1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giảipháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đông á – PGD hà lam qua 3 năm 2012 – 2014

64 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 165,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài: Trong bối cảnh kinh tế suy giảm, hàng hóa ế ẩm, sản xuất kinh doanh đình trệ thì việc cho vay doanh nghiệp trở nên rất khó khăn. Để cải thiện tình hình, các ngân hàng có xu hướng chuyển sang phân khúc khách hàng cá nhân, những người có nhu cầu vay tiêu dùng. Hơn nữa, vào những năm trước, thời điểm cuối năm, các ngân hàng trong nước thường ưu tiên vốn cho sản xuất hơn là cho vay tiêu dùng nên thị phần này được các ngân hàng nước ngoài và Công ty tài chính khai thác triệt để. Tuy nhiên, những năm nay tình thế đảo ngược, trong bối cảnh kinh tế khó khăn khách hàng DN thưa thớt, các NHTM chuyển hướng dồn mạnh vốn sang kích tăng trưởng tín dụng tiêu dùng cá nhân. Do đó cho vay tiêu dùng không còn là khái niệm mới ở các NHTM trong nước và với nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, mức sống của người dân cũng được nâng cao cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” mà cũng còn biết bao nhu cầu khác cần được đáp ứng nhiều người dân đã tìm tới ngân hàng để vay tiền tiêu dùng tuy nhiên không phải ngân hàng nào muốn chuyển hướng sang phân khúc cho vay tiêu dùng đều có thể đạt được tốt được, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phụ thuộc vào chính ngân hàng, các sản phẩm của ngân hàng, chính sách lại suất và đội ngũ nhân lực, sự cạnh tranh của của các ngân hàng và đặc biệt là nhận thức của người dân về vay tiêu dùng vẫn chưa cao do đó hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng vẫn chưa triển khai tốt. Xuất phát từ những vấn đề trên và thực tế hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua thời gian thực tập em đã chọn đề tài “Giảipháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014” ”. Qua đó em xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng. 2. Mục đích nghiên cứu. Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam từ năm 20122014. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Qua quá trình học tập và đi thực tiển tại ngân hàng, sau đó phân tích và tìm ra nguyên nhân của thực trạng cho vay tiêu dùng, từ đó tìm ra các giải pháp để hạn chế trong việc cho vay tiêu dung tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam . Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động tiêu dùng tại Ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 20122014. 5. Phương pháp nghiên cứu. Thu thập số liệu: thu thập từ các bảng báo cáo, sổ tay tín dụng và tài liệu từ đơn vị thực tập, các thông tin ngoại vi từ sách báo, các trang điện tử. Phân tích, so sánh, xử lý số liệu thu thập được qua ba năm. Từ đó rút ra được những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp. Phương pháp trình bày: quy nạp, diễn dịch 6. Kết cấu của khóa luận.

Trang 1

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

2 Đông Á Bank Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á

Lamqua 3 năm 2012 - 2014

17

Trang 2

Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam

qua 3 năm 2012 - 2014

20

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NH Đông Á – PGD Hà

Lam qua 3 năm 2012 – 2014

22

Bảng 2.4 Tình hình cho vay tiêu dùng chungtại NH Đông Á – PGD

Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014

30

Bảng 2.4.1 Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn. 32

Bảng 2.4.2 Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích vay. 35

Bảng 2.4.3 Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo 38

Bảng 2.4.4 Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượng vay 40

Bảng 2.4.5 Tình hình cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả 42

MỤC LỤ

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM 1 1.1.Lý luận chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1 1.1.1.Khái niệm cho vay 1

Trang 3

1.1.2.Nguyên tắc cho vay 1

1.1.2.1.Căn cứ theo thời hạn cho vay 2

1.1.2.2.Căn cứ theo hình thức đảm bảo 3

1.1.2.3.Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay 3

1.1.2.4.Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ 3

1.1.2.5.Căn cứ vào phương thức cho vay 4

1.2.Lý luận chung về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 5

1.2.1.Khái niệm cho vay tiêu dùng 5

1.2.2.Đặc điểm cho vay tiêu dùng 5

1.2.3.Phân loại cho vay tiêu dùng 6

1.2.3.1.Căn cứ vào thời hạn cho vay 6

1.2.3.2.Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay 6

1.2.3.3.Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay 6

1.2.3.4.Căn cứ vào phương thức hoàn trả 7

1.3.Vai trò và lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng 7

1.3.1.Đối với khách hàng 7

1.3.2.Đối với ngân hàng 8

1.3.3.Đối với nền kinh tế 8

1.4.Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 9

1.5.Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 11

1.5.1.Doanh số cho vay: 11

1.5.2.Doanh số thu nợ: 12

1.5.3.Tốc độ tăng trưởng dư nợ: 12

1.5.4.Nợ xấu: 12

1.5.5.Tỷ lệ nợ xấu: 13

Chương 2: Thực trang hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 14

2.1 Giới thiệu về ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Hà Lam 14 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 15

Trang 4

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ: 15

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 16

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 17

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn tại tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 17

2.1.3.2 Tình hình chung về hoạt động cho vay tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014: 20

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 22

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm2012 - 2014 24

2.2.1 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH Đông Á – PGD Hà Lam .24

2.2.1.1 Quy trình về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH Đông Á – PGD Hà Lam. .25

2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 30

2.2.2.1 Tình hình cho vay tiêu dùng chung tại ngân hàng Đông A – PGD Hà Lam qua 3 năm2012 - 2014 30

2.2.2.1.1 Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay 31

2.2.2.1.2 Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích vay 34

2.2.2.1.3 Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm 37

2.2.2.1.4 Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượng 39

2.2.2.1.5 Tình hình cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả nợ 41

2.3 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đông Á-PGD Hà Lam. 43

2.3.1 Kết quả đạt được 43

2.3.2 Hạn chế 44

2.3.3 Nguyên nhân 45

Trang 5

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vaytiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Hà Lam 46 3.1 Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Á- PGD Hà Lam trong thời gian tới 47 3.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Hà Lam 48 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong bối cảnh kinh tế suy giảm, hàng hóa ế ẩm, sản xuất kinh doanh đình trệthì việc cho vay doanh nghiệp trở nên rất khó khăn Để cải thiện tình hình, các ngân

