt cơ sở vững chắc cho bước đột phá trong đường lối đối ngoại, độc lập, tự chủ, đa dạng hóa,

đa phương hóa của quan hệ quốc tế của Đảng và hà nước Lào

Với tư cách là thành viên của cộng đồng quốc tế, nhiều năm qua, Lào thực hiện chính sách hội nhập quốc tế sâu rộng trên cơ sở bình đẳng, tôn tr ng lẫn nhau, đôi bên cùng có lợi, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho việc phát tri n của mỗi nước Thực tế cho thấy Lào đã tri n khai chính sách đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế linh hoạt và có hiệu quả vì sự tiến bộ và phồn vinh của đất nước Sự kiện Lào chính thức gia nhập WTO c ng là bước ngoặt lịch sử của đất nước trên đường hội nhập và phát tri n

1.3.4 ể t v t s ể t

u t ù ợ vớ u t v

Một là tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội

Việt am và Lào là hai quốc gia láng giềng g n g i, cùng nằm trên bán đảo Đông Dương, có chung 2.000km đường biên giới Hai dân tộc đã có hàng ngàn năm lịch sử giúp đỡ lẫn nhau Do vậy, giữa Việt am và Lào có nhiều

đi m tương đồng về điều kiện tự nhiên c ng như kinh tế - xã hội

Việt am và Lào nằm ở trung tâm bán đảo Đông Dương, thuộc vùng Đông am Á l c địa Trong phạm vi của bán đảo Đông Dương, Việt am

Trang 28

nằm ở phía đông dãy Trường Sơn, như một bán đảo lớn nhìn ra bi n, Lào nằm

ở sườn tây dãy Trường Sơn, l t sâu trong vùng đất liền của bán đảo Việt Nam và Lào là hai quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, điều kiện tự nhiên thuận lợi

Việt am và Lào đều là những quốc gia đa dân tộc, đa ngôn ngữ Hiện tượng một tộc người sống xuyên biên giới quốc gia của hai nước, hoặc nhiều nước là đặc đi m tự nhiên của sự phân b tộc người ở khu vực Đông am Á nói chung, ở Việt am và Lào nói riêng

Việt am và Lào là hai quốc gia có nền kinh tế đang phát tri n Việt

am phấn đấu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp hóa Trong khi đó Lào c ng phải thoát khỏi tình trạng kém phát tri n và có nhân tố cơ bản đ tiến vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa hư vậy cả hai nước đều là những nền kinh tế đang chuy n đ i, từng bước xây dựng nền kinh tế nhiều thành

ph n Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ (1997 – 1998) là bài h c về sức ép của toàn c u hóa đối với các nền kinh tế mở ở Đông am Á Việt am và Lào mới gia nhập nền kinh tế thị trường nên phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình tự do hóa thương mại c ng như sự cạnh tranh khốc liệt từ các nước phát tri n

c m quyền và lãnh đạo Do vậy nhiều quan đi m trong xây dựng và phát tri n, các mối quan hệ trong xã hội chứa nhiều đi m giống nhau cùng với tình hình chính trị của hai nước đều khá n định

Ba là tương đồng về hệ thống ph p luật

Trang 29

Việt am và Lào có hệ thống pháp luật đang chuy n đ i sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Sự chuy n đ i từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường là một quá trình phức tạp, lâu dài mà trong

đó, pháp luật và các luật gia đóng vai tr quan tr ng Pháp luật sẽ là công c đắc lực tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

1.3.5 ể t s ể x ị t

u t ù ợ vớ u t v

Một là Việt Nam có trình độ ph t triển kinh tế - xã hội cao hơn Lào

Việt am và Lào cùng là nước đang phát tri n, nhưng về mặt bằng chung, Việt am có trình độ phát tri n kinh tế - xã hội cao hơn Lào Bản thân nền kinh tế Lào vẫn trong tình trạng kém phát tri n, sản xuất nhỏ vẫn là đặc trưng ph biến và mang nặng tính chất tự cung, tự cấp, toàn bộ nền kinh tế vẫn trong quỹ đạo tái sản xuất chưa được mở rộng Trình độ và quy mô trang thiết bị kĩ thuật trong kết cấu sản xuất c ng như trong cơ cấu hạ t ng kinh tế

