ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH NGHIÊN CỨU CÁC TẬP RÚT GỌN VÀ LUẬT TRONG BẢNG QUYẾT ĐỊNH THEO TIẾP CẬN LÝ THUYẾT TẬP THÔ LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
NGHIÊN CỨU CÁC TẬP RÚT GỌN VÀ LUẬT TRONG BẢNG QUYẾT ĐỊNH THEO TIẾP CẬN LÝ THUYẾT TẬP THÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
NGHIÊN CỨU CÁC TẬP RÚT GỌN VÀ LUẬT TRONG BẢNG QUYẾT ĐỊNH THEO TIẾP CẬN LÝ THUYẾT TẬP THÔ
Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 60.48.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Long Giang
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Danh mục các thuật ngữ 3
Danh sách bảng 4
MỞ ĐẦU 5
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT TẬP THÔ 8
1.1 Hệ thông tin 8 1.2 Mô hình tập thô Error! Bookmark not defined.
1.3 Bảng quyết định Error! Bookmark not defined.
1.4 Tập rút gọn và tập lõi Error! Bookmark not defined.
1.5 Ma trận phân biệt và hàm phân biệt Error! Bookmark not defined.
Chương 2 RÚT GỌN THUỘC TÍNH VÀ TRÍCH LỌC LUẬT TRONG BẢNG
QUYẾT ĐỊNH THEO TIẾP CẬN TẬP THÔ Error! Bookmark not defined.
2.1 Rút gọn thuộc tính và trích lọc luật trong bảng quyết định Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Tổng kết, phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính Error! Bookmark not defined
2.1.2 Luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng Error! Bookmark not defined
2.1.3 Lựa chọn, so sánh, đánh giá các phương pháp rút gọn thuộc tính Error! Bookmark not defined
2.2 Xây dựng phương pháp rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định sử dụng khoảng
cách Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Độ đo khoảng cách Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Xây dựng khoảng cách giữa hai tri thức và các tính chất Error! Bookmark not defined
2.2.3 Phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng khoảng cách Error! Bookmark not defined
2.2.4 Phân nhóm phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng khoảng cách Error! Bookmark not defined
Trang 4Chương 3 THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Error! Bookmark not defined.
3.1 Bài toán Error! Bookmark not defined.
3.2 Phân tích, lựa chọn công cụ Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Thuật toán tìm tập rút gọn sử dụng entropy Liang Error! Bookmark not defined
3.2.2 Lựa chọn công cụ và cài đặt Error! Bookmark not defined.
3.3 Một số kết quả thử nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Kết quả thử nghiệm thuật toán tìm tập rút gọn sử dụng khoảng cách Error! Bookmark not defined
3.3.2 Kết quả thử nghiệm về trích lọc luật theo tiếp cận tập thô Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
Tài liệu tham khảo 9
Phụ lục Error! Bookmark not defined.
Trang 5Danh mục các thuật ngữ
Thuật ngữ tiếng Việt Thuật ngữ tiếng Anh
Hệ thông tin Information System Bảng quyết định Decision Table Quan hệ không phân biệt được Indiscernibility Relation Xấp xỉ dưới Lower Approximation Xấp xỉ trên Upper Approximation Rút gọn thuộc tính Attribute Reduction Tập rút gọn Reduct
Luật quyết định Decision Rule Khoảng cách Distance
Trang 6Danh sách bảng
Bảng 1.1 Bảng thông tin về bệnh cúm Error! Bookmark not defined Bảng 1.2 Bảng quyết định về bệnh cúm Error! Bookmark not defined Bảng 2.1 Các phương pháp rút gọn thuộc tính trong tài liệu [1]Error! Bookmark not
defined
Bảng 2.2 Bảng quyết định về các xe hơi Error! Bookmark not defined Bảng 2.1 Bảng quyết định minh họa thuật toán tìm tập rút gọnError! Bookmark not defined
Bảng 3.1 Kết quả thực hiện Thuật toán ELBAR và Thuật toán DBARError! Bookmark not defined
Bảng 3.2 Tập rút gọn của Thuật toán ELBAR và Thuật toán DBARError! Bookmark not
defined
Bảng 3.3 Kết quả thực hiện Thuật toán ELBAK và Thuật toán DBAKError! Bookmark not defined
trên các bộ số liệu lớn Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7 Tập rút gọn tốt nhất của bộ số liệu Soybean-smallError! Bookmark not defined
Bảng 3.8 Các luật phân lớp trên bảng quyết định rút gọn sử dụng tập thô Error!
