1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm phân bón ở Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội

35 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 448 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện hoạt động của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp là lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu trên, các doanh nghiệp cần giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật và quản lý sản xuất. Trong bất kỳ cơ chế quản lý nào, hai vấn đề cơ bản mà mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến là tìm mọi giải pháp để giảm chi phí Đầu vào và tăng nguồn thu từ Đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất, trao đổi và tiêu dùng có tác động mạnh mẽ kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh. Thực tiễn trong kinh doanh, vấn đề tiêu thụ những hàng hoá dịch vụ đã sản xuất ra có ý nghĩa quyết định sự sống còn của doanh nghiệp đó.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lờicảm ơn đến ThS Lưu Hoài Nam - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoànthành Khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý kinh doanhtrường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng Công ty Sông Gianh; Banlãnh đạo Chi nhánh Công ty CP Tổng Công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nộicác phòng ban chức năng Chi nhánh tại Từ Liêm đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôitheo học và hoàn thành khoá học

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2014Sinh viên

Lê Đình Hùng

MỞ ĐẦU

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện hoạt động của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh ở doanh nghiệp là lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu trên, cácdoanh nghiệp cần giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật và quản lýsản xuất Trong bất kỳ cơ chế quản lý nào, hai vấn đề cơ bản mà mọi doanhnghiệp đều phải quan tâm đến là tìm mọi giải pháp để giảm chi phí Đầu vào vàtăng nguồn thu từ Đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất,trao đổi và tiêu dùng có tác động mạnh mẽ kích thích sự phát triển của sản xuấtkinh doanh Thực tiễn trong kinh doanh, vấn đề tiêu thụ những hàng hoá dịch vụ

đã sản xuất ra có ý nghĩa quyết định sự sống còn của doanh nghiệp đó

Vì vậy cùng với sự phát triển của sản xuất và thị trường, các doanh nghiệpcàng đặc biệt quan tâm đến các phương thúc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá Trongđiều kiện khả năng cung ứng của xã hội tăng nhanh và tình hình cạnh tranh trênthị trường diễn ra ngày càng quyết liệt, thì việc trao đổi và tiêu thụ hàng hoá ngàycàng khó khăn hơn Làm thế nào để bán được nhiều sản phẩm hàng hoá đã đượcsản xuất ra và có lãi, đó là vấn đề mà bất cứ nhà sản xuất kinh doanh nào cũngphải quan tâm

Trong kinh doanh, khâu tiêu thụ là yếu tố quan trọng hàng đầu, bởi vì nó làđộng cơ thúc đẩy hoặc kìm hãm sự sản xuất, vì nếu chỉ sản xuất mà không có tiêuthụ thì sản xuất trở thành vô nghĩa Mặt khác, lượng sản phẩm hàng hoá sản xuấtnhiều hay ít đều do khâu tiêu thụ quyết định

Qua quá trình học tập về chuyên ngành quản trị kinh doanh, với những kiếnthức đã được học ở trường Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội và sau thờigian thực tập ở Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại TừLiêm, Hà Nội em thấy được những bức thiết trong khâu tiêu thụ Với mục đíchnâng cao nhận thức của bản thân về hoạt động tiêu thụ và tìm hiểu sự ứng dụng lýthuyết về tiêu thụ vào việc giải quyết các vấn đề thực tế đặt ra, em đã lựa chọn đềtài:

“Một số giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm phân bón

ở Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 3

Trên cơ sở đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh ở Chi nhánh trongnhững năm gần đây, đồng thời thông qua các kiến thức đã học và tham khảo tàiliệu liên quan Tác giả thực hiện đề tài với mục đích tìm ra những mặt hạn chếtrong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh và trong điều kiện có thể cùngnhững kiến thức của bản thân xin đưa ra một vài gợi ý nhằm thúc đẩy tiêu thụ tạiChi nhánh.