Trang 6

hàng có xu hướng chuyển sang phân khúc khách hàng cá nhân, những người có nhucầu vay tiêu dùng

Hơn nữa, vào những năm trước, thời điểm cuối năm, các ngân hàng trongnước thường ưu tiên vốn cho sản xuất hơn là cho vay tiêu dùng nên thị phần nàyđược các ngân hàng nước ngoài và Công ty tài chính khai thác triệt để Tuy nhiên,những năm nay tình thế đảo ngược, trong bối cảnh kinh tế khó khăn khách hàng DNthưa thớt, các NHTM chuyển hướng dồn mạnh vốn sang kích tăng trưởng tín dụngtiêu dùng cá nhân Do đó cho vay tiêu dùng không còn là khái niệm mới ở cácNHTM trong nước và với nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, mức sống của ngườidân cũng được nâng cao cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm”

mà dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” mà cũng còn biết bao nhu cầu khác cầnđược đáp ứng nhiều người dân đã tìm tới ngân hàng để vay tiền tiêu dùng tuy nhiênkhông phải ngân hàng nào muốn chuyển hướng sang phân khúc cho vay tiêu dùngđều có thể đạt được tốt được, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phụ thuộc vào chínhngân hàng, các sản phẩm của ngân hàng, chính sách lại suất và đội ngũ nhân lực, sựcạnh tranh của của các ngân hàng và đặc biệt là nhận thức của người dân về vay tiêudùng vẫn chưa cao do đó hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng vẫn chưatriển khai tốt

Xuất phát từ những vấn đề trên và thực tế hoạt động cho vay tiêu dùng củangân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua thời gian thực tập em đã chọn đề tài

“Giảipháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông

Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014” ” Qua đó em xin đưa ra một số ý kiến

nhằm hoàn thiện hơn hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

2 Mục đích nghiên cứu.

- Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống về hoạt động cho vay tiêu dùngtại Ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam từ năm 2012-2014

- Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêudùng tại Ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 7

Qua quá trình học tập và đi thực tiển tại ngân hàng, sau đó phân tích và tìm ranguyên nhân của thực trạng cho vay tiêu dùng, từ đó tìm ra các giải pháp để hạn chếtrong việc cho vay tiêu dung tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đông Á –PGD Hà Lam

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động tiêudùng tại Ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012-2014

5 Phương pháp nghiên cứu.

- Thu thập số liệu: thu thập từ các bảng báo cáo, sổ tay tín dụng và tài liệu từđơn vị thực tập, các thông tin ngoại vi từ sách báo, các trang điện tử

- Phân tích, so sánh, xử lý số liệu thu thập được qua ba năm Từ đó rút rađược những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại, tìm ra nguyên nhân vàđưa ra các giải pháp

- Phương pháp trình bày: quy nạp, diễn dịch

6 Kết cấu của khóa luận.

Khóa luận gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM

Chương 2: Thực trang hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông

Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vaytiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Hà Lam

Bài khóa luận được hoàn thành từ sự hướng dẫn tận tình của Thầy Th.sNguyễn Thanh Lai, cùng các cô chú, anh chị trong ngân hàng và vốn kiến thức củabản thân có được trong suốt quá trình học tập tại trường Nhưng với vốn kiến thứccòn hạn chế nên bài làm sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mongnhận được sự đánh giá, góp ý của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Trang 8

Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM

1.1 Lý luận chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi

1.1.2 Nguyên tắc cho vay

Nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau đây:

Một: sử dụng vốn vay đúng mục đích để thoả thuận trong hợp đồng tín dụng (cho

vay có mục đích, có kế hoạch và có hiệu quả)

Cho vay có kế hoạch, có mục đích và có hiệu quả Tức là, các đơn vị cónhu cầu vay vốn của Ngân hàng đều phải có kế hoạch, đơn xin vay gửi ngânhàng với đầy đủ các nội dung sau: Số tiền vay, thời hạn sử dụng vốn vay, mụcđích sử dụng vốn vay và tính hiệu quả của vốn vay ngân hàng Trên cơ sở đóngân hàng kiểm tra xem xét, nếu thấy đồng vốn vay ngân hàng đem lại hiệu quảkinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay Mặt khác trên cơ sở kếhoạch xin vay vốn của người xin vay, bản thân ngân hàng phải xây dựng kếhoạch cho vay vốn của mình để chủ động trong việc đầu tư tín dụng Nguyên tắcđảm bảo cho khách hàng vay vốn có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch Đồng thờinguyên tắc này nhằm tiết kiệm đồng vốn, đầu tư vốn có trọng điểm và có hiệuquả kinh tế cao Ngoài ra nó còn tăng cường sự giám đốc bằng đồng tiền củangân hàng đối với đơn vị vay vốn của ngân hàng

Hai: Người vay vốn phải hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn và lãi Bởi vì, nguồn vốn cho

vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn tập trung và huy động từ các thành phầnkinh tế trong xã hội Do vậy, những người vay vốn của ngân hàng sau một kỳ hạnnhất định nào đó đều phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng Đơn vị vayvốn sau một thời gian nhất định phải trả cho ngân hàng một khoản lợi tức thoảthuận, vì đó là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân hàng và là một cơ sởcho ngân hàng tiến hành hạch toán kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước, đến thời kỳ trả nợ mà đơn vị vay vốn không trả cho ngân hàng thì ngân

Trang 9

hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và đơn vị phải chịu lãi suất cao hơn lãi suất thôngthường Đồng thời nó đảm bảo sự thống nhất giữa vận động của vật tư, hàng hoá và

sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế , góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá

cả Với nguyên tắc này ngân hàng bảo toàn được vốn , kịp thời đưa vốn vào hoạtđộng kinh doanh của mình, có thu để bù đắp chi và có lãi nhằm duy trì và phát triểnhoạt động của bản thân ngân hàng

Ba: Cho vay có giá trị vật tư đảm bảo Các đơn vị muốn vay vốn của ngân hàng đều

phải xuất trình đầy đủ chứng từ, hoá đơn, hợp đồng mua bán hàng hoá Trên cơ sở

đó cán bộ ngân hàng tiến hành xét cho vay tương đương với giá trị vật tư hàng hoá