Bookmark not defined
Trang 7MỞ ĐẦU
Lý thuyết tập thô - do Zdzislaw Pawlak [7] đề xuất vào những năm đầu thập niên tám mươi của thế kỷ hai mươi - được xem là công cụ hữu hiệu để giải quyết các bài toán phân lớp, phát hiện luật…chứa dữ liệu không đầy đủ, không chắc chắn
Từ khi xuất hiện, lý thuyết tập thô đã được sử dụng hiệu quả trong các bước của quá trình khai phá dữ liệu và khám phá tri thức, bao gồm tiền xử lý số liệu, khai phá dữ liệu và đánh giá kết quả thu được Rút gọn thuộc tính và trích lọc luật quyết định (luật phân lớp) là hai ứng dụng chính của lý thuyết tập thô trong khai phá dữ liệu Rút gọn thuộc tính thuộc giai đoạn tiền xử lý dữ liệu còn trích lọc luật thuộc giai đoạn khai phá dữ liệu Mục tiêu của rút gọn thuộc tính là loại bỏ các thuộc tính dư thừa nhằm tìm tập con nhỏ nhất của tập thuộc tính điều kiện (tập rút gọn) mà bảo toàn thông tin phân lớp của bảng quyết định Dựa trên tập rút gọn thu được, việc sinh luật và phân lớp đạt hiệu quả cao nhất
Trong hai thập kỷ trở lại đây, chủ đề nghiên cứu về rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định theo tiếp cận lý thuyết tập thô đã thu hút đông đảo cộng đồng nghiên cứu về tập thô tham gia [1] Có rất nhiều phương pháp rút gọn thuộc tính khác nhau đã được đề xuất sử dụng các độ đo khác nhau Các phương pháp điển hình được tổng kết trong tài liệu [1] là: phương pháp dựa trên miền dương, phương pháp dựa trên ma trận phân biệt, các phương pháp
sử dụng độ đo entropy trong lý thuyết thông tin, các phương pháp sử dụng độ
đo trong tính toán hạt, các phương pháp sử dụng độ đo khoảng cách…
Với mong muốn tổng hợp các kết quả nghiên cứu về các phương pháp rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định theo tiếp cận tập thô, trên cơ sở đó xây dựng phương pháp sử dụng một độ đo mới (độ đo khoảng cách), luận văn đặt ra hai mục tiêu chính sau đây:
Trang 81) Tổng hợp các phương pháp rút gọn thuộc tính và trích lọc luật trong bảng quyết định theo tiếp cận lý thuyết tập thô trong tài liệu [1, 2], bao gồm:
- Phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính và mối liên hệ giữa các phương pháp dựa vào định nghĩa tập rút gọn
- Trích lọc luật trong bảng quyết định, bao gồm: luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng, sự thay đổi các độ đo đánh giá hiệu năng trên các tập rút gọn và đánh giá các phương pháp dựa trên tiêu chuẩn chất lượng phân lớp (độ hỗ trợ) của tập luật
2) Xây dựng và thử nghiệm phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng độ đo khoảng cách, bao gồm: đề xuất độ đo khoảng cách và xây dựng công thức tính khoảng cách giữa hai tập thuộc tính; định nghĩa tập rút gọn và độ quan trọng của thuộc tính dựa trên khoảng cách; xây dựng thuật toán heuristic tìm một tập rút gọn tốt nhất sử dụng khoảng cách; phân nhóm và đánh giá phương pháp sử dụng khoảng cách với các phương pháp đã có và thử nghiệm phương pháp trên các bộ số liệu mẫu từ kho dữ liệu UCI [12]
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các bảng quyết định với kích thước
trung bình và kích thước lớn
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào bài toán rút gọn thuộc tính ở
bước tiền xử lý số liệu và trích lọc luật ở bước khai phá dữ liệu trong quá trình khai phá dữ liệu và khám phá tri thức
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu
thực nghiệm Về nghiên cứu lý thuyết: các mệnh đề được chứng minh chặt chẽ dựa vào các kiến thức cơ bản và các kết quả nghiên cứu đã công bố Về nghiên cứu thực nghiệm: luận văn thực hiện cài đặt các thuật toán, chạy thử nghiệm thuật toán với các bộ số liệu lấy từ kho dữ liệu UCI [12], so sánh và đánh giá kết quả thực nghiệm
so với kết quả nghiên cứu lý thuyết, từ đó kết luận tính đúng đắn của kết quả nghiên cứu
Trang 9Bố cục của luận văn gồm phần mở đầu và ba chương nội dung, phần kết luận
và danh mục các tài liệu tham khảo
Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản về lý thuyết tập thô của Pawlak [8]
được sử dụng trong chương 2 và chương 3
Chương 2 trình bày hai nội dung chính, thứ nhất là tổng kết các công bố về các phương pháp rút gọn thuộc tính và trích lọc luật, bao gồm phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính, luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng, sự thay đổi các độ đo đánh giá hiệu năng trên các tập rút gọn của các phương pháp, đánh giá các phương pháp dựa vào chất lượng phân lớp (độ hỗ trợ) của tập luật Thứ hai là xây dựng phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng khoảng cách, bao gồm xây dựng