3 Phạm vi nghiên cứu

Với nội dung đề tài cần tiếp cận, trong giới hạn về thời gian nghiên cứu vàkhả năng thực tế của một sinh viên, tác giả nghiên cứu đề tài ở góc độ tiếp cậnmôn học Marketing để hỗ trợ cho công tác tiêu thụ sản phẩm ở Chi nhánh

Do điều kiện thời gian, điều kiện nghiên cứu và năng lực bản thân có hạn,nên đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi sau:

+ Về không gian:

Đề tài được nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty cổ phần Tổng công ty SôngGianh tại Từ Liêm, Hà Nội

+ Về thời gian: Đề tài là nghiên cứu về hoạt động tiêu thụ tại Chi nhánh

và đưa ra một số biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ nên các số liệu thu thập phầnlớn là các số liệu trong 3 năm gần nhất 2011, 2012 và 2013

+ Về nội dung:

 Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm phân bón tại Chinhánh

 Đề xuất ra một số biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng một số phương pháp nghiêncứu sau:

 Phương pháp thu thập số liệu

 Phương pháp thống kê số liệu

 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

 Phương pháp so sánh…

5 Kết cấu khóa luận gồm 3 phần sau:

Trang 4

 Chương I: Khái quát về Chi nhánh Công ty cổ phần Tổng công ty SôngGianh tại Từ Liêm, Hà Nội.

 Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm phân bón ở Chinhánh Công ty cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm – HàNội

 Chương III: Một số giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy tiêu thụ tại Chinhánh Công ty cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm – HàNội

Chương I

Trang 5

KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY

SÔNG GIANH TẠI TỪ LIÊM – HÀ NỘI

I Giới thiệu chung về công ty

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Công ty CP Tổng Công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội làmột trong 7 thành viên sản xuất phân bón của Tổng Công ty Sông Gianh, đượcthành lập năm 1998 theo quyết định số 15/QĐ-GĐ của Giám đốc Công ty Phânbón Sông Gianh ngày 26/2/1998

- Ngày 23 tháng 4 năm 2009, tên gọi Chi nhánh Công ty CP Sông Gianh tại

Từ Liêm, Hà Nội Bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh: Khai thác, thu gom thanbùn và phốt pho rít, khoáng hoá chất và khoáng phân bón

- Ngày 17 tháng 10 năm 2011 đến nay, tên gọi Chi nhánh Công ty CP TổngCông ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội

* Địa chỉ của Chi nhánh Công ty CP Tổng Công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội

Địa chỉ: B5, Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại: 043.837.0764 Fax: 043.837.4368

GPĐKKD : 0113024932

Mã số thuế: 3100126555-004, cơ quan thuế quản lý trực tiếp là Cục thuếthành phố Hà Nội

2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Mặc dù, Chi nhánh Công ty CP Tổng Công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, HàNội là đơn vị phụ thuộc vào Tổng Công ty nhưng với tầm nhìn chiến lược trongsản xuất kinh doanh, Chi nhánh đã kiện toàn tổ chức và xây dựng riêng các bộ

Trang 6

phận chuyên môn một cách chuyên nghiệp, tạo tính chuyên môn hóa trong các bộphận chức năng Điều này đã thể hiện việc hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu củaTổng Công ty giao Chi nhánh là đơn vị chuẩn bị đưa vào thử nghiệp mô hình độclập để tạo cơ chế chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơnvị thành viên Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý được thể hiện ở hình sau:

Trang 7

P TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

P TỔ CHỨC–HÀNH CHÍNH

KHU VỰC I KHU VỰC II KHU VỰC III KHU VỰC IV KHU VỰC V DỰ ÁN + CN

LAI CHÂU ĐIỆN BIÊN SƠN LA HÒA BÌNH

TUYÊN QUANG

HÀ GIANG PHÚ THỌ VĨNH PHÚC YÊN BÁI LÀO CAI

THÁI BÌNH HƯNG YÊN NAM ĐỊNH

HÀ NAM NINH BÌNH THANH HÓA

DỰ ÁN 661

DỰ ÁN 135

DỰ ÁN 30A CÁC CÔNG TY CAO SU CÁC CÔNG TY CHÈ LC+YB

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Tổ chức bộ máy của Chi nhánh

Trang 8

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ mỗi phòng ban

* Giám đốc Chi nhánh:

- Điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Chi nhánh; chịu sự giámsát của Ban Giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;

