PHẦN I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 76.1.1 Khái niệm Tiêu thụ là khâu cuối cùng của một chu kỳ kinh doanh đó là một mặt của hành vi thương mại mua bán hà
Trang 11 1.1 KHÁI NIỆM TIÊU THỤ 1
2 2.1.1 Khái niệm 1
3 3.1.2 Vai trò của kế toán tiêu thụ 1
4 4.1.3 Các phương thức tiêu thụ 1
5 5.1.3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp 1
6 6.1.3.2 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi 1
7 7.1.3.3 Phương thức bán hàng trả chậm,trả góp 2
8 8.1.3.4 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận 2
9 1.1.4 Các phương thức thanh toán 2
10 1.1.4.1 Phương thức thanh toán bằng tiền mặt 2
11 1.1.4.2 Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 2
12 1.1.5 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ 3
13 13.2 HẠCH TOÁN TIÊU THỤ 3
14 14.2.1 Hạch toán doanh thu 3
15 15.2.1.1 Khái niệm 3
16 16.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu: 3
17 17.2.1.3 Tài khoản sử dụng 4
18 18.2.1.4 Chứng từ sổ sách liên quan 5
19 19.2.1.5 Phương pháp hoạch toán 5
20 20.2.2 Hạch toán giá vốn hàng bán 5
21 21.2.2.1 Khái niệm 5
22 22.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán 5
23 a Tài khoản sử dụng 6
24 b Chứng từ sổ sách sử dụng 7
25 25.2.2.3 Phương pháp hoạch toán 7
26 26.2.2.4 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán 8
27 a Phương pháp giá thực tế đích danh 8
28 28.2.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
29 29.2.3.1 Khái niệm 12
30 30.2.3.2 Tài khoản sử dụng 13
Trang 232 32.2.3.4 Phương pháp hạch toán 13
33 33.3 HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 14
34 34.3.1 Hạch toán chi phí bán hàng 14
35 35.3.1.1 Nội dung 14
36 36.3.1.2 Tài khoản sử dụng 15
37 37.3.1.3 Sổ sách chứng từ liên quan 15
38 38.3.1.4 Phương pháp hạch toán 15
39 39.3.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 16
40 40.3.2.1 Nội dung 16
41 41.3.2.2 Tài khoản sử dụng 17
42 42.3.2.3 Chứng từ sổ sách liên quan 18
43 43.3.2.4 Phương pháp hạch toán 19
44 44.3.3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 19
45 45.3.3.1 Tài khoản sử dụng 20
46 46.3.3.2 Phương pháp hạch toán 20
47 2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty 22
48 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
49 2.1.1.1 Quá trình hình thành 22
50 2.1.1.2 Lịch sử phát triển 22
51 2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 22
52 a Chức năng 22
53 b Nhiệm vụ 23
54 2.1.1.4 Quy trình và cách thức giao nhận hàng hóa 23
55 2.1.1.5 Tầm nhìn và sứ mạng 23
56 2.1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 23
57 2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 23
58 2.1.2.2 Chức năng 24
59 2.1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 25
60 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 25
61 Chức năng 25
Trang 363 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ 28
64 2.2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ 28
65 2.2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 28
66 2.2.2.1 Hình thức kế toán đang sử dụng tại doanh nghiệp 28
67 2.2.2.2 Đặc điểm của hình thức kế toán áp dụng tại công ty 28
68 2.2.3 HẠCH TOÁN TIÊU THỤ 29
69 2.2.3.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 29
70 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 32
71 2.2.3.2 Hạch toán giá vốn hàng bán 37
72 Chứng từ sử dụng 37
73 Trình tự hạch toán 37
74 2.2.4 HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 41
75 2.2.4.1 Hạch toán chi phí bán hàng 41
76 2.2.4.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 44
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng XHCN
Cơ chế quản lý của nó với nội dung cơ bản và kết hợp chặt chẽ sự quản lý có mức
độ của nhà nước thông qua các đòn bẩy kinh tế gián tiếp và phát huy tính tối đa tựchủ, sáng tạo của các cơ sở sản xuất kinh doanh