bộ lộ rõ rệt tính chất lạc hậu, năng suất lao động xã hội thấp Cơ cấu nền kinh

tế mang đặc trưng của một nước nông nghiệp kém phát tri n, mất cân đối nghiêm tr ng trên nhiều mặt, chưa tạo được nguồn tích l y cao trong nước và

c n ph thuộc nặng vào vốn, kĩ thuật, nguyên liệu bên ngoài Tình trạng chia cắt và khép kín theo từng đơn vị, từng ngành c n ph biến, cơ cấu quản lý theo ki u tập trung, bao cấp vẫn c n đ lại hậu quả, các yếu tố nội sinh tạo khả năng tăng trưởng cho nền kinh tế quốc dân c n chưa n định và chưa vững chắc Sự trì trệ kéo dài của nền kinh tế, ngoài hậu quả chiến tranh lâu dài, duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, một nguyên nhân quan

tr ng là vấn đề tạo dựng vốn cho nền kinh tế quốc dân c n hạn hẹp và đói vốn, thiếu công nghệ đè nặng lên toàn bộ nền kinh tế, c ng như yêu c u đ i mới kĩ thuật đã và đang là nhiệm v nặng nề cho tiến trình phát tri n của Lào

Do có trình độ phát tri n kinh tế - xã hội cao hơn Lào nên Việt am đã

có những chính sách hỗ trợ Lào phát tri n kinh tế Hai nước không ngừng

Trang 30

củng cố và tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác toàn diện Việt am thực hiện việc trợ không hoàn lại cho Lào, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực nhằm thúc đ y kinh tế - xã hội của Lào phát tri n

Hai là hệ thống ph p luật Việt nam kh hoàn thiện, đầy đủ là bài học kinh nghiệm cho Lào hoàn thiện ph p luật

hà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt am đang được hiện thực hóa trong thực ti n hoạt động của bộ máy nhà nước và các thiết chế xã hội chủ nghĩa Điều quan tr ng c n được nhấn mạnh khi nói về hà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt am là chủ trương xây dựng, đó là sự vận d ng

về cơ bản bằng toàn bộ các tiêu chí của nhà nước pháp quyền nói chung và những giá trị riêng của một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Hoàn thiện pháp luật luôn là tiêu chí hàng đ u trong việc xây dựng hà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt am bởi vì trong nhà nước pháp quyền luôn phải đảm bảo tính tối thượng của pháp luật

Có th nói sau g n 30 năm tiến hành sự nghiệp đ i mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt am, công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt am đã có bước đ i mới và chuy n biến đáng k cả về số lượng và chất lượng Đặc biệt, sau 5 năm thực hiện ghị quyết số 48/ Q-TW của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt am đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, hàng trăm văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành mới hoặc sửa đ i, b sung trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp ph n tiếp t c tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu c u phát tri n kinh tế - xã hội và đ y mạnh toàn diện công cuộc đ i mới và hội nhập quốc tế

Công tác thi hành pháp luật ở Việt am được quan tâm và chú tr ng hơn, công tác ph biến giáo d c pháp luật, trợ giúp pháp lý được tri n khai khá đồng

bộ, có tr ng tâm, tr ng đi m với nhiều hình thức phong phú, thiết thực Công tác thanh tra, ki m tra, giám sát việc thi hành pháp luật đã được tiến hành thường

Trang 31

xuyên; qua đó đã khắc ph c được nhiều sở hở, khiếm khuyết của các văn bản pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật

Trong tiến trình thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật, Lào đã nhận được rất nhiều sự trợ giúp của Việt am Qua đó, Lào c ng có th thực hiện việc hoàn thiện pháp luật dựa trên những bài

h c kinh nghiệm thực ti n từ Việt am

1.4 h vi th h inh n hi Vi t N t n

u t nh h àn thi n u nh h uật về u t Là

Có th thấy, hà nước Việt am đã ban hành được một hệ thống pháp luật khá hoàn chỉnh về bảo đảm đ u tư đ bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp cho các nhà đ u tư Sự ra đời và ngày càng hoàn thiện của các quy phạm pháp luật về bảo đảm đ u tư giúp cho các nhà đ u tư có nhiều cơ hội c ng như khá yên tâm tiến hành hoạt động đ u tư ở Việt am Pháp luật đã quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo đảm đ u tư nhằm hạn chế tình trạng tùy tiện, vô trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Thông qua đó, các t chức, cá nhân có th giám sát lẫn nhau và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, tạo l ng tin, khuyến khích các chủ th thực hiện dự định của mình, phát huy m i tiềm năng làm giàu cho bản thân, góp ph n tạo uy tín cho Việt

am trên trường quốc tế

Chính vì vậy, việc h c tập kinh nghiệm của Việt am về hệ thống pháp luật về bảo đảm đ u tư trước hết sẽ giúp cho hệ thống pháp luật về bảo đảm

đ u tư của Lào tương thích với pháp luật về bảo đảm đ u tư của các nước trong khu vực và trên thế giới Điều đó làm cho các nhà đ u tư của Lào và các nhà đ u tư nước ngoài tăng cường đ u tư tại Lào, góp ph n nâng cao hiệu quả của hoạt động đ u tư tại Lào Bản chất của m i hoạt động kinh doanh là mưu

c u lợi nhuận tối đa Do đó, hệ thống pháp luật của Lào về bảo đảm đ u tư được hoàn thiện sẽ là một công c quản lý hữu hiệu đ phát huy mặt tích cực của hoạt động đ u tư tại Cộng h a DC D Lào

Trang 33

CHƯƠNG 2

TH C TRẠNG CÁC QU Đ NH PHÁP LUẬT VỀ B O Đ

Đ U TƯ Ở LÀO – SO SÁNH VỚI CÁC QU Đ NH PHÁP LUẬT

VỀ B O Đ Đ U TƯ C VI T N 2.1 Qu nh về vốn u t ở Là

Việc bảo đảm vốn và các tài sản khác của nhà đ u tư là biện pháp bảo đảm đ u tư quan tr ng nhất, bởi vì điều đ u tiên mà các nhà đ u tư quan tâm khi đ u tư là vốn có được bảo đảm không và bảo đảm như thế nào

Việc nhà nước Lào bảo đảm vốn cho nhà đ u tư của được quy định

trong Luật Đ u tư năm 2009 C th , khoản 2 Điều 9 quy định: “Nhà nước

công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và c c quyền, lợi ích hợp ph p kh c của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại và ph t triển lâu dài của c c hoạt động đầu tư”

Khoản 1, Điều 4, Luật Đ u tư năm 2009 quy định: “Vốn đầu tư và tài

sản hợp ph p của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện ph p hành chính ” hoản 2 Điều này quy định: “Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được thanh to n hoặc bồi thường theo gi thị trường tại thời điểm công bố việc trưng mua, trưng dụng theo quy định của ph p luật Việc thanh to n hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích hợp ph p của nhà đầu tư và không phân biệt đối xử giữa c c nhà đầu tư ”

hà nước Lào không chỉ th chế hóa việc đảm bảo vốn đ u tư này bằng các quy định trong Luật Đ u tư Đến nay, nhà nước Lào đã có hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đ u tư với hơn 10 nước và đã tham gia Hiệp ước thành lập Cơ quan Bảo lãnh Đ u tư đa phương (MIGA), trong đó có các quy định về bảo hi m đ u tư và việc chuy n tài sản ra nước ngoài Không chỉ Luật Đ u tư chú tr ng đến vấn đề này, các văn bản pháp luật khác c ng đặc biệt chú tr ng tới việc bảo đảm vốn cho các nhà đ u tư cả trong nước và nước ngoài

Trang 34

Theo quy định pháp luật của Lào, chủ đ u tư có toàn quyền quyết định việc sử d ng vốn bằng tiền, thiết bị, máy móc, d ng c , bộ phận rời được đưa vào đ u tư, dưới m i hình thức mà pháp luật cho phép, theo các hình thức đ u

tư trực tiếp

Các hình thức đ u tư trực tiếp bao gồm: thành lập công ty 100% vốn của nhà đ u tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đ u tư nước ngoài; thành lập t chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đ u tư trong nước và nước ngoài;