- Giám đốc Chi nhánh phải điều hành Chi nhánh theo đúng quy định củapháp luật, Điều lệ Tổng công ty và quyết định của Hội đồng quản trị Nếu điềuhành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho Tổng Công ty thì Giám đốc Chinhánh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại choTổng Công ty;

* Phó Giám đốc Chi nhánh phụ trách kinh doanh

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kiêm trưởng phòng tiêu thụ và pháttriển thị trường Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyềnhoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu tráchnhiệm trực tiếp trước Giám đốc, Pháp luật của Nhà nước và bồi thường thiệt hạicho công ty về phần việc được phân công Phụ trách trực tiếp phòng kinh doanh

và phòng marketing của Chi nhánh

* Phó Giám đốc Chi nhánh phụ trách sản xuất:

Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất là người giúp việc cho Giám đốc,chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Chi nhánh, Pháp luật Nhà nước và bồithường thiệt hại cho Chi nhánh về phần việc được phân công Quản lý trực tiếpcán bộ Phòng kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính, Đầu mối tiếp thu khảonghiệm và thực hiện các đề tài mới từ các nhà tư vấn khoa học; Xây dựng các kếhoạch, phương án cải tiến chất lượng; Thực hiện việc xây dựng, ban hành và sửa đổitài liệu theo ISO; Theo dõi và giám sát Hệ thống quản lý chất lượng ISO; Theo dõicác hoạt động sáng kiến, sáng tạo, cải tiến chất lượng của các đơn vị thành viêntrong Chi nhánh; lên danh mục và lưu trữ các yêu cầu thay đổi tài liệu, sao chụp tàiliệu, phân phối tài liệu, thu hồi và huỷ bỏ tài liệu cũ; Thực hiện hướng dẫn và thuthập các thông tin sửa đổi, bổ sung tài liệu và cấp nhật kịp thời các thông tin về Hệthống quản lý chất lượng

Trang 9

* Phòng Tài chính – Kế toán:

Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Tài chính và

kế toán, tổng hợp về vốn, chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn Chi nhánh; thực hiện việc kiểm tra, kiểm soáttài chính theo quy định của Tổng Công ty Sông Gianh và Nhà nước

* Phòng Kinh doanh:

Tham mưu cho Giám đốc; Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và thựchiện toàn bộ các lĩnh vực kinh doanh của Chi nhánh: Chiến lược kinh doanh ngắnhạn, dài hạn của Chi nhánh, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu và phát triển thịtrường một cách hiệu quả và bền vững

và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing ngắn, trung và dài hạn

* Phòng kỹ thuật:

Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Quản lý

và giám sát kỹ thuật công nghệ và môi trường, chất lượng sản phẩm, kế hoạchbảo dưỡng máy móc định kỳ; Công tác quản lý Vật tư, thiết bị; Công tác quản lý

an toàn, lao động, vệ sinh môi trường; xây dựng chiến lược phát triển sản xuất,

đa dạng hóa sản phẩm; nghiên cứu ứng dụng, tìm kiếm thủ nghiệm các loạinguyên vật liệu thay thế; Phát triển công nghệ mới sản xuất;

* Phòng Tổ chức – Hành chính:

Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực: hành chính, quản lý tài sản,phương tiện và điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh;Thực hiện chức năng pháp chế trong Chi nhánh; rà soát, kiểm tra việc thực hiệncác loại văn bản Chi nhánh được phép ban hành; Tham mưu cho giám đốc và tổchức thực hiện các lĩnh vực: Tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, thanh tra, thi đuakhen thưởng, kỷ luật

Trang 10

3 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

Chi nhánh Công ty CP Tổng Công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội làđơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Sông Gianh, thực hiện nhiệm vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh do Tổng Công ty giao phó Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậtđược quản lý từ Tổng đến các Chi nhánh thành viên – thực hiện theo mô hìnhphụ thuộc, bán độc lập: Dựa trên nhiệm vụ, đặc thù của các đơn vị thành viênTổng Công ty sắp xếp việc đăng ký kinh doanh linh hoạt theo từng khu vực, tuynhiên ngành nghề chính vẫn do Tổng Công ty chỉ đạo