đã được ghi trên chứng từ, hoá đơn hợp đồng Điều này áp dụng với doanh nghiệpNhà nước Còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh muốn vay vốn của ngân hàngđều phải thế chấp bằng tài sản, ngân hàng xét cho vay thông thường bằng 60-70%giá trị thế chấp Thế chấp có thể bằng hàng hoá thông thường hoặc các chứng từ cógiá như tín phiếu , kỳ phiếu, cổ phiếu, giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản.Hoặc có thể vay vốn thông qua sự bảo lãnh của các tổ chức kinh tế , tổ chức tíndụng có uy tín

Ba nguyên tắc cơ bản nói trên có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau thànhmột tổng thể thống nhất, có ảnh hưởng rất lớn đến quan hệ tín dụng giữa ngânhàng với các thành phần kinh tế , phòng ngừa được các yếu tố rủi ro đảm bảo antoàn tín dụng Phân loại cho vay

1.1.2.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm).

Thường được sử dụng để cho vay bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của cácdoanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân

Cho vay trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, thường

được sử dụng để cho vay sửa chữa tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm TSCĐ cóthời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoànvốn trên một năm

Cho vay dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tối đa có thể lên đến

20, 30 thậm chí 40 năm Thường được sử dụng để cho vay nhu cầu mua sắm

Trang 10

TSCĐ, xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn

có thời gian thu hồi vốn lâu

1.1.2.2 Căn cứ theo hình thức đảm bảo

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay mà số tiền được

cấp ra dựa trên tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp) Các tài sản dùng đảm bảo nợ vayphải hội đủ các điều kiện về tính thị trường ổn định Các hình thức cho vay có bảođảm như: bằng các chứng khoán (giấy tờ có giá), bằng vật tư hàng hóa, bằng bấtđộng sản

Cho vay có bảo đảm không bằng tài sản: Là loại tín dụng không có tài

sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh, mà việc cho vay này do chính các tổ chứctín dụng lựa chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi vàdựa vào độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng

1.1.2.3 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay

Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ

Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung

vốn lưu động cho doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ

Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất

như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động

Cho các định chế tài chính như: Cho các ngân hàng, công ty tài chính,

công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tàichính khác

Cho vay cá nhân: Là loại cho vây để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như

mua sắm thông qua việc phát hàng thẻ tín dụng

Cho thuê: Bao gồm thuê vận hành và thuê tài chính Tài sản cho thuê

thường là bất động sản chủ yếu là máy móc thiết bị

1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ

Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn:

Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp

Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùytheo khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào

Trang 11

1.1.2.5 Căn cứ vào phương thức cho vay

Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay

mà ngân hàng căn cứ vào từng kế hoạch, phương án kinh doanh, từng khâu hoặctừng loại vật tư cụ thể để cho vay

Phương thức cho vay từng lần được áp dụng khi cho vay để bổ sung nhucầu vốn lưu động thiếu hụt trong sản xuất, đối với những khách hàng sản xuấtkinh doanh không ổn định, nhu cầu vay trả không thường xuyên, có nhu cầu đềnghị vay vốn từng lần hoặc những khách hàng không có tín nhiệm cao đối vớingân hàng trong quan hệ tín dụng mà ngân hàng nhận thấy cần phải áp dụng chovay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, antoàn

Phương thức cho vay từng lần được áp dụng phổ biến trong cho vay ngắnhạn cũng như cho vay trung dài hạn Việc cho vay đối với từng khoản vay riêngbiệt không có sự liên hệ, phụ thuộc giữa các món vay của một khách hàng Đặctrưng của hình thức cho vay này là mỗi lần vay khách hàng phải ký kết một hợpđồng tín dụng riêng trong đó có các nội dung như số tiền vay, lãi suất, thờihạn Đặc điểm của phương thức cho vay này là việc cho vay và thu nợ đượcphân định ranh giới một cách rõ ràng, dễ nhận biết được lúc nao cho vay, lúcnào thu nợ Việc cho vay và thu nợ được phân định ranh giới một cách rõ ràng,

dễ nhận biết được lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phưong thức cho vay theo hạn mức tín

dụng là phương thức cho vay ma việc cho vay và thu nợ căn cứ vào quá trìnhnhập, xuất vật tư hàng hoá, ngân hàng cho vay khi doanh nghiệp có nhu cầu vốnphát sinh để nhập vật tư hàng hóa và ngân hàng thu nợ khi doanh nghiệp có thunhập từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá Theo phương thức cho vay này kháchhàng được ngân hàng xác định cho một hạn mức tín dụng duy trì trong mộtkhoảng thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho cácdoanh nghiệp mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh họ thường

Trang 12

xuyên có nhu cầu vay trả, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệmvới ngân hàng trong quan hệ tín dụng, tức là vay vốn và trả nợ sòng phẳng Vớiphương thức cho vay này, khách hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau căn cứvào phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn giá trị tài sản thếchấp, nguồn vốn ngân hàng có thể đáp ứng để xác định một hạn mức tín dụngtrong một thời kỳ nhất định, đồng thời xác định các tài khoản vay, trả và mức lãisuất từng lần nhận tiền vay Việc thoả thuận nay phải được ký kết trong hợpđồng tín dụng.

1.2 Lý luận chung về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ngườitiêu dùng bao gồm cá nhân, hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp họtrang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ…Bên cạnh đó, còn cho vay vàogiáo dục, y tế và du lịch

1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

- Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao,vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vaytrong lĩnh vực công nghiệp và thương mại

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất Thôngthường người đi vay quan tâm tới số tiền mà họ phải thanh toán hơn là lãi suất mà

Trang 13

khoản thu nhập khác, sự kiểm soát các nguồn này nhiều khi gặp khó khăn hơn Đểhạn chế rủi ro, hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng ngân hàng đều yêu cầu kháchhàng có tài sản đảm bảo.

1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay với thời hạn dưới 12 tháng.

Lọai cho vay này áp dụng lãi suất ngắn hạn

Cho vay tiêu dùng trung hạn: Thời hạn vay từ 1 đến 5 năm.