đ u tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; đ u tư phát tri n kinh doanh, mua c ph n hoặc góp vốn đ tham gia quản lý hoạt động đ u tư, thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp, hoặc các hình thực đ u tư trực tiếp khác nhằm thu lợi nhuận nhiều nhất (Điều 5, 6, 7 và Điều 8, Luật Đ u tư năm 2009) hà đ u tư c ng có quyền định đoạt tài sản của mình tại bất kỳ thời đi m nào

goài ra, với các vốn đ u tư dưới hình thức bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, dịch v kỹ thuật…căn cứ vào pháp luật về quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp, các vốn này được hà nước CHDC D Lào bảo hộ, phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Lào tham gia, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại Chủ đ u tư

có quyền thực hiện việc mua bán tài sản này với t chức và cá nhân khác trong khuôn kh hoạt động đ u tư của mình

hi thực hiện hoạt động đ u tư, đặc biệt với hai hình thức xí nghiệp liên doanh và xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, xuất hiện một số tài sản bất động sản thuộc quyền sở hữu của chủ đ u tư Đó là các nhà máy, kho tàng, nhà xưởng…

mà các nhà đ u tư góp một ph n hoặc 100% vốn được xây dựng trên lãnh th CHDC D Lào Do đó, đ các nhà đ u tư nước ngoài có th yên tâm về khối tài

sản của h tại Lào, khoản 1, Điều 4 Luật đ u tư quy định: “ Vốn đầu tư và tài

sản hợp ph p của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện ph p hành chính ”

Xí nghiệp có vốn đ u tư nước ngoài là thuộc sở hữu của nhà đ u tư nước ngoài hưng trong thực tế, những bất động sản là nhà xưởng và những

Trang 35

tài sản gắn liền với đất… thì lại được xây dựng trên lãnh th của Lào Do vậy, với sự điều tiết vĩ mô của hà nước, trong một thời gian, các bất động sản này d n d n sẽ thuộc về nước nhận đ u tư thông qua các biện pháp mua lại c

ph n của bên nước ngoài, khuyến khích việc chuy n nhượng không bồi hoàn tài sản cho bên chủ nhà khi hết hạn hợp đồng Theo tập quán quốc tế, tài sản

có th bị trưng d ng, trưng thu, vì công ích, do đó các nhà đ u tư thường tránh đ u tư vào những nước không có sự n định chính trị

Ngoài vốn đ u tư, các tài sản hợp pháp khác của nhà đ u tư c ng được

hà nước Lào bảo đảm Ở đây, khái niệm các tài sản khác được hi u như là những tài sản nằm ngoài số vốn đ u tư, ph c v cho nhu c u sinh hoạt, tiêu dùng của nhà đ u tư Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào quy định chi tiết về quyền sở hữu của nhà đ u tư nước ngoài trong trường hợp này, nhưng

ở rải rác một số văn bản có quy định về quyền sở hữu đối với một số loại tài sản của các nhà đ u tư

Với động sản là các khoản thu nhập hợp pháp, tư liệu sinh hoạt, người nước ngoài được hưởng quyền sở hữu như công dân Lào Theo Luật Nhà ở thì nhà đ u tư nước ngoài được quyền sở hữu nhà trên lãnh th của Lào trong thời gian đ u tư tại Lào Trong những trường hợp t chức, cá nhân nước ngoài

đ u tư xây dựng nhà ở đ cho thuê tại Lào sẽ được cơ quan nhà nước có th m quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó Thời hạn được sở hữu nhà ở là thời hạn quy định trong giấy chứng nhận đ u tư và được ghi rõ trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Một quyền gắn liền với quyền sở hữu c ng được hà nước Lào bảo đảm, đó là quyền thừa kế của các nhà đ u tư Vấn đề thừa kế đối với tài sản của các nhà đ u tư trong nước được thực hiện theo quy định của pháp luật dân

sự của Lào Đối với các nhà đ u tư nước ngoài thì cho đến trước năm 1988, ở Lào chưa có một văn bản nào quy định về vấn đề thừa kế tài sản Ngày 19/4/1988, Hội đồng Chính phủ Lào ban hành Quyết định số 7/QH DTC về chính sách đối với người nước ngoài cư trú và làm ăn sinh sống tại CHDC D