Hàng năm, Tổng Công ty tổng kết xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch cho từngđơn vị thành viên, giao sản lượng – doanh thu cho từng thành viên tương ứng vớiđặc thù của từng Chi nhánh, với số vốn cấp tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch giaokhoán sản lượng – doanh thu Căn cứ vào định mức sản lượng Tổng Công ty xâydựng mức định mức chi phí giao khoán tương ứng tính trên đơn vị sản lượng;ccas chi nhánh thực hiện theo các chỉ tiêu được giao Hàng tháng, hàng kỳ các bộphận quản lỹ chuyên môn của Tổng Công ty sẽ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thựchiện các nhiệm vụ, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được giao

Với ngành nghề đăng ký kinh doanh, lĩnh vực hoạt động chính:

1- Thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt và phụ phế phẩm côngnghiệp, nông nghiệp từ các lò mổ, cơ sở chế biến, thuộc da dùng làm nguyên liệucho sản xuất phân hữu cơ sinh học;

2- Khai thác, thu gom than bùn và phốt pho rít, khoáng hóa chất, phân bón;3- Sản xuất kinh doanh (có cả xuất nhập khẩu) phân bón hữu cơ, sinh học

và các loại phân bón khác;

II Đặc điểm các ngồn lực của công ty

1 Nguồn nhân lực Lập bảng số liệu 2011-2013 và phân tích

Nhân lực là yếu tố quan trọng của Chi nhánh, nó ảnh hưởng tới kết quả hoạtđộng kinh doanh cuối cùng Cơ cấu nguồn nhân lực được thể hiện qua bảng 1.1 sau:

Trang 11

Bảng 1.1: Cơ cấu nhân lực của Chi nhánh qua 3 năm (2010 – 2012)

Đơn vị: người

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/201So sánh

0

So sánh 2012/2011

SL (%)TT SL (%)TT SL (%)TT +/- % +/- %

Phân theo tính chất lao động

- Lao động trực tiếp 35 77,8 43 78,2 51 76,1 8 22,9 8 18,6

- Lao động gián tiếp 10 22,2 12 21,8 16 23,9 2 20,0 4 33,3

Phân theo giới tính

Qua nghiên cứu bảng 1.1 nhận thấy tình hình nguồn nhân lực của Chi nhánh

có sự biến động qua 3 năm: 45 người năm 2010 lên 67 người năm 2012 Trong đó,lao động trực tiếp chiếm trên 70% Lao động trong Chi nhánh chủ yếu là lao độngnam giới, nữ giới chỉ chiếm từ 20 đến 30% Nguyên nhân là do sản xuất phân bón làngành đặc thù cần có sức khỏe để thực hiện các công việc nặng nhọc như đóng bao,vận chuyển xếp kho Qua 3 năm về trình độ lao động được nâng lên rõ rệt nếu nhưnăm 2010 lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 17,8% thì đến năm

2012 chiếm gần 30%, lao động có trình độ PTTH và THCS qua 3 năm giảm từ 75%xuống còn 59,7% Chi nhánh đã chú trọng tuyển dụng lao động có chất lượng cao,đây là hướng đi hợp lý và đúng đắn, điều này thể hiện tốt trong công tác quản lý, sảnlượng tiêu thụ tăng trưởng gấp gần 2 lần so với năm 2012 Hầu hết lao động của chinhánh là những lao động trẻ, năng động, đặc biệt 100% lao động ở bộ phận kinh

Trang 12

doanh là lao động trẻ (có tuổi đời từ 25 đến 35 tuổi) đây là lao động chủ lực để tiêuthụ tốt sản phẩm trong nền kinh tế đầy cạnh tranh hiện nay.

2 Nguồn vốn

Chi nhánh tại Từ Liêm là một trong 10 đơn vị thành viên của Tổng Công ty,hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc phân bổ vốn theo sự chỉ đạo của TổngCông ty Trên cơ sở Tổng Công ty cấp vốn cơ bản ban đầu, bổ sung vốn theo sảnlượng giao khoán Do đó, nguồn vốn của Chi nhánh mang tính đặc thù một phần phụthuộc vào nguồn vốn cấp của Tổng, một phần là nguồn vốn Chi nhánh vay ngoài đểchủ động hoạt động sản xuất kinh doanh Sự hình thành nguồn vốn của Chi nhánhđược thể hiện như sau:

Bảng 1.2: Cơ cấu vốn của Chi nhánh qua 3 năm (2010 – 2012)

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010So sánh 2012/2011So sánhSố

tiền

TT (%) Số tiền

TT (%) Số tiền

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

Qua bảng trên ta nhận thấy: Tình hình vốn của Chi nhánh có nhiều biến độngqua 3 năm (2010-2012), bình quân qua 3 năm đạt 168,6% Cụ thể, năm 2010 tổngvốn của Chi nhánh là 8,87 tỷ đồng đến năm 2011 là 14,4 tỷ đồng tăng trên 5,5 tỷđồng tương ứng với mức tăng 62,1%; năm 2012 tăng so với năm 2011 là 75,3%

Trang 13

tương ứng với mức tăng trên 10,8 tỷ đồng Nguyên nhân của sự biến động là do nhucầu thực tế của thị trường về sản phẩm ngày càng tăng nên Chi nhánh huy động bổsung vốn để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng kịp thời cho thị trường.

Nguồn vốn của chi nhánh được hình thành chủ yếu là nguồn vốn đi vay Nếunăm 2010 vốn chủ sở hữu của Chi nhánh chiếm 11,1% trong tổng số vốn, thì năm

2012 vốn chủ sở hữu là 3,9% Nguyên nhân của vấn đề này là: tổng vốn tăng, donguồn vốn Tổng Công ty cấp ban đầu rất hạn chế, năm 2010 là năm đầu tiên sau khiTổng công ty chuyển sang hình thức cổ phần nên số vốn chủ sở hữu theo cổ phần hạnchế Số vốn này là số vốn cố định nên qua 3 năm không có sự bổ sung Mặt khác,nguồn vốn đi vay của Chi nhánh liên tục tăng qua 3 năm Năm 2011 so với năm 2010tăng 62,1% (trên 5,5 tỷ đồng), năm 2012 so với năm 2011 tăng trên 10,8 tỷ đồng(75,3%) Nguyên nhân của sự biến động này là do nhu cầu của thị trường về sảnphẩm tăng cao, nguồn vốn tổng công ty cấp hạn chế nên Chi nhánh đã chủ động tổchức huy động vốn vay từ các tổ chức tín dụng để tăng cường mở rộng sản xuất đápứng nhu cầu của thị trường

Vốn của Chi nhánh được hình thành nên vốn cố định và vốn lưu động Đối vớivốn cố định năm 2010 vốn cố định chiếm 14,4% (1,28 tỷ đồng), năm 2012 vốn cốđịnh là 1,76 tỷ đồng chiếm 7% trong tổng số vốn của Chi nhánh Bình quân qua 3năm vốn cố định đạt 83,3% Đối với vốn lưu động qua 3 năm có tốc độ tăng trưởngcao Nếu năm 2010 vốn lưu động là 7,5 tỷ đồng thì năm 2012 là 23,44 tỷ đồng tănggấp 3,2 lần so với năm 2010 Nguyên nhân của sự biến động này là do đặc thù củangành sản xuất phân bón đặc biệt là sản xuất phân bón hữu cơ sinh học dây chuyêncông nghệ máy móc ít (sản xuất dựa trên quy trình nguyên liệu ủ men háo khí) nêncần lượng vốn lưu động lớn để đầu tư mua nguyên vật liệu về ủ (nguyên liệu chính làthan bùn) phục vụ cho sản xuất

Như vậy, có thể nói tình hình vốn của Chi nhánh là rất khó khăn, sự phụ thuộcvào vốn của Tổng là nút thắt trong việc phát huy tính chủ động mở rộng sản xuấtkinh doanh của Chi nhánh Vấn đề này cần phải có sự đầu tư lớn từ phía tổng công tythông qua các hình thức bán bổ sung cổ phần để tăng nguồn vốn chủ sở hữu, cấp bổsung nguồn vốn lưu động cho Chi nhánh để giảm thiểu gánh nợ về vốn đi vay choChi nhánh