Cho vay tiêu dùng dài hạn: Thời hạn vay từ 5 đến 10 năm.

1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay

Cho vay tiêu dùng cư trú: Là những khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu

cầu mua sắm, xây dựng hoặc sửa chữa nhà của các cá nhân, hộ gia đình Đặcđiểm của những món vay này là quy mô thường lớn, thời gian dài Việc đánh giágiá trị tài sản tài trợ có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng Nếu nhưtrong cho vay tiêu dùng thông thường thì thu nhập tương lai của người vay làyếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định có cho vay hay không thì trong chovay nhà ở, giá trị và tình hình biến động giá của tài sản được tài trợ là yếu tố màngân hàng rất quan tâm Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tài sản này có giátrị lớn, nên sự biến ðộng theo hýớng không có lợi của nó sẽ dẫn tới những thiệthại rất lớn cho ngân hàng

Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là những khoản cho vay tài trợ cho việc mua

sắm các sản phẩm phục vụ đời sống như ô tô, xe máy, vật dụng gia đình và nhữngmục đích khác như chi phí học hành, giải trí…Đặc điểm của những khoản tín dụngnày thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn Do đó mà mức độ rủi ro đối vớingân hàng là thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản Đối với loạicho vay này, yếu tố quyết định cho vay hay không là khả năng trả nợ của người vay,sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo

1.2.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay

Cho vay tiêu dùng đảm bảo bằng tài sản : cũng giống như nghiệp vụ cho

vay khác cho vay tiêu dùng cũng đòi hỏi có tài sản đảm bảo nhằm tánh rủi ro

Trang 14

cho ngân hàng Tuy nhiên việc đảm bảo bằng tài sản trong cho vay tiêu dùngthường áp dụng với những món vay lớn, không thể bảo đảm bằng tín chấp haybằng lương và thường áp dụng cho đối tượng không phải là cán bộ hưởng lương.

Cho vay tiêu dùng không đảm bảo bằng tài sản : là hình thức cho vay

tiêu dùng được thực hiện không cần tài sản để đảm bảo cho khoản vay, Ngânhàng chỉ dựa vào uy tín, mối quan hệ của người đi vay với Ngân hàng …Hìnhthức cho vay này thường đưọc ngân hàng áp dụng cho vay đối với cán bộ côngnhân viên chức nhà nước hoặc cán bộ công nhân viên làm việc trong các doanhnghiệp làm ăn hiệu quả

1.2.3.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay mà người đi vay trả nợ

gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định (thường ápdụng cho món vay lớn, thời gian vay dài)

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho

phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc, thẻ ghi nợ được phépthấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Thời hạn phải được thỏa thuận trước căn cứvào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngânhàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tíndụng

Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được

khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạng (áp dụng với khoảnvay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn)

1.3 Vai trò và lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng

1.3.1 Đối với khách hàng

+ Vai trò:

Thông thường thu nhập của người tiêu dùng có tính chất ổn định, nhưng nếu chỉdựa vào thu nhập hiện tại thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của mình Chovay tiêu dùng giúp cho người tiêu dùng giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn Nhờ đóngười tiêu dùng được hưởng những lợi ích trược khi tích lũy đủ tiền

+ Lợi ích:

Trang 15

Được hưởng những lợi ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt là các khoản chitiêu có tính cấp bách như nhu cầu giáo dục, y tế.

-Đối với thế hệ trẻ và những người thu nhập thấp, cho vay tiêu dùng giúp họ cóđược một cuộc sống ổn định ngay từ lúc còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gìcần thiết, tạo cho họ động lưc to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái

1.3.2 Đối với ngân hàng

- Tạo điều kiện đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập

và phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.3.3 Đối với nền kinh tế

+ Vai trò:

- Góp phần cải thiện đời sống dân cư, giảm chi phí giao dịch xã hội qua việc tiếtkiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và xã hội

- Là hình thức được dùng cho những chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước Do

đó việc cho vay tiêu dùng góp phần quan trọng cho việc kích cầu, từ đó kích thíchsản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

+ Lợi ích:

- Đối với doanh nghiệp, cho vay tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy

mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày cànglớn Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêudùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng của tăng trưởng kinh tế

Trang 16

- Thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng cầu trong nước, trong cơ cấutổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu nước ngoài, do đó phát triểnkinh tế bền vững hơn.

- Góp phần xóa bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp - tiết kiệm ít - sản lượng thấp

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó lại làm tăng thu nhập, tạo khảnăng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển các dịch vụ ngân hàngcủa các tổ chức tín dụng

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

- Các nhân tố thuộc về ngân hàng:

Nguồn vốn của Ngân hàng

Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng.Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuậntiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng

sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng

Thông tin tín dụng

Để hoạt động cho vay đạt hiệu quả, chất lượng cao, Ngân hàng thương mạiphải nắm bắt những thông tin cả bên trong và bên ngoài của Ngân hàng Quathông tin tín dụng, cán bộ quản lý có thể nắm bắt đầy đủ, chính xác về tình hìnhhoạt động SXKD của khách hàng, thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh

để từ đó đưa ra những quyết định cần thiết và kịp thời trong cho vay cũng nhưtheo dõi và quản lý khoản vay của khách hàng, hạn chế những rủi ro, nâng caohiệu quả cho vay của ngân hàng Mặt khác, với lượng thông tin phong phú, ngân

hàng có thể đưa ra những tư vấn hữu ích cho khách hàng

Chính sách tín dụng

Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng là cácchính sách quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước,trong và sau khi cho vay có chu đáo hay không, các quy định về lãi suất và chi phítín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dânhay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo,phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn

Trang 17

giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dàithì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác.

Chất lượng nhân sự.

Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự thành công của ngân hàng,Bởi cán bộ nhân viên ngân hàng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, cungcấp dịch vụ ngân hàng Chính họ đã tạo ra sự khác biệt hoá, tăng giá trị thực tếcủa các dịch vụ ngân hàng, khả năng thu hút khách hàng và vị thế cạnh tranh củangân hàng Do đó, xây dựng được đội ngũ cán bộ tín dụng không chỉ đảm bảo vềchất lượng mà còn về số lượng, đáp ứng nhu cầu cho vay được diễn ra nhanhchóng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng các món vay, hạn chế những rủi ro có thểxảy ra

Trình độ, thái độ của cán bộ tín dụng ngân hàng cũng mang tính quyết địnhthành công trong cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốtthì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết địnhđúng đắn Ngoài ra cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm vớicông việc, nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo khách hàng các thủ tục cần thiết

Chính sách marketing:

Ngân hàng cũng phải có chính sách marketing phù hợp Tăng cường các hoạtđộng thông tin quảng cáo trên báo, đài, internet và các biển quảng cáo… nhằmquảng bá hình ảnh của ngân hàng nói chung cũng như lợi ích của ngân hàng, chínhsách cho vay của ngân hàng nói riêng Giúp khách hàng biết đến ngân hàng nhiềuhơn

Cơ sở vật chất thiết bị:

Công nghệ và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng.Ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ giải quyết các thủ tục nhanh chóng, chính xác,giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ cũng được thuậntiện hơn Bên cạnh đó ngân hàng có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạtnghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên, tác độngđến phong cách làm việc của nhân viên

Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố trong ngân hàng, cótác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn có nhân tố khách quan

Trang 18

bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạo đức kháchhàng cũng như rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như khách hàng làngười có đạo đức tốt ý thức trả nợ tốt dẫn tới rủi ro thấp, thì sẽ kích thích ngân hàng

mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng không quá khắtkhe Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn, quá nhiều thì tất yếu

sẽ kiềm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng

Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tớitất cả các nhân tố nói trên

+ Nhân tố ngoài ngân hàng:

Mốt số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng nhưmôi trường kinh tế, xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nước, sự cạnh tranh giữacác ngân hàng, môi trường pháp lý, lịch sử và yếu tố văn hóa

Trước hết, đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nếu đó là thành thịhay nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhucầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà họ quanhnăm chỉ biết tới ruộng, vườn, thậm chí họ không biết tới hoạt động ngân hàng.Chính vì vậy mà chúng ta phải có chiến lược marketing phù hợp

Các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêudùng Người Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm đủ tiền rồi mới mua sắm, tiêudùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm, cộng với tâm lý ngại tiếpxúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm rà Chính vì vậy mà nhu cầu vaycủa người dân còn thấp

Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nềnkinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổnđịnh thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vữngchắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra Còn nền kinh tế không ổn định thì việccho vay tiêu dùng sẽ gặp nhiều khó khăn

Các quy định pháp lý của NHNH và Chính phủ có thể khuyến khích và cũng

có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quyđịnh của NHNN khống chế các NHTM trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có,

Trang 19

như lãi suất huy động, lãi suất trần, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một kháchhàng.

1.5 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

1.5.1 Doanh số cho vay:

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vaytrong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về haychưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm

1.5.2 Doanh số thu nợ:

Là tổng số tiền mà ngân hàng thu được nợ từ khách hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ;(hay ngược lại: Là số tiền mà khách hàng trả nợ cho ngân hàng trong 1 giaiđoạn/thời kỳ)

1.5.3 Tốc độ tăng trưởng dư nợ:

Tốc độ tăng trưởng dư nợ = [Dư nợ năm N – Dư nợ năm (N-1) ]/Dư nợ năm (N-1)

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh

giá khả năng cho vay tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện tíndụng của ngân hàng

- Chỉ tiêu cành cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu

quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm kháchhàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch chưa hiệu quả

1.5.4 Nợ xấu:

- Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn), nhóm 4(nghi ngờ) và nhóm 5 (khả năng mất vốn cao)

Cụ thể:

+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnhhạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoảnnày

Trang 20

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điềunày

+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 điềunày

+ Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn

1.5.5 Tỷ lệ nợ xấu:

Ta có công thức:

Tỷ lệ nợ xấu =

Nợ xấuTổng dư nợ * 100%

Trang 21

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu dùng để phân tích thực chất tình hình chất lượng tíndụng tại ngân hàng Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợkhoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấythực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khảnăng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ củangân hàng đối với các khoản vay.

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càngkém và ngược lại

Chương 2: Thực trang hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông

Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 2.1 Giới thiệu về ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đông Á –

PGD Hà Lam

Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) là một trong ngân hàng cổ phần đầu tiênđược thành lập vào đầu những năm 1990 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam cònnhiều khó khăn và ràng buộc Trải qua chặng đường 19 năm hoạt động, DongABank đã lập được “chiến tích” là trở thành ngân hàng dẫn đầu về phát triển dịch vụthẻ Những thành tựu vượt bậc của DongA Bank được thể hiện qua những con số ấntượng như sau:

- Vốn điều lệ tăng 225 lần, từ 20 tỷ đồng lên 4.500 tỷ đồng

- Tổng tài sản đến cuối năm 2011 là 64.548 tỷ đồng

- Từ 03 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 3 công ty thành viên và 240chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc

- Nhân sự tăng 7.800%, từ 56 người lên 4.368 người

- Sở hữu gần 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp

Tầm nhìn: Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra quốc tế,

được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu

Trang 22

Sứ mệnh: Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau kiến tạo

nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng sự vàcộng đồng

Giá trị cốt lõi: Chúng tôi xác định giá trị cốt lõi của DongA Bank chính là Niềm

tin – Trách nhiệm – Đoàn kết – Nhân văn – Tuân Thủ - Nghiêm Chính – Đồnghành – Sáng tạo

Tên gọi: NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – PGD HÀ LAM

Tên viết tắt: DONGA BANK

Trụ sở chính: 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận

Địa chỉ: 155 Tiểu La, Thị trấn Hà Lam, Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh

- Tìm kiếm và thu hút khách hàng

- Tiết giảm chi phí, hạn chế rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

- Tích cực phối hợp với các bộ phận khác trong việc triển khai các nghiệp vụ kinhdoanh và phát triển quy mô hoạt động của Ngân hàng

- Thu thập các thông tin về khách hàng tại địa bàn hoạt động

Trang 23

- Báo cáo tình hình hoạt động của phòng giao dịch theo yêu cầu của Chi nhánhquản lý, Ban Tổng giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ tại Hội sở và các cơ quankhác.