Mỗi hình thức kinh doanh có một đặc điểm riêng của nó nhưng nó đều cóchung một mục đích “tránh được tình trạng thua lỗ và thu được lợi nhuận trong kinhdoanh”
Bên cạnh đó vốn chỉ là một hình thức biểu hiện tài chính của doanh nghiệpcòn thực chất bên trong là những mối quan hệ về kinh tế Đó chính là quan hệ giữathu mua hàng hoá và xác định kết quả của quá trình bán hàng
Với nhận thức như trên, trong qúa trình thực tập tại Công TNHH Vận tải LêPhương qua tìm hiểu thực tế tại tại công ty và kiến thức đã học ở trường, em đã đi
sâu tìm hiểu và thực hiện chuyên đề với đề tài: “Hạch toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty Công TNHH Vận tải Lê Phương” Em đã thực hiện
được ba phần với nội dung chính như sau:
Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
Phần II: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI LÊ PHƯƠNG
Phần III:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI LÊ PHƯƠNG
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy, bằng phương pháp tiếp cận thực tếcông tác kế toán tại đơn vị thực tập, nhằm mục tiêu đi sâu nghiên cứu và phân tích
để hiểu rõ hơn về đề tài thực hiện trong quá trình thực tập Được sự hướng dẫn tậntình của cô giáo cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng kế toán của
công ty, em đã thực hiện báo cáo thực tập của mình với đề tài: “KẾ TOÁN TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
LÊ PHƯƠNG
Trang 5trách khỏi những sai sót Rất mong sự góp ý kiến của thầy cô giáo, các anh chị vàcác bạn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6PHẦN I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
76.1.1 Khái niệm
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của một chu kỳ kinh doanh đó là một mặt của hành
vi thương mại mua bán hàng hóa.Theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng ,chuyểnquyền sở hữu về hàng hóa cho người mua và người mua có nghĩa vụ thanh toán chongười bán ,nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên.Nói cách khác thì tiêu thụ hànghóa là hành vi thương mại trong đó,ngươi bán mất quyền sở hữu về hàng hóa,dịch
vụ và được sở hữu tiền tệ còn người mua mất quyền sở hữu về tiền tệ,được quyền
sở hữu hàng hóa,dịch vụ đó
76.1.2 Vai trò của kế toán tiêu thụ
Tiêu thụ có vai trò rất quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp thu hồi lạivốn,bù đắp lại những khoản chi phí đã bỏ ra ,trang trải được những khoản nợ,thựchiện nghĩa vụ đối với nhà nước,tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái sản xuất đơngiản và mở rộng,ổn định tình hình tài chính.Nếu doanh nghiệp mở rộng được hoạtđộng tiêu thụ sẽ tạo điều kiện tăng doanh thu,củng cố và khẳng định vị trí của doanhnghiệp trên thị trường
76.1.3 Các phương thức tiêu thụ
76.1.3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Theo như phương thức này,bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tạikho hoặc tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp.Sau khi giao hàng xong,bênmua ký vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ.Mọi tổn thất trongquá trình vận chuyển hàng về đơn vị do người mua chịu
76.1.3.2 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi
Đây là phương pháp gửi hàng hóa ,sản phẩm,dịch vụ cho đại lý:Số lượng hànghóa ,hình thức dịch vụ này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khitiêu thụ được Khi giao hàng cho đại lý ,nếu doanh nghiệp lập hóa đơn ,lúc nàyhàng hóa đã xác định tiêu thụ ,nếu doanh nghiệp lập phiếu xuất kho hàng bán đại lý
kế toán phản ánh hàng gửi đi bán ,hàng được xác định tiêu thụ khi đại lý gửi báo
Trang 7cáo bán hàng định kỳ theo hợp đồng đã ký kết.Khi bán hàng được ký gửi,doanhnghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giábán.