Trang 36

Lào Đây là l n đ u tiên quy chế pháp lý về thừa kế tài sản được thiết lập ở Lào Tuy nhiên, phải đến năm 1994, vấn đề này mới được quy định rõ ràng

hơn tại Điều 10, 12, Pháp lệnh Thừa kế là: “Nhà nước CHDCND Lào bảo hộ

quyền thừa kế của người nước ngoài đối với tài sản có trên lãnh thổ của Lào theo quy chế về người nước ngoài tại Lào, Điều ước Nhà nước Lào đã ký kết hoặc công nhận” Theo Luật Dân sự (2004) thì người nước ngoài có quyền đ

lại di sản cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật, hoặc trở thành người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật C ng theo các quy định của Luật Dân sự (2004) thì thừa kế động sản được giải quyết trên cơ sở luật nơi người đ lại di sản mang quốc tịch; c n thừa kế bất động sản thì luật được áp

d ng đ giải quyết là luật của nơi có bất động sản đó

Theo pháp luật hiện hành của Lào, nhà đ u tư nước ngoài ở Lào có quyền thừa kế nhà cửa, kho tàng, nhà xưởng và các vật thuộc sở hữu của người

đ lại di sản ếu nhà đ u tư được thừa kế hết thời hạn đ u tư mà không muốn được gia hạn giấy phép đ u tư thì sẽ không được phép duy trì quan hệ sở hữu trên gười đó sẽ phải xử lý số bất động sản đó bằng cách bán lại cho Nhà nước CHDC D Lào hoặc bằng bất kỳ cách nào phù hợp với quy định pháp luật của Lào và chuy n tiền hoặc động sản mang ra nước ngoài theo đúng quy định

Theo quy định của pháp luật Việt am thì việc bảo đảm vốn cho nhà

đ u tư tại Việt am được quy định trong Điều 4 và Điều 6 của Luật Đ u tư

(2005) C th , hoản 3, Điều 4 quy định: “Nhà nước công nhận và bảo hộ

quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và c c quyền, lợi ích hợp ph p của

c c nhà đầu tư, thừa nhận sự tồn tại và ph t triển lâu dài của c c hoạt động đầu tư.” C n hoản 1, Điều 6, Luật Đ u tư (2005) quy định „„Vốn đầu tư và tài sản hợp ph p của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện ph p hành chính‟‟ hoản 2 Điều này c ng quy định: „„Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được thanh to n

Trang 37

hoặc bồi thường theo gi thị trường tại thời điểm công bố việc trưng mua, trưng dụng Việc thanh to n hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích hợp ph p của nhà đầu tư và không phân biệt đối xử giữa c c nhà đầu tư ‟‟

Đặc biệt, đối với nhà đ u tư nước ngoài, vì đồng tiền Việt nam hiện tại vẫn là đồng tiền chưa chuy n đ i được nên hà nước Việt am đã quy định

trong hoản 3, Điều 6, Luật Đ u tư (2005) là: „„Đối với nhà đầu tư nước

ngoài, việc thanh to n hoặc bồi thường tài sản quy định tại hoản Điều này được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi và được quyền chuyển ra nước ngoài.‟‟

Theo quy định của pháp luật Việt am, chủ đ u tư c ng có toàn quyền quyết định việc sử d ng vốn bằng tiền, thiết bị, máy móc, d ng c , bộ phận rời được đưa vào đ u tư, dưới m i hình thức mà pháp luật cho phép, theo các hình thức đ u tư trực tiếp (Điều 17, Luật Đ u tư 2005) hà đ u tư c ng có quyền định đoạt tài sản của mình tại bất kì thời đi m nào goài ra, với các vốn đ u tư dưới hình thức bằng sáng chế, bí quyết kĩ thuật, dịch v kĩ thuật… căn cứ vào pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, các vốn này được