- Quản lý tài sản tại Phòng giao dịch

- Lưu trữ , bảo quản hồ sơ chứng từ phát sinh tại Phòng giao dịch

- Chấp hành các quy định, quy trình do Hội đồng quản trị và Ban Tổng GiámĐốc ban hành

- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động tạiđịa bàn hoạt động của Phòng giao dịch

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

vụ khác được phân công

Phòng quản lý tín dụng:

- Quản lý các hoạt động thấu chị và thẻ tín dụng của Đông Á phát hành

- Đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thu hồi nợ thấu chi và thẻ tín dụng

Giao Dịch KHKiểm soát viên + Thủ quỹ

P.Giám Đốc

Phòng Quản Lý Tín Dụng

Phòng Kinh

Doanh

Giám Đốc

Trang 24

- Đề xuất xử lý các khoản nợ quá hạn thấu chi và thẻ tín dụng

- Hỗ trợ các đơn vị/ bộ phận khác về một số nội dung liên quan đến nợ thấu chi vàthẻ tín dụng

Giao dịch khách hàng:

- Thực hiện các giao dịch nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàngcho khách hàng một cách tốt nhất (các giao dịch rút/gửi, mở số tiết kiệm, giaodịch chuyển khoản, nghiệp vụ kế toán liên quan đến thu nợ vay, xác nhận số dư,thu đổi ngoại tệ,… )

- Lập chứng từ, in sao kê, quản lý các loại tài khoản, thực hiện các báo cáo liênquan

- Khai thác các nhu cầu của khách hàng trong quá trình giao dịch nhằm tiếp thị,quảng bá các sản phẩm dịch vụ thêm, chăm sóc và phát triển khách hàng

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh ngân hàng Đông Á – PGD Hà

Lam qua 3 năm 2012 – 2014

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn tại tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà

Lam qua 3 năm 2012 – 2014

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 - 2014

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch

Tốc độ tăng (%)

Chênh lệch

Tốc độ tăng (%) Nhận

TG 408888 100.00 489488 100.00 558809 100.00 80600 19.71 69321 14.16

-TG dân

cư 247251 60.47 318760 65.12 363520 65.05 71509 28.92 44760 14.04TG

Trang 25

( Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012-2014)

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính với chức năng cơ bản là đivay để cho vay Dù dưới bất kỳ hình thức nào các ngân hàng thương mại luônđặt lợi nhuận lên hàng đầu Để đạt được điều đó, công cụ cần thiết mà các ngânhàng phải có là vốn Tuy nhiên một ngân hàng không thể hoạt động kinh doanhtốt nếu các hoạt động nghiệp vụ của nó hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đi vay.Ngược lại, một ngân hàng với nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn tựquyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được các cơ hội kinhdoanh Nguồn vốn huy động dồi dào cũng giúp ngân hàng đa dạng hoá các hoạtđộng kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao vì mục tiêu antoàn và hiệu quả

Với một nguồn vốn dồi dào, ngân hàng sẽ chủ động đưa ra các mức lãi suấtcho vay một cách hợp lý nhằm thu hút được khách hàng Với năng lực tài chínhvững mạnh, ngân hàng sẽ chủ động huy động vốn với lãi suất thấp nhất nhưngcho vay với lãi suất cao nhất có thể nhằm tối đa hoá được lợi nhuận nhưng vẫnđảm bảo thu hút được khách hàng về ngân hàng mình

Theo bảng số liệu thì nguồn vốn tại phong giao dịch tăng đều qua các năm,

năm 2013 với nguồn vốn là 489,488 triệu đồng tăng 80,600 triệu đồng so với

năm 2012 tương đương với tốc độ tăng là 19.71%, năm 2014 tăng lên là 558,809triệu đồng tăng 69,321 triệu đồng so với năm 2013 và tương đương vời tốc độtăng là 14.16%

Với tình hình huy động tăng qua các năm và PGD ngân hàng không có đivay điều này cho thấy ngân hàng đã làm tốt nhiệm vụ của mình trong công táchuy động tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng

Cụ thể tiền gửi dân cư từ 247,251 triệu đồng năm 2012 tăng lên thành318,760 triệu đồng năm 2013 tức là tăng 71,509 triệu đồng tương đương vớitốc độ tăng là 28.92% so với năm 2012 và 363,520 triệu đồng năm 2014 tức làtăng 44,760 triệu đồng tương đương tốc độ tăng là 14.04% so với năm 2013.Đặc biệt trong cơ cấu nguồn vốn tại phòng giao dịch thì tiền gửi từ dân cư chiếm

Trang 26

tỷ trọng lớn nhất hơn nửa nguồn vốn huy động của phòng giao dịch, 60.47%năm 2012 và 65.12% năm 2013, 65.05% năm 2014.

Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế cũng tăng qua các năm nhưng tăng khônglớn, năm 2013 với 170,728 triệu đồng tăng 9091 triệu đồng so với 2012 tươngđương tốc độ tăng là 5.62% và năm 2014 tăng 24561 tương đương với tốc độtăng là 14.39% so với năm 2013

Tóm lại tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Đông Á – PGD HàLam trong 3 năm 2002-2014 đã có những bước phát triển vượt bậc nhất là trongđiều kiện các ngân hang cạnh tranh gây gắt như hiện nay thì đây là một kết quảđáng ghi nhận, là sự cố gắng lớn của cán bộ nhân viên tại PGD, tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác sau huy động vốn, đem lại nhiều cơ hội kinh doanh chongân hàng, phát triển các dịch vụ, góp phần nâng cao tổng thu nhập, nâng cao uytín, vị thế trên thị trường đối với ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Hà Lam vàtoàn bộ hệ thống ngân hàng TMCP Đông Á trên toàn quốc.Từ những kết quả đạtđược đó cũng cho ta thấy rằng, ngân hàng TMCP Đông Á là một doanh nghiệp

có nội lực thực sự, có tiềm năng phát triển trong tương lai

Trang 27

2.1.3.2 Tình hình chung về hoạt động cho vay tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014:

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 - 2014

Chên

h lệch

Tốc độ tăng (%)