76.1.3.3 Phương thức bán hàng trả chậm,trả góp
Đối với một số mặt hàng có giá trị tương đối cao,để người có thu nhập trungbình có thể tiêu dùng được những mặt hàng này,các doanh nghiệp tiến hành bántheo phương pháp trả chậm, trả góp.Theo như phương thức này,khi giao hàng chongười mua thì được xác định là tiêu thụ.Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tạithời điểm mua một phần số tiền phải trả,phần còn lại trả dần trong nhiều kỳ và phảichịu khoản lãi nhất định gọi là lãi trả chậm ,trả góp,thông thường số tiền trả ở các
kỳ bằng nhau,trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
76.1.3.4 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theođịa điểm ghi trong hợp đồng kinh tế đã được ký kết Số hàng chuyển đi này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đến khi hàng được giao xong và người muathanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (đã ký vào chứng từ giao hàng) thì số hàng đóđược xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho ngườimua do doanh nghiệp chịu Phương thức này thường áp dụng đối với những kháchhàng có quan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp
1.1.4 Các phương thức thanh toán
1.1.4.1Phương thức thanh toán bằng tiền mặt
Là hình thức bán hàng thu tiền ngay,nghĩa là khi giao hàng cho người mua thìngười mua nộp tiền ngay cho thủ quỹ Theo phương thức này khách hàng có thểđược hưởng chiếc khấu theo hóa đơn
1.1.4.2Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Chuyển khoản qua ngân hàng là một phương thức chuyển khoản điện tử.Phương thức này cho phép bạn nhận tiền trực tiếp vào tài khoản của mình Googlegửi thu nhập của bạn bằng đô la Mỹ hoặc Euro, tùy thuộc vào đơn vị tiền tệ tàikhoản của bạn thông qua chuyển khoản ngân hàng quốc tế đến ngân hàng mà bạn
Trang 8chọn và bạn nhận tiền trong tài khoản ngân hàng mà bạn chỉ định Đây là mộtphương thức nhanh, đơn giản và bảo mật để nhận thanh toán của bạn
Thanh toán bằng séc:trong hóa đơn phải ghi rõ séc đó phải được báo chi tạingân hàng để chuyển tiền hàng vào tài khoản của doanh nghiệp
Ngoài ra còn có thể thanh toán qua ngân phiếu,thẻ thanh toán,ủy nhiệm chi,ủynhiệm thu
Chứng từ sử dụng cho hình thức này là hóa đơn GTGT
1.1.5 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ
Doanh nghiệp khi hoạch toán kế toán cần phải đọc và cập nhập,nắm vững cácvăn bản luật liên quan đến thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung,thực hiệnhạch toán kế toán để kế toán phản ánh vào tài khoản ghi chép sổ sách đúng chế độ
kế toán tài chính qui định cụ thể hạch toán tiêu thụ thành phẩm có nhiệm vụ sau:
Phản ánh chính xác,đầy đủ,kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm
Tính chính xác doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán vớiNgân Sách Nhà Nước về các khoản thuế phải nộp
Hạch toán chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
76.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực 14(Ban hành và công bố theo
quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài Chính)
doanh thu bán hàng ghi nhận thỏa mãn năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vời quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Trang 9 Doanh nghiệp đã được thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng.
Doanh thu được định tương đối chắc chắn
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
76.2.1.3 Tài khoản sử dụng
TK-511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
TK này được sử dụng để phản ánh tổng số doanh thu và cung cấp dịch thực tếcủa doanh nghiệp trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay chưa thu tiền
Kết cấu Tài khoản:
Nợ TK 511 Có
+Số thuế tiêu thụ đặt biệt,thuế xuất
khẩu thuế GTGT phải nộp thep
+Số chiết khấu thương mại ,giảm giá
hàng bán và doanh thu của hàng hóa bị
trả lại kết chuyển cuối kỳ,
+Kết chuyển doanht hu thuần vào TK
-911 để xác định kết quả kinh doanh
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ thực tế của doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ
+Số thu trợ cấp ,trợ giá của nhà nước
Tài khoản này không có số dư cuối k
-TK 511 này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 như sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa,vật tư
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ ,cấp giá
TK 5117:Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Trang 10- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ cái TK chi tiết 511
76.2.1.5 Phương pháp hoạch toán
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng
76.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT đầu
raTK3333,3332,3331
Trang 11Giá vốn hàng bán được ghi nhận khi trong kỳ kế toán có phát sinh doanh thu
Ghi nhận giá vốn hàng bán phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán
Ghi nhận giá vốn hàng bán là ghi nhận một khoản chi phí hoạt động kinh doanh và
do đó liên quan đến thuế Thu nhập doanh nghiệp , các chi phí hợp lý, hợp lệ đượcquy định tại Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp
a Tài khoản sử dụng
TK-632: giá vốn hàng bán ,TK này sử dụng để phản ánh giá vốn hàng bán,hàng
hóa lao vụ ,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Kết cấu Tài khoản:
Nợ TK 632 Có
+Kết chuyển giá vốn của thành phẩm
hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
+Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,chi
phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố
định không phân bổ
+ Phản ánh vào hao hụt ,mất mát hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Phản ánh chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lơn hơn khoản dự phòng đã
+Hoàn nhập khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm gía hàng tồn kho cuốinăm nay nhỏ hơn khoản dự phòng đã lậpnăm trước
+Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
+Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuấtbán hàng hóa mà các khoản thuế đóđược hoàn lại
Tài khoản này không có số dư cuối
Trang 12Và được chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Có thể chi tiết theotừng nhóm,từng loại sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ thì TK 632 dùng để phản ánh giá trị thực tế hàng hóa nhập xuất trong kỳ vàhàng hóa tồn cuối kỳ đã kiểm kê
b Chứng từ sổ sách sử dụng
Bảng kê xuất kho thành phẩm,Bảng kê hàng xuất nhập tồn,Sổ chi tiết TK 632
“Giá vốn hàng bán”,sổ chi tiết nguyên liệu , vật liệu
Các chứng từ có liên quan khác
76.2.2.3 Phương pháp hoạch toán
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
Hàng hóa bị trả lại nhập kho
Cuối kỳ, kết chuyển giá vồn hàng bán
Trang 13Sơ đồ hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 156 TK632 TK156 Đầu kỳ,k/c giá vốn hàng hóa Cuối kỳ,k/c giá vốn
TK157 tồn kho đầu kỳ của hàng hóa tồn TK157 Đầu kỳ,k/c giá vốn ủa hàng cuối kỳ,k/c giá vốn của
hóa gửi đi bán hàng hóa chưa xác nhận
tiêu thụ
TK911 Cuối kỳ,k/c giá vốn hàng
76.2.2.4 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Do hàng hóa mua về nhập kho hoặc bán ngay ,gửi bán…được mua từ nhữngnguồn khác nhau vào những thời điểm khác nhau nên giá trị thực tế của chúngkhông hoàn toàn giống nhau.Do vậy cần phải tính giá trị thực tế của hàng xuấtkho,tùy theo từng đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của mình và các DN cóthể áp dụng một trong các phương pháp sau:
a Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp này được áp dụng đối với các loại thành phẩm có giá trị cao.Gíathực tế thành phẩm xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế thành phẩm nhập khotheo từng loại hàng ,từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho được xác định tùy theo từngnguồn nhập Cuối kỳ xác định giá trị thành phẩm ,hàng hóa tiêu thụ trong kỳ như sa
Giá trị thành
phẩm đã tiêu
thụ
giá trị thành phẩm tồn đầu kỳ
giá trị thành phẩm nhập trong kỳ
giá trị tồn cuối kỳ
+
Trang 14 Ưu điểm: Đây là phương pháp tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp cuả
kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Gía trị của hàng xuất khođêm bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra giá trị hàng tồn kho được phản ánhdùng đúng theo giá trị thực tế của nó
Nhược điểm :Đòi hỏi những điều kiện khắc khe chỉ những doanh nghiệpkinh doanh có ít loại mặt hàng , hàng tồn kho có giá trị lớn,mặt hàng ổn định và loạihàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Đốivới những DN có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
b Phương pháp nhập trước –xuất trước
Hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước,xuất hết số nhập trước rồi mới đến sốnhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập.Do vậy hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ làgiá thực tế của số vật liệu mau vào trong kỳ Phương pháp thích hợp trong trườnghợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm
Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giávốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng đảm bảo cung cấp số lượng kịp thời kế tóanghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý.Trị giá vốn cuả hàng tồn kho sẽtương đối xác với giá thị trường của mặt hàng đó.Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trênbáo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoảnchi phí phù hiện tại theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trịsản phẩm,vật tư,hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng,chủng loại mặt hàng nhiều ,phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến nững chi phí choviệc hoạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
c Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ
Gía thực tế
của thành
phẩm xuất kho
Số lượng thành phẩm xuất kho
Đơn giá nhập trước
xuất trước
Trang 15-và giá trị hàng từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phươngpháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lôhàng,phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp như sau:
• Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ(tháng)
Phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứvào giá nhập ,lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bìnhquân
Ưu điểm: dễ làm ,đơn giản ,chỉ cần tính một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm: độ chính xác không cao,công việc tính toán dồn vào cuối thánggây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần
Đơn giá xuất kho
bình quân trong kỳ
của một sản phẩm
=
Giá trị hàng tồn đầu kỳ +
Gía trị hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trang 16• Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:(Bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm,vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân.Gía đơn vị bình quân được tính theophương pháp sau
Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên những việctính toán phức tạp,nhiều lần,tốn nhiều công sức.do đặc điểm trên mà phương phápnày được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượngnhập xuất ít
d Phương pháp giá bán lẻ
Đây là phương pháp mới bổ sung theo thông tư 200
Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị củahàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuậnbiên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác
Đặc điểm của loại hình kinh doanh siêu thị là chủng loại mặt hàng rất lớn, mỗimặt hàng lại có số lượng lớn Khi bán hàng, các siêu thị không thể tính ngay giá vốncủa hàng bán vì chủng loại và số lượng các mặt hàng bán ra hàng ngày rất nhiều,lượng khách hàng đông Vì vậy, các siêu thị thường xây dựng một tỷ lệ lợi nhuậnbiên trên giá vốn hàng mua vào để xác định ra giá bán hàng hóa (tức là doanh thu)
Đơn giá xuất
kho lần thứ i
=
Giá trị vật tư ,hàng hóa tồn đầu kỳ +
Gía trị vật tư, Hàng hóa nhập trước lần thư i
Số lượng vật tư ,hàng hóa tồn + kho dầu kỳ
Số lượng vật tư, Hàng hóa nhập trước lần thứ i
Gía gốc hàng
tồn kho
Giá bán của hàng tồn kho
Lợi nhuận biên(theo
tỷ lệ phần trăm hợp
lý)
Trang 17-Sau đó, căn cứ doanh số bán ra và tỷ lệ lợi nhuận biên, siêu thị sẽ xác định giá vốnhàng đã bán và giá trị hàng còn tồn kho.
Ngành kinh doanh bán lẻ như hệ thống các siêu thị đang phát triển mạnh mẽ.Mặc dù Chuẩn mực Việt Nam chưa có quy định cách tính giá gốc hàng tồn kho theophương pháp bán lẻ nhưng thực tế các siêu thị vẫn áp dụng vì các phương phápkhác đã quy định trong Chuẩn mực không phù hợp để tính giá trị hàng tồn kho vàgiá vốn hàng bán của siêu thị Việc bổ sung quy định này là phù hợp với thực tiễnkinh doanh bán lẻ tại Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế Các thông tin vềdoanh số của siêu thị được xác định hàng ngày sẽ là căn cứ để xác định giá vốn vàgiá trị hàng tồn kho của siêu thị
76.2.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
76.2.3.1 Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vàotổng doanh thu trong kỳ, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT đượctính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định
kỳ báo cáo
Chiết khấu thương mại: Phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho ngườimua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trênhóa đơn khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bịngười mua trả lại trong kỳ
Giảm giá hàng bán: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua dosản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánhtrên hóa đơn khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Thuế xuất khẩu:là giá bán tại cửa khẩu cuối cùng của nước xuất khẩu
Thuế GTGT được nộp theo phương pháp trực tiếp :là doanh số HH,DV chịuthuế GTGTt bán ra và doanh số mua vào tương ứng ,xác định theo giá đã có thuếGTGT
Trang 18 Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa vàdịch vụ đặt biệt nằm trong danh mục được nhà nước quy định.
76.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521”Các khoản giảm trừ doanh thu”,TK 521 dùng để phản ánh
khoản giảm trừ doanh thu
Kết cấu Tài khoản:
Nợ TK521 Có
+Số chiết khấu mại đã chấp nhận thanh
toán cho khách hàng
+Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng
+Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính vào
khoản phải thu khách hàng về số sản
phẩm ,hàng hóa đã bán
+Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu mại để xác định doanh thu thuầnthương mại để xác định doanh thu thuần
Phát sinh các khoản giảm trừ Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, hàng
bán bị trả lại, giảm gía
hàng bán
Trang 19Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
TK 632 TK 156 TK 111,112,131 TK5212 TK511 Phản ánh giá vốn của Phản ánh hàng bán bị Cuối kỳ kết chuyển hàng bán trả lại nhập trả lại(theo pp trực tiếp) điều chỉnh doanh thu kho
• Chi phí dụng cụ,đồ dùng:Bao gồm giá trị công cụ,dụng cụ phục vụ cho tiêuthụ như dụng cụ đo lường,phương tiện tính toán,phương tiện làm việc
• Chi phí khấu hao TSCĐ:là khấu gao TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng nhưkhấu hao nhà kho,cửa hàng,bến bãi,phương tiện vận chuyển…