độ đo khoảng cách, định nghĩa tập rút gọn và độ quan trọng của thuộc tính dựa trên khoảng cách, xây dựng thuật toán heuristic tìm một tập rút gọn tốt nhất sử dụng khoảng cách; phân nhóm và đánh giá phương pháp sử dụng khoảng cách với các phương pháp đã có
Chương 3 trình bày kết quả thử nghiệm và đánh giá phương pháp sử dụng khoảng cách trên các bộ số liệu mẫu từ kho dữ liệu UCI [12] nhằm sáng tỏ các kết quả nghiên cứu về lý thuyết
Cuối cùng, phần kết luận nêu những đóng góp của luận văn, hướng phát triển tiếp theo
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT TẬP THÔ
Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về lý thuyết tập thô do Pawlak [8]
đề xuất Các khái niệm cơ bản này là kiến thức nền tảng để sử dụng cho các chương sau của luận văn
1.1 Hệ thông tin
Hệ thông tin là công cụ biểu diễn tri thức dưới dạng một bảng dữ liệu gồm p cột ứng với p thuộc tính và n hàng ứng với n đối tượng Một cách hình thức, hệ
thông tin được định nghĩa như sau
Định nghĩa 1.1 Hệ thông tin là IS U A, trong đó U là tập hữu hạn, khác rỗng các đối tượng; A là tập hữu hạn, khác rỗng các thuộc tính
Với mọi u U a , A , ta ký hiệu giá trị thuộc tính a tại đối tượng u là a u
thay vì f u a , Nếu Bb b1, 2, ,b k A là một tập con các thuộc tính thì ta ký hiệu bộ các giá trị b u i bởi B u Như vậy, nếu u và v là hai đối tượng, thì ta viết
B u B v nếu b u i b v i với mọi i 1, ,k
Xét hệ thông tin IS U A, Mỗi tập con các thuộc tính P A xác định một
quan hệ hai ngôi trên U, ký hiệu là IND P , xác định bởi
, ,
IND P u v U U a P a u a v
IND P là quan hệ P-không phân biệt được Dễ thấy rằng IND P là một quan hệ
tương đương trên U Nếu u v, IND P thì hai đối tượng u và v không phân biệt được bởi các thuộc tính trong P Quan hệ tương đương IND P xác định một phân hoạch trên
U, ký hiệu là U IND P/ hay U P/ Ký hiệu lớp tương đương trong phân hoạch
/
U P chứa đối tượng u là u P, khi đó u P v U u v , IND P
Trang 11Tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt
[1] Nguyễn Long Giang, “Khai phá dữ liệu theo tiếp cận lý thuyết tập thô”,
Luận án Tiến sĩ Toán học, Viện Công Nghệ Thông Tin, 2012
[2] Nguyễn Long Giang, Phạm Hoàng Tuyên, Nghiên cứu sự thay đổi giá trị các
độ đo đánh giá hiệu năng tập luật quyết định trên các tập rút gọn, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia lần thứ XV “Một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin
và truyền thông”, Hà Nội 11/2012, 2013, Tr 295-301.
Tài liệu tiếng Anh
[3] Andrzej Skowron and Rauszer C (1992), “The Discernibility Matrices and
Functions in Information Systems”, Interlligent Decision Support, Handbook of Applications and Advances of the Rough Sets Theory, Kluwer,
Dordrecht, pp 331-362
[4] Deza M M and Deza E., “Encyclopedia of Distances”, Springer, 2009 [5] Liang J.Y, Chin K.S., Dang C.Y and Richard C.M.YAM, “New
method for measuring uncertainty and fuzziness in rough set theory”,
International Journal of General Systems 31, 2002, pp 331-342
[6] Long Giang Nguyen, “Metric Based Attribute Reduction in Decision
Tables”, The 2012 International Workshop on Rough Sets
Applications (RSA’2012), FedCSIS Proceedings, IEEE, 2012, pp
333-338
[7] Pawlak Z (1982), “Rough sets”, International Journal of Computer
and Information Sciences, 11(5): 341-356
[8] Pawlak Z., Rough sets: Theoretical Aspects of Reasoning About Data,
Trang 12Kluwer Aca-demic Publishers, 1991
[9] Qian Y.H., Liang J.Y., Li D.Y., Zhang H.Y and Dang C.Y (2008),
“Measures for Evaluating The Decision Performace of a Decision Table in
Rough Set Theory”, Information Sciences, Vol.178, pp.181-202.
[10] Wang F., Liang J Y, Qian Y H., “Attribute reduction: A dimension
incremental strategy”, Knowledge-Based Systems, Volume 39, 2013,
pp 95–108 [11] Z Y Xu, Z P Liu, B R Yang, W Song., “A quick attribute
reduction algorithm with complexity of max(O(|C||U|), O(|C|2|U/C|))”, Journal of Computer, Vol 29, no 3, pp 391-398, 2006
[12] The UCI machine learning repository,
<http://archive.ics.uci.edu/ml/datasets.html>