Chênh lệch

Tốc độ tăng (%)

Trang 28

Song song với hoạt động huy động vốn, cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếucủa ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới

bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trử, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phívốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư

Một ngân hàng muốn duy trì hoạt động kinh doanh của mình, tăng khả năng cạnhtranh thì hoạt động kinh doanh phải đảm bảo tốt

Đến thời điểm hiện tại, đầu ra của tín dụng đối với các Ngân hàng thương mại vẫnđang trong tình trạng khá bế tắc, lượng thừa vốn trong các ngân hàng vẫn đang ởmức cao khi tăng trưởng tín dụng là không mạnh, trong khi tăng trưởng tín dụng làxương sống trong việc duy trì hoạt động của ngân hàng, bên cạnh các công tác khácnhư cắt giảm chi phí, tái cấu trúc…thì những kết quả mà PGD đạt được có thể thấyqua bảng số liệu

Dư nợ của ngân hàng qua các năm tăng lên Từ 275,896 triệu đồng năm 2012 tănglên thành 369,883 triệu đồng năm 2013 và 480,995 triệu đồng năm 2014 tươngđương tốc độ tăng là 34.07% năm 2013 so với 2012 và 30.04% năm 2014 so vớinăm 2013 Cụ thể cả cho dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn đều tăng nhưng tăngmạnh là dư nợ trung dài hạn với tốc độ tăng năm 2013 với 280640 triệu đồng tăng42.35% so với năm 2012 với 197149 triệu đồng, và năm 2014 với 376083 triệuđồng tăng 34.01% so với năm 2013

Trong quá trình cho vay tại PGD, việc trả nợ không đúng hạn của người đi vaykhông chỉ phụ thuộc vào ý thức của người đi vay mà còn phụ thuộc vào nhiều lí do

cá nhân khác Việc dư nợ tăng lên cũng đồng nghĩa nợ xấu tăng lên nhưng nhìnchung từ năm 2012 đến 2014 tỷ lệ nợ xấu tại ngân hàng giảm từ 0.86% năm 2012giảm còn 0.73% năm 2013 và 0.68% năm 2014, tương đương với mức giảm là -0.13% và -0.05% cho thấy chất lượng giám sát các khoản cho vay khác của ngânhàng được nâng cao

Nhìn chung hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch qua 03 năm tăng cả về chấtlượng và quy mô qua những kết quả đạt được Sự biến động phức tạp của nền kinhtế đã kéo theo sự tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng tại phòng giao dịchnhưng phòng giao dịch đã kiểm soát được trong mức cho phép Đây là kết quả từ sự

cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên Ngân hàng Đông Á PGD Hà Lam

Trang 29

trong điều kiện hoạt động tín dụng còn nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với ngân

hàng khác trên địa bàn thành phố Điều này càng khẳng định được chất lượng cũngnhư uy tín của ngân hàng trên thị trường

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đông Á – PGD

Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NH Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số

tiền

Tỷ trọng (%)

Chê nh lệch

Tốc độ tăng (%)

Chên

h lệch

Tốc độ tăng (%) I.Tổng thu

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á - PGD Hà

Lam qua 3 năm 2012-2014)

Kinh tế - xã hội nước ta năm 2014 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới hồi

phục chậm và không đồng đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu Ngoài

ra, tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất là khu vực châu Âu dẫn đến

Trang 30

kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp cũng như xuất khẩu của khuvực đồng EURO bị ảnh hưởng mạnh bởi các biện pháp trừng phạt kinh tế giữa cácnước trong khu vực

Trước tình hình kinh tế còn chưa hồi phục cùng với các chính sách điều hành

từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, kiểm soát thịtrường vàng), hoạt động của ngành ngân hàng nói chung và DongA Bank nói riênggặp nhiều khó khăn hàng chục ngàn doanh nghiệp ngưng hoạt động hoặc giải thể,thị trường bất động sản tiếp tục trầm lắng, dẫn đến nợ xấu tồn đọng, tăng trưởng tíndụng thấp, cũng là năm tái cấu trúc lại hệ thống ngân hàng thương mại,… có thể nóinhững năm gần đây là những năm đầy khó khăn và thử thách cho hệ thống ngânhàng Việt Nam, đặc biệt đối với các ngân hàng TMCP

Tuy tình hình kinh tế nói chung và ngành tài chính – ngân hàng nói riêng gặpnhiều khó khăn, song Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc DongA Bank đãtập trung chỉ đạo điều hành ngân hàng bám sát nhiệm vụ, đề ra nhiều giải pháp phùhợp đảm bảo được mức độ tăng trưởng nhiều chỉ tiêu và tại PGD cũng vậy:

Qua bảng số liệu trên ta thấy, thu nhập tại PGD của ngân hàng tăng qua cácnăm, năm 2013 tăng 833 triệu đồng so với năm 2012, năm 2012 với số tiền là

39,739 triệu đồng và tăng 2,775 triệu đồng năm 2014 so với năm 2013, đặc biệtthu

lãi từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất hơn 98% trong thu nhập tại PGDcủa ngân hàng Cụ thể năm 2012 với 39372 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 99.08%,năm 2013 là 40,164 triệu đồng chiếm tỷ trọng 98.99% và năm 2014 là 42,912 triệuđồng chiếm tỷ trọng là 99.00%, và tăng qua các năm với tốc độ tăng lần lượt là2.01% và 6.84% năm 2013 so với 2012 và 2014 so với 2013

Về mặt chi phí: Việc đẩy mạnh các hoạt động tại ngân hàng dẫn đến chi phítại ngân hàng tăng qua các năm, năm 2013 tăng 67 triệu đồng so với năm 2012tương đương tốc độ tăng 0.19% và năm 2014 tăng 1,982 triệu dồng tương đươngtốc độ tăng 5.64% so với năm 2013 Cụ thể nguồn vốn huy động của ngân hàngtăng qua các năm đồng nghĩa với chi phí trả lãi tiền gửi qua các năm cũng tăng lên,năm 2012 với phí trả lãi tiền gửi là 32,889 triệu đồng tăng lên là 33,225 triệu đồngnăm 2013 và 34,770 triệu đồng năm 2014 tương đương với tốc độ tăng là 1.02%năm 2013 so với 2012 và 4.65% năm 2014 so với năm 2013.Các chi phí khác còn

Trang 31

lại của ngân hàng như đầu tư tài sản hay các chi phí liên quan cũng có sự biện độngnhẹ tăng hoặc giảm qua các năm.