• Chi phí bảo hành:Bao gồm các khoản cho việc bảo hành sản phẩm ,hàng hóacông trình xây dựng
• Chi phí dịch vụ mua ngoài:Bao gồm các chi phí mua ngoài phục vụ cho muahàng ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí mua ngoài sữa chữaTSCĐ,thuê bến bãi,thuê bốc vác,vận chuyển hàng đi bán
Trang 20• Chi phí bằng tiền khác:Bao gồm các chi phí khác phát sinh trong khâu bánhàng ngoài các chi phí đã nêu ở trên:chi phí tiếp khách ở bọ phận bánhàng,giới thiệu sản phẩm,quảng cáo
76.3.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 641 “Chi phí bán hàng”TK này dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong
quá trình tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ
Kết cấu Tài khoản:
kết quả kinh doanh
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu bao bì
Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành
Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6481: Chi phí bằng tiền khác
76.3.1.3 Sổ sách chứng từ liên quan
Phiếu chi, hóa đơn tiền điện, nước…
Giấy báo có ngân hàng , giấy thanh toán tạm ứng;
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lương
76.3.1.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 21TK111,112 TK133 TK641 TK111,112152,152
Chi phí vật liệu,công cụ các khoản thu giảm chi phí
TK 334,338 TK911 Chi phí tiền lương
các khoản trích theo lương
Trang 22Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí mà doanh nghiệp chi ra phục
vụ cho quản lý,điều hành sản xuất ,kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàndoanh nghiệp
• Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa nhân viên quản lý
• Chi phí dụng cụ ,đồ dùng:Bao gồm giá trị dụng,dụng cụ đồ dùng văn phòngcho công tác quản lý
• Chi phí khấu hao TSCĐ :là số khấu hao TSCĐ dùng cho toàn doanh nghiệp,phương tiện truyền dẫn,máy móc,thiết bị quản lý
• Thuế,phí,lệ phí:Bao gồm các khoản thuế như thuế nhà đất,thuê môn bài,vàcác khoản phí,lệ phí giao thông,phí qua cầu…
• Chi phí dự phòng: Bao gồm khoản dự phòng phải thu khó đòi và dự phòngtrợ cấp mất việc làm
• Chi phí dịch vụ mua ngoài :Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho bộ phận quản lý.chi phí thuê sữa chữa TSCĐ, chi phí điện,nước,điện thoại
• Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí phát sinh giành cho bộ phậnquản lý ngoài các chi phí đã nêu ở trên
76.3.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp,TK này dùng để phản ánh chi phí của
bộ máy quản lý hành chính và các chi phí khác có tính chất chung toàn doanhnghiệp
Kết cấu Tài khoản
Nợ TK642 Có
Trang 23+ Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng phải lập kỳ trước chưa sử dụng
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 TK cấp 2:
Tài khoản 6421 -Chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 -Chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản 6423 -Chi phí đồ dung văn phòng
Tài khoản 6424 -Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425 -Thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6426 -Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427- Chi phí mua ngoài
Tài khoản 6428- Chi phí bằng tiền khác
76.3.2.3 Chứng từ sổ sách liên quan
Hợp đồng mua hàng, phiếu chi,
Bảng lương,hóa đơn tiền điện, nước…
Giấy thanh toán tạm ứng;
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lương
Trang 24Tiền lương, tiền công, phụ cấp ăn ca,và các khoản trích theo lương
76.3.2.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
76.3.3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi(lỗ) về hoạt độngtiêu thụ sản phẩm hàng hóa được xác định theo công thức sau:
KẾT QUẢ TIÊU THỤ =DOANH THU BÁN HÀNG & CUNG CẤP DỊCH
VỤ-CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU-GÍA VỐN-CHI PHÍ BÁN
Khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận QLKD
Thuế môn bài , tiền thuế đất phải nộp
Dự phòng phải trả về cơ cấu DN,
DP phải trả khácTrích lập quỹ dự phòng, trợ cấp viêc
làm
CPDV mua
TK 133
TK 352Hoàn nhập chi phí dự phòngphải trả về cơ cấu DN dựphòng phải trả khác
TK 334, 338
TK 642( Chi phí QLKD)
TK 352
TK 111, 112, 331
Trang 25+ Chi phí thuộc hoạt động tiêu thụ hàng
hoá trừ vào kết quả tiêu thụ trong kỳ
+ Kết chuyển kết quả ( lợi nhuận) của
hoạt động tiêu thụ
+ Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.+ Kết chuyển kết quả (lỗ) của hoạt độngtiêu thụ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ 76.3.3.2 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
TK 911 không có số dư cuối kỳ ,được mở chi tiết cho từng hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ,lao vụ,hoạt động tài chính và các hoạt động khác mang lại lợinhuận cho doanh nghiệp
Cuối kỳ hạch toán,kế toán kết chuyển doanh thu thuần bán hàng cung cấp dịchvụ,hoạt động tài chính,,thu thập khác vào Có TK 911,kết chuyển giá vốn hàng
K/c DT thuần bán hàng Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 26bán.chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí tài chính và các chi phíkhác vào bên Nợ TK 911để xác định kết quả của doanh nghiệp của kỳ hạch toán.