hà nước Việt am bảo hộ, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt am

có tham gia

hi thực hiện hoạt động đ u tư, đặc biệt với hai hình thức xí nghiệp liên doanh và xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, xuất hiện một số tài sản bất động sản thuộc quyền sở hữu của chủ đ u tư Đó là các nhà máy, kho tàng, nhà xưởng…

mà các nhà đ u tư góp một ph n hoặc 100% vốn được xây dựng trên lãnh th Việt am Do đó, đ các nhà đ u tư nước ngoài có th yên tâm về khối tài sản

của h tại Việt am thì tại hoản 1 Điều 6 Luật Đ u tư quy định: „„Vốn đầu tư

và tài sản hợp ph p của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện ph p hành chính‟‟

hông chỉ vốn đ u tư, các tài sản khác của nhà đ u tư c ng được bảo

đảm Hiến pháp (2013) của Việt am quy định „„Người nước ngoài cư tr tại

Việt Nam phải tuân theo Hiến ph p và ph p luật Việt Nam, được Nhà nước

Trang 38

Việt Nam bảo hộ tính mạng, tài sản và c c quyền lợi chính đ ng theo ph p luật Việt Nam.‟‟ Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định chi tiết về

quyền sở hữu của nhà đ u tư nước ngoài trong trường hợp này nhưng rải rác ở một số văn bản có quy định về quyền sở hữu đối với một số loại tài sản Với động sản là các thu nhập hợp pháp tư liệu sinh hoạt, người nước ngoài được hưởng quyền sở hữu như công dân Việt am

Theo Luật hà ở số 56/2005/QH 11 do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005 thì nhà đ u tư nước ngoài được quyền sở hữu nhà trên lãnh th Việt am trong thời gian đ u tư tại Việt am Trong trường hợp t chức, cá nhân nước ngoài đ u tư xây dựng nhà ở đ cho thuê tại Việt am, h được quyền sở hữu như công dân Việt am Theo Luật hà ở số 56/2005/QH 11

do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005 thì nhà đ u tư nước ngoài được quyền

sở hữu nhà trên lãnh th Việt am trong thời gian đ u tư tại Việt am Trong trường hợp t chức, cá nhân nước ngoài đ u tư xây dựng nhà ở đ cho thuê tại Việt am, h sẽ được cơ quan nhà nước có th m quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó Thời hạn được sở hữu nhà ở là thời hạn quy định trong giấy chứng nhận đ u tư, được ghi rõ trong Giấy chứng nhận đ u tư

và trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Một quyền gắn liền với quyền sở hữu tài sản c ng được bảo đảm, đó là quyền thừa kế Vấn đề thừa kế đối với tài sản của các nhà đ u tư trong nước được thực hiện theo quy định tại Ph n thứ tư của Bộ luật Dân sự (2005) Đối với các nhà đ u tư nước ngoài, thì cho đến trước năm 1977, ở Việt am chưa

có một văn bản nào quy định về vấn đề này Cho đến khi Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định 112/CP ngày 25/4/1977 về chính sách đối với người nước ngoài cư trú và làm ăn sinh sống tại Việt am, thì l n đ u tiên quy chế pháp lý về vấn đề này được thiết lập ở Việt am Tuy nhiên, phải đến năm

1990 vấn đề này mới được quy định rõ ràng hơn tại Điều 37 Pháp lệnh thừa kế

là : „„Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam bảo hộ quyền thừa kế của

Trang 39

người nước ngoài đối với tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam theo Quy chế về người nước ngoài tại Việt Nam, Điều ước Việt Nam đã kí kết hoặc công nhận‟‟

Theo Bộ luật Dân sự (2005) thì thừa kế động sản được giải quyết trên

cơ sở luật nơi người đ lại di sản mang quốc tịch, c n thừa kế bất động sản thì luật được áp d ng đ giải quyết là luật nơi có bất động sản đó Theo pháp luật hiện hành, nhà đ u tư nước ngoài ở Việt am sẽ có quyền thừa kế nhà cửa, kho tàng, nhà xưởng và các vật thuộc sở hữu của người đ lại di sản ếu người đ u tư được thừa kế hết thời hạn đ u tư mà không muốn được gia hạn giấy phép đ u tư thì sẽ không được phép duy trì quan hệ sở hữu trên gười