Trang 14

3 Trang thiết bị

Hiện nay, do nguồn tài chính của Chi nhánh còn hạn chế nên việc đầu tư máymóc hiện đại vào sản xuất là chưa thực hiện được Thực trạng máy móc của chinhánh làm theo hình thức bán công nghiệp, sử dụng sức người là chính, các loại máymóc thiết bị đã bị xuống cấp và lạc hậu Chi nhánh đã xây dựng xong đề án đầu tưmáy móc thiết bị mới vào sản xuất đang chờ Tổng Công ty phê duyệt Tình hình máymóc của Chi nhánh thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.3: Bảng kê máy móc thiết bị sử dụng tại Chi nhánh

TT Tên thiết bị, máy móc Số lượng Nguồn gốc Công suất Ghi chú

9 Máy bơm men 01 chiếc Trung Quốc

10 Dây chuyền, băng tải sảnxuất chuyền01 dây Việt Nam

11 Hệ thống ủ men háo khí 01 hệ thống Canada

12 Máy bơm vi sinh 01 chiếc Việt Nam

16 Băng tải bốc xếp hàng hoá 02 băng tải Việt Nam

( Nguồn: Phòng Kỹ thuật)

III: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Mặc dù qua 3 năm tình hình kinh tế thế giới bị suy thoái, sức mua giảm lượnghàng tồn kho tăng cao Kinh tế trong nước bị suy thoái nghiêm trọng, chạm đáy của

sự suy thoái (thị trường bất động sản đóng băng, nợ xấu tăng cao, thị trường tài chínhbị suy sụp, các giải pháp của chính phủ không phát huy tác dụng ), năm 2012 cóhàng nghìn doanh nghiệp bị phá sản (trên 50.000 doanh nghiệp), giá cả hàng loạt cácloai vật tư tăng cao, chi phí tăng Tuy nhiên, Tổng Công ty nói chung và Chi nhánhtại Từ Liêm nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc doanh thu tiêu thụ tăng,lợi nhuận tăng, đời sống của CBCNV được cải thiện đáng kể Kết quả này là do sựnỗ lực của CBCNV, là sự táo bạo dám nghĩ, dám làm của Giám đốc Chi nhánh về cải

Trang 15

tổ nguồn nhân lực, sắp xếp tổ chức quản lý hiệu quả, chủ động huy động vốn từ các

nguồn khác nhau để mở rộng quy mô nâng cao năng lực sản xuất Tuy nhiên, Chi

nhánh cần lưu ý đến yếu tố về các khoản phải thu của khách hàng – khách hàng

chiếm dụng vốn của Chi nhánh dẫn đến Chi nhánh phải tăng vay để bổ sung vào sản

xuất, chi phí tăng cao, tỷ suất lợi nhuận đạt thấp Tốc độ doanh thu tăng cao nhưng tỷ

suất lợi nhuận giảm, tổng lợi nhuận tăng nhẹ Nếu Chi nhánh khắc phục được tốt vấn

đề về các khoản phải thu, chủ động về tài chính thì sản lượng – doanh thu của Chi

nhánh còn tăng hơn nữa Thời gian tới Chi nhánh nên tập trung vào khắc phục về tài

chính, thu hồi công nợ, xây dựng chiến lược dài hạn, kiện toàn về khách hàng, xây

dựng hệ thống phân phối bền vững Điều này được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh

qua 3 năm (2010 – 2012)

TT Chỉ tiêu ĐVT 2010Năm 2011Năm 2012Năm

So sánh 2011/2010

So sánh 2012/2011 Mức(±) % Mức(±) %

1 Doanh thu tiêu

Trang 16

Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM PHÂN BÓN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY SÔNG GIANH

TẠI TỪ LIÊM – HÀ NỘI

I Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm tai Chi nhánh công ty cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội.

1 Đặc điểm về sản phẩm

Với chức năng nhiệm vụ của mình, Chi nhánh là đơn vị sản xuất kinh doanh đạidiện cho Tổng Công ty Sông Gianh tại Từ Liêm – Hà Nội nên sản phẩm chủ yếucủa Chi nhánh là các sản phẩm phân bón của công ty Bao gồm một số sản phẩmchính sau:

Bảng 2.1: Danh mục các sản phẩm phân bón

TIÊU CHUẨN

1 Phân bón lá Sông Gianh 101 TCCS 01:2013/SG

2 Phân bón lá Sông Gianh 201 TCCS 02:2013/SG

3 Phân bón lá Sông Gianh 301 TCCS 03:2013/SG

4 Lân Hữu cơ Sinh học Sông Gianh TCCS 04:2013/SG

5 Lân Hữu cơ Sinh học cá Sông Gianh TCCS 05:2013/SG

6 Phân Hữu cơ Khoáng Sông Gianh 4-2-2 TCCS 06:2013/SG

7 Phân Hữu cơ Khoáng Sông Gianh 4-2-3 TCCS 07:2013/SG

8 Phân Hữu cơ Khoáng Sông Gianh 1-4-3 TCCS 08:2013/SG

9 Phân Hữu cơ vi sinh Sông Gianh TCCS 09:2013/SG

10 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 5-10-3 + TE TCCS 10:2013/SG

11 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 5-10-10 + TE TCCS 11:2013/SG

12 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 16-8-16 + TE TCCS 12:2013/SG

13 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 14-8-6 + TE TCCS 13:2013/SG

14 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 16-16-8 + TE TCCS 14:2013/SG

15 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 10-10-5 + TE TCCS 15:2013/SG

16 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 12-5-10+8S + TE TCCS 16:2013/SG

17 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 10-6-4 + TE TCCS 17:2013/SG

18 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 9-6-3 + TE TCCS 18:2013/SG

19 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 6-9-3 + TE TCCS 19:2013/SG

20 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 6-8-4 + TE TCCS 20:2013/SG

21 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 20-0-12 + TE TCCS 21:2013/SG

22 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 20-20-15 + TE TCCS 22:2013/SG

23 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 15-15-20 + TE TCCS 23:2013/SG

24 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 6-6-6 + TE TCCS 24:2013/SG

25 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 15-15-15 + TE TCCS 25:2013/SG

Trang 17

26 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 16-16-13 + TE TCCS 26:2013/SG

27 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 9-16-16 + TE TCCS 27:2013/SG

28 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 20-10-5 + TE TCCS 28:2013/SG

29 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 8-8-2 + TE TCCS 29:2013/SG

30 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 8-6-4 + TE TCCS 30:2013/SG

31 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh 8-4-8 + TE TCCS 31:2013/SG

32 Phân HCK Sông Gianh 2-4-2 TCCS 38:2013/SG

33 Phân HCK Sông Gianh 3-4-1 TCCS 39:2013/SG

34 Phân HCK Sông Gianh 5-2-2 TCCS 40:2013/SG

35 Phân HCK Sông Gianh 5-5-5 TCCS 41:2013/SG

36 Phân Đa lượng NPK Sông Gianh mùa khô 20-5-5-13S+TE TCCS 42:2013/SG

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Bảng 2.1 cho ta thấy hiện nay chủng loại phân bón mà chi nhánh đang sảnxuất kinh doanh khá phong phú, các loại sản phẩm đều được sản xuất đảm bảo chấtlượng Phân bón Sông Gianh đã áp dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ sinh họctheo quy trình lên men ủ háo khí của Canada, sản phẩm phân bón Sông Gianh gồm

14 chủng vi sinh vật khác nhau của một trong các tập đoàn sản xuất vi sinh nổitiếng hàng đầu thế giới là Natagi - Canada Ưu điểm của sản phẩm phân bónSông Gianh là đem lại hiệu quả kinh tế cao, giảm chi phí ban đầu từ cải tạo đất,bảo vệ môi trường và cũng là hướng phát triển nông nghiệp sạch, cân đối, an toàn,hiện đại Bên cạnh đó, lợi thế của Chi nhánh là sản xuất và kinh doanh những sảnphẩm phân bón đã có 26 năm uy tín trên thị trường mang thương hiệu Sông Gianh

Với đặc điểm sản phẩm của Chi nhánh, chủng loại đa dạng, giá bán cũngtheo chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, chiến lược giá bán của Tổng Công ty chỉ đạođối với các đơn vị thành viên thực hiện việc định giá theo chi phí và căn cứ vào giáhiện hành Tuy nhiên với phương pháp định giá này bộc lộ nhiều hạn chế, khônglinh hoạt với sự thay đổi từ thị trường và khó duy trì được khả năng cạnh tranh trênthị trường

Ngày đăng: 25/03/2018, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w