Trang 27PHẦN II:KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI LÊ PHƯƠNG
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1Quá trình hình thành
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI LÊ PHƯƠNG được thành lập theo quyết định số
4102035386 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Đà Nẵng cấp năm 2005
Mã số thuế: 0400548009
Địa chỉ liên hệ : 92 Nguyễn Phước Nguyên
Quận huyện: Quận Thanh Khê(chi cục thuế)
Tỉnh, thành phố: Đà Nẵng(sở KHĐT)
Số điện thoại liên lạc: 0511719283 – 0933515916
Ngày bắt đầu hoạt động: 15/08/2006
2.1.1.2Lịch sử phát triển
Trải qua hơn 7 năm hình thành và phát triển với ban lãnh đạo có 15 năm kinhnghiệm trong nghề vận tải, Công ty chúng tôi bước đầu đã đạt được những thànhcông đáng kể trên thị trường, thương hiệu Vận Tải được nhiều khách hàng và đốitác biết đến với uy tín, chất lượng dịch vụ được đặt lên hàng đầu và , đóng góp mộtphần không nhỏ vào nền công nghiệp vận tải nước nhà Với sự quyết tâm nỗ lực vàtừng bước tự khẳng định mình năm 2008 Công ty TNHH vận tải Lê Phương đượcthành lập từ đó đến nay, dần dần khắc phục những khó khăn trước mắt và đến nayquy mô kinh doanh đã được mở rộng với ngành kinh doanh các loại sắt thép
Hiện nay diện tích Công ty đã được mở rộng, đội ngũ nhân viên tăng lên gần
20 người với mức lương 2.500.000đ/tháng Phần lớn đều qua kinh nghiệm nghiệp
vụ có bằng cấp Đại học, Cao đẳng hoặc Trung cấp chuyên nghiệp.Trang thiết bịcũng đã được trang bị đầy đủ và hiện đại
2.1.1.3Chức năng, nhiệm vụ
a Chức năng
Là một DN tư nhân do đó chức năng của công ty là vạch ra những kế hoạchphù hợp với tình hình kinh doanh Để công ty ngày càng phát triển, tìm được nhiều
Trang 28thị trường tiêu thụ, luôn chủ động và xây dựng phương án kinh doanh, luôn tìmkiếm khách hàng
b Nhiệm vụ
Bảo quản và phát triển vốn được giao, thực hiện nhiệm vụ nhà nước
Chăm lo cải thiện việc làm, đời sống vật chất cũng như tinh thần của côngnhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ CB-CNV
Đảm bảo an toàn chất lượng hàng hóa
2.1.1.4Quy trình và cách thức giao nhận hàng hóa
Công ty chúng tôi sẽ trực tiếp khảo sát và đưa ra phương án vận chuyển chotừng lô hàng để đảm bảo tiến độ công trình Trong quá trình vận chuyển chúng tôi
sẽ thông báo cho quý khách biết cung đường mà hàng đang lưu thông
Đúng thời gian giao nhận hàng hóa theo hợp đồng
Bảo hiểm luôn được mua 100% trị giá từng lô hàng của khách hàng
2.1.1.5Tầm nhìn và sứ mạng
Trở thành công ty vận chuyển nội địa hàng đầu Việt Nam
Đáp ứng tốt nhất mong đợi của khách hàng trong từng chuyến hàng Mangđến lợi ích thiết thực và sự hài lòng cho khách hàng, theo phương châm của Công ty
là làm “Cầu nối giữa khách hàng với khách hàng”
2.1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Cơ cấu hoạt động của công ty khá đơn giản Vì thế nhằm phục vụ tốt công tácquản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh nên công ty đã xây dựng bộ máyquản lý theo cơ cấu quan hệ trực tuyến Với mô hình này giám đốc có thể quan sátquá trình làm việc của nhân viên, khuyến khích tận dụng được khả năng và năng lựccủa nhân viên một cách tối ưu nhất Đây là động lực lớn giúp cho công ty ngày càngphát triển vững mạnh và có hiệu quả
2.1.2.1Sơ đồ tổ chức
Trang 292.1.2.2Chức năng
• Giám đốc là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh, chịu tráchnhiệm trước nhà nước về hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc thườngxuyên trao đổi với phó giám đốc và các bộ phận chức năng để lãnh đạo điều hànhcông việc, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng có thẩmquyền