đó sẽ phải xử lý số bất động sản đó bằng cách bán cho phía Việt am hoặc bằng bất kì cách nào phù hợp với quy định của pháp luật Việt am và chuy n tiền hoặc động sản mang ra nước ngoài theo đúng quy định

Có th thấy khi so sánh biện pháp bảo đảm vốn đ u tư và các tài sản khác của Lào với Việt am, ta thấy có nhiều đi m tương đồng Cả hai nước đều có các quy định về đảm bảo đ u tư; các biện pháp bồi thường khi quốc hữu hoá Việc bảo đảm vốn đ u tư là một việc quan tr ng và là một yếu tố tích cực trong môi trường đ u tư Số phận của tài sản của nhà đ u tư phải được đảm bảo bằng một loạt những quy định của pháp luật đ tạo nên một cơ

sở pháp lý n định cho vấn đề này Bên cạnh đó, hà nước Lào c n phải thực hiện nhiều hoạt động khác đ bảo đảm cho nhà đ u tư thực sự yên tâm trong việc bỏ vốn vào đ u tư hà nước c n xây dựng chính sách đảm bảo quyền kinh doanh đi đôi với bảo đảm vốn, tạo ra môi trường chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội thuận lợi cho việc phát tri n vốn đ u tư một cách có hiệu quả

ói chung, đây là vấn đề khá phức tạp, nhưng rất c n được nghiên cứu kịp thời đ có th tìm ra những giải pháp hữu hiệu cho việc giải quyết nó

hà nước bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động đ u tư; bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đ u tư trong việc chuy n giao công nghệ tại

Trang 40

CHDC D Lào, theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định khác có liên quan

Trong quá trình đ u tư, các nhà đ u tư không chỉ đóng góp vốn đ u tư bằng tiền hoặc cơ sở vật chất, mà c n bằng các quyền sở hữu trí tuệ… Căn cứ vào pháp luật về quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp, các vốn đ u tư dưới hình thức bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, dịch v kỹ thuật…được hà nước CHDC D Lào bảo hộ, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Lào tham gia, hoặc theo nguyên tắc có đi lại Tuy nhiên, Lào hiện đang được xếp vào hàng các quốc gia có tình trạng vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ cao Đ th hiện quyết tâm chống lại tình trạng vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ ở Lào và

c ng là lời cam kết của Lào khi gia nhập T chức Thương mại Thế giới (WTO), Quốc hội Lào đã quy định việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thành một điều trong Luật Đ u tư năm 2009 (Điều 12) với nội dung như sau:

“ Nhà nước công nhận và bảo hộ tài sản trí tuệ của nhà đầu tư đã đăng

ký với ngành liên quan, phù hợp với Luật về tài sản trí tuệ của CHDCND Lào hoặc theo điều ước quốc tế mà Lào là thành viên”

hà đ u tư nước ngoài có quyền và lợi ích do được Chính phủ hỗ trợ thành lập và hoạt động kinh doanh theo các luật và quy định; được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến các hoạt động kinh doanh và sở hữu tài sản; được thu lợi từ cho thuê hoặc chuy n nhượng quyền sử d ng đất, bán hoặc sử d ng các tài sản gắn liền với đất, thuế hoặc đảm bảo cho bất cứ cá nhân hay t chức tài chính nào vì m c đích liên doanh; cho thuê lại quyền sử d ng đất, chuy n nhượng hợp đồng thuê hoặc thời hạn thuê đất; sử d ng hợp động thuê đất, hoặc chuy n nhượng trong các liên doanh, hoặc bảo đảm cho các cá nhân khác Chi tiết về quyền, lợi ích và nghĩa v của nhà đ u tư nước ngoài liên quan đến thuê đất hoặc chuy n nhượng đất được quy định phù hợp với Luất Đất đai và các luật hiện hành khác hà nước cho sử d ng lao động nước ngoài nếu c n thiết, nhưng không quá 10% số lao động của doanh nghiệp

Ngày đăng: 25/03/2018, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w