Đối với hoạt động ngân hàng, vấn đề lãi suất là một vấn đề nóng nhất trênthị trường tiền tệ trong những năm gần đây Lãi suất cao tác động tiêu cực đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh và thị trường tài chính Tình hình thanh khoản của một sốngân hàng gặp nhiều khó khan dẫn đến những cuộc đua lãi suất huy động giữa cácngân hàng

Bên cạnh đó hiện nay tỷ giá và giá vàng tuy có ổn định hơn nhưng vẫn ảnhhưởng lớn đến nguồn vốn huy động tạo nên sức ép cho hoạt động konh doanh củacác ngân hàng

Đứng trước những khó khăn và thách thức thì tại PGD ngân hàng Đông Ácũng đã có những nỗ lực để đạt được những kết quả khả quan trong kinh doanh nhờ

sự nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên cũng như sự tín nhiệm từ khách hàng, ngânhàng đã phần nào thành công trong hoạt động kinh doanh của mình,điều này thểhiện rõ ở lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, cụ thể với lợi nhuận là 4,662triệu đồng năm 2012 tăng lên là 5,428 triệu đồng năm 2013 và 6,221 triệu đồng năm

2014 tương đương với tốc độ tăng là 14.63% năm 2013 so với 2012 và 14.61% năm

Đẩy mạnh bán lẻ là định hướng được nhiều ngân hàng đặt ra, trong đó tậptrung vào kênh tín dụng tiêu dùng Cụ thể, các ngân hàng sẽ cung cấp tín dụng cho

Trang 32

khách hàng cá nhân thông qua nghiệp vụ cho vay mua trả góp, phát hành thẻ tíndụng và cho vay bằng tiền Tiền vay từ ngân hàng được khách hàng sử dụng vàoviệc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ gia dụng, nhà cửa,phương tiện đi lại Song song đó, nhiều ngân hàng còn liên kết với các cửa hàng,siêu thị… giảm giá cho chủ thẻ thanh toán, miễn phí mở tài khoản cá nhân, phí pháthành thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng, sử dụng các dịch vụ thanh toán trực tuyến.

Và tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam cũng vậy, mặc dù ngay từ mớinhững ngày đầu thành ngân hàng đã chú trọng đến những đối tượng khách hàng lànhững doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng cũng rất chú trọng đến mảng tín dụng bán lẻthong qua việc cấp tín dụng cho tiểu thương tại các chợ, cho cán bộ công nhân viêncác doanh nghiệp vay tiêu dùng, mua hàng trả góp đáp ứng các nhu cầu tiêu dungsinh hoạt của cá nhân với các sản phẩm vay mua nhà, ô tô, tiêu dung trả góp, vaytiêu dung sinh hoạt, hay vay du học…

Hoạt động cho vay tại PGD Hà Lam ngân hàng Đông Á trong những nămqua góp phần quan trọng vào việc nâng cao đời sống cho người dân địa phương,giúp họ vượt qua khó khan, vươn lên trong cuộc sống, xóa được đói giảm đượcnghèo, đời sống ngày càng được cải thiện Điều đó không chỉ tạo được mối quan hệgắn bó lâu dài giữa ngân hàng với người dân mà còn khắc phực được tình trạng chovay nặng lãi ở khu vực

2.2.1.1 Quy trình về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH Đông Á –

PGD Hà Lam Quy trình:

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ kháchhàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán và thanh lý hợp đồng

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, cán

bộ tín dụng phải tiến hành thẩm định, trình duyệt và phê duyệt, thong báo việc phêduyệt/không phê duyệt với khách hàng trong thời gian sớm nhất nhưng không quá

10 ngày Trường hợp phức tạp có thể kéo dài theo sự thoả thuận với khách hàng.Quy trình cho vay gồm các bước sau:

Lập hồ sơ:

Ngày đăng: 25/03/2018, 13:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại – Ths. Nguyễn Thị Tuyên Ngôn Khác
2. Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á-PGD Hà Lam Khác
4. Quy chế hoạt động và tổ chức của ngân hàng Đông Á Khác
5. tapchi.hvnh.edu.vn Khác
6. caobangedu.vn/cac-hinh-thuc-tin-dung-cua-ngan-hang-thuong-mai-142 Khác
8. Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 Khác
9. Văn băn hợp nhất 20/VBHN-NHNN 2014 hợp nhất quy chế cho vay tổ chức tín dụng đối với ngân hàng Khác
10. Thông tư 36/2014 NHNN11. Cafef.vn Khác
13. www.tailieu.vn14. Tienphong.vn Khác
15. Cùng một số tài liệu tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 - 2014 - Giảipháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đông á – PGD hà lam qua 3 năm 2012 – 2014
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại ngân hàng Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 24)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NH Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 - Giảipháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đông á – PGD hà lam qua 3 năm 2012 – 2014
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NH Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 (Trang 26)
Bảng 2.4: Tình hình cho vay tiêu dùng chungtại NH Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 - Giảipháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đông á – PGD hà lam qua 3 năm 2012 – 2014
Bảng 2.4 Tình hình cho vay tiêu dùng chungtại NH Đông Á – PGD Hà Lam qua 3 năm 2012 – 2014 (Trang 34)
Bảng 2.4.3: Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm - Giảipháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đông á – PGD hà lam qua 3 năm 2012 – 2014
Bảng 2.4.3 Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm (Trang 41)
Bảng 2.4.3: Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượng - Giảipháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đông á – PGD hà lam qua 3 năm 2012 – 2014
Bảng 2.4.3 Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượng (Trang 43)
Bảng 2.4.3: Tình hình cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả nợ - Giảipháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đông á – PGD hà lam qua 3 năm 2012 – 2014
Bảng 2.4.3 Tình hình cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả nợ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w