• Phó giám đốc: Là người giúp cho giám đốc đưa ra các chiến lược kinhdoanh, quản lý các chi nhánh, và cửa hàng bán lẻ
• Phòng kế toán: tham mưu giúp giám đốc công ty về công tác tài chính, thựchiện mở sổ sách ghi chép và phản ánh số liệu tình hình biến động tài sản của công
ty, chấp hành các chế độ, nguyên tắc hạch toán, tài chính, kiểm tra, tính toán vàtrích nộp đầy đủ các khoản nộp ngân sách nhà nước đồng thời kết hợp với cácphòng ban khác để lập chiến lược lâu dài, cung cấp số liệu cho việc ra quyết địnhđiều hành kinh doanh của công ty
• Phòng tổ chức: đặt dưới sự chỉ đạo của giám đốc công ty, có nhiệm vụ xâydựng và cải tiến bộ máy quản lý, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, xây dựng và phổbiến chình sách lao động, phụ trách công tác thi đua khen thưởng ở công ty Thanhtra và kiểm tra mọi hoạt động, ngăn chặn và xử lý các sai phạm pháp luật Tổ chứcmạng lưới bảo vệ an ninh, bảo vệ tài sản, điều hành các phần việc khác phục vụ chohoạt động quản lý của công ty
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG KINH DOANH
Trang 30• Phòng kế hoạch: Thực hiện các hợp đồng mua bán, nghiên cứu thị trường,tìm kiếm những nguồn hàng, khách hàng, xây dựng các chiến lược kinh doanh cụthể, lập kế hoạch mua bán tại công ty và mạng lưới kinh doanh Cuối kỳ thống kê,tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh để báo cáo Giám đốc.
• Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm phụ trách mảng đối ngoại của công ty,
từ việc hợp tác liên doanh liên kết với đối tác thu mua bán vật liệu hàng hóa, tổchức tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng hoặc tổ chức các hoạt động Maketing của công
ty
2.1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Để kế toán cung cấp thông tin chính xác toàn bộ quá trình hoạt động của công
ty, công ty đã tổ chức hạch toán theo mô hình kế toán tập trung Với mô hình nàycông việc của kế toán: lập chứng từ, đến việc phân tích các bảng tổng hợp và báocáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán
2.1.3.1Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
Trang 31Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chỉ đạocông tác kế toán Nhiệm vụ của kế toán là tổng hợp các số liệu do các kế toán chitiết cung cấp và phản ánh, kiểm tra một cách chính xác số liệu bằng phương phápchuyên môn Kế toán trưởng có thể uỷ quyền trong một số công việc, trực tiếp điềuhành kiểm tra đôn đốc công việc tại phòng kế toán.
Kế toán tổng hợp: kiểm tra sổ sách mà kế toán viên đã lập nhằm phát hiện vàsửa chữa những sai sót đã thực hiện trong kỳ, đánh giá hiệu quả hoạt động của côngty.Ngoài ra kế toán tổng hợp có thể thay mặt kế toán trưởng lãnh đạo công tác vàquản lý khi kế toán trưởng đi vắng
Kế toán công nợ: có nhiệm vụ phải thường xuyên trao đổi các khoản phảithu, phải trả với khách hàng, nhà cung ứng, kịp thời thông báo cho khách hàngthanh toán đúng thời hạn
Thủ quỹ :là người chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt dựa vào các chứng từ hợp lệ
và lên sổ quỹ Cộng sổ và đối chiếu với kế toán tiền mặt thống nhất sổ thu chi tồn quỹ
Kế toán vật liệu hàng hóa, vật tư: theo dõi kế toán chi tiết vật tư hàng hóa sảnphẩm, công cụ dụng cụ, cuối kì lên bảng tổng hợp chuyển cho kế toán tổng hợp
2.1.3.2Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Xuất phát từ khối lượng công tác kế toán tại công ty, nên công ty sử dụng
hình thức ghi sổ theo phương pháp: chứng từ- ghi sổ